Đề tài Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Phân tích và định giá chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng trên TTCK Việt Nam nói riêng và TTCK thế giới nói chung. Chính nhờ phân tích và định giá chứng khoán mà doanh nghiếp mới có các nhận định chính xác trong sử dụng vốn và huy động vốn, ngân hàng có quyết định đúng đắn trong cho vay và nhà đầu tư có thể biết mình nên đầu tư vào loại cổ phiếu nào, hạn chế tâm lý đầu tư theo số đông như hiện nay mà không biết rõ mình đang đầu tư có hiệu quả hay không. Khóa luận này đã nêu được những khái quát về công ty tăng trưởng, phân loại công ty tăng trưởng và các đặc điệm của công ty tăng trưởng nhanh. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đưa ra một số mô hình điển hình đê định giá cổ phiếu.

pdf112 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/09/2014 | Lượt xem: 2383 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
công ty niêm yết. Trong giai đoạn đầu, Chính phủ có thể tác động bằng các biện pháp hành chính như thanh tra, giám sát việc công bố thông tin chặt chẽ; lập ra các bộ phận thu thập và công bố thông tin ra công chúng. Đồng thời cần khuyến khích và bắt buộc một số ngành, lĩnh vực có kiểm toán hoạt Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 85 động của doanh nghiệp để tăng tính chính xác của thông tin công bố. Dần dần, các biện pháp hành chính nên được tháo gỡ dần và thay thế bởi các biện pháp có tính chất khuyến khích các doanh nghiệp công bố thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời. Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước cũng nên tạo điều kiện phát triển các công ty bán thông tin, đó là những công ty chuyên thu thập và cung cấp thông tin chuyên nghiệp. Những công ty này sẽ cung cấp những thông tin trung thực nhất về doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin tránh được các thông tin bất cân xứng để từ đó phân tích và định giá cổ phiếu chính xác hơn. Trước khi phát triển các công ty bán thông tin một cách có hiệu quả và có tổ chức, các cơ quan quản lý cần nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến sự thành lập, tổ chức và hoạt động của các công ty bán thông tin chuyên nghiệp. Sự phát triển của những công ty bán thông tin chuyên nghiệp này sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo tính minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam, từ đó giúp cho hoạt động phân tích và đinh giá thuận lợi và chính xác hơn. 1.2. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về ngành và thị trường Đi kèm với việc tăng tính chính xác, đầy đủ và kịp thời trong công bố thông tin, cần có một hệ thống cơ sở dữ liệu đủ để nhập và công bố các thông tin về ngành kinh tế, các số liệu kinh doanh như thu nhập, tăng trưởng, chi phí bình quân.. Điều này có lợi chung cho nền kinh tế và đặc biệt có hữu ích với hoạt động phân tích, định giá cổ phiếu. Để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về ngành và thị trường, song song với việc thu thập đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp, cần có một cơ quan chuyên trách của nhà nước bao gồm những chuyên gia phân tích có trình độ chuyên môn cao để tập hợp và phân tích thông tin doanh nghiệp theo ngành, theo lĩnh vực và khu vực kinh tế, từ đó thống kê ước lượng được Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 86 các tham số ước lượng chung cho thị trường. Nhờ có những thông tin tổng hợp về ngành, về thị trường, các nhà phân tích và định giá sẽ có cơ sở để đánh giá, so sánh doanh nghiệp cần định giá với những doanh nghiệp cùng ngành, hay có thể dễ dàng hơn trong việc ước lượng các tham số cho việc định giá, từ đó giúp cho phân tích và định giá cổ phiếu được chính xác hơn. 1.3. Phát triển hoạt động các tổ chức xếp hạng tín dụng Bất cứ thị trường chứng khoán nào cũng tồn tại những tổ chức xếp hạng tín dụng. Những tổ chức này sẽ giúp cho các CTCK, các nhà đầu tư đỡ mất thời gian và tiền bạc trong việc thu thập và xử lý thông tin, thông qua cách làm việc chuyên nghiệp và có thể có một số quyền hạn riêng để thu thập thông tin. Nhờ vào hệ thống xếp hạng tín nhiệm, Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, xếp hạng tín nhiệm giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng; đồng thời bảo đảm duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi. Xếp hạng tín nhiệm càng cao thì lãi suất vay càng giảm, các nhà đầu tư sẵn sàng nhận một mức lãi suất thấp hơn cho một đối tác an toàn hơn…Thứ hai, đối với các tổ chức tín dụng: nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong việc ra quyết định cấp tín dụng, giám sát và đánh giá khách hàng, kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn... Thứ ba, đối với các nhà đầu tư: họ có thể biết được mức độ rủi ro của mỗi khoản đầu tư, từ đó so sánh, đánh giá mối quan hệ lợi nhuận - rủi ro giữa các công cụ để tìm ra công cụ có lợi nhất; đảm bảo hiệu quả đầu tư và sự an toàn của đồng vốn. Các công ty chứng khoán lựa chọn một danh mục đầu tư tốt nhất; tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện được dễ dàng, thuận lợi hơn. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 87 Ở các nước phát triển, những tổ chức xếp hạng tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng trên thị trường, vì với một quan điểm khách quan, và hệ thống quản lý chuyên nghiệp, các tổ chức xếp hạng tín dụng này góp phần lớn làm cho môi trường đầu tư trở nên minh bạch hơn. Đối với hoạt động định giá, những báo cáo xếp hạng tín dụng là cơ sở cho hoạt động định giá dễ dàng hơn và có độ tin cậy cao hơn. Việt Nam cần học tập các nước phát triển trên thế giới, phát triển hoạt động của các tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp để tạo tính minh bạch cho thị trường và tạo long tin cho các nhà sử dụng thông tin để phân tích định giá cổ phiếu. Các tổ chức xếp hạng tín dụng ở VN có phát triển theo các hướng sau: - Tổ chức thuộc Chính phủ hoặc các cơ quan của chính phủ: với điều kiện như Việt Nam hiện nay, tổ chức xếp hạng tín dụng có nhiều điều kiện hoạt động nhất là khi nó có sự tham gia của Chính phủ. Theo những phân tích ở phần trên, việc lấy được thông tin của các doanh nghiệp hiện tại là khó khăn. Vì vậy nếu ở vị thế một cơ quan nhà nước, tổ chức này có nhiều điều kiện thực hiện nhiệm vụ của mình hơn. Tất nhiên đây phải là một tổ chức mang tính kinh doanh chứ không phải là một đơn vị sự nghiệp. - Tổ chức xếp hạng tín dụng nước ngoài: Những tổ chức xếp hạng tín dụng nước ngoài như S&P, Meryll Lynch.. có nhiều thế mạnh để thực hiện công việc này ở thị trường chứng khoán Việt Nam như công nghệ, kinh nghiệm, nguồn nhân lực. - Dạng công ty hỗn hợp: là kết hợp giữa hai hình thức trên. Dạng tổ chức này có thể có những ưu điểm của cả hai hình thức trên. Vấn đề là phải có sự chuẩn bị từ phía Chính phủ Việt Nam trước khi thành lập. