Đề tài Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên trường trung cấp kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau

Công tác quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau phải tuân theo những nguyên lý chung của lý luận quản lí như: Quản lí, quản lí nguồn nhân lực, quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí đội ngũ giáo viên, . . Bên cạnh đó, qua kết quả ngiên cứu cho thấy thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau là một đội ngũ rất cân đối về cơ cấu giới tính, độ tuổi, có phẩm chất chính trị vững vàng, yêu nghề, tâm huyết với nghề, có tinh thần học tập nâng cao trình độ. Tuy nhiên, về chất lượng vẫn còn nhiều hạn chế biểu hiện ở khả năng sử dụng và đổi mới phương pháp dạy học, năng lực biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học cũng như NCKH và các hoạt động khoa học – công nghệ khác Tình trạng thiếu thừa giáo viên ở một số bộ môn làm ảnh hưởng chất lượng đào tạo của nhà trường.

pdf115 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 14/08/2017 | Lượt xem: 712 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên trường trung cấp kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
có thời gian tìm hiểu tài liệu và nghiên cứu trước khi giảng dạy. Giữa đội ngũ cán bộ Khoa, Trung tâm và phòng Đào tạo luôn có sự trao đổi, nắm bắt và cập nhật tình hình thực hiện công tác chuyên môn của giáo viên để có sự điều chỉnh kịp thời, tránh tình trạng phòng Đào tạo chỉ đạo một hướng, Khoa, Trung tâm làm một hướng. Đối với giáo viên mới được tuyển dụng, Tổ bộ môn và giáo viên hướng dẫn phải sắp xếp, phân công công tác, giao nhiệm vụ phù hợp, vừa sức cho giáo viên, thống nhất lịch dự giờ, thăm giảng hàng tuần, hàng tháng. Việc phân công, bố trí công tác 90 phải đảm bảo phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với nhu cầu khi đề xuất tuyển dụng giáo viên. * Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và tích cực nghiên cứu khoa học - Về phương pháp giảng dạy Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau đề cập ở chương II cho thấy, chưa có sự thay đổi nhiều trong phương pháp giảng dạy của giáo viên nhà trường, chủ yếu mới là việc kết hợp một số thiết bị hỗ trợ giảng dạy. Nhà trường cần khuyến khích, phát động phong trào thi đua về tăng cường đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả trong đội ngũ giáo viên, làm cho họ nhận thức được ý nghĩa của việc đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp các phương pháp dạy học trong giảng dạy để tạo ra một thế hệ học trò năng động, linh hoạt, không còn thụ động trước tri thức như phương pháp đọc chép, chiếu chép. Đổi mới phương pháp dạy học để có những giờ dạy hiệu quả, thú vị góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Ngoài ra, nhà trường cần mở nhiều hội thảo, hội giảng về đổi mới phương pháp giảng dạy, đây là cơ hội để giáo viên trao đổi, lắng nghe và học hỏi những phương pháp giảng dạy hiệu quả cho bản thân. - Về nghiên cứu khoa học Nâng cao năng lực NCKH chính là biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Đây cũng chính là biện pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Một nhà trường có một đội ngũ giáo viên năng động, say mê khoa học và làm việc độc lập là một lợi thế nhằm đảm bảo khả năng tiếp thu tốt những tiến bộ khoa học kỹ thuật và thích ứng nhanh chóng trong điều kiện hội nhập và mở cửa. Song song với công tác giảng dạy thì hoạt động NCKH là một trong những nhiệm vụ chính của giáo viên. Xác định được tầm quan trọng của hoạt động NCKH, những năm qua Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau đã quan tâm và thực hiện nhiệm vụ này. Tuy nhiên, công tác NCKH vẫn còn những hạn chế nhất định đòi hỏi phải có biện pháp và hướng đi cụ thể để hoạt động này đi vào nề nếp, đạt kết quả cao, khuyến khích đội ngũ giáo viên tích cực tham gia NCKH. Muốn vậy, cần tập trung thực hiện tốt các nội dung và yêu cầu sau: 91 Hội đồng khoa học trường phải hoạt động thật nghiêm túc và thật sự hiệu quả, cần có kế hoạch cụ thể trong việc tổ chức hoạt động NCKH, các hội thảo khoa học cấp trường. Trong hoạt động NCKH phải cụ thể từ khâu đầu tiên (duyệt đề tài, duyệt đề cương chi tiết) cho đến khâu cuối cùng (nghiệm thu, triển khai ứng dụng đề tài). Các đề tài khoa học có thể giao cho nhóm hoặc cá nhân phụ trách. Nhà trường, hội đồng khoa học, các đơn vị cần tạo điều kiện về thời gian, đặc biệt tạo điều kiện về kinh phí để các đề tài được duyệt thực hiện đúng tiến độ. Khuyến khích các giáo viên lâu năm có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong hoạt động NCKH giúp đỡ giáo viên trẻ và hướng dẫn học sinh trong NCKH. Tiếp tục coi NCKH là nhiệm vụ bắt buộc trong định mức lao động của giáo viên. Coi NCKH là nghĩa vụ, trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời coi NCKH là tiêu chí đánh giá giáo viên sau mỗi năm học. Xây dựng cơ chế, giao nhiệm vụ và giành thời gian cho giáo viên NCKH. Bên cạnh việc thực hiện tốt các nội dung và yêu cầu trên, để tạo điều kiện và phát triển NCKH, cần đầu tư trang thiết bị và phương tiện tối thiểu cho NCKH, tăng nguồn kinh phí NCKH cho các Phòng, Khoa, Trung tâm. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các công trình khoa học phục vụ đào tạo. Tích cực tham mưu với các sở ban ngành và cơ quan hữu quan của tỉnh nhất là Sở Khoa học Công nghệ và Sở GD & ĐT để tranh thủ sự hỗ trợ về kinh phí cho việc xúc tiến và thực hiện các đề tài khoa học. Đưa kế hoạch hội thảo, hội giảng, NCKH trở thành hoạt động theo chu kỳ hàng năm của giáo viên để tham gia và có cơ chế để tất cả giáo viên đều phải tham gia. * Tăng cường các hoạt động: dự giờ thăm lớp, thao giảng, hội giảng Qua khảo sát thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên cho thấy, giáo viên nhà trường có tư tưởng ngại bị đánh giá, ý thức tự phê bình và phê bình chưa cao, không tích cực tham gia hội giảng. Chính vì vậy, trong thời gian tới, nhà trường cần chú ý nhiều hơn tới các hoạt động dự giờ thăm lớp, thao giảng, hội giảng, đưa các hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên, định kỳ, là một nhiệm vụ đối với tất cả giáo viên, tạo thói quen nhận xét, đánh giá khách quan trong NCKH. Lãnh đạo Khoa, Trung tâm, Tổ bộ môn phối