Đề tài Vai trò của rừng ngập mặn

 Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình sống cũng như đem lại nhiều giá trị to lớn cho con người và các loài sinh vật.  Đặt ra vấn đề về quản lý, bảo vệ, trồng và phát triển rừng ngập mặn phục vụ lợi ích con người.  Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng trong vệc trồng, bảo vệ và phát triển để phục vụ lợi ích con người.

pdf38 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 10367 | Lượt tải: 35download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Vai trò của rừng ngập mặn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S TRẦN THỊ TUYẾT THU SINH VIÊN: NGUYỄN MINH TÚ LÊ BẢO KHÁNH LỚP: K53_MT 1 NỘI DUNG 2 Nội dung trình bày Mở đầu Kết luận I. Định nghĩa II. Phân bố và hiện trạng III. Vai trò MỞ ĐẦU  Rừng ngập mặn là nơi sinh đẻ, nuôi dưỡng nhiều loài hải sản trong từng giai đoạn phát triển hoặc suốt vòng đời của chúng qua quá trình chuyển hóa các chất rơi rụng và phân hủy mùn bã thành các chất dinh dưỡng. Cũng như vai trò của chúng trong việc cung cấp thức ăn, bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường…  Rừng ngập mặn mang lại các giá trị to lớn về kinh tế, sinh thái và môi trường. Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của hệ sinh thái đầy tiềm năng này.  Sau đây, bài thuyết trình của chúng tôi xin trình bày về vai trò của rừng ngập mặn. 3 I. KHÁI NIỆM  Rừng ngập mặn (RNM) là kiểu rừng phát triển trên vùng đất lầy, ngập nước mặn vùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày. Rhizophora mangle 4 II. PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG 1. THẾ GIỚI 1.1. Phân bố Extend of mangrove area worldwide, 2005 Soure: FAO 5 Giới hạn: vĩ độ 30 ̊ N → 30 ̊ S. P. Bắc: Nhật Bản (31̊ 22’ N) và Bermuda (32̊ 20’N). P. Nam: New Zealand (38̊ 03’S), Australia (38̊ 45’S) và bờ tây của Nam Phi (32̊ 59’S). Mở rộng về phía bờ biển ấm p.đông của C.Mĩ và C.Phi hơn về phía bờ biển lạnh p.tây 5 QG đầu tiên chiếm 48% tổng diện tích toàn TG và 65% tổng diện tích RNM TG II. PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG 1. THẾ GIỚI 1.2. Hiện trạng o 2005: còn 15,8 tr ha RNM, giảm 18,8tr ha so với 1980 o Tỷ lệ mất rừng giảm từ 187000ha mỗi năm trong những năm 1980 (-1,04%/y) xuống 102000ha mỗi năm (- 0,66%/y) trong giai đoạn 2000-2005 Suy giảm o Châu Á: > 1,9tr ha o Bắc và trung Mỹ: 690000ha o Châu Phi: 510000ha Thay đổi mỗi ăm Con số chính thức 6 II. PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG 2. VIỆT NAM 2.1. Phân bố  Việt Nam có nhiều điều kiện cho RNM sinh trưởng và phát triển, nhất là vùng đồng bằng Nam Bộ.  