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 88 1.4. Tăng quy mô thị trường Thị trường tăng về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất. Rõ ràng đối với định giá, việc có nhiều công ty niêm yết sẽ là tăng cơ hội và khả năng sử dụng những phương pháp định giá khác nhau, từ đó đưa ra được những đánh giá chính xác và hợp lý hơn. Khi quy mô thị trường tăng lên, chúng ta có cơ hội trong việc so sánh, đối chiếu giữa các công ty trong thị trường, trong cùng ngành kinh tế. Quy mô thị trường tăng lên cũng biến thị tường chứng khoán thành một dấu hiệu về tình trạng kinh tế của một quốc gia. Rõ ràng khi số lượng công ty niêm yết tăng, rổ thị trường nhiều hơn, chúng ta có thể tính toán hệ số beta với nhiều căn cứ hơn, từ đó các mô hình chiết khấu dòng tiền trở nên đáng tin cậy hơn. Phương pháp định giá tương đối cũng có thể là một phương pháp chủ yếu bởi có cơ sở so sánh các công ty trong cùng ngành, cùng được niêm yết. Nói chung, khi quy mô thị trường phát triển, có thể áp dụng nhiều phương pháp định giá hơn, từ đó phục vụ tốt hơn cho việc ra quyết định đầu tư. Một trong những giải pháp để tăng quy mô thị trường chứng khoán là phải đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời nước cần bán bớt cổ phần tại một số doanh nghiệp cổ phần hoá xét thấy Nhà nước không cần phải nắm, nhằm tăng hàng hoá cho thị trường, đồng thời thực hiện chức năng điều tiết thị trường với tiềm lực chi phối đủ mạnh. Giải pháp thứ hai chính là hoàn thiện về cấu trúc, đa dạng hóa các loại chứng khoán. Thị trường vốn cần được hoàn chỉnh về cấu trúc bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh (bao gồm quyền chọn mua, quyền chọn bán chứng khoán; hợp đồng tương lai; hợp đồng kỳ hạn), thị trường tập trung, thị trường phi tập trung… và vận hành theo các thông lệ quốc tế tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 89 vực và quốc tế. Phát triển mạnh các kênh cung cấp vốn cả trong và ngoài nước cho thị trường; mở rộng hệ thống các nhà đầu tư, phát triển đầy đủ các định chế trung gian, đa dạng hóa các dịch vụ... hướng tới một thị trường vốn phát triển trong khu vực. 1.5. Phổ biến rộng rãi kiến thức về chứng khoán và đầu tư chứng khoán Nhà nước nên quảng bá, thông tin rộng rãi về việc cần thiết bổ sung kiến thức về chứng khoán trên các phương tiện truyền thông như tivi, internet, báo, đài.., khuyến khích nhà đầu tư theo học các lớp đầu tư chứng khoán và khuyến nghị về những rủi ro không đáng có sẽ xảy ra nếu đầu tư trên TTCK VN theo tâm lý canh bạc. Hiện nay, số lượng các trung tâm đào tạo chứng khoán được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép vẫn chưa phục vụ đủ hết nhu cầu của rất nhiều nhà đầu tư trên thị trường. Ủy Ban chứng khoán Nhà nước cần mở rộng quy mô đào tạo đầu tư chứng khoán, hoặc có thể tổ chức các lớp học miễn phí ngắn ngày để phổ biến những kiến thức quan trọng nhất cho các nhà đầu tư, tạo hứng thú cho các nhà đầu tư tham gia các khóa học chuyên sâu. 2. Đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán 2.1. Đào tạo nhân lực chất lượng cao Để phát triển các hoạt động phân tích và định giá chứng khoán, các tổ chức kinh doanh chứng khoán phải phát triển đội ngũ chuyên gia của mình. Những chuyên gia này phải nắm được kiến thức về tài chính-tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, thực tế thị trường tài chính Việt Nam, đồng thời phải có kỹ năng phân tích tổng hợp tốt. Ngoài những kiến thưc được đào tạo tại trường Đại học và các Trung tâm đào tạo chứng khoán, sẽ rất hữu ích nếu như những chuyên gia có thêm các chứng chỉ về tài chính và kế toán như CFA, CPA. Đây là định hướng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán trong việc đào Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 90 tạo và tuyển dụng đội ngũ nhân sự của mình. Có như vậy, công ty mới có những định giá chính xác về cổ phiếu cũng như những nhận định đúng đắn vế thị trường, từ đó đưa ra những khuyến nghị đầu tư cho nhà đầu tư, giúp cho nhà đầu tư có những định hướng đúng đắn trong phân tích định giá cổ phiếu. 2.2. Cung cấp thông tin minh bạch Các công ty chứng khoán cần nghiêm túc trong việc cung cấp các thông tin cho nhà đầu tư. Thay vì cung cấp nhiều thông tin với độ chính xác không cao dẫn đến tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường, làm xáo trộn tâm lý nhà đầu tư dẫn đến sai lệch trong phân tích định giá cổ phiếu; các công ty chứng khoán cần chọn lọc và cung cấp thông tin trung thực, chính xác cho nhà đầu tư. Muốn như vậy, ban lãnh đạo của các công ty chứng khoán phải có những phương hướng hoạt động đúng đắn, đôn đốc và xử phạt nghiêm với những nhân viên môi giới cố tình cung cấp thông tin sai lệch để thu hút nhà đầu tư nhằm tăng thu nhập cho cá nhân. Chỉ có như vậy, bản thân nhà đầu tư mới tránh được các ước lượng, dự đoán sai lầm trong phân tích, định giá chứng khoán; đồng thời công ty chứng khoán có được long tin của nhà đầu tư và sẽ thu hút được nhà đầu tư trong dài hạn chứ không phải trong ngắn hạn như tình trạng của các công ty chứng khoán hiện nay. 3. Đối với nhà đầu tƣ: Để phục vụ cho việc phân tích và định giá chứng khoán chính xác, bản thân các nhà đầu tư cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trước đây, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giữ vị trí độc