Đề tài Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Bình

Sau khi tìm hiểu về công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận, tôi đã đạt được các mục tiêu: - Trong toàn bộ chương 1, đã hệ thống một cách đầy đủ và logic các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp theo các giáo trình kế toán, thông tư quyết định, chế độ hướng dẫn, chuẩn mực kế toán . Từ đó làm nền tảng trước khi đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Bình. - Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ An Bình, nhận thấy trong 3 năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy tương đối ít biến động. Bộ máy quản lý ngày càng được hoàn thiện hơn. - Khóa luận cũng nêu ra một số ưu nhược điểm của công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, đề xuất một số biện pháp khắc phục và rút ra kinh nghiệm trong quá trình thực tế tại doanh nghiệp. - Bên cạnh những mặt đạt được, nhận thấy đề tài khóa luận còn những hạn chế nhất định, do thời gian thực tập không nhiều và kinh nghiệp thực tế còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định về nội dung trình bày và sai sót trong việc đưa ra quy trình kế toán và các nhận định của mình. Đại học Kinh tế Huế

pdf83 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 639 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ An Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ản lý doanh nghiệp năm 2015 tăng đến 80,56% so với năm 2014 - Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng mạnh vào năm 2014 tăng 68,64% so với năm 2013, đến năm 2015 tăng nhẹ chỉ 4,67% so với năm 2014. - Lợi nhuận sau thuế TNDN cũng tăng mạnh vào năm 2014 và tăng nhẹ vào năm 2015. Qua đó công ty cần phải có những chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ tốt hơn nữa để giữ vững tốc độ tăng về doanh số bán hàng đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí không cần thiết 2.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH TM& DV An Bình 2.2.1 Kế toán các khoản nợ phải thu 2.2.1.1 Đặc điểm các khoản nợ phải thu tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình Công ty TNHH TM & DV An Bình hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thực hiện mua bán với các tổ chức, cá nhân, công ty khácDo đó khi bán hàng với số lượng nhỏ thì khách hàng thường thanh toán tiền ngay sau khi nhận được SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 37 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp hàng bằng tiền mặt , kế toán công ty sẽ ghi phiếu thu đồng thời với hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng. Còn khi bán hàng với số lượng lớn, có ký kết hợp đồng thì công ty cho thanh toán chậm trong thời gian đã nêu trong hợp đồng. 2.2.1.2. Kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng a. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Lệnh chuyển có  Quy trình luân chuyển chứng từ Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận kinh doanh lập hợp đồng bán hàng và ban giám đốc ký các hợp đồng đó ngay từ đầu kỳ kinh doanh. Khách hàng của công ty chủ yếu là các bạn hàng lâu năm. Ngoài ra còn có các khách hàng vãng lai, mới lần đầu hợp tác. Sau khi ban lãnh đạo ký xong các hợp đồng bán hàng, mọi số liệu về đặt hàng được chuyển về phòng kế toán nhằm tiến hành lập kế hoạch. Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng bán hàng được lập trên cơ sở thỏa thuận của 2 bên, kế toán trưởng tham mưu cho giám đốc về việc xét duyệt bán chịu để có chính sách tín dụng thích hợp. Căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho xuất hàng cho bộ phận gửi hàng, kế toán vật tư kiêm kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên: Liên 1: Lưu tại cuốn Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Lưu tại bộ phận kế toán Sau khi giao hàng cho khách cùng với hóa đơn liên 2, kế toán vật tư phụ trách việc theo dõi công nợ. b.Tài khoản sử dụng SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 38 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Để theo dõi tình hình các khoản phải thu khách hàng, công ty thiết lập danh sách khách hàng, danh sách này được lập trên phần mềm Excel.Công ty mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng phải thu, sử dụng TK 131 để hạch toán khoản phải thu khách hàng. c. Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng: Đối với từng khách hàng, khi phát sinh các nghiệp vụ, kế toán tiến hành nhập vào các hóa đơn, sau đó ghi nhận số tiền vào sổ chi tiết công nợ từng nghiệp vụ một - Bảng kê chi tiết phát sinh công nợ phải thu khách hàng - Sổ cái TK 131: Cuối tháng, căn cứ vào hóa đơn, sổ chi tiết công nợ, bảng kê để khóa sổ, kế toán sẽ tiến hành lập sổ cái tài khoản này. - Bảng đối chiếu công nợ: Căn cứ vào sự xác nhận bằng con dấu và chữ ký của hai bên công ty và khách hàng để tiến hành lập biên bản đối chiếu công nợ, bản này được in ra 2 bản có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng mỗi bên và giao cho các bên thực hiện lưu. d. Ví dụ minh họa 1. Ngày 01/02/2016 công ty bán hàng cho công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II 75 tấn xi măng kim đỉnh PCB30 với tổng giá trị hóa đơn là 90.375.000 đồng, trong đó doanh thu bán hàng được ghi nhận là 82.159.091 đồng, thuế GTGT hàng hóa bán ra là 8.215.909 đồng Dựa vào hóa đơn GTGT số 0003610 và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 131: 90.375.000 Có TK 511: 82.159.091 Có TK 3331: 8.215.909 2. Ngày 03/02/2016 công ty bán hàng cho công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II 45 tấn xi măng với tổng giá trị hóa đơn là 54.225.000 đồng, trong đó doanh thu bán SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 39 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp hàng được ghi nhận là 49.295.455 đồng, thuế GTGT hàng hóa bán ra là 4.929.545 đồng. Dựa vào HĐ 0003620 và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành định khoản Nợ TK 131: 54.225.000 Có TK 511: 49.295.455 Có TK 3331: 4.929.545 3. Ngày 22/02/2016 công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho công ty TNHH TM&DV An Bình với số tiền 343.920.000 đồng qua ngân hàng công thương Huế, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 1121: 343.920.000 Có TK 131: 343.920.000 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 40 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Mẫu hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 01 tháng 02 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Mã số thuế: 3301358267 Địa chỉ:Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, phường vỹ dạ, TP Huế, TT Huế Điện thoại: 054.384.5204 Số tài khoản: .. Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II Mã số thuế: 3300361108 Địa chỉ: Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản: STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Kim đỉnh PCB30 Tấn 75 1.095.455 82.159.091 Thuế suất GTGT: 10% Cộng tiền hàng: 82.159.091 Tiền thuế GTGT: 8.215.909 Tổng cộng tiền thanh toán: 90.375.000 Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 41 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Từ các chứng từ đã được lập, kế toán tiến hành ghi sổ vào các sổ có liên quan dưới sự trợ giúp của Excel các số liệu sẽ được ghi vào sổ chi tiết công nợ khách hàng. Đây là mẫu sổ được lập cho khách hàng là công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301358267 SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 131 : công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II Ngày tháng năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Ngày ghi sổ Số CTGS Chứng từ Diễn giải Đối ứng Số lượng Đơn giá Số phát sinh Số dư ( Bên nợ) Số Ngày TK Chi tiết NỢ CÓ Tháng 02-2016 Dư đầu kỳ 93.671.900 01-02 08 0003610 01-02-2016 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003610 511 PCB30 75,000 1.095.454,55 82.159.091 175.830.991 01-02 08 0003610 01-02-2016 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003610 33311 8.215.909 184.046.900 03-02 08 0003620 03-02-2016 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003620 511 PCB30 45,000 1.095.454,55 49.295.455 341.792.355 03-02 08 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003620 33311 4.929.545 346.721.900 22-02 10 CT40 22-02-2016 Công ty TNHH XD Thuận Đức 2 chuyển trả tiền hàng 1121 01 343.920.000 51.001.900 Cộng phát sinh tháng 2-2016 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 301.250.000 301.250.000 343.920.000 543.920.000 51.001.900 51.001.900 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 42 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, từ các sổ chi tiết công nợ khách hàng kế toán lập bảng kê chi tiết tài khoản 131. BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 131 THÁNG 02/2016 ĐVT:đồng Ngày 29 tháng 2 năm 2016 Người lập biểu Kế toán trưởng ( ký, họ tên) (ký họ ,tên) Tên KH Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có Công ty TNHH MTV Hoàng Ngọc Đức 2.792.727.179 23.125.000 30.000.000 2.785.852.179 DNTN Trương Thị Thanh Hồng 115.500.000 3.778.802.179 DNTN Thương Mại Hoàng Hương 3.728.802.179 50.000.000 300.000.000 3.478.802.179 Công ty TNHH Xây dựng Thuận Đức II 93.671.900 301.250.000 343.920.000 51.001.900 Công ty TNHH Châu Phong Thịnh 193.800.000 2.762.430.447 .. .. . .. Cộng 23.900.456.194 3.213.314.891 4.677.836.185 22.435.934.900 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 43 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, kế toán vật tư kiêm kế toán bán hàng đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng và bảng cân đối số phát sinh để kế toán tổng hợp lập sổ cái TK 131. Sổ cái phải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và kế toán ghi sổ, ngày tháng năm lập sổ. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301358267 SỔ CÁI Tháng 02/2016 Tài khoản 131: Phải thu khách hàng ĐVT:đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Loại,số Ngày Nợ Có Tháng 02-2016 Dư đầu kỳ: 23.900.456.194 29-02 08.01 29-02-2016 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0004001; và doanh thu bán hàng theo HĐ0004021; 333 92.765.682 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0004001; và doanh thu bán hàng theo HĐ0004021; 511 927.656.818 ....... . ............... 29-02 08.08 27-02-2016 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003610; và doanh thu bán hàng theo HĐ 0003611; 333 199.353.851 Doanh thu bán hàng theo HĐ 0003610; và doanh thu bán hàng theo HĐ 0003611; 511 1.993.538.540 29-02 10.10 29-02-2016 Công ty CP Thành Đạt thanh toán tiền hàng; và công ty CPXD Quảng Lâm 112 4.677.836.185 Cộng số phát sinh tháng 02- 2-16 Lũy kế phát sinh từ đầu năm Số dư cuối tháng 02-2016 3.213.314.891 11.312.305.956 22.435.934.900 4.677.836.185 9.607.231.321 Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang Ngày mở sổ: Ngày 29 tháng 02 năm 2016 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giámđốc ( ký, họ tên) ( ký , họ tên) ( ký, họ tên) SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 44 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu sổ chi tiết công nợ để lập biên bản đối chiếu công nợ gửi cho khách hàng. Nhằm đối chiếu giữa 2 bên giúp tránh khỏi những sai sót, dễ dàng quản lý, nhanh chóng phát hiện ra nguyên nhân khi có sai lệch. Vì vậy đòi hỏi phải kiểm soát và theo dõi chặt chẽ các sổ chi tiết công nợ được mở riêng cho từng khách hàng để có căn cứ xác minh, đối chiếu khi cần thiết. 2.2.1.3. Nội dung công tác kế toán khoản tạm ứng a. Chứng từ sử dụng - Giấy đề nghị tạm ứng - Phiếu chi - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng - Hóa đơn GTGT - Biên lai cước phí vận chuyển b. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK141- Tạm ứng để phản ánh tình hình giao tạm ứng và thanh toán các khoản tạm ứng c. Phương pháp kế toán nợ phải thu tạm ứng - Người nhận tạm ứng chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận tạm ứng, chỉ sử dụng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng. - Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng, có kèm theo chứng từ gốc để thanh toán toàn bộ , tiến hành xử lý khoản chênh lệch. Nợ TK152, 153, 331, 642 Có TK 141 + Nếu khoản tạm ứng sử dụng không hết thì phải nộp lại quỹ. Nếu không nộp lại thì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 45 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK111, 334 Có TK 141 + Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập thêm phiếu chi để thanh toán cho người nhận tạm ứng. Nợ TK 152,153, 642.. Có TK 111 - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán theo từng lần tạm ứng. d. Ví dụ minh họa Ngày 10/02 nhân viên phòng kinh doanh yêu cầu tạm ứng đi công tác với số tiền 5.000.000 đồng kèm theo giấy đề nghị tạm ứng. Kế toán hạch toán: Nợ TK 141: 5.000.000 Có TK 111: 5000.000 Dựa vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài khoản tạm ứng như sau: SỔ CHI TIẾT TK141- TẠM ỨNG Tên nhân viên: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có GĐNTƯ 10/2/2016 Ứng tiền đi công tác 111 5.000.000 Tổng số phát sinh 5.000.000 Ngày 10 tháng 02 năm 2016 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( đã ký) (đã ký) (đã ký) Cuối tháng, kế toán kế toán tiến hành lập sổ cái TK 141- Tạm ứng Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 46 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301358267 SỔ CÁI Tháng 02/2016 Tài khoản 141: Phải thu khách hàng ĐVT:đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Loại,số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 10/02 02 10/02 Tạm ứng tiền công tác phí 111 5.000.000 ....... . ............... Số phát sinh 5.000.000 Số dư cuối kỳ 5.000.000 Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang Ngày mở sổ: Ngày 29 tháng 02 năm 2016 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giámđốc ( ký, họ tên) ( ký , họ tên) ( ký, họ tên) SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 47 Đạ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2 Kế toán các khoản nợ phải trả 2.2.2.1 Đặc điểm các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình Công ty TNHH TM & DV An Bình là một doanh nghiệp thương mại, để đảm bảo lượng hàng hóa bán ra công ty thường mua hàng với số lượng lớn, vì vậy việc thanh toán tiền hàng của công ty với nhà cung cấp chủ yếu là trả chậm trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng. Tuy nhiên, khi mua hàng với số lương nhỏ thì công ty thường thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước luôn được công ty chấp hành tốt, nộp đủ và đúng hạn theo quy định. Công ty áp dụng tính lương cho công nhân viên theo thừoi gian làm việc, cấp bậc công việc và tháng lương cho người lao động, tiền lương dẽ được tính theo tháng, tùy vào trình độ, kỹ thuật, chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. 2.2.2.2 Kế toán phải trả người bán a. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ * Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu nhập kho - Giấy báo nợ - Phiếu chi * Quy trình luân chuyển chứng từ - Bộ phận kho khi nhận thấy hàng hóa không đáp ứng đủ nhu cầu cho khách hàng thì thủ kho có trách nhiệm lập phiếu đề nghị mua hàng. Một liên của chứng từ này sẽ được lưu trữ và đính kèm với các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng - Bộ phận mua hàng dựa vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét số lượng, mặt hàng cần mua, từ đó khảo sát nhà cung cấp thích hợp, thông thường công ty lựa chọn SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 48 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp nhà cung cấp thân quen để dễ dàng tận dụng được những chính sách bán chịu đồng thời đảm bảo được uy tín. Sau đó ký hợp đồng mua hàng và lập thành 2 liên, liên 1 chuyển cho nhà cung cấp, liên 2 lưu lại. - Sau khi nhận hàng , căn cứ vào hóa đơn GTGT nhận được từ nhà cung cấp và thực tế số hàng nhận, lập phiếu nhập kho in thành 2 liên có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng, liên 1 lưu kho, liên 2 đính kèm với hóa đơn GTGT lưu giữ tại bộ phận kế toán. Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành ghi sổ. - Việc xét duyệt chi quỹ do kế toán trưởng thực hiện, cùng với các căn cứ từ các bộ phận khác,kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tính đầy đủ, hợp lý của các bộ chứng từ khi đó mới chấp nhận thanh toán. Thời điểm thanh toán cũng được tính toán và thực hiện sao cho có lợi cho công ty nhất đồng thời cũng đảm bảo được uy tín đối với nhà cung cấp. Thông thường các nhà cung cấp đều ở trong nước nên khi thanh toán qua ngân hàng, kế toán tới ngân hàng để lập ủy nhiệm chi trả tiền qua tài khoản cho nhà cung cấp. Căn cứ vào đó, kế toán tiến hành ghi sổ và lưu chứng từ. c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản TK 331- “Phải trả cho người bán” để phản ánh tình hình phát sinh nợ phải trả người bán và chi tiết cho từng nhà cung cấp. d. Ví dụ minh họa 1.Ngày 01/02/ 2016 công ty nhận được hóa đơn GTGT số 0000512 về lô hàng: 48 tấn xi măng kim đỉnh PCB30, tổng giá trị thanh toán là 57.840.024 đồng trong đó giá chưa thuế là 52.581.840 đồng, thuế GTGT 5.258.184 đồng Sau khi nhận hàng và hóa đơn, bộ phận đối chiếu và kiểm tra số hàng thực nhận với hóa đơn rồi lập phiếu nhập kho thành 2 liên, 1 liên lưu tại kho, liên còn lại cùng với hóa đơn chuyển về cho bộ phận kế toán để ghi sổ và lưu chứng từ. Nợ TK 156: 52.581.840 Nợ TK1331: 5.258.184 Có TK 331: 57.840.024 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 49 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 2. Ngày 03/02/2016 công ty chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho công ty hữu hạn xi măng LUKS( Việt Nam) với số tiền 1.000.000.000 đồng qua ngân hàng công thương Việt Nam, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng gửi về kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 331: 1.000.000.000 Có TK 1121:1.000.000.000 3. Ngày 29/02/2016 công ty công ty nhận được hóa đơn GTGT số 0001200 về lô hàng: 66 tấn xi măng kim đỉnh PCB30, tổng giá trị thanh toán là 79.530.033đồng trong đó giá chưa thuế là 72.300.030đồng, thuế GTGT 7.230.003 đồng Sau khi nhận hàng và hóa đơn, bộ phận đối chiếu và kiểm tra số hàng thực nhận với hóa đơn rồi lập phiếu nhập kho thành 2 liên, 1 liên lưu tại kho, liên còn lại cùng với hóa đơn chuyển về cho bộ phận kế toán để ghi sổ và lưu chứng từ. Nợ TK 156: 72.300.030 Nợ TK1331: 7.230.003 Có TK 331: 79.530.033 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 50 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301358267 SỔ CHI TIẾT Tài khoản 331- Công ty hữu hạn xi măng LUKS Ngày ghi sổ Chứng từ Số hóa đơn Diễn giải Tk đối ứng Số lượng Đơn giá Số tiền phát sinh Số dư( bên có) Số Ngày Tk Chi tiết Nợ Có Tháng 02-2016 Dư đầu kỳ (814.740.258 ) 01-02 PN01 01-02-2016 0000512 Nhập kho hàng hóa theo HĐ 0000512 1561 PCB30 48 tấn 1.095.455 52.581.840 (762.158.418) 01-02 Nhập kho hàng hóa theo HĐ 0000512 1331 5.258.184 (756.900.234) .. 