Đề tài Phân tích tình hình tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Long Xuyên

Với số dân hơn 2 triệu người, phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao. Nên không chỉ các NH nước ngoài, NH liên doanh, NH trong nước mà nhiều định chế tài chính cung ứng dịch vụ tiêu dùng đang nhắm đến địa bàn tỉnh An Giang. Tuy nhiên, tín dụng tiêu dùng còn có mặt hạn chế riêng của nó như rủi ro trong hoạt động cho vay. Những biến động lãi suất, cùng giá tiêu dùng tăng cao năm 2008 đã làm công tác tín dụng tiêu dùng gặp nhiều khó khăn. Tình hình cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của người dân đã dần được khôi phục sau Nghị quyết của chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, các Ngân hàng đã đồng loạt triển khai kế hoạch phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Nhận thấy đây là loại hình cho vay khá phổ biến và ABBANK – Long Xuyên là một trong những Ngân hàng đang đẩy mạnh hoạt động này. Thông qua việc sử dụng các số liệu từ phòng kế toán, phòng tín dụng từ lúc Ngân hàng bắt đầu hoạt động cho đến tháng 12/2008 để tiến hành nghiên cứu: “Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên”. Việc nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau: - Tiến hành phân tích sơ lược cơ cấu nguồn vốn và nguồn vốn huy động của Ngân hàng. - Xem xét công tác cho vay tiêu dùng thông qua phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tiêu dùng theo thời gian, theo sản phẩm tại Ngân hàng. - Cuối cùng, sử dụng một số chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ABBANK – Long Xuyên, tìm ra những ưu điểm, nhược điểm để có thể đưa ra hướng khắc phục. Từ các phân tích trên, sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tín dụng tiêu dùng tại ABBANK – Long Xuyên. Đồng thời, qua việc phân tích ta cũng thấy được tình hình biến động thị trường ảnh hưởng thế nào đến loại hình cho vay này để có thể có chính sách phản ứng linh hoạt hơn nếu tình hình kinh tế lại có biến động bất ngờ. MỤC LỤC Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Chương 1: MỞ ĐẦU .1 1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu .2 1.5. Ý nghĩa nghiên cứu 2 1.6. Bố cục bài nghiên cứu .2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 2.1. Những vấn đề chung về tín dụng .3 2.1.1. Các khái niệm .3 2.1.1.1. Khái niệm về Ngân Hàng Thương Mại .3 2.1.1.2. Một số khái niệm về tín dụng 3 2.1.2. Vai trò của tín dụng 3 2.1.3. Chức năng của tín dụng 4 2.1.4. Nguyên tắc tín dụng .4 2.1.5. Các phương thức cho vay 5 2.1.6. Các hình thức bảo đảm tín dụng 6 2.2. Tín dụng tiêu dùng .6 2.2.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng tiêu dùng 6 2.2.1.1. Khái niệm .6 2.2.1.2. Đặc điểm .6 2.2.2. Đối tượng của tín dụng tiêu dùng .7 2.2.3. Phân loại tín dụng tiêu dùng .7 2.2.3.1. Tín dụng tiêu dùng trực tiếp 7 2.2.3.2. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp .7 2.2.4. Ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng 7 2.2.4.1. Đối với người tiêu dùng 7 2.2.4.2. Đối với ngân hàng .8 2.2.4.3. Đối với nhà cung cấp 8 2.2.5. Các biện pháp đảm bảo tín dụng 8 2.2.5.1. Thế chấp tài sản 8 2.2.5.2. Cầm cố tài sản .8 2.2.5.3. Bảo lãnh 9 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng .9 2.3.1 Doanh số cho vay .9 2.3.2 Doanh số thu nợ 9 2.3.3 Dư nợ 9 2.3.4 Nợ quá hạn .9 2.3.5 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: (%) 10 2.3.6 Vòng quay vốn .10 2.3.7 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động .10 2.3.8 Hệ số thu nợ 11 2.3.9 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ .11 Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – PGD LONG XUYÊN .12 3.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP An Bình 12 3.2. Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch An Giang 13 3.2.1. Quá trình hình thành phát triển .13 3.2.2. Sơ đồ tổ chức 14 3.2.3. Chức năng các phòng ban 14 3.3. Vài nét về sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ABBANK – Long Xuyên 15 3.3.1. Quy trình cho vay .15 3.3.2. Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ABBANK – PGD Long Xuyên.18 3.4. Tình hình hoạt động của đơn vị trong thời gian 2007 – 2008 .20 3.5. Định hướng phát triển giai đoạn 2009 .21 3.5.1. Phương hướng nhiệm vụ 2009 .21 3.5.2. Kế hoạch các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động 2009 của PGD Long Xuyên 22 3.5.2.1. Kế hoạch hoạt động chung của PGD Long Xuyên .22 3.5.2.2. Chỉ tiêu hoạt động đối với tín dụng tiêu dùng .23 Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – PGD LONG XUYÊN 24 4.1. Tình hình nguồn vốn của ABBANK – PGD Long Xuyên 24 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua các năm .24 4.1.2. Vốn huy động tại Abbank – PGD Long Xuyên .26 4.2. Phân tích tình hình tín dụng tiêu dùng 27 4.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng .28 4.2.1.1. Theo thời gian .28 4.2.1.2. Theo sản phẩm 30 4.2.2 Doanh số thu nợ tín dụng tiêu dùng .35 4.2.2.1. Theo thời gian 35 4.2.2.2. Theo sản phẩm 36 4.2.3. Dư nợ tín dụng tiêu dùng 39 4.2.3.1. Theo thời gian 39 4.2.3.2. Theo sản phẩm 41 4.2.4 Nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng .43 4.2.4.1. Theo thời gian 43 4.2.4.2. Theo sản phẩm .45 4.3. Đánh giá hiệu quả tình hình tín dụng tiêu dùng tại ABBANK –Long Xuyên .47 4.3.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động 47 4.3.2. Vòng quay vốn .48 4.3.3. Hệ số thu nợ .48 4.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư nợ 49 4.4. Nhận xét .49 4.4.1. Ưu điểm 49 4.4.2. Nhược điểm 50 Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH . 51 5.1. Nâng cao sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng .51 5.2. Duy trì và thu hút khách hàng đến với sản phẩm cho vay tiêu dùng 52 5.3. Mở rộng mạng lưới chi nhánh , phòng giao dịch 53 5.4. Xây dựng, củng cố các phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng .53 5.5. Thực hiện chiến lược Marketing Ngân hàng .54 5.6. Cách xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hợp lý .54 5.7. Hoàn thiện quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng 55 5.7.1. Tăng cường công tác thẩm định cho vay .55 5.7.2. Tăng cường chất lượng và hiệu quả nguồn thông tin .55 5.7.3. Tăng cường tái xét, quan sát khoản cho vay 56 5.8. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng trong cho vay tiêu dùng .56 Chương 6: KẾT LUẬN .58 6.1 Kết Luận 58 6.2 Kiến nghị .58

pdf72 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/05/2013 | Lượt xem: 2399 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Long Xuyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
