Đề tài Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng

16. Thực hiện chương trình mở cửa buồng thang, cửa tầng, chuyển sang bước 1. 17. Kiểm tra quá tải, nếu có chuyển sang bước 18. Ngược lại chuyển sang bước 19. 18. Báo chuông quá tải, quay về bước 17. 19. Kiểm tra việc đóng cửa hoàn toàn, nếu buồng thang chưa đóng cửa hoàn toàn chuyển sang bước 20, ngược lại chuyển sang bước 21. 20. Chưa cấp điện cho động cơ chính, quay về bước 19. 21. Thực hiện chương trình đặt tốc độ cao và đặt cho thang máy hướng xuống, chuyển sang bước 22. 22. Kiểm tra sensor chuyển đổi tầng S1, nếu có chuyển sang bước 23, ngược lại quay về bước 22.

doc87 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 19/02/2016 | Lượt xem: 1757 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ết luận: Dựa vào yêu cầu công nghệ đặt ra và căn cứ vào số tầng phục vụ, mà chọn hệ thống truyền động tối ưu sao cho thoả mãn một cách hài hoà nhất giữa chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Đối với các nhà cao 10 tầng thường chọn hệ thống truyền động điện sử dụng biến tần - động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc, hệ thống này đang được ứng dụng rất nhiều trong thực tế và có sự ưu việt hơn các hệ thống khác như: có độ chính xác cao, linh hoạt trong lắp đặt và sửa chữa, đồng thời tiết kiệm điện năng. Việc thay đổi tốc độ thực chất là thay đổi tần số của nguồn cấp cho động cơ, nhờ bộ biến tần. Sao cho đạt được tỉ lệ: Vmin / Vmax =1/4. Để đảm bảo thang máy có tốc độ hợp lý thì giữa động cơ kéo và puly có thêm hộp giảm tốc. Với yêu cầu công nghệ này thì ta có các thông số sau: Vận tốc di chuyển ổn định của buồng thang: n = 1m/s; Gia tốc cực đại: a= 1,5 m/s2; Độ không chính xác khi dừng: l = 20 25 mm. Để đảm bảo dừng chính xác thì trước khi buồng thang đi tới sàn tầng cần dừng, động cơ chính phải chuyển về tốc độ thấp và khi buồng thang đến ngang sàn tầng thì động cơ chính được cắt ra khỏi lưới và thực hiện hãm động năng, đồng thời phanh tác động. 1.4.6. Tính chọn công suất động cơ truyền động Thang Máy. 1.4.6.1. Các thông số của thang máy. - Thang máy chở khách: 7500kg -Tốc độ của thang máy được thiết kế trong khoảng v = 2.5 m/s. 1.4.6.2. Tính công suất động cơ. Với toà nhà cao 10 tầng qua các thông số đã chọn công suất động cơ truyền động cho thang máy là: Động cơ xoay chiều có Pđm = 7.5 KW; Vđm = 1450 (vòng /phút); Uđm = 220/380V K160S4 Pđm (KW) Iđm(A) hđm 2P 7.5 34 0,86 4 Với công suất động cơ như trên, và xét đến các quá trình làm việc của hệ thống, chọn biến tần sau: Mã P(KW) điện áp nguồn 3AC Tầnsố f MMV750/3 7.5 Điều chỉnh M=const 7.7 Điều chỉnh M~n 380500(V)10% 50 (Hz) 1.5. HỆ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY. - Để đảm bảo thang máy vận hành an toàn và đạt những chỉ tiêu công nghệ đưa ra đảm bảo tin cậy, từ trước tới nay trong các hệ thống điều khiển thang máy người ta dùng Hệ truyền động khống chế Thang Máy dùng các phần tử logic. Hệ thống khống chế bằng các phần tử này một cách tương đối có thể phân thành ba dạng chủ yếu sau: •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử phi tiếp điểm dùng các linh kiện điện tử cơ bản kết hợp điều khiển bộ biến đổi. •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử phi tiếp điểm dùng các phần tử logic. •Hệ thống khống chế tự động sử dụng các phần tử logic khả trình. Trong khuôn khổ của bản đồ án này em chỉ phân tích hai dạng sau cùng. 1.5.1. Hệ thống điều khiển sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình. Nhìn một cách tổng thể thì một hệ thống điều khiển (Control System) là một tập hợp các linh kiện và thiết bị điện tử được lắp đặt để đảm bảo sự làm việc ổn định, chính xác và trơn tru của một quá trình hoặc một hoạt động sản xuất nào đó. Nó được phân ra thành rất nhiều loại với nhiều mức độ khác nhau, từ các nhà máy sản xuất năng lượng lớn đến các máy móc sử dụng công nghệ bán dẫn. Do sự phát triển như vũ bão của công nghệ, các hoạt động điều khiển phức tạp được thực hiện bởi các hệ thống điều khiển tự động chất lượng cao, có thể là thiết bị điều khiển khả trình (Programable Logic Controller - PLC) hoặc có thể là một máy tính chủ v.v... Bên cạnh khả năng giao tiếp với các thiết bị thu nhận tín hiệu (tủ điều khiển, các động cơ, các sensor, các công tắc, các cuộn dây rơle v.v...), hệ thống điều khiển hiện đại còn có thể nối thành mạng để điều khiển các quá trình có mức độ phức tạp cao cũng như các quá trình có liên hệ mật thiết với nhau. 1.5.2. Các ưu điểm của hệ thống điều khiển sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình. Từ việc phân tích trên các ưu điểm của hệ thống khống chế tự động sử dụng các thiết bị logic khả trình PLC: 1. Việc đấu dây có thể giảm được 80% so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường. 2. Lượng năng lượng tiêu thụ được giảm đáng kể do PLC tiêu thụ công suất không đáng kể. 3. Các chức năng tự phân tích chương trình điều khiển hệ thống giúp cho việc kiểm soát hệ thống một cách dễ dàng. 4. Việc thay đổi trình tự thực hiện chương trình hoặc thay đổi cả chương trình ứng dụng rất dễ dàng bằng cách lập trình thông qua thiết bị lập trình bằng tay hoặc phần mềm chạy trên máy vi tính mà không phải thay đổi cách đấu dây, không cần thêm bớt các thiết bị vào/ra (I/O). 5. Các bộ định thời gian thực được tích hợp bên trong PLC làm giảm phần lớn các rơle và mạch cứng định thời gian so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường. 6. Thời gian thực hiện chu kỳ máy được cải thiện một cách đáng kể do tốc độ hoạt động của PLC chỉ cỡ mili giây (ms). Do đó năng suất lao động tăng lên một cách đáng kể. 7. Giá thành hệ thống hạ hơn một cách đáng kể so với hệ thống điều khiển sử dụng rơle thông thường trong trường hợp các đầu vào/ra là rất lớn và hoạt động điều khiển rất phức tạp. 8. Tính tin cậy của PLC cao hơn so với các rơle và các bộ định thời cơ khí mặc dầu kích thước ngày càng nhỏ gọn và độ rộng xử lý tích hợp ngày lớn. Hình vẽ sau đây đưa ra một sự so sánh về giá cả cũng như về giá trị kinh tế khi sử dụng PLC so với hệ Rơle thông thường: Từ các tính năng của hệ PLC đã nêu trên, căn cứ vào yêu cầu công nghệ của thang máy 10 tầng. Ta quyết định chọn hệ không chế tự động dùng PLC là tối ưu nhất. CHƯƠNG II THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIẾN TẦN. 2.1.1. Tổng quan về biến tần Siemens. Hình 2-1 Một số hình ảnh về các loại biến tần của Siemens Micromaster vecter (MMV) và Midimaster vecter (MDV) là một họ các biến tần tiêu chuẩn với công nghệ điều khiển véc tơ không sensor dùng cho điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha. Có sẵn các kiểu từ loại nhỏ gọn (MMV) 120 w đến loại (MDV) 75kw. Đặc điểm. - Dễ lắp đặt và lập trình. - Khả năng quá tải 200% trong 3(s) hay 150% trong 60(s). - Mô men khởi động cao và đảm bảo độ chính xác trong điều tốc nhờ điều khiển véc tơ. - Tuỳ chọn bộ lọc tích phân RFI trong các biến tần đầu vào một pha MMV 12 – MMV 300 và các biến tần đầu vào 3 pha MMV 220/3 đến MDV 750/3. - Chức năng điều khiển giới hạn dòng điện nhanh (FCL) đảm bảo vận hành chính xác. - Dải nhiệt độ làm việc (với MDV) - Điều khiển chu trình kín sử dụng các hàm mạch vòng PID. - Khả năng điều khiển từ xa thông qua các RS485 dùng giao thức nối tiếp đa năng (USS). - Khả năng điều khiển tới 31 bộ biến tần thông qua giao thức USS. - Bao gồm một loạt các thông số đủ để đáp ứng hầu hết các ứng dụng. - Bộ nhớ trong ổn định để lưu giữ các thông số được cài đặt. - Thông báo lỗi được chương trình hoá theo tiêu chuẩn của châu âu và bắc mỹ. - Tần số ra (tương ứng với tốc độ động cơ) có thể được điều khiển bằng một trong các phương án sau: 1. Điểm đặt tần số sử dụng bàn phím. 2. Điểm đặt tần số tương tự (analog) với độ phân giải cao (đầu vào dòng, áp). 3. Triết áp bên ngoài để điều chỉnh tốc độ động cơ 4. Có 8 tần số định thông qua các đầu vào nhị phân. 5. Chức năng triết áp động cơ. 6. Thông qua truyền số liệu từ xa (giao diện nối tiếp). - Định sẵn hãm động năng bằng dòng một chiều với cơ cấu hãm kết hợp. - Định sẵn hãm bằng phương pháp dùng điện trở ngoài (MMV). - Thời gian gia tốc, giảm tốc có thể lập trình linh hoạt. - Bù trừ tự động bằng cách điều khiển dòng liên tục thay đổi. - Panel điều khiển trước bằng phần mềm. - Hai đầu ra rơle có thể lập trình được (13 chức năng). - Đầu ra tương tự có thể lập trình được (1 với MMV; 2 với MDV). - Đầu nối ngoài cho panel điều khiển nâng cao tuỳ chọn hoặc sử dụng giao diện RS485 ngoài. - Tự động phát hiện động cơ 2, 4, 6, hoặc 8 cực bằng phần mềm. - Tích hợp sẵn phần mềm điều khiển quạt gió làm mát. - Khả năng lắp đặt liền nhau. - Tuỳ chọn cấp bảo vệ IP 56 (NEMA 4/12) đối với các bộ biến tần MDV 2.2. ĐIỀU KHIỂN VÀ VẬN HÀNH CƠ BẢN. 2.2.1. Điều khiển. + Panel điều khiển đặt trước: Có thể nhập thông số yêu cầu bằng 3 nút đặt thông số (P) trên bảng mặt trước của bộ biến tần. Các số của thông số và các giá trị được hiển thị trên màn hình hiển thị LED4. JOG Nút JOG: Bấm nút này khi bộ biến tần ngừng chạy làm cho máy khởi động và chạy ở tần số đã đặt trước. Bộ biến tần dừng ngay khi buông nút ấn này ra. Bấm nút này khi máy đang chạy sẽ không có hiệu lực. Nút này bị cấm nếu P123 = 0 Nút RUN: Bấm nút này để khởi động bộ biến tần, nút này bị cấm nếu P121 = 0 Nút STOP: Bấm nút này để bộ biến tần ngưng hoạt động LED Display Màn hình hiển thị LED 4 số. Hiển thị tần số (mặc định) số, thông số hoặc giá trị thông số (khi ấn P) hoặc hiển thị mã lỗi Nút tiến/ lùi: Bấm nút này để đổi chiều quay động cơ, nút này bị cấm nếu P122 = 0 Nút lên: Bấm nút này để đặt các thông số và giá trị thông số tới giá trị cao hơn. Nút này không có hiệu lực khi đặt thông số P124 = 0 Nút xuống: Bấm nút này để đặt các thông số và giá trị các thông số tới giá trị thấp hơn. Nút này không có hiệu lực khi P124 = 0 P Nút đặt thông số: Bấm nút này để chuyển đổi các thông số và giá trị thông số. Nút này bị cấm nếu P051 P055 hoặc P356 = 14 khi sử dụng các đầu vào số + Chuyển mạch lựa chọn DIP: Có 5 chuyển mạch lựa chọn DIP có thể đặt phù hợp với thông số P023 hoặc P323 tuỳ theo chế độ làm việc của biến tần hình 2.6 thể hiện các vị trí chuyển mạch theo chế độ chuyển mạch khác nhau. 2.2.2. Vận hành cơ bản. 2.2.2.1. Khái quát. + Bộ biến tần không có khoá nguồn chính vì vậy nó luôn luôn hoạt động khi khoá nguồn đóng. Nó chuyển sang trạng thái chờ với các đầu ra không hoạt động cho đến khi bấm nút RUN hoặc có tín hiệu ON qua đầu nối 5 (quay sang phải) hoặc đầu nối 6 (quay sang trái) xem phần các thông số. P051 – P005 và P356. + Nếu tần số đầu ra (P001 = 0) được chọn hiển thị trên màn hình, điểm đặt tương ứng được đặt hiển thị khoảng chừng 1.5 s mỗi lần khi bộ biến tần ngừng chạy. + Bộ biến tần được đặt chương trình tại nhà máy cho các ứng dụng tiêu chuẩn trên các động cơ chuẩn 4 cực. Khi sử dụng các động cơ khác cần phải nhập các thông số kĩ thuật từ bảng ghi công suất vào các thông số P080 tới P085 (xem hình 3.7) lưu ý không thể nhập các thông số này trừ khi P009 = P002 hoặc P003. Nếu bộ biến tần sử dụng cho một động cơ 8 cực đặt P082 với tốc độ gấp 2 lần tốc độ danh định của động cơ. Nếu biết rằng điều này sẽ làm cho màn hình hiển thị gấp đôi số vòng trên phút thực tế khi P001 = P005 . Hình 2-2: Ví dụ nhãn ghi công suất động cơ tiêu chuẩn. Chú ý: Đảm bảo tằng động cơ được ghi cấu hình chính xác, ví dụ trong các ví dụ trên các thông số được ghi theo cấu hình liên kết với đầu nối tam giác điện áp 220V. 2.2.2.2. Kiểm tra ban đầu. + Kiểm tra tất cả các dây dẫn được nối chính xác và thiết bị phải được đặt ở vị trí an toàn. + Đóng nguồn cấp điện cho biến tần. + Đảm bảo an toàn trước khi khởi động động cơ, ấn nút RUN trên biến tần màn hình sẽ hiển thị 5.0 và động cơ bắt đầu quay biến tần sẽ gia tốc lên 5 Hz trong 1s. + Đảm bảo rằng động cơ quay đúng chiều yêu cầu cần ấn nút. FORWARD/ REVERSE nếu cần. + Ấn nút STOP trên biến tần màn hình sẽ hiển thị 0.0 động cơ giảm tốc độ dần và kết thúc quá trình dừng sau 1s. 2.3. LẬP TRÌNH BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ. Hệ thống các thông số. - Các thông số có thể được thay đổi và đặt bằng cách ấn các nút loại phủ màng mềm để điều chỉnh các tính năng của bộ biến tần như thời gian gia tốc, tần số cực đại và cực tiểuSố của thông số được lựa chọn và giá trị đặt của thông số được hiển thị trên màn hình LED. - Việc truy cập tới các thông số được xác định bởi gía trị đặt trong P009. Kiểm tra các thông số chính cần thiết cho ứng dụng được đặt theo chương trình. - Các lựa chọn của P009 như sau: 0 = Chỉ có các thông số từ P001 tới P009 có thể được đọc và đặt. 1 = Các thông số P001 tới P009 có thể được đặt và tất cả các thông số khác chỉ có thể được đọc. 2 = Tất cả các thông số có thể được đặt, nhưng P009 sẽ tự động được đặt tới 0 trong lần bật nguồn tiếp theo. 3 = Tất cả các thông số luôn có thể được đặt. CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC 3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC. PLC là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Programmable Logic Controller, tạm dịch sang tiếng Việt là: thiết bị điều khiển logic khả trình. 