Dựa vào các yếu tố địa lí,khảo sát thực địa và kết quả viến thám, RNM Việt Nam được chia làm 4 khu vực:  Khu vực 1:bờ biển Đông Bắc,từ Mũi Ngọc đến Mũi Đồ Sơn,  Khu vực 2:bờ biển đồng bằng Bắc Bộ,từ Mũi Đồ Sơn đến Lạch Trường,  Khu vực 3: bờ biển Trung Bộ,từ Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu,  Khu vực 4: bờ biển Nam Bộ,từ Mũi Vũng Tàu đến Hà Tiên. 7 II. PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG 2. VIỆT NAM 2.2. Hiện trạng  Việt Nam có chiều dài bờ biển 3.200 km nhưng tỉ lệ diện tích rừng ngập mặn lại không tương xứng, có xu hướng giảm dần cả về diện tích lẫn chất lượng.  Theo thống kê của Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam,năm 1943, nước ta có hơn 408.500ha rừng ngập mặn, nhưng đến hết tháng 12-2006 chỉ còn 209.740ha (51,34%) Mũi Cà Mau → 8 III. VAI TRÒ 1. GIÁ TRỊ KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1. CUNG CẤP THỰC PHẨM a. Thủy sản  Hệ sinh thái có năng suất sinh học rất cao đặc biệt là nguồn lợi thủy sản.  Đánh bắt năng suất cao: vùng nước nông, ven bờ, cửa sông. Nguyên nhân: tập trung chất dinh dưỡng : - sông mang từ nội địa ra, - nước triều đem từ biển vào.  Ước tính: -1ha RNM → 91kg thủy sản/năm (Snedaker,1975), Cá, tôm, cua sống trong RNM→ 750.000T/năm. - 1ha đầm lầy RNM → 160kg tôm xuất khẩu ( Chan, 1986). - Tính: các loài hải sản đánh bắt ở vùng ven biển, cửa sông hoặc liên quan RNM → 925.000T  1% tổng sản lượng đánh bắt TG. Theo Ronnback (1999) 1ha RNM tạo ra: o 13 – 756 kg tôm he  91 – 5192 USD, o 13 – 64 kg cua bể  39 – 352 USD, o 257 – 900 kg cá  475 – 713 USD, o 500 – 979 kg ốc, sò  140 – 274 USD. RNM là hệ thống nuôi thủy sản tự nhiên . Cung cấp vật liệu làm nhà, nhuộm lưới, dụng cụ đánh bắt trong nghề cá, vật liệu xây dựng làm nơi ở cho làng đánh cá. 9 1.1. CUNG CẤP THỰC PHẨM  Trước đây, nhiều người nuôi hải sản cho là cây ngập mặn gây hại cho các đầm tôm, cá vì lá cây làm thối nước (trong khi nguyên nhân thực là do ít cống, không thay được nước triều đều) → chặt phá cây NM không thương tiếc → nhiều bờ đầm bị vỡ khi có sóng gió mạnh, năng suất giảm nhanh.  Thực tế, RNM đã bảo vệ rất có hiệu quả các đầm nuôi tôm, cua.  Sức khoẻ của tôm ở những đầm tôm quảng canh gần RNM hoặc trồng cây ngập mặn ở xung quanh bờ tốt hơn các đầm trống trải.  Với đầm nuôi bán thâm canh và thâm canh, tuy sử dụng con giống nhân tạo nhưng nguồn tôm, bố mẹ đều có quan hệ mật thiết với RNM. Trong vòng đời của tôm sú, tôm he, các loài cua có một giai đoạn dài từ hậu ấu trùng đến cơ thể trưởng thành sống trong các kênh rạch có RNM sau đó mới ra biển để đẻ. → Mất RNM thì nguồn tôm bố mẹ và cua giống cũng không còn. 10 o RNM còn cung cấp thức ăn và giống cho nghề nuôi sò lông, sò huyết, vạng (nghêu)_ nguồn hải sản có giá trị xuất khẩu đứng thứ hai sau tôm. o Chỉ đánh bắt tự nhiên trong vùng RNM → năng suất sò cũng có thể đạt tới 500 – 750kg/ha/năm. Nếu biết tận dụng nguồn giống tự nhiê để n ôi sò thì năng suất lên tới 200 – 250 tấn/ha. o Kết quả nghiên cứu của Ban Nuôi trồng Thuỷ sản (AQD) thuộc Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC) (2004): Khả