6 tháng cuối 2007 6 tháng đầu 2008 6 tháng cuối 2008 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 826,48 1.135,53 1.530,81 309,05 37,39 395 34,81 Trung dài hạn 2.200,87 2.857,60 4.127,83 656,73 29,84 1.270 44,45 Tổng 3.027,35 3.993,13 5.658,64 965,78 31,90 1.666 41,71 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) Năm 2007 vào 6 tháng cuối năm, tổng dư nợ đạt 3.027,35 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 27,3% và dư nợ trung dài hạn chiếm 72,7%. Sang 6 tháng đầu năm 2008, dư nợ của Ngân hàng tăng lên 31,9%, đạt 3.993,13 triệu đồng, trong đó dư nợ trung - dài hạn tăng là 29,84%, dư nợ ngắn hạn tăng với tốc độ cao hơn 37,39%, làm cho tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cũng tăng lên, chiếm 28,44% so với tổng dư nợ nguyên nhân do doanh số cho vay ngắn hạn trong thời kỳ này chiếm tỷ trọng cao do lãi suất tăng cao ảnh hưởng tâm lý người dân, đáng kể nhất là việc giảm doanh số cho vay tiêu dùng 33,23% trong các khoản giải ngân thì doanh số cho vay ngắn hạn tăng nhẹ nên ảnh hưởng trực tiếp đến dư nợ cho vay tiêu dùng. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, trung dài hạn qua các phân kỳ phân tích được thể hiện qua biểu đồ sau: 27,30% 72,70% 28,44% 71,56% 27,05% 72,95% 0,00% 20,00% 40,00% 60,00% 80,00% 100,00% 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Ngắn hạn Trung dài hạn Biểu đồ 4.7: Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng theo thời gian Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên Tình hình dư nợ vào 6 tháng cuối năm đã có sự chuyển biến tích cực cả ngắn hạn và trung - dài hạn là nhờ chính sách hoạt động hợp lý của Ngân hàng, không ngừng tìm kiếm khách hàng mới, đáp ứng tối đa nhu cầu cần cung cấp vốn cho các đối tượng có uy tín và làm ăn hiệu quả, tổng dư nợ đạt 5.658,74 triệu đồng, trung dài hạn tăng mạnh 44,45% đạt 4.127,83 triệu đồng, dư nợ ngắn hạn có tăng nhưng giảm tỷ trọng còn 27,05% trong tổng dư nợ tiêu dùng do lãi suất có chiều hướng giảm nên người dân có xu hướng vay trung dài hạn tăng lên điều đó làm ảnh hưởng đến dư nợ kỳ này tăng mạnh. Dư nợ trung - dài hạn tăng là do các hồ sơ vay phục vụ nhu cầu mua xe, nhà tăng mạnh tuy nhiên tình hình chưa thật sự ổn định Ngân hàng chỉ tập trung cho vay những dự án có hiệu quả cao, tài sản đảm bảo có giá trị thị trường cao giúp Ngân hàng có thể hạn chế đến mức tối thiểu các rủi ro mang lại cho hoạt kinh doanh của mình. 4.2.3.2. Theo sản phẩm Để phân tích cụ thể hơn về sự tăng trưởng của dư nợ, chúng ta lần lượt xem xét tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm qua bảng số liệu sau: Bảng 4.7: Tình hình dư nợ tín dụng tiêu dùng theo sản phẩm ĐVT: Triệu đồng So sánh 6 tháng cuối 2007 so với 6 tháng đầu 2008 So sánh 6 tháng đầu 2008 so với 6 tháng cuối 2008 Thời gian Sản phẩm 6 tháng cuối 2007 6 tháng đầu 2008 6 tháng cuối 2008 Số tiền % Số tiền % YOUbuilding 62,52 8,99 2,57 -53,53 -85,62 -6,42 -71,43 YOUmoney 190,52 162,92 137,43 -27,6 -14,48 -25,49 -15,65 YOUhouse 1.017,36 1.506,17 2.922,82 488,81 48,05 1.416,65 94,06 YOUcar 953,78 1.554,77 2.248,09 600,99 63,01 693,32 44,59 YOUspend 803,18 760,27 347,73 -42.91 -5,34 -412,55 -54,26 Tổng 3.027,35 3.993,13 5.658,64 965,78 31,90 1.665,51 41,71 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) - YOUhouse là sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ tiêu dùng do đa phần hồ sơ vay sản phẩm này là loại hình trung dài hạn nên có giá trị lớn, nhưng thu nợ chậm làm cho dư nợ cao cụ thể là 1.017,36 triệu đồng chiếm 33% trong tổng dư nợ tiêu dùng 6 tháng cuối năm 2007. Dư nợ sản phẩm này tiếp tục tăng vào phân kỳ phân tích tiếp theo, với tốc độ tăng trưởng 48,05% tương ứng với 489 triệu đồng, tiếp tục tăng dư nợ vào 6 tháng cuối năm 2008 do doanh số cho vay sản phẩm này tăng cao 138% trong khi tốc độ tăng trưởng của thu nợ chỉ có 24,74% đẩy dư nợ phân kỳ này đạt 2.922,82 triệu đồng đạt tỷ trọng 52% trong tổng dư nợ tiêu dùng. Tình hình kinh tế khó khăn nhưng dư nợ vẫn tăng như vậy là do tình hình bình ổn về giá cả bất động sản, xã hội ngày càng phát triển nhu cầu nhà ở của người dân ngày càng cao cùng với các SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 41 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên chính sách tiếp thị hiệu quả đã làm thu hút khách hàng góp phần tăng dư nợ sản phẩm này. - Khác với sản phẩm YOUhouse, YOUbuilding chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm qua các phân kỳ phân tích. Vào 6 tháng đầu đi vào hoạt động, dư nợ đạt 62,52 triệu đồng chiếm 2% tỷ trọng dư nợ. Giảm 85,52% trong 6 tháng đầu năm 2007 và tiếp tục giảm 71,43 % trong 6 tháng tiếp theo. Nguyên nhân là do giảm doanh số cho vay vào 6 tháng đầu năm 2008, ngoài ra còn thể hiện được công tác thu nợ tại Ngân hàng đối với sản phẩm này rất tốt cần phát huy hơn nữa. Tuy nhiên Ngân hàng cần phải có các chính sách dự phòng để tăng doanh số cho vay khi có biến động lãi suất, để vẫn giữ được mức dư nợ ổn định và cao hơn nữa. - Sản phẩm YOUspend đạt dư nợ 803,18 triệu đồng chiếm 36% lượng tiền giải ngân cho sản phẩm này vào 6 tháng cuối năm 2007. Do đây là loại sản phẩm hồ sơ có giá trị thấp nên khách hàng thường chọn loại hình vay ngắn hạn làm cho công tác thu nợ của sản phẩm này dễ dàng hơn. Tình hình lãi suất tăng cao vào 6 tháng đầu năm 2008 đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cho vay sản phẩm này, kéo theo dư nợ cũng giảm 5,34%, chiếm tỷ trọng 17% trong tổng dư nợ tiêu dùng. Dư nợ sản phẩm YOUspend lại tiếp tục giảm vào 6 tháng tiếp theo mặc dù doanh số cho vay tăng 10% nhưng tốc độ tăng trưởng lại chậm hơn rất nhiều so với thu nợ 30,77% điều đó làm cho dư nợ giảm đáng kể chỉ còn 347,43 triệu đồng nguyên nhân cũng do tại thời điểm này có nhiều hồ sơ đến hạn trả. - - - - - - - - - Xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao nhu cầu về sinh hoạt tiêu dùng cũng cao hơn, đặc biệt là nhu cầu về phương tiện đi lại điều 6 tháng cuối năm 2007 2% 6% 27% 33% 32% 6 tháng đầu năm 2008 0%4% 39% 38% 19% 6 tháng cuối năm 2008 0%6% 2% 52%40% YOUbuilding YOUmoney YOUhouse YOUcar YOUspend Biểu đồ 4.8: Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 42 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên đó góp phần làm cho dư nợ sản phẩm YOUcar tăng qua từng phân kỳ phân tích cụ thể là với dư nợ đạt 953,78 triệu đồng vào 6 tháng đầu hoạt động và tăng đáng kể vào 6 tháng tiếp theo với mức dư nợ 1.554,77 triệu đồng tăng 63,01% chiếm tỷ trọng 32% trong dư nợ tiêu dùng. Tỷ trọng tiếp tục tăng lên 40% vào 6 tháng cuối năm 2008, đạt dư nợ 2.248,09 triệu đồng tốc độ tăng trưởng 44,59%. Đạt được mức dư nợ đó là do Ngân hàng đã tích cực giới thiệu sản phẩm của mình đến người dân, cùng với thủ tục vay thông thoáng đã thu hút khách hàng làm tăng doanh số cho vay, ngoài ra đa phần là hồ sơ trung dài hạn nên thu hồi nợ chiếm tỷ lệ ít nên dư nợ các phân kỳ cao. Ngân hàng cần chú ý hoạt động kinh doanh của khách hàng để kịp thời thu hồi vốn giảm thiểu rủi ro. - YOUmoney có dư nợ giảm dần qua các năm cụ thể là 6 tháng đầu năm 2008 giảm 14,48% so với phân kỳ trước, chiếm tỷ trọng 4% trong tổng dư nợ tiêu dùng, nguyên nhân do lãi suất và giá tiêu dùng tăng cao làm giảm doanh số cho vay hơn nữa do Ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với các công ty, tổ chức có nhân viên vay sản phẩm này nên việc thu nợ ổn định làm giảm dư nợ 6 tháng cuối năm 2008 còn 137,43 triệu đồng. Điều này cũng cho thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng ở sản phẩm này thấp, Ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay YOUmoney vì đây là sản phẩm có tiềm