Đề tài Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và tăng khả năng cạnh sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam

Lý do chon đề tài Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những tiến bộ vượt bậc trên nhiều mặt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế. Trong vòng 20 năm, GDP tăng 4 lần, hơn 40 triệu người dân thoát khỏi đói, nghèo. Với việc trở thành thành viên WTO, nền kinh tế nước ta được xác lập một vị thế mới, ngày càng vững chắc trong hệ thống kinh tế thế giới, sức hấp dẫn đầu tư tăng lên mạnh mẽ. Nền kinh tế nước ta đã đổi mới căn bản cả thế và lực, đang đứng trước những cơ hội to lớn và triển vọng sáng sủa hơn bao giờ hết. Đó là sự thay đổi chất lượng quan trọng của quá trình phát triển, đưa nền kinh tế nước ta sang một giai đoạn mới, giai đoạn đổi mới và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu sắc hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta sẽ có nhiều cơ hội hơn. Nhưng mặt khác, thách thức cũng lớn hơn và khó khăn cũng tăng lên. Nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh hơn gấp bội, trong một môi trường quốc tế có nhiều biến động, khó dự đoán và có độ rủi ro cao. Trong điều kiện đó, nếu không có một cơ cấu kinh tế tổng thể hiệu quả và vững chắc, một hệ thống thể chế vận hành đồng bộ, nền kinh tế sẽ không thể hội nhập thành công, càng không thể cạnh tranh thắng lợi và phát triển bền vững. Đây chính là điểm mấu chốt phải tính đến khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trong giai đoạn tới. Việt Nam đưa ra thế giới rất nhiều mặt hàng ở rất nhiều lĩnh vực. sản phẩm nông nghiệp có: cà phê, gạo, công nghiệp: dệt may, bánh k o, Đ có th đ ng v ng trên thi tr ẹ ể ể ứ ữ ường rộng lớn, Việt Nam đã có những thế mạnh nhất định. Dệt may là ngành mới gia nhập thị trường, nhưng đã có nhiều thành tựu nhất định. Hiện nay, sản phẩm dệt may của Việt Nam đã có mặt trên những thị trương rộng lớn và khó tính như: Mỹ, Anh, Nga, Pháp,Nhật .Để có thể duy trì thị phần và mở rộng thị trường, dệt may Việt Nam đã có những thế mạnh và vận dụng nó một cách có hiệu quả. Từ những lý luận đó nhóm chon đề tài “ Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và tăng khả năng cạnh sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam”, để từ đó biết được những lợi thế của ngành dệt may cũng như các lĩnh vực khác. 2. Mục đích nghiên cứu Dệt may là mặt hàng xuất khẩu lớn của Việt Nam. Chúng tôi muốn thông qua ngành dệt may để tìm hiểu tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Bằng lí thuyết về lợi thế so sánh, chúng tôi muốn biết rõ về đặc điểm của ngành dệt may, về thế mạnh cũng như hạn chế. Từ đó, có những kết luận về tình hình của dệt may Việt Nam cũng như vấn đề hội nhập của Việt Nam. 3. Phạm vi nghiên cứu Toàn bộ ngành dệt may của Việt Nam, tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu và các vấn đề liên quan đến xuất khẩu 4. Phương pháp nghiên cứu Vận dụng lí thuyết về lợi thế so sánh để nghiên cứu và phân tích vấn đề.

pdf29 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 04/05/2013 | Lượt xem: 1509 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và tăng khả năng cạnh sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợ ợ ế nh p kh uậ ẩ nh ng hàng hóa mà mình có thữ ể s n xu t v i chi phí t ng đ i cao (hay t ng đ i không hi u qu b ngả ấ ớ ươ ố ươ ố ệ ả ằ các n c khác). Nguyên t c l i th so sánh cho r ng m t n c có th thuướ ắ ợ ế ằ ộ ướ ể đ c l i t ượ ợ ừ th ng m iươ ạ b t k nó tuy t đ i có hi u qu h n hay tuy tấ ể ệ ố ệ ả ơ ệ đ i không hi u qu b ng các n c khác trong vi c s n xu t m i hàngố ệ ả ằ ướ ệ ả ấ ọ hóa. Nguyên t c l i th so sánh là khái ni m tr ng y u trong nghiên c uắ ợ ế ệ ọ ế ứ th ng m i qu c tươ ạ ố ế. 1.1.2 B n ch t c a l i th so sánhả ấ ủ ợ ế B n thân l i th so sánh đ c ki m nghi m b i s th t là m t n c,ả ợ ế ượ ể ệ ở ự ậ ộ ướ trong m t khu v c nh t đ nh có đ c giá th t h n c so v i nh ng n cộ ự ấ ị ượ ấ ơ ả ớ ữ ướ còn l i trong vi c s n xu t ra c a c i v t ch t. Khi đó s trao đ i gi aạ ệ ả ấ ủ ả ậ ấ ự ổ ữ các qu c gia xem nh là vô cùng có l i ích do vi c mua bán đ u đem l iố ư ợ ệ ề ạ l i ích cho c hai qu c gia tham gia vào quá trình. Vì th có th nh n raợ ả ố ế ể ậ r ng, khi xem xét l i th so sánh gi a các qu c gia thì ta th y đ c cáchằ ợ ế ữ ố ấ ượ s d ng hi u qu các l c l ng s n xu t c a các qu c gia và nói r ng raử ụ ệ ả ự ượ ả ấ ủ ố ộ là c a qu c t .ủ ố ế L i th so sánh là l i th đ t đ c trong trao đ i th ng m i qu cợ ế ợ ế ạ ượ ổ ươ ạ ố t , khi các qu c gia t p trung chuyên môn hoá s n xu t và trao đ i nh ngế ố ậ ả ấ ổ ữ m t hàng có b t l i nh nh t ho c nh ng m t hàng có l i l n nh t thì t tặ ấ ợ ỏ ấ ặ ữ ặ ợ ớ ấ ấ c cácả qu c gia đ u cùng có l i.ố ề ợ 1.2 C s khoa h c c a v n đ nghiên c uơ ở ọ ủ ấ ề ứ 1.2.1 Tình hình d t may th gi iệ ế ớ Đ i v i ngành d t may xu t kh u thì Trung Qu c là nhà cung c pố ớ ệ ấ ẩ ố ấ l n nh t th gi i.ớ ấ ế ớ Th c t cho th y các th tr ng có h n ng ch, Trungự ế ấ ở ị ườ ạ ạ Qu c h u nh luôn t n d ng đ c h t h n ng ch đ c c p. nh ng thố ầ ư ậ ụ ượ ế ạ ạ ượ ấ Ở ữ ị tr ng l n không áp d ng h n ng ch nh Nh t B n thì hi n nay, hàngườ ớ ụ ạ ạ ư ậ ả ệ Trung Qu c chi m g n 90% th ph n hàng may m c nh p kh u vào Nh tố ế ầ ị ầ ặ ậ ẩ ậ B n. Có nghĩa là c 10 cái áo nh p vào Nh t B n, 9 cái là c a Trungả ứ ậ ậ ả ủ Qu c còn c th gi i chia nhau ch 1 cái. Nh v y, Trung Qu c đã đ ngố ả ế ớ ỉ ư ậ ố ứ v ng và đang tăng c ng đ u t c s công nghi p d t may t i các n cữ ườ ầ ư ơ ở ệ ệ ạ ướ châu Âu và h ng m c tiêu sang th tr ng châu Phi, Đông Nam Á, B cướ ụ ị ườ ắ M .