Đề tài Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030

Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng không khí(CLKK); kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực về quản lý CLKK. o Đưa các biện pháp bảo vệ môi trường trong việc xây dựng vào nội dung quy hoạch kinh tế-xã hội. o Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT không khí phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu của pháp luật, tránh qua loa, đại khái o Tìm ra các phương hướng vận dụng nguồn lực khéo léo để duy trì hoạt động của các hệ thống quan trắc tự động sắp được xây dựng. o Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận thức về quản lý CLKK không chỉ cho cơ quan nhà nước Trung ương mà còn cho mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: cần tiến hành ngay và cần có nhiều kế hoạch phát triển lâu dài

pdf33 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 519 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i, 103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực vật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội. Trong số các loài sinh vật, nhiều loài có giá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Hà Nội hiện có 48 công viên, vƣờn hoa, vƣờn dạo ở 7 quận nội Thành với tổng diện tích là 138 ha và 377 ha thảm cỏ. Ngoài vƣờn hoa, công viên, Hà Nội còn có hàng vạn cây bóng mát thuộc 67 loại thực vật trồng trên các đƣờng phố, trong đó có 25 loài đƣợc trồng tƣơng đối phổ biến nhƣ bằng lăng, sữa, phƣợng vĩ, săng đào, lim xẹt, xà cừ, sấu, muồng đen, sao đen, long nhãn, me... II. Điều kiện kinh tế - xã hội 2.1. Dân số Hà Nội là Thành phố đông dân thứ hai cả nƣớc (sau TP Hồ Chí Minh) với dân số ƣớc tính đến 31/12/2015 là 7.558.965 ngƣời chiếm hơn 8% dân số cả nƣớc, toàn Thành phố đã đạt mức sinh thay thế (số con bình quân/ một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ - TFR: 2,03 con). Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 1.979 ngƣời/km². Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 ngƣời/km², trong khi đó, ở những huyện ngoại thành nhƣ Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dƣới 1.000 ngƣời/km². Tuy nhiên, cơ cấu dân số chuyển đổi theo hƣớng tỷ lệ ngƣời cao tuổi tiếp tục gia tăng, dân số Hà Nội đang có xu hƣớng già hóa. Cơ cấu về giới tính, đặc biệt là tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ là nam/100 trẻ nữ ) đang ở mức cao hơn mức trung bình của cả nƣớc. Kết quả năm 2015, tỷ số giới tính khi sinh ở Hà Nội là 114 trẻ trai/100 trẻ gái (toàn quốc 112,8/100) 2.2. Kinh tế a) Công nghiệp Ngành công nghiệp đã lấy lại đà tăng trƣởng, ƣớc 6 tháng đầu năm 2015 giá trị gia tăng tăng 6,7%, cao hơn cùng kỳ năm 2014 (6,4%). Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng Sáu năm 2015 tăng 0,8% so với tháng trƣớc và tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trƣớc. Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2015, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng 6,8% so với cùng kỳ. Thị trƣờng bất động sản đang ấm dần. Ngành xây dựng có mức tăng trƣởng cao nhất trong 4 năm trở lại đây, ƣớc 6 tháng đầu năm, giá trị gia tăng ngành này tăng 10,5% (cùng kỳ 2014 tăng 8,9%), trong đó, quý II tăng cao vƣợt trội tới 12,2%. b) Thƣơng mại dịch vụ Giá trị gia tăng ngành dịch vụ 6 tháng đầu năm ƣớc tăng 8,3% - cao hơn mức cùng kỳ năm 2014 (8,2%). Thị trƣờng bán buôn và bán lẻ đã sôi động hơn. Tổng mức lƣu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 10,5%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì năm 2015 cao hơn 2014 khá nhiều (9,6%) so với cùng kỳ. Du lịch tiếp tục tăng trƣởng so cùng kỳ. Khách Quốc tế vào Hà Nội ƣớc tháng Sáu khoảng 162 nghìn lƣợt khách, giảm 6,1% so tháng trƣớc và tăng 67,9% so cùng kỳ. Cộng dồn 6 tháng, lƣợng khách quốc tế lƣu trú tại Hà Nội ƣớc đạt 1129 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 8,8% so cùng kỳ và lƣợng khách nội địa đến Hà Nội ƣớc tăng 5,8% so cùng kỳ năm trƣớc. c) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển. Giá trị gia tăng 6 tháng đầu năm ƣớc tăng 2,8% cao hơn cùng kỳ năm 2014 (2,5%). Diện tích vụ Đông Xuân 2015 tăng 2,7% so với cùng kỳ. Hiện nay các huyện đang thu hoạch lúa xuân, năng suất ƣớc đạt 60 tạ/ha (giảm 1,8%). Tình hình đàn gia súc, gia cầm ổn định, không xảy ra các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Hầu hết đàn gia súc, gia cầm và diện tích nuôi thủy sản đều tăng. Hệ thống công trình thủy lợi, đê điều đƣợc tăng cƣờng, sẵn sàng ứng phó khi có mƣa lũ. 2.3 Về văn hóa – xã hội Hoàn thành công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. Xây dựng chính sách huy động nguồn lực để bảo tồn di sản; cơ chế về đầu tƣ, quản lý và khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao. Công tác tổ chức hoạt động lễ hội có nhiều chuyển biến tốt hơn. Tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo và chuẩn đầu ra của từng cấp học, trƣờng học. Công tác xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ đƣợc thực hiện khẩn trƣơng, nghiêm túc, chặt chẽ, khoa học và tiến độ nhanh hơn năm trƣớc. An sinh xã hội đƣợc đảm bảo. Các đối tƣợng chính sách, gia đình có công, ngƣời nghèo, cán bộ hƣu trí, đồng bào khu vực vùng sâu, vùng xa và dân tộc đƣợc đặc biệt quan tâm 2.4. Định hƣớng phát triển Hà Nội trong tƣơng lai Ngày 20/4, Kỳ họp thứ 20 – Kỳ chuyên đề Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội khóa 8 đã họp để xem xét những nội dung lớn định hƣớng tƣơng lai phát triển của Thủ đô. Cuộc họp bàn về “Chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,” “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030,” đề nghị Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” Theo quy hoạch, Hà Nội sẽ tổ chức không gian đô thị theo mô hình chùm đô thị, bao gồm đô thị trung tâm hạt nhân và các đô thị trực thuộc (với năm đô thị vệ tinh và 13 thị trấn); trở thành trung tâm chính trị, hành chính quốc gia của một đất nƣớc với trên 100 triệu dân vào năm 2030. - Hà Nội cũng sẽ hình thành hệ thống các khu hành chính, chính trị của Trung ƣơng và thành phố, có hệ thống công sở hiện đại, với những kiến trúc đặc trƣng tiêu biểu của Thủ đô. - Vào năm 2030, Hà Nội sẽ là một thủ đô văn minh, với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và công nghệ thông tin, có những hệ thống công trình văn hóa tiêu biểu của cả nƣớc. Hà Nội sẽ là thủ đô có không gian xanh, sạch, đẹp, hiện đại, có kiến trúc đô thị mang dấu ấn của một Thủ đô ngàn năm văn hiến và mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc. - Hà Nội đề ra mục tiêu tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 là 10%/năm, thời kỳ 2016- 2020 đạt 9%/năm và khoảng 8%/năm thời kỳ 2021-2030. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu ngƣời của Hà Nội đạt khoảng 3.300 USD, đến năm 2020 đạt 5.300 USD và năm 2030 đạt 11.000 USD (tính theo giá thực tế). - Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 10-12%/năm thời kỳ 2011- 2015 và 14-15% thời kỳ 2016-2020. Quy mô dân số Hà Nội đến năm 2015 đạt 7,2-7,3 triệu ngƣời, năm 2020 đạt khoảng 7,9-8 triệu ngƣời và năm 2030 đạt khoảng 9,4-9,5 triệu ngƣời. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 55-60% vào năm 2015 và 70-75% vào năm 2020, đƣa Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo chất lƣợng cao của cả nƣớc và có tầm cỡ khu vực. - Hà Nội đặt mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, ngƣời Hà Nội thanh lịch, văn minh. Tỷ lệ đô thị hóa của Hà Nội năm 2015 khoảng 46-47%, năm 2020 đạt 54-55% - Để đảm bảo phát triển theo định hƣớng trên, dự kiến nhu cầu đầu tƣ toàn xã hội của Hà Nội là từ 1.200.000-1.250.000 tỷ đồng theo giá thực tế (tƣơng ứng khoảng 60-61 tỷ USD) thời kỳ 2011-2015 và khoảng 2.180.000-2.200.000 tỷ đồng theo giá thực tế thời kỳ 2016-2020 (tƣơng đƣơng khoảng 97-98 tỷ USD). - Để đáp ứng đƣợc nhu cầu đầu tƣ, thành phố Hà Nội đã đề ra hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nƣớc để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hồi vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao. CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƢỜNG 2.1. Liệt kê các vấn đề môi trƣờng Vấn đề môi trƣờng không khí Hiện trạng môi trƣờng nền Dự báo xu hƣớng Đánh giá Ô nhiễm không khí do hoạt động gia thông vận tải + Lƣợng phát thải các chất ôn khong khí TSP, NOx, CO.. tăng lên hang năm cùng với sự phát triển về số lƣợng của các phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ. Với mức độ tăng trƣởng trung bình hàng năm về xe máy là 15% và ôtô là 10% năm 1996 thì thành phố Hà Nội có 600.000 xe máy và 34.000 ô tô nhƣng sau gần 20 năm thì lƣợng ô tô tăng lên con số là 535.000, xe máy tăng lên gần 4.9 triệu. + Nạn kẹt xe cũng đƣợc ghi nhận nhƣ một nguyên do gây ô nhiễm không khí khi mà nguồn khí thải tại các giao lộ vào giờ cao điểm tăng lên. Chỉ số ô nhiễm không khí ở Hà Nội lúc nào cũng ở mức 152-156 mg/m3; nhƣng vào giờ cao điểm giao thông Đến năm 2020, thành phố sẽ đạt chỉ tiêu tổng diện tích đất dành cho giao thông khoảng 13% đất đô thị nhƣ Chƣơng trình số 06 của Thành ủy Hà Nội đề ra. Vào đầu tháng 12/2015, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua Nghị quyết về chƣơng trình mục tiêu giảm thiểu ùn tắc giao thông giai đoạn 2016-2020; trong đó, có việc lập đề án từng bƣớc hạn chế sử dụng phƣơng tiện giao thông cá nhân. Phấn đấu đến cuối năm 2020 giảm tối thiểu 40 điểm ùn tắc giao thông và không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài trên địa bàn Hoạt động giao thông vận tải đƣợc xem nhƣ là 1 nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trƣờng không khí, đặc biệt là khu vực đô thị, đông dân cƣ nhƣ Hà Nội. Trƣớc tình trạng này, mặc dù Hà Nội đã đƣa ra các chƣơng trình, dự án để giảm thiểu tình trạng phát thải khí thải ô nhiễm đến năm 2020, tuy lên đến 200mg/m3. Theo số liệu của Trung tâm Quan trắc môi trƣờng - Tổng cục Môi trƣờng Việt Nam, tại nhiều nút giao thông nhƣ Kim Liên - Giải Phóng, Phùng Hƣng - Hà Đông, Nguyễn Xiển, những khu vực đông dân cƣ, nồng độ bụi thƣờng cao hơn 5-7 lần mức cho phép. Các khí ô nhiễm khác nhƣ CO, SO2 dƣới tiêu chuẩn, nhƣng đang có xu hƣớng tăng lên. + Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, chỉ tiêu benzene tại hầu hết các điểm quan trắc không khí giao thông Ở Hà Nội đều vƣợt tiêu chuẩn do Việt Nam qui định và có xu hƣớng gia tăng. Lý do của hiện tƣợng này đƣợc giải thích do số phƣơng tiện giao thông tăng và lại sử dụng nhiên liệu hóa thạch xăng dầu nữa. Với hơn 5 triệu phƣơng tiện giao thông, hoạt động giao thông chiếm tới 85% lƣợng khí thải các-bon-níc và 95% lƣợng các hợp chất hữu cơ lơ lửng dễ bay hơi mà mắt thƣờng không quan sát đƣợc + Trong khi đó, cơ sở hạ tầng giao thông thành phố; giảm tai nạn giao thông từ 5 - 10%/năm trên cả ba tiêu chí (về số vụ, số ngƣời chết và số ngƣời bị thƣơng). Tiến tới năm 2025, Hà Nội cơ bản đầu tƣ xong hạ tầng khung nhƣ các tuyến đƣờng vành đai, xuyên tâm, 8 tuyến đƣờng sắt đô thị. Theo tính toán, đến năm 2020, phƣơng tiện vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Hà Nội phải đáp ứng đƣợc 20% nhu cầu đi lại của nhân dân và đến năm 2025 đáp ứng đƣợc từ 30 - 40%". Ngoài ra, từ nay đến năm 2030 Hà Nội cũng sẽ hoàn thiện phát triển, khép kín các tuyến đƣờng Vành đai, đến đƣờng Vành đai 4; xây dựng 18 cây cầu vƣợt sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy và Sông Đà. Khu vực đô thị trung tâm sẽ gồm 8 tuyến (các tuyến tàu điện một ray (monorail); mạng lƣới xe buýt nhanh (BRT) gồm 8 tuyến...Tập trung phát triển GTVT công cộng để đáp ứng 35- 45% (trong đó xe buýt 25-30%) của nhiên vẫn cần phải đƣa ra các phƣơng án quy hoạch cụ thể hơn, đảm bảo tính khả thi của các phƣơng án. còn thấp (tiêu chuẩn luồng đƣờng, tốc độ lƣu thông, chất lƣợng con đƣờng,), cƣờng độ dòng xe lớn, đạt trên 1.800 – 3.600 xe/h, đƣờng hẹp, nhiều giao điểm (ngã ba, ngã tƣ), ý thức ngƣời tham gia giao thông kém, Tất cả những yếu tố trên dẫn đến lƣợng khí độc hại nhƣ CO, SO2, NO2 và các hợp chất chứa bụi, chì, khói đƣợc thải ra tăng, gây ô nhiễm môi trƣờng không khí tại các trục giao thông chính và các nút giao thông đặc biệt vào các giờ cao điểm. tổng nhu cầu đi lại trên toàn thành phố vào năm 2020, tiết kiệm tiêu dùng xã hội về giao thông đô thị và hạn chế gia tăng quá mức các phƣơng tiện cá nhân  Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông sẽ có xu hƣớng giảm sau khi các dự án đƣợc nâng cấp, mở rộng giao thông đƣợc hoàn thành. Trong thời gian thực hiện, lƣợng khí bụi sẽ tăng lên cao. Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt + Theo số liệu thống kê đƣợc mỗi ngày Hà Nội , thải lƣợng rác sinh hoạt khoảng 5.400 tấn, cao điểm tới hơn 7.000 tấn, trong khi tại các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải mới đạt hơn 70%. + Khối lƣợng nhiều nhƣ vậy, nhƣng lâu nay, do công nghệ thu gom, ý thức của ngƣời dân, hoạt động này đã, đang lộ rõ những bất cập. Việc sử dụng than trong đun nấu cùng nhều thói quen xấu của ngƣời dân, Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt tại TP Hà Nội có xu hƣớng giảm Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 cho thấy: + Phấn đấu đến năm 2017, tỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị đƣợc thu gom và xử lý trong ngày đạt 100%. Đầu tƣ công nghệ tái chế, xử lý rác thải theo công nghệ mới, tiên tiến. Tăng tỷ lệ rác thải đƣợc xử lý, giảm dần tỷ lệ rác thải chôn lấp Vấn đề ô nhiễm không khí bởi rác thải sinh hoạt tuy không nghiêm trọng nhƣ giao thông vận tải, tuy nhiên vẫn cần phải chú trọng. Điều này có thể đƣợc cải thiện tốt nếu công tác thu gom đạt hiệu quả chẳng hạn nhƣ : hút thuốccũng đẩy mạnh thêm tình trạng ô nhiễm cho môi trƣờng Công tác xử lý chất thải sinh hoạt hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ chôn lấp, cần nhiều đất đai, gồm cả khu vực xử lý và khoảng cách ly vệ sinh. Hiện, khối lƣợng rác thải vận chuyển về khu Liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn (Sóc Sơn) rất lớn, chƣa đƣợc phân loại (trung bình 4.000 tấn/ngày), chủ yếu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp chôn lấp gây quá tải, làm gia tăng áp lực đến cơ sở hạ tầng và quản lý vận hành bãi, gây lãng phí quỹ đất, kinh phí vận chuyển. Mặt khác, điều này cũng làm gia tăng khối lƣợng nƣớc rác đã tồn đọng lớn chƣa xử lý đƣợc dứt điểm xuống còn khoảng 30% đến năm 2020 Cải tạo và xây dựng mới 12 khu xử lý CTR lớn với tổng diện tích đến năm 2050 là 245-452 ha, trong đó dự kiến mới là 144-350 ha + Tuyên truyền, giáo dục ngƣời dân phân loại rác tại nguồn. Triển khai xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, nhà máy phân hữu cơ. Phối hợp với các tỉnh lân cận và Bộ, ngành Trung ƣơng đầu tƣ xây dựng các khu liên hợp xử lý rác phục vụ liên tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. cao hơn và ý thức của ngƣời dân tốt hơn trong việc giữ gìn vệ sinh môi trƣờng. Ô nhiễm không khí do làng nghề Ô nhiễm môi trƣờng không khí tại các làng nghề có nguồn gốc chủ yếu từ việc sử dụng than làm nhiên liệu (phổ biến là than chất lƣợng thấp), sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất trong dây chuyền công nghệ sản xuất, khí thải chứa các thành phần đặc trƣng là bụi, CO2, CO, SO2, NOx và chất Trong Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 cho thấy: - Tiếp tục triển khai và phát triển theo hƣớng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao và có xử lý chất thải ở các làng Tùy vào tính chất của từng loại ngành nghề mà mức độ ô nhiễm môi trƣờng là khác nhau. Chỉ có 1 số loại làng nghề gây hữu cơ bay hơi Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng tăng theo từng năm. Năm 2009, có 9/23 làng nghề có từ 1-4 chỉ tiêu quan trắc nồng độ khí thải gây ô nhiễm vƣợt chỉ tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 lần đến 3,1 lần. Năm 2010, có 45/46 làng nghề có ít nhất 1 chỉ tiêu quan trắc chất lƣợng không khí vƣợt chuẩn cho phép từ 1,1 lần đến 4,3 lần. Đặc biệt, các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm nhƣ bún, miến, đậu phụ... có chỉ tiêu hữu cơ quan trắc chất lƣợng nƣớc thải vƣợt chuẩn cho phép cao nhất từ 10-14 lần. Ô nhiễm mùi do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong nƣớc thải và các chất hữu cơ trong chế phẩm thừa thải ra tạo nên các khí nhƣ SO2, NO2,H2S, NH3. nghề truyền thống. - Phát triển các làng nghề này theo hƣớng kết hợp với du lịch, gắn với việc bảo vệ môi trƣờng, đƣa các làng nghề này trở thành một trong nhiều điểm của tuyến du lịch Thủ đô. - Xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề để di chuyển các hộ sản xuất gây ô nhiễm môi trƣờng ra khỏi các làng, các khu dân cƣ  ô nhiễm không khí có xu hƣớng giảm ra ô nhiễm môi trƣờng không khí nghiêm trọng nhƣ: chế biến thực phẩm, gỗ, mỹ nghệ, vì vậy cần tập trung đƣa ra các giải pháp cụ thể, chi tiết để giải quyết vấn đề môi trƣờng đồng thời đảm bảo lợi ích kinh tế cho các làng nghề này Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp Hà Nội có 14 khu công nghiệp, 318 xí nghiệp, nhà máy, 5000 cơ sở sản xuất cụm công nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó có 150 nhà máy tập trung ở khu công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm với lƣợng khí CO2, SO2, CO thải vào không khí quá cao. Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 cho thấy: - Đối với các khu vực công nghiệp tập trung được hình thành trước những Hoạt động công nghiệp cũng là một trong những nguồn phát sinh khí thải nghiêm trọng. Các khí thải tạo ra Theo Sở Tài nguyên, Môi trƣờng Hà Nội, hàng năm các cơ sở công nghiệp ở Hà Nội tiêu thụ khoảng 240.000 tấn than, 250.000 tấn xăng, dầu và thải vào bầu không khí hơn 80.000 tấn bụi khói, 10.000 tấn khí SO2, 19.000 tấn khí NOx, 46.000 tấn khí CO, gây ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng môi trƣờng không khí một số khu vực của thành phố. Trong đó, các cơ sở sản xuất thuộc ngành hoá chất, dệt và chế biến thực phẩm gây ô nhiễm lớn nhất. Các ngành công nghiệp hóa chất cơ bản và hóa chất khác nhƣ vật liệu xây dựng, sản xuất nhựa, phân bón... chiếm 25 – 27% nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng không khí tại Thủ đô. Môi trƣờng không khí ở khu vực Hà Nội bị ô nhiễm theo thứ tự mức độ từ cao đến thấp nhƣ: nặng nhất là khu công nghiệp Thƣợng Đình, tiếp theo là khu công nghiệp Mai Động, khu công nghiệp Thăng Long, giấy Trúc Bạch, khu công nghiệp Nội Bài, khu Bia Hà Đông, khu công nghiệp Định Công..., nồng độ bụi, NO2, CO đều vƣợt quá tiêu chuẩn Việt Nam về chất lƣợng năm 1990: + Cải tạo, chỉnh trang, đầu tƣ chiều sâu các khu công nghiệp cũ nhƣ: Minh Khai, Chèm, Đức Giang, Cầu Bƣơu, Cầu Diễn, Đông Anh, Đuôi Cá, Văn Điển. + Đẩy nhanh công tác di chuyển những cơ sở sản xuất, bộ phận doanh nghiệp có mức độ gây ô nhiễm cao, có điều kiện sản xuất không thích hợp nhƣ: dệt nhuộm, hoá chất, thuốc lá... ra xa nội đô, khu vực dân cƣ, kết hợp đổi mới công nghệ và đầu tƣ hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trƣờng. - Đối với các khu