hợp với phòng Đào tạo tăng cường các hoạt động dự giờ đối với giáo viên để có cơ sở đánh giá đúng năng lực của giáo viên, qua đó để rút kinh nghiệm về 92 chuyên môn và có căn cứ để bình xét, xếp loại giáo viên theo đúng với tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, phát động các phong trào thi đua giảng dạy từ cấp khoa, trung tâm đến cấp trường gắn với nhiều ưu tiên về vật chất và tinh thần. Tăng cường việc sử dụng những phương pháp dạy học tích cực và các phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy thông qua các giờ thao giảng, hội giảng, tiến tới hình thành nhu cầu sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy nâng cao hiệu quả đào tạo * Nghiệm thu, đánh giá các đề tài NCKH dựa trên cơ sở khách quan, khoa học Đối với Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau, để đẩy mạnh phong trào cũng như chất lượng nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên thì cần phải làm tốt công tác nghiệm thu, đánh giá các đề tài NCKH và dựa trên cơ sở khách quan, khoa học. Quy mô giáo viên nhà trường nhỏ, với 56 giáo viên, mỗi khoa, trung tâm chỉ khoảng 10 đến 12 giáo viên nên môi trường sinh hoạt của đội ngũ giáo viên rất gần gũi. Chính vì vậy khi đánh giá đề tài NCKH, người đánh giá cần tránh việc bỏ qua yếu tố khách quan khoa học đưa yếu tố tình cảm cá nhân, cục bộ, tư tưởng cào bằng vào đánh giá, dẫn đến sự bất bình trong đội ngũ giáo viên, yếu tố chất lượng của đề tài chưa được chú trọng. Chính vì vậy trong thời gian tới, Hội đồng khoa học nhà trường cần có những đổi mới trong việc đánh giá, nghiệm thu các đề tài, các công trình NCKH một cách khách quan. Nhà trường có thể mời các nhà khoa học trong tỉnh, các nhà nghiên cứu, giảng viên từ các trường Đại học, Cao đẳng khác trong tỉnh và các vùng lân cận như Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, ... làm người phản biện, đánh giá, nhận xét, như vậy tính khách quan sẽ cao hơn. Bên cạnh đó bản thân đội ngũ giáo viên cũng cần phải rèn luyện tinh thần làm việc khoa học, chính xác, khách quan, vô tư trong nghiên cứu, nhận xét, đánh giá các công trình NCKH. 3.2.5. Biện pháp về sự quan tâm, đãi ngộ đội ngũ giáo viên 3.2.5.1. Mục tiêu, yêu cầu Biện pháp này nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của nhà trường về mọi mặt. 93 3.2.5.2. Nội dung * Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện học tập, làm việc cho cán bộ giáo viên. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một trong những điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đào tạo, nó là bộ phận quan trọng trong nội dung và phương pháp dạy học. Hiện tại, nhà trường đã được trang bị rất nhiều về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học từ nguồn vốn chương trình mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo. Nhà trường cũng đã thành lập được phòng Thiết bị - Thư viện, đây là điều kiện thuận lợi cho việc quản lí cũng như khai thác triệt để công dụng của các thiết bị dạy học. Để đạt được mục đích đó cũng như phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nhà trường cần: - Tiến hành rà soát, xây dựng các chuẩn về cơ sở vật chất trường học, thiết bị dạy học và đẩy mạnh phong trào tự sưu tầm, thiết kế đồ dùng dạy học trong đội ngũ giáo viên. - Bố trí hợp lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để thuận lợi trong công việc quản lí, sử dụng nhằm phát huy hiệu quả các thiết bị được trang bị. - Trang bị các thiết bị cần thiết như máy vi tính, máy in và các điều kiện làm việc khác cho văn phòng các khoa và các phòng chức năng, nhằm đảm bảo điều kiện tốt nhất để cán bộ, giáo viên làm việc tăng năng suất và có điều kiện phát huy hết khả năng của mình, góp phần tích cực trong việc hoàn thành mục tiêu của nhà trường - Nêu cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp quản lí trong nhà trường đối với việc xây dựng, trang bị cơ sở vật chất cũng như việc bảo quản, duy trì, khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện có. - Cần có những đợt tập huấn định kỳ để cung cấp cho giáo viên những thông tin về trang thiết bị của nhà trường, giúp họ có những hiểu biết cơ bản về trang thiết bị dạy học; đồng thời giúp họ sử dụng thành thạo, hiệu quả các trang thiết bị hỗ trợ vào bài giảng của mình. Bên cạnh việc tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cũng cần tăng cường tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên yên tâm học tập và công tác bằng việc đảm bảo 94 chế độ lương hợp lý, việc chăm lo vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên là giúp họ có được một chỗ dựa vững chắc cả về vật chất và tinh thần. Khi nhu cầu vật chất được đáp ứng và tinh thần được thỏa mãn thì các thành viên của tổ chức sẽ toàn tâm, toàn lực chăm lo cho tổ chức của mình. Vì vậy, để tiến tới một tập thể sư phạm vững mạnh toàn tâm toàn ý cho giáo dục học sinh, một yêu cầu đặt ra là lãnh đạo nhà trường phải quan tâm đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như tinh thần cho đội ngũ giáo viên. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của đội ngũ, giúp họ hoàn thành công việc một cách nhanh chóng. Có thể nói, quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên là một biện pháp tốt nhất giảm chi phí và nâng cao hiệu quả các quyết định quản lí. Cần xây dựng, tham mưu với cấp thẩm quyền có chính sách thu hút cán bộ khoa học có trình độ cao tham gia giảng dạy tại trường; đồng thời với chính sách thu hút cán bộ, giáo viên có trình độ cao, khôi phục chế độ nhà ở công vụ giúp cho những giáo viên trẻ và những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn có chỗ ở để họ yên tâm công tác. Bên cạnh việc quan tâm chăm lo về đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên, việc quan tâm xây dựng một môi trường sư phạm lành mạnh; thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, những chuyến tham quan cho đội ngũ giáo viên; chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe đội ngũ giáo viên là việc làm hết sức cần thiết và tạo sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể đội ngũ giáo viên. * Khen thưởng kịp thời, kỷ luật nghiêm minh Cũng như việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên, mục đích của công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật là để không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ giáo viên; ngoài ra còn làm căn cứ để tuyển chọn, bố trí, sử dụng, miễn nhiệm, điều động, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên. Vì vậy, nhà trường cần có chính sách khen thưởng, kỷ luật rõ ràng và thực hiện nghiêm túc, kịp thời có hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện quy chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong nhà trường, đưa công tác thi đua đi vào chiều sâu, mang ý nghĩa thiết thực và kích thích được đội ngũ giáo viên tích cực tham gia. Từng bước định lượng hóa các tiêu chí thi đua như: số lượng và 95 chất lượng đề tài khoa học các cấp, số bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành, phương pháp giảng dạy, giáo trình, dự án, . Điều này làm giảm sự thiếu công bằng, hạn chế tính chủ quan trong bình bầu khen thưởng. Ngoài ra, nên tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để giúp cho giáo viên tiếp cận và hội đủ những tiêu chuẩn để đạt các danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, giáo viên giỏi. Việc thi hành kỷ luật đối với giáo viên phải công bằng, dân chủ, công khai dựa trên kết quả của quá trình kiểm tra, giám sát chặt chẽ và trên các văn bản quy định của Nhà nước, của ngành và của trường. Việc kỷ luật giáo viên phải đi sâu phân tích gốc rễ, giải quyết triệt để vấn đề, tránh để yếu tố tình cảm cá nhân xen vào ảnh hưởng đến tính khách quan đối với công tác khen thưởng, kỷ luật của nhà trường. 3.2.6. Biện pháp về kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 3.2.6.1. Mục tiêu, yêu cầu Biện pháp kiểm tra, đánh giá nhằm giúp cho Hiệu trưởng theo dõi được kết quả của quá trình quản lí đội ngũ giáo viên. 3.2.6.2. Nội dung * Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy. Kiểm tra, đánh giá trong quản lí giáo dục là chức năng quan trọng của quản lí nhà trường và là một trong những điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả lãnh đạo quá trình GD & ĐT. Kiểm tra phải có mục đích rõ ràng, có kế hoạch bao quát mọi mặt của quá trình giáo dục và đào tạo, kiểm tra bao giờ cũng dẫn đến việc đánh giá. Các kết luận rút ra từ đó phải có cơ sở khoa học. Qua kiểm tra, đánh giá sẽ phát hiện và biến những kinh nghiệm công tác thành tài sản chung của tập thể, đồng thời giúp tìm ra những biện pháp cụ thể để khắc phục những thiếu sót. Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên cần có kế hoạch cụ thể, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận từ Tổ bộ môn, Khoa, Trung tâm đến phòng Đào tạo. Trên cơ sở kiểm tra, đánh giá phát hiện và ngăn chặn những sai phạm của đội ngũ giáo viên, đồng thời nghiêm khắc phê bình, kiểm điểm, rút kinh nghiệm đối với những giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, 96 thiếu ý thức tổ chức kỷ luật làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường cũng như làm giảm uy tín trong học sinh. Khi kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cần lưu ý một số mội dung sau: - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và quy chế chuyên môn của từng giáo viên - Kiểm tra giáo trình, đề cương bài giảng, hồ sơ, sổ sách theo quy định của nhà trường - Thông qua dự giờ, thăm lớp để kiểm tra khả năng giảng dạy cũng như năng lực chuyên môn của từng giáo viên - Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên thông qua hình thức thăm dò ý kiến học sinh qua mỗi học phần, mỗi môn học. * Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dạy học trên lớp của giáo viên. Trong thực tế, nếu không có sự kiểm tra, đánh giá thường xuyên thì sẽ dẫn đến các xu hướng làm việc xuê xoa, đại khái, coi nhẹ các yêu cầu có tính nguyên tắc bắt buộc đối với giáo viên trong quá trình công tác. Chính vì thế việc tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên nhà trường là rất cần thiết. Việc kiểm tra không chỉ phát hiện ra những biểu hiện vi phạm hay chiều hướng vi phạm các quy định chuyên môn để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở điều chỉnh và tìm biện pháp khắc phục mà còn phát hiện ra những tài năng, những giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có biểu hiện tích cực để từ đó bồi dưỡng phát triển thành nhân tố điển hình làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng chuyên môn trong nhà trường. Qua kiểm tra giúp giáo viên có ý thức và tăng cường hơn cho việc đầu tư bài soạn, bài giảng từ đó nâng cao hiệu quả giờ dạy, nhà quản lí xác định được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn về mặt nào đó của giáo viên. Việc kiểm tra phải thực hiện trên nhiều mặt từ tư tưởng, đạo đức, tác phong đến việc thực hiện nề nếp chuyên môn, NCKH, tự học, tự bồi dưỡng cá nhân 3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp Sự phân chia các nhóm biện pháp như trên chỉ là tương đối; bởi vì các biện pháp ấy liên quan chặt chẽ với nhau, chi phối và tác động lên nhau. Mỗi biện pháp là 97 một thành tố tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh. Trong đó, mỗi nhóm biện pháp lại bao gồm nhiều biện pháp cụ thể. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp được thể hiện: - Mỗi biện pháp là một hoạt động cụ thể của hoạt động quản lí, là một cách để thực hiện chức năng quản lí của người Hiệu trưởng; - Các biện pháp đều tập trung vào mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên của Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau; đó là mục tiêu về số lượng, chất lượng và cơ cấu; - Các biện pháp này luôn chi phối lẫn nhau, tác động lẫn nhau và quy định tính khả thi cho nhau. Trong các biện pháp để quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau thì biện pháp về đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên là biện pháp bao trùm, thể hiện tính định hướng, tính tổng thể và tính chiến lược lâu dài. Các biện pháp còn lại giải quyết những vấn đề, những mặt nội dung cụ thể của đội ngũ giáo viên. Sử dụng đồng bộ các biện pháp trên, kết hợp với việc huy động các nguồn lực cần thiết cho phép chúng ta giải quyết được những vấn đề đã đặt ra là xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảo yêu cầu về mọi mặt, phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục TCCN trong giai đoạn mới, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước. 3.2.8. Điều kiện để thực hiện các biện pháp Để thực hiện một cách có hiệu quả và đồng bộ các biện pháp đề xuất, nhà trường cần phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ, hoàn thành tốt công tác quản lí của mình: Tạo môi trường sư phạm cho hoạt động của giáo viên; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học; xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lí đội ngũ giáo viên; thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật trong nhà trường. Tóm lại trong quản lí đội ngũ giáo viên, người hiệu trưởng cần phải thực hiện tốt các nội dung quản lí để có căn cứ đánh giá một cách chính xác những ưu điểm và hạn chế của đối tượng quản lí và của chính chủ thể quản lí; từ đó phát huy những ưu điểm của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những hạn chế, yếu kém nhằm đạt đến sự hoàn thiện trong quản lí. 98 3.3. Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đội ngũ GV được đề xuất, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến gửi tới 46 giáo viên và cán bộ quản lí trong nhà trường. Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất TT Các biện pháp đề xuất Tính cần thiết TB Tính khả thi TB 3 2 1 3 2 1 1 Tuyển dụng giáo viên 1.1 Đổi mới nội dung, cách thức tuyển dụng giáo viên SL 21 23 2 2.41 23 21 2 2.46 % 45.7 50.0 4.3 50.0 45.7 4.3 1.2 Xây dựng và thực hiện tốt quy trình, tiêu chí tuyển dụng SL 32 13 1 2.67 32 13 1 2.67 % 69.6 28.3 2.2 69.6 28.3 2.2 1.3 Ưu tiên tuyển dụng giáo viên cho các ngành kỹ thuật điện SL 15 18 13 2.04 14 20 12 1.80 % 32.6 39.1 28.3 30.4 43.5 26.1 2 Đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gắn với quy hoạch đội ngũ giáo viên SL 29 17 0 2.63 30 15 1 2.63 % 63.0 37.0 0 65.2 32.6 2.2 2.2 Tăng cường công tác bồi dưỡng tư tưởng, phẩm chất chính trị và đạo đức Nhà giáo SL 35 11 0 2.76 37 8 1 2.78 % 76.1 23.9 0 80.4 17.4 2.2 2.3 Tổ chức cho giáo viên tham gia các lớp văn bằng hai, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, chuyên đề, SL 24 19 3 2.46 25 19 2 2.50 % 52.2 41.3 6.5 54.3 41.3 4.3 2.4 Định kỳ đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch ĐTBD theo từng giai đoạn SL 25 20 1 2.52 27 18 1 2.57 % 54.3 43.5 2.2 58.7 39.1 2.2 2.5 Thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình về tư tưởng và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên SL 28 17 1 2.59 27 18 1 2.57 % 60.9 37.0 2.2 58.7 39.1 2.2 2.6 Sắp xếp tổ chức và biên chế đội ngũ giáo viên phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị trong nhà trường SL 31 15 0 2.67 32 14 0 2.70 % 67.4 32.6 0 69.6 30.4 0 2.7 Làm tốt công tác dự báo nhu cầu và xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tầm nhìn từ 5 đến 10 năm SL 34 10 2 2.70 34 11 1 2.72 % 73.9 21.7 4.3 73.9 23.9 2.2 3 Sử dụng giáo viên 3.1 Bố trí chuyên môn đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực và sở trường SL 38 7 1 2.80 35 9 2 2.72 % 82.6 15.2 2.2 76.1 19.6 4.3 3.2 Đánh giá giáo viên dựa trên các tiêu chuẩn nghiệp vụ và chức danh đã quy định SL 31 13 2 2.63 30 13 3 2.59 % 67.4 28.3 4.3 65.2 28.3 6.5 99 3.3 Thống nhất quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên giữa các đơn vị SL 30 14 2 2.60 29 15 2 2.59 % 65.2 30.4 4.3 63.0 32.6 4.3 4 Quản lí hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học 4.1 Sắp xếp và phân công lao động hợp lí trên cơ sở thống nhất kế hoạch giữa phòng đào tạo và các khoa, trung tâm SL 30 14 2 2.60 29 15 2 2.59 % 65.2 30.4 4.3 63.0 32.6 4.3 4.2 Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và tích cực nghiên cứu khoa học SL 39 6 1 2.83 36 9 1 2.76 % 84.8 13.0 2.2 78.3 19.6 2.2 4.3 Tăng cường dự giờ, thao giảng, hội giảng SL 24 19 3 2.46 22 22 2 2.43 % 52.2 41.3 6.5 47.8 47.8 4.3 4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên SL 28 17 1 2.59 27 18 1 2.57 % 60.9 37.0 2.2 58.7 39.1 2.2 4.5 Nghiệm thu, đánh giá các đề tài NCKH dựa trên cơ sở khách quan, khoa học SL 28 17 1 2.59 28 17 1 2.59 % 60.9 37.0 2.2 60.9 37.0 2.2 5 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 5.1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy SL 28 17 1 2.59 25 20 1 2.52 % 60.9 37.0 2.2 54.3 43.5 2.2 5.2 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dạy học trên lớp của giáo viên SL 25 20 1 2.52 21 23 1 2.39 % 54.3 43.5 2.2 45.7 50.0 2.2 6 Xây dựng và hoàn thiện chế độ đãi ngộ đội ngũ giáo viên 6.1 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện học tập, làm việc cho cán bộ giáo viên. SL 38 8 0 2.83 34 12 0 2.74 % 2.6 17.4 0 73.9 26.1 0 6.2 Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên SL 34 12 0 2.74 33 13 0 2.72 % 73.9 26.1 0 71.7 28.3 0 6.3 Khen thưởng kịp thời, kỷ luật nghiêm minh SL 35 10 1 2.74 34 11 1 2.72 % 76.1 21.7 2.2 73.9 23.9 2.2 Các số liệu về kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên được hỏi ở (Bảng 3.1) cho thấy hầu hết các biện pháp chúng tôi đề xuất đều đạt ở mức cần thiết và rất cần thiết (đạt từ 2.41 đến 2.83 điểm) và khả năng thực hiện từ khả thi đến rất khả thi (đạt từ 2.43 đến 2.78 điểm). Từ kết quả thu được trên như trên, chúng tôi cho rằng, những biện pháp đưa ra trong luận văn có thể áp dụng được vào thực tế quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau. 100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Công tác quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau phải tuân theo những nguyên lý chung của lý luận quản lí như: Quản lí, quản lí nguồn nhân lực, quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí đội ngũ giáo viên, . . Bên cạnh đó, qua kết quả ngiên cứu cho thấy thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau là một đội ngũ rất cân đối về cơ cấu giới tính, độ tuổi, có phẩm chất chính trị vững vàng, yêu nghề, tâm huyết với nghề, có tinh thần học tập nâng cao trình độ. Tuy nhiên, về chất lượng vẫn còn nhiều hạn chế biểu hiện ở khả năng sử dụng và đổi mới phương pháp dạy học, năng lực biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học cũng như NCKH và các hoạt động khoa học – công nghệ khác Tình trạng thiếu thừa giáo viên ở một số bộ môn làm ảnh hưởng chất lượng đào tạo của nhà trường. Đối với việc quản lí đội ngũ giáo viên của nhà