Đề tài Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa

Bên cạnh những lý thuyết đã học cùng với sự tiếp xúc thực tế cũng như sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các nhân viên trong phòng kế toán trong quá trình thực tập tại Công ty và hướng dẫn của Thạc Sĩ Hồ Phan Minh Đức, tôi đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa”. Với mục tiêu đề ra ban đầu, đề tài của tôi đã đạt được một số kết quả như sau: Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Thứ hai, tìm hiểu một cách khái quát về lịch sử hình thành của Công ty, bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán cũng như tình hình lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn cũng như kết quả kinh doanh của đơn vị qua những năm gần đây. Đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Thứ ba, phát hiện những tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty

pdf93 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 547 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
này được tính trên 5% doanh thu chưa thuế. b. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ - Chứng từ sử dụng Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán là: hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng Ngoài ra kế toán còn sử dụng: bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT, hợp đồng kinh tế, bảng đặt phòng (Fax, email). Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán Các sổ tổng hợp bao gồm: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản chi phí, doanh thu và các tài khoản liên quan khác - Quy trình luân chuyển chứng từ + Kế toán doanh thu dịch vụ lưu trú  Đối với khách lẻ: Khách đặt phòng tại lễ tân Khách nhận phòng Khách trả phòng Sổ theo dõi doanh thu Kế toán Lễ tân thanh toán 46 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khách đặt phòng tại lễ tân, sau khi thỏa thuận, khách nhận phòng. Đến khi hết thời gian lưu trú, khách trả phòng và lễ tân là người trực tiếp lập hóa đơn thanh toán với khách. Sau khi thanh toán xong, lễ tân lên báo cáo doanh thu, sau đó chuyển cho bộ phận kế toán và nộp tiền. Kế toán căn cứ vào báo cáo doanh thu và sổ theo dõi doanh thu để cuối tháng tổng hợp.  Đối với khách tour: Căn cứ vào Fax đặt phòng của các Công ty, bộ phận lữ hành xác nhận và trả lời Fax, bộ phận lễ tân bố trí phòng khi khách đến. Hết thời gian lưu trú, lễ tân lập hóa đơn có chữ ký xác nhận của khách hàng. Chứng từ ban đầu liên quan đến hoạt động kinh doanh phòng ngủ là hàng ngày khi khách đến nhận phòng, lễ tân báo cho tổ phòng và vào sơ đồ có xác nhận của tổ phòng cùng với cán bộ trực lãnh đạo. Khi khách trả phòng, lễ tân lập hóa đơn GTGT, cuối ca sau khi lập bảng kê, nhân viên lễ tân nộp cho phòng kế toán, kế toán căn cứ vào bảng kê trên cơ sở kiểm tra tính hợp lệ. Sau đó lập phiếu thu thành 03 liên: 01 liên kế toán lưu và hạch toán doanh thu, 01 liên lưu tại thủ quỹ và làm căn cứ thu tiền, 01 liên giao cho khách hàng. + Kế toán doanh thu nhà hàng Khách vào đặt ăn uống ở nhà hàng, nhà hàng có nhiệm vụ phục vụ khách. Khi xong việc nhà hàng viết hóa đơn thanh toán. Cuối ngày lập báo cáo bán hàng chuyển về phòng kế toán. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì lập bảng kê tiền mặt, Hợp đồng phục vụ Khách nhận phòng Khách trả phòng Sổ theo dõi doanh thu Kế toán Lễ tân thanh toán Khách đặt ăn Phục vụ Kế toán Quầy thanh toán Sổ theo dõi doanh thu 47 Đạ i h ọc K inh tế H uế kế toán kiểm tra và lập phiếu thu. Tất cả phiếu thu được nhập vào máy. Theo chương trình đã lập sẵn máy tự động vào sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản. c. Phương pháp hạch toán Ví dụ: Ngày 06/01/2014, ông Kathlaen Minchan đến lưu trú tại phòng 726 khách sạn Festival Huế. Ngày 08/01/2014, khách trả phòng, thanh toán bằng card, tổng số tiền là 2.310.000 đồng được thanh toán với quy trình như sau: - Ngày 06/01/2014, khách hàng đến quầy lễ tân đặt phòng, bộ phận lễ tân lập tài khoản riêng cho khách hàng trên máy tính theo dõi hàng hóa, dịch vụ khách hàng sẽ sử dụng trong quá trình lưu trú. - Ngày 07/01/2014, khách sử dụng dịch vụ tại nhà hàng và nước uống minibar tại phòng với tổng giá thanh toán là 346.500 đồng, trong đó gồm phí dịch vụ 5% và thuế VAT 10%. (1) Nếu khách thanh toán ngay bằng tiền mặt thì bộ phận nhà hàng sẽ lập hóa đơn tài chính và cuối ngày chuyển niêm tiền và hóa đơn cho phòng kế toán để hạch toán doanh thu. (2) Nếu khách thanh toán một lần lúc trả phòng thì sau khi khách sử dụng dịch vụ tại nhà hàng, bộ phận nhà hàng sẽ lập hóa đơn bán hàng được khách ký nhận (Xem Biểu 2.1: Hóa đơn bán hàng) và chuyển cho bộ phận lễ tân theo dõi trên tài khoản của khách cho đến ngày khách trả phòng và thanh toán. Đối với dịch vụ minibar tại phòng, sau khi khách sử dụng thì lễ tân là người lập hóa đơn nội bộ (Xem Biểu 2.2: Hóa đơn nội bộ) để thanh toán cho khách. 48 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu 2.1 - Hóa đơn bán hàng FESTIVAL HUE HOTEL 15 Lý Thường Kiệt, Thành Phố Huế Mã số thuế: 3300364395 HÓA ĐƠN BÁN HÀNG 10003786 Date: 7/1/2014 Khách hàng: R726 Đơn vị: Địa chỉ: STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Tonic Can 1 21,645 21,645 2 Gin Glass 2 51,948 103,896 3 Lipton Pot 2 8,658 17,316 4 Vermicelli soup Bowl 1 43,290 43,290 5 Crab Soup with Mushrooms Bowl 1 51,948 51,948 Cộng 238,095 5% Phí phục vụ 11,905 10% Thuế GTGT 25,000 Tổng cộng 275,000 Bằng chữ: Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 49 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu 2.2 - Hóa đơn nội bộ CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH ĐỐNG ĐA NHÀ HÀNG CỐ ĐÔ 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế * ĐT: 054.3823884 HÓA ĐƠN NỘI BỘ 10269 Date: 8/1/2014 Khách hàng: R726 Danh mục ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Nước suối lớn Chai 2 20,000 40,000 Nước suối nhỏ Chai 4 7,875 31,500 Tổng 71,500 Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Khách ký tên - Ngày 08/01/2014, khách trả phòng, lễ tân lập hóa đơn dựa trên tài khoản của