công nghiệp tập trung mới + Ƣu tiên thu hút các ngành nghề có trình độ công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, không đòi hỏi sử dụng nhiều đất, tăng cƣờng sự tham gia của các thành phần kinh tế; chú trọng bảo vệ môi trƣờng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp thân thiện với môi từ các hoạt động công nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính. TP Hà Nội đã đƣa ra các định hƣớng để cải thiện tình trạng ô nhiễm tại cac khu công nghiệp, hƣớng tới phát triển các công nghệ sạch, Tuy nhiên đẻ thực hiện hiện điều này cần đƣa ra các giải pháp cụ thể hơn và có thể sẽ mất nhiều thời gian mới đạt đƣợc hiệu quả nhất định không khí xung quanh. Ô nhiễm không khí thƣờng tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp cũ, do các khu công nghiệp này đang sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chƣa đƣợc đầu tƣ hệ thống xử lý khí thải trƣớc khi thải ra môi trƣờng trƣờng, các khu công nghiệp sinh thái. + Chuyển dịch cơ cấu bên trong thông qua đổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, phát triển các ngành công nghệ cao nhƣ thông tin, cơ điện tử, công nghệ sinh học. Phát triển các KCN công nghệ thông tin. - Đối với phát triển các cụm công nghiệp + Phát triển các cụm công nghiệp ở ngoại thành, chú trọng thu hút các ngành công nghiệp không gây ô nhiễm môi trƣờng. Nâng cấp, mở rộng một số cụm công nghiệp thành khu công nghiệp tập trung. Đầu tƣ xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải.  Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp tại TP Hà Nội có xu hƣớng giảm Ô nhiễm do hoạt động xây Trên các tuyến phố nhƣ Phạm Hùng, Láng Hòa Lạc, Nguyễn Trãicác phƣơng tiện vận chuyển chất thải, phế thải, vật liệu Trong Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, Hà Nội là thành phố có tỉ lệ đô thị hóa cao vì dựng xây dựng không hề đƣợc che chắn đúng quy định, các xe chở cát sỏi, phế liệu không đƣợc rủa sạch trƣớc khi rời khỏi bãi tập kết làm rơi rớt ra đƣờng. Ngoài ra, mỗi tháng còn có khoảng 10000 m2 đƣờng bị đào bới để thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật. Thành phố hiện nay có khoảng hơn 300 điểm tập trung buôn bán vật liệu xây dựng. Mà phần lớn những điểm buôn bán không có đủ điều kiện kinh doanh bảo đảm vệ sinh môi trƣờng, diện tích nhỏ hẹp, không có hàng rào che chắn, thƣờng sủ dụng vỉa hè làm nơi tập kết vật liệu, vì vậy luôn phát tán bụi vào môi trƣờng. Theo các chuyên gia của sở Tài nguyên - Môi trƣờng và nhà đất Hà Nội, lƣợng bụi cho phép dao động trong khoảng 0,2mg/m 3 nhƣng theo nghiên cứu gần đây thì cho thấy mức độ ô nhiễm ở Hà Nội là cao hơn gấp nhiều lần. Những chỉ số thành phần bụi/m3 đo đƣợc ở một số quận đƣợc coi là tốt nhất gồm: -Hoàn Kiếm: 0,52 mg/m3 định hƣớng đến năm 2030 cho thấy việc cải tạo, mở rộng và xây dựng các công trình thuộc mạng lƣới đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng sông sẽ tiếp tục đƣợc tiến hành. Ngoài ra các công trình xây dựng phục vụ cho mục đích cấp nƣớc; thủy lợi, thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải; xử lý chất thải rắn và nghĩa trang cũng sẽ đƣợc xây dựng. Đi kèm với việc mở rộng mạng lƣới giao thông đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng sắt và các công trình công nghiệp, đô thị thì độ ồn, độ rung ở khu vực ven đƣờng giao thông, KCN, khu đô thị sẽ gia tăng.  Ô nhiễm do hoạt động xây dựng tiếp tục tăng. vậy định hƣớng tới năm 2020, hoạt động xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng tiếp tục đƣợc triển khai. Vì vậy môi trƣờng không khí đô thị sẽ bị ô nhiễm nặng. Từ đó cần có các biện pháp nhằm giảm thiều lƣợng bụi phát sinh trong quá trình xây dựng. Đây cũng xem nhƣ một trong các nguồn chủ gây ô nhiễm môi trƣờng không khí tại Hà Nội. - Tây Hồ: 0,78 mg/m3 Ô nhiễm không khí do hoạt động du lịch - Tuy đƣợc coi là ngành "công nghiệp không khói", nhƣng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông. - Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Rác thải không đƣợc thu gom triệt để sẽ phân hủy và gây ra mùi hôi thối. + Theo tin từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hà Nội, lƣợng khách du lịch đến Hà Nội từ đầu năm 2015 tăng đột biến, đạt gần 4,4 triệu lƣợt, ngƣời tăng 28% so với cùng kỳ năm trƣớc. Riêng khách quốc tế đạt 577.500 ngƣời, tăng 20%. Sở dĩ lƣợng khách đến Hà Nội có mức tăng trƣởng cao do môi trƣờng du lịch Thủ đô ngày càng cải thiện, hệ thống hạ tầng tích cực đƣợc đầu tƣ, các dịch vụ đi kèm có Trong Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030: Tiếp tục Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế trọng điểm của Hà Nội, trung tâm du lịch cả nƣớc và khu vực. Đồng thời, Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn bộ nhân dân Thủ đô về công tác du lịch và phục vụ du lịch nhƣ ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng  vấn đề ô nhiễm ra hoạt động du lịch tăng nhẹ Cần đảm bảo hài hòa giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trƣờng. nhiều chuyển biến. Mặt khác, công tác xây dựng sản phẩm du lịch mới mang nét đặc trƣng của Hà Nội luôn đƣợc chú trọng. Tuy nhiên, bởi vì ý thức của ngƣời dân chƣa cao nên rác thải vẫn vứt bừa bãi. Số lƣợng khách du lịch tăng lên thì lƣợng rác thải cũng tăng lên theo đó. Hơn nữa, việc thu gom rác chủ yếu thực hiện bằng thủ công, tỷ lệ cơ giới hóa thấp, trong đó quy trình quan trọng nhất là quét gom rác đƣờng, hè phố vẫn thực hiện bằng tay, cho nên hiệu quả công việc chƣa cao. Qua quá trình tìm hiểu, phân tích hiện trạng môi trƣờng không khí thành phố Hà Nội và dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong tƣơng lai, từ đó dự báo đƣợc những ảnh hƣởng có thể xảy ra về vấn đề ô nhiễm không khí tại TP Hà Nội. Nhận thấy, những vấn đề phát sinh trong khu vực này đang đƣợc quan tâm và bƣớc đầu hình thành các dự án để khắc phục. Tuy nhiên, không phải các vấn đề đều đƣợc giải quyết tức thì, một số vấn đề môi trƣờng nhƣ ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp,xây dựng còn chƣa đề ra đƣợc giải pháp mang tính cụ thể, khả thi và giải quyết triệt để vấn đề. Đến nay, đã có 1 số dự án đƣợc thực thi nhƣng không mang lại hiệu quả cao chất lƣợng môi trƣờng không khí đang ngày càng bị ô nhiễm. Vì vậy, ba vấn đề môi trƣờng không khí cấp bách tại Hà Nội đó là: ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp và xây dựng. 2.2 Những vấn đề môi trƣờng không khí cấp bách 2.2.1 Ô nhiễm môi trƣờng không khí do hoạt động giao thông vận tải Theo báo cáo mới đây, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm 70%. Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx, SO2, hơi xăng dầu (CnHm, VOCs), PM10... và bụi do đất cát cuốn bay lên từ mặt đƣờng phố trong quá trình di chuyển (TSP). Sự phát thải của các phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ phụ thuộc rất nhiều vào chủng loại và chất lƣợng phƣơng tiện, nhiên liệu, đƣờng xá... Nhìn chung, xe có tải trọng càng lớn thì hệ số phát thải ô nhiễm càng cao, sử dụng nhiên liệu càng sạch thì hệ số phát thải ô nhiễm càng thấp. Hoạt động giao thông đóng góp khoảng 85% lƣợng CO, 95% VOCs. Đa số mô tô, xe máy không đƣợc bảo dƣỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng nên mức phát thải và tiêu hao lớn. Mô tô, xe máy là phƣơng tiện giao thông phổ biến nhất, chiếm 95% về số lƣợng và đáp ứng 90% nhu cầu đi lại tại các thành phố chƣa kể còn có số xe vãng lai từ các địa phƣơng khác đến. Tuy chỉ tiêu thụ 56% xăng nhƣng thải ra 94% hydro cacbon (HC), 87% cacbon oxit (CO), 57% oxit nitro (Nox). Và đa số mô tô, xe máy không đƣợc bảo dƣỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng nên mức phát thải và tiêu hao lớn, nhiều xe sử dụng không bảo đảm tiêu chuẩn phát thải vì quá cũ kỹ. Theo dự báo, số lƣợng phƣơng tiện tham gia giao thông đang tăng dần qua mỗi năm, vì vậy lƣợng khí thải, bụi sinh ra trong hoạt động đốt cháy nhiên liệu cũng sẽ tăng dần lên. 2.2.2 Ô nhiễm môi trƣờng không khí do hoạt động công nghiệp Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp tại Hà Nội : - Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc khi đi qua các ống khói của nhà máy vào không khí - Do sự bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đƣờng ống dẫn tải. - Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: hóa chất phân bón, dệt và giấy, thực phấm,các xí nghiệp cơ khí - Mùi hôi thối từ nƣớc thải công nghiệp không đƣợc qua xử lí Các chất độc hại từ khí thải công nghiệp đƣợc phân loại thành các nhóm bụi, nhóm chất vô cơ và nhóm các chất hữu cơ với các chất ô nhiễm phổ biến gồm NO2, SO2, VOC, TSP, các hóa chất và các kim loại. Ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp chủ yếu là bụi, một số khu công nghiệp có biểu hiện ô nhiễm CO2, SO2 và tiếng ồn. Điển hình là khu công nghiệp Thƣợng Đình có lƣợng khí thải lớn nhất. Khí thải chủ yếu của khu CN Thƣợng Đình là khí SO2 là thành phần của khí keo, khí của công nghiệp dệt may còn của ngành sản xuất xi măng là bụi lơ lửng, đó là do khí thải của các ống khói trong quá trình ami ăng.Hầu hết các nhà máy, khu công nghiệp cả khu công nghiệp Thƣợng Đình và nhà máy sản xuất xi măng thải ra môi trƣờng các loại khí thải và khói bụi vƣợt mức TCCP nhiều lần làm ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng sinh thái. Phần lớn các cơ sở sản xuất đều không có các thiết bị xử lý khí thải hoặc nếu có thì không hoạt động hoặc hoạt động hiệu quả và thƣờng chỉ tập trung vào xử lý bụi. Tác hại của ô nhiễm công nghiệp không chỉ dừng ở khu vực xung quanh, mà còn có khả năng lan rất xa Không chỉ lan xa, ô nhiễm công nghiệp còn gây ra hàng loạt bệnh tật nhƣ: nhiễm độc benzen, nhiễm độc nicotin, viêm da, viêm gan do virus, bệnh rung chuyển tần số cao, bệnh điếc nghề nghiệp, nhiễm độc các-bon... 2.2.3 Ô nhiễm môi trƣờng không khí do hoạt động xây dựng Bên cạnh hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng trong đô thị cũng là nguồn gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí. Trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng các khu chung cƣ, khu đô thị mới, cầu đƣờng, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng, diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn. Các hoạt động nhƣ đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển thƣờng gây ô nhiễm bụi đối với môi trƣờng xung quanh Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội luôn có hơn 1000 công trình xây dựng lớn nhỏ đƣợc thi công. Trong đó có đến hàng chục dự án cải tạo, xây dựng các nút giao thông, các khu đô thị mới, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài hàng năm, gây ô nhiễm bụi cả một khu vực rộng lớn. Kéo theo đó là lƣợng phƣơng tiện chuyên chở vật liệu xây dựng, đất đá, cát, xi măng ngày càng gia tăng. Thời gian thi công mỗi dự án, công trình thƣờng kéo dài, hơn nữa ý thức của nhà đầu tƣ trong việc bảo vệ môi trƣờng chƣa cao CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.1 Đối với hoạt động giao thông vận tải 3.1.1 Mục tiêu Kiểm soát tốt các phƣơng tiện giao thông vận tải đến năm 2020 đảm bảo: - Kiểm soát lƣạ chọn phƣơng tiện - Sử dụng năng lƣợng sạch 3.1.2 Nội dung thực hiện - Xây dựng các đƣờng vành đai đô thị để phân luồng phƣơng tiện từ ngoại thành vào nội thành. - Quy hoạch để hình thành sớm các đƣờng cao tốc trên không vắt dọc, ngang đô thị theo hƣớng Bắc Nam, Đông Tây để phân luồng giao thông từ nội thành ra ngoại thành, tránh tập trung hết vào 1 tuyến đƣờng. - Hình thành 03 tầng giao thông đô thị: Dƣới lòng đất, trên mặt đất và trên không đồng bộ, khoa học và hợp lý, để đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của dân cƣ. - Xây dựng các khu nhà chung cƣ bán và cho thuê với giá cả hợp lý gần với nơi làm việc của công dân để hạn chế đến mức thấp nhất số ngƣời phải di chuyển quá xa từ nơi ở đến nơi làm việc, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và giảm gây ùn tắc giao thông. 