năng xử lý các phế thải từ các đầm tôm của RNM rất lớn 90% nitrogen được VK chế biến trong RNM, các rễ cây vận chuyển 90% lượng O2 do vi sinh vật khoáng hoá. 1.1. CUNG CẤP THỰC PHẨM b, Mật ong o Thống kê : 21 loài cây cho mật nuôi ong. Một thời: mang lại thu nhập rất cao. o Ví dụ: Hoa đước →phấn → ong làm mật. o Bangladesh, mỗi năm :185T mật và 44,4T sáp ong tại phía tây RNM. c, Đường  Tỷ lệ đường trong nhựa cuống buồng dừa nước :13% – 17% → khá cao.  Sản xuất đường từ dừa nước đơn giản và thuận lợi hơn so với sản xuất đường từ mía. VD: Tại Malaisia -Trong điều kiện đất tốt → 20,3T/ha/năm. - Trồng đại trà → 5-7 T/ha/năm. - Nhân công: 5 – 7 người/ha. 11 1.2. CUNG CẤP DƢỢC PHẨM  Thống kê : 21 loài cây dùng làm thuốc.  Việt Nam: sử dụng làm thuốc nam chữa các bệnh thông thường. Là các bài thuốc dan gian địa phương. Nguồn: Chapman 1975, Dagar và cs 1991, Phan Nguyên Hồng 1996 Tên khoa học Tên địa phương Công dụng Bộ phận sử dụng Rhizophora apiculata Đước Tanin dùng chữa bỏng và vết thương phần mềm Vỏ, thân, cành R.mucronata Đưng, đước bộp Bỏng, vết thương phần mềm, sốt rét thay ký ninh nt Ipomoea- pes- caprae Muống biển Giảm sốt, đau đầu Hạt (sắc lên) Pluchea pteropoda Cúc tần Đau dạ dày Cả cây lá (xông) 12 1.3. CUNG CẤP NĂNG LƢỢNG  Than đước, vẹt được ưa chuộng. Phần lớn than ít khói, nhiệt lượng cao: 1T than cây ngập mặn = 5T than đá ( Kathiresan ). Ví dụ: - than đước → 6675 Kcal - than vẹt → 6375 Kcal  Dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Ví dụ: - than đước : kĩ nghệ luyện kim - than cóc vàng: chạy máy tàu trong đại chiến thế giới thứ 2 13 1.4. CUNG CẤP LÂM SẢN  Những loài cho gỗ (5-6 loài) và cho trữ lượng lớn, các chi: mắm, đước, vẹt, cóc Tùy vùng, điều kiện sinh thái, kích thước khác nhau → cách sử dụng khác nhau.  Sử dụng đa mục đích: - Làm cột kèo, xẻ ván, làm nhà, đóng đồ dùng…, - Trong công nghiệp: làm nút chai, cốt mũ, cho sợi, - Gỗ tạp cho vỏ bào làm ván ép, bột giấy… Gỗ cây đước Cây dừa nước → rất đặc trưng 14 1.6. TẠO SINH KẾ CHO NGƢỜI DÂN  Hệ sinh thái RNM cung cấp sự đa dạng về các loại hình kinh tế. Ví dụ:  Phát triển và sản xuất lúa gạo, Khai thác gỗ, củi, lá, cành cây của cây RNM, Khai thác các loài thủy sản đặc biệt : nuôi tôm,cua…, Và một số giá trị khác: dược phẩm,mật ong… → Những giá trị trực tiếp này đã góp phần ổn định kinh tế cho người dân vùng duyên hải, bổ sung và nâng cao chất lượng cuộc sống → nâng cao sản lượng và chất lượng cho sản xuất nông nghiệp. 15 Hậu quả gây ra cho RNM do một số hoạt động kinh tế “Những khu RNM đang bị mất dần do các mục tiêu kinh tế ngắn hạn.” (GS Phan Nguyên Hồng). o RNM bị tàn phá bởi nhiều lí do làm củi, lấy than, làm đất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản…trong đó diện tích RNM mất nhiều nhất , mỗi năm mất hàng chục nghìn hecta để làm đầm nuôi tôm 16 Ảnh hưởng do hoạt động nuôi tôm  Sự phát triển của các trang trại nuôi tôm gây tổn hại đến môi trường ven biển, như đầm ngập mặn,đầm lầy nước ngọt…Theo báo cáo của EJF cho biết, chất thải từ các trang trại nuôi tôm làm chết các rạn san hô và thảm cỏ biển.  