ỹ Hai đ i th n ng kí nh t c a Vi t Nam hi n nay đó là Trung Qu cố ủ ặ ấ ủ ệ ệ ố và n ĐẤ ộ. Ngoài còn có m t s n c khác nh : ộ ố ướ ư Bangladesh, Tuynidi, các n c Châu Á và Th Nhĩ Kỳ. N c xu t kh u ngày càng nhi u, nh ng thướ ổ ướ ấ ẩ ề ư ị tr ng thì có h n. Nên môi tr ng c nh tranh trong lĩnh v c hàng mayườ ạ ườ ạ ự m c ngày càng kh c li t. Và Vi t Nam cũng đang trong cu c c nh tranhặ ố ệ ệ ở ộ ạ này. 1.2.2 Tình hình d t may Vi t Nam ệ ệ 1.2.2.1 V n đ h i nh p kinh t qu c t c a n c ta hi n nayấ ề ộ ậ ế ố ế ủ ướ ệ Trong g n 20 năm qua, đ ng l i ch tr ng h i nh p kinh t c aầ ườ ố ủ ươ ộ ậ ế ủ Vi t Nam đã đ c nh t quán và tri n khai tích c c phù h p v i tình hìnhệ ượ ấ ể ự ợ ớ c th c a t ng giai đo n, ph c v đ t l c cho s nghi p đ i m i, phátụ ể ủ ừ ạ ụ ụ ắ ự ự ệ ổ ớ tri n đ t n c v i nh ng thành qu n i b t:ể ấ ướ ớ ữ ả ổ ậ - Kh c ph c đ c tình tr ng phân bi t đ i x , t o d ng đ c thắ ụ ượ ạ ệ ố ử ạ ự ượ ế và l c trong th ng m i qu c t :ự ươ ạ ố ế Ho t đ ng h p tác qu c t c a vn đã đ c tri n khai m t cách toànạ ộ ợ ố ế ủ ượ ể ộ di n trên nhi u lĩnh v c, t o ra nhi u thu n l i cho xu t nh p kh u hàngệ ề ự ạ ề ậ ợ ấ ậ ẩ hóa cuat vn thông qua vi c khai thông th tr ng m i, m r ng quan hệ ị ườ ớ ở ộ ệ buôn bán trao đ i hàng hóa xu t kh u c a Vi t Nam nh n đ c các uổ ấ ẩ ủ ệ ậ ượ ư đãi thu quan và phí thu quan c a các n c, góp ph n đ y m nh kimế ế ủ ướ ầ ẩ ạ ng ch xu t kh u c a vn giai đo n 1990-2005 tăng ngu n thu ngo i t , nạ ấ ẩ ủ ạ ồ ạ ệ ổ đ nh cán cân thanh toán và d tr ngo i t c a đ t n c, h n ch s bi nị ự ữ ạ ệ ủ ấ ướ ạ ế ự ế đ ng c a tài chính- ti n t khu v c h i cu i nh ng năm 1990.ộ ủ ề ệ ự ồ ố ữ - M r ng th tr ng thu hút đ u t :ở ộ ị ườ ầ ư Lu t đ u t n c ngoài đ c s a đ i, hoàn thi n đã đi u ch nh, bậ ầ ư ướ ượ ử ổ ệ ề ỉ ổ sung nhi u bi n pháp, c ch chính sách khác nh m t o l p m t môiề ệ ơ ế ằ ạ ậ ộ tr ng pháp lí thu n l i tăng c ng thu hút đ u t n c ngoài vào Vi tườ ậ ợ ườ ầ ư ướ ệ Nam v a đ đáp ng nhu c u s n xu t- tiêu dùng, s c mua tăng lên nhanhừ ể ứ ầ ả ấ ứ chóng c a m t th tr ng n i đ a r ng l n, v a đ tranh th các l i thủ ộ ị ườ ộ ị ộ ớ ừ ể ủ ợ ế xu t kh u c a Vi t Nam trong h i nh p kinh t qu c t .ấ ẩ ủ ệ ộ ậ ế ố ế Đ n nay đã có trên 70 n c, vùng lãnh th có các doanh nghi p FDIế ướ ổ ệ đ u t Vi t Nam, trong đó đã có nh ng t p đoàn và công ty l n có ti mầ ư ở ệ ữ ậ ớ ề l c kinh t -công ngh , góp ph n làm thay đ i trình đ s n xu t, trình đự ế ệ ầ ổ ộ ả ấ ộ qu n lí, nâng cao trình đ tay ngh c a Vi t Nam và kh năng ti p c n thả ộ ề ủ ệ ả ế ậ ị tr ng qu c t c a Vi t Nam.ườ ố ế ủ ệ Khu v c có v n đ u t n c ngoài th c s đã tr thành m t trongự ố ầ ư ướ ự ự ở ộ nh ng đ ng l c tăng tr ng s n xu t công nghi p, đ c bi t thúc đ y tăngữ ộ ự ưở ả ấ ệ ặ ệ ẩ tr ng kim ng ch xu t kh u Vi t Nam (xu t kh u c a khu v c FDI nămưở ạ ấ ẩ ệ ấ ẩ ủ ự 1991 ch chi m 4%, 2005 đã chi m 57% t ng kim ng ch xu t kh u c aỉ ế ế ổ ạ ấ ẩ ủ c n c)ả ướ Đ c h ng nh ng u đãi th ng m i, t o d ng m t môi tr ngượ ưở ữ ư ươ ạ ạ ự ộ ườ phát tri n kinh t :ể ế Vi t Nam nh n đ c nhi u s h tr v tài chính, tín d ng và vi nệ ậ ượ ề ự ỗ ợ ề ụ ệ tr không hoàn l i c a các t ch c và các chính ph n c ngoài. Tính nămợ ạ ủ ổ ứ ủ ướ 1993- 2004, m c vi n tr ODA cam k t dành cho vn 28,82 t đo la, trongứ ệ ợ ế ỉ đó m c v n đã th c hi n là 14,107 t đô la. Trong 2 năm 1998-1999,chínhứ ố ự ệ ỉ ph Nh t B n và các nhà tài tr khác dành cho Vi t Nam1.2 t đô la h trủ ậ ả ợ ệ ỉ ỗ ợ c i cách kinh t .ả ế - Nâng cao v th c a đ t n c, gi gìn hòa bình:ị ế ủ ấ ướ ữ Nh ng thành t u c b n đ t đ c trên lĩnh v c kinh t đã cũng c vữ ự ơ ả ạ ượ ự ế ố ị th đát n c v chính tr và ngo i giao, làm th t b i chính sách bao vây,ế ướ ề ị ạ ấ ạ cô l p đ t n c c a các th l c thù đ ch , t omôi tr ng qu c t thu nậ ấ ướ ủ ế ự ị ạ ườ ố ế ậ l i cho vi c xây d ng và b o v t qu c. Vi t Nam đã đ c các t ch cợ ệ ự ả ệ ổ ố ệ ượ ổ ứ kinh t và các n c đánh giá cao, tôn tr ng đ ng l i phát tri n c a đátế ướ ọ ườ ố ể ủ n c đ c l p t ch .chúng ta không ng ng thi t l p, cũng c và bìnhướ ộ ậ ự ủ ừ ế ậ ố th ng hóa quan h đ i ngo i v i nhi u qu c gia, khu v c th tr ngườ ệ ố ạ ớ ề ố ự ị ườ quan tr ng. trong đó ph i k t i vi c bình th ng hóa ngo i giao v i Hoaọ ả ể ớ ệ ườ ạ ớ Kì năm 1996 và kí k t hi p đ nh th ng m i Vi t Nam- Hoa Kì vào nămế ệ ị ươ ạ ệ 2000. - Ti p thu trình đ qu n lí và chuy n giao công ngh :ế ộ ả ể ệ Ti p thu nh ng thành t u c a cu c cách m ng khoa h c- kĩ thu t,ế ữ ự ủ ộ ạ ọ ậ công ngh , kĩ thu t tiên ti n c a th gi i, Vi t Nam đã t o ra m t trìnhệ ậ ế ủ ế ớ ệ ạ ộ đ cao h n v năng su t và ch t l ng c a n n s n ph m, đã đem l iộ ơ ề ấ ấ ượ ủ ề ả ẩ ạ nhi u công ngh , dây chuy n s n xu t m i trong các lĩnh v c s n xu tề ệ ề ả ấ ớ ự ả ấ quan tr ng nh hóa d u, hóa nh a, đi n t và bán d n, s n xu t ô tô vàọ ư ầ ự ệ ử ẫ ả ấ đi l c.