Đề tài Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất nhập khẩu hàng tại công ty TNHH poong in vina

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH POONG IN VINA1.1 Giới thiệu chung về Công ty: 1.1.1 Tổng quát: Công ty TNHH Poong In Vina- Bình Dương, Việt Nam, là một trong những Công ty gia công hàng may mặc có tiếng của tỉnh Bình Dương, đặc biệt chuyên về nhiều loại quần áo khác nhau, sản phẩm chủ yếu là áo, quần, áo khoác, váy, váy áo các loại với tổng sản lượng hơn 10 triệu chiếc mỗi năm. Tuy chỉ mới được thành lập trên 03 năm, nhưng Poong In Vina đã ổn định và phát triển mạnh nhờ vào tinh thần đoàn kết của tập thể năng động và cùng với sự đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong quản lý và tổ chức sản xuất. Sự phát triển công nghệ và duy trì chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế do khách hàng yêu cầu luôn là nền tảng cho hoạt động của Công ty vì đó là sự thuận lợi cho những cơ hội phát triển và thành công hơn nữa. Thông qua đội ngũ quản lý trong trong Công ty và sự động viên của nhân viên, Công ty chúng tôi đã có được cam kết chắc chắn cho một chương trình nhắm tới sự gia tăng và cải thiện văn hóa Công ty, thúc đẩy một nơi làm việc hiệu quả, tạo ra môi trường làm việc với tinh thần đoàn kết của tập thể nhân viên, công nhân nhắm đến mục tiêu chung của Công ty. Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, Công ty hoạt động theo chủ trương chính sách của Nhà nước và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động của mình. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONG IN VINASơ đồ 2: Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công. 2.1 Hợp đồng gia công2.1.1 Các khái niệm: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ3.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty: 3.1.1 Thuận lợi: Vận dụng hình thức gia công giúp Công ty có cơ hội tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến của nước đặt gia công và có thể học hỏi rất nhiều về quy trình sản xuất mới, mô hình quản lý tiên tiến của nước bạn.Cơ sở vật chất của Công ty được trang bị mới và hiện đại, bảo đảm an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhân viên và công nhân của Công ty, tạo điều kiện tốt cho nhân viên có chỗ nghỉ ngơi sinh hoạt trong giờ nghỉ.Đội ngũ nhân viên giao nhận của Công ty gồm 5 người. Tuy số lượng không phải là nhiều nhưng được phân công việc rõ ràng, cụ thể và mỗi người tự chịu trách nhiệm về phần mình làm. Hầu hết nhân viên giao nhận của Công ty đều có thâm niên công việc và có kinh nghiệm, có thể tự mình xử lý những tình huống xảy ra trong quá trình làm việc. Mỗi nhân viên đều ý thức được tầm quan trọng của tinh thần làm việc tập thể nên tất cả đều phối hợp nhịp nhàng và có hiệu quả.Đội ngũ quản lý của doanh nghiệp có trình độ cao, đã được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế, có khả năng bao quát và giải quyết được các vấn đề một cách chính xác và tốn ít chi phí nhất. Đối với những trường hợp có những vướng mắt, khó khăn nằm ngoài khả năng giải quyết của mình, nhân viên cấp dưới sẽ nhận được sự chỉ đạo từ xa của ban lãnh đạo để kịp thời giải quyết thấu đáo. Chính vì thế công việc luôn trôi chảy, không xảy ra vấn đề gì lớn trong công tác xuất nhập khẩu.Doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, có uy tín và nhận được sự tín nhiệm với khách hàng.

doc53 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/05/2013 | Lượt xem: 2789 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất nhập khẩu hàng tại công ty TNHH poong in vina, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khai đến Chi cục Hải quan bưu điện (DHL, Fedex…) để nhận hàng trực tiếp, không cần D/O như hàng gửi bằng đường biển hoặc giấy ủy quyền như hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không. Bộ chứng từ nhận hàng bao gồm tờ khai bản chính và photo, vận đơn bản photo và giấy giới thiệu. Sau khi nhận hàng, ký nhận đã nhận đủ hàng, nhận lại tờ khai bản chính cùng với phiếu nhận hàng. Nếu hàng hóa là vải chính và nhãn chính thì tiến hành thủ tục lưu mẫu theo quy định. Nộp lại phiếu nhận hàng cho bảo vệ cổng và chở hàng về kho. Nhận hàng tại sân bay- TCS. Sau khi nhận được Giấy thông báo hàng đến, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra các thông tin trên giấy thông báo hàng đến (tên người nhập khẩu, số lượng, trọng lượng của hàng hóa, thời gian máy bay hạ cánh…). Doanh nghiệp cử đại diện đến văn phòng đại lý giao nhận Việt Hàn để nhận giấy ủy quyền và bộ chứng từ nhận hàng (phải xuất trình giấy giới thiệu và giấy thông báo hàng đến). Trước khi nhận hàng, doanh nghiệp phải liên hệ với TCS hoặc đại lý giao nhận để biết thông tin về hàng hóa (máy bay đã đáp chưa, hàng hóa đã được khai thác chưa…). Đại diện doanh nghiệp đến quầy hướng dẫn trình giấy ủy quyền, HAWB (House Airway Bill) cho nhân viên tại đây. Sau khi xác nhận đại lý đã thanh toán tiền cước vận chuyển đầy đủ và hàng đã được khai thác thì cấp cho đại diện doanh nghiệp số thứ tự để lấy phiếu xuất kho. Đến số thứ tự của mình, đại diện doanh nghiệp đem giấy ủy quyền, giấy giới thiệu của Công ty (có ghi mã số thuế và số chứng minh nhân dân của đại diện doanh nghiệp) đến thương vụ sân bay. Nhân viên thương vụ sẽ thu tiền lao vụ, phát hành hóa đơn thu tiền và phiếu xuất kho. Bộ hồ sơ trình Hải quan kho gồm có: Tờ khai chính, commercial invoice, packing list. Tờ khai photo, HAWB: 2 bản chính, MAWB (Master Airway Bill), Phiếu xuất kho, Đơn xin lưu mẫu tại cửa khẩu nhập, Đơn xin chuyển cửa khẩu và biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu (đối với hàng hóa miễn kiểm tra lưu mẫu tại Chi cục Hải quan đăng ký và hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế). Hải quan kho kiểm tra đối chiếu các thông tin trên các bộ hồ sơ, trả lại HAWB và phiếu xuất kho đã được ký đóng dấu xác nhận. Đem phiếu xuất kho + HAWB nộp cho kho, nhận phiếu in số thứ tự nhận hàng (trên đó còn bao gồm tên người đại diện, số kiện, trọng lượng …). Kiểm đếm, nhận hàng, ký xác nhận đã nhận đủ hàng vào phiếu xuất kho. Nếu là hàng phải lưu mẫu thì tiến hành thủ tục lấy mẫu lưu như các hình thức nhận hàng trên. Nhận lại tờ khai bản chính, invoice, packing list. Giao hàng cho người chuyên chở chở hàng về kho Công ty. Trường hợp hàng thuộc diện kiểm hóa thì nhận hàng xong, chất hàng lên xe tải, Hải quan kho đến kiểm tra, niêm seal Hải quan và ghi số seal, ký tên đóng dấu số hiệu công chức lên biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu và bàn giao hàng hóa và chứng từ cho doanh nghiệp chuyển về Chi cục Hải quan đăng ký để tiến hành kiểm tra như các loại hình nhập khẩu khác. 2.2.2.4 Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu. Khi hàng hóa nhập về xưởng, tại đây có các thiết bị kiểm tra màu vải, chất liệu vải, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật về sợi (sợi có rút, giãn hay không…)… Kiểm tra xong