Đề tài Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Dr Thanh

Lý luận về môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp Khái niệm môi trường maketing vĩ môVai trò của việc nghiên cứu môi trường maketing vĩ môPhân định môi trường maketing vĩ mô Nhóm môi trường kinh tế - dân cưNhóm môi trường chính trị - pháp luậtNhóm môi trường tự nhiên – công nghệNhóm môi trường văn hóa – xã hội Giới thiệu về công ty, nhãn hiệu sản phẩm và tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh 2.1 Giới thiệu về tập đoàn Tân Hiệp Phát 2.2 Giới thiệu nhãn hiệu trà thảo mộc Dr Thanh 2.3 Tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố cuả môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất và kinh doanh trà thảo mộc Dr Thanh 3.1 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường kinh tế - dân cư 3.1.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế 3.1.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường dân cư 3.2 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường chính trị - pháp luật 3.2.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường chính trị 3.2.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường pháp luật 3.3 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ 3.3.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường tự nhiên 3.3.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường công nghệ 3.4 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường văn hóa – xã hội 3.4.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường văn hóa 3.4.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường xã hội

doc22 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/05/2013 | Lượt xem: 3292 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Dr Thanh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN: Chọn một nhãn hiệu sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường Việt Nam. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất, kinh doanh nhãn hiệu sản phẩm đó. MỞ ĐẦU Những biến đổi trong môi trường marketing vĩ mô có thể tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng có thể tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển. Do đó, nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô có vai trò rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp nhận diện được các cơ hội và thách thức từ đó xây dựng nên những chính sách và chiến lược phát triển phù hợp. Với đề tài: phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất, kinh doanh một nhãn hiệu sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao, nhóm 1 đã lựa chọn trà thảo mộc Dr Thanh làm nhãn hiệu cho đề tài của mình. Đây là sản phẩm đánh dấu sự thành công vượt trội của tập đoàn Tân Hiệp Phát trên thị trường. ĐỀ CƯƠNG BÀI THẢO LUẬN Lý luận về môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp Khái niệm môi trường maketing vĩ mô Vai trò của việc nghiên cứu môi trường maketing vĩ mô Phân định môi trường maketing vĩ mô Nhóm môi trường kinh tế - dân cư Nhóm môi trường chính trị - pháp luật Nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ Nhóm môi trường văn hóa – xã hội Giới thiệu về công ty, nhãn hiệu sản phẩm và tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh 2.1 Giới thiệu về tập đoàn Tân Hiệp Phát 2.2 Giới thiệu nhãn hiệu trà thảo mộc Dr Thanh 2.3 Tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố cuả môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất và kinh doanh trà thảo mộc Dr Thanh 3.1 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường kinh tế - dân cư 3.1.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế 3.1.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường dân cư 3.2 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường chính trị - pháp luật 3.2.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường chính trị 3.2.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường pháp luật 3.3 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ 3.3.