ệ ự H i nh p kinh t qu c t đã góp ph n nâng cao trình đ c a laoộ ậ ế ố ế ầ ộ ủ đ ng t o ra t duy s n xu t kinh doanh m i, l y ch t l ng hi u qu làmộ ạ ư ả ấ ớ ấ ấ ượ ệ ả th c đo, nâng cao s c m nh c nh tranh qu c t và trong n c, đòi h iướ ứ ạ ạ ố ế ướ ỏ các doanh nghi p ph i không ng ng nâng cao năng l c c nh tranh, ch tệ ả ừ ự ạ ấ l ng, gi m chi phí c a hàng hóa, d ch v , t o đà đ đ y nhanh quá trìnhượ ả ủ ị ụ ạ ể ẩ chuy n d ch c c u kinh t , thích ng v i quá trình phân công, chuyênể ị ơ ấ ế ứ ớ môn hóa và hi n đ i hóa đang di n ra trên toàn c u và khu v c.ệ ạ ễ ầ ự 1.2.2.2 Tình hình d t may VN hi n nayệ ệ Ngành d t may Vi t Nam đã có nh ng b c ti n đáng k trongệ ệ ữ ướ ế ể nh ng năm v a qua. Xu t kh u hàng d t may cũng đ t đ c nh ng k tữ ừ ấ ẩ ệ ạ ượ ữ ế qu tăng tr ng khá n t ng. T ng giá tr xu t kh u hàng d t may đãả ưở ấ ượ ổ ị ấ ẩ ệ tăng liên t c t m c 1,15 t USD vào năm 1996 lên g n 2 t USD vào nămụ ừ ứ ỷ ầ ỷ 2001 và x p x 7,8 t USD vào năm 2007 và kho ng 9,1 t USD vào nămấ ỉ ỷ ả ỷ 2008. Trong 10 tháng đ u năm 2009, d i tác đ ng c a cu c kh ng ho ngầ ướ ộ ủ ộ ủ ả tài chính và suy thoái kinh t toàn c u, ngành d t may đ t giá tr xu t kh uế ầ ệ ạ ị ấ ẩ g n 7,5 t USD, ch gi m kho ng 1,5% so v i cùng kỳ năm 2008. Đángầ ỷ ỉ ả ả ớ chú ý, giá tr xu t kh u đã tăng khá nhanh k t năm 2002 đ n nay, v iị ấ ẩ ể ừ ế ớ m c tăng trung bình trong giai đo n 2002-2008 kho ng 22%/năm.ứ ạ ả Theo th tr ng, Hoa Kỳ có m c tăng tr ng xu t kh u cao nh t, đ cị ườ ứ ưở ấ ẩ ấ ặ bi t là k t năm 2002 tr l i đây khi Hi p đ nh Th ng m i songệ ể ừ ở ạ ệ ị ươ ạ ph ng Vi t Nam - Hoa Kỳ có hi u l c. Ch riêng trong năm 2002, giá trươ ệ ệ ự ỉ ị xu t kh u hàng d t may vào th tr ng Hoa Kỳ đã tăng h n 21 l n lên h nấ ẩ ệ ị ườ ơ ầ ơ 950 tri u USD, so v i m c 45 tri u USD c a năm 2001. K t năm 2002ệ ớ ứ ệ ủ ể ừ đ n nay, xu t kh u c a hàng d t may vào th tr ng Hoa Kỳ cũng luônế ấ ẩ ủ ệ ị ườ tăng tr ng nhanh, đ t m c 3,8 t USD vào năm 2007.ưở ạ ứ ỷ T tr ng xu t kh u sang Hoa Kỳ trong t ng giá tr xu t kh u hàngỷ ọ ấ ẩ ổ ị ấ ẩ d t may c a Vi t Nam cũng tăng t ng ng, t m c x p x 34,6% vàoệ ủ ệ ươ ứ ừ ứ ấ ỉ năm 2002 lên g n 50,7% vào năm 2007. Các th tr ng ch y u khác c aầ ị ườ ủ ế ủ hàng d t may Vi t Nam là EU và Nh t B n. Th tr ng EU có m c tăngệ ệ ậ ả ị ườ ứ khá n đ nh, t m c 225 tri u USD vào năm 1996 lên 1,5 t USD vào nămổ ị ừ ứ ệ ỷ 2007. Trong khi đó, xu t kh u hàng d t may vào Nh t B n có di n bi nấ ẩ ệ ậ ả ễ ế ph c t p h n, m c dù v n th hi n xu h ng tăng: giá tr xu t kh u nămứ ạ ơ ặ ẫ ể ệ ướ ị ấ ẩ 2000 là 620 tri u USD, gi m xu ng còn 514 tri u USD vào năm 2003 vàệ ả ố ệ tăng liên t c lên 800 tri u USD vào năm 2007. Ch riêng ba th tr ng nàyụ ệ ỉ ị ườ đã chi m h n 81% giá tr xu t kh u hàng d t may c a Vi t Nam, m c dùế ơ ị ấ ẩ ệ ủ ệ ặ đã gi m so v i m c đ nh đi m g n 85,9% vào năm 2004.ả ớ ứ ỉ ể ầ Vi c m r ng ti p c n th tr ng xu t kh u cũng góp ph n t o đi uệ ở ộ ế ậ ị ườ ấ ẩ ầ ạ ề ki n cho ngành d t may không ng ng l n m nh. Trong giai đo n 2000-ệ ệ ừ ớ ạ ạ 2006, ngành đã t o thêm vi c làm cho kho ng 600.000 lao đ ng. Tính theoạ ệ ả ộ giá so sánh (năm 1994), trong giai đo n 2000-2008, giá tr s n xu t c aạ ị ả ấ ủ ngành d t đã tăng g n 2,7 l n, t g n 10.040 t đ ng lên h n 26.950 tệ ầ ầ ừ ầ ỷ ồ ơ ỷ đ ng. Ngành may m c th m chí còn đ t đ c t c đ tăng tr ng nhanhồ ặ ậ ạ ượ ố ộ ưở h n, t m c 6.040 t đ ng lên g n 26.620 t đ ng.ơ ừ ứ ỷ ồ ầ ỷ ồ Cu c kh ng ho ng tài chính và suy thoái kinh t toàn c u đã làmộ ủ ả ế ầ gi m đáng k nhu c u đ i v i hàng d t may xu t kh u c a Vi t Nam.ả ể ầ ố ớ ệ ấ ẩ ủ ệ M c dù đã có nhi u bi n pháp đi u ch nh, nh ng vi c th c hi n m c tiêuặ ề ệ ề ỉ ư ệ ự ệ ụ xu t kh u 9,5 t USD trong năm 2009 c a các doanh nghi p d t mayấ ẩ ỷ ủ ệ ệ d ng nh r t khó khăn.ườ ư ấ T i th tr ng Hoa Kỳ - th tr ng l n nh t v i t tr ng trên 55%ạ ị ườ ị ườ ớ ấ ớ ỷ ọ trong giá tr xu t kh u d t may - các doanh nghi p đã n l c ph i h p v iị ấ ẩ ệ ệ ỗ ự ố ợ ớ các nhà nh p kh u trong vi c xác đ nh l i c c u giá c h p lý trên c sậ ẩ ệ ị ạ ơ ấ ả ợ ơ ở v n gi v ng ch t l ng s n ph m và d ch v . Nh đó trong năm 2008,ẫ ữ ữ ấ ượ ả ẩ ị ụ ờ hàng d t may Vi t Nam đ t kim ng ch vào Hoa Kỳ trên 5,1 t USD, tăngệ ệ ạ ạ ỷ 15% so v i năm 2007. Trong 9 tháng đ u năm 2009, nh p kh u hàng d tớ ầ ậ ẩ ệ may c a Hoa Kỳ gi m đ n 12,7% và hàng nh p t h u h t các n c s nủ ả ế ậ ừ ầ ế ướ ả xu t chính đ u gi m (t H ng Kông gi m 21%, t Indonesia gi m 2,9%,ấ ề ả ừ ồ ả ừ ả t Thái Lan gi m 25,6% và t n Đ gi m 7,7%). Tuy nhiên, hàng d từ ả ừ Ấ ộ ả ệ may Vi t Nam xu t vào th tr ng này v n tăng 18% v l ng và chệ ấ ị ườ ẫ ề ượ ỉ gi m 4,5% v giá tr .ả ề ị T i th tr ng Châu Âu - chi m kho ng 20% giá tr xu t kh u, cácạ ị ườ ế ả ị ấ ẩ doanh nghi p đã c i thi n ch t l ng và m r ng d ch v h tr cho nhàệ ả ệ ấ ượ ở ộ ị ụ ỗ ợ nh p kh u cũng nh tuân th quy ch m i v an toàn cho ng i tiêuậ ẩ ư ủ ế ớ ề ườ dùng. Nh đó, giá tr xu t kh u 9 tháng đ u năm 2009 đ t x p x 1,25 tờ ị ấ ẩ ầ ạ ấ ỉ ỷ USD, ch gi m 3,5% trong đi u ki n nh p kh u chung vào th tr ng nàyỉ ả ề ệ ậ ẩ ị ườ gi m h n 11% so v i cùng kỳ năm tr c.ả ơ ớ ướ T i th tr ng Nh t B n - th tr ng l n th ba c a ngành d t mayạ ị ườ ậ ả ị ườ ớ ứ ủ ệ Vi t Nam, các doanh nghi p đã tăng c ng ho t đ ng xúc ti n h p tácệ ệ ườ ạ ộ ế ợ đ u t , th ng m i v i đ i tác Nh t B n. Nh đó kim ng ch xu t kh uầ ư ươ ạ ớ ố ậ ả ờ ạ ấ ẩ vào th tr ng này không ng ng tăng tr ng (năm 2008 tăng 12% và 9ị ườ ừ ưở tháng đ u năm 2009 tăng 15,3 %). Đây là k t qu đáng ghi nh n trongầ ế ả ậ đi u ki n n n kinh t Nh t B n cũng b suy gi m nghiêm tr ng.