3.2. GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC LOẠI SIMATIC S7- 200. 3.2.1. Cấu trúc hoạt động. - Bộ điều khiển S7-200 được thiết kế thích hợp cho việc thực hiện các bài toán điều khiển từ mức độ đơn giản đến phức tạp, có không gian lắp đặt nhỏ, có bộ nguồn và các khối vào ra thiết kế theo khối, modul mở rộng được nối trực tiếp qua Bus giao diện - Nguyên lý làm việc chung vẫn tuân theo nguyên lý của các bộ điều khiển PLC. Gồm 3 phần chính. + Bộ xử lý + Bộ nhớ + Bộ vào ra 3.2.1.1. Bộ xử lý. -Gồm 2 loại CPU212 và CPU214. * CPU212 bao gồm: Hình 3 – 1: CPU 212 họ S7-200 của SIEMENS - 512 từ (Word) bằng 1Kbyte để lưu trữ chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc ghi được và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện với EFPROM. -512 từ đơn để lưu dữ liệu, trong đó có 100 từ nhớ đọc - ghi thuộc miền non volatile. - 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic. - Có thể ghép nối thêm 2 modul mở rộng số cổng vào / ra, bao gồm các modul tương tự (Analog). - 64 bộ tạo thời gian trễ (Times). trong đó có 2 bộ có độ phân giải 1ms, 8 bộ có độ phân giải 10ms và 54 bộ có độ phân giải 100ms. - 64 bộ đếm chia làm 2 bộ đếm tiến và đếm lùi. - 384 bit nhớ đặc biệt được sử dụng làm các bít nhớ trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc. - Có các chế độ ngắt và xử lý ngắt khác nhau bao gồm: +Ngắt truyền thống +Ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống + Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao. - Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi. * CPU216 bao gồm: - 8 kbyte bộ nhớ chương trình. - 4 kbyte bộ nhớ dữ liệu. - 24 cổng vào và 16 cổng ra. - Khả năng mở rộng tối đa khi sử dụng modul mở rộng là 128 đầu vào và 128 đầu ra. - Số cổng truyền thông: 2/RS 485 Hình 3.2 : CPU 216 họ S7-200 của SIEMENS * CPU214 bao gồm: - 2048 từ đơn (4Kbyte) thuộc miền nhớ đọc - ghi non - volatile để lưu chương trình. - 2048 từ đơn kiểu đọc - ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền volatile. -14 cổng vào và 10 cổng logic. Hình 4 -7. CPU 214 họ S7-200 của SIEMENS - Có 7 modul mở rộng thêm cổng vào ra bao gồm cả Alanog - Tổng số cổng vào - ra là 64 cổng vào và 64 cổng ra. - 128 bộ thời gian: + 4 bộ 1ms +16 bộ 10ms + 108 bộ 100ms - 128 bộ đếm chỉ có đếm tiến hoặc vừa đếm tiến vừa đếm lùi - 688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc - Các chế độ ngắt và xử lý bao gồm: + Ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống + Ngắt theo thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao + Ngắt truyền xung * Hệ thống các đèn báo trên CPU 214: - SF: đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng, đèn sáng lên khi PLC có hỏng hóc. - RUN: đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình được nạp vào trong máy. - STOP: đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng, dừng chương trình đang thực hiện lại. - Ix. x: đèn xanh ở cổng nào chỉ định trạng thái tức thời ở cổng Ix. x, đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng vào. - Qx. x: đèn xanh ở cổng nào chỉ định trạng thái tức thời ở cổng Q x. x, đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng ra. Hình 3.3: Sơ đồ các chân đầu vào và ra của CPU 214 AC/DC/Relay * Các cổng truyền thông. PLC S7-200 sử dụng cổng truyền thống nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác. Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PC 702 hoặc với máy thuộc họ PC7 xx khác có thể sử dụng 1 cáp nối thẳng qua cổng MPI. Chân Chức năng 1 Đất 2 Nguồn 24 VDC 3 Truyền nhận dữ liệu 4 Không sử dụng 5 Đất 6 Nguồn 5 VDC 7 Nguồn 24 VDC 8 Truyền nhận dữ liệu 9 Không sử dụng Hình 4-9. Sơ đồ chân cổng truyền thông 5 1 2 4 3 7 6 8 9 Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS-232 với cáp nối PC/PPI và cạc chuyển đổi RS-232 /RS-485 Hình 3.4. Kết nối CPU 214 với máy tính qua cáp PC/PCI. * Hoạt động của CPU: - Sau khi được cấp nguồn bộ vi xử lý xoá giá trị thời gian các bộ đếm, các cờ không duy trì và bảng ảnh vào ra ở giá trị S7 -200 bắt đầu hoạt động theo chu kỳ. Khởi đầu mỗi chu kỳ bộ xử lý đọc trạng thái tín hiệu của các đầu cào và lưu trữ trong bảng ảnh vào, trong khi thực hiện chương trình bộ xử lý sẽ truy cập đến vùng bảng ảnh này. Quá trình quét chương trình bộ xử lý đọc và xử lý tuần tự các lệnh trong bộ nhớ. - Chương trình thực hiện tương ứng theo dãy lệnh được viết. Nó thực hiện các phép toán logic, toán học với số liệu ở bảng ảnh vào trong khi vẫn duy trì trạng thái hiện tại của bộ vi xử lý, bộ thời gian, bộ đếm và các cờ .Theo chương trình, bộ xử lý sẽ lưu giữ trạng thái đầu ra trong bảng ảnh, kết thúc chương trình quét bộ xử lý sẽ chuyển giá trị từ bảng ảnh đầu ra đến đầu ra thực của hệ thống và chu kỳ quét lại được lặp lại. * Mở rộng PLC. Để tăng số lượng đầu vào đầu ra hoặc các cửa vào ra tương tự ta sử dụng thêm khối mở rộng. Số lượng khối mở rộng được quyết định bởi CPU, các khối này luôn được ghép bên phải khối cơ sở thông qua giắc cắm. Trên khối mở rộng không ghi địa chỉ mà địa chỉ phải được xác định thông qua kiểu khối mở rộng và vị trí của khối mở rộng với các khối cùng loại về phía bên trái. Vì vậy cách xác định địa chỉ như sau: - Địa chỉ được tính tăng dần chỉ số bắt đầu từ khối cơ sở. - Các byte đã sử dụng nhưng chưa hết các bít khi chuyển ra khối mới bắt đầu tính từ byte tiếp theo. Với các khối vào ra tương tự luôn để hai byte để phân cách. CPU 214 được lắp cố định chắc chắn trên ray cùng với các modul mở rộng kết nối với nhau bằng hệ thống bus. Hình 3.4. CPU 214 với các modul mở rộng Địa chỉ đặt cho các modul mở rộng trên CPU 214 cho theo bảng dưới đây: CPU 214 Modul 0 4 vào/4 ra Modul 1 8 vào Modul 2 3 vào analog/ 1 ra analog Modul 3 8 ra Modul 4 3 vào analog/ 1 ra analog I0. 