quyền về đào tạo, sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, mà cụ thể là Trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán. Nhưng hiện nay Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã cho phép một số trường đại học được đào tạo chứng khoán. Như vậy nhà đầu tư cá nhân có thể đăng kí học các lớp học chất lượng đào tạo về đầu tư chứng khoán tại các cơ sở uy Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 91 tín như Ủy ban chứng khoán nhà nước, Khoa Tài chính Ngân hàng trường Đại học Ngoại Thương, Học viện Ngân hàng,… Nhà đầu tư cũng có thể học hỏi kiến thức từ những nhà đầu tư chuyên nghiệp khác trên TTCK VN nói riêng và TTCK thế giới nói chung. Đó là những bài học đắt giá về đầu tư chứng khoán của Warren Buffett hay của Peter Lynch. Bên cạnh đó, nhà đầu tư phải tự bổ sung kiến thức cho mình bằng những cọ sát thực tế, thường xuyên theo dõi biến động của thị trường đế rút ra những kinh nghiệm riêng cho bản thân mình, hoàn thiện khả năng phân tích, xử lý thông tin, nhận định thị trường. Bằng những cách học hỏi bổ sung kiến thức như trên, nhà đầu tư sẽ trang bị được cho mình một nền tảng vững chắc nhất, giúp cho công tác phân tích định giá được chính xác và đầu tư hiệu quả trên TTCK VN. Ngoài ra, các nhà đầu tư nên tránh đầu tư theo tâm lý đám đông. Thay vì chỉ sử dụng phân tích kỹ thuật trong đầu tư, nhà đầu tư nên dùng phân tích cơ bản để có những cái nhìn chi tiết hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Ở các TTCK phát triển như Anh, Mỹ, các nhà đầu tư đều sử dụng chính là phân tích cơ bản nên thị giá cổ phiếu trên thị trường luôn phản ánh đung với giá trị thực của nó. Trái ngược với TTCK Anh, Mỹ, TTCK Việt Nam hầu như luôn trong tình trạng thị giá cổ phiếu cao hơn giá trị thực của nó. Nguyên nhân chính là do tâm lý bất ổn của nhà đầu tư, đầu tư theo tâm lý đám đông dẫn đến giá cổ phiếu tăng cao bất chấp kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu. Nếu tất cả các nhà đầu tư đều có những chiến lược đầu tư cho riêng mình thì TTCK Việt Nam sẽ về trạng thái cân bằng và ổn định, giá trị của doanh nghiệp được phản ánh đúng trên giá cổ phiếu. Có như thế công tác phân tích và định giá mới chính xác và là công cụ đắc lực cho bản thân các nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định đầu tư. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 92 KẾT LUẬN Phân tích và định giá chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng trên TTCK Việt Nam nói riêng và TTCK thế giới nói chung. Chính nhờ phân tích và định giá chứng khoán mà doanh nghiếp mới có các nhận định chính xác trong sử dụng vốn và huy động vốn, ngân hàng có quyết định đúng đắn trong cho vay và nhà đầu tư có thể biết mình nên đầu tư vào loại cổ phiếu nào, hạn chế tâm lý đầu tư theo số đông như hiện nay mà không biết rõ mình đang đầu tư có hiệu quả hay không. Khóa luận này đã nêu được những khái quát về công ty tăng trưởng, phân loại công ty tăng trưởng và các đặc điệm của công ty tăng trưởng nhanh. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đưa ra một số mô hình điển hình đê định giá cổ phiếu. Dựa trên cơ sở lý thuyết đã được đề cập ở trên, khóa luận đã nhận xét về những đặc trưng của nền kinh tế Việt nam nói chung và thị trường chứng khoán Việt nam nói riêng, phân tích và định giá cổ phiếu của một số công ty tăng trưởng đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trên thị trường chứng khoán niêm yết của Việt nam trong 5 năm trở lại đây, từ năm 2005 đến năm 2009. Bên cạnh đó khóa luận cũng đưa ra những khó khăn trở ngại trong quá trình phân tích và định giá cổ phiếu Từ những khó khăn được nêu ra, những giải pháp và kiến nghị giúp cho việc phân tích và định giá cổ phiếu được chính xác hơn đã được đưa ra, bao gồm các giải pháp cho việc lựa chọn mô hình định giá và lựa chọn thông số cho việc định giá; các kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh doanh chứng khoán và đối với các nhà đầu tư. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 93 Khóa luận còn một số điểm chưa giải quyết trọn vẹn trong việc phân tích độ nhạy để thấy được khoảng biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vào các yếu tố khác ra sao. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. PGS.NGƯT. Đinh Xuân Trình, PTS.Nguyễn Thị Quy (1998), Giáo trình Thị trường chứng khoán, NXB Giáo Dục 2. Th.S.Lê Thị Mai Linh, Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước, Trung tâm Nghiên Cứu và bồi dưỡng Nghiệp vụ Chứng khoán (2003), Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội. 3. TS. Đào Lê Minh, Ủy ban Chứng Khoán NHà Nước, Trung tâm nghiên cứu và bồi dưỡng nghiệp vụ Chứng khoán (2002), Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 4. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội 5. Nguyễn Minh Sơn (2006), Tìm hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội 6. PGS.TS. Bùi Kim Yến, trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Bộ môn Thị trường chứng khoán (2007), Bài tập và bài giải phân tích chứng khoán và định giá chứng khoán, NXB Thống kê Tiếng Anh 7. Richard A.Brealey, Stewart C.Myers, Alan J.Marcus (2001), Fundamental of corporate Finance, McGraw-Hill Primis Custom Publishing, Boston. 8. Aswath Damodaran (2003), Investment Philosophies, John Wiley & Son, New York. 9. Benjamin Graham (2003), The Intelligent Investor, HarperCollins, America. Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 95 10. Charterd Financial Analyst – Level 1 (2008), Financial Statement Analysis, Pearson Custom Publishing, Boston Các website 1. www.sbv.gov.vn 2. www.gso.gov.vn 3. www.finance.yahoo.com 4. www.investopedia.com 5. www.vndirect.com.vn 6. www.fpts.com.vn 7. www.tvsi.com.vn 8. www.ssi.com.vn 9. www.mot.gov.vn Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 96 PHỤ LỤC 1:TÍNH β CỦA CÁC CÔNG TY TĂNG TRƢỞNG PHỤ LỤC 1.1: β CỦA CTCP PHÁT TRIỂN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ FPT Date Pi Pm Ri Rm Rf Ri- Ri Rm- Rm (Ri- Ri ) (Rm- Rm ) (Rm- Rm ) 2 1/4/2010 85 508.2 6.25 1.03 5 2.635 0.2925 0.7707375 0.08555625 1/3/2010 80 503 2.56 3.31 5 -1.055 2.5725 -2.7139875 6.61775625 1/2/2010 78 486.9 -5.45 -5.82 5 -9.065 -6.5575 59.4437375 43.00080625 4/1/2010 82.5 517 5.77 0.41 5 2.155 -0.3275 -0.7057625 0.10725625 1/12/2009 78 514.9 -3.11 -8.33 5 -6.725 -9.0675 60.9789375 82.21955625 2/11/2009 80.5 561.7 -3.71 -1.28 5 -7.325 -2.0175 14.7781875 4.07030625 1/10/2009 83.6 569 -3.02 3.89 5 -6.635 3.1525 -20.9168375 9.93825625 1/9/2009 86.2 547.7 12.98 13.8 5 9.365 13.0625 122.3303125 170.6289063 5/8/2009 76.3 481.3 15.78 11.93 5 12.165 11.1925 136.1567625 125.2720563 1/7/2009 65.9 430 -0.9 0.84 5 -4.515 0.1025 -0.4627875 0.01050625 1/6/2009 66.5 426.4 17.7 26.68 5 14.085 25.9425 365.4001125 673.0133063 4/5/2009 56.5 336.6 22.83 16.27 5 19.215 15.5325 298.4569875 241.2585563 1/4/2009 46 289.5 8.24 16.88 5 4.625 16.1425 74.6590625 260.5803063 2/3/2009 42.5 247.7 -9.77 -16.74 5 -13.385 -17.4775 233.9363375 305.4630063 2/2/2009 47.1 297.5 -2.89 -5.04 5 -6.505 -5.7775 37.5826375 33.37950625 2/1/2009 48.5 313.3 -5.09 -0.44 5 -8.705 -1.1775 10.2501375 1.38650625 1/12/2008 51.1 314.7 0.59 -9.72 5 -3.025 -10.4575 31.6339375 109.3593063 3/11/2008 50.8 348.6 -16.17 -23.28 5 -19.785 -24.0175 475.1862375 576.8403063 1/10/2008 60.6 454.4 -26.81 -18.14 5 -30.425 -18.8775 574.3479375 356.3600063 3/9/2008 82.8 555.1 84.41 24.16 5 80.795 23.4225 1892.420888 548.6135063 1/8/2008 44.9 447.1 37.73 9.16 5 34.115 8.4225 287.3335875 70.93850625 1/7/2008 32.6 409.6 -14.66 0.42 5 -18.275 -0.3175 5.8023125 0.10080625 2/6/2008 38.2 407.9 -3.05 -3 5 -6.665 -3.7375 24.9104375 13.96890625 26/05/2008 39.4 420.5 -33.45 -19.29 5 -37.065 -20.0275 742.3192875 401.1007563 1/4/2008 59.2 521 0 0 5 0 0 0 Trung bình 3.615 0.7375 Tổng 5423.8992 4034.31425 β= (Ri−Ri ) (Rm−Rm ) (Rm−Rm )2 = 1.34 PHỤ LỤC 1.2: β CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT HPG Date Pi Pm Ri Rm Rf Ri- Ri Rm- Rm (Ri- Ri ) (Rm- Rm ) (Rm- Rm ) 2 1/4/2010 64 508.2 4.07 1.03 5 0.612917 0.2925 0.179278125 0.08555625 1/3/2010 61.5 503 -1.6 3.31 5 -5.05708 2.5725 -13.00934688 6.61775625 1/2/2010 62.5 486.9 2.46 -5.82 5 -0.99708 -6.5575 6.538373958 43.00080625 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 97 4/1/2010 61 517 -4.69 0.41 5 -8.14708 -0.3275 2.668169792 0.10725625 1/12/2009 64 514.9 -12.93 -8.33 5 -16.3871 -9.0675 148.5898781 82.21955625 2/11/2009 73.5 561.7 6.52 -1.28 5 3.062917 -2.0175 -6.179434375 4.07030625 1/10/2009 69 569 0.73 3.89 5 -2.72708 3.1525 -8.597130208 9.93825625 1/9/2009 68.5 547.7 14.17 13.8 5 10.71292 13.0625 139.937474 170.6289063 5/8/2009 60 481.3 16.5 11.93 5 13.04292 11.1925 145.9828448 125.2720563 1/7/2009 51.5 430 4.25 0.84 5 0.792917 0.1025 0.081273958 0.01050625 1/6/2009 49.4 426.4 19.61 26.68 5 16.15292 25.9425 419.0470406 673.0133063 4/5/2009 41.3 336.6 34.53 16.27 5 31.07292 15.5325 482.6400781 241.2585563 1/4/2009 30.7 289.5 25.82 16.88 5 22.36292 16.1425 360.9933823 260.5803063 2/3/2009 24.4 247.7 -15.57 -16.74 5 -19.0271 - 17.4775 332.545849 305.4630063 2/2/2009 28.9 297.5 -3.34 -5.04 5 -6.79708 -5.7775 39.27014896 33.37950625 2/1/2009 29.9 313.3 6.41 -0.44 5 2.952917 -1.1775 -3.477059375 1.38650625 1/12/2008 28.1 314.7 -6.02 -9.72 5 -9.47708 - 10.4575 99.10659896 109.3593063 3/11/2008 29.9 348.6 -40.32 -23.28 5 -43.7771 - 24.0175 1051.416099 576.8403063 1/10/2008 50.1 454.4 -18.8 -18.14 5 -22.2571 - 18.8775 420.1580906 356.3600063 3/9/2008 61.7 555.1 19.57 24.16 5 16.11292 23.4225 377.4047906 548.6135063 1/8/2008 51.6 447.1 50.44 9.16 5 46.98292 8.4225 395.7136156 70.93850625 1/7/2008 34.3 409.6 5.86 0.42 5 2.402917 -0.3175 -0.762926042 0.10080625 2/6/2008 32.4 407.9 -3.57 -3 5 -7.02708 -3.7375 26.26372396 13.96890625 26/05/2008 33.6 420.5 -21.13 -19.29 5 -24.5871 - 20.0275 492.4178115 401.1007563 1/4/2008 42.6 521 0 0 5 0 0 0 0 Trung bình 3.457083 0.7375 Tổng 4908.928625 4034.31425 β= (Ri−Ri ) (Rm−Rm ) (Rm− Rm )2 = 1.22 PHỤ LỤC 1.3: β CỦA CTCP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÖ NHUẬN PNJ date Pi Pm Ri Rm Rf Ri- Ri Rm- Rm (Ri- Ri ) (Rm- Rm ) (Rm- Rm ) 2 1/4/2010 58.5 508.2 6.36 1.03 5 0.9138462 -4.6615385 -4.259928994 21.72994083 1/3/2010 55 503 0.92 3.31 5 -4.526154 -2.3815385 10.77920947 5.671725444 1/2/2010 54.5 486.9 -10.66 -5.82 5 -16.10615 -11.511538 185.4066095 132.5155178 4/1/2010 61 517 -2.4 0.41 5 -7.846154 -5.2815385 41.43976331 27.89464852 1/12/2009 62.5 514.9 0.81 -8.33 5 -4.636154 -14.021538 65.00600947 196.6035408 2/11/2009 62 561.7 -3.88 -1.28 5 -9.326154 -6.9715385 65.01764024 48.60234852 1/10/2009 64.5 569 -9.79 3.89 5 -15.23615 -1.8015385 27.44851716 3.245540828 1/9/2009 71.5 547.7 18.77 13.8 5 13.323846 8.10846154 108.0358941 65.74714852 5/8/2009 60.2 481.3 24.12 11.93 5 18.673846 6.23846154 116.496071 38.91840237 1/7/2009 48.5 430 -6.73 0.84 5 -12.17615 -4.8515385 59.0730787 23.53742544 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 98 1/6/2009 52 426.4 38.67 26.68 5 33.223846 20.9884615 697.3174172 440.5155178 4/5/2009 37.5 336.6 0.54 16.27 5 -4.906154 10.5784615 -51.89955976 111.9038485 1/4/2009 37.3 289.5 14.07 11.26 5 8.6238462 5.56846154 48.02155562 31.00776391 23/03/2009 32.7 260.2 0 0 5 0 0 0 0 Trung bình 5.446 5.6915 Tổng 1367.882277 1147.893369 β= (Ri−Ri ) (Rm−Rm ) (Rm−Rm )2 = 1.19 PHỤ LỤC 1.4: β CỦA CTCP KHOAN VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ PVD Date Pi Pm Ri Rm Rf Ri- Ri Rm- Rm (Ri- Ri ) (Rm- Rm ) (Rm- Rm )2 1/4/2010 58 508.2 1.75 1.03 5 2.21958333 0.2675 0.593738542 0.07 1/3/2010 57 503 -2.56 3.31 5 -2.0904167 2.5475 -5.325336458 6.49 1/2/2010 58.5 486.9 -17 -5.82 5 -16.550417 -6.5825 108.9431177 43.33 4/1/2010 70.5 517 -20.8 0.41 5 -20.320417 -0.3525 7.162946875 0.12 1/12/2009 89 514.9 1.14 -8.33 5 1.60958333 -9.0925 -14.63513646 82.67 2/11/2009 88 561.7 -7.37 -1.28 5 -6.9004167 -2.0425 14.09410104 4.17 1/10/2009 95 569 0 3.89 5 0.46958333 3.1275 1.468621875 9.78 1/9/2009 95 547.7 20.3 13.8 5 20.7195833 13.0375 270.1315677 169.98 5/8/2009 79 481.3 -1.25 11.93 5 -0.7804167 11.1675 -8.715303125 124.71 1/7/2009 80 430 5.96 0.84 5 6.42958333 