ề ệ ề ế ậ ả ị ả ọ Bên c nh đó, doanh nghi p đã có nhi u n l c đ xúc ti n các thạ ệ ề ỗ ự ể ế ị tr ng m i. Trong 9 tháng đ u năm 2009, hàng d t may Vi t Nam xu tườ ớ ầ ệ ệ ấ kh u vào Hàn Qu c đã tăng 50%, r p Xêut tăng 23%, Th y Sĩ tăngẩ ố Ả ậ ụ 12,7% và các n c ASEAN tăng 7,8%.ướ Ch ng 2. V n đ h i nh p kinh t c a ngành d t mayươ ấ ề ộ ậ ế ủ ệ VN 2.1 Th tr ngị ườ 2.1.1 Th tr ng n i đ aị ườ ộ ị N n kinh t Vi t Nam đang ngày càng phát tri n, và có nh ng b cề ế ệ ể ữ ướ ti n nh y v t trong nh ng năm v a qua. M c s ng c a ng i dân cũngế ả ọ ữ ừ ứ ố ủ ườ tăng lên m t cách đáng k , cũng thúc đ y theo nhu c u tiêu dùng ngàyộ ể ẩ ầ càng tăng lên. Bên c nh đó, v i dân s vào kho ng h n 86 tri u ng i,ạ ớ ố ả ơ ệ ườ đây s là th tr ng ti m năng n u các doanh nghi p d t may trong n cẻ ị ườ ề ế ệ ệ ướ t p trung ngu n l c đ khai thác. Cậ ồ ự ể u c v n đ ng “ng i Vi t dùng hàngộ ậ ộ ườ ệ Vi t” ngày càng nh n đ c s ng h , tâm lý tin dùng hàng n i đ a ngàyệ ậ ượ ự ủ ộ ộ ị càng đ nh ị hình rõ nét, đã t o ạ c h iơ ộ r t thu n l i cho các DN d t may mấ ậ ợ ệ ở r ng th ph n. Đây th c s là ti m năng l n mà các DN trong ngành d tộ ị ầ ự ự ề ớ ệ may không nên b qua. ỏ Hi n nay, nhi u doanh nghi p đã t p trung đ i m i toàn di n chi nệ ề ệ ậ ổ ớ ệ ế l c ph c v cho ng i tiêu dùng. Các bi n pháp đã và đang đ c th cượ ụ ụ ườ ệ ượ ự hi n bao g m đ u t m nh h n vào nghiên c u th tr ng, th hi u, tăngệ ồ ầ ư ạ ơ ứ ị ườ ị ế c ng công tác thi t k th i trang và s n ph m m i, t ch c dây chuy nườ ế ế ờ ả ẩ ớ ổ ứ ề s n xu t chuyên bi t phù h p, đ y m nh các ho t đ ng ti p th t i cácả ấ ệ ợ ẩ ạ ạ ộ ế ị ạ thành ph l n k t h p v i ch ng trình đ a hàng v nông thôn và tăng uyố ớ ế ợ ớ ươ ư ề tín th ng hi u. ươ ệ V b n ch t, th tr ng n i đ a không đ n gi n ch là m t phân khúcề ả ấ ị ườ ộ ị ơ ả ỉ ộ th tr ng mà còn là h u ph ng, là đi m t a v ng ch c đ ngành d tị ườ ậ ươ ể ự ữ ắ ể ệ may v n ra th gi i. B i, mu n c nh tranh đ c trên th ng tr ngươ ế ớ ở ố ạ ượ ươ ườ qu c t thì tr c h t ph i c nh tranh đ c trên “sân nhà”. ố ế ướ ế ả ạ ượ 2.1.2 Th tr ng qu c tị ườ ố ế D t may Vi t Nam có m t th tr ng xu t kh u hàng hóa r ng kh pệ ệ ộ ị ườ ấ ẩ ộ ắ trên t t c các châu l c. Trong đó, bao g m các th tr ng truy n th ngấ ả ụ ồ ị ườ ề ố nh M , Nh t B n, Đ c và m t s th tr ng khác. Nh ng hi n nay t lư ỹ ậ ả ứ ộ ố ị ườ ư ệ ỷ ệ xu t kh u sang các th tr ng trên cũng có xu h ng gi m xu ng. Bênấ ẩ ị ườ ướ ả ố c nh đó, khi Vi t Nam tham gia WTO, ngành d t may s có đi u ki n mạ ệ ệ ẻ ề ệ ở r ng th tr ng xu t kh u c a mình, v i các th tr ng ti m năng nhộ ị ườ ấ ẩ ủ ớ ị ườ ề ư Nga, Hàn Qu c… Khi h i nh p kinh t qu c t Vi t Nam s có c h iố ộ ậ ế ố ế ệ ẽ ơ ộ tham gia xu t kh u các th tr ng khác m t cách thu n ti n, s có ít ràoấ ẩ ị ườ ộ ậ ệ ẽ c n h n tr c. Nh v y, d t may c a chúng ta s có th tr ng xu t kh uả ơ ướ ư ậ ệ ủ ẽ ị ườ ấ ẩ trên toàn châu l c, đây là l i th đ ngành d t may khai thác hi u quụ ợ ế ể ệ ệ ả ho t đ ng xu t kh u trong th i gian t i, và nâng cao kim ng ch xu t kh uạ ộ ấ ẩ ờ ớ ạ ấ ẩ T i th tr ng Hoa Kỳ - th tr ng l n nh t v i t tr ng trên 55%ạ ị ườ ị ườ ớ ấ ớ ỷ ọ trong giá tr xu t kh u d t may - các doanh nghi p đã n l c ph i h p v iị ấ ẩ ệ ệ ỗ ự ố ợ ớ các nhà nh p kh u trong vi c xác đ nh l i c c u giá c h p lý trên c sậ ẩ ệ ị ạ ơ ấ ả ợ ơ ở v n gi v ng ch t l ng s n ph m và d ch v . Nh đó trong năm 2008,ẫ ữ ữ ấ ượ ả ẩ ị ụ ờ hàng d t may Vi t Nam đ t kim ng ch vào Hoa Kỳ trên 5,1 t USD, tăngệ ệ ạ ạ ỷ 15% so v i năm 2007. Trong 9 tháng đ u năm 2009, nh p kh u hàng d tớ ầ ậ ẩ ệ may c a Hoa Kỳ gi m đ n 12,7% và hàng nh p t h u h t các n c s nủ ả ế ậ ừ ầ ế ướ ả xu t chính đ u gi m (t H ng Kông gi m 21%, t Indonesia gi m 2,9%,ấ ề ả ừ ồ ả ừ ả t Thái Lan gi m 25,6% và t n Đ gi m 7,7%). Tuy nhiên, hàng d từ ả ừ Ấ ộ ả ệ may Vi t Nam xu t vào th tr ng này v n tăng 18% v l ng và chệ ấ ị ườ ẫ ề ượ ỉ gi m 4,5% v giá tr .ả ề ị T i th tr ng Châu Âu - chi m kho ng 20% giá tr xu t kh u, cácạ ị ườ ế ả ị ấ ẩ doanh nghi p đã c i thi n ch t l ng và m r ng d ch v h tr cho nhàệ ả ệ ấ ượ ở ộ ị ụ ỗ ợ nh p kh u cũng nh tuân th quy ch m i v an toàn cho ng i tiêuậ ẩ ư ủ ế ớ ề ườ dùng. Nh đó, giá tr xu t kh u 9 tháng đ u năm 2009 đ t x p x 1,25 tờ ị ấ ẩ ầ ạ ấ ỉ ỷ USD, ch gi m 3,5% trong đi u ki n nh p kh u chung vào th tr ng nàyỉ ả ề ệ ậ ẩ ị ườ gi m h n 11% so v i cùng kỳ năm tr c.ả ơ ớ ướ T i th tr ng Nh t B n - th tr ng l n th ba c a ngành d t mayạ ị ườ ậ ả ị ườ ớ ứ ủ ệ Vi t Nam, các doanh nghi p đã tăng c ng ho t đ ng xúc ti n h p tácệ ệ ườ ạ ộ ế ợ đ u t , th ng m i v i đ i tác Nh t B n. Nh đó kim ng ch xu t kh uầ ư ươ ạ ớ ố ậ ả ờ ạ ấ ẩ vào th tr ng này không ng ng tăng tr ng (năm 2008 tăng 12% và 9ị ườ ừ ưở tháng đ u năm 2009 tăng 15,3 %). Đây là k t qu đáng ghi nh n trongầ ế ả ậ đi u ki n n n kinh t Nh t B n cũng b suy gi m nghiêm tr ng.ề ệ ề ế ậ ả ị ả ọ Bên c nh đó, doanh nghi p đã có nhi u n l c đ xúc ti n các thạ ệ ề ỗ ự ể ế ị tr ng m i. Trong 9 tháng đ u năm 2009, hàng d t may Vi t Nam xu tườ ớ ầ ệ ệ ấ kh u vào Hàn Qu c đã tăng 50%, r p Xêut tăng 23%, Th y Sĩ tăngẩ ố Ả ậ ụ 12,7% và các n c ASEAN tăng 7,8%.