năng rất lớn. Tóm lại, tình hình dư nợ cho vay theo từng sản phẩm có nhiều thay đổi qua các phân kỳ phân tích nhưng nhìn chung đều tăng trưởng, chứng tỏ quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng của ABBANK – Long Xuyên đang trên đà phát triển. Có được kết quả khả quan như vậy là do Ngân hàng đã không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, luôn bám sát các chính sách phát triển kinh tế của địa phương vì sự phát triển mạnh mẽ của thành phố cũng là điều kiện tiên quyết để phát triển các hoạt động của Ngân hàng. 4.2.4 Nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là một loại hình kinh doanh rất nhạy cảm, mọi biến động của nền kinh tế - xã hội đều tác động nhanh chóng đến hoạt động của Ngân hàng. Tại các Ngân hàng thương mại của nước ta nói chung và tại ABBANK – Long Xuyên nói riêng, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm hơn 80% so với tổng thu nhập của Ngân hàng. Do đó, đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nhất của Ngân hàng và hoạt động kinh doanh này luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, cao nhất là rủi ro tín dụng tiêu dùng và được thể hiện thông qua số nợ quá hạn tiêu dùng tại Ngân hàng. 4.2.4.1. Theo thời gian Bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng của dư nợ thì nợ quá hạn của ABBANK – Long Xuyên trong những năm qua cũng có nhiều biến động. Dư nợ cho vay tiêu dùng trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất nên nợ quá hạn trung dài hạn cũng chiếm số lượng lớn nhất thể hiện qua bảng số liệu sau: SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 43 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 44 Bảng 4.8: Tình hình nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng theo thời gian ĐVT: Triệu đồng So sánh 6 tháng cuối 2007 so với 6 tháng đầu 2008 So sánh 6 tháng đầu 2008 so với 6 tháng cuối 2008 Thời gian Chỉ tiêu 6 tháng cuối 2007 6 tháng đầu 2008 6 tháng cuối 2008 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 6,59 15,31 12,71 8,72 132,23 -2,6 -16,99 Trung dài hạn 20,47 23,63 20,19 3,16 15,42 -3,44 -14,58 Tổng 27,07 38,94 32,90 11,88 43,87 -6,04 -15,53 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) Tình hình nợ quá hạn tăng đột biến 43,87% vào 6 tháng đầu năm 2008 tăng với lượng tiền 38,94 triệu đồng chiếm khoảng 1,06% trong tổng doanh số cho vay tiêu dùng. Trong đó, nợ quá hạn trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao 75,64% với tốc độ tăng trưởng 15,42% so với 6 tháng cuối năm 2007, nợ quá hạn ngắn hạn cao hơn kỳ trước 9 triệu đồng do lãi suất tăng cao người dân chấp nhận chịu đóng phạt quá hạn. Nhờ sự đôn đốc, nhắc nhở của các cán bộ tín dụng tình hình nợ quá hạn tiến triển khá tốt giảm 15,53% so với phân kỳ trước, ngắn hạn giảm chỉ còn 12,71 triệu đồng chiếm tỷ trọng 38,63% giảm, nợ quá hạn trung dài hạn cũng giảm đáng kể 14,58% tương ứng với 3 triệu đồng. Kết quả trên cho thấy công tác quản lý nợ ở Ngân hàng thực hiện khá tốt. 24,36% 75,64% 39,32% 60,68% 38,63% 61,37% 0% 20% 40% 60% 80% 100% 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Ngắn hạn Trung dài hạn Nhìn chung, chất lượng tín dụng tiêu dùng tại PGD được đánh giá là tốt. Có được kết quả khả quan như trên là nhờ vào nỗ lực trong việc thu hồi và xử lý nợ quá hạn của cán bộ tín dụng. Bên cạnh đó việc tăng cường công tác thẩm định, kiểm soát trong quá trình cho vay cũng góp phần hạn chế phát sinh nợ quá hạn. Cần lưu ý rút kinh nghiệm và Biểu đồ 4.9: Tỷ trọng nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng theo thời gian Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên chú trọng đến chỉ tiêu an toàn tín dụng, nâng cao chất lượng việc thu hồi nợ để giảm dần nợ quá hạn. Tóm lại, rủi ro tín dụng là vấn đề không thể tránh khỏi nhất là tín dụng tiêu dùng. Tuy nhiên trong những năm qua Ngân hàng đã tìm mọi cách để giảm tình trạng nợ quá hạn, hạn chế rủi ro tín dụng nhằm sử dụng vốn có hiệu quả. 4.2.4.2. Theo sản phẩm: Mặc dù PGD luôn áp dụng các biện pháp tích cực để đảm bảo khả năng an toàn vốn vay nhưng trước thực trạng tác động của nhiều yếu tố: giá cả, lãi suất, tình hình hoạt động sản xuất của người dân… nên dư nợ của Ngân hàng vẫn xuất hiện nhiều biến động, nợ xấu có xu hướng gia tăng theo sự thay đổi của các yếu tố khách quan. Với tốc độ tăng cao của nợ quá hạn vào 6 tháng đầu năm 2008 như trên cho thấy hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro. Để có thể đưa ra biện pháp hạn chế tình trạng này, ta cần xem xét số lượng nợ quá hạn theo từng sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 4.9: Tình hình nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng theo sản phẩm ĐVT: Triệu đồng So sánh 6 tháng cuối 2007 so với 6 tháng đầu 2008 So sánh 6 tháng đầu 2008 so với 6 tháng cuối 2008 Thời gian Chỉ tiêu 6 tháng cuối 2007 6 tháng đầu 2008 6 tháng cuối 2008 Số tiền % Số tiền % YOUbuilding 3,13 5,99 4,09 2,87 91,78 -1,90 -31,75 YOUmoney 0 2,25 1,48 2,25 - -0,77 -34,32 YOUhouse 6,06 7,12 11,87 1,07 17,65 4,74 66,60 YOUcar 13,42 19,29 10,86 5,86 43,67 -8,43 -43,69 YOUspend 4,46 4,29 4,60 -0,17 -3,85 0,31 7,23 Tổng 27,07 38,94 32,90 11,87 43,87 -6,05 -15,53 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) - Nhìn chung, nợ quá hạn tập trung vào một số sản phẩm có doanh số cho vay cao và đa phần hồ sơ vay nằm ở loại hình trung dài hạn chẳng hạn như sản phẩm: YOUhouse, YOUcar. Số lượng nợ quá hạn của 2 sản phẩm này có xu hướng tăng qua các năm chứng tỏ Ngân hàng có thể gánh nhiều rủi ro. Đối với YOUhouse, số lượng nợ quá hạn của sản phẩm chiếm 22% tổng dư nợ 6 tháng đầu hoạt động là vì giá trị hồ sơ vay cao nên có một số khách hàng không trả nợ đúng hạn do không vào vụ thu hoạch làm cho giá trị nợ quá hạn sản phẩm này cao. Tình hình lạm phát gây ảnh hưởng lớn đến việc trả nợ của người dân do giá tiêu dùng lên cao, đẩy nợ quá hạn vào 6 tháng đầu năm 2008 tăng 17,65% và tiếp tục tăng 66,60% với số tiền là 11,87 triệu đồng vào 6 tháng cuối năm SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 45 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên 2008. Sản phẩm YOUcar có tăng nợ quá hạn vào 6 tháng đầu năm 2008 với tốc độ 43,67% nhưng có xu hướng giảm mạnh vào 6 tháng tiếp theo là 10,86 triệu đồng giảm 43,69% thấp hơn mức quá hạn 6 tháng đầu đi vào hoạt động 2,56 triệu đồng. Như đã phân tích ở những phần trên đa số hồ sơ vay YOUhouse, YOUcar là trung dài hạn, khách hàng thường là đối tượng có thu nhập cao chẳng hạn như chủ doanh nghiệp, hay sản xuất kinh doanh cá thể nên các biến động của thị trường như giá vật tư tăng cao, giá vàng tăng giảm liên tục, giá xăng dầu tăng làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của họ, ảnh hưởng bởi các vụ kiện bán phá giá,… dẫn tới một số doanh nghiệp, cá thể phải lâm vào cảnh thua lỗ và chậm trả nợ cho Ngân hàng làm tăng nợ quá hạn. - YOUmoney là sản phẩm không có nợ quá hạn vào 6 tháng cuối năm 2007 do Ngân hàng giữ được thông tin chặt chẽ với tổ chức, doanh nghiệp của khách hàng, kiểm soát được tình hình lương nên công tác thu hồi nợ hiệu quả. Tuy nhiên như đã đánh giá sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng là một trong những sản phẩm mang lại rủi ro cho Ngân hàng cụ thể nợ quá hạn là 2,25 triệu đồng do giá tiêu dùng tăng vào 6 tháng đầu năm 2008. Với mức lương hiện thời không đảm bảo việc trả nợ Ngân hàng, ngoài ra còn do khách hàng xin thôi việc, hoặc khách hàng công tác xa Ngân hàng không gặp để thu hồi nợ. Tình hình nợ quá hạn khả quan vào 6 tháng tiếp theo với mức giảm 34,32% điều này cho thấy Ngân hàng đã biện pháp phù hợp, cùng với sự nỗ lực theo dõi kiểm tra chặt chẽ của cán bộ tín dụng đã giúp nợ quá hạn sản phẩm này khả quan hơn. - Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay tiêu dùng nhưng YOUspend chiếm tỷ trọng nợ quá hạn tương đối thấp 4,46 triệu đồng vào 6 tháng cuối năm 2007, do đa phần là hồ sơ vay ngắn hạn, giá trị nhỏ nên khi lãi suất tăng cao vào những tháng đầu năm 2008 một số khách hàng nhanh chóng thu xếp trả nợ để giảm chi phí lãi vay nên nợ quá hạn giảm nhẹ 3,45% ngoài ra đây cũng là thời điểm thu hoạch cá của một số khách hàng nên họ có thu nhập và kịp thời trả nợ. Tình hình nợ quá hạn lại chuyển biến xấu vào 6 tháng tiếp theo, do dư âm việc ảnh hưởng giá tiêu dùng đặc biệt là vào tháng 9 năm 2008 làm tăng lượng nợ quá hạn 7,23% với lượng tiền là 4,6 triệu đồng. Đối với sản phẩm này các cán bộ tín dụng cần thường xuyên xem xét, nhắc khách hàng để đề phòng việc trể hạn ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - Sản phẩm sửa chữa nhà ở tăng vào kỳ phân tích thứ hai 91,78% nguyên nhân do chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước khách hàng lo sợ vay lại gặp khó khăn nên chấp nhận trễ. Nhưng nợ quá hạn có xu hướng giảm mạnh 31,75% vào 6 tháng cuối năm 2008. Điều này cho thấy Ngân hàng luôn đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Nhìn chung, nợ quá hạn tại Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp hơn 1%. Trong kinh doanh Ngân hàng việc chậm hoặc không thu hồi được nợ dẫn đến nợ quá hạn là điều khó tránh khỏi. Có nhiều nguyên nhân tác động đến việc biến động nợ quá hạn, ngoài các nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài còn có nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, và từ số ít cán bộ tín dụng: ™ Nguyên nhân từ khách hàng: - Do biến động xấu của thị trường, tình hình thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 46 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên - Do trình độ nhận thức, trông chờ vào sự hỗ trợ, chính sách ưu đãi của nhà nước không chủ động việc kinh doanh làm giảm khả năng trả nợ. - Nguồn thu nhập biến động do một số nguyên nhân bất khả kháng như đau bệnh, mất khả năng lao động làm thay đổi kế hoạch trả nợ. - Do bị chiếm dụng vốn khi ủy quyền cho người khác đi trả nợ, gốc lãi nhưng không đòi được. - Sử dụng vốn sai mục đích, vay chung đến trả nợ thì có tình trạng đùn đẩy trách nhiệm. - Trả nợ không đúng hạn vì sợ phải làm thủ tục vay lại khó khăn, mất thời gian. ™ Nguyên nhân từ cán bộ tín dụng: - Trong quá trình thẩm định còn sơ xài chưa thật sự theo quy trình, chưa xác định được một cách chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. - Do tin tưởng vào mối quan hệ quen biết. - Chạy theo số lượng hơn chất lượng. 4.3. Đánh giá hiệu quả tình hình tín dụng tiêu dùng tại ABBANK –Long Xuyên Để đánh giá hiệu quả tình hình cho vay tại chi nhánh ABBANK – Long Xuyên, ta lần lượt xem xét qua các chỉ tiêu sau: 4.3.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp chúng ta thấy được khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng để cho vay. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng là thấp; ngược lại, chỉ tiêu này quá nhỏ chứng tỏ Ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả. Bảng 4.10: Chỉ tiêu dư nợ/vốn huy động ĐVT: Triệu đồng Thời gian Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Tổng dư nợ tiêu dùng 3.027,35 3.993,13 5.658,64 Vốn huy động 16.201,00 31.237,00 38.911,00 Dư nợ/ Vốn huy động 19 13 15 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) Trong 6 tháng cuối năm 2007, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động là 19%, sau đó giảm xuống chỉ còn 13% vào phân kỳ phân tích tiếp theo và tăng 2% ở 6 tháng cuối năm 2008. Như vậy, cho thấy tình hình huy động vốn của Ngân hàng khá tốt nhưng dư nợ cho SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 47 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên vay tiêu dùng còn thấp so với các mảng tín dụng còn lại, chỉ số này cần tăng thêm để tương xứng với nguồn vốn huy động hạn chế tối đa đồng vốn ứ động. Do đó, Ngân hàng cần phải tăng cường nhiều biện pháp để kích thích tăng doanh số cho vay tiêu dùng đẩy dư nợ lên cao, để công tác tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng đạt hiệu quả hơn. 4.3.2. Vòng quay vốn: Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của đồng vốn và tốc độ chu chuyển của vốn phát vay tại Ngân hàng. Nếu đồng vốn được sử dụng và thu hồi với tốc độ cao hơn thì sẽ có thể sử dụng vốn một cách linh hoạt hơn từ đó khả năng tạo ra lợi nhuận sẽ nhiều hơn. Bảng 4.11: Vòng quay vốn ĐVT: Triệu đồng Thời gian Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Doanh số thu nợ 2.483,35 2.713,53 3.441,46 Dư nợ bình quân 2.900,20 3.801,46 5.099,00 Vòng quay vốn (lần) 0,86 0,71 0,67 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng có xu hướng giảm dần qua 3 phân kỳ phân tích. Cụ thể 6 tháng đầu năm 2008 vòng quay vốn tín dụng là 0,71 lần giảm 0,15 lần so với 6 tháng trước, sang 6 tháng cuối năm 2008 giảm nhẹ còn 0,67 lần do cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng loại hình vay trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn làm cho tốc độ tăng trưởng thu hồi nợ chậm. Ngoài ra, nguyên nhân của sự giảm sút này là do tình hình biến động lãi suất năm 2008 đã ảnh hưởng lớn đến công tác thu nợ nên Ngân hàng cần có chính sách khắc phục, hay kế hoạch thu nợ linh hoạt hơn để có thể ứng phó với những biến động bất ngờ của thị trường. 4.3.3. Hệ số thu nợ Bảng 4.12: Hệ số thu nợ ĐVT: Triệu đồng Thời gian Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Doanh số thu nợ 2.483,35 2.713,53 3.441,46 Doanh số cho vay 5.510,70 3.679,31 5.106,97 Hệ số thu hồi nợ (%) 45 74 67 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 48 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả thu hồi nợ từ khách hàng mà Ngân hàng cho vay. Tức là phản ánh trong kỳ, với doanh số cho vay hiện có, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ của ABBANK – Long Xuyên vào 6 tháng cuối năm 2007 thấp 45% nguyên nhân do có nhiều hồ sơ trung dài hạn và thời gian đầu vào hoạt động, nhưng tỷ số này đã tăng đáng kể vào năm 2008 cụ thể là đạt 74% do tình hình lãi suất cao làm tốc độ tăng trưởng thu hồi nợ cao hơn tốc độ cho vay nên hệ số này đã tăng 63,65%, sang 6 tháng cuối năm hệ số này giảm Ngân hàng thu được 67 đồng từ 100 đồng vốn vay nguyên nhân do ổn định tình hình lãi suất nên các hồ sơ ngắn hạn có xu hướng giảm so với 6 tháng trước, và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay kỳ này tăng vọt. Tỷ số này qua các phân kỳ tương đối lớn cho thấy kết quả thu nợ của Ngân hàng là rất tốt. Đây cũng là thành quả của quá trình giám sát, theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn của cán bộ tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng. 4.