0.0775 0.498292708 0.01 1/6/2009 75.5 426.4 4.86 26.68 5 5.32958333 25.9175 138.129476 671.72 4/5/2009 72 336.6 19 16.27 5 19.4795833 15.5075 302.0796385 240.48 1/4/2009 60.5 289.5 9.01 16.88 5 9.47958333 16.1175 152.7871844 259.77 2/3/2009 55.5 247.7 -21.3 -16.7 5 -20.810417 -17.5025 364.2343177 306.34 2/2/2009 70.5 297.5 -13 -5.04 5 -12.490417 -5.8025 72.47564271 33.67 2/1/2009 81 313.3 20.9 -0.44 5 21.3695833 -1.2025 -25.69692396 1.45 1/12/2008 67 314.7 -12.7 -9.72 5 -12.180417 -10.4825 127.6812177 109.88 3/11/2008 76.7 348.6 -18.1 -23.3 5 -17.670417 -24.0425 424.8409927 578.04 1/10/2008 93.7 454.4 -14 -18.1 5 -13.570417 -18.9025 256.514801 357.30 3/9/2008 109 555.1 16.3 24.16 5 16.7995833 23.3975 393.068251 547.44 1/8/2008 93.7 447.1 23.9 9.16 5 24.4095833 8.3975 204.979476 70.52 1/7/2008 75.6 409.6 7.23 0.42 5 7.69958333 -0.3425 -2.637107292 0.12 2/6/2008 70.5 407.9 -25.9 -21.8 5 -25.400417 -22.5125 571.8268802 506.81 5/5/2008 95.1 521.3 12.3 0.06 5 12.7495833 -0.7025 -8.956582292 0.49 1/4/2008 84.7 521 0 0 5 0 0 0 0.00 Trung bình -0.47 0.763 Tổng 3345.543875 4125.38 β= (Ri−Ri ) (Rm−Rm ) (Rm−Rm )2 = 0.81 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 99 PHỤ LỤC 1.5: β CỦA CTCP THÉP VIỆT Ý VIS Date Pi Pm Ri Rm Rf Ri- Ri Rm- Rm (Ri- Ri ) (Rm- Rm ) (Rm- Rm ) 2 1/4/2010 63 508.2 20 1.03 5 14.33 0.27875 3.9944875 0.077701563 1/3/2010 52.5 503 - 42.31 3.31 5 -47.98 2.55875 -122.768825 6.547201563 1/2/2010 91 486.9 5.2 -5.82 5 -0.47 -6.57125 3.0884875 43.18132656 4/1/2010 86.5 517 7.45 0.41 5 1.78 -0.34125 -0.607425 0.116451563 1/12/2009 80.5 514.9 - 32.92 -8.33 5 -38.59 -9.08125 350.4454375 82.46910156 2/11/2009 120 561.7 9.09 -1.28 5 3.42 -2.03125 -6.946875 4.125976563 1/10/2009 110 569 59.42 3.89 5 53.75 3.13875 168.7078125 9.851751563 1/9/2009 69 547.7 28.97 13.8 5 23.3 13.04875 304.035875 170.2698766 5/8/2009 53.5 481.3 79.53 11.93 5 73.86 11.17875 825.662475 124.9644516 1/7/2009 29.8 430 -3.56 0.84 5 -9.23 0.08875 -0.8191625 0.007876563 1/6/2009 30.9 426.4 17.49 26.68 5 11.82 25.92875 306.477825 672.3000766 4/5/2009 26.3 336.6 7.79 16.27 5 2.12 15.51875 32.89975 240.8316016 1/4/2009 24.4 289.5 4.72 16.88 5 -0.95 16.12875 -15.3223125 260.1365766 2/3/2009 23.3 247.7 -6.8 -14.2 5 -12.47 -14.95125 186.4420875 223.5398766 3/2/2009 25 288.7 4.17 -7.85 5 -1.5 -8.60125 12.901875 73.98150156 2/1/2009 24 313.3 2.56 -0.44 5 -3.11 -1.19125 3.7047875 1.419076563 1/12/2008 23.4 314.7 -7.51 -9.72 5 -13.18 -10.47125 138.011075 109.6470766 3/11/2008 25.3 348.6 0.8 -23.28 5 -4.87 -24.03125 117.0321875 577.5009766 1/10/2008 25.1 454.4 - 39.23 -18.14 5 -44.9 -18.89125 848.217125 356.8793266 3/9/2008 41.3 555.1 66.53 24.16 5 60.86 23.40875 1424.656525 547.9695766 1/8/2008 24.8 447.1 25.89 9.16 5 20.22 8.40875 170.024925 70.70707656 1/7/2008 19.7 409.6 - 30.63 0.42 5 -36.3 -0.33125 12.024375 0.109726563 2/6/2008 28.4 407.9 - 19.09 -21.75 5 -24.76 -22.50125 557.13095 506.3062516 5/5/2008 35.1 521.3 - 21.48 0.06 5 -27.15 -0.69125 18.7674375 0.477826563 1/4/2008 44.7 521 0 0 5 0 0 0 0 Trung bình 5.67 0.7513 Tổng 5337.7609 4083.418263 β= (Ri−Ri ) (Rm−Rm ) (Rm−Rm )2 = 1.31 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 100 PHỤ LỤC 2: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TĂNG TRƢỞNG THEO FCFF 2.1. FPT 2005 2006 2007 2008 2009 Mean 2010 2011 2012 2013 2014 SS Sales 14,100,792 21,399,751 13,498,891 16,381,840 18,404,026 20,612,509 23,292,135 24,922,585 26,667,166 28,533,867 29,960,561 COGS 13,179,645 20,048,519 11,537,442 13,403,403 14,718,672 16,484,913 18,627,951 19,931,908 21,327,141 22,820,041 23,961,043 Depreciation 53,816 106,819 170,933 239,579 304,050 175,039 175,039 175,039 175,039 175,039 175,039 175,039 SG&A 553,115 793,393 984,941 1,489,925 1,833,436 2,053,448 2,320,397 2,482,824 2,656,622 2,842,586 2,984,715 Other Operating Expenses 6,634 26,015 28,868 101,853 152,222 0 0 0 0 0 0 Operating Income 307,582 425,005 776,707 1,147,080 1,395,646 1,899,109 2,168,748 2,332,813 2,508,363 2,696,201 2,839,763 NOPAT 221,459 306,004 559,229 825,898 1,004,865 1,367,358 1,561,499 1,679,625 1,806,021 1,941,265 2,044,629 Add: Depreciation 53,816 106,819 170,933 239,579 304,050 175,039 175,039 175,039 175,039 175,039 175,039 Less: CAPEX 142,136 246,629 486,954 708,045 810,070 597,415 675,079 722,335 772,898 827,001 175,039 Less: Change in NWC 867,761 -165,217 182,710 1,414,832 -767,442 278,880 169,688 181,566 194,275 148,482 FCFF -701,567 408,425 174,722 -915,987 1,712,425 782,579 962,642 1,026,596 1,095,027 1,896,147 NWC 612,586 1,480,347 1,315,130 1,497,840 2,912,672 2,145,230 2,424,109 2,593,797 2,775,363 2,969,638 3,118,120 Change in NWC 867,761 -165,217 182,710 1,414,832 -767,442 278,880 169,688 181,566 194,275 148,482 NWC/Sales 4.3% 6.9% 9.7% 9.1% 15.8% 10.4% COGS/Sales 93.5% 93.7% 85.5% 81.8% 80.0% 86.9% SG&A/Sales 3.9% 3.7% 7.3% 9.1% 10.0% capex/sales 0.01 0.01 0.04 0.04 0.04 0.03 %sales 0.52 -0.37 0.21 0.12 0.12 Tax 28.00% Growth in Sales 2010 12.00% Growth in Sales 2011 13.00% Growth in Sales 2012-2014 10.00% Steady State Growth 5.00% Rwacc 12.63% Ri 16.95% Terminal Value 27,143,518.01 PV of Terminal Value 14,975,995.96 PVFCF(2010-2014) 4,016,156.57 Enterprise Value 18,992,152.53 Value of Debt 6,677,493.00 Value of Equity 12,314,659.53 Value of Equity(end march 2010) 12,686,327.84 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 101 kd 6.50% Volume 140,976,214 Stock Value 88934 2.2. HPG 2005 2006 2007 2008 2009 Mean 2010 2011 2012 2013 2014 SS Sales 909,008 1,318,883 5,642,934 8,364,805 8,115,093 10,549,621 12,132,064 13,345,270 14,679,797 16,147,777 16,955,166 COGS 893,694 1,192,355 4,676,412 7,106,496 6,139,385 7,981,201 9,178,381 10,096,219 11,105,840 12,216,425 12,827,246 Depreciation 4,000 6,000 116,292 176,801 194,000 99,419 99,419 99,419 99,419 99,419 99,419 99,419 SG&A 10,042 10,492 195,724 244,868 309,255 402,032 462,336 508,570 559,427 615,370 646,138 Other Operating Expenses 671 904 23,791 9,650 15,447 0 0 0 0 0 0 Operating Income 601 109,132 630,715 826,990 1,457,006 2,066,970 