ướ 2.2 L i th c a ngànhợ ế ủ 2.2.1 Ngu n nguyên li u ồ ệ Nguyên li u c a ngành d t may ch y u đ c nh p kh u t n cệ ủ ệ ủ ế ượ ậ ẩ ừ ướ ngoài v , có đ n 70% nguyên li u đ c nh p kh u. Đây là đi u đáng báoề ế ệ ượ ậ ẩ ề đ ng đ i v i ngành d t may Vi t Nam. M c dù, t l đó còn cao nh ngộ ố ớ ệ ệ ặ ỷ ệ ư hi n nay các doanh nghi p d t may đã b t đ u chú ý đ n vi c phát tri nệ ệ ệ ắ ầ ế ệ ể các vùng nguyên li u, đ t cung cho quá trình s n xu t và h ng đ nệ ể ự ả ấ ướ ế gi m nh p kh u nguyên li u. Nguyên li u c a ngành d t may là cây bông,ả ậ ẩ ệ ệ ủ ệ đ có đ c l i th v ngu n nguyên li u chúng ta c n phát tri n các vùngể ượ ợ ế ề ồ ệ ầ ể chuyên tr ng cây bông đ ph c v s n xu t.ồ ể ụ ụ ả ấ Theo chi n l c phát tri nế ượ ể c a ngành D t May Vi t Nam đ n 2015, đ nh h ng đ n năm 2020 đãủ ệ ệ ế ị ướ ế đ c Th t ng Chính ph phê duy t: D t May s tr thành ngành côngượ ủ ướ ủ ệ ệ ẽ ở nghi p tr ng đi m, đáp ng ngày càng cao nhu c u tiêu dùng trong n c,ệ ọ ể ứ ầ ướ nâng cao kh năng c nh tranh, h i nh p v ng ch c kinh t khu v c và thả ạ ộ ậ ữ ắ ế ự ế gi i.ớ Theo đó, năm 2015 ngành này ph i có t l n i đ a hóa là 60%, đ nả ỷ ệ ộ ị ế năm 2020 t l này là 70%. S n l ng v i ph c v xu t kh u là 1,5 tỷ ệ ả ượ ả ụ ụ ấ ẩ ỷ mét vào năm 2015 và 2 t mét vào năm 2020. V i s h tr c a nhà n cỷ ớ ự ổ ộ ủ ướ thì ngành d t may s có đ c vùng nguyên li u, đ phát huy l i th c aệ ẽ ượ ệ ể ợ ế ủ mình. 2.2.2 Ngu n nhân l cồ ự V i dân s vào kho ng 86 tri u ng i và k t c u dân s tr chi mớ ố ả ệ ườ ế ấ ố ẻ ế đa s , s là ngu n lao đ ng d i dào cung c p cho ngành d t may. Đi uố ẻ ồ ộ ồ ấ ệ ề này s làm cho giá nhân công th p h n các n c khát, là m t l i thẽ ấ ơ ướ ộ ợ ế không nh trong c nh tranh.ỏ ạ Bên c nh đó, hi n nay chúng ta đã có nh ng tr ng đào t o nhânạ ệ ữ ườ ạ công cho ngành d t may. Ngành d t may s có đ c m t đ i ngũ nhânệ ệ ẽ ượ ộ ộ công có tay ngh cao, đáp ng đ c yêu c u c a các đ i tác.ề ứ ượ ầ ủ ố Hi n nay, ệ B Tài chính v a ban hành Thông t s 32/2010/TT-BTCộ ừ ư ố h ng d n c ch tài chính th c hi n ch ng trình “ướ ẫ ơ ế ự ệ ươ Đào t oạ ngu n nhânồ l c d t may Vi t Nam”.Theo đó, đ i v i các l p đào t o ng n h n, ngânự ệ ệ ố ớ ớ ạ ắ ạ sách Nhà n c h tr t i đa 250.000 đ ng/h c viên/năm. Đ i v i các l pướ ỗ ợ ố ồ ọ ố ớ ớ dài h n s đ c h tr t i đa 2,8 ạ ẽ ượ ỗ ợ ố tri uệ đ ng/h c viên/năm. Đ i v i đàoồ ọ ố ớ t o n c ngoài, các ạ ướ doanh nghi pệ và ng i đi đào t o có trách nhi mườ ạ ệ đóng góp kinh phí.Ch ng trình áp d ng cho các đ i t ng: cán b đangươ ụ ố ượ ộ làm công tác qu n lýả , cán b pháp ch , cán b bán hàng, cán b k thu tộ ế ộ ộ ỹ ậ chuyên ngành d t may t i các doanh nghi p, hi p h i và t p đoàn d tệ ạ ệ ệ ộ ậ ệ may; công nhân đang làm vi c t i các doanh nghi p d t may và sinh viên,ệ ạ ệ ệ h c sinh t t nghi p các tr ng đ i h c, cao đ ng, trung c p, trung h cọ ố ệ ườ ạ ọ ẳ ấ ọ ph thông, trung h c c s .ổ ọ ơ ở Cùng v i s h tr c a nhà n c, ngành d t may trong th i gian t iớ ự ổ ợ ủ ướ ệ ờ ớ s có m t đ i ngũ nhân công có tay ngh ph c v s n xu t.ẽ ộ ộ ề ụ ụ ả ấ Đ i ngũ nhân công có tay ngh và giá th p s là m t l i th khôngộ ề ấ ẽ ộ ợ ế nh đ ngành d t may có l i th c nh tranh h n.ỏ ể ệ ợ ế ạ ơ 2.2.3 Giá c s n ph mả ả ẩ Là m t n n kinh t đang phát tri n, v i nh ng l i th v nhân côngộ ề ế ể ớ ữ ợ ế ề giá r , chi phí s n xu t th p, nên đa s các s n ph m Vi t Nam s n xu tẽ ả ấ ấ ố ả ẩ ệ ả ấ ra đ u có giá th p, trong đó có các s n ph m may m c. Đi u này t o raề ấ ả ẩ ặ ề ạ l i th c nh tranh cho các s n ph m khi xu t kh u đi các n c hay thợ ế ạ ả ẩ ấ ẩ ướ ị tr ng khácườ 2.2.4 Năng su t lao đ ngấ ộ Khi mà giá nhân công ngày càng có xu h ng tăng lên, thì vi c tăngướ ệ năng su t lao đ ng s là u tiên hàng đ u đ ho t đ ng s n xu t kinhấ ộ ẽ ư ầ ể ạ ộ ả ấ doanh hi u qu h n.ệ ả ơ Các doanh nghi p đã b t đ u áp d ng các bi n pháp đ tăng năngệ ắ ầ ụ ệ ể su t lao đ ng, đây là m t h ng đi đúng đ n c a doanh nghi p, c aấ ộ ộ ướ ắ ủ ệ ủ ngành. Ph ng th c đ c nhi u doanh nghi p áp d ng hi n nay là quyươ ứ ượ ề ệ ụ ệ trình s n xu t tinh g n (Lean Manufacturing - LM), t c là lo i b t t cả ấ ọ ứ ạ ỏ ấ ả nh ng lãng phí trong quá trình s n xu t, nh các thao tác th a, lo i b t iữ ả ấ ư ừ ạ ỏ ố đa th i gian d ng máy... Áp d ng LM s giúp doanh nghi p gi m chi phí,ờ ừ ụ ẽ ệ ả tăng s n l ng và rút ng n th i gian s n xu t.ả ượ ắ ờ ả ấ Bên c nh đó, các doanh nghi p các đ a khoa h c k thu t vào s nạ ệ ư ọ ỹ ậ ả xu t. Tr c đây, các m t hàng đ u ch y u là gia công làm cho năng su tấ ướ ặ ề ủ ế ấ không cao, không ti t ki m đ c chi phí. Hi n nay các dây chuy n côngế ệ ượ ệ ề ngh đã đ c áp d ng vào s n xu t, t ng b c c khí hóa các khâu s nệ ượ ụ ả ấ ừ ướ ơ ả xu t gia công không c n thi t, ti n t i tăng năng su t lao đ ng.ấ ầ ế ế ớ ấ ộ Cùng v i ch t l ng lao đ ng ngày càng tăng lên, vi c tăng năngớ ấ ượ ộ ệ su t lao đ ng s t o ra đ c l i th c nh tranh cho hàng d t may trênấ ộ ẽ ạ ượ ợ ế ạ ệ th ng tr ng.ươ ườ 2.3 Nh ng thu n l i khó khăn c a d t may Vi t Nam sau khi giaữ ậ ợ ủ ệ ệ nh p WTOậ 2.3.1 Thu n l iậ ợ Th nh tứ ấ , hàng d t may c a Vi t Nam khi xu t kh u vào m t n cệ ủ ệ ấ ẩ ộ ướ thành viên WTO s nh n đ c đ i x t i hu qu c mà n c thành viênẽ ậ ượ ố ử ố ệ ố ướ y dành cho các thành viên WTO khác. Đi u này có nghĩa là v s l ngấ ề ề ố ượ xu t kh u: H n ng ch vào các th tr ng đ c d b , doanh nghi p d tấ ẩ ạ ạ ị ườ ượ ỡ ỏ ệ ệ may có th t do xu t kh u theo nhu c u th tr ngể ự ấ ẩ ầ ị ườ Th haiứ , khi đã thâm nh p đ c th tr ng m t n c thành viênậ ượ ị ườ ộ ướ WTO, hàng d t may c a Vi t Nam s không còn b phân bi t v i s nệ ủ ệ ẽ ị ệ ớ ả ph m b n x n a mà thay vào đó s đ c đ i x bình đ ng v thu , phí,ẩ ả ứ ữ ẽ ượ ố ử ẳ ề ế l phí, các qui đ nh liên quan đ n vi c bán hàng, c nh tranh...