03-02 CT17 03-02-2016 Thanh toán tiền hàng cho công ty hữu hạn xi măng Luks VN 1121 01 1.000.000.000 (2.619.875.040) .. 29-02 PN156 29-02-2016 Nhập kho xi măng theo HĐ 0001200 156 PCB30 66 tấn 1.095.455 72.300.030 (9.543.957.109) 29-02 Nhập kho xi măng theo HĐ 0001200 1331 7.230.003 (9.536.727.106) Cộng phát sinh tháng 02-2016 Lũy kế phát sinh từ đầu năm 32.724.383.056 60.852.034.403 10.191.820.193 26.894.704.822 (23.347.303.121) (23.347.303.121) Ngàythángnăm Người ghi sổ Kế toán trưởng (đã ký) (ký, họ tên) SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 51 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành lập sổ cái TK 331, căn cứ vào chứng từ và sổ sách ghi nhận các nghiệp vụ đã phát sinh. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301358267 SỔ CÁI Tháng 02 Năm 2016 Tài khoản 331: Phải trả người bán ĐVT:đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Loại,số Ngày Nợ Có Tháng 02-2016 Dư đầu kỳ: 725.473.566 29-02 05.05 29-02-2016 Nhập kho xi măng tho HĐ 0001013; và nhập kho hàng hóa theo HĐ 0000512 156 10.197.174.742 Nhập kho xi măng tho HĐ 0001013; và nhập kho hàng hóa theo HĐ 0000512 133 1.019.717.535 29-02 10.10 26-02-2016 Thanh toán tiền cho công ty xi măng Luks; và thanh toán tiền cho công ty xi măng Luks 112 20.123.630.000 29-02 13.13 29-02-2016 Vay thanh toán tiền hàng cho công ty hữu hạn xi măng Luks VN 311 13.085.340.000 Công ty Hữu hạn xi măng Luks hỗ trợ tiền hàng 511 739.043.056 Chênh lệch công nợ công ty Hữu hạn Xi măng Luks VN 811 2.042 Cộng phát sinh tháng 02-2016 Lũy kế phát sinh từ đầu năm Số dư cuối tháng 02-2016 33.948.013.056 63.314.224.948 23.456.592.303 11.216.894.319 29.435.380.041 Ngày tháng năm 2016 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giámđốc ( ký, họ tên) ( ký , họ tên) ( ký, họ tên) SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 52 Đạ i h ọ K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại công ty TNHH TM& DV An Bình bao gồm thuế GTGT hàng hóa bán ra, thuế thu nhập doanh nghiệpVì hạn chế của thời gian và phạm vi thực tập nên đề tài chỉ trình bày một loại thuế đó là thuế GTGT hàng hóa bán ra. Công ty TNHH TM &DV An Bình hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên chủ yếu kịnh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%.  Chứng từ kế toán sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn đặc thù như vé tàu, vé xe, vé máy bay - Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. - Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra  Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ.  Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu ra Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ An Bình hoạt động trên lĩnh vực thương mại dịch vụ chủ yếu kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%. Khi xuất hàng hóa cho khách hàng kế toán sẽ lập HĐ GTGT 3 liên trong đó liên 2 ( liên đỏ) giao cho khách hàng, tiến hành ghi nhận doanh thu và số thuế GTGT đầu ra phải nộp dựa trên liên 3. Căn cứ vào chứng từ liên quan tiến hành nhập liệu,định khoản, phần mềm sẽ tiến hành ghi Sổ Cái TK 333 và các TK liên quan, sổ kế toán chi tiết các tài khoản. Cuối tháng kế toán vào phần mềm hỗ trợ kê khai thuế và tải bảng kê từ phần mềm số thuế GTGT đầu ra phải nộp lên bảng kê HHDV bán ra. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 53 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ ở nghiệp vụ 2 ví dụ minh họa cho các khoản phải thu khách hàng. Ngày 03/02/2016, công ty bán hàng cho công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II 45 tấn xi măng với tổng giá trị hóa đơn là 54.225.000 đồng, trong đó doanh thu bán hàng được ghi nhận là 49.295.455 đồng, thuế GTGT hàng hóa bán ra là 4.929.545 đồng. Phản ánh số thuế GTGT hàng hóa bán ra là 4.929.545 đồng. Sau khi xuất HĐ GTGT, kế toán tiến hành nhập liệu, định khoản trên phần mềm, phần mềm tự động ghi sổ cái TK 131, 511, 3331 và sổ chi tiết liên quan, đồng thời tự động ghi vào bảng kê số thuế GTGT hàng hóa bán ra. HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 03 tháng 02 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình Mã số thuế: 3301358267 Địa chỉ:Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, phường vỹ dạ, TP Huế, TT Huế Điện thoại: 054.384.5204 Số tài khoản: .. Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thuận Đức II Mã số thuế: 3300361108 Địa chỉ: Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản: STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Kim đỉnh PCB30 Tấn 45 1.095.455 49.295.455 Thuế suất GTGT: 10% Cộng tiền hàng: 49.295.455 Tiền thuế GTGT: 4.929.545 Tổng cộng tiền thanh toán: 54.225.000 Số tiền viết bằng chữ: ( Năm mươi bốn triệu, hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 54 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT) Kỳ tính thuế : Tháng 02 Năm 2016 Ngêi nép thuÕ : C«ng ty TNHH TM&DV An B×nh M· sè thuÕ : 3301358267 Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Tên người mua Mã số thuế người mua Doanh thu chưa có thuế GTGT Thuế GTGT Ghi chú Số hoá đơn Ngày, tháng, năm lập hóa đơn [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] 1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tổng 2. Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%: Tổng 3. Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: Tổng 4. Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: 1 0003605 01/02/2016 Công Ty TNHH Hùng Hậu 3300482896 17.527.273 1.752.727 2 0003606 01/02/2016 Công ty TNHH Tân Bảo Thành 3300387138 17.527.273 1.752.727 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 55 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 12 0003616 02/02/2016 Công ty TNHH Xây Dựng Thuận Đức II 3300361108 98.590.909 9.859.091 13 0003617 03/02/2016 Công ty TNHH Tân Bảo Thành 3300387138 17.527.273 1.752.727 15 0003619 03/02/2016 DNTN Hoa May 3300652643 17.527.273 1.752.727 16 0003620 03/02/2016 Công ty TNHH Xây Dựng Thuận Đức II 3300361108 49.295.455 4.929.545 Tổng 5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT: Tổng Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ............................ 9.761.946.816 Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ............................ 976.194.651 .........., ngày......... tháng........ năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ) SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 56 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp 2.2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: a. Kê khai thuế: Thông thường ngày thứ 20 của tháng tiếp theo, kế toán phụ trách việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT sẽ tập hợp, kiểm tra các hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra, xem các hóa đơn đó đã được kê khai đầy đủ và chính xác hay chưa, kiểm tra lại bảng kê từ phần mềm xem có sai sót gì hay không. Tiếp đến, kế toán sẽ tiến hành tải bảng kê từ phần mềm lên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK để có thể xuất theo mẫu và mã vạch đã đăng ký với cơ quan thuế, phản ánh số thuế GTGT đầu vào lên bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT và phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp lên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT. Từ đó phản ánh số thuế GTGT phải nộp lên Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT. Sau khi lập Tờ khai thuế GTGT tháng, in ra và trình giám đốc xem xét và phê duyệt. Khi được xét duyệt, kế toán tiến hành nộp tờ khai thuế GTGT cùng với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra trong tháng cho chi Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2016 được lập vào ngày 16/03/2016 để tính số thuế GTGT phải nộp trong tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 57 Đạ i h ọc K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------- Mẫu số: 01/GTGT ( Ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính ) TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu SỔ 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) [01] Kỳ tính thuế: Tháng 02 năm 2016 [02] Lần đầu: [X] [03] Bổ sung lần thứ: [ ] [04] Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình [05] Mã số thuế: 3301358267 [06] Địa chỉ: 47/1 Tùng Thiện Vương [07] Quận/Huyện: P. Vỹ Dạ [08] Tỉnh/Thành phố: TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế [09] Điện thoại: 0546281569 [10] Fax: [11] E-mail: ctyanbinh67@gmail.com [12] Tên đại lý thuế (nếu có): [13] Mã số thuế: [14] Địa chỉ: [15] Quận/Huyện: [16] Tỉnh/Thành phố: [17] Điện thoại: [18] Fax: [19] E-mail: [20] Hợp đồng đại lý thuế: Số Ngày: Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT) Thuế GTGT A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [21] [] B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 562.770.449 C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ 1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] 10.280.763.796 [24] 1.028.076.445 2 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] 1.028.076.445 II Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 58 Đạ i h ọc K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp 1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0 2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]=[29]+[30]+[32]; [28]=[31]+[33]) [27] 9.761.946.816 [28] 976.194.651 a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0 b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 0 [31] 0 c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 9.761.946.816 [33] 976.194.651 3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([34]=[26]+[27]; [35]=[28]) [34] 9.761.946.816 [35] 976.194.651 III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36]=[35]-[25]) [36] (51.881.794) IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước 1 Điều chỉnh giảm [37] 0 2 Điều chỉnh tăng [38] 0 V Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39] 0 VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ: 1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]-[22]+[37]-[38] - [39]≥ 0) [40a] 0 2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0 3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40] 0 4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41]=[36]-[22]+[37]-[38]-[39] < 0) [41] 614.652.243 4.1 Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn [42] 0 4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]=[41]-[42]) [43] 614.652.243 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Trường hợp được gia hạn: Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./... NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Ngày 19 tháng 03 năm 2016 Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có) Hoàng Trọng Bình Ghi chú: - GTGT: Giá trị Gia tăng - HHDV: Hàng hoá dịch vụ b. Khấu trừ thuế: Bút toán khấu trừ thuế GTGT được diễn ra vào cuối tháng. Cuối mỗi tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào và bán ra hay tờ khai thuế GTGT, kế toán tiến hành khấu trừ thuế GTGT. Trong tháng 02 năm 2016 căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào và bán ra tháng 02/2016, kế toán xác