Đề tài Thực trạng đấu thầu xây lắp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Phục Hưng Constrexim

LỜI MỞ ĐẦU Đấu thầu là một hình thức được sử dụng rộng rãi trong thời gian qua nhằm chọn ra những nhà thầu ưu tú nhất đảm nhận công việc xây lắp. Đấu thầu là một hình thức khoa học mà các nước tiên tiến áp dụng từ rất lâu. Đấu thầu đảm bảo cho quá trình đầu tư đạt được hiệu quả cao, tạo sự công bằng, cạnh tranh và minh bạch. Trong cơ chế thị trường hiện nay, đấu thầu ngày càng phát huy được những lợi thế mà nó mang lại. Tuy nhiên, tại Việt Nam đấu thầu vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Các nhà thầu trong quá trình tham gia đấu thầu đang phải tự điều chỉnh thích ứng với cơ chế mới. Vì thế công tác đầu thầu tại các doanh nghiệp không tránh khỏi những bất cập và khó khăn. Công ty CONSTREXIM PHỤC HƯNG.JSC là một trong những công ty được thành lập theo mô hình tổng công ty mẹ và con, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Ngay từ những ngày đầu khó khăn đi vào hoạt động, nhưng với đội ngũ công nhân viên trẻ năng động và nhiệt tình, công ty đã dần khẳng định được thương hiệu Phục Hưng trong ngành xây lắp. Công ty đang có những bước đi vững chắc trên các mặt hoạt động của mình. Trong thời gian thực tập tại công ty dưới sự hướng dẫn của thầy Từ Quang Phương và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cô chú trong công ty em nhận thấy công tác dự thầu tại công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Vì vậy em quyết định chọn đề tài” Thực trạng đấu thầu xây lắp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Phục Hưng Constrexim” làm đề tài cho khoá luận này. Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty. Kết cấu của chuyên đề này gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng đấu thầu xây lắp và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty Phục Hưng Constrexim.JSC Chương II: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty. Sau một thời gian nghiên cứu em đã hoàn thành khoá luận này. Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện khoá luận, sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót, em mong nhân được sự đánh giá và góp ý của thày và các cô chú, anh chị để bản báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn.

doc108 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 23/04/2013 | Lượt xem: 1895 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thực trạng đấu thầu xây lắp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Phục Hưng Constrexim, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh là một lợi thế cạnh tranh, tạo niềm tin cho chủ đầu tư về khả năng thanh toán, huy động vốn cho thi công xây lắp, khả năng tài chính mạnh cho phép công ty ra quyết định về giá chào thầu quyết đoán hơn, sáng suốt hơn. Vì vậy cần phải có giải pháp để huy động vốn hợp lý tăng tính an toàn đối với nguồn tài chính của công ty. Điều này đòi hỏi phải dự báo được doanh thu, lợi nhuận, dự báo nhu cầu vốn từng loaị nói riêng và nhu cầu vốn nói chung. Dự báo doanh thu của công ty Bảng 11: DOANH THU CỦA CÔNG TY(2003-2006) Đơn vị: triệu đồng Năm Doanh thu 2003 68239 2004 65761 2005 93024 2006 188355 2007 dự báo Sử dụng phân tích thông kê trong Excel để dự báo doanh thu năm 2007 với độ tin cậy 95%. Tools à Data analysisàregression cho kết quả như bảng sau: SUMMARY OUTPUT RESIDUAL OUTPUT Regression Statistics Observation Predicted Y Residuals Multiple R 0.867713763 1 45703.1 22535.9 R Square 0.752927174 2 84464.2 -18703.2 Adjusted R Square 0.629390762 3 123225.3 -30201.3 Standard Error 35107.6777 4 161986.4 26368.6 Observations 4 ANOVA df SS MS F Significance F Regression 1 7512114366 7512114366 6.094779325 0.132286237 Residual 2 2465098067 1232549033 Total 3 9977212433 Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0% Intercept -77592780.2 31471919.28 -2.4654607 0.132573242 -213005519.6 57819959.2 -213005519.6 57819959.19 X Variable 1 38761.1 15700.63077 2.468760686 0.132286237 -28793.26185 106315.462 -28793.26185 106315.4619 Bảng 12: PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC GIÁ TRỊ, DỰ BÁO DOANH THU NĂM 2007 Từ kết quả phân tích trên ta sẽ có kết quả Doanh thu năm 2007: DT2007= -77592780,2+38761,1*2007=200747,5 triệu đồng Kết quả dự báo này có sai số, và khác so với thực tế, quan sát biểu đồ 3, phản ánh sự sai lệch giữa kết quả thực tế và kết quả dùng hàm dự báo. Chấm hồng chính là các điểm được dự báo bằng hàm, chấm xanh chính là giá trị doanh thu thực tế. Biểu đồ 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ DOANH THU ƯỚC ĐOÁN VÀ GIÁ TRỊ DOANH THU THỰC TẾ Dự báo nguồn vốn cần huy động trong năm 2007 theo phương pháp tỷ lệ doanh thu. Tài sản trên bảng cân đối kế toán dự báo cho năm 2007 của công ty phải tăng theo cùng với sự gia tăng của doanh thu: Tăng doanh thu dẫn tới tăng tài sản để hỗ trợ cho kế hoạch tăng doanh thu. Tăng tài sản dẫn đến tăng nguồn vốn để tài trợ cho tài sản. Sử dụng Excel để lập bảng cân đối dự toán cho năm 2007 Bảng 13:DỰ BÁO BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 2006 Cơ sở dự báo Tỷ trọng Ước 2007 TÀI SẢN 130,371,646,092 138,949,228,976 1.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 115,605,503,564 % doanh thu 61.38% 123,211,572,970 2.Tài sản cố định hữu hình và đầu tư dài hạn 14,766,142,528 % doanh thu 7.84% 15,737,656,007 NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 130,371,646,092 91,352,074,192 3.Phải trả người bán 9,331,722,750 % doanh thu 4.95% 9,945,687,732 4.Phải trả khác 246,838,633 % doanh thu 0.13% 263,078,965 5.Người mua trả tiền trước 43,294,286,913 % doanh thu 22.99% 46,142,761,605 6.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3,291,897,814 % doanh thu 1.75% 3,508,482,687 7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hoạt động xây dựng 12,262,928,758 % doanh thu 6.51% 13,069,747,503 8.Phải trả công nhân viên 127,848,155 % doanh thu 0.07% 136,259,709 9.Vay ngắn hạn 43,697,088,984 mang sang ® 43,697 10.Tổng nợ ngắn hạn 112,252,612,007 73,066,061,897 11.Nợ dài hạn 2,781,113,502 mang sang ® 2,781,113,502 12.Tổng nợ 115,033,725,509 75,847,175,399 13.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 12,800,000,000 mang sang ® 12,800,000,000 14.Quỹ đầu tư phát triển 301,065,599 % doanh thu 0.16% 320,873,703 15.Quỹ dự phòng tài chính 245,970,963 % doanh thu 0.13% 262,154,208 16.