khách đã lập trước đó và thanh toán tiền. Đồng thời đưa nghiệp vụ thanh toán vào phần mềm và chuyển cho kế toán để hạch toán doanh thu. Doanh nghiệp tính thuế GTGT: (2.310.000/1.1)*0.1= 210.000 Trích 5% phục vụ phí từ doanh số bán: (2.100.000/1.05)*0.05 = 100.000 đồng Doanh thu: 2.310.000 – 210.000 – 100.000 = 2.000.000 đồng Trong đó: - Doanh thu uống nhà hàng: 250.000 đồng - Doanh thu minibar tại phòng: 50.000 đồng - Doanh thu phòng ngủ: 1.000.000 đồng - Doanh thu ăn nhà hàng: 300.000 đồng - Doanh thu vận chuyển: 400.000 đồng 50 Đạ i h ọc K inh tế H uế Kế toán hạch toán: Nợ TK 131 2.310.000 đồng Có TK 33311 210.000 đồng Có TK 511101 250.000 đồng Có TK 511105 50.000 đồng Có TK 511201 1.000.000 đồng Có TK 511203 300.000 đồng Có TK 511302 400.000 đồng Có TK 5114 100.000 đồng Cuối ca, nhân viên lễ tân tập hợp tất cả hóa đơn chuyển khoản lên báo cáo bán hàng được kế toán tập hợp lại cho khách hàng, lên giấy báo nợ và đôn đốc thu hồi nợ. Khi có giấy báo có của ngân hàng thì kế toán lập phiếu thu xác nhận khách hàng đã trả tiền. Đối với trường hợp khách thanh toán bằng tiền mặt, nhân viên lễ tân tập hợp tất cả hóa đơn trả tiền mặt lên báo cáo bán hàng và chuyển cho kế toán. Kế toán kiểm tra và lập phiếu thu; thủ quỹ kiểm tra, nhận tiền mặt vào sổ quỹ. Phiếu thu tiền được lập 3 liên: 01 liên lưu tại kế toán, 01 liên lưu tại thủ quỹ làm căn cứ thu tiền và 01 liên giao cho khách hàng. 51 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu 2.3 - Hóa đơn GTGT DONG DA TOURIST CO., LTD Festival Hue Hotel Add: 15 Lý Thường Kiệt, Huế Tel: 054.3823071 - Fax: 054. 3823204 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT INVOICE) Liên 1:Lưu (File) Mẫu: 01GTKT3/002 Ngày (Date): 08/01/2014 Ký hiệu: TY/12P Số: 0001707 Đơn vị bán hàng (Seller): CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH ĐỐNG ĐA Địa chỉ: 15 Lý Thường Kiệt, Huế MST(VAT code) :3300364395 Điện thoại: (054)3828255 - 3829782 TK (A/c): 0161000107223 - Vietcombak Huế Họ tên người mua hàng (Buyer): KATHLAEN MINCHAN 06/01/2014 Đơn vị (Organization) : BOOKING.COM 08/01/2014 Địa chỉ (Address) : ME LINH POINT TOWER, LEVEL 6&7, 02 NGO DUC KE, DIST.1, H112645 A Hình thức thanh toán (Mode of payment): CREDIT CARD STT No. Tên hàng hóa, dịch vụ Description ĐVT Unit Số lượng Quantity Đơn giá Price Thành tiền Amount 1 2 3 4 5 6=4x5 Tien phong + nuoc + nha hang + van chuyen 2.000.000 Cộng (Sub total) : 2.000.000 VNĐ Phí phục vụ (Service charge) : 5% 100.000 VNĐ Thuế GTGT (VAT tax) : 10% 210.000 VNĐ Tổng cộng (Total amount) : 2.310.000 VNĐ Viết bằng chữ (Total amount in words): Hai triệu ba trắm mười nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc (The Buyer's Signature) (The Seller's Signature) (Manager's Signature) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Thank you for your staying with us! 52 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Biểu 2.4 - Báo cáo bán hàng (Bảng kê) FESTIVAL HUE HOTEL PAYMENT REPORT Cashier: All Selected Date: 08/01/2014 Print Date: 12/02/2014 Print Time 11:21 Room Folio# Payment Amount Origin Amount Bill No. Cashier Comment CASH VND 524 112665A CASH VND 240,000 240,000 1709 HAI 4004 112690A CASH VND 490,000 490,000 1710 NHH CASH VND 730,000 Due Out 622 112633A Due Out 4,000,320 4,000,320 1712 HAI 204 112633A Due Out 1,375,110 1,375,110 1713 HAI 522 112666A Due Out 1,375,110 1,375,110 1714 HAI 422 112670A Due Out 5,670,000 5,670,000 1715 HAI 324 112638A Due Out 5,371,560 5,371,560 1716 HAI Due Out 17,792,100 CASH VND 726 112645A CASH VND 2,310,000 2,310,000 1707 HAI 209 206 112644A CASH VND 755,000 755,000 1708 HAI 210 CASH VND 3,065,000 TOTAL 21,587,100 NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG 53 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu 2.5 - Chứng từ ghi sổ CÔNG TY TNHH DU LỊCH ĐỐNG ĐA 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY/DATE: 08/01/2014 KỲ/PERIOD: 201401 SỐ/NO. : TC000008 HỌ TÊN NGƯỜI NỘP/PERSON: TRẦN THỊ LỘC ĐỊA CHỈ/ADDRESS: NỘI DUNG/DESCRIPTION: Treo nợ visa SỐ TIỀN/AMOUNT: 2,310,000 (VND) BẰNG CHỮ/IN WORDS: Hai triệu ba trăm mười nghìn đồng chẵn. CHỨNG TỪ GỐC/ATTACHED DOCS: Tài khoản/ Nợ/Debit Có/Credit Ngoại tệ/ Equivalent Account F. Currency USD 11311 2,310,000 3331101 210,000 511101 250,000 511105 50,000 511201 1,000,000 511203 300,000 511302 400,000 5114 100,000 NGƯỜI NỘP THỦ QUỸ LẬP PHIẾU KT TRƯỞNG GIÁM ĐỐC PAYEE CASHIER PREPARD CHIEF ACCOUNTANT DIRECTOR 54 Đạ i h ọc K inh tế H uế Biểu 2.6 - Sổ cái tài khoản 511 Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Tháng 01/2014 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tên TK đối ứng TK đối ứng Nợ Có Dư đầu kỳ 0 0 Tiền mặt 111 0 300,656,227 Tiền gửi ngân hàng 112 0 25,142,836 Phải thu khách hàng 131 0 697,513,195 Xác định KQKD 911 1,023,312,258 Tổng 1,023,312,258 1,023,312,258 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Với mục tiêu tăng lượng khách hàng đến lưu trú và sử dụng các dịch vụ khác, đồng thời tăng lợi nhuận, Công ty TNHH Du lịch Đống Đa đã đưa ra các hình thức thu hút khách như: giảm giá phòng, giảm giá giặt là cho khách ở dài hạn, tổ chức tiệc đứng nhân dịp ngày lễ a. Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế - Báo cáo bán hàng - Phiếu thu - Bảng kê hóa đơn - Chứng từ hàng hóa, dịch bán ra khác 55 Đạ i h ọc K inh tế H uế b. Quy trình c. Phương pháp hạch toán Công ty không sử dụng các tài khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại vì kinh doanh chủ yếu về du lịch lưu trú và ăn uống. Vì vậy tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng và thời điểm kinh doanh, bộ phận lữ hành đưa các mức giá với từng loại phòng khác nhau cho khách hàng lựa chọn. Sau khi thương lượng, giá phòng được nhập vào phần mềm. Khi khách trả phòng, lễ tân dựa vào giá do lữ hành báo làm căn cứ để lập hóa đơn và thanh toán. Sau khi kết thúc ca, lễ tân lên bảng kê bán hàng và giao tiền mặt cho kế toán. Bộ phận nhà hàng có quy trình tương tự. Vì vậy, nếu có các hình thức giảm giá thì phương pháp hạch toán cũng giống như phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường. Ví dụ: Ngày 10/01, Công ty Lữ hành X đến đặt 30 phòng với đơn giá mỗi phòng là 1.200.000 đồng/ngày (giá bao gồm VAT). Nhưng để duy trì số lượng cố định hàng năm vào thời điểm này nên hai bên đã thương lượng và đồng ý với giá mỗi phòng được giảm còn 1.100.000 đồng/ngày (đã bao gồm VAT). Đến ngày 12/01 Công ty Lữ hành X trả phòng. Kế toán định khoản như sau: Nhận thông tin đặt phòng Đàm phán thương lượng Ký hợp đồng Khách đến nhận phòng Khách trả phòng Lễ tân thanh toán Phòng kế toán 56 Đạ i h ọc K inh tế H uế Nợ TK 131 (Công ty Lữ hành X) 30*2*1.100.000 = 66.000.000 đồng Có TK 511 30*2*1.000.000 = 60.000.000 đồng Có TK 33311 60.000.000*10% = 6.000.000 đồng 2.2.2. Kế toán chi phí tại Công ty 2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán Công ty chỉ phản ánh một số loại giá vốn như thực phẩm, đồ uống và mặt hàng khác. a. Chứng từ sử dụng - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Hợp đồng mua hàng - Phiếu chi b. Quy trình và phương pháp hạch toán Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, bộ phận mua hàng tiến hành tìm kiếm đối tác và lập hợp đồng mua hàng. Sau khi hợp đồng được thực hiện, bộ phận này kiểm tra hàng hóa và báo về phòng kế toán. Kế toán lập phiếu nhập kho cùng với hóa đơn nhập vào sổ chi tiết hàng hóa. Trường hợp chưa thanh toán cho khách hàng, kế toán theo dõi khoản phải trả cho người bán. Nếu thanh toán ngay tại thời điểm mua, tất cả các chứng từ, hóa đơn được chuyển cho kế toán tổng hợp nhập vào máy, phần mềm Smile tự động cập nhật vào sổ cái tài khoản và lưu vào hồ sơ. Ký hợp đồng mua hàng Đàm phán với người mua Lập phương án Nhận hàng Kiểm tra hàng Thanh lý hợp đồng 57 Đạ i h ọc K inh tế H uế (1) Xuất kho hàng hóa: Khi có giấy đề nghị nhận hàng, kế toán chuyển cho giám đốc duyệt, sau đó kế toán lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho. Cuối tháng, phần mềm tổng hợp và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân đã cài đặt sẵn: Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân Đơn giá thực tế bình quân = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳSố lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ (2) Giá vốn thực phẩm: Hàng ngày, căn cứ vào bảng kê mua hàng, kế toán nhập kho thực phẩm. Thủ kho xác nhận và căn cứ vào lượng thực tế mua trong ngày để vào thẻ kho. Phiếu mua hàng được kế toán tập hợp trong ngày. Kế toán căn cứ vào bảng kê mua hàng cùng với sự phê duyệt chi tiền để mua hàng của kế toán trưởng và phụ trách đơn vị, kế toán lập phiếu chi. Ví dụ về phiếu nhập kho hàng hóa: Ngày 30/01/2014, hàng do Công ty đặt mua được nhà cung cấp chuyển đến. Sau khi thực hiện kiểm tra, hàng hóa được nhập kho và kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho (Xem Phụ lục số 1: Phiếu nhập kho) Nợ TK 1561 5.168.176 đồng Nợ TK 1331 516.824 đồng Có TK 1111 5.685.000 đồng Ví dụ về phiếu xuất kho từ kho tổng Công ty đến kho lẻ: Ngày 31/01/2014, bộ phận lễ tân cần hàng hóa để cung cấp kho khách hàng, bộ phận này lập giấy đề nghị xuất kho có chữ ký của trưởng bộ phận, sau đó chuyển về phòng kế toán. Kế toán lập phiếu xuất kho có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc, sau đó chuyển cho thủ kho thực hiện. (Xem Phụ lục số 2: Phiếu xuất kho) Nợ TK 1561 – Kho lễ tân 6.004.515 đồng Có TK 1561 – Kho tổng 6.004.515 đồng 58 Đạ i h ọc K inh tế H uế Hàng ngày, dựa vào báo cáo của lễ tân về lượng khách đặt phòng và khách đặt món ăn, thức uống, bếp trưởng dự toán các nguyên vật liệu cần thiết, sau đó yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu hoặc viết phiếu đề nghị mua hàng gửi lên phòng kế toán. Các món ăn và thức uống đã có giá định mức trong thực đơn nhà hàng của Công ty. Biểu 2.7 - Phiếu xuất kho Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế PHIẾU XUẤT KHO Ngày 22 tháng 01 năm 2014 - Từ kho: kho nhà hàng Số: SX000022 - Họ tên người nhận hàng: Tham chiếu: SMILE_POS.1 - Lý do xuất hàng: Xuất bán ngày 22/01 STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Có Nợ 1 Bia Huda lon 21010002 LON 84 7,384.83 620,326 1561 63202 2 Nước ngọt lon 21030001 LON 1 6,635.00 6,635 1561 63202 3 Nước suối nhỏ 21050002 CHAI 5 3,409.00 17,045 1561 63202 4 Khăn thơm 28020001 CAI 15 589.93 8,849 1561 63202 Cộng 652,855 Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi hai nghìn tám trăm năm mươi lăm đồng chẵn Người nhận Thủ kho Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Received By Stock Keeper Accountan Chief Accountant Director 59 Đạ i h ọc K inh tế H uế Để xác định giá vốn tiêu thụ hàng hóa ở kho nhà hàng. Căn cứ phiếu xuất kho tiêu thụ ngày 22/01/2014, kế toán ghi: Nợ TK 632 652.855 đồng Có TK 1561 644.006 đồng Có TK 152 8.849 đồng Cuối tháng, phần mềm kế toán sẽ tập hợp tất cả các khoản giá vốn phát sinh trong tháng; sau đó xuất ra sổ cái, sổ chi tiết TK 632 và tự động kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Trong tháng 01/2014 giá vốn hàng bán phát sinh được tổng hợp ở Sổ Cái như sau: Biểu 2.8 - Sổ cái tài khoản 632 Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Tháng 01/2014 632 Giá vốn hàng bán Tên TK đối ứng TK đối ứng Nợ Có Dư đầu kỳ 0 0 Tiền mặt 111 15,471,552 0 Vật liệu 152 104,187,766 0 Hàng hóa 156 33,745,035 0 Phải trả người bán 331 2,365,818 0 Phải trả người lao động 334 133,675,100 0 Chi phí phải trả 335 16,700,000 0 Phải trả, phải nộp khác 338 27,307,900 0 Xác định KQKD 911 0 333,453,171 Tổng 333,453,171 333,453,171 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 60 Đạ i h ọc K inh tế H uế 2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng a. Quy trình b. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán (1) Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên phục vụ bán hàng: - Trình tự luân chuyển chứng từ Căn cứ vào bảng chấm công ở các bộ phận, cuối tháng chuyển về phòng tổ chức hành chính kiểm tra. Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương, chuyển cho Giám đốc phê duyệt, sau đó chuyển cho kế toán tiến hành chi lương. Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6411 18.776.500 đồng Có TK 334 18.776.500 đồng (2) Chi phí về nguyên vật liệu Sổ chi tiết chi phí bán hàng Tập hợp chi phí bán hàng Bảng kê TK 641 Sổ cái TK 641 Chứng từ gốc Giám đốc duyệt Kế toán hàng hóa Thủ kho Kế toán Giấy đề nghị nhận hàng Phòng tổ chức hành chính Kế toán tiền lương Giám đốc duyệt Kế toán thanh toán Bảng chấm công các bộ phận 61 Đạ i h ọc K inh tế H uế Căn cứ vào giấy đề nghị nhận hàng của bộ phận phòng, sau khi được giám đốc duyệt thì kế toán vật tư hàng hóa lập phiếu xuất kho. Cuối tháng chuyển cho phòng kế toán. Vi dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6412 7.814.980 đồng Có TK 152 7.814.980 đồng (3) Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng: Căn cứ vào giấy đề nghị mua hàng để phục vụ khách, sau khi được giám đốc duyệt kế toán vật tư mua về nhập kho. Khi có giấy đề nghị nhận hàng có ký duyệt của giám đốc, kế toán lập phiếu xuất kho. Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6413 18.820.380 đồng Có TK 153 18.820.380 đồng (4) Chi phí khấu hao TSCĐ Căn cứ vào bảng trích khấu hao cho bộ phận bán hàng, kế toán hạch toán như sau : Nợ TK 6414 28.000.000 đồng Có TK 2141 28.000.000 đồng (5) Chi phí hoa hồng Nếu khách đòi hỏi chi phí hoa hồng là Công ty Du lịch Lữ hành thì bộ phận bán hàng sẽ làm giấy thanh toán hoa hồng và dịch vụ (Xem Phụ lục số 3: Giấy thanh toán hoa hồng và dịch vụ). Nếu là khách lẻ thì gặp trực tiếp lễ tân, lễ tân lập giấy thanh toán hoa hồng và dịch vụ, sau đó chuyển cho phòng kế toán, kế toán thanh toán xét duyệt và lập phiếu chi (Xem Phụ lục số 4: Phiếu chi) thanh toán tiền cho khách, tùy theo từng trường hợp và doanh thu của mỗi hóa đơn mà Công ty trích hoa hồng cho khách, mà không có một mức trích cố định. Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6418 300.000 đồng Có TK 1111 300.000 đồng 62 Đạ i h ọc K inh tế H uế Trong tháng 01/2014, chi phí bán hàng phát sinh được tổng hợp ở Sổ cái như sau: Biểu 2.9 - Sổ cái tài khoản 641 Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Tháng 01/2014 641 Chi phí bán hàng Tên TK đối ứng TK đối ứng Nợ Có Dư đầu kỳ 0 0 Tiền mặt 111 25,396,714 0 Tiền gửi ngân hàng 112 6,578,539 0 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 33,565,936 0 Vật liệu 152 107,871,442 0 Hàng hóa 156 7,127,377 0 Chi phí trả trước dài hạn 242 27,623,721 0 Phải trả người bán 331 54,820,049 0 Phải trả người lao động 334 70,879,300 0 Chi phí phải trả 335 46,900,000 0 Phải trả, phải nộp khác 338 11,764,500 0 Xác định KQKD 911 0 392,527,578 Tổng 392,527,578 392,527,578 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 63 Đạ i h ọc K inh tế H uế 2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a. Quy trình b. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán (1) Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý Căn cứ bảng chấm công của bộ phận hành chính, cuối tháng chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lương kiểm tra và lập bảng thanh toán lương, sau đó chuyển cho Giám đốc duyệt và phòng kế toán tiến hành chi lương Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6421 15.290.500 đồng Có TK 334 15.290.500 đồng Sổ chi tiết chi phí QLDN Tập hợp chi phí QLDN Bảng kê TK 642 Sổ cái TK 642 Chứng từ gốc Phòng tổ chức hành chính Kế toán tiền lương Giám đốc duyệt Kế toán thanh toán Bảng chấm công bộ phận hành chính 64 Đạ i h ọc K inh tế H uế (2) Chi phí vật liệu quản lý Căn cứ vào giấy đề nghị nhận hàng của bộ phận phòng, sau khi được giám đốc duyệt thì kế toán vật tư hàng hóa lập phiếu xuất kho. Cuối tháng chuyển cho phòng kế toán. Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2014, kế toán ghi: Nợ TK 6422 4.525.230 đồng Có TK 152 4.525.230 đồng (3) Chi phí đồ dùng văn phòng Căn cứ vào giấy đề nghị mua vật dụng sử dụng cho bộ phận quản lý, chuyển giám đốc duyệt, sau đó chuyển về kế toán vật tư mua về nhập kho. Khi có giấy đề nghị nhận vật dụng có chữ ký của giám đốc thì kế toán vật tư xuất kho. Nợ TK 6423 451.050 đồng Có TK 153 451.050 đồng (4) Chi phí khấu hao TSCĐ Căn cứ vào bảng trích khấu hao cho bộ phận quản lý, kế toán hạch toán như sau : Nợ TK 6424 22.000.000 đồng Có TK 2141 22.000.000 đồng (5) Chi phí dịch vụ mua ngoài Căn cứ vào hóa đơn liên 2 của Công ty điện lực, kế toán kiểm tra và ký duyệt rồi chuyển cho kế toán thanh toán lập phiếu chi (Xem phụ lục số 5: Phiếu chi) và hạch toán chi phí tiền điện, kế toán ghi : Giám đốc duyệt Kế toán hàng hóa Thủ kho Kế toán Giấy đề nghị nhận hàng 65 Đạ i h ọc K inh tế H uế Nợ TK 6427 6.363.636 đồng Nợ TK 1331 636.364 đồng Có TK 1111 7.000.000 đồng Trong tháng 01/2014, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được tổng hợp ở Sổ cái như sau: Biểu 2.10 - Sổ cái tài khoản 642 Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Tháng 01/2014 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tên TK đối ứng TK đối ứng Nợ Có Dư đầu kỳ 0 0 Tiền mặt 111 20,478,909 0 Tiền gửi ngân hàng 112 15,101,487 0 Tiền đang chuyển 113 443,952 0 Tạm ứng 141 2,000,000 0 Chi phí trả trước ngắn hạn 142 15,399,348 0 Hàng hóa 156 987,532 0 Hao mòn TSCĐ 214 56,497,715 0 Chi phí trả trước dài hạn 242 308,270 0 Thuế và các khoản phải nộp NN 333 27,000,000 0 Phải trả người lao động 334 71,519,500 0 Chi phí phải trả 335 11,400,000 0 Phải trả, phải nộp khác 338 7,089,750 0 Xác định KQKD 911 0 228,226,463 Tổng 228,226,463 228,226,463 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế 2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi (đơn vị tính: Triệu đồng) Nợ TK 511 11,810 Có TK 911 11,810 - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 911 4,493 Có TK 632 4,493 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghi: Nợ TK 515 2 Nợ TK 711 99 Có TK 911 101 - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 127 Có TK 635 36 Có TK 811 91 - Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 4,824 Có TK 641 4,824 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 2,268 Có TK 642 2,268 67 Đạ i h ọc K inh tế H uế - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 911 47 Có TK 8211 47 - Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 152 Có TK 421 152 Biểu 2.11 - Sổ cái tài khoản 911 Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Tháng 01/2014 911 Xác định kết quả kinh doanh Tên TK đối ứng TK đối ứng Nợ Có Dư đầu kỳ 0 0 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 228,226,463 0 Chi phí tài chính 635 2,736,910 0 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 0 1,023,312,258 Doanh thu hoạt động tài chính 515 0 179,384 Chi phí bán hàng 641 392,527,578 0 Giá vốn hàng bán 632 333,453,141 0 Lợi nhuận chưa phân phối 421 48,239,413 0 Chi phí thuế TNDN 821 18,308,137 0 Tổng 1,023,491,642 1,023,491,642 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH ĐỐNG ĐA 3.1. Đánh giá về công tác kế toán, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa Ngày nay, việc hoàn thiện từng phần hành kế toán, tiến tới hoàn thiện toàn bộ bộ máy kế toán để đáp ứng yêu cầu đổi mới, đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và quản lý kinh doanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các nhà quản lý kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu này, Công ty TNHH Du lịch Đống Đa luôn coi trọng công tác hoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty cũng như hoàn thiện phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Công việc này phải dựa trên những quy tắc và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành, phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty. Qua thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa, nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng được tổ chức tương đối phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty. Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để hoàn thiện hơn phần hành kế toán này của Công ty. 3.1.1. Đánh giá về công tác kế toán tại Công ty 3.1.1.1. Ưu điểm a. Về hình thức kế toán và phần mềm sử dụng Công ty sử dụng hình thức kế toán máy trên nền chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức kế toán dễ làm, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, công việc được phân đều trong kỳ. Thay vì sử dụng các phần mềm kế toán máy thông thường, Công ty dùng phần mềm kế toán Smile, một phần mềm chuyên dụng cho kế toán tại các đơn vị kinh doanh du lịch – dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý thông tin. Điều này giúp giảm khối lượng công việc cho nhân viên kế toán. 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế b. Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty áp dụng hình thức quản lý vừa tập trung vừa phân tán. Các kế toán có thể tập trung quản lý những phần hành riêng lẻ, sau đó kế toán tổng hợp sẽ tiến hành tổng hợp số liệu để lên báo cáo định kỳ. Kế toán tổng hợp làm việc trực tiếp trên máy vi tính giúp cho việc tính toán số liệu tương đối chính xác, cung cấp thông tin cho ban giám đốc kịp thời, đầy đủ. Công tác kế toán của Công ty, được tổ chức có kế hoạch, sắp xếp và bố trí cán bộ, nhân viên kế toán phù hợp chặt chẽ giữa các thành viên với nhau, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán, ghi chép. Do đó mọi công việc đều được hoàn thành kịp thời theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng c. Về vận dụng chế độ kế toán Được thực hiện tương đối tốt. Tuy chế độ kế toán của Nhà nước luôn sửa đổi, bổ sung dẫn đến sự thay đổi về cách hạch toán nhưng kế toán Công ty luôn thực hiện đúng chế độ kế toán quy định, luôn có sự sửa đổi, bổ sung kịp thời. Trong quá trình áp dụng chế độ kế toán mới tuy còn nhiều khó khăn do phải tiếp cận với những khái niệm mới, đổi mới với những hướng dẫn, quy định chưa thật rõ ràng, cụ thể và ổn định nhưng bộ máy của công ty đã biết vận dụng sáng tạo, có hiệu quả chế độ kế toán mới vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. d. Về hệ thống chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ được công ty sử dụng theo đúng mẫu và quy định của Bộ Tài Chính. Mỗi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ và phù hợp cả về số lượng cũng như nguyên tắc ghi chép. Sau khi được ghi chép thì các chứng từ được lưu giữ cẩn thận và sắp xếp khoa học để thuận tiện cho công tác đối chiếu, kiểm tra. Chứng từ là những công việc ban đầu để thực hiện công việc kế toán, do đó các chứng từ đều được đánh số thứ tự theo thời gian và kiểm tra thường xuyên về nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ gốc kèm theo, đồng thời kiểm tra về con số, chữ ký Ngoài ra đơn vị còn thiết kế thêm các chứng từ mang tính chất lưu hành nội bộ giúp cung cấp thông tin đầy đủ, chi 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế tiết, kịp thời và tiện lợi, điều này có ý nghĩa trong hỗ trợ công tác kế toán cũng như kiểm soát quản lý. e. Về hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản của Công ty được thiết kế khá chi tiết theo từng bộ phận và được sắp xếp một cách khoa học dựa trên nền tảng hệ thống tài khoản được Bộ Tài Chính ban hành, đồng thời tương đối phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, điều này rất ý nghĩa, bởi Công ty có nhiều hoạt động cung cấp dịch vụ khác nhau. g. Về hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Với hình thức ghi sổ này, công việc kế toán được phân đều trong tháng, thuận tiện trong việc đối chiếu, kiểm tra. Hình thức này phù hợp với việc áp dụng tin học vào công tác kế toán. Hệ thống sổ sách tại doanh nghiệp được tổ chức rất khoa học, phù hợp, đầy đủ theo quy định hiện hành, do đó đã đáp ứng được yêu cầu của đối tượng quan tâm. h. Về hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính đang được sử dụng tại Công ty cũng áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006. Việc áp dụng theo đúng chế độ đã tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp hiểu và nắm bắt thông tin do các báo cáo đưa ra. 3.1.1.2. Hạn chế - Kết cấu phần mềm tuy chặt chẽ nhưng khá phức tạp, khó khăn cho người sử dụng. - Công việc tại phòng kế toán nhiều, mỗi nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành nên khối lượng công việc chưa được điều tiết linh hoạt. Điều này sẽ dẫn đến việc sai sót dễ xảy ra hơn. - Về quản lý công nợ: công nợ Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn so với doanh thu cũng như so với vốn lưu động. Đây là một khoản vốn khá lớn nên Công ty cần có biện pháp hạn chế và hình thức thưởng phạt cụ thể trong quá trình thu hồi. - Công ty chưa có hệ thống kế toán quản trị đắc lực phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa. Kế toán quản trị cùng kế toán tài chính luôn là những công cụ đắc lực để 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế hỗ trợ cho ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh cũng như xác định được giá bán. Đặc biệt là công tác lập dự toán. Mặc dù dự toán đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản trị: định lượng hóa các kế hoạch, căn cứ tiến hành kiểm soát hoạt động, đánh giá hiệu quả công việc, tăng cường tính phối hợp hoạt động giữa các bộ phận tại đơn vị, thúc đẩy nổ lực trong công việc... - Công ty chưa thực hiện công tác kiểm tra kế toán theo định kỳ hoặc hằng năm. Trong khi đó kiểm tra công tác kế toán là một chức năng quản lý, làm sáng tỏ tình trạng thực tế công tác kế toán đã thực hiện và ngăn ngừa kịp thời những sai sót để từ đó có biện pháp giải quyết phù hợp. 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 3.1.2.1. Ưu điểm - Đơn vị đã có quy trình hạch toán khá rõ ràng, vận dụng linh hoạt được chuẩn mực, quy định Bộ Tài Chính ban hành. Doanh thu được ghi nhận đầy đủ, hợp lý, đúng thời điểm và được chi tiết cho từng bộ phận. Giá xuất hàng tồn kho được áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền, tạo sự thuận lợi trong việc tính toán giá vốn hàng bán khi Công ty có các chủng loại hàng tồn kho khác nhau. - Việc phân loại hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 cho tài khoản 511 để theo dõi doanh thu chi tiết cho các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tạo điều kiện cho công tác quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả làm việc của các bộ phận. - Về tổ chức hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng chứng từ phù hợp với phần hành kế toán tiêu thụ và XĐKQKD, việc luân chuyển chứng từ được thực hiện theo quy định chặt chẽ, đảm bảo yêu cầu đặt ra. 3.1.2.2. Hạn chế - Đối với các khoản giảm trừ doanh thu: Chưa mở các tài khoản giảm giá và chiết khấu thương mại. Khi có các nghiệp vụ cần giảm giá hay chiết khấu thương mại thì Công ty giảm trừ trực tiếp vào giá bán trước khi lập hóa đơn GTGT. - Đối với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Công ty không tiến hành phân bổ riêng cho từng bộ phận, nên chỉ có thể xác định được kết quả kinh doanh chung cho toàn Công ty mà không thể xác định riêng cho từng bộ phận. Vì 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế vậy không thấy được chi phí phát sinh cũng như hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động cung cấp dịch vụ trong Công ty. Điều này gây ra những hạn chế nhất định trog việc quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp khó xác định được bộ phận này hay hoạt động nào trong khách sạn có hiệu quả hay kém hiệu quả để có quyết định quản trị chính xác. 3.2. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 3.2.1. Đối với tổ chức công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào cách tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Tổ chức bộ máy tốt có ý nghĩa thiết thực không chỉ đối với Công ty mà còn cần thiết cho các cơ quan Nhà nước liên quan. Do vậy, việc không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng bộ máy kế toán là vấn đề Công ty luôn phải quan tâm. Từ thực tế xem xét tổ chức bộ máy kế toán cho thấy, Công ty nên: - Xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của Công ty, xác định số lượng nhân viên kế toán cần thiết dựa trên khối lượng công việc kế toán của Công ty, các yêu cầu về trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phù hợp với từng phần hành cụ thể. - Công ty cần phải có đội ngũ kế toán vừa có chuyên môn vừa thông thạo máy vi tính để có thể thực hiện công việc trên phần mềm kế toán một cách linh hoạt, chính xác. Nhân viên kế toán cần phải cẩn thận từ khâu nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm để tránh sai sót trong các khâu sau, vì phần mềm sẽ tự kết chuyển theo hình thức hạch toán đã cài sẵn. - Trên cơ sở khối lượng tính chất nghiệp vụ cụ thể mà bố trí các cán bộ kế toán phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tránh để tình trạng kiêm nhiệm không đảm bảo nguyên tắc kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau. Với số lượng kế toán như hiện nay, phải bố trí kiêm nhiệm những công việc có tính chất độc lập tương đối cho các nhân viên kế toán. - Xuất phát từ ý nghĩa vô cùng quan trọng của vấn đề kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin kế toán một cách chính xác, trung thực, công 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế khai, hợp lý, Công ty cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị mình (đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô, loại hình kinh doanh) để xây dựng kế hoạch kiểm tra. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra phải thực hiện ngay từ đầu năm. Trong kế hoạch cũng phải quy định rõ ràng tất cả các công việc cần phải làm cũng như nội dung, phương pháp hay nhân viên phụ trách công tác kiểm tra Công việc kiểm tra sẽ giúp hoạt động kinh doanh của Công ty được liên tục, cung cấp và phản ánh được chính xác và kịp thời nhất cho mọi đối tượng quan tâm. - Về quản lý công nợ: Công nợ của cơ quan cũng như cá nhân khi phát sinh phải được sự đồng ý và xác nhận của lãnh đạo, cụ thể là lãnh đạo ký xác nhận lên hóa đơn nợ của khách hàng đồng thời khách hàng nợ cũng phải ký nhận lên hóa đơn. Và ghi rõ thời hạn thanh toán chậm nhất là bao nhiêu ngày sau khi khách trả phòng. Hàng tháng số nợ còn lại chưa thanh toán phải có xác nhận nợ của khách hàng để kể toán kiểm tra. - Để lập dự toán chi phí, trước hết cần xây dựng các định mức chi phí tiêu chuẩn. Định mức tiêu chuẩn là căn cứ để lập dự toán, việc xây dựng định mức chi phí là công việc phức tạp và khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải chú ý đến đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa điểm kinh doanh, loại hàng hóa dịch vụ cung cấp... Vì vậy, Công ty có thể mời chuyên gia có kinh nghiệm về thực hiện và hướng dẫn thực hiện công tác này, hoặc trích quỹ phát triển công tác này tại bộ phận kế toán của Công ty. - Tận dụng tối đa các ứng dụng của phần mềm đang sử dụng trong việc phát hành các báo cáo kế toán nội bộ một cách khoa học, kịp thời nhằm cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị kiểm soát hoạt động kinh doanh, đề ra các biện pháp quản lý, các quyết định kinh tế hữu hiệu. Công ty có thể thiết kế các mẫu báo cáo như sau: Đối với báo cáo nhanh, là những báo cáo được lập theo yêu cầu chỉ đạo của doanh nghiệp về một số nghiệp vụ nhất định: báo cáo doanh thu, báo cáo mua hàng... Báo cáo này có thể lập hàng ngày hoặc những thời điểm cần thiết để có những quyết định mang tính tác nghiệp. Loại báo cáo này sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời điểm để có biện pháp xử lý kịp thời, đặc biệt phù hợp cho những hoạt động kinh doanh du lịch – những 74 Đạ i h ọ K inh tế H uế hoạt động kinh doanh có tính thời vụ cao. Đối với báo cáo định kỳ, ngoài việc cung cấp thông tin còn giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá và ra quyết định. Các báo cáo này nên được trình bày dưới dạng bảng số liệu phân tích mang tính so sánh, kết hợp với phần thuyết minh và giải trình về các số liệu. Về vấn đề xây dựng các mẫu biểu báo cáo nội bộ, Công ty có thể tham khảo thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 12/06/2006 về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”. Trên đây là những giải pháp nhằm mục đích hoàn thiện hơn công tác kế toán của Công ty TNHH Du lịch Đống Đa. Tuy nhiên để thực hiện được những giải pháp đó thì Công ty mà cụ thể là phòng kế toán nên có những việc làm sau: - Công ty nên có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên trong toàn Công ty, bồi dưỡng và bố trí nguồn nhân lực một cách hợp lý, khoa học. Có phương thức quản lý hoạt động kinh doanh một cách khoa học, tạo mọi điều kiện cho bộ máy kế toán hoàn thành công việc. - Bộ máy kế toán phải thực hiện đúng chính sách, chế độ, quy định về quản lý kinh tế tài chính của Việt Nam. Nghiên cứu các chuẩn mực, các văn bản như Pháp lệnh kế toán, Luật kế toán để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Công ty, từ đó có sự vận dụng phù hợp và linh hoạt. Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm nhằm hạn chế những sai sót nếu có trong quá trình tổ chức công tác hạch toán kế toán. Thêm nữa, để công tác kế toán ngày một hoàn thiện thì các cơ quan chức năng Nhà nước cần ban hành đồng bộ hệ thống các văn bản và tổ chức các lớp hướng dẫn các thông tin kế toán một cách cập nhật nhất nhằm làm cho công tác kế toán trong các đơn vị ngày càng hoàn thiện hơn. 3.2.2. Đối với công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - Khi áp dụng các chính sách giảm giá hay chiết khấu thương mại, Công ty nên mở TK 521 – Chiết khấu thương mại, TK 532 – Giảm giá hàng bán để theo dõi. Như vậy dễ dàng thấy rõ được các chính sách ưu đãi cho từng đối tượng khách hàng, từ đó có các chiến lược duy trì hay thay đổi phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế - Đối với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Công ty cần tiến hành phân bổ riêng cho từng bộ phận để không chỉ xác định được kết quả kinh doanh của toàn Công ty mà còn biết được kết quả kinh doanh riêng của từng bộ phận. Như vậy có thể thấy được chi phí phát sinh cũng như hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động cung cấp dịch vụ trong Công ty. Điều này giúp xác định được bộ phận này hay hoạt động nào trong khách sạn có hiệu quả hay kém hiệu quả để có quyết định quản trị chính xác. Đối với Công ty TNHH Du lịch Đống Đa, có thể sử dụng phương pháp phân bổ như sau: Đầu tiên, các loại chi phí sản xuất kinh doanh cần được tập hợp theo từng thời điểm phát sinh, từng quá trình kinh doanh, từng loại sản phẩm dịch vụ,... Kế toán tổng hợp các chi phí chung theo từng yếu tố chi phí. Tiếp theo, trong từng yếu tố chi phí, cần phải xác định rõ ràng chi phí nào có thể tính trực tiếp và chi phí nào không thể tính trực tiếp cho từng bộ phận. Ví dụ: trong chi phí quản lý doanh nghiệp, theo yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài có: chi phí điện thoại, bưu phí,... có thể theo dõi riêng cho từng bộ phận; chi phí vận chuyển, công tác phí – trong nước,... khó có thể tách bạch là các chi phí gián tiếp. Cuối cùng, kế toán chọn tiêu thức và tiến hành phân bổ các chi phí gián tiếp. Tóm lại, đề hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, điều đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực của chính những người làm công tác quản lý và những người thực hiện sự chỉ đạo đó. Xuất phát từ nhu cầu của thị trường có thể đáp ứng để tăng kết quả sản xuất, kinh doanh và cũng từ yêu cầu đòi hòi về tính hiệu quả trong công việc để thiết kế mô hình quản lý tài chính – kế toán cho thích hợp với Công ty trong điều kiện hiện nay. 76 Đạ i h ọc K inh ế H uế PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Bên cạnh những lý thuyết đã học cùng với sự tiếp xúc thực tế cũng như sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các nhân viên trong phòng kế toán trong quá trình thực tập tại Công ty và hướng dẫn của Thạc Sĩ Hồ Phan Minh Đức, tôi đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa”. Với mục tiêu đề ra ban đầu, đề tài của tôi đã đạt được một số kết quả như sau: Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Thứ hai, tìm hiểu một cách khái quát về lịch sử hình thành của Công ty, bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán cũng như tình hình lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn cũng như kết quả kinh doanh của đơn vị qua những năm gần đây. Đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Thứ ba, phát hiện những tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Như vậy, nhìn chung các mục tiêu đề ra trong đề tài đã được hoàn thành. Bài khóa luận đã phần nào đánh giá đúng thực trạng về công tác kế toán tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đi sâu nghiên cứu quá trình luân chuyển chứng từ đối với từng hoạt động cũng như phân tích hoạt động dịch vụ lưu trú và ăn uống tại Công ty. Tuy nhiên, do một số hạn chế nhất định về thời gian và kiến thức, bài làm chưa tìm hiểu những sai sót thường gặp trong quá trình hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Do đó chỉ có thể phân tích và đưa ra các giải pháp chung mà chưa đi sâu và đề xuất các giải pháp cụ thể, chi tiết. 