2,391,929 2,641,063 2,915,112 3,216,565 3,382,364 NOPAT 433 78,575 454,115 595,433 1,049,044 1,488,219 1,722,189 1,901,566 2,098,880 2,315,926 2,435,302 Add: Depreciation 4,000 6,000 116,292 176,801 194,000 99,419 99,419 99,419 99,419 99,419 99,419 Less: CAPEX 9,504 505 179,139 463,641 1,458,005 585,878 673,760 741,136 815,250 896,775 99,419 Less: Change in NWC 83,547 1,858,315 725,552 -1,720,381 1,118,946 298,686 228,993 251,892 277,081 152,395 FCFF 523 -1,467,047 -416,959 1,505,420 -117,187 849,161 1,030,855 1,131,157 1,241,489 2,282,907 NWC -74,736 8,811 1,867,126 2,592,678 872,297 1,991,243 2,289,929 2,518,922 2,770,814 3,047,896 3,200,291 Change in NWC 83,547 1,858,315 725,552 -1,720,381 1,118,946 298,686 228,993 251,892 277,081 152,395 NWC/Sales -8.2% 0.7% 33.1% 31.0% 10.7% 18.9% COGS/Sales 98.3% 90.4% 82.9% 85.0% 75.7% 86.4% SG&A/Sales 1.1% 0.8% 3.5% 2.9% 3.8% capex/sales 0.01 0.00 0.03 0.06 0.18 0.06 %sales 0.45 3.28 0.48 -0.03 1.05 Tax 28.00% Growth in Sales 2010 30.00% Growth in Sales 2011 15.00% Growth in Sales 2012- 2014 8.00% Terminal Value 26,206,577.43 PV of Terminal Value 14,080,003.72 PVFCF(2010-2014) 2,634,522.87 Enterprise Value 16,714,526.59 Value of Debt 5,100,399.00 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 102 Steady State Growth 5.00% Rwacc 13.23% Ri 15.88% kd 6.50% Value of Equity 11,614,127.59 Value of Equity(end march 2010) 11,980,555.89 Volume 196,363,998 Stock Value 61012 2.3.PNJ 2005 2006 2007 2008 2009 Mean 2010 2011 2012 2013 2014 SS Sales 1,246,450 1,788,790 2,379,635 4,178,849 10,205,792 15,308,688 19,901,294 23,284,514 27,242,882 31,874,172 33,467,880 COGS 1,137,161 1,618,937 2,177,500 3,828,809 9,711,358 14,567,037 18,937,148 22,156,463 25,923,062 30,329,983 31,846,482 Depreciation 2,000 6832 7,719 36056 12,037 12,929 12,929 12,929 12,929 12,929 12,929 12,929 SG&A 61,594 86,207 108,374 187,437 242,384 363,576 472,649 552,999 647,009 757,000 794,850 Other Operating Expenses 475 475 148 922 860 0 0 0 0 0 0 Operating Income 45,220 76,339 85,894 125,625 239,153 365,146 478,569 562,123 659,882 774,260 813,619 NOPAT 32,558 54,964 61,844 90,450 172,190 262,905 344,569 404,729 475,115 557,467 585,806 Add: Depreciation 2,000 6,832 7,719 36,056 12,037 12,929 12,929 12,929 12,929 12,929 12,929 Less: CAPEX 7,293 9,163 16,165 300,793 3,053 30,520 30,520 30,520 30,520 30,520 30,520 Less: Change in NWC -36,673 592,565 -376,127 -3,422 726,305 260,121 191,622 224,198 262,312 30,520 FCFF 89,306 -539,167 201,840 184,596 -480,991 66,858 195,515 233,326 277,564 537,695 NWC -35,580 -72,253 520,312 144,185 140,763 867,068 1,127,189 1,318,811 1,543,009 1,805,320 1,895,586 Change in NWC -36,673 592,565 -376,127 -3,422 726,305 260,121 191,622 224,198 262,312 90,266 NWC/Sales -2.9% -4.0% 21.9% 3.5% 1.4% 5.7% COGS/Sales 91.2% 90.5% 91.5% 91.6% 95.2% 92.0% SG&A/Sales 4.9% 4.8% 4.6% 4.5% 2.4% capex/sales 0.01 0.01 0.01 0.07 0.00 0.02 %sales 0.44 0.33 0.76 1.44 0.74 Tax 28.00% Growth in Sales 2010 50.00% Terminal Value 6,704,422.91 PV of Terminal Value 3,635,673.60 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 103 Growth in Sales 2011 30.00% Growth in Sales 2012- 2014 17.00% Steady State Growth 5.00% Rwacc 13.02% Ri 15.61% kd 6.50% PVFCF(2010-2014) 55,709.77 Enterprise Value 3,691,383.37 Value of Debt 1,127,341.00 Value of Equity 2,564,042.37 Value of Equity(end march 2010) 2,643,711.28 Volume 39,999,921 Stock Value 66093 2.4.PVD 2005 2006 2007 2008 2009 Mean 2010 2011 2012 2013 2014 SS Sales 1,071,501 1,348,770 2,738,605 3,728,746 4,096,781 5,325,815 6,124,688 6,920,897 7,820,614 8,837,293 9,279,158 COGS 976,101 1,152,589 2,031,930 2,520,351 2,848,638 3,703,229 4,258,714 4,812,347 5,437,952 6,144,885 6,452,130 Depreciation 31823 78,224 145,302 184,828 193,773 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 SG&A 30,350 40,369 111,024 236,203 263,995 343,194 394,673 445,980 503,957 569,472 597,945 Other Operating Expenses 1,126 138 1,804 21,784 112,881 0 0 0 0 0 0 Operating Income 32,101 77,450 448,545 765,580 677,494 1,152,602 1,344,511 1,535,780 1,751,915 1,996,146 2,102,293 NOPAT 23,113 55,764 322,952 551,218 487,796 829,874 968,048 1,105,762 1,261,378 1,437,225 1,513,651 Add: Depreciation 31,823 78,224 145,302 184,828 193,773 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 Less: CAPEX 715,666 1,123,930 1,495,497 3,424,336 2,164,702 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 126,790 Less: Change in NWC -115,666 994,181 -2,825,176 1,739,264 -103,594 -28,657 -28,561 -32,274 -36,470 -15,850 FCFF -874,276 -2,021,424 136,886 - 3,222,397 933,468 996,705 1,134,323 1,293,653 1,473,695 1,529,501 NWC 119,946 4,280 998,461 -1,826,715 -87,451 -191,045 -219,702 -248,263 -280,538 -317,007 -332,858 Change in NWC -115,666 994,181 -2,825,176 1,739,264 -103,594 -28,657 -28,561 -32,274 -36,470 -15,850 NWC/Sales 11.2% 0.3% 36.5% -49.0% -2.1% -3.6% COGS/Sales 91.1% 85.5% 74.2% 67.6% 69.5% 77.6% SG&A/Sales 2.8% 3.0% 4.1% 6.3% 6.4% Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 104 capex/sales 0.67 0.83 0.55 0.92 0.53 0.70 %sales 0.26 1.03 0.36 0.10 0.44 Tax 28.00% Growth in Sales 2010 30.00% Growth in Sales 2011 15.00% Growth in Sales 2012- 2014 13.00% Steady State Growth 5.00% Rwacc 11.29% Ri 12.23% kd 6.50% Terminal Value 24,316,396.14 PV of Terminal Value 14,243,558.31 PVFCF(2010-2014) 4,173,001.00 Enterprise Value 18,416,559.31 Value of Debt 8,162,261.00 Value of Equity 10,254,298.31 Value of Equity(end march 2010) 10,532,221.48 Volume 210,508,215 Stock Value 50032 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 105 PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY TĂNG TRƢỞNG PHỤ LỤC 3.1: CTCP PHÁT TRIỂN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ FPT Bảng cân đối kế toán 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tài sản ngắn hạn 1,150,681 786,287 901,137 364,424 260,798 Tiền và các khoản tương đương tiền 358,736 617,517 180,477 23,160 8,068 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 23,032 16,862 0 0 Các khoản phải