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2,069,131,834 % doanh thu 1.10% 2,205,266,878 17.Quỹ khen thưởng phúc lợi -78,247,813 % doanh thu -0.04% -83,395,996 18.Tổng vốn chủ sở hữu 15,337,920,583 15,504,898,793 19.Doanh thu 188,355,000,000 200,747,500,000 20.Vốn cần thêm 47,597,154,784 Cách xác định giá trị các khoản mục năm 2007: Giá trị khoản mục y năm 2006 = Doanh thu ước năm 2007 * Tỷ trọng giá trị khoản mục y năm 2006 trên doanh thu năm 2006 Nhu cầu vốn cần thêm chính là chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ và vốn chủ sở hữu: 47,597 tỷ đồng . Việc huy động vốn cần thêm phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động chẳng hạn như cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng nợ vay ngắn hạn lên tỷ số thanh khoản của công ty. Có nhiều cách phân bổ để huy động số vốn trên. Sau đây là một cách huy động vốn theo các nguồn như sau: Bảng 14: PHÂN BỔ NHU CẦU VỐN CẦN THÊM Nhu cầu vốn cần thêm Tỷ trọng(%) Số tiền( triệu đồng) Vay ngắn hạn 20 9.519,4 Vay dài hạn 15 7.139,55 Huy động vốn từ cán bộ 20 9.519,4 Tăng vốn góp 45 21.418,65 Tổng cộng 100 47.597 Như vậy, để đạt được doanh thu dự kiến cho năm 2007 là 200.747,5 triệu đồng thì cần bổ sung một lượng vốn là 47.597 triệu đồng. Phân bổ nhu cầu gia tăng vốn theo bảng 14, sẽ giảm gánh nặng về lãi vay. tuy nhiên, các cổ sẽ phải tăng vốn góp, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng vốn điều lệ, đây là xu hướng chung cho nhiều doanh nghiệp hiện nay. Trên đây chỉ là một cách phân bổ nhu cầu vốn cần thêm. Để có thể tận dụng tối ưu nhất các nguồn vốn, công ty nên hoạch định một chính sách dài hạn hơn. Một số chính sách đó có thể như sau: + Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau tập trung cho sản xuất như từ các ngân hàng, các quỹ đầu tư phát triển, từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và từ nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. + Xây dựng và mở rộng các mối quan hệ với các tổ chức tài chính tín dụng nhằm tranh thủ nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức này, sự giúp đỡ về vay mượn vốn bất cứ lúc nào khi cần của các tổ chức này. + Tăng cường sản xuất kinh doanh thêm các lĩnh vực phụ trợ cho xây dựng thi công, tạo thêm nguồn thu cho công ty, tăng lợi nhuận từ đó tăng quỹ vốn đầu tư phát triển cho công ty. + Bên cạnh đó đẩy mạnh khả năng tạo vốn bằng cách tham gia liên danh liên kết, tạo điều kiện hỗ trợ về vốn lưu động, tăng khả năng cạnh tranh, học hỏi thêm cách quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả từ các công ty lớn khác. + Tranh thủ sử dụng vốn của các đối tác, của khách hàng khi cần thiết. Nếu thực hiện được các giải pháp đó sẽ làm tăng lượng vốn cho công ty, hạn chế bớt vay nợ, làm giảm chi phí sử dụng vốn vay và tăng vòng quay của vốn lưu động, tạo tiềm lực tài chính của công ty vững mạnh nâng cao khả năng cạnh tranh qua đó tăng khả năng thắng thầu. 4. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn Từ thực trạng phân tích ở chương I cho thấy vấn đề sử dụng vốn tại công ty là chưa hiệu quả, Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới trở thành vấn đề cấp thiết đối với công ty. Nguyên nhân của việc sử dụng vốn chưa hiệu quả đó là do các khoản mục chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận giảm và tỷ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu giảm sút. Vì vậy: + Công ty cần tiết kiệm các khoản mục chi phí nếu có thể, bên cạnh đó chi phí về lương và thưởng cần phải tăng lên một cách phù hợp để có thể tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, do đó đây là 1 bài toán tương đối khó về việc cân đối các khoản thu chi của doanh nghiệp. + Sử dụng hiệu quả đồng vốn đó là nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân để họ có thể làm tốt nhất công việc của họ, giảm sự sai sót, giảm việc phải làm lại nhiều lần, giảm tối đa việc phải tăng các khoản chi phí phát sinh do làm sai, làm không đúng quy cách, tăng hiệu quả làm việc. + Đảm bảo đúng tiến độ thi công như trong mục IV.7 của chương này và rút ngắn tiến độ nếu có thể để giảm việc phải trả thêm lãi, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. + Có nguồn đối ứng đủ mạnh để có thể sử dụng khi cần thiết, tăng khả năng thanh toán của công ty. + Đối với lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể sử dụng để tái đầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị, vào nhân sự, và vào các lĩnh vực kinh doanh phụ trợ cho thi công xây lắp vừa tạo nguồn đầu vào với giá gốc cho công trình , vừa tạo thêm lợi nhuận do việc kinh doanh mang lại. Nếu sử dụng tốt các biện pháp này sẽ hạn chế được sự lãng phí trong công ty, tăng thêm lợi nhuận và uy tín từ đó tạo thêm sức mạnh trong cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. 5. Nâng cao uy tín của công ty Cũng như đã phân tích ở các phần trên về tầm quan trọng của việc nâng cao uy tín của công ty. Uy tín của công ty phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các công trình xây dựng. Vì thế việc nâng cao chất lượng các công trình là vấn đề rất quan trong đối với công ty hiện nay. Đó là 1 bài toán khá nan giải, vì công ty phải “hy sinh” 1 phần lợi nhuận để có thể giảm giá dự thầu tăng sức cạnh tranh nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo về chất lượng công trình và tiến độ thi công. Thực tế cho thấy có những công trình công ty chấp nhận thua lỗ để đảm bảo chất lượng công trình nhằm làm tăng thêm uy tín cho công ty, đó cũng là 1 chiến lược vì tầm quan trọng của những công trình đó làm tăng thêm tiếng tăm cho công ty. Việc nâng cao chất lượng về nhiều mặt là vấn đề mà công ty cần giải quyết để có thể nâng cao khả năng thắng thầu. Vấn đề giải pháp nâng cao chất lượng về nhiều mặt sẽ được tôi trình bày ở phần sau. 6. Nâng cao chất lượng biện pháp tổ chức, quản lý tại công ty - Hệ thống quản lý chất lượng tại trụ sở: hiện tại công ty đang áp dụng theo mô hình tổ chức quản lý hệ chất lượng trong xây dựng(hướng dẫn chung về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO 9000 cho các đơn vị thi công xây lắp trong xây dựng). Các thành viên tham gia hệ chất lượng bao gồm: Tổng Giám đốc công ty Phó giám đốc phụ trách xây lắp Trưởng phòng quản lý dự án kiêm trưởng ban KCS công ty Các chuyên viên theo dõi chất lượng thuộc ban KCS công ty Chủ nhiệm công trình Cán bộ phụ trách chất lượng công trình Cán bộ kỹ thuật thi công Cán bộ vật tư thiết bị Công nhân kỹ thuật Bộ phận quản lý chất lượng tại trụ sở (từ Tổng giám đốc côngty cho tới ban KCS) có nhiệm vụ xây dựng chính sách chất lượng chung cho toàn công ty; phê duyệt mục tiêu chất lượng cho từng dự án; đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, công trường thực hiện mục tiêu chất lượng của đơn vị mình; đảm bảo cung cấp đầu đủ các nguồn lực cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ. - Hệ thống đảm bảo chất lượng tại hiện trường: Trước khi bắt đầu triển khai xây dựng công trình, ban chỉ huy công trường sẽ được thành lập với nòng cốt là các cán bộ cókinh nghiệm và trình độ chuyên môn vững. Ban chỉ huy công trường hoạt động theo sự chỉ đạo của công ty đại diện cho công ty trong việc thi công, điều phối công việc và giám sát chất lượng công trình. Trong đó: Chỉ huy trưởng công trường: Chịu trách nhiệm chính quản lý thi công công trình và phân công các bộ phận giám sát, thực hiện các yêu cầu về chất lượng công việc. Phó chỉ huy trưởng: chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật thi công, thiết lập các phương án thi công và tổ chức giám sát chất lượng công việc. Kỹ sư giám sát công trường: Chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên công việc trên công trình theo sự phân công được giao, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ đội công nhân thực hiện các biện pháp thi công và đảm bảo chất lượng công việc. Đồng thời, để đảm bảo việc kết quả kiểm tra chất lượng của các công việc được khách quan và chính xác, bên cạnh việc chủ động giám sát chất lượng công trình, ban chỉ huy công trường sẽ thường xuyên phối hợp kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công tại hiện trường cùng với các bộ phận liên quan của các bên: Đại diện giám sát của nhóm thiết kế Đại diện của chủ đầu tư Đại diện tư vấn giám sát Phòng thí nghiệm hiện trường Nếu đảm bảo được biện pháp tổ chức quản lý tại công ty theo các tiêu chuẩn sẽ nâng cao tính chuyên nghiệp của công ty trong hoạt động quản lý và tổ chức sản xuất tạo thêm uy tín cho công ty, tạo ấn tượng cho chủ đầu tư về 1 mô hình quản lý chuyên nghiệp làm việc đúng theo yêu cầu, tạo thêm khả năng cạnh tranh trong khi tham gia đấu thầu. 7. Nâng cao biện pháp đảm bảo chất lượng các nguồn lực đầu vào 3 nguồn lực đầu vào cơ bản của bất kì một công trình nào đó là nhân lực, máy móc thiết bị thi công và vật liệu. Xác định đúng đắn các phương pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực và máy móc thiết bị sẽ tạo thêm năng lực thi công cho công ty, năng lực thi công mạnh sẽ là yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ trong khi tham đấu thầu. Bên cạnh đó việc tìm kiếm vật liệu mới với giá cả phải chăng sẽ là yếu tố làm giảm giá thành xây dựng, cũng là 1 yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ khi tham đấu thầu. Sau đây là các biện pháp nâng cao chất lượng các nguồn lực đầu vào: - Nhân lực:Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thi công được đảm bảo bằng các biện pháp sau: + Lựa chọn cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của công trình. + Thiết lập cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng + Có chế độ đãi ngộ phù hợp,công bằng, lấy năng suất và chất lượng công việc làm thước đo chủ yếu. Chế độ khen thưởng, kỷ luật rõ ràng minh bạch và kịp thời. + Có cơ chế giám sát, kiểm tra thường xuyên để đội ngũ liên tục được kiện toàn. - Thiết bị thi công: + Lựa chọn thiết bị thi công phù hợp với biện pháp thi công, ưu tiên sử dụng các thiết bị tiên tiến, hiện đại. + Kiểm định,bảo dưỡng, bảo trì thiết bị theo đúng các quy định của nhà sản xuất cũng như của các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo khả năng vận hành của thiết bị. +Sử dụng đội ngũ vận hành, bảo dưỡng có trình độ chuyên môn, gắn liền quyền lợi, trách nhiệm với thiết bị để nâng cao tinh thần tự giác, sáng tạo trong bảo quản và sử dụng thiết bị. - Vật liệu + Xây dựng mối quan hệ đối tác truyền thống với các nhà cung cấp có uy tín + Xây dựng quy trình lựa chọn, huy động, tiếp nhận, bảo quản và sử dụng vật tư hợp lý + Luôn tìm tòi, tiếp cận thị trường để đưa các loại vật liệu tiên tiến nhất vào sử dụng. 8. Đảm bảo sự hợp lý của quy trình, biện pháp thi công Nếu nhà thầu nhận thức rõ tầm quan trọng của trí tuệ tập thể trong việc xây dựng quy trình, biện pháp thi công, từ đó việc lập quy trình biện pháp thi công tại công trường sẽ tận dụng được triệt để trí tuệ, năng lực tập thể phục vụ cho việc thi công. Bên cạnh đó nếu nhận thức đầy đủ sức mạnh thật sự của công ty cũng góp phần xác định phương án, biện pháp thi công hợp lý phù hợp với khả năng tài chính, khả năng về nhân lực của công ty. Để đảm bảo sự hợp lý của các phương án, biện pháp thi công thì công ty nên thực hiện theo trình tự sau: + Dự thảo bởi cán bộ kỹ thuật, kiểm tra bởi cán bộ KCS và chỉ huy trưởng + Lấy ý kiến lực lượng công nhân thi công trực tiếp + Đệ trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát + Sửa đổi, bổ sung sau khi có ý kiến của chủ đầu tư, tư vấn giám sát + Triển khai thành kế hoạch chi tiết, phổ biến cho mọi thành phần liên quan + Theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng thực tế, tập hợp các ý kiến phản hồi để tiếp tục hoàn thiện Ngoài ra, để thích ứng với các tình huống phát sinh, nhà thầu nên lập các biện pháp dự phòng. Nếu thực hiện được đúng theo các ý kiến trên, sẽ làm cho các quy trình thi công trở nên hợp lý, phù hợp với năng lực của công ty, tạo khả năng cạnh tranh về phương án thi công, tăng thêm điểm đánh giá của bên mời thầu, là yếu tố tạo ra sự cạnh tranh trong khi tham gia đấu thầu. 9. Đảm bảo tuân thủ hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật Nếu đảm bảo tuân thủ đúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và đảm bảo đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định, sẽ tạo niềm tin cho chủ đầu tư về khả năng đáp ứng đúng theo các yêu cầu của chủ đầu tư, đây cũng là 1 yếu tố giúp tăng thêm ấn tượng tốt cho nhà thầu khi tham gia đấu thầu. Các biện pháp như sau: - Đảm bảo tuân thủ hồ sơ thiết kế: + Nghiên cứu kỹ càng hồ sơ thiết kế để nắm vững các yêu cầu thiết kế + Đua ra các đề xuất điều chỉnh thiết kế để nâng cao chất lượng hồ so thiết kế cũng như tạo thuận lợi cho công tác thi công + Phối hợp chặt chẽ với các bên trong công tác làm rõ, giải thích hồ sơ thiết kế - Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật: + Thống nhất với chủ đầu tư, tư vấn giám sát về các tiêu chuẩn áp dụng + Phổ biến các nội dung của tiêu chuẩn có liên quan đến công tác thi công cho cán bộ, công nhân. + Đề xuất sử dụng các tiêu chuẩn tương tự nhằm tạo điều kiện cho công tác thi công nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình 10. Nâng cao biện pháp giám sát, kiểm tra, nghiệm thu Để đảm bảo chất lượng, công tác giám sát, kiểm tra, nghiệm thu cần được tiến hành một cách hệ thống, đồng bộ, liên tục. Mỗi sản phẩm xây dựng đều phải trải qua công tác kiểm tra, nghiệm thu từ các yếu tố đầu vào(chất lượng vật tư, thiết bị, con