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường tự nhiên 3.3.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường công nghệ 3.4 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường văn hóa – xã hội 3.4.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường văn hóa 3.4.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường xã hội NỘI DUNG 1. Lý luận về môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp Khái niệm môi trường maketing vĩ mô: Bao hàm các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện ràng buộc có tính toàn cục, toàn hệ thống kinh tế và những nguyên tắc nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Vai trò của việc nghiên cứu môi trường maketing vĩ mô Những biến đổi trong môi trường marketing vĩ mô có thể tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng có thể tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển. Do đó, nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận diện được các cơ hội và thách thức; từ đó sử dụng các công cụ hoặc các biến số marketing có thể kiểm soát được để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro; xây dựng chiến lược chính sách hoặc chương trình marketing của doanh nghiệp cho từng giai đoạn phát triển. Phân định môi trường maketing vĩ mô Nhóm môi trường kinh tế - dân cư Môi trường kinh tế Tình hình kinh tế, tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp Tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại Tình trạng phân bổ thu nhập trong nền kinh tế Môi trường dân cư Quy mô và tốc độ tăng dân số Kết cấu nghề nghiệp và cơ cấu độ tuổi của dân cư Thay đổi trong quy mô và cấu trúc ngân sách chi tiêu của gia đình Phân bố dân cư về mặt địa lý Sự đa dạng hóa của các dân tộc và tôn giáo Nhóm môi trường chính trị - pháp luật Cấu trúc chính trị Chính sách quản lý và điều hành vĩ mô Luật pháp điều tiết hoạt động kinh doanh Nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ Môi trường tự nhiên: điều kiện địa lý, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, địa hình, kết cấu hạ tầng các khu vực địa lý Sự thiếu hụt (khan hiếm) nguyên liệu Chi phí năng lượng tăng Chính phủ can thiệp nhiều hơn trong quản lý tài nguyên thiên nhiên Mức độ ô nhiễm tăng Môi trường công nghệ Sự chênh lệch về khoa học công nghệ Tình hình R & D Sự phát triển của hệ thống thông tin điều khiển học Sự gia tăng của hệ thống luật định Nhóm môi trường văn hóa – xã hội: Là những lực lượng ảnh hưởng tới những giá trị cơ bản của xã hội, nhận thức, sự ưa thích và hành vi của người tiêu dùng, vì thế mà tác động nhiều chiều đến doanh nghiệp Nền văn hóa Nhánh văn hóa Nhóm xã hội Giới thiệu về công ty, nhãn hiệu sản phẩm và tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh 2.1 Giới thiệu về tập đoàn Tân Hiệp Phát Công ty TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát được thành lập từ năm 1994 với tiền thân là nhà máy bia và nước giải khát Bến Thành, có chức năng sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát. Công ty là thành viên của Hiệp hội Rượu bia và Nước giải khát Việt Nam. Trụ sở chính tọa lạc tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hiện tại công ty đã có hơn 29 mặt hàng được Cục an toàn vệ sinh thực phẩm Bộ Y tế cấp giấy phép sản xuất và lưu thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam; 37 nhãn hiệu hàng hóa đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Ngoài ra Tân Hiệp Phát đã được cấp bảo hộ nhãn hiệu bia Laser của công ty tại Singapore và Australia. Các sản phẩm chủ yếu: bia Laser, bia Bến Thành, bia Gold; nước tăng lực Number One; trà xanh không độ; sữa Đậu nành Number One; nước tinh khiết Number One; Trà thảo mộc Dr Thanh... Công ty Tân Hiệp Phát là một đơn vị kinh doanh có uy tín lớn, mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Từ khi thành lập đến nay, với trên 16 năm hoạt động kinh doanh, sản xuất, phục vụ các tầng