0 Q0.0 .. I0. 7 Q0.7 I1. 0 Q1.0 . . . I1. 5 Q1.1 I2. 0 . . . I2. 3 Q2. 0 . . . Q2. 3 I3. 0 . . . I3. 7 AIW0 AIW2 AIW4 AQW0 Q3. 0 . . . Q3. 7 AIW8 AIW10 AIW12 AQW4 3.2.1.2. Bộ nhớ. - Bộ nhớ của S7-200 được chia làm 4 vùng có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong 1 khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn nuôi. Bộ nhớ S7-200 có tính năng động cao, đọc và ghi được trong toàn vùng loại trừ phần bit nhớ đặc biệt ký hiệu bởi SM (specical memory) có thể truy nhập để đọc. - Phân chia bộ nhớ gồm: + Vùng chương trình là vùng bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnh, chương trình vùng này thuộc non-volatile đọc ghi được. + Vùng dữ liệu được sử dụng để cất dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả, các phép tính hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đếm ...Một phần vùng này thuộc kiểu non volatile ghi được. + Vùng tham số là miền lưu trữ các tham số như từ khoá, địa chỉ trạm... Cũng giống như các vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non volatile đọc / ghi được. +Vùng đối tượng: bộ thời gian, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng. Vùng này không thuộc kiểu non volatile đọc ghi được. 3.2.1.3. Bộ vào ra. - S7- 200 bao gồm các đầu vào tín hiệu số, các đầu ngắt và các đầu ra tương tự . Các đầu ra tín hiệu số kiểu rơ le và đầu ra là tương tự . - Các cổng truyền thống: PLC S7-200 sử dụng cổng truyền thống nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho,việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với bộ PLC khác. Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PC702 hoặc với máy thuộc họ PC7xx khác có thể sử dụng 1 cáp nối thẳng qua MPI. Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cổng RS-232 với cáp nối PC/PPI và cạc chuyển đổi. RS-232/RS-485. 3.2.2. Chọn chế độ làm việc PLC. 3.2.2.1. Công tắc chọn chế độ làm việc. - Nằm phía trên bên cạnh cổng ra cửa S7-200 có 3 vị trí cho phép chọn các chế độ khác nhau cho PLC. - RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC sẽ rời khỏi chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế RUN. Bộ điều khiển khả lập trình S7-200 với khối vi xử lý CPU2120 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 SIEMENS SIMATIC SF RUN STOP IO.O IO.1 IO.2 IO.3 IO.4 QO.O QO.1 QO.2 QO.3 QO.4 I1.O I1.1 I1.2 I1.3 I1.4 Q1.0 Q1.1 - STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP. Ở chế độ STOP cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp 1 chương trình mới. - TERM cho phép máy lập trình tự quyết định 1 trong chế độ làm việc cho PLC hoặc ở RUN hoặc ở STOP. 3.2.2.2. Các nguồn nuôi. - Sử dụng nguồn nuôi để ghi chương trình hoặc nạp chương trình mới có thể là nguồn trên mạng hoặc nguồn pin. 3.2.2.3. Nút điều chỉnh tương tự. - Điều chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh các biến cần thay đổi và sử dụng trong chương trình. Nút chỉnh Analog được nắp dưới nắp đậy bên cạnh các cổng ra. Thết bị chỉnh định có thể quay 270 độ. 3.2.2.4. Khởi động mềm hệ thống. - Khi thay thế chương trình cũ bằng một chương trình mới ta tiến hành khởi động mềm hệ thống cho phép xoá các thông tin của chương trình cũ bao gồm: + Bộ nhớ chương trình. + Các giá trị của cờ, bộ đếm, bộ thời gian. +Việc thực hiện lệnh Reset có 2 cách: * Bằng tay: - Chuyển công tắc đặt ở chế độ sang chế độ STOP - Tháo pin dữ liệu - Đặt công tắc ON/OFF ở vị chí 0 - Chuyển công tắc On/ OFF sang chế độ 1 - Lắp lại pin dữ liệu * Bằng bộ lập trình lưu chọn chế độ Reset trong menu của bộ lập trình và thực hiện. 3.2.3. Cấu trúc chương trình của PLC S7-200. - Có thể lập trình bằng cách sử dụng 1 trong những phần mềm sau: + STEEP7-Micro/Dos + STEEP7-Micro/Win - Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên máy lập trình họ PG7...và máy tính cá nhân. Các chương trình họ S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main-progam) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt. - Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình MEND. - Chương trình con là một bộ phận của chương trình, chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND. - Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm sau chương trình chính. Sau đó đến ngay chương trình xử lý ngắt, bằng cách viết như vậy cấu trúc được rõ ràng và thận tiện hơn trong việc đọc và xử lý chương trình sau này. Có thể tự các chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính. 3.3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7-200. 3.3.1. Phương pháp lập trình. - S7-200 biểu diễn một mạch vòng logic cứng khác một dãy các lệnh lập trình. Chương trình bao gồm 1 tập dãy các lệnh S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở tập lệnh cuối trong một vòng. Một vòng như vậy gọi là vòng quét (Scan). Chu trình thực hiện là một chu trình lặp. - Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC của SIEMENS nói chung dựa trên 2 phương pháp cơ bản: + Phương pháp hình thang (Laddes logic: viết tắt là LAD) + Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List: Viết tắt là STL) Nếu chương trình viết tắt theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra 1 chương trình theo kiểu STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi chương trình được viết theo kiểu STL cũng có thể chuyển sang dạng LAD được. Bộ lệnh của phương pháp STL có chức danh tương ứng như các tiếp điểm, các cuộn dây và các trường hợp dùng trong LAD. Những lệnh này phải độc và phối hợp được trang thái đầu ra hoặc 1 giá trị logic cho phép, hoặc không cho phép thực hiện chức năng của một hay nhiều hộp. 3.3.1.1. Phương pháp lập trình LAD. - LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ. Những thành phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển kiểu role. Trong chương trình LAD các phần tử biểu diễn lệnh như sau: + Tiếp điểm là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm kiểu role. Các tiếp điểm đó có thể là thường đóng hoặc thường mở. + Cuộn dây (Coil) là biểu tượng mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho role. + Hộp (Box) là biểu tượng mô tả hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian, bộ đếm và các hàm toán học. Cuộn dây và các hộp phải được mắc đúng chiều dòng điện. Mạng LAD là đường nối các phần tử thành 1 mạch hoàn thiện đi từ đường nguồn bên trái là dây nóng, đường nguồn bên phải là dây trung hoà hay là đường trở về của nguồn cung cấp. Dòng điện chạy từ trái qua phải các tiếp điểm đóng đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn. 3.3.1.2. Phương pháp lập trình STL. - Phương pháp liệt kê lệnh STL là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh trong chương trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng PLC. - Để tạo ra một chương trình STL, người lập trình cần hiểu rõ phương thức sử dụng ngăn xếp logic của S7-200. Ngăn xếp logic là một khối bit chồng lên nhau. Tất cả các thuật toán liên quan đến ngăn xếp đều chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc với đầu và bit thứ 2 của các ngăn logic . Bit đầu tiên của ngăn xếp S0 Bít thứ 2 của ngăn xếp S1 Bít thứ 3 của ngăn xếp S2 Bít thứ 4của ngăn xếp S3 Bít thứ 5 của ngăn xếp S4 Bít thứ 6 của ngăn xếp S5 Bít thứ 7của ngăn xếp S6 Bít thứ 8 của ngăn xếp S7 Bít thứ 9 của ngăn xếp S8 Ngăn xếp: giá trị logic mới đều có thể được gửi vào ngăn xếp. Khi phối hợp 2 bit đầu tiên của ngăn xếp thì ngăn xếp sẽ được kéo thêm 1 bit. CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG PLC CHO HỆ THỐNG KHỐNG CHẾ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 4.1. CƠ SỞ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU CHO BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN 4.1.1. Các yêu cầu cho bài toán điều khiển. Một hệ thống thang máy hoàn hảo phải thoả mãn đồng thời rất nhiều yêu cầu đặt ra, cụ thể là: + Các yêu cầu về an toàn cho hành khách và thiết bị. + Các yêu cầu về luật điều khiển. + Yêu cầu về dừng chính xác buồng thang. + Các yêu cầu về độ giật, tốc độ, gia tốc. Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác như tín hiệu hoá, tiện lợi cho người sử dụng, có tính thẩm mỹ cao. Muốn thoả mãn đựoc tất cả các yêu cầu trên thì phải giải quyết đồng bộ các vấn đề cụ thể là 2 vấn đề cơ bản sau: + Thiết kế hệ truyền động đảm bảo các chỉ tiêu tối ưu độ giật, tốc độ, gia tốc. Hướng giải quyết vấn đề này này là áp dụng kỹ thuật điều khiển vô cấp tốc độ động cơ điện. + Thiết kế hệ thống điều khiển sao cho thoả mãn luật điều khiển tối ưu cho trước. Đồng thời phải đáp ứng được mọi yêu cầu khác như an toàn, tiện lợi, làm việc tin cậy, tác động nhanh. Hướng giải quyết vấn đề này là áp dụng kỹ thuật vi xử lý, chức năng này do PLC đảm nhận. Trong khuôn khổ bản đồ án này em chỉ giải quyết vấn đề thứ 2 đó là thiết kế hệ điều khiển thang máy 10 tầng ứng dụng PLC nhằm thoả mãn các yêu cầu sau: + Đáp ứng luật điều khiển tối ưu cho trước. + Đáp ứng được yêu cầu dừng chính xác buồng thang trong phạm vi sai số cho phép. + Đảm bảo các yêu cầu về an toàn bằng cách đặt một loạt các thiết bị kiểm tra, theo dõi để khi có sự cố xảy ra thì báo cáo cho các thiết bị an toàn làm việc. Đồng thời trong hệ thống cũng phải có các liên động như: + Thang chỉ vận hành khi các cửa tầng và buồng thang đã đóng hoàn toàn và không quá tải + Việc đóng mở các cửa chỉ cho phép khi đã dừng thang, nếu trong quá trình đóng cửa tầng, cửa Cabin nếu gặp chướng ngại vật với lực cản lớn thì Rơle báo có tải hoặc cảm biến phát hiện có vật, người vẫn chưa ra khỏi mép cửa thì cửa tự động mở ra rồi tự động đóng vào chừng nào phục vụ người ra / vào hẳn thang. + Đảm bảo hiển thị các thông số, tín hiệu cần thiết cho người sử dụng biết như vị trí hiện tại của buồng thang, việc đi lên hay đi xuống, có bị sự cố hay không.. 4.1.2. Lưu đồ thuật toán. * Thuyết minh lưu đồ. Kiểm tra xem có phím đến tầng và gọi thang, nếu có thì sang bước 2. Kiểm tra trạng thái thang máy đang bận, nếu có chuyển sang bước 1, ngược lại chuyển sang bước 3. Đặt cờ chạy cho thang, chuyển sang bước 4 và bước 17. Kiểm tra quá tải, nếu có chuyển sang bước 5. Ngược lại chuyển sang bước 6. Báo chuông quá tải, quay về bước 4. Kiểm tra việc đóng cửa hoàn toàn, nếu buồng thang chưa đóng cửa hoàn toàn chuyển sang bước 7, ngược lại chuyển sang bước 8. Chưa cấp điện cho động cơ chính, quay về bước 6. Thực hiện chương trình đặt tốc độ cao và đặt cho thang máy hướng lên, chuyển sang bước 9. Kiểm tra sensor chuyển đổi tầng S1, nếu có chuyển sang bước 10, ngược lại quay về bước 9. Thực hiện chương trình xoá tốc độ cao và đặt tốc độ thấp cho động cơ chính, chuyển sang bước 11. Kiểm tra sensor đến tầng S2, nếu có chuyển sang bước 12, ngược lại quay về bước 11. Thực hiện chương trình xoá hướng lên, xoá tốc độ thấp cho động cơ chính và đặt mở cửa buồng thang, chuyển sang bước 13. Kiểm tra việc đặt thời gian mở cửa, nếu có chuyển sang bước 16, ngược lại chuyển sang bước 14. Kiểm tra xem có phím đóng mở cửa nhanh, chuyển sang bước 15. Kiểm tra mở cửa nhanh, nếu có chuyển sang bước 16, ngược lại chuyển sang bước 13. Thực hiện chương trình mở cửa buồng thang, cửa tầng, chuyển sang bước 1. Kiểm tra quá tải, nếu có chuyển sang bước 18. Ngược lại chuyển sang bước 19. Báo chuông quá tải, quay về bước 17. Kiểm tra việc đóng cửa hoàn toàn, nếu buồng thang chưa đóng cửa hoàn toàn chuyển sang bước 20, ngược lại chuyển sang bước 21. Chưa cấp điện cho động cơ chính, quay về bước 19. Thực hiện chương trình đặt tốc độ cao và đặt cho thang máy hướng xuống, chuyển sang bước 22. Kiểm tra sensor chuyển đổi tầng S1, nếu có chuyển sang bước 23, ngược lại quay về bước 22. Thực hiện chương trình xoá tốc độ cao và đặt tốc độ thấp cho động cơ chính, chuyển sang bước 24. Kiểm tra sensor đến tầng S2, nếu có chuyển sang bước 25, ngược lại quay về bước 24. Thực hiện chương trình xoá hướng xuống, xoá tốc độ thấp cho động cơ chính và đặt mở cửa buồng thang, chuyển sang bước 26. Kiểm tra việc đặt thời gian mở cửa, nếu có chuyển sang bước 27, ngược lại chuyển sang bước 29. Kiểm tra xem có phím đóng mở cửa nhanh, chuyển sang bước 28. Kiểm tra mở cửa nhanh, nếu có chuyển sang bước 29, ngược lại chuyển sang bước 26. Thực hiện chương trình mở cửa buồng thang, cửa tầng, chuyển sang bước 4.2. LẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHO THANG MÁY. 4.2.1. Các bước lập trình. - Để lập chương trình điều