phải xác nhận lại cho khách hàng biết. Mục đích của việc xác nhận này là để khách hàng biết màu vải, mẫu vải, số lượng đã gửi, nếu không đúng phải tiến hành gửi lại; ngoài ra còn để tính thời gian chính thức bắt đầu làm hàng cho đến lúc xuất hàng, nếu có giao hàng chậm trễ thì lỗi không thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp mà do các yếu tố khách quan khác. 2.2.3 Qui trình sản xuất thành phẩm: 2.2.3.1 Chuẩn bị sản xuất: Sau khi nhận được đơn hàng, nhận được nguyên phụ liệu và các chứng từ hướng dẫn trên, doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm phục vụ cho hợp đồng này. Trước khi tiến hành tổ chức sản xuất, Công ty phải tiến hành chuẩn bị mọi thứ cần thiết cho quá trình sản xuất như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu,… để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng cụ thể như sau: Về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất: hiện tại Công ty có 2 nhà máy chính và 6 nhà máy vệ tinh, tùy từng nhà máy được phân công sản xuất theo từng khách hàng cụ thể do bên đặt gia công chỉ định giao hàng. Về máy móc thiết bị do Công ty Poong In Trading cung cấp để sản xuất ra sản phẩm đúng yêu cầu của Công ty. Những máy móc thiết bị này đã được nhập dùng để thực hiện 2 hợp đồng trước. Về nguyên phụ liệu: toàn bộ nguyên phụ liệu do bên đặt gia công cung cấp. Bên nhận gia công sau khi hoàn tất thủ tục nhập hàng theo hợp đồng thì bộ phận giao nhận hàng đi nhận hàng về kho. Khi nhận nguyên phụ liệu thì thủ kho phải ghi nhận, kiểm tra và đối chiếu với packing list hàng nhận được. Về mẫu mã, bảng vẽ: do bên đặt gia công cung cấp. Sau khi nhận được mẫu mã và bảng vẽ, nhân viên sản xuất tiến hành: Vật tư: gửi cho nhân viên bộ phận vật tư toàn bộ số liệu cần thiết cho đơn hàng về chủng loại, mẫu mã, số lượng để đặt mua hoặc sử dụng hàng tồn kho hay phải nhập thế nào cho kịp tiến độ sản xuất. Kỹ thuật: nắm được các tài liệu chuẩn kỹ thuật, may mẫu để kiểm tra lại và báo định mức nguyên phụ liệu chính xác để lên kế hoạch cân đối kèm theo đơn đạt hàng cùng phối màu lên kế hoạch sản xuất một cách tổng quát. Lập quy trình công nghệ may: chi tiết hóa từng công đoạn sản xuất để cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh, các bản vẽ kỹ thuật, làm rập hoặc khuôn cắt cho tổ cắt… tính toán những công đoạn cắt thích hợp nhằm tiết kiệm vải cắt và phối màu các chi tiết. Hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cho tổ cắt, kỹ thuật tiền phương, tổ may, ủi, gấp. 2.2.3.2 Theo dõi sản xuất Dù đã chuẩn bị đầy đủ rồi mới đưa vào sản xuất nhưng luôn có những phát sinh trong sản xuất vì nhiều lý do (khách hàng thay đổi số kỹ thuật, mất điện đột ngột…) do đó cần phải theo dõi thường xuyên. Kế hoạch sản xuất phải giao từng ngày cho tổ chuyền dựa trên kế hoạch chung. Xưởng trưởng phải điều hành đôn đốc sao cho hàng ra nhanh nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong khâu may- ủi- hấp- đóng thùng. Cán bộ mặt hàng lập Packing list và báo ngày giao hàng cho nhân viên tổ đóng thùng đồng thời gửi một bản về cho phòng Shipping của Công ty để làm thủ tục xuất. 2.2.3.3 Quá trình sản xuất trong từng khâu: Công đoạn cắt: Trải vải: trước khi trải vải đã có tổ kiểm tra vải vẽ các màu trên cây vải không đồng bộ… để loại hẳn các khuyết tật này ra khỏi sản phẩm. Số lớp vải trải cũng theo quy định tùy thuộc vải mỏng hay dày, theo hàng cao cấp hay thông thường. Khi trải vải phải thống kê đầu khúc, xem sơ bộ lỗi chỉ hoặc lỗi vải, màu sắc sai lệch… Kế tiếp là vẽ lại sơ đồ lên vải từ mẫu rập cứng. Cắt những công đoạn bẳng máy cắt tay và những công đoạn nhỏ có đường vòng thì dùng máy cắt vòng. Công đoạn may: Đây là công đoạn quan trọng và thường có tỷ lệ sử dụng lao động và thiết bị cao nhất, chiếm từ 82-83%. Ở công đoạn này có rất nhiều chi tiết nhỏ phức tạp đòi hỏi tay nghề khéo léo như: mổ túi, vô dây kéo, ép chỉ… nhưng cũng có các khâu đơn giản như ráp thân ráp tay. Công đoạn gấp, ủi: Là công đoạn làm hoàn chỉnh sản phẩm. Sau khi công đoạn may đã hoàn tất và đã được kiểm tra, sản phẩm này được chuyển sang bộ phận gấp, ủi. Nếu sản phẩm có vết bẩn thì tiến hành tẩy bẩn, việc gấp ủi phải theo yêu cầu của khách hàng và phải được kiểm tra. Thành phẩm: Doanh nghiệp là đơn vị chuyên sản xuất hàng xuất khẩu cho những nhà nhập khẩu lớn của Mỹ với các thương hiệu nổi tiếng như: JC Penney, Macy’s, Kolh’s, Ann Taylor … Thông thường các nhà nhập khẩu này có văn phòng đại diện tại các quốc gia nhận gia công như Việt Nam, vì vậy trước khi chuẩn bị xuất khẩu, doanh nghiệp phải mời đại diện khách hàng đến để kiểm tra chất lượng cuối cùng của hàng hoá để xuất khẩu. Nếu việc kiểm tra hàng đã đạt yêu cầu (passed) thì được cấp giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Inspection/ Shipment Release), nếu hàng không đạt yêu cầu (failed) thì nhà máy phải làm lại hàng hoá cho phù hợp. Các chứng nhận chất lượng này phải được gửi cho các bộ phận kho vận khi gửi hàng (theo phương thức gửi hàng lẻ LCL), phải gửi cho đơn vị vận tải kèm theo bộ chứng từ gửi hàng (Shipping Documents). Sau khi giao hàng cho bộ phận giao nhận hoặc người chuyên chở nội địa, trách nhiệm nhà máy xem như hoàn tất và bàn giao lại công việc cho phòng Shipping. Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình sản xuất ở Công ty TNHH Poong In Vina: Tổ kỹ thuật Tổ vật tư Nghiên cứu mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật May mẫu Lập quy trình công nghệ Sơ đồ chi tiết Mẫu ráp cứng Kiểm tra nguyên phụ liệu nhập khẩu Trải vải Cắt Ép mex Đánh số Các chuyền may theo công nghệ để ra sản phẩm Gấp ủi Thành phẩm vô bao Đóng gói vô thùng theo quy cách Nhập kho thành phẩm Xuất kho 2.2.4 Quy trình xuất khẩu thành phẩm 2.2.4.1 Liên hệ hãng tàu hoặc đại lý giao nhận được chỉ định: Khi hàng chuẩn bị xuất đi, doanh nghiệp liên hệ với hãng tàu (nếu hàng hóa chuyên chở bằng đường biển) hoặc đại lý giao nhận (nếu là hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không) do đối tác chỉ định như: Maersk Logistics (Macy’s), APL/UPS (Ann Taylor), NYK (JC Penney)… để cung cấp các chi tiết Booking Note cho hãng tàu/ đại lý giao nhận, hãng tàu/ đại lý giao nhận sẽ thông báo với nhà nhập khẩu những thông tin đó và chờ xác nhận của khách hàng. Sau khi có xác nhận của khách hàng, hãng tàu/ đại lý giao nhận thông báo cho doanh nghiệp Booking Confirmation nếu là hàng lẻ và lệnh cấp container rỗng nếu là hàng đóng nguyên container. 