Đề tài Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Thành phố Huế

Bên cạnh các giải pháp nỗ lực từ phía ngân hàng, cần và rất cần một quyết tâm trong chỉ đạo, điều hành từ các cơ quan quản lý Nhà nước mà cụ thể ở đây là Ngân hàng Nhà nước, trong việc giải quyết những bất ổn trong hệ thống cũn g như nhất quán mục tiêu tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và xác định rõ ràng lộ trình triển khai để các NHTM chủ động xây dựng phương án hợp lý và khả thi nhất. Cần tăng cường vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của các NHTM, tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm soát nhằm hạn chế, phòng ngừa RRTD mang tính hệ thống trong các NHTM. Nâng cao chất lượng trung tâm thông tin tín dụng: Đây là một điều rất cần thiết vì rủi ro trong kinh doanh của NHTM sẽ giảm đi khi thông tin tín dụng được cung cấp chất lượng. Ngân hàng Nhà nước cần chú trọng đổi mới các trang thiết bị cũng như cả hệ thống nhằm giúp cho việc cung cấp thông tin tín dụng được thông suốt và kịp thời. Hiện nay, mỗi NHTM xây dựng riêng cho mình một hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng riêng. Điều này sẽ làm cho thông tin của CIC cung cấp sẽ không nhất quán. Vì vậy, để khai thác thông tin có hiệu quả, đánh giá khách hàng chính xác, NHNN cần xây dựng hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất trong toàn ngành. Việc tham khảo thông tin của các ngân hàng sẽ thuận lợi hơn. 2.2.2. Đối với các quy phạm pháp luật và các ban ngành liên quan Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM như đảm bảo tiền vay, lãi suất cho vay, cần được nghiên cứu hoàn thiện phù hợp với thực tiễn hoạt động và thông lệ quốc tế nhằm hạn chế rủi ro về pháp lý cho các NHTM. Đại học Kinh tế Huế

pdf82 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Thành phố Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. Theo như thông lệ quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu ở mức 3% được xem là tỷ lệ nợ xấu an toàn đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Từ đó có thể thấy việc duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp và ổn định trong thời gian vừa qua sẽ giúp cho Chi nhánh tránh được khả năng mất vốn và rủi ro tín dụng xãy ra ở quy mô lớn, góp phần đưa hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ổn định và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong thời gian tới, khi mà số liệu trong những năm vừa qua cho thấy nợ xấu có xu hướng tăng lên, đặc biệt là nợ xấu từ nhóm khách hàng doanh nghiệp, nợ ngắn hạn, SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 49 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương và khi mà nền kinh tế cả trong và ngoài nước còn nhiều biến động khôn lường thì Chi nhánh cần phải kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp tìm kiếm khách hàng, tăng cường cho vay với các biện pháp kiểm soát, quản lý các khoản cho vay, quản lý rủi ro tín dụng một cách hợp lý nhằm duy trì nợ xấu, rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất có thể, nhưng vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời cho Chi nhánh. 2.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong những năm qua có thể khái quát như sau:  Nguyên nhân từ người đi vay Rủi ro do khách hàng gây nên là rủi ro thường hay xuất hiện và gây thiệt hại nặng nề đối với ngân hàng. Trong đó, nguyên nhân có thể là do trình độ yếu kém của người đi vay trong công tác quản lý doanh nghiệp, dự đoán sai các vấn đề về thị trường, chủ định lừa đảo ngân hàng, cố tình không thực hiện cam kết trong hợp đồng tín dụng, Có thể liệt kê thành những nguyên nhân như sau: - Nguyên nhân thứ nhất, rủi ro đạo đức của người đi vay Đây là loại rủi ro lớn và thường gặp nhất trong tín dụng hiện nay, là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra. Khách hàng cố tình cung cấp những thông tin sai sự thật về năng lực khách hàng, sử dụng tiền vay sai mục đích, hồ sơ giả mạo, hoặc hoạt động kinh doanh có lãi nhưng không muốn trả nợ ngân hàng, cố tình không thực hiện các cam kết về việc trả nợ theo HĐTD, Đối với Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế hiện nay thì rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất đó là vấn đề khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến rủi ro tín dụng không hoàn trả được nợ vay, trong một số trường hợp khách hàng vẫn có thể trả được nợ vay, tuy nhiên khách hàng đã trì hoãn, dấu mực đích sử dụng vốn vay thực tế (có thể do mục đích vay thực tế là phi pháp hoặc đối tượng ngân hàng không cho vay, hạn chế cho vay). Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy rằng nếu không có vấn đề thông tin không cân xứng thì vấn đề rủi ro đạo đức cũng biến mất. Vấn đề đặt ra cho Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế trong trường hợp này là phải có thông tin chính xác về khách hàng để ra quyết định đúng đắn. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 50 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương - Thứ hai, nguyên nhân do năng lực điều hành chưa tốt Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới hình thức điều hành quản lý, bộ máy giám sát theo đúng quy mô hoạt động và đúng chuẩn mực, dẫn đến việc quy mô vượt ngoài tầm quản lý của doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh khả thi mà lẽ ra phải thành công trên thực tế. - Thứ ba, do năng lực tài chính của khách hàng thấp Trên địa bàn tỉnh, hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ dư nợ so với vốn tự có cao. Với năng lực tài chính như vậy nên để hoạt được họ phải dựa vào số vốn vay ngân hàng, tỷ trọng vốn tự có tham gia vào dự án kinh doanh không đáng kể. Cho nên mọi thua lỗ, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tác động ngay đến ngân hàng, nếu doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản thì ngân hàng có nguy cơ mất vốn. - Thứ tư, do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ: Rủi ro do năng lực của người đi vay Khách hàng khi vay vốn ngân hàng đa số đều có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể mang tính khả thi. Để đảm bảo khả năng trả nợ theo như kế hoạch khách hàng đã thẩm định thì đòi hỏi khách hàng phải sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích kinh doanh đã giải trình thì mới đảm bảo vòng quay vốn và dòng tiền về đúng hạn để trả nợ. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, chỉ một phần vốn vay thực sự được sử dụng vào hoạt động đã đăng kí, phần khác thì dùng cho mục đích khác như là mua sắm vật dụng, thậm chí là tiêu sài cá nhân Điều này rất nguy hiểm, sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền trả nợ vay cho ngân hàng, hệ quả là phát sinh nợ xấu. Ngoài ra, cũng có nhiều trường hợp khi vay được vốn thì chủ quan, không tích cực và không có thiện chí trả nợ, dẫn đến trả nợ không đúng hạn, điều này cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 51 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương  Nguyên nhân từ phía ngân hàng - Tại Chi nhánh thì nguyên nhân này chủ yếu là do các chế độ, chính sách, quy trình tín dụng còn lỏng lẻo và không cụ thể, dẫn đến việc áp dụng chúng vào thực tế chưa phát huy được hiệu quả, chưa chính xác. - Thông tin về khách hàng không đầy đủ hoặc không đúng so với thực tế dẫn tới quyết định cấp tín dụng của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro. - Nguyên nhân do đạo đức của cán bộ ngân hàng: Khi đã biết hồ sơ khách hàng không đầy đủ, năng lực khách hàng yếu nhưng vẫn cho khách hàng vay, dẫn tới việc khoản vay không trả được nợ, ngân hàng mất vốn. - Do chạy theo thành tích “chỉ tiêu dư nợ” nên cán bộ tín dụng ưu tiên giải quyết các hồ sơ mới và do tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng nên cán bộ tín dụng chưa quan tâm đúng mức đến công tác giám sát sau khi vay  Nguyên nhân khách quan: Đây là những nguyên nhân mà việc xãy ra hay không xãy ra rủi ro tín dụng đều không bắt nguồn từ ngân hàng hay khách hàng. Cụ thể đó là: - Sự biến động không dự đoán được của thị trường trong nước và thế giới Trong những năm 2011-2013, trên thế giới có nhiều biến động lớn cả về yếu tố kinh tế và chính trị, làm cho giá cả các yếu tố đầu vào như xăng, dầu tăng cao. Bên cạnh đó, sự đóng băng của thị trường bất động sản cũng như sự tụt dốc của thị trường chứng khoán đã tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai dự án, hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng, gián tiếp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng vì phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng không hiệu quả. - Môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự quản lý kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương Môi trường pháp lý tại nước ta còn chưa đồng bộ, nhiều khi còn chồng chéo, bất cập nên đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong điều kiện pháp luật không đồng bộ, quy định không rõ ràng, công tác phổ biến còn nhiều bất cập, dẫn đến nhiều khó khăn trong thực hiện. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 52 Đạ i h ọ K inh ế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Thủ tục hành chính rườm rà và kéo dài, dẫn đến kế hoạch thu tiền của khách hàng gặp nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ ngân hàng của khách hàng. - Hệ thống thông tin quản lý chưa hoàn thiện Hiện nay, trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN là nơi cung cấp thông tin tín dụng cho hoạt động của Chi nhánh. Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin. Cụ thể là: + Chỉ mới cung cấp được số liệu dư nợ và phân loại nợ vay của khách hàng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng, chưa có thông tin phi tài chính, khả năng quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp. + Việc cung cấp thông tin còn chậm chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của Chi nhánh. + CIC chưa chủ động thông báo những dự báo rủi ro về tín dụng qua mạng mà chỉ cung cấp thông tin khi được yêu cầu, vì vậy chưa phát huy hiệu quả cao. 2.3. Thực trạng áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Thành phố Huế 2.3.1. Quy trình cấp tín dụng Tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á Huế, quy trình cấp tín dụng được thực hiện theo tuần tự các bước sau:  Bước 1: Nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu thông tin về nhu cầu vay vốn, mục đích vay vốn, và ngành nghề kinh doanh, thu nhập của khách hàng thông qua phỏng vấn khách hàng. Sau đó nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra toàn bộ hồ sơ.  Bước 2: Nhân viên tín dụng tín dụng tiến hành lập nhóm thẩm định tín dụng gồm 2 cho đến 3 người. Nhóm thẩm định tín dụng sẽ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, bao gồm: − Thẩm định về năng lực pháp lý: khách hàng có tư cách pháp nhân không, có năng lực hành vi dân sự không, SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 53 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương − Thẩm định về năng lực hoạt động, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín, tình hình tài chính của khách hàng. − Thẩm định về tính khả thi và hiệu quả của phương án đề nghị cấp tín dụng − Thảm định về thị trường kinh doanh của khách hàng xem phương án sản xuất kinh doanh có phù hợp với môi trường kinh doanh hiện tại và trong tương lai hay không. − Thẩm định về nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng. − Thẩm định về các biện pháp bảo đảm tiền vay của khách hàng. − Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất cho vay của ngân hàng và thẩm định khả xãy ra rủi ro cũng như các biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro đối với khoản cấp tín dụng. − Lập tờ trình cấp tín dụng với các điều kiện kèm theo.  Bước 3: trình hồ sơ vay vốn và phê duyệt cho vay: Nhân viên tín dụng trình hồ sơ vay vốn và tờ trình cấp tín dụng cho trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng tín dụng ký, sau đó sẽ chuyển sang cho kiểm soát viên tín dụng ký, cuối cùng hồ sơ tín dụng sẽ được trình cho giám đốc ký, phê duyệt cấp tín dụng.  Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, làm thủ tục giao nhận giấy tờ có liên quan đến tài sản đảm bảo.  Bước 5: Giải ngân vốn vay, giám sát sử dụng vốn Nhân viên hỗ trợ tín dụng tiền hành kiểm tra các căn cứ giải ngân, cập nhật hồ sơ tín dụng vào phần mềm và thực hiện giải ngân cho khách hàng. Nhân viên hổ trợ tín dung phối hợp với nhân viên tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi khoản vay, tình hình kinh doanh của khách hàng, theo dõi việc thực hiện HĐTD của khác hàng.  Bước 6: Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh. Hàng kỳ, nhân viên tín dụng sẽ cùng với nhân viên hổ trợ tín dụng tiến hành gọi, đốc thúc khách hàng trả lãi đúng hạn, và đi thu nợ đối với khách hàng.  