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn/ Dư nợ Bảng 4.13: Tỷ lệ nợ quá hạn / dư nợ ĐVT: Triệu đồng Thời hạn Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2007 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Nợ quá hạn 27,07 38,94 32,90 Dư nợ tiêu dùng 3.027,35 3.993,13 5.658,64 Nợ quá hạn/dư nợ (%) 0,89 0,98 0,58 (Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – Long Xuyên) Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng rõ ràng nhất. Tỷ lệ nợ quá hạn/ dư nợ là 0,89% vào 6 tháng cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 đã tăng lên 0,98% trong phân kỳ này công tác thu nợ gặp khó khăn do ảnh hưởng tình hình lạm phát. Tuy nhiên, đến 6 tháng cuối năm 2008 tỷ lệ này giảm chỉ còn 0,58%. Điều này chứng tỏ chất lượng các khoản vay khá cao. Tuy đứng trước nhiều thách thức thiên tai, tình hình biến động giá tiêu dùng, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất nhưng bộ phận tín dụng đã không ngứng nâng cao chất lượng hoạt động thực hiện tốt công tác thẩm định, kiểm tra tình hình sử dụng vốn của khách hàng, tích cực nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn thực hiện tốt công tác thu nợ, kịp thời xử lý các khoản nợ có vấn đề. Mặc dù tỷ lệ này vẫn còn dưới mức quy định của Nhà nước (dưới 5%) nhưng Ngân hàng không nên lơ là cần duy trì mức và hạn chế hơn nữa nợ quá hạn để giảm rủi ro cho Ngân hàng. 4.4. Nhận xét: 4.4.1. Ưu điểm: - ABBANK – Long Xuyên nằm trên địa bàn có dân cư đông, nhiều công ty và đặc biệt là nhiều chợ đầu mối lớn nên rất thuận lợi trong việc huy động vốn cũng như cấp phát tín dụng đặc biệt là tín dụng tiêu dùng. SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 49 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên - Ngân hàng có những chính sách hiệu quả về nhân lực nên phát huy tốt năng lực của nhân viên. Thường xuyên cử nhân viên đi học, đào tạo nâng cao kiến thức. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng có trình độ chuyên môn, trẻ, nhiệt tình, năng động, luôn quan tâm đến chất lượng dịch vụ, thường xuyên nhắc nhở nhau thực hiện và đặc biệt là luôn đề cao tính kỷ luật, có tinh thần đoàn kết tốt. - Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng và cải tiến công nghệ, phương tiện làm việc nên năng xuất hoạt động cao, hiệu quả và lợi nhuận lớn. - Hiện tại ABBANK – Long Xuyên đã cải tiến được những thủ tục rườm rà và nhiều quy tắc trong cho vay. Đa số người dân đến vay tiêu dùng ở ABBANK – Long Xuyên hài lòng về quy trình, thủ tục cho vay nhanh chóng. Người dân thường rất ngại khi phải đi đến các cơ quan hành chính nhà nước do phải chờ đợi, nhiều khúc mắc trong việc chứng giấy tờ hồ sơ, nắm bắt được điều này ABBANK – Long Xuyên đã thực hiện cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng tốt, kết quả đạt được là ngân hàng đã thu hút được rất nhiều người dân tiếp cận với sản phẩm cho vay tiêu dùng. 4.4.2. Nhược điểm: Tuy nhiên, ABBANK – Long Xuyên cũng gặp nhiều điểm khó khăn: - Chịu sự cạnh tranh gây gắt trong mãng tín dụng tiêu dùng với các Ngân hàng có hoạt động lâu đời tại Long Xuyên như ACB, SACOMBANK… là những Ngân hàng mạnh về lĩnh vực cho vay tiêu dùng. - Là Ngân hàng mới trên địa bàn TP.Long Xuyên nên chưa có nhiều khách hàng truyền thống, chưa nắm bắt rõ tình hình tiêu dùng tại tỉnh. - Chưa tối đa hóa doanh số cho vay tiêu dùng: trong những kỳ phân tích qua doanh số cho vay tiêu dùng ở ABBANK – Long Xuyên có tăng nhưng vẫn còn thấp so với tổng vốn huy động. Cho vay tiêu dùng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhưng tỷ lệ này chỉ chiếm khoảng 19% trong tổng vốn huy động. - Hoạt động tiếp thị của ngân hàng còn yếu: chưa thành lập bộ phận tiếp thị riêng biệt, nên công tác Marketing còn sơ sài. - Định giá tài sản thế chấp quá thấp so với giá trị thực của nó: Ngân hàng áp dụng định giá tài sản theo giá Nhà Nước nên thấp hơn nhiều so với biến động của thị trường ảnh hưởng đến mức vay của khách hàng, và doanh số cho vay tiêu dùng - Chưa thực sự chú ý thẩm định nguồn trả nợ khi cho vay mua sắm. - Hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) chưa thật hiệu quả: chỉ cung cấp thông tin chung không được cập nhật thường xuyên. - Thông tin khách hàng cung cấp chưa thật chính xác: Vì phần lớn khách hàng của cho vay tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình nên chất lượng thông tin tài chính của họ không cao và khó kiểm soát. Những thông tin về thu nhập thường ước lượng vì không có chứng từ chứng minh thu nhập. Mặt khác để có thể vay được vốn khách hàng sẵn sàng khai không đúng sự thật điều đó gây ra trở ngại lớn cho cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định. - Cơ sở Ngân hàng khang trang nhưng chưa có chỗ đậu xe rộng, thuận tiện ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách hàng. SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 50 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH LONG XUYÊN 5.1. Nâng cao sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng: ™ Để giữ vững lượng khách hàng cũ và thu hút thêm đối tượng khách hàng mới đến với tín dụng tiêu dùng thì Ngân hàng ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng, Ngân hàng cũng cần cải tiến các sản phẩm tín dụng tiêu dùng hiện tại: − Hoàn thiện các sản phẩm hiện tại là điều quan trọng để đảm bảo chất lượng khoản vay hơn là chạy theo số lượng: ƒ Đẩy mạnh công tác giới thiệu để khách hàng hiểu rõ hơn về tiện ích của từng sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng. ƒ Đơn giản hóa thủ tục cho vay tiêu dùng. ƒ Đẩy mạnh hơn nữa sản phẩm YOUmoney đây là sản phẩm tiềm năng lớn tại địa bàn thành phố Long Xuyên. ƒ Đưa ra mức lãi suất cho vay tiêu dùng cạnh tranh hơn, thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu người dân hơn so với các Ngân hàng khác trên địa bàn. ƒ Hiện tại, Ngân hàng sử dụng tên tiếng anh đối với các sản phẩm tiêu dùng, nhưng nghĩa của tên sản phẩm không giống như tiện ích của sản phẩm mang lại. Điều đó sẽ làm cho khách hàng dễ nhầm lẫn nên Ngân hàng cần chú thích cụ thể cùng với tên sản phẩm hoặc sử dụng slogan riêng biệt viết kèm theo tên sản phẩm để khách hàng dễ hiểu hơn. − Ngân hàng phải thường xuyên có công việc thăm dò ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ, những nhu cầu mới của khách hàng để hoàn thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ và nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm tín dụng tiêu dùng phù hợp hơn đáp ứng nhu cầu của người dân: ƒ Đời sống người dân ngày càng phát triển nên xu hướng cho con em du học ngày càng tăng, Ngân hàng cần đưa ra sản phẩm riêng biệt dành cho du học với mức lãi suất hấp dẫn, thủ tục thông thoáng. ƒ Thị trường thẻ Việt Nam đang phát triển với tốc độ chóng mặt song số lượng thẻ phát hành và tỷ trọng thanh toán qua thẻ ( không dùng tiền mặt ) còn quá nhỏ so với tiềm năng. Trong khi đó nhu cầu về