định: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.028.076.445 đồng. Thuế GTGT hàng hóa bán ra: 976.194.651 đồng. Số thuế GTGT khấu trừ trong tháng 02/2016 : 1.028.076.445 đồng SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 60 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Định khoản: Nợ TK 3331: 1.028.076.445 đồng Có TK 133: 1.028.076.445 đồng Kế toán tiến hành ghi sổ, Sổ Cái TK 133 và TK 333, Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT 3331. Thuế GTGT khấu trừ hết kỳ này là 1.028.076.445 đồng, số thuế GTGT đầu ra trong tháng 976.194.651đồng. Trong tháng 2, công ty không nộp thuế. 2.2.2.4 Kế toán phải trả người lao động a. Nguyên tắc trả lương - Thời gian trả lương đúng theo quy định trong hợp đồng lao động, trường hợp lương trả chậm thì bộ phận tính lương có trách nhiệm thông báo chính xác ngày trả lương cho CBCNV toàn công ty. - Công ty trả lương cho người lao động bằng tiền mặt tại nơi làm việc, người nhận lương ký trực tiếp vào bảng lương sau khi đã nhận đủ lương. - Toàn bộ khoản phúc lợi BHYT, BHXH, lương, thời gian làm việc chính, thừoi gian tăng ca, tạm ứng được thể hiện trong bảng lương. Toàn bộ chế độ người lao động, về các thủ tục để hưởng các chế độ như: BHXH, trợ cấp thôi việcđược thông báo cho công nhân biết rõ. b. Thủ tục trả lương - Bộ phận tính lương thông báo chính xác ngày trả lương theo chỉ thi của ban giám đốc công ty đến các bộ phận và toàn thể CBCNV công ty được rõ. - Yêu cầu các trưởng bộ phận nhận tổng lương của từng bộ phận cùng với bảng lương của bộ phận đó. - Trưởng bô phận giao lương cho từng nhân viên và yêu cầu nhân viên ký tên vào bảng lương của bộ phận, CNV phải trực tiếp ký vào bảng lương, Trưởng bộ phận không được phép ký thay. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 61 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Trưởng bộ phận có trách nhiệm giao lại bảng lương có đầy đủ chữ ký của nhân viên bộ phận mình và giao lại cho bộ phận tính lương. c. Chứng từ sử dụng - Bảng chấm công - Bảng thanh toán lương - Phiếu chi tiền mặt - Hợp đồng lao động d. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 334- Phải trả ngừời lao động để hạch toán lương e. Ví dụ minh họa Hàng ngày, tổ trưởng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 trên bảng chấm công theo các ký hiệu quy định, bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận. Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo số ngày thực tế làm. Vào cuối tháng, các tổ và bộ phận quản lý nộp bảng chấm công lên cho bộ phận kế toán tiền lương. Kèm theo bảng chấm công và các chứng từ khác có liên quan. Sau đó bộ phận kế toán lao động tiền lương tiến hành tính lương cho CBCNV trong Công ty và lương của công nhân viên đồng thời tiến hành việc trả lương. Vào tháng 2/2016 bảng chấm công của công ty như sau SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 62 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp CÔNG TY TNHH TM&DV AN BÌNH Mẫu số: 01-LĐTL BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 02 năm 2016 STT HỌ VÀ TÊN Chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 26 27 28 29 30 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương Số công hưởng lương BHXH A B C 1 2 3 4 5 27 28 29 30 32 33 34 35 1 Hoàng Trọng Bình Giám Đốc + + + + + + + 27 2 Lê Thị Huê KTT + + + + + + + 27 3 Võ Thị Huê KT bán hàng + + + + + + + 27 4 Phạm Thị Hồng KT bán hàng + + + + + + + 27 5 Trương Thị Mai KT bán hàng + + + + + + + 27 6 Hoàng Thị Diễm Phương Thủ quỹ + + + + + + + 27 7 Nguyễn Thị Mỹ Ngọc NV HC + + + + + + + 27 8 Lê Văn Hối Thủ kho + + + + + + + 27 9 Hoàng Trọng Thuần Lái xe + + + + + + + 27 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 63 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 10 Nguyễn Văn Phú Lái xe + + + + + + + 27 11 Trần Thìn Lái xe + + + + + + + 27 12 Mai Văn Thái Lái xe + + + + + + + 27 13 Mai Văn Vũ Lái xe + + + + + + + 27 14 Nguyễn Phước Bảo Long Lái xe + + + + + + + 27 15 Mai Văn Mỹ Lái xe + + + + + + + 27 16 Mai Văn Chung Phụ xe cẩu + + + + + + + 27 CỘNG 432 Giám đốc Người chấm công Ký hiệu chấm công - Lương sản phẩm K - Lương thời gian + - Ốm, điều dưỡng Ô - Con ốm Cô - Thai sản TS - Tai nạn TN - Nghỉ phép P SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 64 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán tiền lương. CÔNG TY TNHH TMDV AN BÌNH Mẫu số: 02-LĐTL 47/1 Tùng Thiện Vương, thành phố Huế Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 02 năm 2016 Số công trong tháng: 27 ST T HỌ VÀ TÊN Chức vụ Lương cơ bản HS lương KD Tiền lươ ng KD Phụ cấp Ăn ca Phụ cấp chức vụ Tổng thu nhập Các khoản giảm trừ Còn lại được lĩnh Ký nhận Ghi chú Số công Số tiền BHXH BHYT BHTN A B C (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(2)*8% (9)=(2)*1,5% (10)=(2)*1% (11)=(7)- (8)-(9)-(10) 12 13 VĂN PHÒNG 25.200.000 0 3.240.000 200.000 28.640.000 1.256.000 235.500 0 27.148.500 1 Hoàng Trọng Bình Giám đốc 27 2.700.000 0,03 0 405.000 200.000 3.305.000 216.000 40.500 3.048.500 2 Lê Thị Huê KTT 27 1.500.000 0,00 0 1.500.000 1.500.000 3 Trần Thị Chi KT bán hàng 27 2.600.000 0,03 0 405.000 3.005.000 208.000 39.000 2.758.000 4 Võ Thị Huê KT bán hàng 27 2.600.000 0,03 0 405.000 3.005.000 208.000 39.000 2.758.000 5 Trương Thị Mai KT bán hàng 27 2.600.000 0,03 0 405.000 3.005.000 208.000 39.000 2.758.000 6 Phạm Thị Hồng KT bán hàng 27 2.600.000 0,03 0 405.000 3.005.000 208.000 39.000 2.758.000 7 Hoàng Thị Diễm Phương Thủ quỹ 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 65 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp 8 Nguyễn Thị Mỹ Ngọc NV Hành chính 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 9 Lê Văn Hối Thủ kho 27 2.600.000 0,01 0 405.000 3.005.000 208.000 39.000 2.758.000 LÁI PHỤ XE 32.000.000 0 3.240.000 0 35.240.000 0 0 0 35.240.000 10 Hoàng Trọng Thuần Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 11 Nguyễn Văn Phú Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 12 Trần