Bước 7: Tất toán, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 54 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Có thể thấy quy trình cấp tín dụng của Chi nhánh là khá chặt chẽ, phối hợp được nhiều bộ phận tham gia kiểm tra, giám sát, do đó đã giúp Chi nhánh hạn chế được phần nào nợ xấu cũng như rủi ro tín dụng có thể xãy ra. 2.3.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng Chi nhánh đang thực hiện 2.3.2.1. Quy trình đánh giá chung về khách hàng Tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế, quy trình đánh giá khách hàng bao gồm 6 nội dung sau:  Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay: cơ sở là Bộ luật dân sự - đối với khách hàng cá nhân và Luật doanh nghiệp với khách hàng doanh nghiệp  Đánh giá mô hình tổ chức, quản trị điều hành, ngành nghề kinh doanh để nhận biết năng lực hoạt động, năng lực điều hành, quản trị, quy mô của doanh nghiệp.  Đánh giá tư cách khách hàng:Thông qua kho dữ liệu của DAB, hệ thống tin nội bộ và trung tâm thông thông tin CIC của NHNN, Ngân hàng có thể đánh giá về tư cách đạo đức của khách hàng thông qua các quan hệ tín dụng trước đây với Ngân hàng.  Đánh giá tài chính khách hàng: Với khách hàng cá nhân thông qua thu nhập hàng tháng, với khách hàng là doanh nghiệp, thông qua báo cáo tài chính, bảng cân đối kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm gần nhất, Chi nhánh sẽ phân tích đánh giá khách hàng dựa trên nhóm các chỉ tiêu: − Nhóm các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản: • Thước đo tiền mặt = Tồn quỹ tiền mặt bình quân + Những TS có thể chuyển thành tiền dễ dàng. • Khả năng thanh toán hiện hành = (TSLĐ + ĐTNH) / Nợ ngắn hạn • Khả năng thanh toán nhanh = (ĐTNH + Tiền) / Nợ ngắn hạn − Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động: • Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / TSLĐ bình quân • Chu kỳ thu hồi vốn trung bình = Các khoản phải thu / Tiền bán hàng trung bình 1 ngày • Vòng quay các khoản phải thu = DT thuần / Các khoản phải thu bình quân SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 55 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương • Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân − Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: • Khả năng sinh lời của Tổng tài sản = Lợi tức trước thuế / Tổng tài sản • Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu • Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu =Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu bán hàng − Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn: Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp − Đánh giá tăng trưởng của Doanh nghiệp: Tốc độ tăng trưởng của Doanh thu, Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.  Bảo đảm tiền vay: Thực hiện theo các quy định về đảm bảo tiền vay của NHNN, về việc ban hành quyết định tài sản đảm bảo tiền vay, danh mục tài sản được nhận làm tài sản đảm bảo, phương thức định giá, quy trình nhận tài sản...  Các điều kiện: là các quy định, quy chuẩn đối với từng loại hình vay ngắn hạn, trung dài hạn, với từng lợi khách hàng...để đảm bảo an toàn tín dụng. Ví dụ: quy trình đánh giá, thẩm định khách hàng cá nhân Nguyễn Xuân Toàn của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Thành phố Huế: Sau khi nhận hồ sơ do khách hàng gửi đến, cán bộ tín dụng của Chi nhánh tiến hành thẩm định, đánh giá khách hàng về năng lực pháp lý và thu nhập của khách hàng: Tên khách hàng NGUYEN XUAN TOAN Số CIF 1401499137 Thông tin ID Loại ID 02-CHUNG MINH THU QUAN DOI Số ID 33A011127914 Ngày cấp gần nhất 01/06/2013 Nơi cấp BO DOI BIEN PHONG Địa chỉ liên hệ: HUONG VAN - HUONG TRA - THUA THIEN HUE Tỉnh/Thành Phố THUA THIEN HUE Ngày sinh 09/02/1982 Tình trạng hôn nhân 2-DA KET HON Quốc tịch VN-VIETNAM Trình độ học vấn 3-DAI HOC Thu nhập hàng năm 150.000.000 VND SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 56 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Sau đó tiến hành đánh giá tình hình sử dụng gới hạn tín dụng và chất lượng nợ/uy tín của khách hàng theo các mục Khách hàng có tuân thủ quy định sử dụng GHTD? Có Khách hàng có sử dụng toàn bộ GHTD đã được phê duyệt? Có Khách hàng có hợp tác với ngân hàng trong việc kiểm tra và kiểm soát khoản vay? Có Có bao nhiêu lần chậm thanh toán trong 3 tháng gần đây? Không có lần nào Tần suất gia hạn trong 3 tháng qua? Không có lần nào Hạn mức sử dụng bình quân trong 6 tháng > 80% Đánh giá về phương án, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng Nguyễn Xuân Toàn là hiệu quả. Đánh giá khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ khi đến hạn của khách hàng Tổng nhu cầu vốn tiêu dùng 300,000,000.00 VND Số tiền tự tài trợ bởi người vay 150,000,000.00 VND Số tiền tài trợ từ những người khác 0.00 VND Vốn vay Ngân hàng Đông Á 150,000,000.00 VND Loại kỳ tính thu nhập Năm Tổng thu nhập của người vay 150,000,000.00 VND Tổng chi phí và những nghĩa vụ hoàn trả khác 30,000,000.00 VND Thu nhập ròng của người vay 120,000,000.00 VND Số tiền trả nợ vay cho phương án 50,000,000.00 VND Đánh giá lợi ích, rủi ro và các biện pháp giảm thiểu khi cấp tín dụng cho khách hàng Nguyễn Xuân Toàn Các rủi ro khi cấp tín dụng Cấp độ rủi ro Rủi ro về tuân thủ pháp luật Việt Nam Thấp Rủi ro về tuân thủ các điều ước, tập quán quốc tế Thấp Rủi ro quốc gia thực hiện phương án/dự án Thấp Rủi ro về chính sách (chính sách ngành, chính sách lao động,...) Thấp Rủi ro kinh doanh (quản trị, thị trường) Thấp Rủi ro về tài chính (tỷ giá, lãi suất, khả năng thanh khoản) Thấp Các rủi ro khác (đạo đức, tác nghiệp, quản lý tín dụng,...) Thấp SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 57 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Định giá tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của khách hàng Nguyễn Xuân Toàn, Cán bộ tín dụng căn cứ theo giá đất quy định của UBND tỉnh TT Huế tại quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 là 150.000đ/m2. TT Đoạn đường Giá đất ở (ĐV: đồng) Từ Đến VT1 VT2 VT3 VT4 1 Các đường còn lại thuộc phường Hương Vân 180.000đ/m2 150.000đ/m2 115.000đ/m2 90.000 đ/m2 Định giá gái trị đất là 1.645,0 m2 x 150.000đ = 246.750.000đ Tổng cộng: 246.750.000đ Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 58 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Cuối