tiêu dùng đặc biệt là nhu cầu về du học, chữa bệnh, du lịch nước ngoài ngày càng nhiều, đó là cơ hội cho ngân hàng mở rộng cho vay qua thẻ, đồng thời ngân hàng An Bình (cũng như các ngân hàng Việt Nam nói chung) cũng có thuận lợi là các ngân hàng nước ngoài chỉ mới bắt đầu được hoạt động đầy đủ chức năng tại Việt Nam, chưa có mạng lưới hoạt động rộng. Do đó An Bình cần SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 51 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên tận dụng triệt để đẩy mạnh dịch vụ cho vay tiêu dùng qua thẻ, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ. ƒ Tạo sản phẩm cho vay tiêu dùng giải ngân trong 24 giờ với số tiền nhỏ. ƒ Để thu hút khách hàng đến với sản phẩm tiêu dùng của mình nhiều hơn Ngân hàng cần mạnh dạn đầu tư các sản phẩm không quá chú trọng vào tài sản đảm bảo, với mức trợ vốn cao hơn 70% giá trị tài sản, cung cấp 90% nhu cầu mua sắm của khách hàng. ™ Ngoài việc hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng tiêu dùng ABBANK – Long Xuyên cần phải đẩy mạnh doanh số cho vay ngắn hạn để hạn chế mức rủi ro đối với Ngân hàng. ™ Long Xuyên tập trung một lượng lớn cán bộ nhân viên có thu nhập tương đối, ổn định hàng tháng tạo ra thị trường tiềm năng rộng lớn cho sản phẩm YOUmoney của Ngân hàng. Vì vậy ABBANK – Long Xuyên cần có chính sách quan hệ mật thiết với các tổ chức, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy công tác cho vay sản phẩm này, ngoài ra còn giúp cho công tác thu nợ dễ dàng hơn. 5.2. Duy trì và thu hút khách hàng đến với các sản phẩm cho vay tiêu dùng: ™ Cần giữ vững khách hàng đã có mối quan hệ vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tại Ngân hàng. Vì nhu cầu tiêu dùng là vô hạn nên khách hàng thường có xu hướng vay lại, và những đối tượng này đã được Ngân hàng thẩm định, tìm hiểu nắm về thông tin, uy tín khách hàng. Điều này rất cần thiết vì sẽ giảm bớt rủi cho hoạt động cho vay tiêu dùng vốn đem lại nguy cơ lớn cho Ngân hàng. Nên cần ưu tiên cho đối tượng khách hàng này với nhiều chính sách như: − Ưu đãi về lãi suất: dựa vào số tiền vay, thời hạn vay đặc biệt là uy tín, mức độ quan hệ với Ngân hàng mà điều tiết mức lãi suất thấp hơn nhưng vẫn nằm trong khung lãi suất hiện hành các sản phẩm tín dụng tiêu dùng. Khách hàng sẽ thấy hài lòng và muốn hợp tác lâu dài với Ngân hàng vì thấy mình quan trọng và được Ngân hàng quan tâm, đãi ngộ. − Cho khách hàng vay các sản phẩm tiêu dùng nhưng tư vấn, đưa ra một số ý kiến về hoạt động kinh doanh để khách hàng có thể làm ăn hiệu quả hơn đảm bảo trả nợ vay tiêu dùng. − Sau khi giải ngân không quên chăm sóc khách hàng bằng các hình thức chiêu thị, bày tỏ sự quan tâm đến khách hàng bằng cách gửi email, thiệp chúc mừng vào các ngày lễ, sinh nhật kèm theo danh mục giới thiệu sản phẩm cho vay tiêu dùng của ABBANK – Long Xuyên đến khách hàng. − Quan tâm tìm hiểu thị hiếu của khách hàng truyền thống về các sản phẩm nhu cầu để kịp thời đưa ra sản phẩm mới phù hợp yêu cầu hơn. ™ Để tăng doanh số cho vay tiêu dùng Ngân hàng phải luôn luôn tìm kiếm khách hàng mới: − Để thu hút khách hàng về phía mình, Ngân hàng nên có sự hợp tác với các công ty Địa ốc mở rộng dịch vụ thanh toán trọn gói qua Ngân hàng, đại lý cung cấp SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 52 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên xe điều này giúp cho khách hàng không bị lừa, đồng thời giúp công tác thẩm định của Ngân hàng chính xác hơn mang lại hiệu quả cho việc cấp vốn tiêu dùng. − Long Xuyên là nơi tập trung số lượng lớn lao động nên nhu cầu nhà ở đặc biệt là chung cư càng được ưa chuộng vì phù hợp với thu nhập thực tế. Vì thế Ngân hàng cần nhắm đến nhu cầu mua chung cư của đối tượng khách hàng này, hiện đang là nhu cầu tiềm ẩn Ngân hàng nên nhắm tới. − Lãi suất là công cụ nhạy cảm nhất, bởi vì khi khách hàng vay vốn điều trước tiên họ quan tâm chính tiền lãi họ phải trả nhất là lãi suất của tín dụng tiêu dùng luôn cao do đó cần có chính sách lãi suất phù hợp vừa thu hút được khách hàng vừa tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. − Khi thu hút khách hàng sẽ phải cạnh tranh khách hàng với các Ngân hàng khác do đó muốn cạnh tranh tốt đòi hỏi Ngân hàng không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỷ thuật nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm soát và đổi mới công nghệ Ngân hàng tạo điều kiện phục vụ tốt hơn cho khách hàng. 5.3. Mở rộng mạng lưới chi nhánh , phòng giao dịch: Trong xu thế hiện nay, với việc cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng và sự đổ bộ của các Ngân hàng nước ngoài về cho vay nói chung và về tín dụng tiêu dùng nói riêng bắt buộc các Ngân hàng phải tăng thêm số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và ABBANK – Long Xuyên cũng nằm trong xu thế đó. ABBANK – Long Xuyên sau khi lên chi nhánh vào cuối năm 2009 phải tích cực không ngừng đẩy mạnh số lượng phòng giao dịch lên ở các huyện lân cận. Đồng thời phải lựa chọn vị trí thuận lợi sao cho khách hàng có thể tiếp cận Ngân hàng một dễ dàng nhất. Đồng thời nên chọn những vị trí có đông dân cư, xí nghiệp, công ty bởi vì ở đó sẽ tập trung nhiều cán bộ, công nhân viên là những khách hàng tiềm năng của mảng tín dụng tiêu dùng. Để giúp nâng cao hiệu quả trong cho vay tiêu dùng, Ngân hàng cần chú trọng dịch vụ tư vấn khách hàng về các sản phẩm tiêu dùng của mình. Để làm tốt công tác này, trước hết bản thân đội ngũ cán bộ Ngân hàng phải có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực mà mình phụ trách, hơn nữa cần quan tâm theo sát khách hàng của mình để đưa ra những lời khuyên kịp thời và hiệu quả. 5.4. Xây dựng, củng cố các phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng: Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá khách hàng hiện nay của phần lớn các Ngân hàng thương mại là dựa vào lịch sử quan hệ của khách hàng đối với Ngân hàng, ít quan tâm đến thực trạng tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vậy các ABBANK – Long Xuyên cần: ¾ Xây dựng của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng bao gồm phân tích và thẩm định tín dụng. Đưa ra các chính sách nhằm thực hiện các mục tiêu của Ngân hàng cũng như kiểm soát mức độ rủi ro tín dụng đặc biệt là tín dụng tiêu dùng, chấn chỉnh hoạt động các bộ phận liên quan. ¾ Thiết lập nhóm đảm nhận công tác tiếp thị để nâng cao quảng bá các sản phẩm tín dụng tiêu dùng. ¾ Hội đồng tín dụng sẽ hợp để tái xét những hồ sơ vay vượt quyền hạn của phòng tín dụng. Trong hội đồng tín dụng nên có sự tham gia của những thành viên có kinh SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 53 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng nhằm hỗ trợ cho ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc xét duyệt, đặt biệt đối với những khoản tín dụng lớn, những khoản tín dụng tín chấp. Phòng tín dụng sẽ thành lập các tổ chuyên trách thực hiện các công đoạn của quá trình cho vay thu nợ. Cách tổ chức này giúp các hoạt động tín dụng được giám sát chặt chẽ, khả thi hơn và quá trình xem xét đánh giá khách hàng được cải tiến. ¾ Thực hiện bảo hiểm đối với