người), biện pháp thi công, chất lượng bán thành phẩm cho đến thành phẩm và qua 2 cấp kiểm tra, nghiệm thu: Kiểm tra nghiệm thu nội bộ(nhà thầu) và kiểm tra, nghiệm thu chính thức(với sự tham gia của tất cả các bên có liên quan). Nhà thầu nhằm nâng cao chất lượng công việc thì nên tuân theo đầy đủ các bước giám sát, kiểm tra, nghiệm thu đảm bảo chất lượng công trình, việc nâng cao biện pháp giám sát, kiểm tra và nghiệm thu sẽ tạo thêm uy tín tạo hình ảnh tốt đẹp về sự phát triển của công ty luôn gắn liền với chất lượng và trách nhiệm trong thi công. - Công tác nghiệm thu được thực hiện theo các bước: Nghiệm thu công việc, bộ phận Nghiệm thu giai đoạn hình thành Nghiệm thu bàn giao công trình - Công tác kiểm tra, nghiệm thu cho công việc, bộ phận tuân theo trình tự sau: + Kiểm tra, phê duyệt công tác chuẩn bị( biện pháp thi công, hồ sơ nhân sự, hồ sơ thiết bị…) + Kiểm tra chất lượng vật liệu: Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu( do nhà sản xuất cung cấp) Lấy mẫu tại hiện trường và thí nghiệm bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm( hỗn hợp bê tông, các giai đoạn gia công kết cấu thép,…) Giám sát quá trình thi công Nghiệm thu bộ phận, cấu kiện - Công tác nghiệm thu giai đoạn hoàn thành: được thực hiện khi thi công hoàn tất giai đoạn xây lắp(tất cả các công việc, bộ phận thuộc giai đoạn đã được nghiệm thu). - Công tác nghiệm thu bàn giao: được thực hiện sau khi hoàn thành toàn bộ gói thầu 11. Quy trình phát hiện và xử lý sản phẩm không phù hợp Phải đưa việc phát hiện và xử lý sản phẩm không phù hợp thành một quy trình vì nhằm đảm bảo chất lượng các công trình ngày càng được nâng cao, quy trình làm việc ngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn, tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng nhà thầu nói chung sau này. Nếu nhà thầu có sản phẩm không phù hợp mà được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ tạo uy tín tốt cho chủ đầu tư, tạo niềm tin cho các chủ đầu tư khác khi làm việc với nhà thầu. - Quy trình phát hiện sản phẩm không phù hợp: + Thí nghiệm vật liệu đầu vào + Kiểm tra, thí nghiệm bán thành phẩm + Giám sát quá trình thi công + Kiểm tra, thí nghiệm sản phẩm hoành thành + So sánh kết quả của các kiểm tra, thí nghiệm trên với yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật để kết luận và lập phương án xử lý(nếu cần) - Quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp + Đối với vật liệu đầu vào: Sau khi tiến hành các thử nghiệm cần thiết và có kết luận không đạt thì chuyển ngay ra khỏi công trường và có phương án huy động vật tư thay thế + Đối với bán thành phẩm: Đánh giá mức độ sai sót hoặc kém phẩm chất, sau dó phân loại để xử lý. Tuỳ theo mức độ và chủng loại sản phẩm mà có các cách xử lý sau: Sửa chữa, khắc phục Bổ sung số lượng, gia cường Loại bỏ + Đối với sản phẩm đã hoàn thành: Phân tích ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến công trình để đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất. Việc xử lý phải ưu tiên đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công. Tất cả các phương án xử lý sản phẩm không phù hợp đều phải được sự thống nhất của các bên liên quan trước khi tiến hành. 12. Đảm bảo tiến độ thi công + Để đảm bảo tiến độ thi công thì nhà thầu cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng thiết kế, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, điều kiện thi công thực tế để điều chỉnh biện pháp thi công hợp lý đảm bảo kế hoạch sản xuất trên công trường. + Tổ chức thi công các công việc theo đúng trình tự, theo sát tiến độ thi công, lập kế hoạch cung cấp vật tư, vật liệu, tiến độ huy động thiết bị thi công phù hợp với tình hình thực tế trên công trường đảm bảo đầy đủ các điều kiện để công việc trên công trường được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn do các yêu tố chủ quan. + Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các yếu tố khách quan để có biện pháp đề phòng hoặc khắc phục kịp thời để không làm chậm tiến độ đề ra + Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, thi công vào các vị trí chủ chốt trên công trường. Đồng thời tăng cường sự hỗ trợ từ công ty để đảm bảo công tác điều hành sản xuất tại hiện trường được thuận lợi. + Sử dụng công nhân với số lượng và tay nghề phù hợp với khối lượng và tính chất của từng loại hình công việc trên công trường. + Để đảm bảo tiến độ dự kiến trong trường hợp cần thiết nhà thầu có thể áp dụng các biện pháp đặc biệt như: - Chuẩn bị lực lượng nhân lực để thay phiên thi công 3 ca liên tục. - Chuẩn bị máy móc thiết bị phục vụ thi công 3 ca liên tục( máy bơm, máy phát điện, các loại máy thi công…) + Trong thời gian thi công, nếu gặp phải thời tiết xấu không thể lường trước được, nhà thầu sẽ có báo cáo bằng văn bản gửi cho chủ đầu tư để cùng giải quyết. Tất cả những thời gian tạm hoãn thi công vì lý do trên cũng được ghi chép cẩn thận vào nhật ký thi công có xác nhận của giám sát A. + Trong trường hợp tiến độ thi công trên công trường gấp rút thi công 3 ca liên tục, công ty có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công trường thiết bị, nhân lực, tài chính để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra về tiến độ công việc trên công trường. Ngoài ra trên công trường có thể áp dụng các hình thức để đẩy nhanh tiến độ như: thưởng khuyến khích đối với các tổ đội thi công hoàn thành trước kế hoạch, phát động thi đua… KẾT LUẬN Quá trình phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ, đã thúc đẩy ngành xây dựng phát triển, tạo ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. Phát triển hoạt động đấu thầu đang trở nên ngày càng chuyên nghiệp hơn, rõ ràng, minh bạch hơn theo đúng những tiêu chí mà đấu thầu đặt ra. Để thích nghi được với sự phát triển này thì các nhà thầu cũng không ngừng cải tiến, nâng cao năng lực của doanh nghiẹp về mọi mặt. Xu hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Phục Hưng Constrexim trở thành một công ty hoạt động đa ngành nghề. Tuy nhiên về cơ bản lĩnh vực trọng tâm của công ty vẫn là thi công xây lắp các công trình, do đó hoạt động đấu thầu xây lắp vẫn là hoạt động trọng tâm. Qua sự phân tích thực trạng công tác đấu thầu và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu cho thấy công ty có cả những điểm mạnh và những điểm yếu, trước những thách thức và cơ hội nếu công ty biết tận dụng cơ hội và điểm mạnh mà mình có được, khắc phục những điểm yếu thì khả năng trúng thầu của công ty vẫn còn rất lớn. Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn mình có thể đóng góp một phần nào ý kiến của mình để có thể thúc đẩy, nâng cao công tác dự thầu xây lắp tại công ty, tất cả vì sự phát triển bền vững của công ty. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn TS. Từ Quang Phương cùng các cô chú anh chị trong công ty Phục Hưng Constrexim.JSC đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bài giảng vể quản trị đấu thầu, giảng viên Th.s Đinh Đào Ánh Thuỷ 2. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 3. Hồ sơ dự thầu gói thầu số 04 trạm nghiền xi măng Quảng Trị 4. Hồ sơ dự thầu gói thầu XD3 dây chuyền 2 nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng 5. Thư viện thầu của doanh nghiệp 6. Hồ sơ năng lực dự thầu của công ty năm 2007 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh(2003-2006) Bảng 2: Bảng kê khai nhân lực của nhà thầu Bảng 3 :Bảng kết cấu tài sản, nguồn vốn của công ty (2002-2006) Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty(2002-2006) Bảng 5: Trích bảng phân tích vật tư gói thầu dây chuyền2 nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng hạng mục gói thầu XD3 Bảng 6: Bảng đơn giá chi tiết của công việc có số thứ tự 6 trong gói thầu XD3 Bảng 7: Bảng tổng hợp chào giá công trình dây chuyền 2 nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng hạng mục gói thầu XD3 Bảng 8: Bảng tổng hợp chào giá công trình của gói thầu 04 công trình trạm nghiền xi măng Quảng Trị Bảng 9: Kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2003- quý I-2007 Bảng 10: Tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm Bảng 11: Doanh thu của công ty (2003-2006) Bảng 12: Phân tích mối tương quan giữa các giá trị, dự báo doanh thu năm 2007 Bảng 13: Dự báo bảng cân đối kế toán năm 2007 Bảng 14: Phân bổ nhu cầu vốn cần thêm Biểu đồ 1: Giá trị sản lượng của công ty qua 5 năm Biểu đồ 2: Giá trị bình quân 1 gói thầu và xác suất trúng thầu giai đoạn 2002-2006 Biểu đồ 3: Mối quan hệ giữa giá trị doanh thu ước đạt và giá trị doanh thu thực tế Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Sơ đồ 2: Quy trình tham gia đấu thầu của công ty MỤC LỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dự toán dự thầu hạng mục silo bột liệu gói thầu XD3 dây chuyền 2 xi măng chinfon Hải Phòng STT Mã hiệu Nội dung công việc đơn vị khối lượng đơn giá sau thuế VAT thành tiền sau thuế 1 SI LÔ BỘT LIỆU 2 AB.24123 Đào đất cấp III 100m3 35 734469 25706415 3 AB.51612 Đào đá m3 56 443035 24809960 4 AB64112 Đắp đất 100m3 27.59 654305 18052274.95 5 AB.41123 Vận chuyển đất 100m3 6.85 763006 5226591.1 6 AF.11121 Bê tông lót móng mác 110 m3 48.746 386205 18825948.93 7 AF.21225 Bê tông móng mác 300 m3 634.28 697169 442200353.3 8 AF.61110 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính<=10mm tấn 0.54 10788338 5825702.52 9 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính>10mm tấn 84.127 10948765 921086753.2 10 AF.27215 Bê tông silô theo phương pháp trượt mác 300 m3 2742.613 1105256 3031289474 11 AF.62210 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính<=10mm tấn 6.69 12048770 80606271.3 12 AF.62220 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính>10mm tấn 563.934 11992819 6763158390 13 AF.22275 Bê tông côn, chỏm côn mác 300 m3 751.654 966780 726684054.1 14 AF.61413 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính<=10mm tấn 4.956 11273022 55869097.03 15 AF.61423 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính>10mm tấn 154.034 11249862 1732861243 16 AF.42775 Bê tông sàn mái silô mác 300 m3 410.241 713568 292734849.9 17 AF.61722 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính>10mm tấn 50.059 11358388 568589544.9 18 AF.21225 Bê tông hố thang tải mác 300 m3 25.291 697169 17632101.18 19 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép hố thang tải, đường kính>10mm tấn 2.645 10948765 28959483.43 20 AI.13151 Gia công lắp chi tiết đặt sẵn trên trong bê tông tấn 3 14109697 42329091 21 AI.64221 Lắp đặt bulon thép chôn sẵn trong bê tông tấn 1 1692410 1692410 Tổng cộng 14804140009 Phụ lục 2: Bảng giá chi tiết từng công việc của hạng mục silo bột liệu gói thầu XD3 dây chuyền 2 xi măng chinfon Hải Phòng STT Mã hiệu Nội dung công việc đơn vị khối lượng đơn giá trước thuế VAT thuế VAT/1 đơn vị khối lượng công tác đơn giá sau thuế VAT thành tiền trước thuế Thuế VAT thành tiền sau thuế 1 SI LÔ BỘT LIỆU 2 AB.24123 Đào đất cấp III 100m3 35 661088.63 66108.86 734469 23138102.05 2313810.21 25706415 3 AB.51612 Đào đá m3 56 398771.1 39877.11 443035 22331181.6 2233118.16 24809960 4 AB64112 Đắp đất 100m3 27.59 588932.96 58893.30 654305 16248660.37 1624866.04 18052274.95 5 AB.41123 Vận chuyển đất 100m3 6.85 686774.07 68677.41 763006 4704402.38 470440.238 5226591.1 6 AF.11121 Bê tông lót móng mác 110 m3 48.746 347619.31 34761.93 386205 16945050.89 1694505.1 18825948.93 7 AF.21225 Bê tông móng mác 300 m3 634.28 627514.54 62751.45 697169 398019922.4 39801992.2 442200353.3 8 AF.61110 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính<=10mm tấn 0.54 9710475.63 971047.56 10788338 5243656.84 524365.684 5825702.52 9 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính>10mm tấn 84.127 9854873.67 985487.37 10948765 829060957.2 82906095.7 921086753.2 10 AF.27215 Bê tông silô theo phương pháp trượt mác 300 m3 2742.613 994830.24 99483.02 1105256 2728434349 272843435 3031289474 11 AF.62210 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính<=10mm tấn 6.69 10844977.38 1084497.74 12048770 72552898.67 7255289.87 80606271.3 12 AF.62220 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính>10mm tấn 563.934 10794616.5 1079461.65 11992819 6087451261 608745126 6763158390 13 AF.22275 Bê tông côn, chỏm côn mác 300 m3 751.654 870188.93 87018.89 966780 654080990 65408099 726684054.1 14 AF.61413 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính<=10mm tấn 4.956 10146734.63 1014673.46 11273022 50287216.83 5028721.68 55869097.03 15 AF.61423 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính>10mm tấn 154.034 10125888.2 1012588.82 11249862 1559731063 155973106 1732861243 16 AF.42775 Bê tông sàn mái silô mác 300 m3 410.241 642275.82 64227.58 713568 263487874.7 26348787.5 292734849.9 17 AF.61722 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính>10mm tấn 50.059 10223571.91 1022357.19 11358388 511781786.2 51178178.6 568589544.9 18 AF.21225 Bê tông hố thang tải mác 300 m3 25.291 627514.54 62751.45 697169 15870470.23 1587047.02 17632101.18 19 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép hố thang tải, đường kính>10mm tấn 2.645 9854873.67 985487.37 10948765 26066140.86 2606614.09 28959483.43 20 AI.13151 Gia công lắp chi tiết đặt sẵn trên trong bê tông tấn 3 