ệ ị ế ệ ạ Th baứ , khi g p tranh ch p th ng m i, hàng d t may c a Vi t Namặ ấ ươ ạ ệ ủ ệ có th nh n đ c b o v t c ch x lý tranh ch p trong khung khể ậ ượ ả ệ ừ ơ ế ử ấ ổ WTO. Th t ,ứ ư trong nh ng tr ng h p khó khăn, ngành d t may Vi t Namữ ườ ợ ệ ệ có th nh n đ c b o h t m th i t c ch t v .ể ậ ượ ả ộ ạ ờ ừ ơ ế ự ệ Th nămứ , sau khi gia nh p WTO, hàng xu t kh u d t may c a Vi tậ ấ ẩ ệ ủ ệ Nam s không còn ch u h n ng ch khi xu t kh u vào các n c thành viênẽ ị ạ ạ ấ ẩ ướ khác n a.ữ Th sáuứ , ngành d t may Vi t Nam cũng s đ c h ng l i t đ u tệ ệ ẽ ượ ưở ợ ừ ầ ư n c ngoài, đi kèm v i trình đ qu n lý và k thu t công ngh m i.ướ ớ ộ ả ỹ ậ ệ ớ 2.3.2 Khó khăn Th nh tứ ấ , hàng rào b o h d t may trong n c không còn. N u nhả ộ ệ ướ ế ư hi n nay, thu nh p kh u hàng may m c vào Vi t Nam là 50%, thu nh pệ ế ậ ẩ ặ ệ ế ậ kh u v i là 40%, thu nh p kh u s i là 20% thì khi vào WTO, Vi t Namẩ ả ế ậ ẩ ợ ệ s ph i th c hi n đúng cam k t theo ẽ ả ự ệ ế Hi p đ nh D t mayệ ị ệ (v i m c gi mớ ứ ả thu l n, ví d thu su t đ i v i v i gi m t 40% xu ng 12%, qu n áoế ớ ụ ế ấ ố ớ ả ả ừ ố ầ may s n gi m t 50% xu ng 20% và s i gi m t 2% xu ng 5%). Do v yẵ ả ừ ố ợ ả ừ ố ậ v i Trung Qu c s tràn vào n c ta vì lúc n c s ph i c nh tranh v iả ố ẽ ướ ướ ẽ ả ạ ớ v i Trung Qu c nh p kh u.ả ố ậ ẩ Th hai, ứ nguy c b ki n ch ng bán phá giá, ch ng tr c p, t v ơ ị ệ ố ố ợ ấ ự ệ ở các th tr ng xu t kh u l n h n.ị ườ ấ ẩ ớ ơ Th baứ , ngu n lao đ ng ch c ch n s b chia s , giá lao đ ng sồ ộ ắ ắ ẽ ị ẻ ộ ẽ tăng lên, c nh tranh trong vi c thu hút lao đ ng cũng s gay g t h n.ạ ệ ộ ẽ ắ ơ Th tứ ư, s có r t nhi u nhà đ u t n c ngoài đ u t vào lĩnh v cẽ ấ ề ầ ư ướ ầ ư ự này, do v y, s c ép c nh tranh đ i v i các doanh nghi p Vi t Nam s tăngậ ứ ạ ố ớ ệ ệ ẽ lên. M c dù, m t s u đãi đ u t nh m khuy n khích xu t kh u dù v nặ ộ ố ư ầ ư ằ ế ấ ẩ ẫ đ c duy trì nh ng s ph i ch m d t tr c ngày 11/1/2012 (ch áp d ngượ ư ẽ ả ấ ứ ướ ỉ ụ đ i v i các u đãi đ u t đã dành cho các d án đã đ c c p phép và điố ớ ư ầ ư ự ượ ấ vào ho t đ ng tr c ngày 11/1/2007).ạ ộ ướ Th năm, ứ v i cam k t xóa b các hình th c tr c p không đ cớ ế ỏ ứ ợ ấ ượ phép, ngành d t may không còn đ c h ng m t s lo i h tr nh tr cệ ượ ưở ộ ố ạ ỗ ợ ư ướ đây nh các hình th c h tr XK và th ng XK t Qu h tr XK; cácư ứ ỗ ợ ưở ừ ỹ ỗ ợ bi n pháp mi n gi m thu ho c ti n thuê đ t g n v i đi u ki n XK; cácệ ễ ả ế ặ ề ấ ắ ớ ề ệ u đãi tín d ng đ u t phát tri n...ư ụ ầ ư ể 2.4 C h i và thách th c c a ngành d t may khi h i nh p ơ ộ ứ ủ ệ ộ ậ 2.4.1 C h iơ ộ M r ng th tr ng, tăng quy mô s n xu t t đó h ng tính l i íchở ộ ị ườ ả ấ ừ ưở ợ kinh t nh quy môế ờ Khi Vi t nam gia nh p WTO, các thành viên WTO s ph i bãi bệ ậ ẽ ả ỏ h n ng ch đ i v i hàng d t may Vi t Nam (đây là m t yêu c u c a WTOạ ạ ố ớ ệ ệ ộ ầ ủ nh đã đ c phân tích trên). Hoa Kỳ hi n đang là m t th tr ng xu tư ượ ở ệ ộ ị ườ ấ kh u l n nh t c a Vi t Nam v m t hàng này (chi m h n 50%) th ph nẩ ớ ấ ủ ệ ề ặ ế ơ ị ầ nh ng l i đang áp đ t h n ng ch v i ta. Khi ta gia nh p, th tr ng l nư ạ ặ ạ ạ ớ ậ ị ườ ớ nh t này s bu c ph i bãi b h n ng ch, do đó, ta có nhi u c h i đ yấ ẽ ộ ả ỏ ạ ạ ề ơ ộ ẩ m nh l ng hàng xu t kh u sang th tr ng này. Thêm vào đó, các thạ ượ ấ ẩ ị ườ ị tr ng khác nh EU s không có c h i áp đ t h n ng ch nh đã làmườ ư ẽ ơ ộ ặ ạ ạ ư tr c đây, t đó đ m b o tính n đ nh h n cho th tr ng d t may Vi tướ ừ ả ả ổ ị ơ ị ườ ệ ệ Nam. Tuy nhiên, vi c tăng này cũng có kh năng đi kèm v i nguy c bệ ả ớ ơ ị ki n bán phá giá và vi n d n áp đ t t v nh đã trình bày trên.ệ ệ ẫ ặ ự ệ ư ở Gi m chi phí xu t kh u g n v i vi c phân b h n ng ch, t đó làmả ấ ẩ ắ ớ ệ ổ ạ ạ ừ tăng kh năng c nh tranh c a hàng xu t kh uả ạ ủ ấ ẩ Theo tính toán, vi c phân b h n ng ch d t may theo Hi p đ nh ATCệ ổ ạ ạ ệ ệ ị đã làm tăng chi phí xu t kh u cho doanh nghi p. Chi phí này chi m m t tấ ẩ ệ ế ộ ỷ tr ng đáng k trong t ng chi phí xu t kh u và đ i v i Vi t nam, chi phíọ ể ổ ấ ẩ ố ớ ệ do h n ng ch sinh ra đ i v i m t hàng d t xu t kh u sang US/Canadaạ ạ ố ớ ặ ệ ấ ẩ chi m 6.9% t ng chi phí, đ i v i m t hàng may m c vào 2 th tr ng nàyế ổ ố ớ ặ ặ ị ườ là 7.1% và chi phí do h n ng ch sinh ra khi xu t kh u sang EU đã là 7.5%ạ ạ ấ ẩ đ i v i m t hàng d t và 7.2% đ i v i m t hàng may m c. Nh v y, khiố ớ ặ ệ ố ớ ặ ặ ư ậ gia nh p WTO, v i vi c các thành viên WTO ph i b h n ng ch đ i v iậ ớ ệ ả ỏ ạ ạ ố ớ Vi t Nam, hàng d t may xu t kh u c a Vi t Nam s có đi u ki n gi mệ ệ ấ ẩ ủ ệ ẽ ề ệ ả giá xu t kh u do không ph i m t chi phí do vi c c p h n ng ch gây ra.