tín dụng tiêu dùng: việc bảo hiểm các khoản tín dụng cần được thực hiện cho cả các khoản tiền vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng. 5.5. Thực hiện chiến lược Marketing Ngân hàng: Thường xuyên quảng bá các sản phẩm tín dụng tiêu dùng bằng nhiều hình thức như quảng cáo trên truyền hình, gửi thư đến các gia đình, các công ty về các sản phẩm của Ngân hàng. Bên cạnh đó cần thường xuyên quảng bá thương hiệu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tivi, đài phát thanh…Ngân hàng nên thường xuyên tham gia tài trợ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, các hoạt động tình nguyện…cũng như tổ chức các buổi họp báo để giới thiêu về Ngân hàng. Từ đó góp phần nâng cao thương hiệu của Ngân hàng, giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tín của Ngân hàng, nắm được cách thức sử dụng và các lợi ích của sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng. 5.6. Cách xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hợp lý: Nợ quá hạn, nợ khó đòi đặc biệt là loại hình cho vay tiêu dùng càng có nguy cơ quá hạn nhiều hơn do nhiều nguyên nhân gây ra. Tìm hiểu nguyên nhân để có cách xử lý thích hợp có lợi cho Ngân hàng. Thành lập tổ chức xử lý nợ quá hạn, nợ tồn động của Ngân hàng, cán bộ thẩm định vẫn chịu trách nhiệm đối với khoản vay nhưng tách quyền đòi nợ cho nhân viên chuyên nghiệp. Nhân viên này vừa thông hiểu pháp luật vừa nhạy bén vừa có kinh nghiệm để thu thập thông tin và xử lý những khoản nợ có vấn đề mang tính phức tạp mà cán bộ cho vay không xử lý được, cần có những kiến thức am hiểu về lĩnh vực tiêu dùng. Tuy nhiên cán bộ tín dụng vẫn phải liên kết chặt chẽ với tổ chức này về tình hình công nợ và phải chịu trách trách nhiệm về nợ phải thu mà cán bộ tín dụng thẩm định nhằm hạn chế cho vay tràn lan chạy theo phát triển chiều rộng không đi vào chiều sâu đem lại hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng. Biện pháp NH theo dõi thu nợ và xử lý khoản nợ tồn động nợ khó đòi: ™ Biện pháp 1: Nếu nhận thấy khách hàng còn có khả năng trả nợ thì Ngân hàng giúp khách hàng khách hàng có phương án kinh doanh hiệu quả, vạch ra phương án trả nợ tối ưu, thanh toán nợ Ngân hàng mà không phải dùng công cụ pháp lý. Có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo, cho vay thêm, cơ cấu lại thời hạn nợ, quá giá tài sản... Biện pháp này đòi tinh thần hợp tác giữa hai bên nên rất khó thực hiện thường áp dụng cho khách hàng có uy tín, có thiện chí trả nợ. ™ Biện pháp 2: dùng công cụ pháp lý ép buộc người vay trả nợ: nhờ chính quyền địa phương hỗ trợ, thông báo công ty nơi khách hàng đang làm việc, địa phương khách SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 54 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên hàng đang sống, tình huống xấu nhất là nhờ toà án xét xử để thanh lý, phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ. − Mua lại tài sản đảm bảo: có thể mua lại bất động sản để làm trụ sở, mua lại giấy tờ có giá… để thu hồi nợ. − Khai thác sử dụng tài sản đảm bảo: Nếu tài sản chưa thể xử lý thì Ngân hàng có thể khai thác sử dụng tài sản bảo đảm. − Bán nợ cho công ty quản lý nợ và tài sản. − Trích lập quỹ dự phòng theo quyết định , trích lập và dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng. Quỹ này giảm rủi ro cho Ngân hàng làm trong sạch bảng cân đối kế toán, cũng là sơ hở để Ngân hàng lợi dụng không nâng cao trình độ chuyên môn nâng cao hiệu quả tín dụng tiếp tục sai lầm trong thẩm định gia tăng nợ quá hạn. − Xóa nợ : Ngân hàng có thể xóa nợ đối với khoản tín dụng “ đóng băng” hội đủ điều kiện để xử lý rủi ro, hoặc theo chỉ định của chính phủ hoặc giảm bớt lợi nhuận để xóa nợ cho khách hàng. 5.7. Hoàn thiện quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng: Cũng như hoạt động tín dụng thông thường, tín dụng tiêu dùng cũng gặp nhiều rủi ro vì vậy muốn nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng Ngân hàng cần phải: 5.7.1. Tăng cường công tác thẩm định cho vay: Trong hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng có vô số các rủi ro khác nhau có thể dẫn đến việc không trả nợ đúng hạn của khách hàng. Các rủi ro này có thể dự đoán trong quá trình thẩm định cho vay. Có hai yếu tố quan trọng để ra quyết định cho vay đối với một khách hàng là : • Khả năng trả nợ của khách hàng. • Thái độ trả nợ của khách hàng. Hai yếu tố này thể hiện qua 6 chỉ tiêu: Năng lực, uy tín, vốn, tài sản thế chấp, điều kiện hoạt động, khả năng kiểm soát vốn của Ngân hàng. 5.7.2. Tăng cường chất lượng và hiệu quả nguồn thông tin. Các nguồn thông tin mà Ngân hàng phải khai thác triệt để trước khi quyết định cho vay đối với một khách hàng: • Từ hồ sơ mà khách hàng cung cấp: qua bộ hồ sơ của khách hàng Ngân hàng có thể biết được năng lực của khách hàng, khả năng tài chính, tính hợp pháp và khả thi của phương án vay. Do đó việc sử dụng tốt các công cụ phân tích, khả năng đánh giá tốt có thể khai thác tới 20% thông tin từ khách hàng. • Từ hồ sơ lưu trữ tại Ngân hàng: Nếu là khách hàng cũ thì thông tin lưu trữ những lần vay trước là rất quan trọng. Để dễ thấy thái độ trả nợ và khả năng trước nay như thế nào. SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 55 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên • Từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng nhà nước CIC: có thể thấy được dư nợ hiện tại của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, qua đó đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng và đặc biệt là sự trung thực của khách hàng – cho thấy thái độ trả nợ của người vay. • Từ các phương tiện truyền thông, cơ quan địa phương nơi cư trú, làm ăn của khách hàng ( ví dụ: hàng xóm của khách hàng…) có thể cho Ngân hàng nhiều thông tin quan trọng. • Do vậy việc phối hợp các nguồn thông tin một cách hiệu quả có thể làm cho việc cho vay diễn ra nhanh chóng, linh động cho khách hàng và có thể ngăn chặn cho vay đối với khách hàng xấu dễ dàng hơn. 5.7.3. Tăng cường tái xét, quan sát khoản cho vay Đối với những khoản vay có giá trị lớn như cho vay các sản phẩm YOUhouse, YOUcar và các hồ sơ vay trung dài hạn thì việc thẩm định cho vay phải thông qua nhiều phòng chuyên môn. Ngân hàng nên thành lập phòng quản lý rủi ro có chất lượng cao với những người có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực tiêu dùng, am hiểu về giá của mục đích vay vốn. Ngân hàng nên thẩm định qua nhiều phòng, đầu tiên là phòng quan hệ khách hàng thẩm định sơ bộ, sau đó chuyển cho phòng quản lý rủi ro thẩm định chính, cuối cùng là hội đồng tín dụng sẽ thẩm định cuối cùng. Ngoài ra thẩm định tài sản đảm bảo nên để cho phòng thẩm định giá làm. Như vậy việc cho vay những khoản vay lớn giảm rủi ro tới tối thiểu, hiệu quả cho vay cao hơn. 5.8. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng trong cho vay tiêu dùng: - Ngân hàng nên tổ chức các buổi họp trao đổi kinh nghiệm trong thẩm định khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn bằng các buổi học nâng cao kỹ năng thẩm định trong công tác cho vay tiêu dùng. - Thường xuyên nhắc nhở nhân viên cập nhật thông tin khách hàng qua sách báo, CIC, trao đổi giữa các cán bộ để có khả năng phân tích, phán đoán một cách chính xác. - Cán bộ phải có sự hiểu biết rõ về môi trường pháp lý, tránh tư vấn sai phương án trả nợ cho khách hàng gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của Ngân hàng. - Việc định thời gian trả nợ không hợp lý cũng là nguy cơ tiềm ẩn của rủi ro tín dụng tiêu dùng. Nên các cán bộ cần có cái nhìn tổng quan để phân tích khả năng khách hàng để có thể đưa ra kỳ thu nợ hợp lý vừa có lợi cho bên vay và bên cho vay. - Để đọc được ý nghĩ của khách hàng, xác định được mức độ thành thật của đối tượng ngoài những thông tin, kiến thức thì kinh nghiệm cũng là yếu tố không thể thiếu trong cho vay tiêu dùng. - Cần xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro để dễ dàng quản lý theo dõi, bố trí cán bộ. Cán bộ tín dụng cần có thêm kiến thức về công nghệ thông tin để cải tiến nghiệp vụ, phục vụ khách hàng nhanh, gọn, tiết kiệm thời gian cho khách hàng. - Nâng cao đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng, tránh bị lôi cuốn vào quyền lợi vật chất, tình cảm. Để giải quyết, Trưởng phòng cần xem xét nhu cầu về vật chất và tình SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 56 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên thần của nhân viên có thực sự thỏa mãn chưa, từ đó đưa ra chính sách lương, chức vụ phù hợp với trình độ chuyên môn, mức thưởng để họ tận tâm, hăng say với nghề nghiệp hơn. - Một điều quan trọng mà Ngân hàng cần chú ý là nghệ thuật giao tiếp với khách hàng. Ngân hàng cần mở lớp huấn luyện về kỹ năng giao tiếp cho các cán bộ có liên quan đến tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng như: nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên thẩm định… SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 57 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên Chương 6 KẾT LUẬN 6.1. Kết luận: Trong những năm qua, mặc dù tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn vì thế con đường mà Ngân hàng đi trong thời gian qua cũng như trước mắt còn nhiều thách thức nhưng với sự nổ lực phấn đấu bền bỉ, trí tuệ và sáng tạo Ngân hàng đã đạt được những thành tích cao trong các lĩnh vực hoạt động. Hoạt động đào tạo, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng đang được phát triển đúng hướng, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và tạo cơ sở phát triển trong tương lai. Do sự chỉ đạo tập trung, kiên quyết nên từ đầu đi vào hoạt động đến nay các mặt hoạt động của Ngân hàng đã có bước tiến vượt bậc. Qua tiếp cận thị trường đầu tư, đội ngũ lãnh đạo và hệ thống cán bộ tín dụng đã trưởng thành lên rất nhiều. Đây vừa là cơ hội, vừa là điều kiện để từng bước góp phần để đất nước hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế. Dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng tăng trưởng khá tốt, từng bước đưa vốn đến với nhiều đối tượng khách hàng, với nhiều sản phẩm cho vay ngày càng đa dạng và phong phú. Với sự nhiệt tình của Ngân hàng, khách hàng đến giao dịch luôn được hài lòng đúng với câu “ABBANK giải pháp tài chính của bạn”. Mặc dù ABBANK – Long Xuyên tỷ lệ nợ quá hạn được quản lý tốt nhưng Ngân hàng cũng cần có những chính sách để kịp thời đối phó tình hình nếu có biến cố xảy ra. Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa công tác cho vay tiêu dùng để sử dụng tối đa hiệu quả nguồn vốn huy huy động. Tín chấp tiêu dùng là sản phẩm có rủi ro cao nhưng với tình hình hiện nay Ngân hàng hoàn toàn có khả năng khống chế rủi ro bằng cách kết hợp chặt chẽ với tổ chức, doanh nghiệp, Ngân hàng cần đẩy mạnh sản phẩm này vì nó mang lại tìềm năng lợi nhuận lớn cho Ngân hàng. 6.2. Kiến nghị: ¾ Đối với Ngân hàng: ƒ Hoàn thiện và thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay: làm tốt công tốt thẩm định khách hàng, thực hiện tốt công tác kiểm tra sau giải ngân . ƒ Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng tiêu dùng và đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tín chấp. ƒ Cải cách làm đơn giản thủ tục cho vay hơn nữa. ƒ Không nên xem tài sản đảm bảo là cơ sở chủ yếu để quyết định cho vay. ƒ Đẩy mạnh công tác Marketing: giới thiệu sản phẩm tín dụng tiêu dùng đến người dân, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 58 Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên SVTH: Nguyễn Ngọc Hà Trang 59 ƒ Kết hợp chặt chẽ hơn nữa với các Cấp ủy, Chính quyền địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp liên quan để thực hiện tốt công tác thu hồi nợ. ¾ Đối với chính quyền địa phương: ƒ Cần ban hành các quy chế phân công, phân nhiệm rõ ràng nhằm giảm những thủ tục phiền hà cho người đi vay. Thống nhất giữa các cơ quan có liên quan trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung các loại giấy tờ. ƒ Hoàn thiện chính sách đất đai, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian cấp chứng nhận quyền sở hữu giúp người dân có đầy đủ thủ tục vay vốn theo quy định của Ngân hàng. ƒ Ủy ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo các cơ sở, các ban ngành liên quan, chính quyền địa phương các cấp khẩn trương hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng cường công tác điều tra cơ bản, quy hoạch một cách chi tiết và ổn định. ƒ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như: giao thông vận tải, thủy lợi, đê điều… nhằm phục vụ cho việc vận chuyển và tiêu thụ dễ dàng, hạn chế phần nào rủi ro do thiên tai. ƒ đưa bộ phận chịu trách nhiệm xử lý việc đăng ký thủ tục đảm bảo đến cấp cơ sở xã, phường, thống nhất quy trình đăng ký giúp người dân thuận lợi hơn trong việc đăng ký. ¾ Đối với Ngân hàng nhà nước: Nâng cao chất lượng của trung tâm thông tin tín dụng: nên có văn bản bắt buộc các ngân hàng phải cung cấp thông cho CIC hàng ngày. Ngoài ra quy định trách nhiệm rõ ràng cho từng đối tượng phụ trách công bố thông tin. Ngoài những thông tin về tín dụng, CIC nên có những thông tin kinh tế khác liên quan tới khách hàng, mức độ tín nhiệm đối với khách hàng… TÀI LIỆU THAM KHẢO Công Thắng. 28.02.2008. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 tăng 3,56% [trực tuyến]. Báo Lao động 45. Đọc từ : gia-tieu-dung-thang-2-tang-356/20082/78200.laodong (đọc ngày 15.03.2009). PTS.Nguyễn Ngọc Hùng. 1998. Lý Thuyết Tiền Tệ Ngân Hàng. Nhà Xuất Bản Tài Chính. Nguyễn Thị Thúy An. 2008. Phân Tích Hiệu Quả Tín Dụng Phục Vụ Đời Sống Tại Sacombank Chi Nhánh An Giang. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kế toán. Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, Đại Họa An Giang. Ngân hàng TMCP An Bình. Bộ sản phẩm Ngân Hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên TS. Lê Văn Tư. 1997. Tiền Tệ Tín Dụng và Ngân Hàng. Nhà Xuất Bản Thống Kê. Thanh Hải. 28.12.2007. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2007 tăng mức kỷ lục [trực tuyến]. Báo Lao động 301. Đọc từ : gia-tieu-dung-nam-2007-tang-muc-ky-luc/200712/70602.laodong (đọc ngày 15.03.2009).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhân tích tình hình tín dụng tiêu dùng tại ngân hàngThương mại cổ phần An Bình – PGD Long Xuyên.pdf
Luận văn liên quan