12699997.74 1269999.77 14109697 38099993.22 3809999.32 42329091 21 AI.64221 Lắp đặt bulon thép chôn sẵn trong bê tông tấn 1 1523321.4 152332.14 1692410 1523321.4 152332.14 1692410 Tổng cộng 13325059299 1.333E+09 14804140009 Phụ lục 3: Bảng tính đơn giá chi tiết STT Mã hiệu Nội dung công việc đơn vị khối lượng Đơn giá Thành tiền Vật liệu nhân công máy vật liệu nhân công máy 1 SI LÔ BỘT LIỆU 2 AB.24123 Đào đất cấp III 100m3 35 40958 515676 1433530 18048660 3 AB.51612 Đào đá m3 56 70168 267761 3929408 14994616 4 AB64112 Đắp đất 100m3 27.59 87985 410347 2427506.15 11321473.7 5 AB.41123 Vận chuyển đất 100m3 6.85 576236 3947216.6 6 AF.11121 Bê tông lót móng mác 110 m3 48.746 228132 59668 17574 11120522.5 2908576.328 856662.2 7 AF.21225 Bê tông móng mác 300 m3 634.28 445314 58151 47024 282453763.9 36884016.28 29826382.7 8 AF.61110 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính<=10mm tấn 0.54 7902450 620551 30402 4267323 335097.54 16417.08 9 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép móng, đường kính>10mm tấn 84.127 8044360 457190 171988 676747873.7 38462023.13 14468834.5 10 AF.27215 Bê tông silô theo phương pháp trượt mác 300 m3 2742.61 424210 150631 287241 1163443861 413122538.8 787790901 11 AF.62210 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính<=10mm tấn 6.69 7913550 853576 749803 52941649.5 5710423.44 5016182.07 12 AF.62220 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép si lô, đường kính>10mm tấn 563.934 7925650 738388 805727 4469543507 416402098.4 454376850 13 AF.22275 Bê tông côn, chỏm côn mác 300 m3 751.654 452177 200638 108401 339880650.8 150810355.3 81480045.3 14 AF.61413 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính<=10mm tấn 4.956 7902450 919863 111385 39164542.2 4558841.028 552024.06 15 AF.61423 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép côn, đường kính>10mm tấn 154.034 8046205 614521 247787 1239389141 94657127.71 38167622.8 16 AF.42775 Bê tông sàn mái silô mác 300 m3 410.241 420051 86614 56361 172322142.3 35532613.97 23121593 17 AF.61722 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính>10mm tấn 50.059 8044124 657828 290485 402680803.3 32930211.85 14541388.6 18 AF.21225 Bê tông hố thang tải mác 300 m3 25.291 445314 58151 47024 11262436.37 1470696.941 1189283.98 19 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép hố thang tải, đường kính>10mm tấn 2.645 8044360 457190 171988 21277332.2 1209267.55 454908.26 20 AI.13151 Gia công lắp chi tiết đặt sẵn trên trong bê tông tấn 3 9144040 1563723 458026 27432120 4691169 1374078 21 AI.64221 Lắp đặt bulon thép chôn sẵn trong bê tông tấn 1 291567 838808 201591 291567 838808 201591 Tổng cộng 8914219236 1248314309 1.502E+09 Phụ lục 4: DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH Đà VÀ ĐANG THI CÔNG TT Tên công trình Giá trị hợp đồng Thời hạn hợp đồng Quy mô, đặc điểm công trình Địa điểm xây dựng Chủ đầu tư Khởi công Hoàn thành I Các công trình dân dụng, nhà cao tầng 1 Khu nhà ở cán bộ CNV Hội nông dân tập thể 4,900,000 1/1/2002 12/1/2002 Hà Nội Hội nông dân Việt Nam 2 Nhà Lớp học E4 - Đại Học Quốc Gia HN. 5,300,000 1/1/2003 10/1/2003 Hà Nội Đại Học Quốc gia Hà Nội 3 Trụ sở Tổng Công ty Viễn thông Quân đội 12/1/2005 5/1/2004 12/1/2005 Diện tích sàn: 15.000 m2 + Số tầng hầm: 1 + Số tầng cao: 17 + Mức độ hoàn thiện: cao cấp + Kết cấu dự ứng lực: sàn cáp dự ứng lực không bám dính Hà Nội Tổng Công ty Viễn thông Quân đội 4 Nhà kho thành phẩm - Công ty Cổ phần Traphaco 9/1/2002 4/1/2002 9/1/2002 Hà Nội Công ty cổ phần Traphaco 5 Xởng sản xuất thuốc - Công ty CP Traphaco 1/1/2003 8/1/2002 1/1/2003 Hà Nội Công ty Cổ phần Traphaco 6 Kho bảo quản thuốc đạt T/C GSP và phòng KTKN đạt T/C GLP 11/1/2003 8/1/2003 11/1/2003 Hà Nội Công ty Dợc phẩm TW I 7 Nhà đặt máy 3 tầng - Công ty Viễn thông Quân đội 2/1/2004 11/1/2003 2/1/2004 TP HCM Công ty Viễn thông Quân đội 8 Bể bơi, bể vầy, nhà phục vụ bơi và khu kỹ thuật bể bơi 3,402,000 12/1/2003 6/1/2004 Hà Nội Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng 9 Xây dựng 01 khối nhà chung cư (khối B) - Tổ hợp chung c cao tầng TT TM TP Vũng Tàu 31,398,500 1/1/2004 9/1/2005 Diện tích sàn: 22.000 m2 Vũng Tàu Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 10 Trụ sở UBND phờng Ba Đình, Bỉm Sơn, Thanh Hoá 1,200,000 3/1/2004 11/1/2004 + Số tầng hầm: 1 Thanh Hoá UBND phờng Ba Đình, Bỉm Sơn, Thanh Hoá 11 Trờng PTCS xã Định Tăng, Yên Định, Thanh Hoá 1,300,000 4/1/2004 10/1/2004 + Số tầng cao: 16 Thanh Hoá UBND xã Định Tăng, Yên Định, Thanh Hoá 12 Xây lắp nhà làm việc 5 tầng số 3 158/2 Hoàng Hoa Thám - Tân Bình - TP HCM Công ty Viễn thông Quân đội 3,329,000 10/1/2004 2/1/2005 + Mức độ hoàn thiện: cao cấp TP HCM Công ty Viễn thông Quân đội 13 Tư vấn thiết kế DA khu thể thao giải trí sân gôn Long Sơn 828,946 8/1/2004 2/1/2005 + Kết cấu dự ứng lực: sàn cáp dự ứng lực không bám dính Hoà Bình Công ty TNHH thể thao giải trí sân gôn Long Sơn 14 Tư vấn thiết kế sân vờn, cổng, hàng rào Trụ sở làm việc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội 555,605 11/1/2005 12/1/2005 Hà Nội Công ty Viễn thông Quân đội 15 Gói P2: nhà A, dự án The Manor 43,425,000 1/1/2005 11/1/2005 Hà Nội Công ty TNHH Thơng mại, XNK Bình Minh 16 Nhà khách trung tâm Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 24,300,000 1/1/2005 11/1/2005 TP Hồ Chí Minh Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 17 Xây dựng A3-B3, A4-B4 Toà nhà trung tâm- Trung tâm thơng mại vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội thất MêLinh Palaza 32,113,456 5/1/2005 1/1/2006 Vĩnh Phúc Công ty TNHH Đầu t T&M Việt Nam 18 Thi công phần điện nớc khu A3-B3, A4-B4 Toà nhà trung tâm - TT TM VLXD&TTB nội thất MêLinh Palaza 2,973,993 7/1/2005 1/1/2006 Vĩnh Phúc Cty TNHH Đầu t T&M Việt Nam 19 Cải tạo nhà hàng ăn nghỉ - Cty CP Bia Ninh Bình. 2,741,080 11/1/2005 5/1/2006 Diện tích sàn: 22.000 m2 Ninh Bình Cty CP Bia Ninh Bình. 20 Xây dựng Nhà luyện tập thể thao - Công ty XM Bỉm Sơn 4,522,020 12/1/2005 5/1/2006 + Số tầng hầm: 1 Thanh Hóa Công ty Ximăng Bỉm Sơn 21 Xây dựng khối B trong tổ hợp siêu thị kết hợp chung c - văn phòng 21 tầng Trung tâm thơng mại TP Vũng Tàu 89,337,000 4/1/2006 3/1/2008 + Số tầng cao: 27 Vũng Tàu Công ty CP phát triển nhà tỉnh Bà Rỵa, Vũng Tàu 22 Hoàn thiện nội thất – Công trình: Trụ sở Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam 11,297,988 8/1/2006 12/1/2006 + Mức độ hoàn thiện: hoàn thiện mặt ngoài cao cấp Hà Nội Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam II Các công trình thi công bằng ván khuôn trợt + Kết cấu dự ứng lực: không 1 Gói thầu 2.5 - Các silô nghiền xi măng & đóng bao - Nhà máy Xi Măng Tam Điệp 35,000,000 8/1/2002 9/1/2003 Diện tích sàn: 2.000 m2 Ninh Bình Công ty Xi Măng Tam Điệp 2 Hạng mục Tháp cắt áp, Tuyến ống nớc sạch - DA hệ thống cấp nớc sông Sài Gòn GĐ1 483,390 9/1/2003 11/1/2003 + Số tầng hầm: 0 TP HCM Ban QLDA cấp nớc sông Sài Gòn GĐ 1 3 Thi công bê tông cốt thép cụm silô nguyên liệu - Công trình Nhà máy Xi măng Phương Nam 3,676,874 10/1/2003 2/1/2004 + Số tầng cao:6 TP HCM Nhà máy Xi măng Phơng Nam 4 Dây chuyền sản xuất Clinker 5000 tấn/ngày Nhà máy Xi măng Phúc Sơn - Việt Nam 2,000,000 1/1/2004 6/1/2004 + Tổng chiều cao công trình: 24,2 m từ cao độ+0,00m Hải Dơng Cty Công trình Phúc Sơn VN-Cty Hữu hạn XD Trung Tài-Tô Châu 5 Silô xi măng số 1 gói thầu 16 - Dự án Nhà máy Xi măng Hải Phòng (mới) 14,546,410 5/1/2004 2/1/2005 Diện tích sàn: 20.000 m2 Hải Phòng Ban QLDA Nhà máy Xi măng Hải Phòng (mới) 6 Xây lắp hạng mục thân ống khói Nhà máy Xi măng X77 888,354 10/1/2004 12/1/2004 + Số tầng hầm: 0 Hà Nam Công ty Xi măng X 77 7 Gói thầu XD4: Tháp điều áp, Nhà van và Đờng ống áp lực CT Thuỷ điện EA Krông Rou tỉnh Khánh Hoà 12,426,965 12/1/2004 8/1/2006 + Số tầng cao: 3 Khánh Hoà Cty CP ĐT&PT điện Miền Trung 8 Thi công silô xi măng và silô clinker Nhà máy nghiền xi măng Hiệp Phớc- Chinfon 15,173,695 4/1/2005 10/1/2005 + Mức độ hoàn thiện: cao cấp TP HCM Công ty xi măng Chinfon Hải Phòng 9 Thi công silô clinker thứ phẩm và silô xi măng - Dự án NM xi măng Sông Thao 61,295,379 6/27/1905 6/28/1905 + Kết cấu dự ứng lực: sàn cáp dự ứng lực không bám dính Phú Thọ Nhà máy xi măng Sông Thao 10 Thi công xây lắp các silô xi măng của Trạm nghiền tại Hiệp Phớc TP.Hồ Chí Minh.- Dự án XM Thăng Long 41,531,000 1/1/2005 7/1/2006 TP. Hồ Chí Minh Cty CP xi măng Thăng Long 11 Thi công lắp dựng cốt thép, cốppha và đổ bêtông thân silô nguyên liệu, sillô bột đồng nhất bằng phơng pháp trợt-Nhà máy Ximăng Hồng Phong 2,034,353 7/1/2006 9/1/2006 Lạng Sơn Công ty CP Xây dựng số 3 12 XD Silô bột liệu – Nhà máy Ximăng Hạ Long 17,040,886 1/1/2007 11/1/2007 Hạ Long Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 8 III Các công trình thi công cáp dự ứng lực Diện tích sàn: 30.000 m2 1 Thi công cáp dự ứng lực Nhà A3 - B4 Làng Quốc tế Thăng Long 1,269,120 1/1/2002 8/1/2002 + Số tầng hầm: 1 Hà Nội Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội 2 Thi công cáp dự ứng lực - Cao ốc văn phòng và căn hộ cao cấp INDOCHINA PARK TOWER 3,300,000 9/1/2003 6/1/2004 + Số tầng cao: 21 TP HCM Công ty Đông Dơng 3 Cung cấp và thi công cáp DƯL công trình Trung tâm kinh doanh đồng bộ 3 chức năng 1,574,504 10/1/2004 1/1/2005 + Mức độ hoàn thiện: cao cấp Hà Nội Công ty CP Toyota Mỹ Đình 4 Thi công cáp dự ứng lực Chung c đôi 21 tầng D2 Khu trung tâm Chí Linh TP Vũng Tàu 40,420,051 4/1/2005 10/1/2006 + Kết cấu dự ứng lực: sàn cáp dự ứng lực không bám dính Vũng Tàu Công ty Đầu t Phát triển, Xây dựng-DIC 5 Thi công cáp DƯL khu A3, B3, A4, B4 toà nhà trung tâm - Trung tâm TM VLXD và TTBị nội thất Mê Linh Plaza 729,300 5/1/2005 1/1/2006 Diện tích sàn: Vĩnh Phúc Công ty TNHH Đầu t T&M Việt Nam 6 Thi công cáp DUL sàn công trình siêu thị vật liệu xây dựng & nội thất - Cty TNHH Minh Hải 1,317,000 8/1/2006 10/1/2006 + Số tầng hầm: 1 Hải Dơng Công ty TNHH Minh Hải IV Các công trình công nghiệp khác + Số tầng cao: 7 1 Gói thầu 2.2 Trạm đập đá vôi, đá sét; băng tải v/c đá vôi, đá sét về kho - Nhà máy Xi Măng Tam Điệp 20,000,000 5/1/2002 5/1/2003 + Mức độ hoàn thiện: cao cấp Ninh Bình Công ty Xi Măng Tam Điệp 2 Mái che lò nung số 1 - Công ty xi măng Hoàng Thạch 3,000,000 3/1/2003 7/1/2003 Hải Dơng Công ty Xi măng Hoàng Thạch 3 Dự án đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất 3,102,454 5/1/2003 8/1/2003 - 01 silô đồng nhất bột liệu: D = 20,8m , H = 78m, nâng dầm mái trong quá trình trợt Thanh Hoá Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn 4 Dự án đầu t cải tạo công nghệ Công ty Xi măng Kiện Khê 5,073,000 4/1/2004 8/1/2004 - 02 silô clinker: D = 25m, H = 52m; cáp dự ứng lực vỏ silô Hải Dơng Công ty xi măng Kiện Khê 5 Gói thầu số 8: Xây dựng, lắp đặt thiết bị điều áp và nhà van Thuỷ điện Khe Diên 3,873,136 3/1/2005 8/1/2005 - 01 silô thứ phẩm: D = 10m, H = 20m Quảng Nam Công ty Đầu t và Phát triển Điện Sông Ba 6 Thi công các hạng mục phụ trợ Trạm nghiền xi măng Thăng Long tại khu công nghiệp Hiệp Phớc, Nhà Bè, TP HCM 3,793,798 6/1/2005 10/1/2005 TP HCM Công ty CP xi măng Thăng Long 7 Thi công Kho vật t, xởng sửa chữa cơ điện - Dự án XM Thăng Long tại Hiệp Phớc TP.Hồ Chí Minh. 20,371,029 10/1/2005 3/1/2006 TP. Hồ Chí Minh Cty CP Xi măng Thăng Long 8 XD Nhà máy sản xuất phôt pho vàng số 3 3,717,000 8/1/2006 12/1/2006 Lào Cai Công ty TNHH Đông Nam á Lào Cai V Các công trình giao thông, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cấp thoát nước 1 Hệ thống sử lý, cấp nớc Thị trấn Bích Động, Việt Yên 1,400,000 2/1/2002 12/1/2002 Bắc Giang Ban QLDA cơ sở hạ tầng nông thôn Tỉnh Bắc Giang 2 Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nớc Khơng Trung - Khơng Đình 902,400 7/1/2002 12/1/2002 Hà Nội Ban QLDA Giao thông đô thị TP Hà Nội 3 Hệ thống điều hoà nớc Công ty Kính Đáp Cầu 900,000 11/1/2002 3/1/2003 Bắc Ninh Công ty Kính Đáp Cầu 4 Đờng đến mỏ và xây dựng cơ bản mỏ sét G7A 6,000,000 8/1/2003 1/1/2004 Hải Dơng Công ty Xi măng Hoàng Thạch 5 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục xây lắp phụ trợ 1,229,416 12/1/2003 2/1/2004 Hà Nội Công ty Lơng thực cấp I Lơng Yên 6 Gói 5: Cấp nớc thuộc công trình Xây dựng cơ sở ứng dụng sản xuất giống và cây trồng chất lợng cao 1,055,400 8/1/2004 11/1/2004 Hà Nội Trung tâm kỹ thuật rau quả 7 Nâng cấp, cải tạo đờng ĐT971 Hà Nam, đoạn Km14+500 - Km20+000 8,919,427 10/1/2005 10/1/2006 Hà Nam Phân ban quản lý các DAGT Hà Nam VI Thi công nền móng các công trình 1 Khoan dẫn và ép cọc Trung tâm Thơng mại TP Vũng Tàu 13,327,200 9/1/2002 2/1/2003 Vũng Tàu Công ty CP phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu 2 Đúc và ép cọc bê tông Khách sạn DICSTAR 4,637,375 5/1/2003 9/1/2003 Vũng Tàu Công ty đầu t phát triển - xây dựng 3 ép cọc BTCT 300x300 Siêu thị đồ gỗ Hải Dơng 4,100,000 3/1/2005 7/1/2005 Hải Dơng Công ty TNHH Minh Hải 4 Đúc ép, khoan dẫn cọc Tổ hợp siêu thị kết hợp chung c văn phòng TTTM Vũng Tàu 31,844,972 3/1/2005 9/1/2005 Vũng Tàu Công ty CP phát triển nhà tỉnh Bà Rỵa, Vũng Tàu 5 Thi công phần tờng vây bằng cọc baret, đài móng, tầng hầm khối nhà A và B - Dự án Green Plaza Danang. 