trường, thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả nhất định: lãnh đạo trường đã chú trọng việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; quan tâm và mạnh dạn đưa giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là đào tạo sau đại học; các chính sách trong tuyển dụng, đãi ngộ cũng được áp dụng khá mềm dẻo; thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với giáo viên. Mặc dù vậy, so với yêu cầu phát triển, so với mục tiêu đào tạo; công tác quản lí đội ngũ giáo viên vẫn còn những hạn chế nhất định mà biểu hiện rõ nhất là công tác quản lí hoạt động giảng dạy còn chưa thực sự sâu sát, chưa thống nhất trong quản lí giữa các đơn vị; Quản lí hoạt động NCKH chưa phát huy hết năng lực của đội ngũ giáo viên, chất lượng nghiên cứu khoa học chưa cao, chưa mang nhiều tính ứng dụng và chưa đáp ứng yêu cầu thực tế; Công tác kiểm tra, đánh giá chưa hiệu quả, tác động chưa nhiều đến sự phấn đấu của đội ngũ giáo viên và chưa có sự phát hiện và điều chỉnh kịp thời sự sai lệch. 101 Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân. Về yếu tố khách quan, nhà trường được tự chủ về nhiều mặt trong quản lí đội ngũ giáo viên cho nên chủ động trong tuyển dụng và quy hoạch giáo viên, tạo được sự chuyển biến tích cực trong việc thu hút nguồn lực, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên. Về yếu tố chủ quan, cán bộ quản lí trong nhà trường có sự đồng đều về trình độ, đã qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, theo kịp yêu cầu phát triển, có nhận thức sâu sắc, thấu đáo tầm quan trọng của công tác quản lí đội ngũ giáo viên. Từ thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau cho thấy, nhà trường cần tiến hành bổ sung các biện pháp một cách tích cực và đồng bộ như sau: - Việc hoạch định nhân sự phải mang tính chiến lược, bao gồm công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ và công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nhằm vừa đảm bảo về số lượng vừa có lực lượng kế thừa đáp ứng được yêu cầu phát triển của nhà trường. Ngoài việc xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, cần hoạch định trong thời gian 5 năm, 10 năm cùng với định hướng kế hoạch phát triển của nhà trường. - Việc sắp xếp, bố trí nhân sự theo chức danh công việc, tăng thêm nhiệm vụ cho các thành viên đồng thời tăng lương, tăng thu nhập và đảm bảo các quyền lợi khác cho đội ngũ giáo viên theo tinh thần tự chủ tài chính của nhà trường quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tổ chức biên chế và tài chính. Theo đó, các thành viên phải đảm nhận công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình. - Cải tiến quy trình tuyển dụng nhằm tuyển chọn được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công việc một cách tốt nhất. Đảm bảo sự khách quan, công minh, dân chủ trong công tác tuyển dụng giáo viên, kiên quyết chống các biểu hiện bè phái, cục bộ, coi thường lợi ích tập thể. - Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với ngành GD & ĐT. 102 - Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cũng như đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên hàng năm; tạo điều kiện để giáo viên tham gia nhiều hơn các lớp bồi dưỡng dưới nhiều hình thức khác nhau. - Để thực hiện tốt kế hoạch nhân sự, ngoài sự nỗ lực của nhà trường, cần có sự hỗ trợ bằng chính sách, chủ trương của các cấp thẩm quyền như chính sách thu hút cán bộ, chế độ động viên khuyến khích đối với đội ngũ giáo viên học tập, tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Các biện pháp trên có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ thúc đẩy nhau, chúng vừa là nguyên nhân đồng thời vừa là kết quả của nhau. Nếu thực hiện triệt để, đồng bộ các biện pháp trên, chúng tôi tin chắc rằng đội ngũ giáo viên nhà trường sẽ ngày càng phát triển đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về số lượng và có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường. Tuy nhiên để các biện pháp trên đây được triển khai đi vào thực tiễn có hiệu quả cao, phần lớn phải dựa vào sự nỗ lực của nhà trường, vào ý thức tự giác cao độ của mỗi giáo viên biết phát huy nội lực của mình, mặt khác tận dụng và khai thác triệt để những yếu tố khách quan vào công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường ngày càng vững mạnh; qua kết quả nghiên cứu chúng tôi xin cõ một số kiến nghị sau: 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo Cần sớm có khung quy định cụ thể về chuẩn định mức biên chế giáo viên và nhân viên trường TCCN. Hoàn thiện hơn nữa các văn bản thi hành luật và văn bản dưới luật trong lĩnh vực giáo dục bậc TCCN để các trường TCCN làm căn cứ pháp lý hoạch định kế hoạch nhân sự trình cấp thẩm quyền theo phân cấp quản lí quyết định biên chế hàng năm. Thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên đối với mọi đối tượng là cán bộ, viên chức làm việc trong ngành giáo dục đều được hưởng khoản phụ cấp này; tạo sự công bằng về chính sách và thuận lợi trong việc điều động giáo viên tham gia công tác quản lí và công tác khác trong cùng một cơ sở giáo dục và đào tạo. Có nhiều 103 dự án, đề án tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên ở các trường TCCN địa phương được tham gia học tập, nâng cao trình độ. 2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Cần giao thêm quyền cho Hiệu trưởng nhà trường trong việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ - CP để Hiệu trưởng nhà trường chủ động, sáng tạo trong việc tuyển dụng, sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên. Tạo điều kiện cho nhà trường mở rộng diện tích, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại. Tạo điều kiện để nhà trường xúc tiến nhanh công tác xây dựng cơ bản với mức đầu tư trên 168 tỷ đồng tại cơ sở 2, để sớm có đủ điều kiện triển khai các hoạt động của Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau theo yêu cầu phát triển và theo đề án nâng cấp trường lên Cao đẳng KT-KT. 2.3. Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Cà Mau Quan tâm chỉ đạo tích cực để Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau phát triển hoạt động đào tạo và tạo điều kiện để Trường phát huy hoạt động liên kết đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục - 2009 và quy định của Bộ GD & ĐT. Tăng biên chế hàng năm cho Trường và cho phép Trường chủ động hơn trong việc tuyển dụng, cũng như việc điều chỉnh chức danh tuyển dụng trong chỉ tiêu được giao. Thường xuyên tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi cả lý thuyết lẫn thực hành và có các tiêu chí để chọn học sinh giỏi bậc TCCN. 2.4. Đối với Trường Trung cấp KT-KT Cà Mau Cần khảo sát và nắm rõ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương để từ đó xây dựng, quy hoạch đội ngũ giáo viên của nhà trường đủ về số lượng, tinh thông về nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và cả khi nhà trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng KT-KT Cà Mau. Tăng cường phân cấp để các đơn vị tăng thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Tạo điều kiện để các đơn vị thực hiện sáng tạo hơn, tốt hơn các mục tiêu giáo dục và đào tạo. Tạo nên sự gắn kết hơn giữa 104 các phòng chức năng và các khoa, trung tâm. Đảm bảo liên thông giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, quản lí và chính sách đối với cán bộ nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng. Tiếp tục mở rộng quy mô và loại hình đào tạo nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của nhà trường phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. ATEC (2013), Tài liêu Hội thảo Khoa học “Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020”, Quảng Bình. 2. Ban Tuyên Giáo Trung Ương (2011), Tài liệu học tập các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb chính trị quốc gia. 3. Bộ GD & ĐT (2011), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, (ban hành kèm theo Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT), Hà Nội. 4. Bộ GD & ĐT (2012), Quy định chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội. 5. Bộ GD & ĐT (2007), Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp, (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội. 6. Bộ LĐTBXH, Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề. 7. Đỗ Ngọc Đạt, Bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Nxb ĐHQG Hà Nội. 8. Phạm Hoàng Gan (2009), Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Cà Mau, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP TP.HCM. 9. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội. 10. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm. 11. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hùng, Quản lý giáo dục. 12. Nguyễn Thanh Hội (2000), Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê. 13. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã Hội Học Giáo Dục, Nxb Lý luận chính trị Hà Nội. 14. Trần Thị Hương (2009), Giáo dục học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm TP.HCM. 106 15. Trần Thị Hương (2012), Xu thế phát triển giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 16. Phạm Quang Huỳnh (2009), Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng cộng đồng Cà Mau, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP TP.HCM. 17. Nguyễn Văn Kha (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 với sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, Tạp chí khoa học giáo dục (số 87). 18. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm. 19. Trần Kiểm, Khoa học Quản lí giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 20. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư phạm 21. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hòa, Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê. 22. Hồ văn Liên, Quản lý giáo dục và trường học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. 23. Diệu Linh (2003), Cẩm nang quản lý trường học, Nxb lao động – xã hội. 24. Nguyễn Mỹ Loan (2013), Thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên tại các trường Cao đẳng nghề vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học giáo dục (số 90). 25. Nguyễn Mỹ Loan (2012), Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường Cao đẳng nghề vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học giáo dục (số 88). 26. Lê Nguyễn Thông Minh (2010), Thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN tại TP.HCM theo chuẩn giáo viên THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP TP.HCM. 27. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội. 28. Bùi Ngọc Oánh, Tâm lý học trong xã hội và quản lý, Nxb Thống kê. 107 29. Nguyễn Đình Phan (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb lao động xã hội, Hà Nội. 30. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm TP.HCM. 31. Nguyễn Ngọc Quang (1992), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Hà Nội. 32. Mai Thị Quế (2010), Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP TP.HCM. 33. Quốc Hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 (Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11), Hà Nội. 34. Vũ Văn Tảo (1997), Một số khuynh hướng mới trong phát triển giáo dục thế giới góp phần phát triển giáo dục nước ta, Nxb Hà Nội. 35. Nguyễn Kỷ Trung (2008), Thực trạng và biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên ở trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP TP.HCM. 36. Trần Trung, Đỗ Thế Hưng (2012), Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí koa học giáo dục (số 86). 37. Bùi Văn Tuấn (2013), Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, Tạp chí giáo dục lý luận (số 192). 38. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg, Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020. 39. Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb thống kê, Hà Nội. 40. Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (2013), Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường TC. KT – KT Cà Mau. 108 41. Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (2012), Báo cáo tự đánh giá (để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau. 42. Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (2013), Quy định nhiệm vụ và chế độ công tác giáo viên TCCN. 43. Nguyễn Tú Uyên (2013), Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên trong các Trường TCCN và Cao đẳng, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học giáo dục và đào tạo (số 03). 