3.1.3 Các giải pháp , chƣơng trình thực hiện a. Tăng nhanh và hiện đại hóa các phƣơng tiện giao thông công cộng tiện lợi, hữu ích cho nhân dân - Quy hoạch đồng bộ các loại phƣơng tiện phục vụ công cộng nhƣ: Xe Bus, xe điện, taxi.... Đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của dân cƣ. - Bố trí các tuyến xe hợp lý với 02 đúng: Đúng giờ, đúng giá. (Khi cần bao cấp một phần giá cho dân vẫn có lợi chung cho nhà nƣớc). - Đội ngũ nhân viên phục vụ nhân dân phải tận tụy, lịch sự và văn minh. Lập đƣờng dây nóng và thùng thƣ đón nhận góp ý của dân và xử lý nhanh, nghiêm túc mọi sai phạm của nhân viên, thông báo cho nhân dân biết để động viên, giám sát, kiểm tra, góp ý, tin cậy. - Thay vì thu phí hạn chế phƣơng tiện ôtô cá nhân vào thành phố lớn nhƣ trong đề án của Bộ GTVT trình Chính phủ. Để giảm lƣợng ôtô, nên mở nhiều tuyến đƣờng xe buýt ƣu tiên trong thành phố với giá rẻ, đủ để thuyết phục nhiều ngƣời từ bỏ dùng xe ô tô cá nhân đi vào thành phố, vì tiết kiệm đƣợc thời gian lẫn tiền bạc. Tổ chức những tuyến đƣờng xe buýt dành ƣu tiên cho nhân viên của một cơ quan, công ty hay bệnh viện, khởi hành tại những địa điểm thuận lợi chạy thẳng đến nơi làm việc vào giờ cao điểm. - Thành phố nên đứng ra tổ chức việc cho thuê xe đạp đi trong nội thành. Lập nhiều địa điểm cho thuê và trả lại xe tiện lợi, địa điểm thuê và trả lại có thể khác nhau với giá thật khuyến khích. Ở đây, với giải pháp này không chỉ lợi cho vấn đề giảm phƣơng tiện cá nhân, ùn tắc giao thông thì còn giúp tăng giá trị, thu hút khách du lịch tới các thành phố lớn. Cùng với đó, một cách rất hay để tăng thu cho các thành phố đó là làm các biển quảng cáo nhỏ đặt phía sau xe hoặc dán trên xe. 3.1.3.2 Siết chặt kỉ cƣơng quản lý giao thông đô thị: Kỉ cƣơng quản lý giao thông đô thị lệ thuộc 03 yếu tố: Luật lệ, đạo đức và công cụ kĩ thuật hỗ trợ. - Tiến hành ngay việc dẹp "loạn" lòng đƣờng, vỉa hè. Xử lý thật nghiêm các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cố tình lấn chiếm, biến vỉa hè, lòng đƣờng thành nơi kinh doạn buôn bán. Theo tôi, ngoài tịch thu phƣơng tiện, các đồ dùng phục vụ cho việc kinh doanh, buôn bán thì cần có mức xử phạt thật nghiêm minh Ví dụ : Với những ngƣời bán rong: phạt 5 triệu đồng/ trƣờng hợp. Với các gia đình ngay trên tuyến phố đó, nếu kinh doanh, lấn chiếm viả hè phạt từ 10 - 20 triệu đồng/ trƣờng hợp. - Cần lắp đặt nhiều hơn nữa các camera theo dõi không chỉ ở các ngã ba, ngã tƣ mà tất cả những nơi thƣờng xuyên, có khả năng xảy ra ùn tắc, cộng thêm đó là tăng cƣờng cảnh sát giao thông để có thể phản ứng nhanh, khắc phục nhanh chóng khi có ùn tắc do tại nạn giao thông hay băng nhóm đua xe phá rối trật tự giao thông Cũng cần quy định rõ giờ lƣu hành trên các tuyến đƣờng trong nội thành thành phố của các phƣơng tiện xe ôtô. - Song song với các giải pháp ở trên, việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trong đó có xây dựng hệ thống xe điện ngầm (metro) cũng phải đƣợc tiến hành càng sớm càng tốt. Bởi nó không chỉ giúp cải thiện nạn kẹt xe, giảm chi phí chuyên chở, giảm chi phí trùng tu sửa chữa đƣờng sá, giảm nhu cầu bãi đậu xe trong thành phố, mà còn bảo đảm sự an toàn, làm tăng vẻ đẹp của thành phố, giúp cải thiện môi sinh và tiết kiệm đƣợc nguồn năng lƣợng đang dần khan hiếm. 3.1.3.3 Lập tiến độ di dời nhanh các trƣờng đào tạo chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp và các bệnh viện ra ngoại thành Hà Nội: 1. Cấp đất cho các trƣờng đào tạo chuyên nghiệp và các bệnh viện ra ngoại thành đảm bảo đúng quy hoạch, diện tích và công năng sử dụng. 2. Đấu giá đất nội thành để tạo vốn xây dựng trƣờng và bệnh viện ở ngoại thành. Có thêm đầu tƣ của nhà nƣớc theo hƣớng khang trang, hiện đại. Đây còn là cơ hội để xây dựng lại các trƣờng và các bệnh viện tiên tiến ngang tầm khu vực và quốc tế. 3. Xây dựng trƣờng đào tạo gắn với ký túc xá. Bệnh viện gắn với nhà trọ để giảm đến mức thấp nhấp nhu cầu di chuyển của sinh viên và ngƣời chăm sóc bệnh nhân. 4. Tạo điều kiện cho các trƣờng đào tạo và các bệnh viện để lại một phần đất làm trung tâm giao dịch ở nội thành, phục vụ cho các hoạt động ở ngoại thành. 3.1.3.4 Phát triển giao thông đô thị. - Đô thị hạt nhân: Chỉ tiêu mật độ mạng lƣới đƣờng chính cấp thành phố: 3-5 Km/Km2; Tỷ lệ đất giao thông 20% – 26%; Vận tải hành khách công cộng đáp ứng 45% – 55%; Mạng lƣới GTCC: 2,0-3,0 Km/Km2. Đối với trung tâm hiện hữu: Hoàn thiện tuyến Vành đai II, Vành đai III. Xây dựng các tuyến đƣờng 2 tầng giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông tại các khu vực khó có điều kiện mở rộng hoặc nâng cấp đƣờng. Đối với chuỗi Đô thị mới từ vành đai III đến vành đai IV, xây dựng mới tuyến ”3,5” kết nối các đô thị mới theo hƣớng Bắc Nam. Xây dựng các nút giao cắt khác mức trên các đƣờng trục chính đô thị. Kiểm soát và dành đủ quỹ đất để bố trí hệ thống bến bãi đỗ xe. Phát triển hệ thống đƣờng sắt vận tải hành khách khối lƣợng lớn (UMRT) kết hợp với mạng lƣới xe buýt nhanh tạo thành mạng lƣới liên hoàn, hiệu quả. Xây dựng 7 tuyến đƣờng sắt đô thị, kéo dài kết nối đô thị hạt nhân với các đô thị vệ tinh. - Các đô thị vệ tinh: Xây dựng mới hoàn toàn hệ thống giao thông theo quy hoạch thống nhất đồng bộ và hiện đại, phù hợp tính chất chức năng và điều kiện đặc thù của các đô thị, đảm bảo liên hệ nhanh với đô thị trung tâm và các đô thị khác. - Tăng cƣờng vận chuyển hành khách bằng giao thông công cộng. Xây dựng hệ thống tàu điện ngầm khu vực nội đô từ đƣờng vành đai III trở vào để kết nối với hệ thống đƣờng sắt công cộng ngoại đô để giảm tải giao thông cá nhân. Xây dựng hệ thống nhà ga tàu điện ngầm kết nối với các điểm đô thị. Nơi đây sẽ là điều kiện phát triển trung tâm kinh tế, thƣơng mại và dịch vụ. Hoàn thiện hệ thống xe buýt với các tuyến đi riêng biệt. 3.1.3.5 Phát triển giao thông ngoại ô. - Mạng lƣới đƣờng bộ: Sử dụng các tuyến quốc lộ và đƣờng cao tốc hƣớng tâm hiện hữu kết nối đô thị vệ tinh với đô thị trung tâm nhƣ QL 32, đƣờng cao tốc Láng Hoà Lạc, QL6, QL 1A và đƣờng cao tốc Bắc Nam, QL3 và đƣờng cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Xây dựng mới các tuyến Tây Thăng Long, Trục Thăng Long nối tiếp từ đƣờng Hoàng Quốc Việt đến đô thị Hoà Lạc, tuyến Hà Đông Xuân Mai, tuyến Ngọc Hồi Phú Xuyên, tuyến đƣờng sinh thái nông nghiệp (trục Bắc Nam cũ), tuyến Xuân Mai – Quan Sơn – Đại Nghĩa; tuyến Đỗ Xá – Quan Sơn và các tuyến dọc theo các sông sinh thái kết hợp du lịch và vận tải thuỷ - Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, kết nối các đô thị vệ tinh: trƣớc mắt kết nối chủ yếu bằng các tuyến xe buýt nhanh. Trong tƣơng lai, tùy theo lƣu lƣợng vận tải mỗi tuyến để nâng cấp lên đƣờng sắt hoặc loại hình vận tải khối lƣợng lớn hơn và nhanh hơn. Tổ chức các tuyến đƣờng sắt ngoại ô kết nối trực tiếp các khu đô thị mới (TOD); Tổ chức các tuyến ôtô buýt nhanh (BRT) liên kết các đô thị với thành phố hạt nhân. 3.2 Đối với hoạt động công nghiệp 3.2.1 Mục tiêu Kiểm soát tốt các nguồn khí thải, tập trung vào nguồn khí thải công nghiệp đến năm 2020 đảm bảo: - 80% các cơ sở sản xuất thép, hóa chất và phân bón hóa học xử lý bụi và các khí thải SO2, NOx, CO đạt Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. - 80% cơ sở sản xuất xi măng, 70% cơ sở sản xuất thép, hóa chất và phân bón hóa học đầu tƣ lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục với các thông số theo Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng - Kiểm kê khí thải cho 80% cơ sở sản xuất xi măng, 70% cơ sở sản xuất thép, hóa chất và phân bón hóa học - Triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi PM10 và PM2.5 tại các nguồn thải công nghiệp. 