13,460,665 11/1/2005 3/1/2006 Đà Nẵng Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam 6 Khoan cọc nhồi và silô ximăng – Hệ thống nghiền lò quay công suất 300.000 tấn/năm – Nhà máy Ximăng La Hiên 9,505,000 7/1/2006 10/1/2006 Thái Nguyên Công ty Than Nội Địa Tổng cộng 725,195,141 Phụ lục 5: DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH Đà THI CÔNG CÓ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG TỪ 14 TỶ STT Tên công trình Giá trị hợp đồng kí kết Năm kí kết 1 Gói thầu2.2 NM XM Tam Điệp Ninh Bình 19.043.523.000 2002 2 Gói thầu 2.5 NM XM Tam Điệp Ninh Bình 105.000.000.000 2002 3 Xây dựng1 khối( khối B cao 15 tầng) trong tổ hợp chung cư cao tầng cao cấp- TT TM Vũng Tàu 31.398.500.000 2003 4 Gói thầu 16 xi măng Hải Phòng 14.546.410.000 2004 5 Trụ sở công ty viễn thong quân đội 32.918.549.656 2004 6 Nhà A3,A4, B3,B4 trung tâm TM Mê Linh Palaza 32.113.456.000 2004 7 Nhà khách trung tâm Đại học Quốc gia TP HCM 24.803.039.000 2004 8 Cung cấp&thi công Cáp dự ứng lực chung cư 20 tầng D2 khu trung tâm Chí Linh TP Vũng Tàu 40.420.051.000 2005 9 Thi công silo Clinker và silo Xi mâng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước- Chinfon 15.173.695.303 2005 10 Sản xuất, khoan dẫn và ép cọc BTCT 400*400 tổ hợp siêu thị kết hợp chung cư văn phòng TTTM Vũng Tàu 31.844.972.405 2005 11 Xây dựng khối B tổ hợp siêu thị kết hợp chung cư- văn phòng 21 tầng trung tâm thương mại- TP Vũng Tàu 89.337.000.000 2006 12 Xi măng Sông Thao- Phú Thọ( chỉ định thầu) 80.010.000.000 2006 13 XD silo bột liệu- Nhà máy xi măng Hạ Long 17.040.886.000 2007 14 Dây chuyền 2, nhà máy Xi măng Bỉm Sơn(chỉ định thầu) 81.045.000.000 2007 15 Gói thầu XD3 dây chuyền sản xuất số 2 nhà máy xi măng chinfon Hải Phòng 91.112.550.747 2007 16 Xi măng Bút Sơn 25.012.000.000 2007 Phụ lục 6: HỒ SƠ MÁY MÓC, THIẾT BỊ STT TÊN THIẾT BỊ N­íc SX §VT Sè l­îng N¨m s¶n xuÊt §Æc tÝnh kü thuËt I. THIẾT BỊ THI CÔNG NỀN, MÓNG 1. Xe khoan tự hành GAZ Liên Xô Cái 02 1995 2. Máy ép cọc Việt Nam Cái 02 2000 200 tấn 3. Máy ép cọc Việt Nam Cái 02 2001 350 tấn 4. Máy khoan HITACHI KH-112-3 Nhật Cái 01 2000 D =2.500mm 5. Máy khoan NIPPON SHAYO DH-300 Nhật Cái 01 2001 D = 1.700mm 6. Máy khoan HITACHI KH-100 Nhật Cái 01 1999 D =1.000mm 7. Máy xúc KOMASU Nhật Cái 01 2001 Bánh xích; 1,0m3 8. Máy xúc HITACHI Nhật Cái 04 2001 Bánh lốp; 0,75m3 9. Máy xúc SOLAR Hàn Quốc Cái 01 2002 Bánh lốp; 0,45m3 10. Máy san tự hành MISUBISHI Nhật Cái 01 2001 110CV 11. Máy ủi DT 75 Nhật Cái 03 2000 75CV 12. Máy ủi KOMASU Nhật Cái 02 2001 110CV 13. Máy lu rung SAKAI Nhật Cái 02 2001 14 T 14. Máy lu tĩnh Watanabe Nhật Cái 02 2000 8,5 T 15. Máy lu tĩnh Watanabe Nhật Cái 01 2002 12 T 16. Máy đầm cóc Mikasa Nhật cái 05 2002 17. Máy đầm cóc T. Quốc Cái 03 2001 STT TÊN THIẾT BỊ Nước SX ĐVT Số lượng Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật II. THIẾT BỊ NÂNG 18. Xe ô tô vận tải 5T có cẩu tự hành 3T Hàn Quốc cái 03 2003 19. Cẩu tháp SCM C5015 T.Quốc Cái 01 2003 Qmax=8 tấn, tầm với 50m 20. Cẩu tháp KB 401 Liên Xô Cái 01 1991 21. Cẩu tháp GRUCOMEDIL Ý Cái 01 1995 Sức nâng 2-8tấn, tầm với 50m 22. Vận thăng lồng (1 lồng) T.Quốc Cái 01 2005 sức nâng 1tấn/lồng 23. Vận thăng lồng (2 lồng) T.Quốc Cái 01 2005 sức nâng 1tấn/lồng 24. Vận thăng hàng T.Quốc Cái 03 2004 sức nâng 1tấn 25. Vận thăng hàng T.Quốc Cái 03 2004 sức nâng 0,5tấn 26. Máy tời điện 5 tấn (tốc độ 12 - 15 m/p) Liên Xô Cái 12 2003 5tấn 12 - 15m/p 27. Tời điện 1,5 tấn - 7,5 Kw LX T.Quốc Cái 04 2003 1,5 tấn , 7,5Kw III. THIẾT BỊ THI CÔNG BÊ TÔNG 28. Trạm trộn bê tông Việt Nam Bộ 01 2005 60m3/h 29. Máy trộn bê tông 250l T.Quốc Cái 12 2002 250 l 30. Máy trộn bê tông 350l TQ T.Quốc cái 02 2003 350 l 31. Xe vận chuyển bê tông Hàn Quốc Cái 02 2002 6m3 32. Xe bơm bê tông Hàn Quốc Cái 02 2001 45m3/h 33. Xe bơm bê tông tĩnh SANY T.Quốc Cái 01 2005 75m3/h STT TÊN THIẾT BỊ Nước SX ĐVT Số lượng Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật 34. Máy trộn vữa T.Quốc Cái 05 2000 150 l 35. Máy đầm bàn T.Quốc Cái 10 2004 36. Máy đầm dùi T.Quốc Cái 15 2005 37. Máy xoa nền JIT 36 HQ Hàn Quốc Cái 02 2003 JIT 36 38. Khuôn mẫu bê tông lập phương Việt Nam Cái 36 2002 15x15x15cm C¸i 03 1996 3,5KVA 39. Côn thử độ sụt bê tông Việt Nam Cái 10 2002 Chóp cụt 40. Khoan phá bê tông cầm tay Nhật Cái 8 2003 P=1,5 - 5,5kw/h IV. THIẾT BỊ THI CÔNG CỐP PHA TRƯỢT : 41. Bộ Cốppha trượt (bao gồm: kích, trạm bơm, mâm sàn, cốppha, thang tải…) Bộ 10 2003 Mỗi bộ thi công cho si lô đường kính trung bình 30m V. THIẾT BỊ THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC 42. Máy ép neo T.Quốc Cái 06 2002 43. Khuôn ép neo T.Quốc Cái 10 2002 44. Kích thuỷ lực YDC 2500-200 T.Quốc Cái 04 2002 250 tấn 45. Máy cắt cáp Nhật Cái 24 2002 1 kw 46. Kích YDC 240Q-200 T.Quốc Cái 08 2002 24 tấn 47. Bơm dầu T.Quốc Cái 06 2002 200 T 48. Bơm dầu ZBA-500 T.Quốc Cái 02 2002 49. Máy ép đầu Gyta T.Quốc Cái 04 2002 STT TÊN THIẾT BỊ Nước SX ĐVT Số lượng Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật VI. THIẾT BỊ GIA CÔNG THÉP, KẾT CẤU THÉP 50. Máy uốn, cắt sắt T.Quốc Cái 04 2002 51. Máy hàn 21 KVA VN, Nhật Cái 25 2002 52. Máy uốn sắt GQ 40TQ T.Quốc Cái 08 2003 53. Máy cắt con rùa KOIKE Nhật Cái 03 2002 54. Máy khoan từ LY 35 T.Quốc Cái 02 2003 55. Máy khoan đứng+khoan cần T.Quốc Cái 04 1999 2,5-4,5 KW 56. Máy phun cát Mỹ Cái 02 1999 V=22l, 57. P=8kg/cm2 58. Máy phun sơn Mỹ Cái 02 1999 Q=8-12m3/ph VIII. Máy mài cầm tay 59. THIẾT BỊ TRẮC ĐẠC 60. Máy thuỷ bình Nhật Bộ 08 2004 Sokkia, Topcon 61. Máy kinh vỹ Nhật bộ 04 2002 Theo 020 62. Máy thuỷ chuẩn AX- 25 Nhật bộ 04 2003 IX. Máy chiếu ngược 63. THIẾT BỊ THI CÔNG HOÀN THIỆN 64. Máy cắt gạch Nhật Bộ 04 2004 65. Máy khoan bê tông Đức bộ 06 2002 66. Máy mài cầm tay Đức bộ 04 2003 STT Máy cưa gỗ cầm tay Nhật bộ 10 2003 67. TÊN THIẾT BỊ Nước SX ĐVT Số lượng Năm sản xuất Đặc tính kỹ thuật 68. Máy bắn vít Đức Bộ 05 2004 69. Máy trộn sơn T. Quốc Bộ 04 2004 70. Bộ dụng cụ thi công điện Nhật Bộ 04 2003 X. Bộ dụng cụ thi công nước 71. THIẾT BỊ KHÁC 72. Máy phát điện SKODA Séc Cái 01 1999 50KVA 73. Máy phát điện 3,5KVA Nga Cái 03 2000 3,5KVA 74. Máy phát điện DENYO Nhật Cái 02 2000 120KVA 75. Trạm biến áp 110 KVA Việt Nam Cái 02 2002 110KVA 76. Máy bơm nước - động cơ điện H.Quốc Cái 20 2003 Q= 10 -200m3/h 77. Máy bơm nước+đầm - động cơ xăng Nhật cái 08 2002 Q= 10 - 50m3/h 78. Côppha Việt Nam m2 15.000 2005 79. Giáo chống tổ hợp Pal Việt 80. Nam m2 15.000 2005 81. Giáo hoàn thiện Minh Khai Việt Nam m2 15.000 2005 82. Đèn pha chiếu sáng Halogel Đài Loan Bộ 30 2003 500-1.000W (Nguồn: Phòng quản lý vật tư thiết bị)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThực trạng đấu thầu xây lắp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Phụ.DOC
Luận văn liên quan