khiển thang máy phải xuất phát từ các yêu cầu công nghệ của đối tượng điều khiển. Từ các yêu cầu công nghệ xây dựng thuật toán điều khiển, hoặc xây dựng logic điều khiển. Bước cuối cùng là xây dựng thuật toán hoặc sơ đồ logic dùng ngôn ngữ lập trình để viết chương trình điều khiển, các bước lập trình có thể mô tả như sau: Công nghệ Sơ đồ logic Thuật toán Lập trình - Từ thuật toán logic điều khiển vạch ra 1 hướng đi để viết chương trình hướng đi đó xuất phát từ các yêu cầu công nghệ. Việc kiểm tra chương trình có thể thực hiện gián tiếp thông qua sơ đồ logic và việc chuyển sơ đồ thành chương trình rất thuận tiện ít có khả năng sai sót. 4.2.2. Gán các địa chỉ đầu vào. 4.2.2.1. Tín hiệu báo vị trí và dừng chính xác ở tầng. I0.0 Tầng 1 I0.5 Tầng 6 I0.1 Tầng 2 I0.6 Tầng 7 I0.2 Tầng 3 I0.7 Tầng 8 I0.3 Tầng 4 I1.0 Tầng 9 I0.4 Tầng 5 I1.1 Tầng 10 4.2.2.2. Tín hiệu đến tầng. I1.2 Tầng 1 I1.7 Tầng 6 I1.3 Tầng 2 I2.0 Tầng 7 I1.4 Tầng 3 I2.1 Tầng 8 I1.5 Tầng 4 I2.2 Tầng 9 I1.6 Tầng 5 I2.3 Tầng 10 4.2.2.3. Tín hiệu gọi thang ở tầng. I2.4 Tầng 1 I3.1 Tầng 6 I2.5 Tầng 2 I3.2 Tầng 7 I2.6 Tầng 3 I3.3 Tầng 8 I2.7 Tầng 4 I4.0 Tầng 9 I3.0 Tầng 5 I4.1 Tầng 10 4.2.2.4. Tín hiệu chuyển đổi lên tầng. I4.2 Từ tầng 1 lên tầng 2 I5.3 Từ tầng 6 lên tầng 7 I4.3 Từ tầng 2 lên tầng 3 I6.0 Từ tầng 7 lên tầng 8 I5.0 Từ tầng 3 lên tầng 4 I6.1 Từ tầng 8 lên tầng 9 I5.1 Từ tầng 4 lên tầng 5 I6.2 Từ tầng 9 lên tầng 10 I5.2 Từ tầng 5 lên tầng 6 4.2.2.5. Tín hiệu chuyển đổi xuống tầng. I6.3 Từ tầng 2 xuống tầng 1 I4.4 Từ tầng 7 xuống tầng 6 I7.0 Từ tầng 3 xuống tầng 2 I4.5 Từ tầng 8 xuống tầng 7 I7.1 Từ tầng 4 xuống tầng 3 I4.6 Từ tầng 9 xuống tầng 8 I7.2 Từ tầng 5 xuống tầng 4 I4.7 Từ tầng 10 xuống tầng 9 I7.3 Từ tầng 6 xuống tầng 5 4.2.2.6. Các tín hiệu địa chỉ đầu vào khác. I6.4 Mở cửa hoàn toàn. I6.5 Đóng cửa hoàn toàn. I6.6 Mở cửa bằng tay. I7.4 Đóng cửa bằng tay. I6.7 Reset tín hiệu dừng khẩn cấp đồng thời Reset các tín hiệu đến tầng hay gọi tầng. I5.5 Rơle báo cháy. I5.4 Cảm biến tốc độ. I5.6 Rơle quá tải. I7.7 Cảm biến trọng lượng. I7.5 Hạn chế trên. I7.6 Hạn chế dưới. 4.2.3. Gán địa chỉ đầu ra. 4.2.3.1. Tín hiệu báo mở cửa tầng. Q2.0 Tầng 1 Q2.5 Tầng 6 Q2.1 Tầng 2 Q2.6 Tầng 7 Q2.2 Tầng 3 Q2.7 Tầng 8 Q2.3 Tầng 4 Q3.0 Tầng 9 Q2.4 Tầng 5 Q3.1 Tầng 10 4.2.3.2. Tín hiệu báo đóng cửa tầng. Q3.2 Tầng 1 Q4.3 Tầng 6 Q3.3 Tầng 2 Q5.0 Tầng 7 Q4.0 Tầng 3 Q5.1 Tầng 8 Q4.1 Tầng 4 Q5.2 Tầng 9 Q4.2 Tầng 5 Q5.3 Tầng 10 4.2.3.3. Các tín hiệu ra khác. Q0.0 Cho động cơ quay thuận (hướng lên). Q0.1 Cho động cơ quay ngược (hướng ngược). Q0.2 Điều chỉnh tốc độ động cơ Q0.3 Q0.4 Chuông báo quá tải. Q0.5 Q0.7 Hiển thị báo thang máy đang ở tầng. Q1.0 Q1.1 Q1.2 Q1.3 Mở cửa cabin. Q1.4 Đóng cửa cabin. Q1.5 Báo có cháy ở cabin. Q1.6 Dừng động cơ. Q1.7 Phanh hãm. Q6.0 Thắp sáng cabin. Q6.1 Báo sự cố dừng khẩn cấp. 4.2.4. Gán các bít nhớ nội. 4.2.4.1. Bít nhớ báo vị trí thang đang ở tầng. M0.1 Tầng 1 M0.6 Tầng 6 M0.2 Tầng 2 M0.7 Tầng 7 M0.3 Tầng 3 M1.0 Tầng 8 M0.4 Tầng 4 M1.1 Tầng 9 M0.5 Tầng 5 M1.2 Tầng 10 4.2.4.2 Tín hiệu gọi thang hay tín hiệu đến tầng. M2.1 Tầng 1 M2.6 Tầng 6 M2.2 Tầng 2 M2.7 Tầng 7 M2.3 Tầng 3 M3.0 Tầng 8 M2.4 Tầng 4 M3.1 Tầng 9 M2.5 Tầng 5 M3.2 Tầng 10 4.2.4.3 Tín hiệu báo mở cửa tầng. M4.1 Tầng 1 M4.6 Tầng 6 M4.2 Tầng 2 M4.7 Tầng 7 M4.3 Tầng 3 M5.0 Tầng 8 M4.4 Tầng 4 M5.1 Tầng 9 M4.5 Tầng 5 M5.2 Tầng 10 4.2.4.4 Các cờ nhớ tín hiệu khác. M1.3 Tốc độ thấp. M1.4 Tốc độ cao. M1.5 Quay ngược (Hướng xuống). M1.6 Quay thuận (Hướng lên). M6.0 TH dừng khẩn cấp (cháy, Rơle nhiệt). M6.3 Tín hiệu mở cửa bằng tay. M6.4 Tín hiệu đóng cửa bằng tay. 4.2.5. Sơ đồ bố trí các sensor. I4.1 I4.0 I3.3 I3.2 I3.1 I3.0 I2.7 I2.6 I2.5 I2.4 I1.1 I6.2 I4.7 I1.0 I6.1 I4.6 I0.7 I6.0 I4.5 I0.6 I5.3 I4.4 I0.5 I5.2 I7.3 I0.4 I5.1 I7.2 I0.3 I5.0 I7.1 I0.2 I4.3 I7.0 I0.1 I4.2 I6.3 I0.0 Cabin Sơ đồ bố trí các sensor 4.2.6. Chương trình lập theo ngôn ngữ STL // //PROGRAM COMMENTS: //CHUONG TRINH DIEU KHIEN THANG MAY 10 TANG DANG STL // NETWORK 1 //Den thap sang Cabin (Den chi sang khi Cabin co nguoi): // LD I7.7 = Q6.0 NETWORK 2 //Tin hieu goi thang o tang 10 hay tin hieu den tang 10: // LD I2.3 O I4.1 S M3.2, 1 NETWORK 3 //Dat toc do cao va dat huong len: // LDN I1.1 A M3.2 LD M0.1 O M0.2 O M0.3 O M0.4 O M0.5 O M0.6 O M0.7 O M1.0 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 NETWORK 4 //Reset toc do cao va dat toc do thap: // LD I6.2 AN M3.2 R M1.4,1 S M1.3, 1 S M1.6, 1 NETWORK 5 //Khi thang den tang 10 thi nho bao tang 10: // LD I1.1 S M1.2, 1 NETWORK 6 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 10: // LD M1.2 A M3.2 LPS R M1.3, 1 R M1.6, 1 S M5.2, 1 LPP LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 ALD R M1.5,1 NETWORK 7 //Mo cua tang 10: // LD M5.2 O M6.1 A I1.1 TON T37, +3000 AN I6.4 AN Q5.3 = Q3.1 NETWORK 8 //Dong cua tang 10: // LD T37 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q3.1 = Q5.3 NETWORK 9 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 10: // LDN I1.1 R M1.2, 1 NETWORK 10 //Reset tin hieu goi thang o tang 10 hay tin hieu den tang 10: // LD I1.1 A I6.4 R M3.2, 1 NETWORK 11 //Tin hieu goi thang o tang 9 hay tin hieu den tang 9: // LD I2.2 O I4.0 S M3.1, 1 NETWORK 12 //Dat toc do cao va dat huong len: // LDN I1.0 A M3.1 LD M1.0 O M0.2 O M0.3 O M0.4 O M0.5 O M0.6 O M0.7 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 NETWORK 13 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M3.1 O M6.0 LPS LD I6.1 O M1.0 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I4.7 O M1.2 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 14 //Khi den tang 9 thi nho bao tang 9: // LD I1.0 S M1.1,1 NETWORK 15 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 9: // LD M1.1 LD M3.1 O M6.0 ALD LPS R M1.3, 1 AN M3.2 R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 R M1.5, 1 LPP S M5.1, 1 NETWORK 16 //Mo cua tang 9: // LD M5.1 O M6.1 A I1.0 TON T38, +3000 AN I6.4 AN Q5.2 = Q3.0 NETWORK 17 //Dong cua tang 9: // LD T38 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q3.0 = Q5.2 NETWORK 18 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 9: // LDN I1.0 R M1.1, 1 NETWORK 19 //Reset tin hieu goi thang o tang 9 hay tin hieu den tang 9: // LD I1.0 A