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế 2. Kiến nghị Với những hạn chế như đã nêu trên, phạm vi nghiên cứu đề tài này chỉ dừng lại ở việc đánh giá những nét tổng quan về đặc điểm nguồn lực, kết quả kinh doanh và công tác tổ chức kế toán cũng như kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Tuy nhiên đây là một đề tài rộng, có nhiều vấn đề cần tìm hiểu sâu mà bài làm vẫn chưa nghiên cứu được. Nếu có điều kiện và thời gian, tôi xin đề xuất hướng nghiên cứu tiếp của đề tài này là đi sâu hơn thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Đống Đa. Cụ thể là phân tích thêm những hoạt động kinh doanh khác tại Công ty, nghiên cứu thêm những phần hành kế toán khác. Từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra những đánh giá, nhận xét khách quan, đầy đủ, khoa học hơn. 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 2. Bộ tài chính (2009), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 3. GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức (2008), “Kế toán tài chính”, Đại học kinh tế Huế, TP.Huế. 4. Võ Văn Nhị (2005), “Nguyên lý kế toán”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 5. TS. Nguyễn Phú Giang (2008), “Kế toán dịch vụ”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội. 6. Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan tại Công ty TNHH Du lịch Đống Đa. 7. Các trang web như: ketoan.org, academia.edu, slideshare.net, luanvan.net, docs.4share.vn, doc.edu.vn, 8. Một số khóa luận tốt nghiệp đại học của các khóa trước. 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC SỐ 1: Công ty TNHH Du lịch Đống Đa PHIẾU NHẬP KHO 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế Ngày 30 tháng 01 năm 2014 Số: SR000040 Nhà cung cấp: DNTN Thương mại và dịch vụ Tế Lợi Seri HĐ: AA/13P Địa chỉ: 40 Phan Bội Châu, P. Vĩnh Ninh, TP. Huế Số HĐ: 004909 Họ tên người mua hàng: Lê Thanh Nga Tham chiếu: Nội dung: Nhập hàng hóa T01/2014 STT Tên nhãn hiệu, quy cách, Phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Nước suối lớn 21050001 CHAI 24.00 6,818 163,636 2 Bia Huda lon 21010002 LON 24.00 7,386 177,273 3 Nước suối nhỏ 21050002 CHAI 168.00 3,409 572,726 4 Rượu Boxdeau 21060006 CHAI 12.00 163,636 1,963,632 5 Rượu vang ĐL 21060009 CHAI 12.00 50,000 600,000 6 Rượu vang ĐL 21060009 CHAI 1.00 54,545 54,545 7 Rượu Ballantines 21 21060034 CHAI 1.00 1,636,364 1,636,364 Cộng Tiền hàng: 5,168,176 Giảm giá: 0 Thuế GTGT: 516,824 Tổng cộng: 5,685,000 Bằng chữ: Năm triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn Người giao Thủ kho Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC SỐ 2: Công ty TNHH Du lịch Đống Đa PHIẾU XUẤT KHO 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế Ngày 31 tháng 01 năm 2014 - Từ kho: Kho tổng Công ty Số: SX000040 - Họ tên người nhận hàng: Trần thị Lộc - Lý do xuất: Xuất hàng hóa sang kho lễ tân Tham chiếu: SMILE_POS.1 Nội dung: Nhập hàng hóa T01/2014 STT Tên nhãn hiệu, quy cách, Phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Có Nợ 1 Nước suối nhỏ 21050002 CHAI 168.00 3,409.08 572,725 1561 1561 2 Nước suối lớn 21050001 CHAI 24.00 6,818.17 163,636 1561 1561 3 Bia Huda lon 21010002 LON 24.00 7,386.38 177,273 1561 1561 4 Nước suối miễn phí Aquafina 21050006 CHAI 1,920.00 2,651.50 5,090,880 1561 1561 Cộng 6,004,515 Bằng chữ: Sáu triệu bốn nghìn năm trăm mười lăm đồng chẵn Người nhận Thủ kho Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC SỐ 3: Công ty TNHH Du lịch Đống Đa 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế * Tel: 84.54.3823071 *Fax: 84.54.823204 GIẤY THANH TOÁN HOA HỒNG VÀ DỊCH VỤ SỐ HĐTC: 0001806 Họ và tên người nhận: Chị Trà My Địa chỉ: Siêu thị Co.op Mart Phòng số Ngày in Ngày out Số đêm Đơn giá Doanh thu Hoa hồng phòng ngủ 3,450,000 Số tiền hoa hồng: 300,000 đồng Viết bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng chẵn Huế, ngày 17 tháng 01 năm 2014 NGƯỜI NHẬN NGƯỜI LẬP Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC SỐ 4: Công ty TNHH Du lịch Đống Đa PHIẾU CHI - PAYMENT VOUCHER 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế NGÀY/DATE: 31/01/2014 KỲ/PERIOD: 201401 SỐ/VNO: CM000035 HỌ TÊN NGƯỜI NHẬN/RECEIPIENT: CHỊ TRÀ MY ĐỊA CHỈ/ADDRESS: Siêu thị Co.op Mart NỘI DUNG/DESCRIPTION: Thanh toán tiền hoa hồng dịch vụ SỐ TIỀN/AMOUNT: 300,000 (VND) BẰNG CHỮ/IN WORDS: Ba trăm nghìn đồng chẵn CHỨNG TỪ GỐC/ATTACHED DOCS: Tài khoản Nợ Có Ngoại tệ Equivalent USA Account Debit Credit F. Currency 11111 300,000 14,42 641723210 300,000 14,42 NGƯỜI NHẬN THỦ QUỸ KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC SỐ 5: Công ty TNHH Du lịch Đống Đa PHIẾU CHI - PAYMENT VOUCHER 15 Lý Thường Kiệt - TP. Huế NGÀY/DATE: 07/01/2014 KỲ/PERIOD: 201401 SỐ/VNO: CM000035 HỌ TÊN NGƯỜI NHẬN/RECEIPIENT: VÕ VĂN HIỆU ĐỊA CHỈ/ADDRESS: NỘI DUNG/DESCRIPTION: Thanh toán tiền điện thoại giao dịch T12/2014 SỐ TIỀN/AMOUNT: 400,000 (VND) BẰNG CHỮ/IN WORDS: Bốn trăm nghìn đồng chẵn CHỨNG TỪ GỐC/ATTACHED DOCS: Tài khoản Nợ Có Ngoại tệ Equivalent USA Account Debit Credit F. Currency 11111 400,000 19.23 133101 36,364 1.75 642112 363,636 17.48 NGƯỜI NHẬN THỦ QUỸ KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_huyen_trang_8196.pdf
Luận văn liên quan