2.2.4.2 Đăng ký định mức, phụ kiện: Đăng ký bảng định mức xuất khẩu cho từng mã hàng: đây là khâu hết sức quan trọng và không được xảy ra sai sót vì nếu định mức thấp hơn so với thực tế thì lượng nguyên phụ liệu dư doanh nghiệp phải nộp thuế khi thanh lý hợp đồng theo luật định (điểm a2 khoản 5.2 điều 12 Mục I của Thông tư 116/2008/TT-BTC). Đăng ký phụ kiện hợp đồng gia công: nếu mã hàng xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công là mã hàng mới, chưa đăng ký trong bảng định mức tạm tính và cũng chưa đăng ký trong các bảng phụ kiện hợp đồng cũ nên phải khai báo và đăng ký với cơ quan Hải quan trước khi xuất khẩu (Điểm 1.4 Khoản 1 Điều IV Mục I Thông Tư 116). Trong bảng đăng ký phụ kiện phải nêu rõ bên đặt gia công chịu trách nhiệm thanh toán cho Công ty trị giá nguyên liệu mua tại Việt Nam trực tiếp vào đơn giá gia công theo phương thức TTR trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày xuất khẩu. Việc đăng ký phụ kiện và chi tiết vào sổ giống như đăng ký hợp đồng gia công: đăng ký vào sổ tiếp nhận phụ kiện hợp đồng gia công. Đăng ký nguyên vật liệu do bên nhận gia công tự cung ứng (theo mẫu số 11/HQ2002). 2.2.4.3 Khai báo Hải quan. Bộ chứng từ khai báo: Tờ khai Hải quan và phụ lục tờ khai (nếu có) hàng hóa xuất khẩu: 02 bản chính (bản lưu người khai Hải quan và bản lưu Hải quan); Bản kê chi tiết của lô hàng xuất khẩu: 02 bản chính; Bản định mức của từng mã hàng có trong lô hàng xuất khẩu (đối với mã hàng chưa đăng ký định mức với Hải quan trước đó): 02 bản chính; Bản khai nguyên liệu do doanh nghiệp tự cung ứng (nếu có) tương ứng với lượng sản phẩm gia công trên tờ khai xuất khẩu (mẫu 11/HQ-GC): 02 bản chính; Giấy chỉ định giao hàng (nếu giao hàng cho bên thứ ba do bên B chỉ định). Các bước khai Hải quan: giống như đối với nhập khẩu nguyên phụ liệu. Lên tờ khai: Phần I: Mặt trước của tờ khai từ tiêu thức 01 đến tiêu thức 20 là phần dành cho người khai báo Hải quan kê khai (theo tờ khai số 2177/XK/XĐT-GC) bao gồm: Mục 1: Người xuất khẩu. Công ty TNHH Poong In Vina Mã số thuế: 3700688524 Khu 3, Uyên Hưng, Huyện Tân Uyên Bình Dương, Việt Nam (Midcode: VNPOOIN3BIN). Mục 2: Người nhập khẩu. Poong In Trading (Korea) Người nhận hàng KOHL’S DEPARTMENT STOTES, INC. N56 W17000 RIDGEWOOD DRIVE, MENOMONEE FALLS WI153051 U.S.A Mở rộng: Trường hợp trên người nhập khẩu là KOHL’s Department Stores, Inc. (bên thứ ba do bên B chỉ định bên A giao hàng). Trường hợp này bên A phải có giấy chỉ định giao hàng cho bên thứ ba, vì trong hợp đồng gia công số 03/PI-PT/2008 chỉ đề cập đến hai bên (bên A và bên B) chứ không đề cập đến bên thứ ba. (Điểm 1.2 Điều VII Mục II thông tư 116/TT-BTC ngày 04/12/2008). Mục 3: Người ủy thác: để trống vì lô hàng này được xuất khẩu trực tiếp. Mục 4: Đại lý làm thủ tục Hải quan: để trống. Mục 5: Loại hình: vì đây là hàng xuất đầu tư gia công được miễn thuế nên ta đánh vào ô không thuê, gia công và đầu tư. Mục 6: Giấy phép (nếu có) Số: 481/GP-BD Ngày: 12/1/2006. Mục 7: Hợp đồng Số: 03/PI-PT/08. Ngày: 11/10/2008. Ngày hết hạn: 11/10/2009. Mục 8: Nước nhập khẩu: USA. Ký hiệu là :US. (mã nước cấp ISO) Mục 9: Cửa khẩu xuất hàng KV III VICT Ký hiệu : C041. Mục 10: Điều kiện giao hàng FOB/HCM Mục 11: Đồng tiền thanh toán.USD Tỷ giá tính thuế:16,000 Mục 12: Phương thức thanh toán. TTR Mục 13: Tên hàng, quy cách phẩm chất Vì trên 04 mã hàng nên có phụ lục đính kèm, chỉ lấy một mã hàng ví dụ. Ví dụ: HTS6110303059; CAT639 Áo thun MH DM29101 (ĐM: 2962) PO NO.: 5141327 Mục 14: Mã số hàng hóa 6100.90.0000 Bằng 1,376.50 tá Mục 15: Lượng 16,518 Mục 16: Đơn vị tính Cái Mục 17: Đơn giá nguyên tệ 7.93 USD (= 95.16USD/tá). Mục 18: Trị giá nguyên tệ (kết quả của Lượng x Đơn giá nguyên tệ) =130,987 Tổng cộng: 4.583 kiện GW: 10.590,63. Trị giá FOB cộng: 225.328,98. Mục 19: Các chứng từ đi kèm Đây là mục liệt kê toàn bộ các chứng từ khai báo Hải quan, nhưng doanh nghiệp đã liệt kê đầy đủ các chứng từ này ở phiếu tiếp nhận hồ sơ nên không cần liệt kê lại. Mục 20: Xác nhận, cam kết của người đại diện doanh nghiệp. Mục này do đại diện doanh nghiệp ký tên, đóng dấu xác nhận hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung đã khai báo ở trên. Phần II: Phần thuộc trách nhiệm kê khai của kiểm tra viên Hải quan trong quá trình doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa. Các bước thực hiện tiếp theo giống khai báo tờ khai nhập khẩu. Khi chuyển sang bước 4, đối với tờ khai xuất khẩu, dấu “xác nhận đã làm thủ tục Hải quan” nằm trong tiêu thức 26 và dấu “thu lệ phí theo tháng” ở tiêu thức 24 của tờ khai mẫu HQ/2002-XK . Ở hàng xuất khẩu không có lưu mẫu hàng hóa và không có việc nhờ Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất kiểm hóa như đối với hàng nhập Đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa (mức 3), đại diện doanh nghiệp tiến hành đăng ký phân kiểm cùng ngày hoặc sau ngày với tờ khai. Sau khi được phân kiểm, trong khi chờ cán bộ kiểm hóa thì đại diện doanh nghiệp tiến hành đưa hàng vào bãi kiểm hóa của ICD Sóng Thần trước. Đại diện doanh nghiệp phải mua vé cho xe vào cổng với giá vé là 115.000/75.000/45.000 đối với container 40’/20’/và xe tải các loại. Cán bộ kiểm hóa được phân kiểm đến kiểm tra hàng hóa. Tại đây, đại diện doanh nghiệp nộp lại hai bản gốc biên bản bàn giao cho cán bộ kiểm hóa cùng với bộ chứng từ. Hải quan kiểm tra, đối chiếu hàng hóa thực tế so với sự khai báo của chủ hàng trên tờ khai rồi ghi chép kết quả kiểm tra vào tiêu thức số 21 của các tờ khai và ghi số seal Hải quan, ký tên, đóng dấu vào mục kiểm hóa và biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu. Đại diện doanh nghiệp nhận lại bộ chứng từ và biên bản bàn giao hàng trên, tiến hành bước 4 như đối với quy trình khai báo hàng nhập khẩu. Hoàn tất thủ tục Hải quan với con dấu thông quan hàng hóa ở mặt trên tờ khai xuất khẩu.. 2.2.4.4 Giao hàng Hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển Hàng hóa xuất khẩu theo hình thức nguyên container (FCL) Đóng hàng vào container tại kho của doanh nghiệp: Lấy rỗng: đại diện doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị vận tải đến trụ sở hãng tàu hoặc văn phòng đại diện tại các cảng xuất trình: chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu và Booking Confirmation để đổi lệnh cấp rỗng và đem lệnh này đến bãi rỗng để đổi lệnh lấy container rỗng. Tại đây, đại diện doanh nghiệp phải làm các thủ tục: đóng tiền, kiểm tra tình trạng container được cấp và ký xác nhận lên phiếu xác nhận tình trạng container mới được lấy container, sau đó yêu cầu người chuyên chở nội địa kéo container đến nhà máy được chỉ định. Khi container về đến kho của nhà máy được chỉ định, xuất trình phiếu giao nhận container cho thủ kho để xác nhận đúng container này là của doanh nghiệp dùng để đóng lô hàng xuất này. Dựa theo khả năng sản xuất của mình, nhà máy thông báo lượng hàng thực xuất (thông thường bằng số lượng hàng được khách hàng yêu cầu) cho văn phòng chứng từ của doanh nghiệp để nhân viên ở đây tiến hành làm các chứng từ cần thiết cho việc khai báo Hải quan. Tuy nhiên, trên thực tế các chứng từ này đã được làm trước dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng. Đại diện doanh nghiệp tiến hành khai báo Hải quan và đăng ký lệnh hình thức, mức độ kiểm tra. Tùy theo mức độ kiểm tra mà đại diện doanh nghiệp thông báo cho nhà máy để có cách xếp hàng hợp lý, thuận tiện cho việc kiểm