Để tối đa hóa và chống lại dịch bệnh, người nuôi tôm đã sử dụng rất nhiều loại kháng sinh, thuốc chống nhiễm khuẩn, phân bón, thuốc trừ sâu… → Gây ra rất nhiều những ảnh hưởng nghiêm trọng đến thực vật thủy sinh, hoạt động vi sinh vật tự nhiên, tạo điều kiện cho các mầm bệnh kháng thuốc phát triển. 17 1.5. CUNG CẤP SINH KHỐI VÀ CHẤT DINH DƢỠNG  Tạo năng suất sơ cấp cao, cung cấp sản lượng lá rơi rụng lớn → làm giàu cho đất rừng, vùng cửa sông ven biển kế cận (Odum,và Heald, 1975; Lee, 1989).  Tổng sinh khối RNM toàn cầu  8,7 GT khô (lưu giữ  4 GT C ).  Lượng rơi rụng của lá: 8-20T/ha - 79,7% là lá (GS Phan Nguyên Hồng và cs,1988), → sản phẩm: - Sử dụng trực tiếp bởi 1 số loài động vật, - Sử dụng gián tiếp : + nhỏ: dạng chất hữu cơ hòa tan → cung cấp cho 1 số loài dinh dưỡng bằng con đường thẩm thấu, + chủ yếu: chuyển thành thức ăn phế liệu hoặc cặn vẩn nuôi sống hàng loạt động vật ăn mùn bã thực vật.  Tạo nguồn thức ăn hữu cơ hòa tan → giá trị với vi sinh vật (VSV) và động vật (ĐV) nguyên sinh.  Số kịp bị khoáng hóa → cung cấp muối vô cơ cho sự phát triển của thực vật phù du và các loài thực vật (TV) khác. 18 Con đường hình thành: • Lá cây rừng, phytoplankton, xác chết, phân , nước tiếu động vật → thức ăn dạng chất hữu cơ hòa tan • Xác chết, chất bài tiết động vật thải xuống nước → bị sinh vật phân hủy → chất hữu cơ hòa tan quan trọng • Với lá cây: mô thực vật chết rơi xuống nước → giải phóng các dạng tinh bột , đường đơn, axit hữu cơ 1.7. BẢO VỆ CUỘC SỐNG o RNM được ví như lá chắn xanh bảo vệ vùng cửa sông,cửa biển để chống xói lở,hạn chế tác hại của gió bão,mở rộng đất liền… o RNM còn được ví như một nhà máy lọc sinh học khổng lồ,không chỉ hấp thụ CO2 do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra,còn sinh ra một lượng O2 rất lớn làm cho bầu không khí trong lành. 19 1.8. DU LỊCH SINH THÁI VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong du lịch sinh thái, nghiên cứu, giảng dạy…  Tại Việt Nam, những năm gần đây khách du lịch có xu hướng tìm đến tham quan, nghiên cứu các khu RNM → nguồn lợi ngành du lịch thu được cũng tăng lên.  Tuy nhiên, hiện nay hệ sinh thái RNM đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm và ô nhiễm do biến đổi khí hậu và sự khai thác không hợp lý của con người → Ngành du lịch cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ trước thực trạng này. 20 RNM Vàm Sát-Cần Giờ :hiện đƣợc coi là điểm đến du lịch hấp dẫn cho ngƣời dân thành phố và khách thập phƣơng. Không chỉ tận hƣởng không khí trong lành mà du khách còn có nhiều trải nghiệm