ấ ẩ ả ấ ệ ấ ạ ạ B ng 1: T tr ng chi phí do h n ng ch gây ra trong t ng chi phí XKả ỷ ọ ạ ạ ổ N cướ US/Canada (%) EU (%) D tệ May m c ặ D tệ May m cặ Bangladesh 15.3 8.1 8.4 7.3 Trung Qu c ố 20.0 33.0 12.0 15 H ng Kông, Trung Qu c ồ ố 1.0 10.0 1.0 5.0 Hungary 6.9 5.0 0 0 n Đ Ấ ộ 9.8 34.2 12.0 15.2 Indonesia 8.1 7.8 6.3 6.0 Philippin 6.5 7.8 5.7 6.0 Ba Lan 6.9 5.0 0 0 Sri Lanka 15.3 8.3 5.5 6.6 Thái Lan 8.3 13.2 6.4 7.8 Th Nhĩ Kỳ ổ 7.0 4.9 1.5 0 Vi t Nam ệ 6.9 7.1 7.5 7.2 Các n c trung Âu khác ướ 6.9 5.0 0 0 Ngu n: Hildegunn Kyvik Nordas (2004), The Global Textile and Clothing Industry postồ the Agreement on Textiles and Clothing, WTO – C m nang h i nh pẩ ộ ậ Các doanh nghi p g p nhi u thu n l i h n trong th t c xu t kh u,ệ ặ ề ậ ợ ơ ủ ụ ấ ẩ t đó tăng kim ng ch xu t kh uừ ạ ấ ẩ C ch h n ng ch làm n y sinh nh ng v n đ xã h i nh n n thamơ ế ạ ạ ả ữ ấ ề ộ ư ạ nhũng, tiêu c c và sách nhi u doanh nghi p. Trong nhi u tr ng h p, cácự ễ ệ ề ườ ợ doanh nghi p có năng l c s n xu t và ch t l ng hàng hóa t t l i khôngệ ự ả ấ ấ ượ ố ạ có c h i xu t kh u do không có h n ng ch. Vi c xóa b h n ng ch c aơ ộ ấ ẩ ạ ạ ệ ỏ ạ ạ ủ các n c đ i v i Vi t Nam khi Vi t Nam gia nh p WTO s góp ph nướ ố ớ ệ ệ ậ ẽ ầ gi i quy t d t đi m tình tr ng này, t o đi u ki n cho các doanh nghi pả ế ứ ể ạ ạ ề ệ ệ c nh tranh bình đ ng trong vi c xu t kh u hàng d t may và góp ph nạ ẳ ệ ấ ẩ ệ ầ nâng cao uy tín v ch t l ng hàng d t may trên th tr ng th gi i. ề ấ ượ ệ ị ườ ế ớ H th ng lu t pháp tr nên thu n l i h n đ i v i các ho t đ ng kinhệ ố ậ ở ậ ợ ơ ố ớ ạ ộ doanh và doanh nghi p d t may đ c b o v b i các công c gi i quy tệ ệ ượ ả ệ ở ụ ả ế tranh ch p th ng m i qu c tấ ươ ạ ố ế Theo nguyên t c minh b ch hóa chính sách, trong quá trình gia nh pắ ạ ậ WTO, Vi t Nam ph i minh b ch hoá toàn b các chính sách liên quan đ nệ ả ạ ộ ế th ng m i c a mình và thông báo các k ho ch hành đ ng đ tuân thươ ạ ủ ế ạ ộ ể ủ d n d n các nguyên t c c a WTO. Thông qua quá trình này, khuôn khầ ầ ắ ủ ổ pháp lý c a Vi t Nam v ngành d t may s minh b ch h n, phù h p v iủ ệ ề ệ ẽ ạ ơ ợ ớ thông l qu c t t o môi tr ng kinh doanh thu n l i, c nh tranh lànhệ ố ế ạ ườ ậ ợ ạ m nh và khuy n khích th ng m i, đ u t cũng nh h p tác v các v nạ ế ươ ạ ầ ư ư ợ ề ấ đ khác v i c ng đ ng qu c t .ề ớ ộ ồ ố ế Khi Vi t nam gia nh p WTO, các doanh nghi p có kh năng ph i đ iệ ậ ệ ả ả ố m t nhi u h n v i các v ki n ch ng bán phá giá. Tuy nhiên, vi c giaặ ề ơ ớ ụ ệ ố ệ nh p s giúp các doanh nghi p đ c gi i quy t th a đ ng h n theo cậ ẽ ệ ượ ả ế ỏ ả ơ ơ ch gi i quy t tranh ch p c a WTO, h n ch tình tr ng áp đ t đ nế ả ế ấ ủ ạ ế ạ ặ ơ ph ng nh hi n nay.ươ ư ệ T o đi u ki n thu n l i h n đ thu hút đ u t tr c ti p n c ngoàiạ ề ệ ậ ợ ơ ể ầ ư ự ế ướ T cách thành viên WTO là b ng ch ng c a m t môi tr ng kinhư ằ ứ ủ ộ ườ doanh thu n l i, và nh đó, s thu hút đ u t tr c ti p n c ngoài (FDI)ậ ợ ờ ẽ ầ ư ự ế ướ vào khu v c xu t kh u và khu v c s n xu t cho th tr ng n i đ a. Tuyự ấ ẩ ự ả ấ ị ườ ộ ị nhiên, xác đ nh m c đ mà t cách thành viên WTO tác đ ng đ n FDI làị ứ ộ ư ộ ế m t vi c khó khăn, b i có quá nhi u nhân t nh h ng đ n các quy tộ ệ ở ề ố ả ưở ế ế đ nh đ u t . Năm 2002, Trung Qu c đ c k t n p vào WTO, Trung Qu cị ầ ư ố ượ ế ạ ố thu hút đ c 52,7 t USD đ u t tr c ti p n c ngoài và ượ ỷ ầ ư ự ế ướ Trung Qu c trố ở thành n c đ ng đ u th gi i v FDI.ướ ứ ầ ế ớ ề Vi t Nam cũng đã thành công trong vi c thu hút đ u t . Đ n nămệ ệ ầ ư ế 2004, t ng FDI vào Vi t Nam là 4,1 t USD, trong đó s FDI vào ngànhổ ệ ỷ ố d t may là 3.215 tri u USD (v n đăng ký) v i t ng s d án là 534 t 28ệ ệ ố ớ ổ ố ự ừ qu c gia và vùng lãnh th . ố ổ Nh v y, v i nh ng thay đ i trong h th ng pháp lý c a Vi t Namư ậ ớ ữ ổ ệ ố ủ ệ qua ti n trình đàm phán gia nh p s góp ph n quan tr ng trong vi c nângế ậ ẽ ầ ọ ệ cao tính minh b ch và trách nhi m trong các quy đ nh liên quan đ n đ uạ ệ ị ế ầ t , và nh v y, s t o nên môi tr ng thu n l i h n cho các nhà đ u tư ư ậ ẽ ạ ườ ậ ợ ơ ầ ư c trong và ngoài n c, trong đó đ ng nhiên có các nhà đ u t vào ngànhả ướ ươ ầ ư d t là ngành th ng ngu n cung c p nguyên li u cho ngành may Vi tệ ượ ồ ấ ệ ệ Nam, là y u t quan tr ng cho vi c phát tri n b n v ng ngành d t mayế ố ọ ệ ể ề ữ ệ Vi t Nam.ệ 2.4.2 Thách th cứ Nguy c b áp d ng các bi n pháp t vơ ị ụ ệ ự ệ Vi c gia nh p WTO m t m t làm tăng c h i đ y m nh xu t kh u,ệ ậ ộ ặ ơ ộ ẩ ạ ấ ẩ đ c bi t là sang các th tr ng đang áp d ng h n ng ch đ i v i Vi t Nam,ặ ệ ị ườ ụ ạ ạ ố ớ ệ nh ng m t m t cũng kèm theo nguy c b các thành viên, đ c bi t là cácư ộ ặ ơ ị ặ ệ thành viên l n nh Hoa Kỳ, EU áp d ng bi n pháp t v . ớ ư ụ ệ ự ệ Trung Qu c là m t bài h c v v n đ này. Hi n nay, xu t kh u hàngố ộ ọ ề ấ ề ệ ấ ẩ d t may Trung Qu c – n c xu t kh u hàng d t may l n nh t th gi i –ệ ố ướ ấ ẩ ệ ớ ấ ế ớ đang b nh h ng m nh do Hoa Kỳ và EU đã và s áp đ t h n ng chị ả ưở ạ ẽ ặ ạ ạ ho c tái áp đ t h n ng ch đ i v i nhi u mã hàng theo đi u kho n t vặ ặ ạ ạ ố ớ ề ề ả ự ệ Trung Qu c đã nhân nh ng khi gia nh p WTO. Theo c tính, nh ngố ượ ậ ướ ữ bi n pháp h n ch c a Hoa Kỳ trong th i gian g n đây đã làm gi m t iệ ạ ế ủ ờ ầ ả ớ 30% xu t kh u c a Trung Qu c vào th tr ng này và Trung Qu c đang bấ ẩ ủ ố ị ườ ố ị gi m th ph n t i Hoa Kỳ đ i v i nhi u mã hàng.