tra. Nếu hàng hóa được khai báo trên cùng một tờ khai Hải quan: Trường hợp miễn kiểm tra thực tế: nhà máy đóng hàng xong dưới sự giám sát của thủ kho và đại diện khách hàng, dán niêm phong container, giao phiếu xuất kho cho người chuyên chở nội địa và thông báo cho đại diện doanh nghiệp. Đại diện doanh nghiệp đến nhà máy niêm seal tàu đối với container và giao Container Packing list cho người chuyên chở nội địa để làm phiếu hạ container lúc vào cảng xuất hàng. Trường hợp hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế: nhà máy đóng hàng xong, dán niêm phong container và giao phiếu xuất kho cho người chuyên chở nội địa, yêu cầu người này vận chuyển container đến Chi cục Hải quan đăng ký để kiểm hóa. Khi công chức Hải quan đã kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu thấy phù hợp với những khai báo của đại diện doanh nghiệp, tiến hành niêm seal Hải quan đối với container đó và làm các thủ tục Hải quan còn lại đối với hàng kiểm hóa. Đại diện doanh nghiệp tiến hành niêm seal tàu đối với container đó và trao phiếu Container Packing list cho người chuyên chở nội địa và yêu cầu kéo container đến cửa khẩu xuất. Nếu hàng hóa được khai báo trên nhiều tờ khai xuất khẩu: Trường hợp toàn bộ lô hàng được miễn hoặc phải kiểm tra thực tế: tiến hành như trường hợp trên. Nếu gặp trường hợp trong cùng một lô hàng có một số mã hàng phải kiểm tra thực tế, đại diện doanh nghiệp phải thông báo ngay cho nhà máy chỉ định để có cách sắp xếp hàng vào container cho hợp lý, mã hàng nào miễn kiểm tra thì xếp vào container trước, mã hàng nào phải kiểm tra thì xếp sau phía ngoài để tiện cho việc kiểm tra. Các bước còn lại tiến hành giống trường hợp hàng thuộc diện kiểm tra thực tế ở trên. Khi container được người chuyên chở nội địa vận chuyển đến cảng xuất hàng thì tiến hành các công việc sau: Khi kéo container vào cảng, người chuyên chở phải xuất trình phiếu Container Packing List (list hạ container) trên đó có tất cả các thông tin liên quan (tên cảng đi/ cảng đến/cảng chuyển tải, tên tàu/số chuyến, số container/số seal tàu,…) cho bảo vệ cổng vào để kéo container vào cổng chạy lên bàn cân của cảng để cân xe xác định trọng lượng của hàng, bấm giờ vào. Đại diện doanh nghiệp đến phòng thương vụ cảng để đóng tiền hạ container, nhận phiếu giao nhận container, phiếu nâng hạ container. Đưa phiếu giao nhận container có đầy đủ thông tin như: số container, vị trí hạ container… cho đội điều động xe nâng, di chuyển đến vị trí được yêu cầu để xe nâng gắp container vào vị trí quy định. Thanh lý Hải quan cổng: nộp biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu cho Hải quan thanh lý, có xuất trình tờ khai bản chính để đối chiếu và được cấp một phiếu xác nhận, trên đó có ghi số tờ khai và trị giá tờ khai. Vô sổ tàu: đại diện doanh nghiệp đem phiếu xác nhận này cùng tờ khai bản chính đến văn phòng vào sổ tàu. Thông thường các công việc này do đơn vị vận tải nội địa đảm nhận, đại diện doanh nghiệp chỉ thực hiện công việc thanh lý tại Hải quan cổng. Lưu ý: trên Container Packing List, tên cảng chuyển tải rất quan trọng, cần lưu ý và ghi rõ ràng, vì nếu sai tên cảng chuyển tải mà hàng hóa trên đường vận chuyển có tổn thất sẽ không được hãng tàu bồi thường. Đóng hàng vào container tại cảng: Để đóng hàng tại cảng, doanh nghiệp cũng phải tiến hành đổi Booking Confirmation để lấy lệnh cấp rỗng và seal tàu ở văn phòng hãng tàu tại cảng. Đến văn phòng thương vụ xuất trình lệnh cấp rỗng, đóng tiền nâng hạ container và yêu cầu trải bãi đóng hàng tại bãi. Trong vòng 8 giờ làm việc, phòng điều độ tiến hành trải bãi xong và thông báo cho doanh nghiệp biết, ngoài ra còn cung cấp cho doanh nghiệp số container và vị trí của container. Thông thường quá trình trải bãi phải được tiến hành 1 ngày trước ngày xuất hàng. Việc khai báo Hải quan được tiến hành song song với việc trải bãi. Quy trình giao hàng được tiến hành như sau: Đại diện doanh nghiệp tiến hành khai báo Hải quan đối với lô hàng xuất khẩu trên. Nếu hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế: sau khi hoàn tất thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan đăng ký, chuyển bộ chứng từ cùng hàng hóa xuống cửa khẩu xuất để đóng hàng. Tại bãi, đại diện doanh nghiệp trình toàn bộ chứng từ cho nhân viên đại lý hãng tàu để tiến hành cân hàng và đóng hàng vào container. Nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế: sau khi hoàn tất thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan đăng ký (đối với hàng kiểm hóa), chở hàng đến bãi kiểm hóa để kiểm (vé vào cổng là 45.000/xe). Công chức Hải quan kiểm tra hàng xong, tiến hành niêm seal Hải quan đối với phương tiện vận tải, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức lên biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu và mục 23 mặt sau của tờ khai. Đại diện doanh nghiệp thông quan hàng hóa và chở hàng đến cửa khẩu xuất để đóng hàng. Tại bãi, xuất trình tờ khai bản chính và biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu cho Hải quan giám sát bãi để kiểm tra. Công chức Hải quan giám sát bãi đến kiểm tra phương tiện chuyên chở còn nguyên seal Hải quan, cho phép cắt seal, mở cửa phương tiện vận tải để dỡ hàng đóng vào container. Sau khi hàng đã được đóng vào container, mời công chức Hải quan đến niêm seal Hải quan đối với container và ký tên, đóng dấu xác nhận lên mặt sau của tờ khai. Niêm seal tàu đối với container và nộp lại packing list cho hãng tàu để hãng tàu chuyển container qua bãi chờ xuất. Thanh lý Hải quan. Vô sổ tàu Khi tàu đến cảng bốc hàng, hãng tàu tổ chức xếp hàng lên tàu và cấp vận đơn đường biển (B/L) cho đại diện doanh nghiệp gửi hàng. Bằng đường biển theo hình thức giao lẻ (LCL) Tại kho Tân Hoàn Cầu do hãng tàu Maersk thuê. Sau khi nhận được Booking Confirmation, đại diện doanh nghiệp tiến hành lên tờ khai, tiến hành thông quan hàng hóa. Nếu hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thì xếp hàng lên xe chở đến kho giao hàng. Nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì chở hàng đến bãi kiểm hóa của Chi cục Hải quan đăng ký để kiểm tra, hoàn tất thủ tục Hải quan và chở hàng đến kho giao hàng. Tại kho tiến hành các công việc sau: Lập phiếu nhập kho, điền đầy đủ thông tin bao gồm: tên Công ty, ngày nhập hàng, tên hàng, số lượng, số xe, … và trình cho Hải quan giám sát kho cùng với tờ khai bàn chính, biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu, commercial invoice, packing list. Vào sổ theo dõi nhập kho những tờ khai xuất (ghi rõ tên Công ty, số biên bản, số tờ khai, số lượng, ngày tháng nhập kho, trị giá FOB của tờ khai) và nhận lại phiếu nhập kho đã được Hải quan giám sát ký tên, đóng dấu số hiệu công chức ở mục Hải quan Chi cục ngoài cửa khẩu. Đại diện doanh nghiệp nộp lại cho văn phòng kho các chứng từ: Booking nhập hàng vào kho, trên đó có chứa các thông tin như: tên người gửi hàng/ tên người nhận hàng, cảng dỡ hàng/cảng