thú vị với các trò: câu cua, câu cá, chèo thuyền ba lá, đi cầu khỉ... cũng nhƣ thƣởng thức các món ăn đặc sản. 21 Tuy nhiên,các hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hệ sinh thái RNM. -Ý thức tự giác bảo vệ môi trường của khách du lịch còn kém,xả rác thải bừa bãi tại các khu du lịch,làm ô nhiễm môi trường xung quanh. -Thêm vào đó,các hoạt động du lịch kéo theo vô vàn các dịch vụ,gây nên tình trạng phá hủy cảnh quan tự nhiên để phát triển phục vụ cho các mục đích kinh doanh…mặt khác hoạt động du lịch nhiều khi còn làm ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của người dân bản địa. 22 2. GIÁ TRỊ MÔI TRƢỜNG 2.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, ĐIỀU HÕA KHÍ HẬU a, Biến đổi khí hậu  Hệ thống rễ dày đặc trên mặt đất → cản trở dòng chảy, thích nghi với nước biển dâng, giảm tác hại của sóng lừng.  Các trụ mầm, quả, hạt : sống dài ngày trong nước → phát tán rộng vào đất liền khi nước biển dâng.  Bức tường xang vững chắc → bờ biển, chân đê khỏi xói lở do bão lụt, nước biển dâng.  Tầng tán dày → giảm cường độ sóng biển.  Tích lũy CO2 cao: RNM 15 tuổi giảm được 90,24T CO2/ha/năm →cân bằng CO2 khí quyển, khí hậu địa phương, hiệu ứng nhà kính. 23 2.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU b. Điều hòa khí hậu  Blasco (1975) nghiên cứu khí hậu và vi khí hậu rừng nhận xét: “ Các quần xã RNM là 1 tác nhân làm cho khí hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt tối đa và biên độ nhiệt”.  Nếu mất RNM: - Tăng cường độ bốc hơi nước → tăng độ mặn trong đất, nước, - Tăng vận tốc gió → sa mạc hóa, - Sóng lớn → vỡ đê, xói lở bờ biển, - Ảnh hưởng đến lượng mưa tiểu khu vực. 24 2.2. PHÂN HỦY CHẤT THẢI  Nơi lưu trữ, phân hủy các chất thải từ nội địa chuyển ra. Được ví: Quả thận khổng lồ lọc chất thải cho môi trường vùng ven biển.  Nhờ VSV → bị phân hủy → dinh dưỡng cho các loài sv, làm sạch môi trường.  1 số nấm sợi phân giải các hợp chất P khó tan. Phân hủy mùn bã cây NM tại chỗ → nguồn thức ăn cho khu hệ động – thực vật (Đ-TV).  Nhiều loài nấm men, vi khuẩn, nấm sợi: hoạt tính khánh sinh mạnh → ức chế VSV gây bệnh cho Đ-TV, làm sạch vùng ô nhiễm ven biển.  Chất thải rắn và hóa chất dư thừa từ nội địa theo sông → RNM: bị giữ lại và bị phân hủy → thức ăn cho Đ-TV, làm sạch nước biển. 25 2.3. NGĂN CHẶN XÓI MÕN, LẮNG ĐỌNG TRẦM TÍCH, MỞ RỘNG ĐẤT BỒI  Rừng ngập mặn là bức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển,đê biển,hạn chế xói lở và các tác hại của bão lũ.  Hệ thống rễ chằng chịt trên mặt đất thu hút và giữ lại các trầm tích, góp phần mở rộng đất liền ra phía biển,nâng dần đất lên. 26 2.4. PHÕNG CHỐNG GIÓ, BÃO, SÓNG THẦN, LŨ a. Gió, bão  RNM bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển khỏi ảnh hưởng của gió, bão.  Ví dụ: siêu gió xoáy với V= 310 km/h (29/10/1999) tại bờ biển Orissa (Ấn Độ) đã tàn phá nặng nề những khu vực không có RNM. 27 2.4. PHÒNG CHỐNG GIÓ, BÃO, SÓNG THẦN, LŨ b. Sóng, sóng thần o Độ cao sóng biển giảm mạnh khi đi qua dải RNM, mức biến đổi: 75% - 85%, từ 1,3m xuống 0,2-0,3m. o Độ mạnh của sóng thần phụ thuộc 2 quá trình vật lí: quá trình tấn công của sóng và dòng chảy kéo theo, → vai trò bảo vệ của RNM phụ thuộc : đặc điểm hệ thực vật, đặc điểm sóng thần. o Có, đủ cao: Đẩy lùi sóng ra phía biển. o Không có : Sóng tiến thẳng vào bờ. Xác định bởi: độ lớn và cơn địa chấn tự nhiên tạo bởi sóng thần, và các nhân tố địa phương: đặc điểm vùng bờ, đại hình ngoài khơi, độ dốc bờ biển. o RNM 6 tuổi trải dài 1,5 km→ giảm sức mạnh sóng 20 lần, Từ độ cao 1m → 0,05 m tại bờ biển. 28 2.4. PHÕNG CHỐNG GIÓ, BÃO, SÓNG THẦN, LŨ c. Lũ  RNM bảo vệ bờ biển chống lại lũ do thủy triều hoặc mưa lớn đi kèm với bão.  Rễ thở - ngoi lên khỏi bùn lấy không khí, rễ chống và gốc cây – giữ thân cây thẳng đứng trong đất bùn và chịu tác động mạnh của thủy triều.  Kiểm soát lũ: hệ thống rễ chằng chịt, trải rông, thích nghi trong môi trường ngập nước, bảo vệ quá trình lắng đọng trầm tích.  Ngoài ra còn: - Ngăn chặn nước biển xâm thực, - Bảo vệ hệ thống nước dưới đất, - Đảm bảo nguồn nước ngọt cung cấp cho cư dân vùng biển, - Giảm độ muối trong nước dưới đất xuống dưới mức nghiêm trọng. 29 2.5. HẠN CHẾ XÂM NHẬP MẶN  Khi RNM chưa bị phá thì quá trình xâm nhập mặn diễn ra chậm, phạm vi hẹp. Vì: Khi thủy triều cao nước đã lan tỏa vào sâu trong đất liền. RNM nhờ có hệ thống rễ dày đặc đã làm giảm tốc độ dòng chảy, tán cây hạn chế tốc độ gió.  Việc phá RNM phòng hộ để sản xuất nông nghiệp, xây dựng cảng, khu dân cư, khu du lịch...→ góp phần đáng kể trong việc phá hoại RNM.  Hậu quả: - Thiên tai hoành hành, cuộc sống của cộng đồng ven biển luôn bị đe dọa, - Nước mặn thẩm thấu qua chân đê vào đồng ruộng, giảm năng suất, thiếu nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. 30 2.6. CHỐNG BỨC XẠ MẶT TRỜI UV-B o Lá của một số loại cây có nếp nhăn, lông nhám, 1 số loại lá còn tiết ra chất "nhựa" diệt vi khuẩn. → Cây cối vừa có khả năng hút bụi vừa có khả năng tiêu diệt vi khuẩn. Ví dụ: Cây thông, có diện tích bề mặt lá rất nhỏ, nhưng khả năng hút bụi và diệt vi khuẩn lại rất lớn. o Trung bình 1 hecta cây tán lá rộng có thể hấp thụ được 1 tấn khí CO2/ngày, nhả ra 730kg khí O2. oLượng khí cacbonic do 1 người thải ra trong 1 ngày sẽ được 10m2 cây xanh hấp thụ. 31 3. GIÁ TRỊ SINH THÁI  Theo Clark (1997) “ Rừng ngập mặn cùng với hệ sinh thái cỏ biển và san hô tạo ra mối liên kết tam giác cho nhiều tiến trình sinh thái,sinh học,hóa học và lí học”.  Bao gồm: Duy trì tính đa dạng sinh học Bảo vệ sinh thái gần bờ Cung cấp nơi cư trú,sinh sản cho sinh vật 32 3.1. DUY TRÌ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC  Loài người đã bước vào thời đại công nghiệp với tốc độ gia tăng dân số lên đến 1 tỷ người cùng với sự phong phú chưa từng có về đa dạng sinh học.  