lớp người tiêu dùng, Tân Hiệp Phát đã được khách hàng tin cậy và đánh giá cao chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ. Công ty đã liên tục đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn" trong 10 năm liền (từ 1999 – 2008). Lễ hội Bến Thành là một hoạt động truyền thống của công ty Tân Hiệp Phát được tổ chức hàng năm vào ngày 15 tháng 10. Tân Hiệp Phát đạt doanh số gần 1200 tỷ đồng/năm. 2.2 Giới thiệu nhãn hiệu trà thảo mộc Dr Thanh Dr Thanh là một trong những sản phẩm chủ lực, đánh dấu sự thành công vượt trội của tập đoàn Tân Hiệp Phát trên thị trường. Vào thời điểm cuối năm 2008 mà cụ thể là ngày 22/12/2008, vào lúc mà sức mua sắm của người dân được đẩy lên cao nhất thì Dr.Thanh chính thức được tung ra thị trường Việt Nam. Dr.Thanh đã bao trùm lên toàn bộ các kênh truyền thông như Truyền hình TVC, Radio, Báo chí, Internet... Những chiến dịch quảng cáo sáng tạo này đã gây ra sự tò mò về một sản phẩm có thể chữa được bệnh "nóng trong người". Ngay đến bây giờ, tần suất quảng cáo của Tân Hiệp Phát vẫn khiến cho nhiều người tiêu dùng, các doanh nghiệp nội ngoại choáng ngợp vì doanh nghiệp này "rất chịu chơi". Bằng chứng là năm 2008 họ là một trong 5 công ty có chi phí quảng cáo lớn nhất Việt Nam; không đâu là không có quảng cáo của Dr.Thanh hiện diện. Tập khách hàng mục tiêu của trà thảo mộc Dr Thanh Dr Thanh là trà thảo mộc thanh lọc cơ thể với 9 loại thảo mộc cung đình. Đây là sản phẩm phù hợp với mọi người, mọi lứa tuổi, nhưng nhóm khách hàng mà Dr Thanh hướng tới nhiều nhất đó chính là giới trẻ năng động. 3. Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố cuả môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất và kinh doanh trà thảo mộc Dr Thanh 3.1 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường kinh tế - dân cư 3.1.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế Tình hình kinh tế Việt Nam nói chung: Trong giai đoạn 2000 – 2010: GDP danh nghĩa của Việt Nam luôn tăng qua các năm, từ 31 tỷ USD năm 2000 đã lên đến 101 tỷ USD năm 2010. Từ năm 2000 – 2007, tỷ lệ tăng trưởng GDP thực có xu hướng tăng qua các năm; tỷ lệ này đặc biệt cao trong giai đoạn 2005 – 2007. Tuy nhiên, trong 2 năm tiếp theo, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tỷ lệ tăng trưởng GDP đã giảm mạnh, xuống chỉ còn 5,3% năm 2009. Với các biện pháp kích thích của Chính phủ (gói kích cầu và đầu tư gần 8 tỷ USD (chiếm 8,6% GDP) và gói lãi suất ưu đãi 4% trị giá 1 tỷ USD), nền kinh tế Việt Nam đang dần hồi phục: tỷ lệ tăng trưởng GDP thực năm 2010 đã tăng khá nhiều so với năm 2009, đạt 6,7%. Kinh tế Việt Nam sẽ vẫn tiếp tục tăng trưởng nhờ Chính phủ đã thực hiện tốt các chính sách mở rộng tài khóa và tiền tệ thúc đẩy tiêu dùng. Trong những năm gần đây, chỉ số lạm phát của Việt Nam ở mức khá cao. Cụ thể: năm 2007 là 12,6 %; năm 2008 là: 22%; năm 2010 là: 11,75%. Tham gia các tổ chức kinh tế thương mại: Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thương mại lớn, như ASEAN, APEC, WTO… Tình trạng phân bổ thu nhập trong nền kinh tế của các khu vực khác nhau: Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư là rất lớn; sự chênh lệch này còn diễn ra giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, vùng sâu vùng xa. Mức thu nhập của thành phố hiện nay chênh lệch so với nông thôn từ 5 -7 lần, trong khi 80% dân số Việt Nam là ở nông thôn. Trình độ tiêu dùng của bộ phận dân cư này vẫn chủ yếu là các hàng hóa đơn giản, phổ thông, rẻ tiền. Đó cũng là khía cạnh mà các nhà quản trị marketing phải quan tâm khi muốn tham gia vào đoạn thị trường này. Sự phát triển của ngành nước giải khát không gas: Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng khoảng 300 loại nước giải khát các loại, mỗi loại đều đánh vào những thị hiếu khác nhau như giải nhiệt, đẹp da, giảm béo, chữa bệnh... Trước đây thị trường nước giải khát ở nước ta đa phần là sản phẩm nước uống có gas, rất ít những sản phẩm chiết xuất từ trái cây và không có gas. Nhưng mấy năm gần đây, do xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm nước không gas nên doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền mới để tung ra hàng loạt sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Theo đánh giá chung, thị trường gần đây cho thấy một sự chuyển biến rất rõ trong ngành nước uống đóng chai. Trong khi nước ngọt có gas giảm 5% thị phần thì ngành hàng có nguồn gốc từ thiên nhiên uống liền tăng 12%. Người tiêu dùng đã và đang nhận thức cao hơn về các loại thức uống tiện dụng này. Theo khảo sát của một số công ty nghiên cứu thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất nước giải khát VN hiện đạt khoảng 7%/năm, trong đó, thị phần các loại nước giải khát không gas ngày một cao hơn. Trong vòng từ năm 1995 đến nay, thị phần nước tinh khiết đóng chai mỗi năm tăng trưởng đến 26% và hiện đang chiếm tỷ trọng là 22% thị trường nước giải khát. Công ty nước giải khát Delta đưa ra dự báo: nhu cầu tiêu thụ nước trái cây ở VN sẽ tăng tới 25%/năm, sữa uống (bao gồm cả sữa đậu nành) tăng 30- 35%/năm. Trong khi đó, nhu cầu về bia chỉ tăng thêm khoảng 5%/năm và riêng nước giải khát có gas, vốn đã từng chiếm vị trí hàng đầu nhiều năm qua, hiện nay đang giảm ở mức 6%/năm. Các sản phẩm nước giải khát không gas ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Công ty Tribeco cho biết: Hiện tại Tribeco có 54 chủng loại sản phẩm, trong đó có đến 32 loại là nước giải khát không gas thuộc dòng thức uống dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất. Không chỉ có các hãng sản xuất lớn lần lượt đưa ra thị trường các sản phẩm nước ngọt mới, một số công ty nhỏ cũng đang nỗ lực cho ra đời các sản phẩm từ trái cây, có lợi cho sức khoẻ người tiêu dùng. Nhận định cơ hội và thách thức Cơ hội: Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội hợp tác và hội nhập mới. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta hiện nay khá cao tạo nhiều cơ hội cho THP đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nước giải khát không ga, chiết xuất từ thảo mộc đang ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng è sản xuất, kinh doanh trà thảo mộc Dr Thanh đang và sẽ tiếp tục có cơ hội phát triển mạnh trong tương lai. Thách thức: - Hiện nay nền kinh tế Việt Nam khá bất ổn: tỉ lệ tăng trưởng tăng song kèm theo đó là lạm phát tăng, đồng tiền mất giá gây khó khăn không ít hoạt động kinh doanh của THP, đặc biệt là trong hoạt động thu mua nguyên liệu. - Hiện nay nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự định ra mức lãi suất dẫn tới tỉ lệ lãi suất là khá cao (16% - 18%) gây khó khăn về mặt xoay vòng vốn. - Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư là rất lớn gây khó khăn cho việc định giá sản phẩm phù hợp với thu nhập của đại bộ phận dân cư. - Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp trong nước như THP sẽ phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh từ nước ngoài. 3.1.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường dân cư Quy mô và tốc dộ tăng dân số: Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở được tiến hành vào thời điểm 1/4/2009, dân số Việt Nam đã đạt gần 85,8 triệu người. Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước và là tỷ lệ tăng thấp nhất trong vòng 50 năm qua. Tuy nhiên, về quy mô tuyệt đối hàng năm vẫn còn tăng trên dưới 1 triệu người, bằng với quy mô dân số trung bình của một tỉnh. Cơ cấu độ tuổi của dân cư: Kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc. Tuy nhiên, nước ta cũng bắt đầu bước vào thời kỳ già hóa dân số. Ở Việt Nam hiện nay: độ tuổi từ 15-35 chiếm gần 60% dân số, cho thấy một thị trường trẻ và năng động, thích ứng nhanh với các sản phẩm mới. Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của các hàng hóa dịch vụ cụ thế và đến đặc tính nhu cầu: Tỷ lệ dân số thành thị của Việt Nam nếu năm 1930 là 7,4%, đến năm 1951 là 10,0%, từ năm 1976 đã vượt qua mốc 20% và đến năm 2008 mới đạt 27,9%, đứng thứ 8 và thấp hơn tỷ lệ 39% ở khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 41 và thấp hơn tỷ lệ 41% ở châu Á và đứng thứ 177 và thấp hơn tỷ lệ 49% trên thế giới. Tỷ lệ nữ trong dân số tuy vẫn cao hơn tỷ lệ nam nhưng đã giảm dần, từ 52% so với 48% (năm 1976) xuống còn 50,9% so với 49,1% (năm 2008) và chủ yếu ở lứa tuổi cao, còn ở lứa tuổi trẻ (nhất là từ 20 trở xuống) tỷ lệ nữ ít hơn tỷ lệ nam, tín hiệu mất cân bằng giới tính giống như hiện nay ở Trung Quốc. Tốc độ đô thị hóa: Tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và miễn cưỡng trở thành dân cư đô thị của Việt Nam trong những năm gần đây đang trở thành tốc độ kinh doanh phát đạt cho nhiều ngành. Sự đa dạng hóa về dân tộc, tôn giáo: Tại Việt Nam có tổng cộng 54 dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 87% dân số cả nước. Dân tộc kinh chủ yếu sống ở các vùng đồng bằng. Về tôn giáo Việt Nam có Phật giáo 9,3%, Công giáo 6,7%, 1,5% Hòa Hảo, Cao Đài 1,1%, Tin Lành 0,5%, Hồi giáo 0,1%, không có 80,8% (số liệu năm 2009) Nhận định cơ hội và thách thức Cơ hội: Việt Nam là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và triển vọng - một thị trường trẻ, năng động, thích ứng nhanh với các sản phẩm mới; có nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công rẻ. Sự đô thị hóa tăng cũng đồng nghĩa với mức sống tăng, nhu cầu giải khát tăng đáng kể. Đặc biệt là ở những thành phố lớn, do mức tập trung dân đông, mùa hè ngày càng nóng bức dẫn đến nhu cầu giải khát tăng mạnh vào những ngày hè. 3.2 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường chính trị - pháp luật 3.2.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường chính trị Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn khiến các nhà đầu tư có cái nhìn lạc quan về thị trường, bởi vậy đây là yếu tố thu hút một số lượng lớn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Mặt khác, nền chính trị ổn định cũng góp phần thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải chịu sức ép về bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ sở để phục vụ sản xuất. Chính trị ổn định mang lại nguồn đầu tư vốn nước ngoài đổ vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn vốn đó để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần. 3.2.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường pháp luật Nghiên cứu tác động của hệ thống luật pháp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trà thảo mộc Dr Thanh, chủ yếu xét tới 2 hệ thống luật: Hệ thống luật kinh tế: Quy định quyền lợi, trách nhiệm của DN: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11. Bảo hộ quyền thương hiệu cho doanh nghiệp bằng Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, Luật chuyển giao công nghệ, Luật cạnh tranh.… Các pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng Ngày 7-8-2003, Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký Lệnh công bố Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, đã được UBTV QH khóa XI thông qua ngày 26-7-2003. Pháp lệnh gồm 7 chương, 54 điều, có hiệu lực từ ngày 1-11-2003. Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm gồm 7 chương, 54 điều, có ảnh hưởng trực tiếp đến ngành giải khát. Khi doanh nghiệp có sản phẩm kém chất lượng, không những sản phẩm đó sẽ bị khách hàng tẩy chay mà còn khiến cho khách hàng có ấn tượng xấu về doanh nghiệp. Từ ấn tượng đó, khách hàng sẽ không còn tin tưởng vào các sản phẩm khác của công ty, họ sẽ tìm đến những sản phẩm thay thế khác đảm bảo an toàn cho họ hơn. Do đó công ty phải rất chú ý đến các pháp lệnh này để thực hiện đúng, tránh gây ra những cơn sóng gió truyền thông không tốt. Trong lĩnh vực quảng cáo cũng cần lưu tâm khi chất lượng sản phẩm không đúng như những gì doanh nghiệp đã thông tin. Điều này gây ra thông tin sai lệch cho khách hàng, làm giảm uy tín của công ty. Để giải quyết vấn đề đó trong điều khoản 34, 35 mục 7 