thu ngắn hạn 137,981 55,318 186,222 11,720 21,268 Hàng tồn kho 634,593 68,297 504,271 323,063 224,629 Tài sản ngắn hạn khác 19,371 22,122 13,306 6,481 6,833 Tài sản dài hạn 1,041,586 896,845 514,706 196,548 137,100 Các khoản phải thu dài hạn 0 0 4,168 0 0 Tài sản cố định 362,130 311,766 51,322 38,160 36,089 Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 522,229 426,682 329,655 74,375 51,761 Tài sản dài hạn khác 157,227 156,768 129,561 84,013 49,251 Tổng cộng tài sản 2,192,266 1,683,132 1,415,842 560,972 397,898 Nợ phải trả 1,127,341 718,813 449,014 441,720 299,200 Nợ ngắn hạn 1,009,918 642,102 380,825 436,677 296,378 Nợ dài hạn 117,424 76,711 68,188 5,043 2,822 Vốn chủ sở hữu 1,011,213 913,559 936,865 119,252 98,698 Nguồn kinh phí và quỹ khác 8,734 19,960 8,119 817 -2,513 Tổng cộng nguồn vốn 2,192,266 1,683,132 1,415,842 560,972 397,898 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 10,239,994 4,204,236 2,395,503 1,801,913 1,254,718 Các khoản giảm trừ doanh thu 34,201 25,387 15,868 13,123 8,268 Doanh thu thuần 10,205,792 4,178,849 2,379,635 1,788,790 1,246,450 Giá vốn hàng bán 9,711,358 3,828,809 2,177,500 1,618,937 1,137,161 Lợi nhuận gộp 494,434 350,040 202,136 169,853 109,290 Doanh thu hoạt động tài chính 85,521 56,900 54,519 46,841 7,219 Chi phí tài chính 84,606 63,238 25,542 103,075 29,887 Chi phí bán hàng 183,600 140,192 85,839 73,478 51,673 Chi phí quản lý doanh nghiệp 58,784 47,245 22,535 12,729 9,921 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 106 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 252,965 156,265 122,739 27,413 25,027 Thu nhập khác 12,087 11,167 7,960 7,092 19,407 Chi phí khác 860 922 148 332 475 Lợi nhuận khác 11,226 10,245 7,812 6,759 18,932 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 274,113 166,510 130,550 34,172 43,959 Chi phí thuế TNDN 54,550 34,646 15,537 4,024 0 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 205,751 125,564 114,382 30,149 43,959 EPS 5,145 2,641 0 0 0 P/E 12 0 0 0 0 Giá giao dịch cuối quý 60 0 0 0 0 Khối lương 40,000,000 30,000,000 30,000,000 30,000,000 30,000,000 PHỤ LỤC 3.2: CTCP TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT HPG Bảng cân đối kế toán 2005-2009 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Tài sản ngắn hạn 278,656 315,404 3,135,513 3,849,009 5,413,211 Tiền và các khoản tương đương tiền 2,464 9,218 399,323 510,218 1,480,491 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 266,000 734,386 146,138 Các khoản phải thu ngắn hạn 66,644 116,234 784,381 720,175 893,307 Hàng tồn kho 208,898 186,629 1,580,078 1,820,240 2,551,797 Tài sản ngắn hạn khác 649 3,323 105,731 63,990 341,478 Tài sản dài hạn 422,648 392,211 1,621,282 1,790,365 4,833,605 Các khoản phải thu dài hạn 0 0 239,429 43 43 Tài sản cố định 420,213 392,032 950,049 1,265,421 3,058,748 Bất động sản đầu tư 0 0 7,207 18,331 19,550 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 392,259 380,606 1,102,112 Tài sản dài hạn khác 2,435 179 32,338 125,964 152,709 Tổng cộng tài sản 701,304 707,615 4,756,795 5,639,375 10,246,816 Nợ phải trả 442,345 376,805 1,533,364 1,294,098 5,100,399 Nợ ngắn hạn 353,392 306,593 1,268,387 1,256,331 4,540,914 Nợ dài hạn 88,953 70,212 264,977 37,768 559,485 Vốn chủ sở hữu 258,960 330,810 3,142,551 4,111,067 4,906,535 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 322 21,055 40,406 73,365 Tổng cộng nguồn vốn 701,304 707,615 4,756,795 5,639,375 10,246,816 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 107 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 909,085 1,329,748 5,733,717 8,502,113 8,240,350 Các khoản giảm trừ doanh thu 77 10,865 90,783 137,309 125,258 Doanh thu thuần 909,008 1,318,883 5,642,934 8,364,805 8,115,093 Giá vốn hàng bán 893,694 1,192,355 4,676,412 7,106,496 6,139,385 Lợi nhuận gộp 15,313 126,527 966,522 1,258,309 1,975,708 Doanh thu hoạt động tài chính 90 145 25,887 149,815 131,695 Chi phí tài chính 20,637 41,744 45,264 170,814 281,035 Chi phí bán hàng 0 2,799 89,006 106,408 120,013 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10,042 7,693 106,718 138,460 189,242 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -15,277 74,437 751,421 992,443 1,517,113 Thu nhập khác 18,676 977 31,795 26,286 30,135 Chi phí khác 671 904 23,791 9,650 15,447 Lợi nhuận khác 18,005 69 8,004 16,636 14,688 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,728 74,506 759,426 1,018,629 1,524,565 Chi phí thuế TNDN 0 2,577 115,452 159,219 242,734 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2,728 71,929 642,094 854,191 1,282,941 EPS 0 0 4,956 4,444 6,533 P/E 0 0 19 7 9 Giá giao dịch cuối quý 0 0 95 32 59 Khối lương 132,000,000 132,000,000 132,000,000 196,363,998 196,363,998 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 108 PHỤ LỤC 3.3: CTCP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÖ NHUẬN PNJ Bảng cân đối kế toán 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tài sản ngắn hạn 1,150,681 786,287 901,137 364,424 260,798 Tiền và các khoản tương đương tiền 358,736 617,517 180,477 23,160 8,068 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 23,032 16,862 0 0 Các khoản phải thu ngắn hạn 137,981 55,318 186,222 11,720 21,268 Hàng tồn kho 634,593 68,297 504,271 323,063 224,629 Tài sản ngắn hạn khác 19,371 22,122 13,306 6,481 6,833 Tài sản dài hạn 1,041,586 896,845 514,706 196,548 137,100 Các khoản phải thu dài hạn 0 0 4,168 0 0 Tài sản cố định 362,130 311,766 51,322 38,160 36,089 Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 522,229 426,682 329,655 74,375 51,761 Tài sản dài hạn khác 157,227 156,768 129,561 84,013 49,251 Tổng cộng tài sản 2,192,266 1,683,132 1,415,842 560,972 397,898 Nợ phải trả 1,127,341 718,813 449,014 441,720 299,200 Nợ ngắn hạn 1,009,918 642,102 380,825 436,677 296,378 Nợ dài hạn 117,424 76,711 68,188 5,043 2,822 Vốn chủ sở hữu 1,011,213 913,559 936,865 119,252 98,698 Nguồn kinh phí và quỹ khác 8,734 19,960 8,119 817 -2,513 Tổng cộng nguồn vốn 2,192,266 1,683,132 1,415,842 560,972 397,898 