I6.4 R M3.1, 1 NETWORK 20 //Tin hieu goi thang o tang 8 hay tin hieu den tang 8: // LD I2.1 O I3.3 S M3.0, 1 NETWORK 21 //Dat toc do cao va dat huong len, dat toc do cao va dat huong xuong // LDN I0.7 A M3.0 LPS LD M0.1 O M0.2 O M0.3 O M0.4 O M0.5 O M0.6 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP A M1.2 S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 22 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M3.0 O M6.0 LPS LD I6.0 O M0.7 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I4.6 O M1.1 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 23 //Khi den tang 8 thi nho bao tang 8: // LD I0.7 S M1.0, 1 NETWORK 24 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 8: // LD M1.0 LD M3.0 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 ALD R M1.5, 1 LPP S M5.0, 1 NETWORK 25 //Mo cua tang 8: // LD M5.0 O M6.1 A I0.7 TON T39, +3000 AN I6.4 AN Q5.1 = Q2.7 NETWORK 26 //Dong cua tang 8: // LD T39 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.7 = Q5.1 NETWORK 27 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 8: // LDN I0.7 R M1.0, 1 NETWORK 28 //Reset tin hieu goi thang o tang 8 hay tin hieu den tang 8: // LD I0.7 A I6.4 R M3.0, 1 NETWORK 29 //Tin hieu goi thang o tang 7 hay tin hieu den tang 7: // LD I2.0 O I3.2 S M2.7, 1 NETWORK 30 //Dat toc do cao va dat huong len, dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.6 A M2.7 LPS LD M0.1 O M0.2 O M0.3 O M0.4 O M0.5 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP LD M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 31 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.7 O M6.0 LPS LD I5.3 O M0.6 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I4.5 O M1.0 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 32 //Khi thang den tang 7 thi nho bao tang 7: // LD I0.6 S M0.7, 1 NETWORK 33 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao TH mo cua tang 7: // LD M0.7 LD M2.7 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 ALD R M1.5, 1 LPP S M4.7, 1 NETWORK 34 //Mo cua tang 7: // LD M4.7 O M6.1 A I0.6 TON T40, +3000 AN I6.4 AN Q5.0 = Q2.6 NETWORK 35 //Dong cua tang 7: // LD T40 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.6 = Q5.0 NETWORK 36 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 7: // LDN I0.6 R M0.7, 1 NETWORK 37 //Reset tin hieu goi thang o tang 7 hay tin hieu den tang 7: // LD I0.6 A I6.4 R M2.7, 1 NETWORK 38 //Tin hieu goi thang o tang 6 hay tin hieu den tang 6: // LD I1.7 O I3.1 S M2.6, 1 NETWORK 39 //Dat toc do cao va dat huong len, dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.5 A M2.6 LPS LD M0.1 O M0.2 O M0.3 O M0.4 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP LD M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 40 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.6 O M6.0 LPS LD I5.2 O M0.5 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I4.4 O M0.7 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 41 //Khi thang den tang 6 thi nho bao tang 6: // LD I0.5 S M0.6, 1 NETWORK 42 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 6: // LD M0.6 LD M2.6 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 R M1.5, 1 LPP S M4.6, 1 NETWORK 43 //Mo cua tang 6: // LD M4.6 O M6.1 A I0.5 TON T41, +3000 AN I6.4 AN Q4.3 = Q2.5 NETWORK 44 //Dong cua tang 6: // LD T41 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.5 = Q4.3 NETWORK 45 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 6: // LD I0.5 R M0.6, 1 NETWORK 46 //Reset tin hieu goi thang o tang 6 hay tin hieu den tang 6: // LD I0.5 A I6.4 R M2.6, 1 NETWORK 47 //Tin hieu goi thang o tang 5 hay tin hieu den tang 5: // LD I1.6 O I3.0 S M2.5, 1 NETWORK 48 //Dat toc do cao va dat huong len, dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.4 A M2.5 LPS LD M0.1 O M0.2 O M0.3 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP LD M0.7 O M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 49 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.5 O M6.0 LPS LD I5.1 O M0.4 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I7.3 O M0.6 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 50 //Khi thang den tang 5 thi nho bao tang 5: // LD I0.4 S M0.5, 1 NETWORK 51 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 5: // LD M0.5 LD M2.5 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 O M2.4 ALD R M1.5, 1 LPP S M4.5, 1 NETWORK 52 //Mo cua tang 5: // LD M4.5 O M6.1 A I0.4 TON T42, +3000 AN I6.4 AN Q4.2 = Q2.4 NETWORK 53 //Dong cua tang 5: // LD T42 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.4 = Q4.2 NETWORK 54 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 5: // LDN I0.4 R M0.5, 1 NETWORK 55 //Reset tin hieu goi thang o tang 5 hay tin hieu den tang 5: // LD I0.4 A I6.4 R M2.5, 1 NETWORK 56 //Tin hieu goi thang o tang 4 hay tin hieu den tang 4: // LD I1.5 O I2.7 S M2.4,1 NETWORK 57 //Dat toc do cao va dat huong len, Dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.3 A M2.4 LPS LD M0.1 O M0.2 ALD S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP LD M0.6 O M0.7 O M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 58 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.4 O M6.0 LPS LD I5.0 O M0.3 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I7.2 O M0.5 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 59 //Khi thang den tang 4 thi nho bao tang 4: // LD I0.3 S M0.4, 1 NETWORK 60 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao TH mo cua tang 4: // LD M0.4 LD M2.4 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 O M2.3 ALD R M1.5, 1 LPP S M4.4, 1 NETWORK 61 //Mo cua tang 4: // LD M4.4 O M6.1 A I0.3 TON T43, +3000 AN I6.4 AN Q4.1 = Q2.3 NETWORK 62 //Dong cua tang 4: // LD T43 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.3 = Q4.1 NETWORK 63 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 4: // LDN I0.3 R M0.4, 1 NETWORK 64 //Reset tin hieu goi thang o tang 4 hay tin hieu den tang 4: // LD I0.3 A I6.4 R M2.4, 1 NETWORK 65 //Tin hieu goi thang o tang 3 hay tin hieu den tang 3: // LD I1.4 O I2.6 S M2.3, 1 NETWORK 66 //Dat toc do cao va dat huong len, dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.2 A M2.3 LPS A