đến cuối cùng, hình thức thanh toán (Freight Prepaid/Freight Collect), hình thức gửi hàng (CY.CFS/CFS.CY…), tên hàng, số PO, Style, số cái, số kiện, ngày Booking, ngày tàu chạy… Phiếu nhập kho đã có xác nhận của Hải quan giám sát như trên. Giấy chứng nhận chất lượng của nhà máy (Certificate of Inspection/ Shipment Release). Sơ đồ xe do tài xế xe chuyển từ nhà máy đến cho đại diện gửi hàng của doanh nghiệp. Trên sơ đồ xe phải thể hiện đầy đủ: tên người nhận hàng/người gửi hàng, ngày gửi, số kiện, số PO… mà mỗi xe nhận chở. Văn phòng kho sau khi nhận các chứng từ trên sẽ sắp xếp gọi xe vào dỡ hàng theo line. Sau khi nhân viên kho làm hàng xong, đại diện doanh nghiệp ký xác nhận kho đã nhập đủ hàng lên phiếu nhận hàng của kho. Hoặc nếu có sai sót gì xảy ra đối với hàng hóa thì phải ký giấy xác nhận hàng sai (trouble). Đại diện doanh nghiệp yêu cầu kho cấp vận đơn hoặc chứng từ vận tải sau khi hoàn thành thủ tục giao hàng. Đến ngày tàu chạy, đến văn phòng Hải quan giám sát của kho để nhận tờ khai đã có xác nhận của Hải quan giám sát ở mặt sau tờ khai. Ngoài ra, còn có hình thức xuất khẩu hàng lẻ ghép container với các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, vì hình thức này ít được sử dụng tại doanh nghiệp nên không được mô tả vào bài viết này. Lưu ý: Booking Confirmation là một chứng từ có tính chất rất quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa. Khi nhận được Booking Confirmation từ hãng tàu, doanh nghiệp phải tiến hành lên kế hoạch sắp xếp các công việc liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa cho lô hàng có Booking trên, đặc biệt linh động mở tờ khai thông quan hàng hóa xuất khẩu và tổ chức sản xuất đảm bảo tiến độ xuất hàng để tránh trễ giờ Closing time quy định trên Booking Confirmation, và đặc biệt là phát sinh rất nhiều chi phí: + Phí giao hàng trễ + Phí lưu kho (nếu là hàng lẻ), lưu bãi (hàng nguyên container). + Phí lưu rỗng (hàng nguyên container). + Phí nâng hạ container (hàng nguyên container). + Đặc biệt nếu khách hàng yêu cầu xuất khẩu “by air” thì doanh nghiệp phải tốn chi phí rất lớn. Xử lý trong trường hợp bị rớt tàu: Đối với những trường hợp hàng hóa đến sau giờ Closing time thì cảng yêu cầu doanh nghiệp làm cam kết chịu trách nhiệm liên quan đến lô hàng mới cho phép hạ container. Trường hợp rớt hàng thực sự thì doanh nghiệp phải tiến hành xin xác nhận của khách hàng để có hướng xử lý kịp thời: Khách hàng chấp nhận cho xuất hàng trễ bằng đường biển: nếu tại thời điểm rớt hàng (sau ngày tàu chạy) trên lịch tàu vẫn còn các chuyến tàu nhanh mà hãng tàu được chỉ định có thể sắp xếp và đã được khách hàng đồng ý thì lô hàng sẽ được vận chuyển bằng những chuyến tàu đó để đáp ứng thời gian nhận hàng của khách hàng tại cảng đến. trong trường hợp này có các tình huống sau: Giữ nguyên cảng xếp hàng và hãng tàu vận tải, chỉ đổi tàu khác: hãng tàu và đại lý hãng tàu tự sắp xếp cho hàng lên chuyến tàu kế tiếp và báo lại thông tin cho doanh nghiệp. Giữ nguyên cảng xếp hàng nhưng đổi hãng tàu vận chuyển lô hàng: đổi Booking Confirmation mới để được cấp rỗng mới, làm thủ tục chuyển container hàng từ bãi chờ xuất sang bãi đóng hàng và đặt cặp hông hoặc đối diện với container mới vừa trải bãi và tiến hành sang hàng qua container mới. Chú ý việc sang hàng phải được sự đồng ý và giám sát của cảng, Hải quan. Như vậy, doanh nghiệp phải trả các chi phí liên quan như: phí trải bãi, phí nâng hạ container mới, phí thuê bốc xếp sang hàng, phí lưu container/lưu bãi đối với container cũ, phí vệ sinh container, … Đổi cảng xếp hàng nhưng không đổi tàu: trường hợp này diễn ra khi tàu ban đầu (feeder) cập ở cảng sâu như: Cát Lái, Vict, Bến Nghé, Tân Thuận… nhưng cảng hạ hàng trên Booking Confirmation ban đầu là các điểm thông quan nội địa như: ICD Transimex, ICD Phước Long, ICD Phúc Long, ICD Tây Nam, ICD Sóng Thần, cảng Bình Dương…Nếu container hàng đã được giao vào cảng nội địa: doanh nghiệp liên hệ hãng tàu để xin Booking Confirmation mới cảng hạ hàng là cảng sâu như trên, sau đó làm công văn xin rút hàng ở cảng nội địa, làm công văn chuyển cửa khẩu xuất hàng, tiến hành rút container hàng khỏi cửa khẩu ban đầu, hạ hàng tại cửa khẩu theo Booking Confirmation mới, tiến hành thanh lý Hải quan và đăng ký tàu; nếu container hàng vẫn còn trên đường đi, chưa vào cảng nội địa: khi có Booking Confirmation mới tiến hành giao thẳng hàng xuống cảng sâu theo Booking mới, vẫn phải làm thủ tục xin chuyển cửa khẩu xuất hàng. Đổi cảng xếp hàng và hãng tàu vận chuyển lô hàng (phải đổi tàu): liên hệ hãng tàu được chỉ định để xin Booking Confirmation mới, làm thủ tục xin rút hàng ra khỏi cảng ban đầu, xin chuyển cửa khẩu xuất hàng tại Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai, tiến hành đổi lệnh trải bãi đóng hàng tại cảng mới, tiến hành rút hàng tại cảng ban đầu: nếu rút hàng bằng xe tải thì đại diện doanh nghiệp báo cho Hải quan giám sát để cắt seal tàu và seal Hải quan (nếu có) rồi dỡ hàng ra khỏi container và xếp hàng lên xe tải, niêm seal Hải quan đối với xe tải và hoàn thành các thủ tục giấy tờ cần thiết để rút hàng ra khỏi cảng, trả lại container rỗng ban đầu cho hãng tàu trước, đóng các phí liên quan; nếu rút hàng ra khỏi cảng bằng chính container ban đầu thì đại diện doanh nghiệp liên hệ văn phòng tại cảng của hãng tàu ban đầu để làm thủ tục mượn và cược container, xin lệnh hạ rỗng, tiến hành các thủ tục để rút hàng như trên. Tại cảng xuất mới, chuyển container đầy hàng/xe tải chứa hàng đến vị trí container rỗng đã được chuẩn bị, báo với Hải quan giám sát bãi để cắt seal và tiến hành sang hàng, làm các thủ tục liên quan để thanh lý Hải quan, đăng ký tàu xuất và trả container ban đầu về bãi đã được chỉ định. Khách hàng buộc doanh nghiệp phải xuất hàng gấp bằng đường hàng không: Nếu hãng tàu không sắp xếp được những chuyến tàu nhanh thì doanh nghiệp bắt buộc phải vận chuyển lô hàng bằng đường hàng không. Trong trường hợp này, cước phí vận chuyển do bên nhận gia công trả. Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục rút hàng ra khỏi cảng xuất ban đầu (tùy thuộc vào điều kiện thời gian bắt kịp chuyến bay mà doanh nghiệp sắp xếp rút hàng bằng xe tải hoặc xe container), làm công văn xin chuyển cửa khẩu xuất hàng và tiến hành rút hàng, trả container rỗng ban đầu cho hãng tàu, đóng các phí liên quan. Tại cảng hàng không Tân Sơn Nhất (Thành Phố Hồ Chí Minh) tiến hành liên hệ người đại diện của đại lý giao nhận để giao hàng, thực hiện các thủ tục Hải quan, cân hàng, soi hàng, soi chiếu và đặc biệt phải xin C/O gấp để gửi chung với bộ chứng từ. Nếu làm C/O không kịp để gửi chung với bộ chứng từ thì liên hệ với đại lý giao nhận xin được phép gửi C/O bổ sung sau bằng đường chuyển phát nhanh. Sau khi gửi hàng xong, đại diện doanh nghiệp phải tiến hành đóng cước phí vận chuyển để nhận được vận tải đơn (Airwaybill). Hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không. Cũng giống như hình thức xuất khẩu bằng đường biển, đối với hình thức xuất khẩu bằng đường hàng không, doanh nghiệp liên hệ để nhận Booking Confirmation từ hãng tàu bằng email, fax… để chuẩn bị kế hoạch khai báo Hải quan và giao hàng cho kịp thời gian. Sau khi nhận được Booking Confirmation từ hãng tàu, đại diện doanh nghiệp dựa vào thông tin về tên hàng, người nhận, trọng lượng/ số lượng/ số khối… của hàng hóa để tiến hành điều động phương tiện vận tải nội địa đến nhà máy để nhận hàng. Đại diện doanh nghiệp tiến hành khai báo Hải quan đối với lô hàng xuất này, nếu hàng thuộc diện miễn kiểm tra thực tế thì hàng được chở thẳng đến cửa khẩu xuất, nếu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì các bước tiến hành giống hàng xuất khẩu thuộc diện kiểm hóa gửi bằng hình thức LCL và chở hàng đã được kiểm tra đến sân bay. Tại sân bay, đại diện doanh nghiệp thông báo cho đại lý giao nhận biết số xe và thời điểm xe đến để nhân viên đại lý tiến hành lập chứng từ đăng ký để cho xe vào vị trí dỡ hàng quy định. Chuyển bộ chứng từ cho nhân viên giao nhận tại sân bay hoặc chuyển cho văn phòng đại lý giao nhận để đại lý làm các thủ tục với TCS và cấp cho doanh nghiệp một phiếu cân hàng đã có xác nhận của nhân viên TCS. Đại diện doanh nghiệp mang trên phiếu cân đó đến văn phòng thương vụ đóng phí lao vụ và tiến hành thanh lý Hải quan dựa trên các chứng từ: tờ khai bản chính, phiếu cân. Sau ngày máy bay bay, đại diện doanh nghiệp liên hệ đại lý giao nhận để nhận được HAWB và gửi bộ chứng từ cho bên đặt gia công. 2.2.4.5 Xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O- Certificate of Origin). Các trường hợp áp dụng C/O form B: Là loại C/O cấp cho hàng hóa xuất xứ tại Việt Nam xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới trong các trường hợp: Nước nhập khẩu không có chế độ ưu đãi GSP. Nước nhập khẩu có chế độ GSP nhưng không cho Việt Nam hưởng. Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP và choViệt Nam hưởng ưu đãi nhưng hàng hóa xuất khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn do chế độ này đặt ra. Thủ tục xin cấp C/O form B tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Bộ hồ sơ xin cấp C/O form B tại VCCI: Giấy biên nhận (theo mẫu) đã điền đầy đủ thông tin : 01 bản Đơn xin cấp C/O( theo mẫu hoặc in trực tiếp từ mạng) đã điền đầy đủ thông tin : 01 bản chính. Công văn xin nợ tờ khai xuất, AWB nếu là hàng Air, hoặc công văn xin cấp lại hoặc cấp thay thế. Bộ C/O form B (đã được đại diện doanh nghiệp ký, đóng dấu và điền đầy đủ nội dung bằng tiếng Anh theo mẫu): gồm 01 bản chính (do VCCI phát hành) và ít nhất 02 bản photo doanh nghiệp lưu 01 bản, VCCI lưu 01 bản (nếu cần gửi cho khách hàng bao nhiêu bản doanh nghiệp xin thêm). Hóa đơn thương mại (Invoice): 01 bản chính. Vận tải đơn: 01 bản sao y bản chính.(đối với hàng Air có thể nợ và trả sau 3 tuần) Tờ khai xuất Hải quan : 01 bản sao và 01 bản chính để đối chiếu, nếu hàng Air thì xin nợ bản chính kèm theo công văn xin nợ và cam kết trả sau 3 tuần theo thời gian quy định. Bảng định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng trên Tờ khai xuất khẩu: 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu. Bảng kê khai nguyên phụ liệu sử dụng ứng với tờ khai xuất khẩu: 01 bản chính. Các tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu (bản chính + bản sao y). Hóa đơn mua nguyên phụ liệu trong nước (bản chính + bản sao y). Qui trình xin cấp C/O của VCCI tại điểm cấp tỉnh Bình Dương: Bước 1: Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O, trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O doanh nghiệp phải điền đầy đủ bộ hồ sơ thương nhân gồm 3 trang theo mẫu( tải tại trang web hoặc xin tại điểm cấp C/O) và nộp lại tại phòng cấp C/O cùng với 01 bản sao của Giấy phép kinh doanh, 01 bản sao của Giấy đăng ký mã số thuế, 01 bản sao của Giấy đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp. VCCI tiếp nhận và kiểm tra thấy đúng sau đó VCCI sẽ cho một mã số gọi là Mã số đơn vị, sẽ được ghi trên đơn nếu đến nộp lần sau. Bước 2: Sau khi nộp các giấy tờ trên cho VCCI, DN phải chuẩn bị đầy đủ Bộ Hồ sơ xin cấp C/O đã điền đầy đủ mọi thông tin(như đã nêu ở phần trên): Đại diện doanh nghiệp mang bộ hồ sơ đến điểm cấp C/O. Tại bàn đóng dấu giành cho khách hàng tới xin C/O doanh nghiệp đóng các dấu ORIGINAL, COPY…theo đúng mẫu có sẵn tại bàn. Sau đó đóng số theo thứ tự trên máy lên Giấy biên nhận, Đơn, C/O bản chính và Copy. Đối với doanh nghiệp khai C/O điện tử thì khi nhập thô chỉ cần quét mã vạch trên đơn xin cấp C/O trên máy quét là dữ liệu đã được nhập vào máy và đem đến ô tiếp nhận và kiểm tra mà không cần phải làm các khâu tiếp theo rút ngắn thời gian rất nhiều. Nhập thô C/O trên máy: nhập Mã số đơn vị, số bộ và nhập nợ chứng từ (nếu có). Nhập chi tiết : nhập các nội dung như loại form, nước nhập khẩu, tên Công ty nhập khẩu, nước nhập khẩu, tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá và Cat nếu là hàng dệt may xuất qua Hoa Kỳ. Sau cùng là nhập số tờ khai xuất. Bước 3: Đem bộ hồ sơ vừa nhập xong tới ô tiếp nhận và kiểm C/O. Cán bộ VCCI tiếp nhận và kiểm tra, trừ trên tờ khai xuất chính, tờ khai nhập, hóa đơn. Cán bộ VCCI trả lại Tờ khai, hóa đơn bản chính cho doanh nghiệp hoặc kẹp cùng bộ hồ sơ và sẽ trả cùng với C/O đã ký) Nếu đủ tiêu chuẩn và không sai sót hồ sơ sẽ được chuyển vào cho cán bộ ký C/O. Cán bộ ký C/O kiểm tra và ký tên xác nhận lên C/O nếu không có sai sót. C/O đã ký xong sẽ được chuyển qua bàn đóng dấu, tách (01 bản chính và Copy , VCCI giữ 01 Copy để lưu trong bộ hồ sơ). Trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra và ký nếu có sai sót hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hồ sơ đựơc trả ra tại bàn C/O trả ra. Cán bộ VCCI thu phí, in hóa đơn và trả C/O đã ký cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kiểm tra lại C/O xem đã đầy đủ chưa hay còn thiếu sót gì không. Kể từ sau khi C/O đựơc ký và trả cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hiện sai sót hay thất lạc, doanh nghiệp không được tự ý sửa mà làm bộ hồ sơ xin cấp lại lần 2. Quy trình giống như cấp lần đầu C/O cấp lại sẽ được đóng lại số, kèm theo đơn xin cấp lại và C/O bị sai. Nếu bị mất hay thất lạc thì phải làm công văn nêu rõ lí do mất, nếu khách hàng làm mất hay thất lạc thì phải có xác nhận của khách hàng bằng mail. Doanh nghiệp sẽ làm một bộ hồ sơ tương tự nhưng trên bản chính C/O sẽ không đóng dấu ORIGINAL mà trên ô 5 đối với form B có đánh dòng chữ: “This C/O use replace no:……….Date …….” Đóng kèm dấu “Certificate of true Copy”, không đóng lại số cũ mà đóng số mới. Nguyên tắc về thời gian xin cấp C/O: Đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển (By Sea) thì thông thường Giấy chứng nhận xuất xứ chính thức được cấp khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục Hải quan và hàng hóa đã đựơc chuyển lên tàu. Với loại hình vận chuyển