Thìn Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 13 Mai Văn Thái Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 14 Mai Văn Vũ Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 15 Nguyễn Phước Bảo Long Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 16 Mai Văn Mỹ Lái xe 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 17 Mai Văn Chung Phụ xe cẩu 27 4.000.000 0,01 0 405.000 4.405.000 4.405.000 TỔNG CỘNG 57.200.000 0,26 0 6.480.000 200.000 63.880.000 1.256.000 235.500 0 62.388.500 1 Tổng doanh thu: đồng 2 Tổng tiền lương kinh doanh: - đồng Huế, ngày 31 tháng 01 năm 2014 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Trên bảng thanh toán lương phải có đầy đủ chữ ký của giám đốc đơn vị, kế toán trưởng. Cách tính lương theo số ngày làm thực tế của mỗi công nhân, vào các ngày làm việc chính của công nhân thì lương được tính theo hệ số lương cơ bản. Đối với các ngày nghỉ phép có lương thì các ngày đó được tính theo hệ số lương của mỗi công nhân nhân với số ngày nghỉ có lương tương ứng. Ngoài ra, ở công ty giám đốc có thêm lương phụ cấp chức vụ. - Khi đã tính đầy đủ lương theo thời gian và thưởng, có sự kiểm duyệt của cá nhân có liên quan, thủ quỹ chịu trách nhiệm phát lương cho các bộ phận thông qua phiếu chi, phiếu này phải có chức ký của giám đốc công ty, kế toán trưởng, thủ quỹ và ngừoi nhận tiền. Sau đó, kế toán tiến hành hạch toán và ghi sổ Ví dụ minh họa: Nhân viên Võ Thị Huê làm chức vụ kế toán bán hàng với hệ số lương kinh doanh là 0,03, lương trong danh sách của nhân viên này là 2.600.000 đồng/tháng. Ngoài ra nhân viên Võ Thị Huê còn được hưởng thêm phụ cấp ăn ca trong tháng 2 là 405.000. Tổng tiền lương tháng 2/2016 của nhân viên bán hàng Võ Thị Huê là 3.005.000 đồng Sau khi trừ đi các khoản trích theo lương BHXH và BHYT - BHXH =2.600.000 ( số lương cơ bản) * 8%= 208.000 đồng - BHYT = 2.600.000( số lương cơ bản) * 1,5%= 39.000 đồng Số tiền còn lại được lĩnh của nhân viên bán hàng Võ Thị Huê là: 2.758.000 đồng. Sau khi tính lương, có sự kiểm duyệt của cá nhân ,thủ quỹ chịu trách nhiệm phát lương cho các bộ phận thông qua phiếu chi, phiếu này có chữ ký của giám đốc công ty, kế toán trưởng, thủ quỹ và người nhận tiền. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 67 Đạ i h ọc K n tế H uế Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ AN BÌNH Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế, tôi đã nhận thấy được một số ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Bình. 3.1 Đánh giá về công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình 3.1.1 Ưu điểm - Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung phù hợp với đặc điểm cơ cấu quản lý và phù hợp với quy mô của công ty. Với bộ máy kế toán tập trung thì tất cả các công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong công việc điều hành và cung cấp tài liệu tạo điều kiện cho nhân viên kế toán phát huy hết vai trò của mình. Mỗi cá nhân có trách nhiệm với vị trí kế toán mà mình phụ trách, tránh được tình trạng chồng chéo trong công việc, hiệu suất công việc được nâng cao - Đội ngũ kế toán ở công ty đều là những người có trình độ đại học, cao đẳng, thành thạo nghiệp vụ, nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao - Hình thức kế toán công ty đang sử dụng là hình thức chứng từ ghi sổ, do công ty có số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều nên việc áp dụng hình thức này sẽ tránh được sự trùng lặp, giảm khối lượng công việc hằng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán. Hình thức này đơn giản, gọn nhẹ, không phức tạp. dễ thực hiện, phù hợp với hình thức hoạt động của công ty hiện nay. - Chứng từ sổ sách của công ty đều được áp dụng theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, các báo cáo được lập theo quý, năm và được chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm. Toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo đều được quản lý cất giữ cẩn thận. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính kế toán của Bộ Tài Chính ban hành để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, nhằm phản ánh chi tiết hơn trong việc ghi chép. - Công ty áp dụng hình thức kế toán máy cùng với sự hỗ trợ của công cụ excel và phần mềm kế toán việt nam đã giúp rất nhiều cho bộ phận kế toán trong việc ghi chép, lưu trữ các chứng từ đồng thời có thể kiểm tra đối chiếu nhanh gọn và dễ dàng hơn, giảm nhẹ khối lượng công việc - Kế toán công nợ luôn thực hiện theo dõi và phản ánh chi tiết các khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng trên sổ chi tiết công nợ nhằm cung cấp tình hình công nợ một cách đầy đủ, chính xác cho cấp trên để có biện pháp xử lý kịp thời. 3.1.2 Nhược điểm Bên cạnh những mặt tích cực mà công ty đã đạt được trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng thì vẫn còn những hạn chế cần khắc phục: - Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung nên công việc của bộ phận kế toán tương đối nặng, các chứng từ từ các bộ phận gửi về không kịp thời, làm ảnh hưởng đến việc lập báo cáo của đơn vị và tính kịp thời của thông tin kế toán. - Tại công ty không tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, điều này sẽ làm tăng rủi ro cho công ty nếu các khoản phải thu không đòi được hoặc người nợ không có khả năng thanh toán khi đến hạn. - Đối với việc theo dõi tình hình công nợ, kế toán đã theo dõi chi tiết theo từng khách hàng nhưng chỉ về mặt số lượng chứ chưa nói lên được thời hạn thanh toán nên chưa thể cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà quản lý để đưa ra các chính sách kịp thời. - Trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷ lệ tương đối cao mà chủ yếu là nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy rằng nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là nguồn vốn chiếm dụng từ bên ngoài, chứng tỏ mức độ phụ thuộc về tài chính của công ty khá cao, khả năng tư chủ thấp SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Trong quy trình bán hàng chưa có bộ phận xét duyệt tín dụng