M0.1 S M1.4, 1 S M1.6, 1 LPP LD M0.5 O M0.6 O M0.7 O M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 67 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.3 O M6.0 LPS LD I4.3 O M0.2 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I7.1 O M0.4 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 68 //Khi thang den tang 3 thi nho bao tang 3: // LD I0.2 S M0.3, 1 NETWORK 69 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 3: // LD M0.3 LD M2.3 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD LD M2.1 O M2.2 R M1.5, 1 LPP S M4.3, 1 NETWORK 70 //Mo cua tang 3: // LD M4.3 O M6.1 A I0.2 TON T44, +3000 AN I6.4 AN Q4.0 = Q2.2 NETWORK 71 //Dong cua tang 3: // LD T44 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.2 = Q4.0 NETWORK 72 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 3: // LDN I0.2 R M0.3, 1 NETWORK 73 //Reset tin hieu goi thang o tang 3 hay tin hieu den tang 3: // LD I0.2 A I6.4 R M2.3, 1 NETWORK 74 //Tin hieu goi thang o tang 2 hay tin hieu den tang 2: // LD I1.3 O I2.5 S M2.2, 1 NETWORK 75 // Dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.1 A M2.2 LD M0.4 O M0.5 O M0.6 O M0.7 O M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 76 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.2 O M6.0 LPS LD I4.2 O M0.1 ALD R M1.4,1 S M1.3,1 S M1.6,1 LPP LD I7.0 O M0.3 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 77 //Khi thang den tang 2 thi nho bao tang 2: // LD I0.1 S M0.2, 1 NETWORK 78 //Reset toc do thap, Reset huong len, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 2: // LD M0.2 LD M2.2 O M6.0 ALD LPS LPS R M1.3, 1 LPP LD M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6, 1 LRD A M2.1 R M1.5, 1 LPP S M4.2, 1 NETWORK 79 //Mo cua tang 2: // LD M4.2 O M6.1 A I0.1 TON T45, +3000 AN I6.4 AN Q3.3 = Q2.1 NETWORK 80 //Dong cua tang 2: // LD T45 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.1 = Q3.3 NETWORK 81 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 2: // LDN I0.1 R M0.2, 1 NETWORK 82 //Reset tin hieu goi thang o tang 2 hay tin hieu den tang 2: // LD I0.1 A I6.4 R M2.2, 1 NETWORK 83 //Tin hieu goi thang o tang 1 hay tin hieu den tang 1: // LD I1.2 O I2.4 S M2.1, 1 NETWORK 84 //Dat toc do cao va dat huong xuong: // LDN I0.0 A M2.1 LD M0.3 O M0.4 O M0.5 O M0.6 O M0.7 O M1.0 O M1.1 O M1.2 ALD S M1.4, 1 S M1.5, 1 NETWORK 85 //Reset toc do cao va dat toc do thap huong len va dat toc do thap huong xuong: // LD M2.1 O M6.0 LD I6.3 O M0.2 ALD R M1.4, 1 S M1.3, 1 S M1.5,1 NETWORK 86 //Khi thang den tang 1 thi nho bao tang 1: // LD I0.0 S M0.1, 1 NETWORK 87 //Reset toc do thap, Reset huong xuong, nho bao tin hieu mo cua tang 1: // LD M0.1 A M2.1 LPS R M1.3, 1 R M1.5, 1 S M4.1, 1 LPP LD M2.2 O M2.3 O M2.4 O M2.5 O M2.6 O M2.7 O M3.0 O M3.1 O M3.2 ALD R M1.6,1 NETWORK 88 //Mo cua tang 1: // LD M4.1 O M6.1 A I0.0 TON T46, +3000 AN I6.4 AN Q3.2 = Q2.0 NETWORK 89 //Dong cua tang 1: // LD T46 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q2.0 = Q3.2 NETWORK 90 //Reset tin hieu bao vi tri thang dang o tang 1: // LDN I0.0 R M0.1, 1 NETWORK 91 //Reset tin hieu goi thang o tang 1 hay tin hieu den tang 1: // LD I0.0 A I6.4 R M2.1, 1 NETWORK 92 //Mo cua Cabin: // LD M4.1 O M4.2 O M4.3 O M4.4 O M4.5 O M4.6 O M4.7 O M5.0 O M5.1 O M5.2 O M6.1 LD I0.0 O I0.1 O I0.2 O I0.3 O I0.4 O I0.5 O I0.6 O I0.7 O I1.0 O I1.1 ALD TON T47, +3000 AN I6.4 AN Q1.4 = Q1.3 NETWORK 93 //Dong cua Cabin: // LD T47 O M6.2 AN I5.6 AN M6.0 AN I6.5 AN Q1.3 = Q1.4 NETWORK 94 //Mo cua bang tay: // LD I6.6 S M6.1, 1 NETWORK 95 //Dong cua bang tay: // LD I7.4 S M6.2, 1 NETWORK 96 //Reset cac tin hieu Mo _Dong cua bang tay cung nhu tin hieu mo cua tang tu dong: // LD I6.5 R M6.1, 1 R M6.2, 1 R M4.1, 1 R M4.2, 1 R M4.3, 1 R M4.4, 1 R M4.5, 1 R M4.6, 1 R M4.7, 1 R M5.0, 1 R M5.1, 1 R M5.2, 1 NETWORK 97 //Toc do cao va khi huong len: // LD I6.5 AN Q1.6 LPS A M1.4 S Q0.2 S Q0.3 LPP AN Q0.1 A M1.6 = Q0.0 NETWORK 98 //Toc do cao va khi huong xuong: // LD I6.5 AN Q1.6 LPS A M1.4 S Q0.2 S Q0.3 LPP AN Q0.0 A M1.5 = Q0.1 NETWORK 99 //Toc do thap va khi huong len: // LD I6.5 AN Q1.6 LPS A M1.3 R Q0.2 S Q0.3 LPP AN Q0.1 A M1.6 = Q0.0 NETWORK 100 //Toc do thap va khi huong xuong: // LD I6.5 AN Q1.6 LPS A M1.3 R Q0.2 S Q0.3 LPP AN Q0.0 A M1.5 = Q0.1 NETWORK 101 //Den bao tang 1, hien thi so 1: // LDN M0.1 AN M0.2 AN M0.3 AN M0.4 AN M0.5 AN M0.6 AN M0.7 AN M1.0 AN M1..1 AN M1.2 LD T57 O I6.5 ALD = Q1.1 NETWORK 102 // LD M0.1 LPS AN Q0.5 AN Q0.6 // Hien thi so 1 AN Q0.7 = Q1.0 LPP TON T48, +1 AN T48 = Q1.2 NETWORK 103 // Den bao tang 2, hien thi so 2: // LD M0.2 LPS AN Q0.5 AN Q0.6 AN Q1.0 = Q0.7 LPP TON T49, +1 AN T49 = Q1.2 NETWORK 104 // Den bao tang 3, hien thi so 3: // LD M0.3 LPS AN Q0.5 AN Q0.6 = Q0.7 = Q1.0 LPP TON T50, +1 AN T50 = Q1.2 NETWORK 105 // Den bao tang 4, hien thi so 4: // LD M0.4 LPS AN Q0.5 AN Q0.7 AN Q1.0 = Q0.6 LPP TON T51, +1 AN T51 = Q1.2 NETWORK 106 // Den bao tang 5, hien thi so 5: // LD M0.5 LPS AN Q0.5 AN Q0.7 = Q0.6 = Q1.0 LPP TON T52, +1 AN T52 = Q1.2 NETWORK 107 // Den bao tang 6, hien thi so 6: // LD M0.6 LPS AN Q0.5 AN Q1.0 = Q0.6 = Q0.7 LPP TON T53, +1 AN T53 = Q1.2 NETWORK 108 // Den bao tang 7, hien thi so 7: // LD M0.7 LPS AN Q0.5 = Q0.6 = Q0.7 = Q1.0 LPP TON T54, +1 AN T54 = Q1.2 NETWORK 109 // Den bao tang 8, hien thi so 8: // LD M1.0 LPS AN Q0.6 AN Q0.7 AN Q1.0 = Q0.5 LPP TON T55, +1 AN T55 = Q1.2 NETWORK 110 // Den bao tang 9, hien thi so 9: // LD M1.1 LPS AN Q0.6 AN Q0.7 = Q0.5 = Q1.0 LPP TON T56, +1 AN T56 AN Q1.1 = Q1.2 NETWORK 111 // Den bao tang 10, hien thi so 10: // LD M1.2 LPS AN Q0.6 AN Q1.0 AN T57 = Q0.5 = Q0.7 LPP TON T57, +1 A T57 = Q1.2 NETWORK 112 //Bao dong qua tai: // LD I5.6 = Q0.4 NETWORK 113 //Tu dong dung dong co va dua phanh ham tu vao lam viec: // LD I0.0 O I0.1 O I0.2 O I0.3 O I0.4 O I0.5 O I0.6 O I0.7 O I1.0 O I1.1 S Q1.6,1 S Q1.7,1 NETWORK 114 //Reset tin hieu dung dong co: // LD Q1.4 R Q1.6,1 R Q1.7,1 NETWORK 115 //Truong hop dung khan cap: LD I6.7 S M6.0,1 NETWORK 116 //Tin hieu bao su co dung khan cap: // LD M6.0 = Q6.1 NETWORK 106 //Tin hieu bao chay o trong Cabin LD I5.5 = Q1.5

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctdh_8491.doc