Hệ sinh thái RNM cung cấp các nguồn gen vô cùng quý giá nhằm duy trì tính đa dạng sinh học của hệ động thực vật.  Bảo vệ được đa dạng sinh học đem lại những giá trị về mặt sinh thái, giá trị lớn đối với kinh tế của địa phương trong việc phát triển các dịch vụ du lịch sinh thái, giải trí, nghiên cứu và giáo dục. => Đây mới chính là những vai trò quan trọng có giá trị mang tính xã hội của hệ sinh thái rừng ngập mặn. 33 3.2. BẢO VỆ SINH THÁI GẦN BỜ o Hệ thống rễ dày đặc của các loài cây RNM có tác dụng rất to lớn trong việc bảo vệ đất ven biển và vùng cửa sông, như sau: - Ngăn chặn hiệu quả sự công phá bờ biển của sóng, làm vật cản cho các trầm tích lắng đọng, giữ hoa lá,cành rụng trên mặt bùn và phân hủy tại chỗ → bảo vệ đất, - Là hàng rào, ngăn giữ chất ô nhiễm các kim loại nặng từ sông đổ ra biển, bảo vệ các sinh vật vùng ven bờ. 34 3.3. CUNG CẤP NƠI CƢ TRÖ, SINH SẢN CHO CÁC LOÀI SINH VẬT  Do vị trí chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền → hệ sinh thái rừng ngập mặn có tính đa dạng sinh học cao.  Lượng mùn bã phong phú là nguồn thức ăn dồi dào cho nhiều loài động vật nước. Đây là nơi nuôi dưỡng nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao: tôm biển, cua, cá bớp, sò, ốc hương…  Theo thống kê của Vũ Trung Tạng và Phan Nguyên Hồng có tới 43 loài cá đẻ hoặc có ấu trùng sống trong rừng ngập mặn ở Việt Nam. 35 KẾT LUẬN  Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình sống cũng như đem lại nhiều giá trị to lớn cho con người và các loài sinh vật.  Đặt ra vấn đề về quản lý, bảo vệ, trồng và phát triển rừng ngập mặn phục vụ lợi ích con người.  Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng trong vệc trồng, bảo vệ và phát triển để phục vụ lợi ích con người. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo ngành lâm nghiệp 2005 2. Quản lý hệ sinh thái RNM để bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản (GS.TSKH Phan Nguyên Hồng và ThS. Vũ Thục Hiền) 3. Sinh thái học rừng ngập mặn - Nguyễn Hoàng Trí 4. Vai trò của RNM trong bảo vệ môi trường (Vũ Tấn Phương) 5. Degradation and destruction of mangrove (Prof.K.Kathiresan) 6. Distribution of mangroves (Prof.k.Kathiresan) 7. Importance of mangrove ecosystem ( Prof.K.Kathiresan) 8. Linking coastal ecosystem and human well-being (IUCN) 9. Mangrove management in the Northern Teritory 10. Role of forest and trees in protecting coastal areas against cyclones (Dr.Hermann Fritz) 11. The role of coastal forest in the mitigation of tsunami impacts (Keith Forbes and Jeremy Broadhead) 12. The world’s Mangrove (FAO) 37 CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI 38

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfrung_ngap_man_tu_khanh_7178.pdf
Luận văn liên quan