44. Phạm Viết Vượng (2007), Giáo dục học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội 45. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin 46. Alexander W. Astin, Đánh giá chất lượng để đạt được sự hoàn hảo, Nxb Đại học quốc gia TP.HCM. 47. Gary R. Heerkens, Quản lý dự án, Nxb Thống kê. 48. Jan Amos Komensky, Khoa sư phạm toàn diện, Người dịch: Đỗ Văn Thuấn, Nxb Hồng đức. 49. Jean Chateau, Triết lý giáo dục, Bản dịch: Lê Thanh Hoàng Dân, Trần Hữu Đức, Nxb trẻ. 50. Seameo Voctech (2010), Lãnh đạo và quản lý hiệu quả các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ( Tài liệu tập huấn cho cán bộ lãnh đạo và quản lý), Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM 51. Gorge Psacharopoulos (1997), Vocational Education and Training Today: Challenges and responses, TVET. 109 PHỤ LỤC (Phụ lục 1) TỔNG HỢP TRƯNG CẦU Ý KIẾN Về thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau Câu 1: Tổng hợp ý kiến về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (Mức 4 là tốt; Mức 3 là khá; Mức 2 là trung bình; Mức 1 là yếu) TT NỘI DUNG MỨC ĐỘ ĐTB 4 3 2 1 1 Đạo đức nghề nghiệp; lối sống; tác phong 1.1 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tâm huyết với nghề nghiệp SL 28 17 1 0 3.59 % 60.9 17.0 2.2 0 1.2 Giàu lòng nhân ái; đoàn kết, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp SL 18 24 4 0 3.30 % 39.1 52.2 8.7 0 1.3 Tôn trọng nhân cách, đối xử công bằng và bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học SL 20 23 3 0 3.37 % 43.5 50.0 6.5 0 1.4 Thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí SL 16 21 9 0 3.15 % 34.8 45.7 19.6 0 1.5 Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng SL 22 20 4 0 3.39 % 47.8 43.5 8.7 0 1.6 Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội SL 30 14 2 0 3.60 % 65.2 30.4 4.3 0 1.7 Có thái độ lịch sự, tôn trọng, trung thực, thân thiện, hợp tác trong giao tiếp với đồng nghiệp; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo SL 16 25 5 0 3.24 % 34.8 54.3 10.9 0 2 Năng lực chuyên môn nghiệp vụ 2.1 Nắm vững chương trình, nội dung kiến thức môn học, thực hiện đầy đủ kế hoạch dạy học SL 16 26 4 0 3.26 % 34.8 56.5 8.7 0 2.2 Khả năng sử dụng phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học SL 5 33 8 0 2.93 % 10.9 71.7 17.4 0 2.3 Khả năng tổ chức họat động dạy học – giáo dục SL 7 29 10 0 2.93 % 15.2 63.0 21.7 0 2.4 Khả năng nắm bắt tâm lý, cảm hóa, thuyết phục định hướng cho học sinh SL 3 31 10 2 2.76 % 6.5 67.4 21.7 4.3 2.5 Năng lực biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học. SL 5 27 13 1 2.78 % 10.9 58.7 28.3 2.2 2.6 Năng lực nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học - công nghệ khác SL 1 21 20 4 2.41 % 2.2 45.7 43.5 8.7 2.7 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học SL 17 22 6 1 3.20 % 37.0 47.8 13.0 2.2 110 Câu 2: Tổng hợp ý kiến về thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau. - Mức độ thường xuyên: Mức 4 là rất thường xuyên; Mức 3 là khá thường xuyên; Mức 2 là ít thường xuyên; Mức 1 là không thực hiện - Mức độ hiệu quả: Mức 4 là tốt; Mức 3 là khá; Mức 2 là trung bình; Mức 1 là yếu TT NỘI DUNG Mức độ thường xuyên ĐTB Mức độ hiệu quả ĐTB 4 3 2 1 4 3 2 1 1 Tuyển dụng giáo viên 1.1 Thực hiện sự phân cấp trong tuyển dụng SL 11 28 5 2 3.04 13 22 10 1 3.02 % 23.9 60.9 10.9 4.3 28.3 47.8 21.7 2.2 1.2 Công khai, minh bạch quy trình tuyển dụng SL 18 15 12 1 3.09 20 14 10 2 3.13 % 39.1 32.6 26.1 2.2 43.5 30.4 21.7 4.3 1.3 Tiêu chí tuyển dụng hợp lý SL 19 18 9 0 3.22 17 19 10 0 3.15 % 41.3 39.1 19.6 0 37.0 41.3 21.7 0 1.4 Đảm bảo tính hợp lý giữa các bộ môn trong tuyển dụng SL 14 20 11 1 3.02 14 21 10 1 3.04 % 30.4 43.5 23.9 2.2 30.4 45.7 21.7 2.2 1.5 Đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ GV của trường SL 21 18 6 1 3.28 20 19 6 1 3.26 % 45.7 39.1 13.0 2.2 43.5 41.3 13.0 2.2 2 Sử dụng giáo viên 2.1 Thực hiện chế độ thử việc đối với giáo viên mới SL 32 13 1 0 3.67 26 17 3 0 3.50 % 69.6 28.3 2.2 0 56.5 37.0 6.5 0 2.2 Bố trí, sử dụng đúng chuyên môn được đào tạo SL 16 26 4 0 3.26 14 26 6 0 3.17 % 34.8 56.5 8.7 0 30.4 56.5 13.0 0 2.3 Đảm bảo tính kế thừa giữa các thế hệ giáo viên SL 16 23 6 1 3.17 15 24 7 0 3.17 % 34.8 50.0 13.0 2.2 32.6 52.2 15.2 0 2.4 Thực hiện định mức giờ chuẩn đối với từng loại giáo viên theo quy định của ngành SL 31 11 4 0 3.59 30 11 5 0 3.54 % 67.4 23.9 8.7 0 65.2 23.9 10.9 0 2.5 Chú trọng công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên SL 20 20 6 0 3.30 16 23 7 0 3.20 % 43.5 43.5 13.0 0 34.8 50.0 15.2 0 3 Quản lí hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của GV 3.1 Thực hiện phân công giảng dạy cho GV tại các khoa, trung tâm theo đúng chuyên môn SL 32 11 3 0 3.63 28 15 3 0 3.54 % 69.6 23.9 6.5 0 60.9 32.6 6.5 0 3.2 Tổ chức cho GV nắm vững kế họach và chương trình môn học SL 23 15 8 0 3.33 20 18 8 0 3.26 % 50.0 32.6 17.4 0 43.5 39.1 17.4 0 3.3 Đề ra yêu cầu về chuẩn bị kế họach bài dạy của GV SL 12 25 8 1 3.04 10 27 9 0 3.02 % 26.1 54.3 17.4 2.2 21.7 58.7 19.6 0 3.4 Thực hiện các họat động sinh họat chuyên môn định kỳ theo khoa, trung tâm, trường SL 22 16 7 1 3.28 19 20 5 2 3.22 % 47.8 34.8 15.2 2.2 41.3 43.5 10.9 4.3 3.5 Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên SL 9 23 14 0 2.89 6 26 14 0 3.26 % 19.6 50.0 30.4 0 13.0 56.5 30.4 0 3.6 Tổ chức hoạt động NCKH của đơn vị SL 4 20 20 2 2.57 3 19 21 3 2.48 % 8.7 43.5 43.5 4.3 6.5 41.3 45.7 6.5 3.7 Chế độ khuyến khích đối với công tác giảng dạy và NCKH SL 9 21 14 2 2.80 7 22 13 4 2.70 % 19.6 45.7 30.4 4.3 15.2 47.8 28.3 8.7 4 Sự quan tâm, đãi ngộ đội ngũ giáo viên 4.1 Lương, phụ cấp và định mức thù lao so với lao động của giáo viên SL 34 7 5 0 3.63 31 12 2 1 3.59 % 73.9 15.2 10.9 0 67.4 26.1 4.3 2.2 4.2 Chính sách thi đua, khen thưởng đối với giáo viên SL 23 17 6 0 3.37 21 18 7 0 3.30 % 50.0 37.0 13.0 0 45.7 39.1 15.2 0 4.3 Các chính sách đãi ngộ khác SL 20 15 11 0 3.20 18 18 10 0 3.17 111 % 43.5 32.6 23.9 0 39.1 39.1 21.7 0 5 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 5.1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo thời gian và triển khai thực hiện SL 10 24 11 1 2.93 9 25 11 1 2.91 % 21.7 52.2 23.9 2.2 19.6 54.3 23.9 2.2 5.2 Quy trình đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng SL 9 30 6 1 3.02 7 30 8 1 2.93 % 19.6 65.2 13 2.2 15.2 65.2 17.4 2.2 5.3 Gắn với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của đội ngũ giáo viên SL 16 27 2 1 3.26 16 25 4 1 3.22 % 34.8 58.7 4.3 2.2 34.8 54.3 8.7 2.2 5.4 Tác động đến sự phấn đấu của đội ngũ giáo viên SL 14 29 2 1 3.21 14 26 4 2 3.13 % 30.4 63.0 4.3 2.2 30.4 56.5 8.7 4.3 5.5 Kịp thời đưa ra những quyết định điều chỉnh, khắc phục những sai lệch được phát hiện SL 19 23 4 0 3.33 18 22 6 0 3.26 % 41.3 50.0 8.7 0 39.1 47.8 13.0 0 Câu 3: Tổng hợp ý kiến về những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (Mức 4 là rất nhiều; Mức 3 là nhiều; Mức 2 là ít; Mức 1 không) TT Yếu tố Mức độ đánh giá ĐTB 4 3 2 1 1 Được Sở Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự chủ về lĩnh vực quản lí đội ngũ và một số lĩnh vực khác SL 28 15 3 0 3.54 % 60.9 32.6 6.5 0 2 Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và lãnh đạo cấp trên SL 30 13 3 0 3.59 % 65.2 28.3 6.5 0 3 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ và BGH nhà trường SL 38 8 0 0 3.83 % 82.6 17.4 0 0 4 Một bộ phận giáo viên lâu năm giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và gương mẫu SL 20 21 5 0 3.27 % 43.5 45.7 10.9 0 5 Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để giáo viên được học tập và cống hiến SL 30 15 1 0 3.63 % 65.2 32.6 2.2 0 6 Chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ giáo viên SL 27 19 0 0 3.59 % 58.7 41.3 0 0 7 Thực sự được tự chủ số lượng biên chế của nhà trường SL 13 23 8 2 3.02 % 28.3 50.0 17.4 4.3 8 Sự đồng đều về trình độ quản lí của cán bộ quản lí SL 8 31 7 0 3.02 % 17.4 67.4 15.2 0 9 Nhà trường có chính sách thu hút và giữ chân giáo viên trẻ, có trình độ chuyên môn cao SL 21 19 5 1 3.30 % 45.7 41.3 10.9 2.2 10 Đội ngũ cán bộ phòng, khoa, trung tâm được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lí SL 19 20 7 0 3.26 % 41.3 43.5 15.2 0 11 Còn một số giáo viên chưa được đạt chuẩn về yêu cầu nghiệp vụ của ngành SL 3 11 24 8 2.20 % 6.5 23.9 52.2 17.4 12 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của trường SL 4 20 19 3 2.54 % 8.7 43.5 41.3 6.5 13 Nguồn kinh phí thực hiện các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên còn hạn hẹp SL 5 23 17 1 2.70 % 10.9 50.0 37.0 2.2 112 Câu 4: Tổng hợp ý kiến về một số biện pháp đề xuất để quản lí đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Cà Mau (Mức 3 là rất cần thiết và rất khả thi; Mức 2 là cần thiết và khả thi; Mức 1 là không cần thiết và không khả thi) TT Các biện pháp đề xuất Tính cần thiết ĐTB Tính khả thi ĐTB 3 2 1 3 2 1 1 Tuyển dụng giáo viên 1.1 Đổi mới nội dung, cách thức tuyển dụng giáo viên SL 21 23 2 2.41 23 21 2 2.46 % 45.7 50.0 4.3 50.0 45.7 4.3 1.2 Xây dựng và thực hiện tốt quy trình, tiêu chí tuyển dụng SL 32 13 1 2.67 32 13 1 2.67 % 69.6 28.3 2.2 69.6 28.3 2.2 1.3 Ưu tiên tuyển dụng giáo viên cho các ngành kỹ thuật điện SL 15 18 13 2.04 14 20 12 1.80 % 32.6 39.1 28.3 30.4 43.5 26.1 2 Đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gắn với quy hoạch đội ngũ giáo viên SL 29 17 0 2.63 30 15 1 2.63 % 63.0 37.0 0 65.2 32.6 2.2 2.2 Tăng cường công tác bồi dưỡng tư tưởng, phẩm chất chính trị và đạo đức Nhà giáo SL 35 11 0 2.76 37 8 1 2.78 % 76.1 23.9 0 80.4 17.4 2.2 2.3 Tổ chức cho giáo viên tham gia các lớp văn bằng hai, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, chuyên đề, SL 24 19 3 2.46 25 19 2 2.50 % 52.2 41.3 6.5 54.3 41.3 4.3 2.4 Định kỳ đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch ĐTBD theo từng giai đoạn SL 25 20 1 2.52 27 18 1 2.57 % 54.3 43.5 2.2 58.7 39.1 2.2 2.5 Thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình về tư tưởng và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên SL 28 17 1 2.59 27 18 1 2.57 % 60.9 37.0 2.2 58.7 39.1 2.2 2.6 Sắp xếp tổ chức và biên chế đội ngũ giáo viên phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị trong nhà trường SL 31 15 0 2.67 32 14 0 2.70 % 67.4 32.6 0 69.6 30.4 0 2.7 Làm tốt công tác dự báo nhu cầu và xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tầm nhìn từ 5 đến 10 năm SL 34 10 2 2.70 34 11 1 2.72 % 73.9 21.7 4.3 73.9 23.9 2.2 3 Sử dụng giáo viên 3.1 Bố trí chuyên môn đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực và sở trường SL 38 7 1 2.80 35 9 2 2.72 % 82.6 15.2 2.2 76.1 19.6 4.3 3.2 Đánh giá giáo viên dựa trên các tiêu chuẩn nghiệp vụ và SL 31 13 2 2.63 30 13 3 2.59 % 67.4 28.3 4.3 65.2 28.3 6.5 113 chức danh đã quy định 3.3 Thống nhất quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên giữa các đơn vị SL 30 14 2 2.60 29 15 2 2.59 % 65.2 30.4 4.3 63.0 32.6 4.3 4 Quản lí hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học 4.1 Sắp xếp và phân công lao động hợp lí trên cơ sở thống nhất kế hoạch giữa phòng đào tạo và các khoa, trung tâm SL 30 14 2 2.60 29 15 2 2.59 % 65.2 30.4 4.3 63.0 32.6 4.3 4.2 Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và tích cực nghiên cứu khoa học SL 39 6 1 2.83 36 9 1 2.76 % 84.8 13.0 2.2 78.3 19.6 2.2 4.3 Tăng cường dự giờ, thao giảng, hội giảng SL 24 19 3 2.46 22 22 2 2.43 % 52.2 41.3 6.5 47.8 47.8 4.3 4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên SL 28 17 1 2.59 27 18 1 2.57 % 60.9 37.0 2.2 58.7 39.1 2.2 4.5 Nghiệm thu, đánh giá các đề tài NCKH dựa trên cơ sở khách quan, khoa học SL 28 17 1 2.59 28 17 1 2.59 % 60.9 37.0 2.2 60.9 37.0 2.2 5 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 5.1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy SL 28 17 1 2.59 25 20 1 2.52 % 60.9 37.0 2.2 54.3 43.5 2.2 5.2 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dạy học trên lớp của giáo viên SL 25 20 1 2.52 21 23 1 2.39 % 54.3 43.5 2.2 45.7 50.0 2.2 6 Xây dựng và hoàn thiện chế độ đãi ngộ đội ngũ giáo viên 6.1 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện học tập, làm việc cho cán bộ giáo viên. SL 38 8 0 2.83 34 12 0 2.74 % 2.6 17.4 0 73.9 26.1 0 6.2 Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên SL 34 12 0 2.74 33 13 0 2.72 % 73.9 26.1 0 71.7 28.3 0 6.3 Khen thưởng kịp thời, kỷ luật nghiêm minh SL 35 10 1 2.74 34 11 1 2.72 % 76.1 21.7 2.2 73.9 23.9 2.2

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2014_03_13_0183887015_2684.pdf
Luận văn liên quan