này thời gian hàng hóa đến được nước nhập khẩu tương đối dài, một vài tuần hoặc cả tháng( tùy vào khoảng cách của nước xuất khẩu – nhập khẩu) đôi khi còn phải quá cảnh một vài nước. C/O thường được chuyển qua đường không nên thời gian tới nước nhập khẩu nhanh. Do vậy C/O thường được làm sau khi tàu đã chạy được khoảng 3-5 ngày hoặc hơn nhưng C/O phải đến trước hàng hóa để khách hàng làm thủ tục nhận hàng. Đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không (By Air) thì ngay sau khi công chức Hải quan tiếp nhận, kiểm duyệt thấy đúng với khai báo công chức Hải quan cho số tờ khai, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức lên mục “Cán bộ đăng ký”, đại diện doanh nghiệp phải tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ để kịp gửi bộ chứng từ đi chung khi xuất hàng vì với loại hình vận chuyển này lượng hàng hóa thường không nhiều chủ yếu là hàng mẫu, hàng với số lượng ít hoặc phải giao hàng đúng thời hạn của hợp đồng . Thủ tục xin cấp C/O đòi hỏi phải có tờ khai Hải quan bản chính, vận đơn sao y nhưng trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ dùng tờ khai sao y kèm theo công văn xin được nợ tờ khai bản chính (hoặc vận đơn) và cam kết trả nợ sau thời gian 3 tuần tính từ ngày được cấp cho cơ quan cấp C/O theo quy định. 2.2.4.6 Lập bộ chứng từ thanh toán: Đối với hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày xuất khẩu thành phẩm, doanh nghiệp phải gửi bộ chứng từ xuất hàng cho nhà nhập khẩu nhận hàng. Đối với hàng hóa được vận chuyển bằng đường không thì bộ chứng từ thanh toán được gửi cùng với lô hàng hoặc sau khi xuất hàng 01 ngày. Sau khi hoàn tất bộ chứng từ, gửi một bộ gốc và các bộ photo cho hãng tàu, đóng các phí liên quan như: phí THC, CFS (nếu gửi hàng lẻ), phí làm B/L…và nhận lại B/L bản chính. Gửi một bộ chứng từ gốc cho bên đặt gia công để tiến hành các thủ tục thanh toán quốc tế liên quan đến lô hàng. Bộ chứng từ thanh toán gồm có (thanh toán theo hình thức TTR): Phiếu đóng gói (Packing list/Detail packing list). Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice). Vận tải đơn (Bill of Lading). Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) form B. Giấy chứng nhận chất lượng (Inspection Certificate) 2.2.4.7 Thực xuất: Sau ngày tàu chạy, đại diện doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục thực xuất để hoàn thành thủ tục Hải quan đối với lô hàng xuất khẩu. Bộ chứng từ thực xuất bao gồm: Toàn bộ tờ khai photo đối với lô hàng thực xuất, có xuất trình bản chính để đối chiếu. Vận đơn đường biển. Hóa đơn thương mại. Công chức Hải quan tiến hành kiểm tra và truyền số liệu vào phần mềm quản lý của Chi cục Hải quan, sau đó ký tên, đóng dấu số hiệu công chức và ghi rõ số lượng/trọng lượng hàng hóa thực xuất lên mục 27 “phần xác nhận thực xuất của công chức Hải quan”. Hoàn tất thủ tục thực xuất. 2.2.5 Thanh toán tiền gia công: Theo sự thỏa thuận của hai bên, bên đặt gia công sẽ thanh toán tiền gia công cho bên Công ty theo phương thức TTR (chuyển tiền bằng điện) trong thời hạn 180 ngày sau mỗi đợt giao hàng vào tài khoản ngoại tệ 240-67-011739 hoặc tài khoản tiền Việt Nam 240-07-011721 tại ngân hàng Shinhan Vina Bank chi nhánh tỉnh Bình Dương. 2.2.6 Thanh khoản hợp đồng Vì hợp đồng số 03/PI-PT/08 chưa kết thúc nên quy trình thanh khoản chưa diễn ra, bài báo cáo này nghiên cứu việc thanh khoản dựa trên hợp đồng số 02/PI-PT/07. Theo quy trình thanh khoản của Công ty thì hình thức thanh khoản giống nhau, chỉ khác là hợp đồng 02/PI-PT/07 áp dụng Quyết định 69/QĐ-BTC còn hợp đồng 03/PI-PT/08 áp dụng theo Thông tư 116/2008/TT-BTC và theo đó điểm khác nhau là Thông tư 116/2008/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình bản thanh toán tiền gia công trong hồ sơ thanh khoản. Cụ thể: Chậm nhất 45 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặc hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công (bao gồm cả phương án giải quyết nguyên liệu dư, máy móc thiếtt bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công (theo khoản 2 điều XII Mục I Thông tư 116/2008/TT-BTC). Hồ sơ thanh khoản chung khi xuất khẩu hàng gia công bao gồm: Hợp đồng gia công và các phụ kiện hợp đồng. Tất cả tờ khai xuất khẩu thuộc hợp đồng này (bao gồm cả tờ khai xuất khẩu tại chỗ, tờ khai giao sản phẩm gia công chuyển tiếp) đảm bảo các quy định hàng hóa đã thực xuất: bản chính (bản người khai Hải quan lưu). Tất cả tờ khai nhập khẩu thuộc hợp đồng này (bao gồm cả tờ khai nhập tại chỗ và nhập chuyển tiếp): bản chính. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu 01/HSTK-GC- Phụ lục II: 01 bản chính. Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK-GC-Phụ lục II: 01 bản chính. Chứng từ thanh toán tiền công của bên thuê gia công: 01 bản sao. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài: 01 bản chính. Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất thành phẩm: 01 bản chính. Bảng thanh khoản hợp đồng gia công: 01 bản chính. Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất: 01 bản chính. Sau khi thanh khoản hợp đồng số 02/PI-PT/07, toàn bộ nguyên phụ liệu còn dư sẽ được xuất trả một phần và phần còn lại được chuyển tiếp sang hợp đồng tiếp theo là hợp đồng số 03/PI-PT/08 theo thỏa thuận của cả hai bên. Thanh khoản hợp đồng không những giúp cơ quan Hải quan kiểm soát được nguyên phụ liệu nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu mà còn thể hiện trách nhiệm, đồng thời còn làm tăng uy tín của Công ty đối với cơ quan Hải quan. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty: 3.1.1 Thuận lợi: Vận dụng hình thức gia công giúp Công ty có cơ hội tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến của nước đặt gia công và có thể học hỏi rất nhiều về quy trình sản xuất mới, mô hình quản lý tiên tiến của nước bạn. Cơ sở vật chất của Công ty được trang bị mới và hiện đại, bảo đảm an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm cho nhân viên và công nhân của Công ty, tạo điều kiện tốt cho nhân viên có chỗ nghỉ ngơi sinh hoạt trong giờ nghỉ. Đội ngũ nhân viên giao nhận của Công ty gồm 5 người. Tuy số lượng không phải là nhiều nhưng được phân công việc rõ ràng, cụ thể và mỗi người tự chịu trách nhiệm về phần mình làm. Hầu hết nhân viên giao nhận của Công ty đều có thâm niên công việc và có kinh nghiệm, có thể tự mình xử lý những tình huống xảy ra trong quá trình làm việc. Mỗi nhân viên đều ý thức được tầm quan trọng của tinh thần làm việc tập thể nên tất cả đều phối hợp nhịp nhàng và có hiệu quả. Đội ngũ quản lý của doanh nghiệp có trình độ cao, đã được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế, có khả năng bao quát và giải quyết được các vấn đề một cách chính xác và tốn ít chi phí nhất. Đối với những trường hợp có những vướng mắt, khó khăn nằm ngoài khả năng giải quyết của mình, nhân viên cấp dưới sẽ nhận được sự chỉ đạo từ xa của ban lãnh đạo để kịp thời giải quyết thấu đáo. Chính vì thế công việc luôn trôi chảy, không xảy ra vấn đề gì lớn trong công tác xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, có uy tín và nhận được sự tín nhiệm với khách hàng. Vì doanh nghiệp có vị trí thuận lợi là nằm trong khu vực các Khu Công nghiệp nên áp dụng công nghệ xử lý chất thải tập trung, giảm chi phí xử lý chất thải mà không gây hại đến môi trường. 