cùng, cán bộ tín dụng đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện tín dụng của khách hàng Nguyễn Xuân Toàn STT Điều kiện tín dụng chung Kết quả đánh giá 1 Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp mới/điều chỉnh giới hạn tín dụng. Đạt 2 Khách hàng vay vốn để nộp thuế thu nhập cá nhân trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước Đạt 3 Phương án tiêu dùng khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Đạt 4 Khách hàng có uy tín, thiện chí trong quan hệ tín dụng, thanh toán với DAB, không có nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, không có dấu hiệu lừa đảo, không thuộc danh sách khách hàng đen. Đạt 5 Độ tuổi tại thời điểm trả nợ cuối cùng không quá 65 tuổi, không có điều kiện ngoại lệ Đạt 6 Thời hạn vay không quá thời hạn còn lại của visa và hoặc thời hạn còn lại của thẻ cư trú đối vơí KH người nước ngoài Đạt 7 Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cho vay ngoại tệ của NHNN và DAB Đạt 8 Khách hàng vay vốn để mua vàng (trừ mua vàng để sản xuất vàng miếng, sản xuất gia công vàng, trang sức, mỹ nghệ và cho vay nhập khẩu vàng, nguyên liệu theo giấy phép của NHNN) Đạt 9 Khách hàng vay vốn để trả nợ gốc và lãi vốn vay cho hệ thống DAB hoặc TCTC, TCTD (trừ trường hợp thuộc đối tượng được phép cho vay do TGĐ quy định trong từng thời kỳ trên cơ sở báo cáo và được HĐQT chấp thuận) Đạt 10 NHCV có khả năng xác định, quản lý được nguồn trả nợ của khoản vay Đạt 11 Kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụng gần nhất đáp ứng quy định của DAB Đạt 12 Tỷ lệ vốn tự có của khách hàng cá nhân, hộ gia đình tham gia vào phương án tiêu dùng đáp ứng quy định của DAB Đạt 13 Khách hàng có nguồn thu nhập dùng để trả nợ Đạt 14 Khách hàng có cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến khoản tín dụng Đạt 15 Khách hàng có nơi tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ/ hoặc đăng ký tạm trú dài hạn đáp ứng quy định của DAB Đạt 16 Thời hạn cho vay được xác định theo đúng quy định của DAB Đạt 17 Thời hạn cho vay có phù hợp với thời gian của TSBĐ Đạt 18 Các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà KH vay vốn để mua sắm, không thuộc danh sách mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi. Đạt 19 KH vay vốn để thanh toán chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật không cấm Đạt 20 KH vay vốn để đáp ứng các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật không cấm Đạt SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương 2.3.2.2. Nhóm chính sách về khách hàng  Chính sách khách hàng chung: ưu tiên áp dụng cho các khách hàng tốt, khách hàng cốt lõi, khách hàng lâu năm, sử dụng nhiều dịch vụ và sản phẩm của Chi nhánh, các khách hàng đang quan hệ với Chi nhánh, các khách hàng đang hoạt động trong lĩnh vực mà Chi nhánh khuyến khích cấp tín dụng; hạn chế cho vay các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn mà Chi nhánh đánh giá tiềm ẩn rủi ro cao, khách hàng đang có dư nợ quá hạn hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng trả nợ.  Chính sách về lãi suất: Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế tiến hành quy định mức lãi suất áp dụng cho từng đối tượng khách hàng theo định hướng tín dụng và kế hoạch lợi nhuận hàng năm và áp dụng nguyên tắc: khách hàng có mức độ rủi ro càng cao thì áp dụng lãi suất càng cao và ngược lại; mức độ rủi ro của từng khách hàng được Chi nhánh xác định trên cơ sở những đánh giá về khách hàng mà Chi nhánh đã thực hiện.  Chính sách bảo đảm tiền vay: chỉ cho vay không có tài sản đảm bảo hoặc nhận các tài sản đảm bảo có mức độ rủi ro cao, tính thanh khoản thấp đối với các khách hàng tốt, khách hàng cốt lõi, khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực ít rủi ro hoặc ngành nghề kinh doanh có lợi thế riêng. Đối với các khách hàng được đánh giá càng thấp thì yêu cầu về tài sản đảm bảo càng được chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho Chi nhánh khi cấp tín dụng. Chi nhánh cũng quy định tỷ lệ cho vay tối đa trên mỗi loại tài sản đảm bảo cho từng khách hàng: Ví dụ như: • Tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài sản đảm bảo là bất động sản tại Chi nhánh là không quá 70% đến 80% giá trị của bất động sản đó. • Tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài ản đảm bảo là sổ tiết kiệm là 100% giá trị sổ tiết kiệm. • Tỷ lệ cho vay tối đa đối với máy móc, phương tiện vận chuyển là 50% - 55% giá trị tài sản đảm bảo. • Tỷ lệ cho vay tối đa cho khách hàng cá nhân làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là 10 tháng lương của khách hàng. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 60 Đạ i h ọc K in tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương  Ngoài ra Chi nhánh cũng áp dụng chính sách khách hàng về dịch vụ, phí dịch vụ và chính sách huy động tiền gửi đối với khách hàng nhằm ưu đãi, thu hút những khách hàng tốt, khách hàng cốt lõi và khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ, sản phẩm của Chi nhánh. 2.3.2.3. Xử lý rủi ro bằng biện pháp tiếp tục cho vay và cơ cấu lại nợ Định kỳ hàng quý, Chi nhánh tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, tiếp tục cho vay và cơ cấu lại nợ đối với những khách hàng gặp khó khăn tạm thời do ảnh hưởng khách quan (thiên tai, lũ lụt) và có phương án kinh doanh khả thi. Với chính sách trên, Chi nhánh đã có thể hạn chế phần nào rủi ro tín dụng có thể xãy ra, dư nợ xấu giảm xuống đáng kể. 2.3.2.4. Quy trình thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo Thu hồi nợ là bước cuối cùng trong quy trình cho vay, bao gồm thu hồi gốc và lãi của các khoản trả nợ trước hạn. Để đảm bảo việc thu hồi nợ và hạn chế nợ quá hạn, Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Huế quy định các nhân viên tín dụng và hổ trợ tín dụng có trách nhiệm: − Theo dõi và đôn đốc việc trả nợ của khách hàng theo quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. − Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng. − Kiểm soát chặt chẻ mọi nguồn thu của khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ. − Tích cực xử lý sớm các khoản vay có dấu hiệu bất thường. − Thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ có hiệu quả. Đối với các khoản nợ khó thu hồi, Ngân hàng Đông Á Huế sẽ gặp gỡ khách hàng để tìm kiếm sự hợp tác từ Ban giám đốc của khách hàng, phân