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 10,239,994 4,204,236 2,395,503 1,801,913 1,254,718 Các khoản giảm trừ doanh thu 34,201 25,387 15,868 13,123 8,268 Doanh thu thuần 10,205,792 4,178,849 2,379,635 1,788,790 1,246,450 Giá vốn hàng bán 9,711,358 3,828,809 2,177,500 1,618,937 1,137,161 Lợi nhuận gộp 494,434 350,040 202,136 169,853 109,290 Doanh thu hoạt động tài chính 85,521 56,900 54,519 46,841 7,219 Chi phí tài chính 84,606 63,238 25,542 103,075 29,887 Chi phí bán hàng 183,600 140,192 85,839 73,478 51,673 Chi phí quản lý doanh nghiệp 58,784 47,245 22,535 12,729 9,921 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 252,965 156,265 122,739 27,413 25,027 Thu nhập khác 12,087 11,167 7,960 7,092 19,407 Chi phí khác 860 922 148 332 475 Lợi nhuận khác 11,226 10,245 7,812 6,759 18,932 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 109 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 274,113 166,510 130,550 34,172 43,959 Chi phí thuế TNDN 54,550 34,646 15,537 4,024 0 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 205,751 125,564 114,382 30,149 43,959 EPS 5,145 2,641 0 0 0 P/E 12 0 0 0 0 Giá giao dịch cuối quý 60 0 0 0 0 Khối lương 40,000,000 30,000,000 30,000,000 30,000,000 30,000,000 PHỤ LỤC 3.4: CTCP KHOAN VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ PVD Bảng cân đối kế toán 2005-2009 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Tài sản ngắn hạn 802,352 680,370 1,670,515 2,065,295 2,502,640 Tiền và các khoản tương đương tiền 562,543 152,593 521,941 687,790 879,027 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 120,000 22,000 Các khoản phải thu ngắn hạn 213,019 431,372 1,051,653 1,056,945 1,262,603 Hàng tồn kho 18,973 64,592 45,690 174,461 303,521 Tài sản ngắn hạn khác 7,817 31,813 51,231 26,098 35,490 Tài sản dài hạn 763,392 1,493,788 2,659,399 6,567,568 9,902,136 Các khoản phải thu dài hạn 1,161 1,472 0 0 0 Tài sản cố định 762,164 1,490,898 2,538,608 6,272,698 9,478,218 Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 66,419 245,120 174,195 Tài sản dài hạn khác 67 1,418 54,372 46,320 0 Tổng cộng tài sản 1,565,744 2,174,158 4,329,914 8,632,863 12,404,776 Nợ phải trả 857,372 1,382,567 1,968,628 6,008,458 8,162,261 Nợ ngắn hạn 682,406 676,090 672,054 3,892,010 2,590,091 Nợ dài hạn 174,966 706,477 1,296,574 2,116,449 5,572,170 Vốn chủ sở hữu 708,372 791,592 1,864,223 2,133,444 4,228,716 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 7,944 33,777 19,620 6,263 Tổng cộng nguồn vốn 1,565,744 2,174,158 4,329,914 8,632,863 12,404,776 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 1,348,770 2,738,605 3,728,746 4,096,781 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 Doanh thu thuần 1,071,501 1,348,770 2,738,605 3,728,746 4,096,781 Giá vốn hàng bán 976,101 1,152,589 2,031,930 2,520,351 2,848,638 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 110 Lợi nhuận gộp 95,399 196,181 706,675 1,208,395 1,248,142 Doanh thu hoạt động tài chính 6,827 12,989 31,935 134,723 206,906 Chi phí tài chính 1,420 7,622 85,303 229,047 335,713 Chi phí bán hàng 0 0 0 2,570 2,387 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30,350 40,369 111,024 233,633 261,608 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 70,456 161,179 542,284 877,869 855,341 Thu nhập khác 2,635 582 39,396 18,548 162,183 Chi phí khác 1,126 138 1,804 21,784 112,881 Lợi nhuận khác 444 444 37,591 -3,236 49,302 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 73,091 161,623 579,875 928,748 954,418 Chi phí thuế TNDN 20,558 45,203 3,490 -4,328 154,878 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 52,533 116,420 571,901 922,259 789,802 EPS 0 1,304 5,154 7,024 4,477 P/E 0 128 29 12 15 Giá giao dịch cuối quý 0 167 152 85 68 Khối lương 68,000,000 68,000,000 110,139,730 132,167,504 176,223,339 PHỤ LỤC 3.5: CTCP THÉP VIỆT Ý VIS Bảng cân đối kế toán 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tài sản ngắn hạn 687168 687565 567181 551664 486943 Tiền và các khoản tương đương tiền 180125 89616 86847 77994 47776 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 Các khoản phải thu ngắn hạn 170612 342005 197975 324954 205848 Hàng tồn kho 322657 243656 244181 138468 225959 Tài sản ngắn hạn khác 13774 12287 38177 10248 7361 Tài sản dài hạn 810350 334813 222396 226607 234913 Các khoản phải thu dài hạn 508507 0 0 0 0 Tài sản cố định 138955 322405 220989 213433 225245 Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 162160 1000 1000 0 0 Tài sản dài hạn khác 728 11408 407 13173 9668 Tổng cộng tài sản 1497518 1022378 789577 778271 721856 Nợ phải trả 1058544 663797 615725 662058 634953 Nợ ngắn hạn 515689 342218 492057 499432 435533 Nợ dài hạn 542856 321579 123669 162626 199420 Vốn chủ sở hữu 438973 269462 173852 116213 86903 Nguồn kinh phí và quỹ khác 3528 377 605 223 396 Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 2010 111 Tổng cộng nguồn vốn 1497518 1022378 789577 778271 721856 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 Chỉ tiêu 2009 2008 2007 2006 2005 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 2075363 1716457 1480009 1274112 1125413 Các khoản giảm trừ doanh thu 15895 7249 11199 6335 9256 Doanh thu thuần 2059469 1709208 1468810 1267776 1116157 Giá vốn hàng bán 1738155 1453952 1356602 1188726 1053849 Lợi nhuận gộp 321314 255257 112207 79050 62308 Doanh thu hoạt động tài chính 10705 6782 2205 676 243 Chi phí tài chính 33382 78922 55375 41205 38112 Chi phí bán hàng 26013 25075 19795 16448 14706 Chi phí quản lý doanh nghiệp 17901 13924 13238 8331 6340 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 254724 144117 26004 13742 3393 Thu nhập khác 5114 7549 545 2773 3561 Chi phí khác 74 135 973 8 431 Lợi nhuận khác 5040 7414 -428 2766 3129 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 259764 151532 25576 16508 6522 Chi phí thuế TNDN 33143 20321 3664 2531 0 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 226621 131210 21913 13977 6522 EPS 0 8678 1377 245 0 P/E 0 3 46 162 0

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf4992_2894.pdf