3.1.2 Khó khăn: Hiện tại, tỷ lệ thay đổi công việc và nơi làm việc của nguồn lao động là rất lớn vì nguồn lao động tại địa phương không nhiều mà chủ yếu là từ các địa phương khác đến như: các tỉnh miền Trung và miền Tây… mà đặc điểm của nguồn lao động này là: trình độ thấp, không có tay nghề, thường xuyên thay đổi công việc, bỏ việc…làm cho Công ty phải tốn nhiều chi phí để tuyển dụng, đào tạo, chất lượng tay nghề của đội ngũ ổn định không lâu dài. Nhìn chung khâu sản xuất của Công ty được trang bị tốt về: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhân công… nhưng ở khâu kiểm tra vẫn còn hạn chế. Vì khi sản phẩm làm xong mới được kiểm tra nên khi có sai sót phải sửa chữa lại, vừa mất thời gian lại tốn chi phí. Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức gia công thuần túy, tức là nhập khẩu nguyên phụ liệu, xuất khẩu thành phẩm và nhận thù lao gia công nên hiệu quả kinh tế thật sự không lớn. Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thị trường hiện tại của Công ty, nên khi thị trường Mỹ chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và Công ty Poong In Vina nói riêng, cũng bị tác động đáng kể: đơn hàng từ Mỹ bị chựng lại… Cơ sở hạ tầng của nước ta còn thiếu thốn và lạc hậu, điển hình là phương tiện lưu thông và đường sá. Đường phố nhỏ hẹp và xuống cấp cộng với lưu lượng xe quá đông đúc đã làm chậm trễ quá trình di chuyển hàng hóa trong lộ trình nội địa. 3.2 Nhận xét: Với chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, Nhà nước đã tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu trong nước chủ động giao lưu với bên ngoài và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Trong bối cảnh như vậy, Công ty đã và đang từng bước phát triển để phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù Công ty chỉ thành lập trong một thời gian ngắn, nguồn vốn còn hạn hẹp và phải chịu nhiều cạnh tranh gay gắt với các đối thủ lớn mạnh trong ngành nhưng với sự nỗ lực và hợp tác của tập thể nhân viên trong Công ty đã tạo cho Công ty một bước đầu vững chắc. Tuy nhiên, cơ cấu khách hàng của Công ty còn hạn chế là mới tập trung vào một thị trường Mỹ, làm tăng tính rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp nếu thị trường này gặp bất ổn. Hạ tầng cơ sở của Công ty được trang bị các thiết bị văn phòng đầy đủ như: Internet, email, fax… và Công ty luôn cập nhật những thông tin, văn bản mới nhất cho nhân viên nắm để thực hiện. Do đó, nhân viên có thể làm việc một cách độc lập và tự tin vì bên cạnh họ bao giờ cũng có sự quan tâm của cấp trên, cũng như các đồng nghiệp. Tóm lại, hơn 3 năm hoạt động trên lĩnh vực của mình, Công ty đã và đang khẳng định mình có đầy đủ khả năng đứng vững trên thị trường hiện nay và còn phát triển vững mạnh hơn nữa trong tương lai. 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty: Sau hơn 3 năm hoạt động, Công ty đã đạt được nhiều thành quả trong kinh doanh, bên cạnh đó cũng không thể tránh khỏi được những thiếu sót. Nhằm mục đích phát huy hơn nữa những thế mạnh, khắc phục những thiếu sót còn tồn tại và tạo điều kiện để Công ty phát triển hơn nữa, điều kiện quan trọng nhất là đào tạo một đội ngũ nhân viên khỏe về trí, mạnh về lực, tận tụy với nghề nghiệp và nâng cao hơn nữa trình độ nghiệp vụ để thực hiện công tác được nhanh chóng và hiệu quả hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty. Một số giải pháp: Giải pháp 1: Từng bước hướng khách hàng thay đổi thói quen nhập khẩu nguyên phụ liệu gia công hàng xuất khẩu, thay vào đó là sử dụng nguồn nguyên phụ liệu trong nước hoặc doanh nghiệp có thể chủ động mua nguyên phụ liệu.Với mục tiêu là : Ổn định đầu vào và giúp cho việc gia công đạt hiệu quả. Giảm chi phí do nhập khẩu nguyên phụ liệu, tăng thu lợi nhuận. Tạo điều kiện cho Công ty sử dụng nguồn nguyên phụ liệu trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu phát triển. Giảm rủi ro và khắc phục những hạn chế trong quá trình nhập khẩu nguyên phụ liệu, giúp doanh nghiệp có thể chủ động tổ chức thực hiện hợp đồng gia công, Làm được như vậy, hiệu quả đem lại là rất lớn: ngoại tệ thu về sẽ tăng lên vì Công ty không chỉ thu ngoại tệ từ phần lao động của mình mà có thêm phần thu từ việc cung ứng các nguyên vật liệu, phụ liệu cho quá trình sản xuất; tạo đầu ra cho ngành sản xuất nguyên phụ liệu may trong nước; Công ty có thể chủ động trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công… Giải pháp 2: Hoàn thiện quá trình tổ chức sản xuất Ở mỗi khâu của quá trình sản xuất nên có sự kiểm tra chi tiết của các sản phẩm. Nếu có lỗi xảy ra thì người chuyền trưởng nhắc nhở ngay, khi đó hành động khắc phục được thực hiện ngay ở sản phẩm kế tiếp. Cách thức vận hành như trên nhằm hướng đến quá trình không lỗi, giảm lỗi trong quá trình sản xuất. Giải pháp 3 : Có chính sách để thu hút lao động lâu dài. Hiện tại, lao động của Công ty chủ yếu di chuyển từ các nơi khác đến. Ưu điểm của nguồn lao động này là rất cần cù, tỉ mĩ… nhưng ở họ tồn tại một hạn chế là không có tính ổn định và hợp tác lâu dài với Công ty. Chính vì để hạn chế việc đào tạo nhân công rồi bị rò rĩ, Công ty nên có chính sách để khuyến khích họ hợp tác lao động lâu dài. Cụ thể : Xây dựng nhà ở tập thể, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân. Cải tạo môi trường làm việc, có dụng cụ bảo hộ lao động đầy đủ, đảm bảo sức khỏe cho công nhân. Có các chương trình khen thưởng cho các công nhân có tuổi nghề cao, gắn bó nhiều năm với Công ty. Giải pháp 4: Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược thâm nhập các thị trường mới nhằm đa dạng cơ cấu thị trường giảm sự phụ thuộc vào một thị trường Hoa Kỳ. 3.4 Một số kiến nghị đối với nhà nước: Có các chính sách để: Hỗ trợ, khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển mạnh thị trường nguyên phụ liệu sản xuất trong nước để tạo nên tính sẵn có, tính ổn định, tính cạnh tranh và nhanh chóng của nguồn nguyên liệu. Cải tiến thủ tục hành chính, Hải quan… rườm rà và hình thức trong quá trình giao nhận, luân chuyển hàng hóa, rút ngắn thời gian tiến hành các thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, đẩy mạnh áp dụng khai hình thức khai Hải quan điện tử để làm giảm bớt áp lực tại các Chi cục Hải quan. Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình chuyên chở nội địa đến các cảng để góp phần đáp ứng thời gian giao hàng đã cam kết, vì giao thông là huyết mạch của nền kinh tế.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất nhập khẩu hàng tại công ty tnhh poong in vina.doc
Luận văn liên quan