ghi rõ về phần: Quảng cáo, ghi nhãn sản phẩm đã chỉ ra: “Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật”. Nhận định cơ hội, thách thức Cơ hội: Hệ thống luật pháp được xây dựng ngày càng hoàn thiện tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế, buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay. Đồng thời hệ thống luật pháp duy trì sự ổn định về chính trị, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh của DN. Thách thức: Hệ thống luật kinh tế vẫn có những khiếm khuyết mà VN đang từng bước khắc phục. Điển hình là về Luật cạnh tranh được Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004 và chính thức có hiệu lực từ 1/7/2005. Một trong những hạn chế là Luật Cạnh tranh mặc dù đã có hiệu lực hơn 5 năm nhưng những hiểu biết về nó vẫn giới hạn trong một số ít người mà chưa lan tỏa đến từng DN - đối tượng chính của pháp luật cạnh tranh. 3.3 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ 3.3.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường tự nhiên Nguyên liệu chính dùng để sản xuất trà Dr.Thanh gồm 9 loại thảo mộc: kim ngân hoa, hoa cúc, la hán quả, hạ khô thảo, cam thảo, đản hoa, hoa mộc miên, bung lai, tiên thảo. 6/9 loại thảo mộc trên có ở Việt Nam. Ví dụ như: Kim ngân hoa co nhiều ở nước ta, một số công ty dược ở nước ta cũng đã trồng với số lượng lớn để làm nguyên liệu thuốc (như: công ty Đông dược Bảo Long, công ty xuất nhập khẩu y tế II – Vimedimex II). Hạ khô thảo có ở Sapa, Tam Đảo, Hà Giang. Cam thảo, Hoa mộc miên - chính là hoa Gạo - có nhiều ở các tỉnh phía bắc nước ta. Hoa Cúc và Tiên thảo có tại nhiều nơi trên nước ta. Chỉ còn lại 3 loại là: Đản hoa, Bung lai và La hán quả là phải nhập. Việc phải tạm thời nhập một số thảo dược có thể là do trong nước trước nay việc sử dụng chỉ dừng lại ở mức nhỏ lẻ, chưa có nhu cầu tiêu dùng tập trung với số lượng lớn. Việc du nhập các loại thảo mộc đang nhập vào trồng tại Việt Nam là hoàn toàn khả thi vì nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền bắc có 4 mùa rõ rệt, miền nam có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, ngoài ra nước ta còn có một số tiểu vùng khí hậu ôn đới như Đà Lạt, Sapa… Điệu kiện khí hậu trên phù hợp với rất nhiều loại thảo mộc. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Dương: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ). Dân số 1.482.636 người (1/4/2009). Địa hình Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam. Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi ... Có một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò) ở huyện Dầu Tiếng… và một số đồi thấp. Đất đai: Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại: + Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một. Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái. + Đất nâu vàng trên phù sa cổ. Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều. + Đất phù sa Glây (đất dốc tụ). Loại đất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v... Khí hậu Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao. Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Giao thông Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy rất quan trọng nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh. Trong hệ thống đường bộ, nổi lên đường quốc lộ 13 – con đường chiến lược cực kỳ quan trọng xuất phát từ thành phố Hồ Chí Minh, chạy suốt chiều dài của tỉnh từ phía nam lên phía bắc, qua tỉnh Bình Phước và nối Vương quốc Campuchia đến biên giới Thái Lan. Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược cả về quân sự và kinh tế. Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất là sông Sài Gòn. Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên rừng Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài. Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn. Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm. Nhận định cơ hội và thách thức Cơ hội: Nguồn nguyên liệu chủ yếu có sẵn ở Việt Nam. Khí hậu và đất của Bình Dương cũng rất thích hợp để trồng các loại nguyên liệu đó. Khí hậu nóng, với một mùa khô rõ rệt tạo thuận lợi cho tiêu thụ các loại nước giải khát. Giao thông thuận tiện cho vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa. 3.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường công nghệ Thực trạng khoa học công nghệ của Việt Nam: Hiện nay, tiềm lực khoa học và công nghệ của Việt Nam mới chỉ đạt trình độ trung bình của khu vực.  Tình hình R&D: Nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam rất kém, nước ta mới chủ yếu là nghiên cứu ứng dụng. Sự phát triển của hệ thống thông tin điều khiển học: Sự gia tăng của hệ thống luật định: Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, được Quốc hội Việt Nam khoá XI trong kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2006, là luật quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó. Quyền sở hữu trí tuệ: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng Quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu Quyền liên quan đến quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa Quyền sở hữu công nghiệp: quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh Quyền đối với giống cây trồng: quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu Tên thương mại: tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực Nhận định cơ hội và thách thức Cơ hội: Tân Hiệp Phát có thể ứng dụng hệ thống sở hữu trí tuệ trong chiến lược sản xuất và phát triển thương hiệu trà thảo mộc Dr Thanh của mình. Thách thức: tiềm lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản của Việt Nam còn kém, vì thế THP phải nhập những dây chuyền sản xuất từ nước ngoài với giá rất cao. 3.4 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường văn hóa – xã hội Thị hiếu, trào lưu Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, vì vậy các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng - khoảng 50% và sẽ còn chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống người dân được cải thiện. Theo một số đánh giá của các nhà đầu tư trong ngành nước giải khát, hiện nay Việt Nam tiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm đồ uống, chừng khoảng 4,2 tỷ lít/năm và đang là thị trường phát triển rất mạnh. Xã hội phát triển, mức sống của con người được nâng cao, theo đó người tiêu dùng VN ngày càng quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Thay vì “ăn no”, ngày nay người tiêu dùng hướng đến “ăn ngon, ăn an toàn”, đặt tiêu chí sức khỏe lên hàng đầu trong việc lựa chọn thực phẩm. Khi tiền trong túi trở nên dư dả hơn, người dân đã chuyển sang lựa chọn các sãn phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức khỏe. Phong cách sống Nhịp sống hối hả của người Việt Nam hiện nay, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động xã hội…Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe. Ngày nay, việc tụ tập bạn bè, đồng nghiệp ở những quán giải khát sau giờ học, làm việc là rất thường xuyên của giới trẻ và nhân viên văn phòng. Đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng này doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn và mang lại lợi nhuận. Phong tục, tập quán truyền thống Việt Nam xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió mùa. Chính đặc điểm khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực Việt Nam. Từ lâu, người Việt đã rất gần gũi với những sản phẩm đồ uống từ thiên nhiên như trà xanh, bí đao, nước cốt dừa… Đặc biệt uống trà là một nét văn hóa lâu đời trong phong tục của người Việt. Từ xa xưa, trà đã được sử dụng hàng ngày như một thứ nước giải khát. Các gia đình trong làng thường luân phiên pha trà mỗi tối để thiết đãi cả làng. Cầm chén trà bên bếp lửa hồng, họ nói những câu chuyện về cuộc sống. Uống trà trở thành cách hun đúc tình làng, nghĩa xóm, làm con người trở nên thân thiện và gần gũi nhau hơn. Dần dần, trà trở thành một phương