riêng mà kế toán tham mưu trực tiếp cho giám đốc , trong môi trường được mở rộng với quy mô lớn hơn nữa thì điều này là không triệt để. 3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình Nhìn chung, bộ máy kế toán của công ty khá hoàn thiện, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Để khắc phục tình trạng đó, em xin đề xuất một số giải pháp như sau: - Các chứng từ nên được tập hợp một cách đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, người phụ trách công việc cần đảm bảo đúng thời gian việc chuyển giao các chứng từ liên quan từ các bộ phận đến văn phòng kế toán - Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền cần liệt kê, phân loại nợ theo nhóm tuổi và phân công đòi nợ. Ngoài ra cần tính lãi suất cho những khách hàng có nợ khó đòi, nợ quá hạn. - Nên thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho khách hàng, điều nay một mặt sẽ giúp đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản nợ, đồng thời còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch giữa số liệu 2 bên, thủ tục này nên được gửi định kỳ qua email, fax hoặc trực tiếp đối chiếu. - Các chứng từ thanh toán trong phân hành nợ phải trả cần được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng và được đóng dấu ngày nhận. So sánh số lượng trên hóa đơn với số lượng trên phiếu nhập kho hoặc báo cáo nhận hàng và đơn đặt hàng để không thanh toán vượt số lượng hàng đặt mua và số lượng thực nhận, so sánh giá cả,chiết khấu trên đơn đặt hàng và hóa đơn để đảm bảo không thanh toán vượt quá số nợ phải trả cho nhà cung cấp. - Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm hợp đồng mua bán cũng như tổ chức quảng bá hình ảnh của công ty với khách hàng, đây là một hoạt động hết sức quan trọng để giành lợi thế trên thị trường cạnh tranh như hiện nay. - Phòng kế toán phải luôn chủ động và linh hoạt trong định giá sản phẩm nhằm giúp cho việc nhận được các hợp đồng kinh tế, thiết lập chặt chẽ và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Tăng cường sự đóng góp, lắng nghe ý kiến của khách hàng bằng cách lập các bảng hỏi hay bảng thăm dò ý kiến về chất lượng sản phẩm, yêu cầu về chính sách khuyến mãi, giá cả nhằm biết được điểm mạnh, điểm yếu, tăng cường hơn nữa công tác quản lý và đẩy mạnh hoạt động bán hàng. - Công ty nên tận dụng tối đa các nguồn tài trợ từ bên ngoài như vay tín dụng ngân hàng đồng thời tạo quan hệ tốt với các khách hàng để thời hạn nợ dài hơn sẽ làm cho vòng quay khoản phải trả của công ty được tăng lên, như vậy sẽ phát huy được tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Sau khi tìm hiểu về công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận, tôi đã đạt được các mục tiêu: - Trong toàn bộ chương 1, đã hệ thống một cách đầy đủ và logic các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp theo các giáo trình kế toán, thông tư quyết định, chế độ hướng dẫn, chuẩn mực kế toán. Từ đó làm nền tảng trước khi đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Bình. - Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ An Bình, nhận thấy trong 3 năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy tương đối ít biến động. Bộ máy quản lý ngày càng được hoàn thiện hơn. - Khóa luận cũng nêu ra một số ưu nhược điểm của công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, đề xuất một số biện pháp khắc phục và rút ra kinh nghiệm trong quá trình thực tế tại doanh nghiệp. - Bên cạnh những mặt đạt được, nhận thấy đề tài khóa luận còn những hạn chế nhất định, do thời gian thực tập không nhiều và kinh nghiệp thực tế còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định về nội dung trình bày và sai sót trong việc đưa ra quy trình kế toán và các nhận định của mình. 2. Kiến nghị (1) Hạn chế của đề tài Đề tài được thực hiện trong thời gian giới hạn nên có một số vấn đề tôi vẫn chưa thể đi sâu phân tích, đánh giá và nghiên cứu ở mức cao hơn. Tuy nhiên, tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài của mình. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả mặc dù tôi đã nỗ lực tìm hiểu nhưng vẫn SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp chưa đưa ra được các giải pháp thiết thực hơn cho công ty. Tôi rất mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ phía quý Thầy cô giáo trong khoa kế toán – kiểm toán để tôi có điều kiện bổ sung và nâng cao trình độ kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn trong công tác học tập và làm việc sau này. (2) Đề xuất hướng nghiên cứu Đề tài có thể phát triển thêm theo hướng đi sâu nghiên cứu một số mảng kế toán khác như: kế toán vốn bằng tiền để có thể học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế, phản ánh quy trình hạch toán cũng như kết quả đã đạt được với mong muốn phản ánh được tổng thể hơn về mảng kế toán nợ phải thu và nợ phải trả. SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS.TS. Đặng Thị Loan , Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản trường ĐH kinh tế quốc dân, 2006. 2. PGS.TS Võ Văn Nhị , Kế toán tài chính, Nhà XB Tài chính, 2015 3. Thông tư 200/2014/ TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 4. Quyết định 48/2006/QĐ- BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ 5. Các bài khóa luận của K43, K44, K45 trường Đại học Kinh tế Huế. 6. Các nguồn tài liệu khác thu thập tại công ty 7. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc, Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản trường ĐH kinh tế quốc dân, 2010. 8. GVC Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình lý thuyết Kế toán tài chính, Đại Học Huế- Trường Đại Học Kinh Tế Huế,2011 9. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ 10. Slide bài giảng kế toán thuế của cô Phạm Thị Ái Mỹ 11. Slide bài giảng kế toán tài chính 1 của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang 12. Các trang website: - - - - - - SVTH: Dương Thị Thùy Ngân 74 Đạ i h ọc K i h tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfduong_thi_thuy_ngan_1196.pdf
Luận văn liên quan