3.2.2 Nội dung thực hiện - Giảm thiểu phát sinh khí thải tại các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp . - Áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận theo TCVN ISO 14001 và thực hiện kiểm toán khí thải từ quá trình sản xuất. - Kiểm kê khí thải công nghiệp (bao gồm cả việc kiểm kê bụi PM10 và PM2.5); lắp đặt và vận hành thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục cho các cơ sở công nghiệp có nguồn khí thải lớn nhƣ xi măng, hóa chất và phân bón hóa học. 3.2.3 Các giải pháp, chƣơng trình dự án hành động 3.2.2.1 Giảm thiểu phát sinh khí thải tại các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp Giảm thiểu phát sinh khí thải tại các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp cụ thể nhƣ sau: - Đầu tƣ, thực hiện đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất, thiết bị sản xuất tại các cơ sở sản xuất công nghiệp - Thực hiện đề tài nghiên cứu, đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong các ngành công nghiệp - Đầu tƣ lắp đặt và vận hành thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục của các ngành công nghiệp có nguồn khí thải lớn nhƣ: xi măng, hóa chất và phân bón hóa học. - Đầu tƣ xây dựng, lắp đặt, vận hành các hệ thống thiết bị xử lý khí thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trƣờng không khí. - Tiếp tục đầu tƣ xây dựng, lắp đặt, vận hành các hệ thống thiết bị xử lý khí thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trƣờng không khí. 3.2.2.2 Sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận TCVN ISO 14001 và thực hiện kiểm toán khí thải từ quá trình sản xuất. Sản xuất sạch hơn đƣợc thực hiện ở các ngành công nghiệp cụ thể nhƣ sau: - Giảm thải tại nguồn: + Chuẩn hóa các điều kiện vận hành trên các công đoạn: + Kiểm soát chất lƣợng & tổ chức sản xuất hiệu quả để giảm lãng phí, thất thoát + Duy trì môi trƣờng sản xuất đáp ứng các yêu cầu chất lƣợng + Thay thế những nguyên liệu và vật liệu trong quá trình sản xuất bằng những nguyên vật liệu khác ít nguy hại hơn. + Áp dụng những công nghệ mới ít gây ô nhiễm không khí nhƣ: nồi hơi hiệu suất cao, hệ thống máy lạnh hiệu suất cao - Tuần hoàn tái sử dụng: + Dòng thải chứa năng lƣợng đƣợc thu hồi để tận thu năng lƣợng: thu hồi nƣớc ngƣng, nhiệt khói thải. + Chất thải chứa vật liệu có giá trị có thể dùng làm sản phẩm phụ để bán. 3.2.2.3 Kiểm kê khí thải công nghiệp (bao gồm cả việc kiểm kê bụi PM10 và PM2.5); lắp đặt và vận hành thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục cho các cơ sở công nghiệp có nguồn khí thải lớn nhƣ xi măng, hóa chất và phân bón hóa học. - Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xác định sự đóng góp của các nguồn khí thải đối với bụi PM10, PM2.5 - Thực hiện việc kiểm kê khí thải bao gồm kiểm kê bụi PM10 và PM2.5 - Xây dựng và ban hành quy định về cấp phép xả thải khí thải công nghiệp - Xây dựng, ban hành quy định về quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục 3.3 Đối với hoạt động xây dựng 3.3.1 Mục tiêu a. Mục tiêu chung - Đạt các tiêu chuẩn về môi trƣờng đối với bụi tổng (TSP) và bụi PM10 vào năm 2020 “Các mục tiêu cần đạt đƣợc” đề ra nội dung đáp ứng tiêu chuẩn môi trƣờng đối với TSP và PM10 vào năm 2020 trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. Bảng 3.1: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh Thông sô Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ Trung bình năm Tổng bụi lơ lửng (TSP) 300 - 150 100 Bụi PM10 - - 150 50 (Nguồn: QCVN 05/2013/BVNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh) b. Mục tiêu cụ thể - Tăng cƣờng tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc quy định vệ sinh môi trƣờng trong quá trình xây dựng công trình của các công nhân và các nhà quản lý, tạo thói quen giữ gin môi trƣờng cho công nhân - Hạn chế ô nhiễm nhờ khoa học- công nghệ mới dành cho xây dựng - Nắm rõ tình trạng môi trƣờng không khí trong thành phố thông qua quan trắc 3.3.2 Nội dung thực hiện - Tuyên truyền và mở lớp tập huấn bảo vệ môi trƣờng khi xây dựng cho công nhân - Mở lớp tập huấn chuyên sâu về tác động của ngành xây dựng đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng không khí cũng nhƣ một số phƣơng pháp giải quyết và phòng ngừa ô nhiễm trong xây dựng cho các quán bộ quản lý - Xây dựng hệ thống quan trắc, kiểm soát ô nhiễm 3.3.3 Các giải pháp, chƣơng trình dự án hành động  Giải pháp ngắn hạn 3.3.3.1 Mở lớp tập huấn a. Đối với công nhân - Mở lớp truyền thông cho công nhân về vệ sinh môi trƣờng định kỳ 3 tháng/lần. - Tổ chức các phong trào bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng nơi làm việc. Qua phong trào, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng của công nhân, bảo vệ môi trƣờng nơi công trƣờng xây dựng, chỗ ở, nơi làm việc; tuyên truyền, vận động, thuyết phục ngƣời xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn, xây dựng môi trƣờng xanh- sạch-đẹp. - Thời gian thực hiện: ngay trƣớc khi các công trình bắt đầu tiến hành xây dựng - Nguồn kinh phí: kinh phí của chủ đầu tƣ, xây dựng - Cơ quan quản lý: phòng tài nguyên và môi trƣờng của địa phƣơng b. Đối với cán bộ quản lí - Mở lớp tập huấn chuyên sâu về tác động của ngành xây dựng đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng không khí cũng nhƣ một số phƣơng pháp giải quyết và phòng ngừa ô nhiễm trong xây dựng. Nội dung phƣơng pháp là: o Trƣớc khi thực hiện thi công cần hoàn thiện việc xây tƣờng rào bảo vệ toàn bộ công trƣờng. Nâng cao nhận thức của các nhân viên xây dựng. o Thúc đẩy mở rộng việc sử dụng các vật liệu xây dựng và phƣơng pháp mới thân thiện với môi trƣờng. o Thiết lập hệ thống báo cáo về địa điểm thi công xây dựng và giới hạn thời gian hoạt động. Điều này cho phép các cơ quan bảo vệ môi trƣờng nắm đƣợc số lƣợng tình hình xây dựng tại các khu vực. o Để tăng cƣờng quản lý tại công trƣờng xây dụng, cơ quan bảo vệ môi trƣờng, chủ đầu tƣ xây dựng và chính quyền thành phố phải hợp tác chặt chẽ với nhau, yêu cầu đơn vị thì công phải thực hiện thi công xây dựng khép kín. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và đào lấp đất đá, phải có những biện phấp che phủ bằng bạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi. NHững đơn vị xây dựng không đạt yêu cầu quy định về bảo vệ môi trƣờng, các cơ quan chức năng có thể xử phạt theo các hình thức nặng nhẹ nhƣ cảnh cáo, phạt tiền, nặng nhất là thu giấy phép kinh doanh. o Thúc đẩy việc sử dụng những công nghệ và thiết bị xây dựng tiên tiến, loại bỏ những công nghệ và thiết bị lạc hậu, chỉ nhƣ vậy mới có thể nâng cao chất lƣợng xây dựng, đồng thời còn giảm chất phát thải ô nhiễm. o Tăng cƣờng thu hồi và tái chế rác thải và chất thải rắn trong xây dựng.Về cơ bản rác thải xây dựng đều có thể tái chế, ví dụ: gạch và bê tông vỡ có thể sử dụng để rải mặt đƣờng - Thời gian thực hiện: ngay trƣớc khi các công trình bắt đầu tiến hành xây dựng - Nguồn kinh phí : kinh phí của chủ đầu tƣ - Cơ quan quản lý: phòng tài nguyên và môi trƣờng của địa phƣơng 3.3.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do bụi Nhƣ đã đánh giá, bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu từ các phƣơng tiện vận chuyển vật liệu, từ các vật liệu xây dựng và quá trình thi công xây dựng. Để giảm thiểu các nguồn ô nhiễm này trong quá trình xây dựng chúng ta nên thực hiện các việc sau: - Che chắn xung quanh khu vực xây dựng dự án nhằm giảm thiểu mức độ tác động của bụi, các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ra bên ngoài; - Tƣới nƣớc trong các ngày nắng ở các khu vực đƣờng nội bộ; - Yêu cầu các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu (đất, cát, sỏi, xi măng) và xà bần phải có bạt che phủ hợp lí để tránh phát tán bụi; Tƣới nƣớc hàng ngày và định kỳ rửa đƣờng mà các phƣơng tiện vận chuyển đi qua. - Bố trí hợp lý tuyến đƣờng vận chuyển và đi lại. Kiểm tra các phƣơng tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật; Không vận chuyển trong giờ cao điểm để giảm ảnh hƣởng của khí thải tới ngƣời dân - Có kho chứa vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép) để bảo quản và hạn chế phát tán bụi. 3.3.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải và tiếng ồn: Để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực từ nguồn gây ô nhiễm không khí, chúng ta nên thực hiện các giải pháp sau: - Có giải pháp quản lý, tổ chức thi công hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nhiên liệu, giảm thiểu lƣợng khí thải phát sinh. - Các phƣơng tiện vận chuyển không chở quá trọng tải quy định; - Không sử dụng các thiết bị đã quá hạn, không đƣợc phép lƣu hành, sử dụng. Không cho phép sử dụng xe, máy thi công quá cũ để hạn chế phát thải khí gây ô nhiễm môi trƣờng. - Thƣờng xuyên kiểm tra, bảo dƣỡng, cải tiến động cơ của các phƣơng tiện, sử dụng nhiên liệu xăng dầu có hàm lƣợng lƣu huỳnh thấp, sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ để giảm thiểu ô nhiễm; - Các phƣơng tiện vận chuyển hạn chế nổ máy trong thời gian dừng chờ bốc dỡ nguyên vật liệu. - Sắp xếp thời gian làm việc hợp lí để tránh trƣờng hợp các máy móc cùng hoạt động cùng lúc; - Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực đang thi công;  Giải pháp dài hạn 3.3.3.4 Xây dựng hệ thống quan trắc, kiểm soát ô nhiễm Đầu tƣ xây dựng các trạm quan trắc cố định tự động tại thành phố Hà Nội, ít nhất là 10 trạm: - Các trạm quan trắc hoạt động hoàn toàn tự động 24/24 giờ. Hằng ngày, các trạm đo hƣớng gió, tốc độ gió, lƣợng mƣa, bụi, ozon, chất lƣợng không khí - Công trình đƣợc UBND Hà Nội phê duyệt trong “Quy hoạch mạng lƣới quan trắc không khí đến năm 2020”. - Dự kiến mỗi trạm quan trắc đƣợc đầu tƣ khoảng 3 tỷ đồng với các trang thiết bị nhập ngoại - Thời gian thực hiện: dự kiến từ ngày 1/1/2015 đến ngày 1/1/2020. - Nguồn kinh phí: phí đầu tƣ cho sự nghiệp môi trƣờng thành phố Hà Nội. -Cơ quan quản lý: cơ quan bảo vệ môi trƣờng và chính quyền thành phố Hà Nội (?) 3.3.3.5 Đối với các dự án chuẩn bị đầu tƣ - Bắt buộc các chủ đầu tƣ phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của luật Bảo vệ môi trƣờng về thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng trƣớc khi đầu tƣ xây dựng và giám sát trong quá trình hoạt động, phải có giấy phép môi trƣờng đƣợc các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ cho phép các dự án đƣợc khởi công khi có các giải pháp BVMT hữu hiệu, giảm thiểu phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm đối với tất cả các thành phần môi trƣờng trong đó có không khí. - Cơ quan quản lý: cơ quản nhà nƣớc bảo vệ môi trƣờng các cấp 3.3.3.6 Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lƣợng không khí(CLKK); kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực về quản lý CLKK. o Đƣa các biện pháp bảo vệ môi trƣờng trong việc xây dựng vào nội dung quy hoạch kinh tế-xã hội. o Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT không khí phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu của pháp luật, tránh qua loa, đại khái o Tìm ra các phƣơng hƣớng vận dụng nguồn lực khéo léo để duy trì hoạt động của các hệ thống quan trắc tự động sắp đƣợc xây dựng. o Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận thức về quản lý CLKK không chỉ cho cơ quan nhà nƣớc Trung ƣơng mà còn cho mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: cần tiến hành ngay và cần có nhiều kế hoạch phát triển lâu dài TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Báo cáo môi trƣờng Quốc gia 2013 – Môi trƣờng không khí [2] Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội Thành phố Hà Nội Đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 [3] Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 [4] Quyết định 985a/QĐ-TTg Về việc phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lƣợng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 [5] phap-thiet-thuc-10917.htm [6] noi-nhu-the-nao-nguyen-nhan-tai-sao-va-can-phai-lam-gi-de-han-che-tinh-trang-nay.htm [7] [8] hanoi-ket-qua-thu-duoc-tu-quan-trac-bang-tram-khong-khi-tu-dong-di-dong-63016/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquy_hoach_moi_truong_khong_khi_tai_thanh_pho_ha_noi_2245.pdf