tiện giao tiếp, mở đầu cho những cuộc gặp gỡ, tiếp đãi người thân, bạn bè, đối tác… trà giống như một lễ nghi giữ vai trò giao lưu giữa các giai tầng trong xã hội, không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, đẳng cấp. Tập quán uống trà nói chung không chỉ giới hạn ở Châu Á, nơi xuất xứ của cây trà và thói uống trà (hiểu theo nghĩa rộng hơn là các loại thảo mộc), còn có một thị trường truyền thống rộng lớn hơn trước hết là ở các quốc gia Âu - Mỹ đã từng giao thương với các thuộc địa châu Á. Những ưu thế về dinh dưỡng và thân thiện với môi trường đã tạo ra những cơ hội cho loại nước uống này nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Ảnh hưởng của các nhân tố trên đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trà Dr Thanh và hành vi mua của tập khách hàng mục tiêu: Am hiểu phong tục, tập quán truyền thống; lại nắm bắt kịp thời phong cách sống, thị hiếu và trào lưu mới của người tiêu dùng, THP đã đưa vào thị trường một loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm mát cơ thể phù hợp với mọi lứa tuổi: Dr Thanh thanh lọc cơ thể không lo bị nóng “với 9 loại thảo mộc cung đình”. Khẩu hiệu đã đánh vào tâm lý người dân Việt vốn sống ở khí hậu nhiệt đới nóng nực muốn chăm lo tới sức khỏe với phương pháp tự nhiên và dễ dàng. Với người lớn tuổi: Uống trà chiếm một vị trí rất quan trọng trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam, nhất là những người lớn tuổi thích uống một cốc chè xanh cho mát người, sau khi THP nhận thấy sự thay đổi trong phong cách sống ngày càng mang tính di động và nhu cầu ngày càng lớn hơn đối với các sản phẩm thức uống có lợi cho sức khỏe, THP đã tung ra thị trường thức uống nhanh có lợi cho sức khoẻ là trà Dr thanh, đã đánh trúng đựơc nhu cầu của những người lớn tuổi, hợp với văn hoá của ngừơi Việt. Thanh niên: Thanh niên ngày nay thường bận rộn với công việc và thường tham gia những tiệc tùng, thường xuyên ăn những thức ăn nóng và uống nhiều rượu bia. Do đó bệnh về nhiệt tăng ngày càng nhiều, tuy nhiên lại không có nhiều thời gian để chăm sóc sức khoẻ bằng cách nấu những món ăn thức uống hạ hỏa, thì việc lựa chọn một chai nước uống nhanh như Dr thanh la một sự lựa chọn hoàn hảo. Trẻ em: Trẻ em chưa biết cách chăm lo cho sức khỏe, chưa biết cách chọn thức ăn đồ ưống có lợi cho sức khoẻ. Bằng phương tiện quảng cáo mạnh mẽ, THP đã không bỏ qua cả đối tượng chưa biết sức khoẻ cần gì này, với quảng cáo hoạt hình có hình tượng con trâu, con lân đã đánh vào tâm lý thích xem phim hoạt hình của trẻ em, do đó đã làm in sâu hình ảnh Dr Thanh trong đầu nên khi ra ngoài cùng bạn bè hay bố mẹ thì cũng sẽ chọn nước giải khát là Dr Thanh. Hơn nữa, dưới sự chăm sóc của các bậc phụ huynh thì để đảm bảo được sức khoẻ cho con em mình thì cân nhắc các loại nước uống có lợi cho sức khoẻ thì các bậc phụ huynh cũng sẽ chọn trà Dr Thanh để giúp các cháu hạ nhiệt sau khi ăn những thức ăn bổ dưỡng. Nhận định cơ hội và thách thức Cơ hội: THP dẫn đầu trong việc khai phá thị trường nước giải khát không ga có nguồn gốc tự nhiên mà Dr thanh đang là sản phẩm tiên phong trên thị trường. Trà thảo mộc Dr Thanh phù hợp với thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng Việt và mọi lứa tuổi nên chắc chắn sẽ mang lại doanh thu lớn cho THP. Trong tương lai, Dr Thanh sẽ có nhiều cơ hội mở rộng thị trường tới các nước trong khu vực, các quốc gia Âu – Mỹ. Thách thức: Nhiều người vẫn còn hoài nghi về tác dụng của loại trà mà theo như lời quảng cáo là “thanh lọc cơ thể, giải nhiệt cuộc sống” . Trà thảo mộc Dr Thanh có giá cao hơn xa so với các loại nước giải khát đóng chai khác. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với nhãn hàng của THP như pepsi, cocacola, jup…hay các loại nước khoáng thiên nhiên. KẾT LUẬN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô tới hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Dr Thanh (sản phẩm hàng Việt Nam chất lượ.doc
Luận văn liên quan