tích nguyên nhân của sự thiếu hụt nguồn tiền thanh toán. Nếu do nguyên nhân sản phẩm hàng hoá ứ đọng, chậm tiêu thụ, thì khuyến nghị khách hàng nên hạ giá bán sản phẩm, phát triển mạng lưới tiêu thụ, có chính sách khuyến mãi hấp dẫn, phù hợp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng khuyến nghị khách hàng phải quan tâm đến việc phát triển sản phẩm mới, thực thi chính sách đa dạng hoá sản phẩm để tránh nguy cơ phá sản. Nếu SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 61 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương do nguyên nhân công nợ chưa thu được, Chi nhánh sẽ tác động đến đối tác của khách hàng, giúp họ nhanh chóng thu xếp nguồn trả nợ. − Thực hiện quy trình xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày (nợ xấu), Chi nhánh quy định các đơn vị kinh doanh phải chuyển hồ sơ và phối hợp với khai thác tài sản để xử lý thu hồi nợ. − Khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận, Chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo: • Yêu cầu bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) có nghĩa vụ thực hiện việc trả nợ (nếu có). • Thu giữ tài sản đảm bảo, nhận bàn giao tài sản đảm bảo để xử lý. • Bán/cho thuê/cho thuê lại tài sản đảm bảo. • Nhận chính tài sản đảm bảo để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng. • Thuê bên thức ba có chức năng và chuyên môn thực hiện việc đấu giá tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. • Khởi kiện theo quy định của Pháp luật để buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, hầu hết tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và nhà ở, nhà xưởng và phương tiện vận chuyển, máy móc. Việc xử lý những tài sản này hết sức khó khăn vì liên quan đến nhiều cơ quan và chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật. Để tháo gỡ khó khăn này, ngân hàng thường động viên gia đình có nợ khó đòi tự nguyện bán tài sản trả nợ, đồng thời tìm kiếm sự hỗ trợ của chính quyền, đoàn thể nơi người vay cư trú để phối hợp thu hồi nợ 2.3.2.5. Phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro Để bù đắp các tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết, định kỳ hàng quý Ngân hàng Đông Á Huế tiến hành phân loại nợ và trích lập một quỹ dự phòng để đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro, tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn khi rủi ro xảy ra. Quỹ dự phòng được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế, mức trích quỹ tùy thuộc vào mức độ rủi ro của tài sản và mức dư SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 62 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương nợ các khoản vay. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. Bảng 2.9: Tình hình phân loại nợ của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 2012 2013 Nợ nhóm 1 144.036,66 159.206,59 208.741,95 Nợ nhóm 2 450,68 502,10 682,45 Nợ nhóm 3 241,12 282,33 326,80 Nợ nhóm 4 198,64 256,59 283,87 Nợ nhóm 5 227,25 229,59 280,04 (Nguồn số liệu: Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế) Về việc sử dụng dự phòng để xử lý nợ xấu, thì tại Chi nhánh được quy định như sau: các khoản nợ khó đòi, sau khi đã áp dụng tất cả biện pháp nhưng chưa thu hồi được và có thời gian quá hạn là 360 ngày được phân loại vào nợ nhóm 5, phải được xử lý bằng nguồn dự phòng của Chi nhánh. Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng và xử lý RRTD tại Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2012/2011 2013/2012 2011 2012 2013 +/- % +/- % Số trích lập dự phòng 1.016,08 1.283,82 1.997,99 267,74 26,35 714,17 55,63 Số xử lý rủi ro tín dụng 450,00 645,00 710,00 195,00 43,33 65,00 10,08 Số trích lập dự phòng còn lại 566,08 638,82 1.287,99 72,74 12,85 649,17 101,62 (Nguồn số liệu: Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế) Từ bảng số liệu 2.7 có thể thấy con số trích lập dự phòng cũng như số xử lý rủi ro tín dụng trong những năm qua của Chi nhánh đều tăng lên. Năm 2011, số tiền mà Chi nhánh trích lập dự phòng là 1.016,08 triệu đồng, cũng trong năm đó, Chi nhánh cũng đã sử dụng 450,00 triệu đồng để xử lý nợ xấu. Sang năm 2012, năm mà tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh tăng lên thành 0,48% thì Chi nhánh đã nâng con số trích lập dự phòng lên thành 1.283,82 triệu đồng, tăng 26,35% so với năm 2011. Cũng trong năm 2012, số tiền mà Chi nhánh đã sử dụng để xử lý nợ xấu từ nguồn trích lập dự phòng là 645,00 SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 63 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương triệu đồng, tăng 43,33% so với năm 2011. Đến năm 2013, Chi nhánh đã trích lập dự phòng là 1.997,99 triệu đồng, tăng 55,63% so với năm 2012, và đã sử dụng 710,00 triệu đồng để xử lý nợ xấu, tăng 10,08% so với năm 2012. Tình hình trích lập dự phòng cũng như xử lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh trong thời gian qua có xu hướng tăng lên là do sản xuất kinh doanh khó khăn, nhiều doanh nghiệp không thể thu hồi được vốn, dẫn đến mất năng lực trả nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên cũng có thể thấy rằng, so với các ngân hàng khác thì con số trích lập dự phòng, xử lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh là khá nhỏ, đây là một kết quả tích cực mà Chi nhánh cần phải phát huy trong thời gian tới để hoạt động ngân hàng của Chi nhánh phát triển bền vững hơn. Đồ thị 2.9: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng RRTD của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 Kết luận: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế trong thời gian qua được quy định và thực hiện khá chặt chẽ và hiệu quả, các nhân viên tại Chi nhánh luôn thực hiện một cách nghiêm túc. Nhờ đó hoạt động cho vay của Chi nhánh qua các năm vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, nhưng vẫn duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức cho phép. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh vẫn còn một số mặt hạn chế, và trong thời gian tới, cần có SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 64 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương sự nỗ lực nhiều hơn nữa từ Chi nhánh nói chung và từ các nhân viên trong hệ thống quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, nhằm giúp Chi nhánh phát triển một cách vững vàng, đạt được những chỉ tiêu đề ra, gớp phần nâng cao và đưa thương hiệu Dong A Bank đến với tất cả mọi người. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 65 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ 3.1. Đánh giá kết quả của các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Thành phố Huế 3.1.1. Những kết quả đã đạt được trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Chi nhánh Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Chi nhánh luôn coi trọng công tác phòng ngừa và khắc phục rủi ro tín dụng. Trong phương hướng hoạt động hàng năm luôn đề ra tiêu chí để phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở mức cho phép nhằm giữ vững tốc độ tăng trưởng ổn định. Chi nhánh cũng đã thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cần thiết đối với quản trị rủi ro tín dụng. Phần lớn nhân viên tín dụng làm việc một cách nghiêm túc và theo đúng kế hoạch mà ban lãnh đạo Chi nhánh đã giao phó. Với hình thức giao khoán cho mỗi nhân viên tín dụng phụ trách thu nợ những nhóm khách hàng khác nhau, và một kiểm soát viên tín dụng chịu trách nhiệm kiểm soát việc thu nợ của các nhân viên tín dụng đã giúp cho công tác thu nợ được tiến hành một cách chủ động, tích cực và chặt chẽ, tránh được trường hợp bỏ sót. Nhân vên tín dụng tại Chi nhánh làm việc với tinh thần hăng say, nhiệt tình trong giúp đỡ khách hàng từ khâu cho vay đến việc giải quyết những khó khăn mà khách hàng gặp phải, đồng thời, luôn luôn đốc thúc khách hàng trả nợ đối với các khoản nợ đến hạn, lập biên bản nhắc nhở, làm việc đối với những khách hàng trì trệ trong trả nợ. Trong thời gian qua Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác đa dạng hóa hoạt động cho vay, đặc biệt là ưu tiên khuyến khích, mở rộng cho vay với nhóm khách hàng công tác trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, Hội phụ nữ trên địa bàn, từ đó góp phần hạn chế được khả năng rủi ro mất vốn mà Chi nhánh có thể gặp phải, nhưng vẫn đảm bảo được tốc độ tăng doanh số cho vay theo kế hoạch đã đề ra. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh luôn duy trì ở mức độ cao, Nhưng Chi nhánh vẫn duy trì được tỷ lệ nợ xấu rất thấp. Ngân hàng Đông Á Huế đã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc định kỳ gia hạn nợ và SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 66 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương giãn nợ theo đúng quy định. Xác định chính xác nợ quá hạn để trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Song song với việc tăng cường dư nợ tín dụng tốt và nâng cao chất lượng tín dụng, Chi nhánh cũng rất quan tâm tới công tác xử lý nợ tồn đọng, tất cả các khoản nợ tồn đọng đều được rà soát, phân tích những khó khăn thuận lợi để tìm ra các biện pháp xử lý cho phù hợp nhất. Trong thời gian qua, Chi nhánh cũng đã thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm soát tín dụng. Kiểm soát viên nội bộ của Chi nhánh cũng như kiểm soát viên của Hội sở kết hợp với nhân viên kiểm soát tín dụng thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động cho vay từ khâu thẩm định cho đến khâu phê duyệt và giải ngân, cũng như hoạt động thu nợ hàng tháng của nhân viên tín dụng và nhân viên hỗ trợ tín dụng. Chi nhánh cũng luôn quan tâm, nâng cao chất lượng báo cáo tín dụng, đảm bảo báo cáo trung thực, chính xác, kịp thời. Thực hiện báo cáo tín dụng hàng tháng, phục vụ công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh. Thực hiện đúng quy chế, quy trình nghiệp vụ, đúng quy chế ủy quyền và phán quyết tín dụng. 3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á Huế Bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á Huế còn có những khó khăn và tồn tại sau: Việc quyết định cấp tín dụng còn phụ thuộc quá nhiều vào tài sản đảm bảo của khách hàng, mà chưa có sự quan tâm, đánh giá cần thiết về phương án sản xuất kinh doanh, đầu tư của khách hàng. Từ đó làm giảm đi doanh số cho vay của Chi nhánh, cũng như không đáp ứng được nguồn vốn cần thiết của khách hàng. Hơn nữa, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì ngân hàng cũng sẽ gặp những khó khăn trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ. Chẳng hạn như: Nếu không thỏa thuận được việc xử lý tài sản đảm bảo với chủ sở hữu tài sản thì ngân hàng không thể tự xử lý được, và việc bán tài sản đảm bảo cũng đòi hỏi ngân hàng thực hiện hàng loạt các thủ tục rườm rà, thực hiện chậm và thậm chí giá trị tài sản thanh lý sau cùng có thể thấp hơn giá trị thu hồi. Cán bộ tín dụng chỉ tập trung nhiều vào khâu phân tích, thẩm định trước khi ra quyết định cho vay trong khi công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 67 Đạ i h ọc K inh ế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương khách hàng đôi khi còn khá hời hợt, dẫn đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi nhen nhóm. Thông tin mà cán bộ tín dụng thu thập được chủ yếu là từ khách hàng vay vốn, mà độ tin cậy của các thông tin này chưa cao, việc khai thác thông tin từ nguồn bên ngoài của khách hàng như các thông tin từ đối tác kinh doanh của khách hàng, các thông tin từ các cơ quan nhà nước như cơ quan thuế, hải quan, vẫn chưa được chú trọng. Chi nhánh đã tham gia vào hệ thống lưu trữ thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng thuộc NHNN (CIC), nhưng việc cập nhật thông tin cũng như việc truy xuất thông tin vẫn còn chưa tiến hành thường xuyên, làm ảnh hưởng đến quá trình phân tích trước khi cho vay và kiểm soát sau khi cho vay. Các biện pháp xử lý nợ của Chi nhánh chưa đa dạng, biện pháp chủ yếu là tiếp tục đốc thúc khách hàng trả nợ. Vì vậy, cần phải đưa ra nhiều biện pháp xử lý hơn nữa để nâng cao hiệu quả trong công tác hạn chế nợ xấu. Việc xử lý tài sản đảm bảo còn chậm, chưa kết hợp làm việc với cơ quan chức năng để thu hồi được nợ nhanh chóng. Đăc biệt trong trường hợp khách hàng không có thiện chí giao tài sản, không ký vào biên bản bán tài sản. 3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Thành phố Huế Để hoạt động kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao, hàng năm Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Huế đã đề ra các mục tiêu hoạt động phù hợp với mục tiêu hoạt động của hệ thống và xu hướng chung của nền kinh tế cả nước cũng như tại địa phương. Nhờ đó mà giúp cho Chi nhánh nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường. Trong năm 2014, với việc mở rộng thêm Phòng giao dịch tại nhằm tăng cường quy mô hoạt động cũng như đưa thương hiệu Đông Á đến gần hơn với người tiêu dùng, Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu như sau: Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2014 đạt 25% - 30% so với năm 2013. Bằng việc tiếp tục tăng cường mở rộng đối tượng cũng như đa dạng hóa sản phâm cho vay, trong năm 2014, Chi nhánh phấn đấu tăng doanh số cho vay so với năm 2013 là hơn 60%. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng năm 2014 tăng từ 20 - 25% so với năm 2013. Tăng tỷ lệ cho vay trung và dài hạn lên thành 20 – 25% trên tổng dư nợ, tỷ lệ cho vay đối với các doanh nghiệp là 65 – 70% tổng doanh số cho vay. Duy trì tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn 1% so với tổng dư nợ. Nợ xấu của Chi nhánh từng bước hạ xuống dưới mức 0,3% tổng dư nợ. 3.3. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Thứ nhất, tăng cường công tác đào tạo cán bộ ngân hàng. Để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế, Chi nhánh cần đào tạo các cán bộ có khả năng nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt và cần chú ý hơn nữa trong vấn đề đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ và khả năng dự báo rủi ro cho cán bộ tín dụng. Nền kinh tế luôn có nhiều biến động và thay đổi, việc cập nhật các kiến thức mới cung cấp cho các cán bộ tín dụng sẽ giúp nâng cao trình độ trong việc đánh giá, đo lường, phân tích, kiểm soát rủi ro tín dụng. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc cấp tín dụng bao gồm thẩm định, phê duyệt và giải ngân tín dụng. Có chính sách khuyến khích cán bộ nhân viên trong việc thực hiện việc cấp tín dụng an toàn. Thứ hai, cán bộ tín dụng ngoài việc chú trọng công tác thẩm định khách hàng thì cần tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay, cụ thể có thể diễn ra trên các mặt sau : Tiếp tục thu thập thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, cũng như theo dõi thường xuyên diễn biến về tình hình tài chính và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; kiểm tra theo chu kỳ một tháng đối với các khoản vay lớn, và kiểm tra bất thường đối với khoản vay nhỏ, nhằm phát hiện đúng lúc và có hướng xử lý kịp thời đối với những khoản nợ chậm hoặc không có khả năng thu hồi. Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thanh toán của khách hàng để có những biện pháp ứng phó kịp thời. Đối với những khách hàng thường xuyên có dấu hiệu trì hoãn việc thanh toán nợ thì cần tiếp xúc, giám sát tình hình hoạt động của khách hàng một cách chặt chẻ. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 69 Đạ i h ọc K inh tế H u Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Nếu khách hàng gặp phải rủi ro thì ngân hàng phải là người đầu tiên nhìn thấy trước, phải dự báo và phải có các biện pháp hổ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do khách quan như hổ trợ thêm vốn vay hoặc giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ... Trong trường hợp khách hàng không thể vượt qua khó khăn thì phải có các phương pháp, biện pháp liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo để đảm bảo thu hồi được vốn và lãi cho ngân hàng như yêu cầu khách hàng giao các tài liệu, hồ sơ của tài sản đảm bảo, khởi kiện, cho thuê hoặc đấu giá tài sản đảm bảo... Thứ ba, về lâu về dài thì cơ bản việc cho vay phải dựa trên việc đánh giá khả năng hấp thụ tín dụng, cũng như là khả năng sản xuất kinh doanh, phương án khả thi và dòng tiền của doanh nghiệp. Do đó Chi nhánh cần có những biện pháp nhằm hạn chế việc xem tài sản đảm bảo là điều kiện tiên quyết trong cho vay. Như trong khâu thẩm định cần tăng cường thu thập thêm thông tin về khách hàng qua đối tác kinh doanh của khách hàng cũng như từ các cơ quan Nhà nước; việc xây dựng và cập nhật hệ thống thông tin về các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần được chú trọng hơn nữa nhằm giúp cho công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng được tiến hành nhanh và đưa ra được quyết định cho vay hiệu quả. Thứ tư, ngoài việc đa dạng hóa hoạt động cho vay thì Chi nhánh cũng cần có những biện pháp, chính sách gắn kết giữa việc cho vay và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Ví dụ như là yêu cầu hoặc khuyến khích khách hàng khi vay phải mở tài khoản tại Chi nhánh, các hoạt động thanh toán của khách hàng phải thông qua tài khoản tại ngân hàng; hay như là biện pháp mà một số ngân hàng hiện nay đang áp dụng là ngân hàng tiến hành xây dựng kho bãi và yêu cầu doanh nghiệp vay phải chuyển hàng về kho của ngân hàng, doanh nghiệp muốn xuất hàng thì phải chuyển tiền về cho ngân hàng. Biện pháp này tuy có thể sẽ làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm xuống do phải tốn chi phí cho kho bãi, nhân lực hoặc làm cho giá vốn của các doanh nghiệp tăng cao, nhưng bù lại tính an toàn của khoản vay sẽ được đảm bảo. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác luôn gắn liền với rủi ro. Mặt khác, hoạt động kinh doanh của các NHTM liên quan đến tất cả các hoạt động của nền kinh tế, xã hội. Do vậy, những biến động rủi ro của nền kinh tế sẽ dẫn đến rủi ro cho các NHTM và ngược lại. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng là điều không thể tránh khỏi. Tuy vậy, chúng ta có thể nhận thức được rủi ro tín dụng, ngăn ngừa và hạn chế nó ở mức thấp nhất. Trong thời gian qua, Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Huế đã tiến hành nhiều biện pháp hữu hiệu trong phòng ngừa và và hạn chế rủi ro tín dụng, kết hợp với sự nỗ lực, quyết tâm rất cao của tập thể cán bộ nhân viên nên tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh được duy trì ở mức rất nhỏ, qua đó góp phần đưa hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngày càng hiệu quả, nâng cao được uy tín trên thị trường ngân hàng tại địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại và hạn chế trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh như thiếu kiểm tra giám sát sau khi cho vay, thiếu nguồn thông tin cần thiết cho công tác thẩm định, phê duyệt cho vay, Từ thực tế đó, cùng với những kiến thức có được trong quá trình học tập, nghiên cứu, khóa luận đã đưa ra một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng để Chi nhánh có thể nghiên cứu tham khảo giúp cho việc quản trị rủi ro tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ đạt được nhiều kết quả tốt hơn trong thời gian tới. Khóa luận đã hệ thống hóa được lý thuyết về rủi ro tín dụng, và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng cũng như phân tích, đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và đề xuất một số biện pháp nhằm giúp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Huế. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế nên đề tài không tránh khỏi sai sót rất mong sự góp ý của quý thầy cô để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Nếu trong thời gian tới có cơ hội tiếp cận với hoạt động của ngân hàng nhiều hơn thì tôi sẽ phát triển đề tài theo hướng đi sâu vào tìm hiểu tình hình hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng và tìm hiểu thêm về các loại SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 71 Đạ i h ọc K inh tế H u Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương rủi ro trong hoạt động tín dụng để từ đó có thể đưa ra các biện pháp cụ thể và hiệu quả hơn. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Ngân hàng Đông Á Chi nhánh thành phố Huế Tăng cường quảng bá uy tín, thương hiệu của Chi nhánh: cần giới thiệu, tiếp thị hình ảnh cũng như các sản phẩm của Chi nhánh đến với khách hàng để thu hút, lôi kéo khách hàng về với Chi nhánh, khuếch trương được hình ảnh, uy tín của Ngân hàng Đông Á. Tăng cường hoạt động huy động vốn và cho vay, qua đó giúp cho Chi nhánh hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, mở rộng thị phần trên địa bàn, tạo được tiền đề cho việc mở thêm phòng giao dịch. Xây dựng các quy chế, văn bản phù hợp với tình hình thực tế, làm khung pháp lý cho cán bộ kiểm soát theo đó thực hiện, giúp công tác kiểm tra, kiểm soát thuận lợi hơn. Xây dựng các chương trình nghiên cứu thị trường với khách hàng một cách khoa học nhằm xây dựng chiến lược hoạt động phù hợp với tình hình kinh doanh của Chi nhánh và nhu cầu của khách hàng. Thường xuyên phân tích, đánh giá kỹ lưỡng tình hình kinh doanh của khách hàng, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay một cách chặt chẽ và có khoa học để có thể nâng cao hiệu quả các khoản vay, hạn chế, khắc phục những rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong tương lai. Với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: Khi giải quyết cho vay phải chú ý tới từng chi tiết nhỏ như tư cách pháp nhân, tài sản thế chấp, bảo lãnhTất cả phải được tuân thủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với những khoản cấp tín dụng cho cá nhân vay phục vụ tiêu dùng thì cần thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng là chính, không nên quá chú trọng vào tài sản đảm bảo, bởi việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là một quá trinh phức tạp và tốn nhiều thời gian. Chi nhánh cũng cần có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời cho những cán bộ nhan viên có tinh thần trách nhiệm cao, có thành tích xuất sắc trong việc cho SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 72 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương vay và thu nợ, đảm bảo chế độ công tác phí để cán bộ nhân viên có thể thực hiện tốt nhiệm vụ. 2.2. Đối với các ban ngành liên quan 2.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Bên cạnh các giải pháp nỗ lực từ phía ngân hàng, cần và rất cần một quyết tâm trong chỉ đạo, điều hành từ các cơ quan quản lý Nhà nước mà cụ thể ở đây là Ngân hàng Nhà nước, trong việc giải quyết những bất ổn trong hệ thống cũng như nhất quán mục tiêu tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và xác định rõ ràng lộ trình triển khai để các NHTM chủ động xây dựng phương án hợp lý và khả thi nhất. Cần tăng cường vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của các NHTM, tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm soát nhằm hạn chế, phòng ngừa RRTD mang tính hệ thống trong các NHTM. Nâng cao chất lượng trung tâm thông tin tín dụng: Đây là một điều rất cần thiết vì rủi ro trong kinh doanh của NHTM sẽ giảm đi khi thông tin tín dụng được cung cấp chất lượng. Ngân hàng Nhà nước cần chú trọng đổi mới các trang thiết bị cũng như cả hệ thống nhằm giúp cho việc cung cấp thông tin tín dụng được thông suốt và kịp thời. Hiện nay, mỗi NHTM xây dựng riêng cho mình một hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng riêng. Điều này sẽ làm cho thông tin của CIC cung cấp sẽ không nhất quán. Vì vậy, để khai thác thông tin có hiệu quả, đánh giá khách hàng chính xác, NHNN cần xây dựng hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất trong toàn ngành. Việc tham khảo thông tin của các ngân hàng sẽ thuận lợi hơn. 2.2.2. Đối với các quy phạm pháp luật và các ban ngành liên quan Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM như đảm bảo tiền vay, lãi suất cho vay,cần được nghiên cứu hoàn thiện phù hợp với thực tiễn hoạt động và thông lệ quốc tế nhằm hạn chế rủi ro về pháp lý cho các NHTM. Các quy định về xử lý tài sản đảm bảo và việc phối hợp thực hiện cần được xem xét, sửa đổi nhằm giúp các NHTM có thể đẩy nhanh việc xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ. Các cơ quan pháp luật, viện kiểm soát, toà án cần tạo điều kiện thuận lợi cho SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 73 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương Ngân hàng trong việc thu giữ những tài sản thế chấp khi khách hàng không có khả năng trả nợ góp phần thu hồi vốn cho ngân hàng. Những biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiêp cần được ban hành và thực hiện kịp thời, nhằm giúp cho các doanh nghiệp sớm vượt qua khó khăn, cũng như ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh hơn nữa. SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thuỳ Dương DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  GS.TS Lê Văn Tư, Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính (2005), Hà Nội.  Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, Luật các tổ chức tín dụng của Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam  Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê (2009), Hà Nội  PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Tài chính – Tiền tệ - Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê (2009), Hà Nội.   SVTH: Đặng Văn Quyết Lớp: K44B - KTKT 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdang_van_quyet_0456.pdf
Luận văn liên quan