ả ị ầ ạ ố ớ ề M c dù so v i Trung Qu c, ngành d t may Vi t Nam có năng l c chặ ớ ố ệ ệ ự ỉ b ng 1/50 và hi n ch chi m 3% th ph n hàng d t may nh p kh u vàoằ ệ ỉ ế ị ầ ệ ậ ẩ Hoa Kỳ. M t khác, Vi t Nam đa ph n ch xu t kh u hàng may s n nênặ ệ ầ ỉ ấ ẩ ẵ không nh h ng đ n ngành công nghi p d t c a Hoa Kỳ. Tuy nhiênả ưở ế ệ ệ ủ không lo i tr kh năng khi l ng hàng d t may xu t kh u c a Vi t Namạ ừ ả ượ ệ ấ ẩ ủ ệ tăng m nh sau khi gia nh p, Hoa Kỳ và m t s thành viên khác s áp d ngạ ậ ộ ố ẽ ụ bi n pháp t v v i hàng d t may Vi t Nam, t đó có kh năng ti m nệ ự ệ ớ ệ ệ ừ ả ề ẩ nguy c r i ro cao và nh h ng x u t i ngành d t may do đ c thù c aơ ủ ả ưở ấ ớ ệ ặ ủ ngành là th i gian t khi ký k t h p đ ng – thu x p v i, nguyên ph li uờ ừ ế ợ ồ ế ả ụ ệ – s n xu t, giao hàng kéo dài t 4-5 tháng. Vi c các n c nh p kh u cóả ấ ừ ệ ướ ậ ẩ quy n áp d ng bi n pháp h n ch nh p kh u hàng d t may vào b t cề ụ ệ ạ ế ậ ẩ ệ ấ ứ th i đi m nào s làm tăng tính n đ nh và gây thi t h i nghiêm tr ng đ iờ ể ẽ ổ ị ệ ạ ọ ố v i các nhà xu t kh u và nh p kh u do s n xu t b d dang.ớ ấ ẩ ậ ẩ ả ấ ị ở Nguy c b áp d ng bi n pháp ch ng bán phá giáơ ị ụ ệ ố V ki n cá tra, cá basa c a Hoa Kỳ đ i v i Vi t Nam và m t lo tụ ệ ủ ố ớ ệ ộ ạ nh ng v ki n ch ng bán phá giá mà các thành viên phát tri n th ng ápữ ụ ệ ố ể ườ d ng v i các thành viên đang phát tri n cho th y m t th c t là hàng xu tụ ớ ể ấ ộ ự ế ấ kh u t các thành viên đang phát tri n, bao g m c hàng d t may Vi tẩ ừ ể ồ ả ệ ệ nam có nhi u nguy c b các thành viên phát tri n nh Hoa Kỳ, EU... ápề ơ ị ể ư d ng bi n pháp ch ng bán phá giá. Đ c bi t, d t may là m t hàng màụ ệ ố ặ ệ ệ ặ Vi t Nam r t có u th v giá, cho nên nguy c này có kh năng cao. ệ ấ ư ế ề ơ ả Hàng d t may s n xu t trong n c có th b c nh tranh m nh h nệ ả ấ ướ ể ị ạ ạ ơ Hi n nay h u h t hàng d t may n c ngoài có m t t i Vi t Nam làệ ầ ế ệ ướ ặ ạ ệ hàng Trung Qu c giá r nh p l u. Vì v y, vi c gi m thu theo l trìnhố ẻ ậ ậ ậ ệ ả ế ộ cam k t v i WTO có kh năng cũng s không làm tăng m nh l ng hàngế ớ ả ẽ ạ ượ nh p kh u vào Vi t Nam, đ c bi t là t th tr ng Trung Qu c, mà ch cóậ ẩ ệ ặ ệ ừ ị ườ ố ỉ tác đ ng làm tăng m t s l ng nh t đ nh hàng d t may, đ c bi t là hàngộ ộ ố ượ ấ ị ệ ặ ệ may s n vào th tr ng trong n c. Do v y, đây có th đ c coi là m tẵ ị ườ ướ ậ ể ượ ộ thách th c không đáng k .ứ ể Ng c l i khi gia nh p WTO:ượ ạ ậ - Thu gi m.ế ả - B h n ch đ nh l ng nh p kh u hàng may m c TQ, Thái Lan vàỏ ạ ế ị ượ ậ ẩ ặ n c ngoài. vào t do cũng s là 1 thách th c l n.ướ ự ẽ ứ ớ Ngành d t may ch c ch n s b nh h ng do các hình th c tr c pệ ắ ắ ẽ ị ả ưở ứ ợ ấ hi n t i b bãi b ho c c t gi mệ ạ ị ỏ ặ ắ ả Nh đã trình bày trên, Vi t Nam s ph i cam k t bãi b ngay tư ở ệ ẽ ả ế ỏ ừ th i đi m gia nh p hình th c tr c p d i d ng c p phát ti n tr c ti pờ ể ậ ứ ợ ấ ướ ạ ấ ề ự ế cho doanh nghi p theo doanh s xu t kh u khi tham gia các ch ng trìnhệ ố ấ ẩ ươ xúc ti n th ng m i và trên th c t Vi t Nam đã b hình th c tr c p nàyế ươ ạ ự ế ệ ỏ ứ ợ ấ t tháng 7/2005. Nh v y, tác đ ng đ i v i ngành d t may đ n t vi cừ ư ậ ộ ố ớ ệ ế ừ ệ Vi t Nam s ph i c t gi m 3 hình th c u đãi còn l i - u đãi v tínệ ẽ ả ắ ả ứ ư ạ Ư ề d ng; u đãi v đ u t ; B o lãnh tín d ng đ u t thu c. Nh v y, ngànhụ Ư ề ầ ư ả ụ ầ ư ộ ư ậ d t may s nh n đ c ít h tr h n t phía Chính ph , do đó s b nhệ ẽ ậ ượ ỗ ợ ơ ừ ủ ẽ ị ả h ng sau khi Vi t Nam gia nh p. Tuy nhiên, m c đ nh h ng c thưở ệ ậ ứ ộ ả ưở ụ ể còn tùy thu c vào kh năng ch đ ng, l ng tr c khó khăn và ch đ ngộ ả ủ ộ ườ ướ ủ ộ đi u ch nh chính sách s n xu t và xu t nh p kh u c a các doanh nghi p.ề ỉ ả ấ ấ ậ ẩ ủ ệ Ch ng 3. Gi i pháp nâng cao năng l c c nh tranh c aươ ả ự ạ ủ hàng d t may xu t kh uệ ấ ẩ 3.1 Nhóm gi i pháp v nâng cao năng l c c nh tranh c a s nả ề ự ạ ủ ả ph mẩ - T o ra các sân ph m may m c đ t tiêu chu n qu c tạ ẩ ặ ạ ẩ ố ế - Nghiên c n th tr ng đ xây d ng m u mã s n ph m cho phù h pứ ị ườ ể ự ẫ ả ẩ ợ v i nhu câu, th hi uớ ị ế - Hi n nay nhu c u s d ng nguyên li u t nhiên trong may m cệ ầ ử ụ ệ ự ặ ngày càng gia tăng. T n d ng t i đa nguyên li u trong n c nh t t m…ậ ụ ố ệ ướ ư ơ ầ đ s n xu t ra các s n ph m co tính c nh tranh caoể ả ấ ả ẩ ạ - Tích c c đ i m i công tác qu n lý đê t n d ng t t ngu n l c nhuự ổ ớ ả ậ ụ ố ồ ự lao đ ng, nguyên v t li u đ t o ra s n ph m có giá thành h có tính c nhộ ậ ệ ể ạ ả ẩ ạ ạ tranh cao - Chuyên môn hóa các khâu trong s n xu t s n ph mả ấ ả ẩ - Phát tri n b ph n nghiên c u m u mã ch t l ngể ộ ậ ứ ẫ ấ ượ 3.2 Nhóm gi i pháp v phát tri n th tr ng xu t kh uả ề ể ị ườ ấ ẩ 3.2.1 Nhóm gi i pháp vĩ môả  Hoàn thi n chính sách đ u tệ ầ ư Xây d ng các văn b n đ u t đ n gi n, c n có k ho ch gi i thi uự ả ầ ư ơ ả ầ ế ạ ớ ệ đ y đ các d án ầ ủ ự u tiên đ u t , quy ho ch các khu công nghi p d t mayư ầ ư ạ ệ ệ t p trung, ph i h p v i các đ a ph ng xây d ng c s h t ng thích h p.ậ ố ợ ớ ị ươ ự ơ ở ạ ầ ợ Khuy n khích và v n đ ng đ u t thu hút v n trong và ngoài n c, t o raế ậ ộ ầ ư ố ướ ạ nh ng nhà máy co quy mô s n xu t l nữ ả ấ ớ  Chính sách u đãi xu t kh uư ấ ẩ Nhà n c c n t o đi u ki n cho hàng d t may vi t nam có th c nhướ ầ ạ ề ệ ệ ệ ể ạ tranh v i các n c khác trong khu v c và qu c t b ng các chính sách uớ ướ ự ố ế ằ ư dãi xu t kh u nh thu xu t kh u b ng 0%, đ doanh nghi p có th hấ ẩ ư ế ấ ẩ ắ ể ệ ể ạ giá thành s n ph m.ả ẩ  Chính sách v v nề ố Nhà n c c n xây d ng, hoàn thi n chính sách cho vay và b o lãnhướ ầ ự ệ ả v n vay h p lý. Giúp đ ngành d t đố ợ ỡ ệ c vay dài h n trên 10 năm v iượ ạ ớ ngành d t, trên 5 năm v i ngành may v n tín d ng c a Chính ph , v nệ ớ ố ụ ủ ủ ố ODA v i lãi su t u đãi (kho ng 5%). Đ ngh Nhà nớ ấ ư ả ề ị c mi n các lo iướ ễ ạ thu doanh thu, l i t c cho các d án đ u tế ợ ứ ự ầ cho ngành d t may trong th iư ệ ờ kỳ ch a hoàng tr n xong. Thành l p thêm các công ty c ph n, bán cư ả ợ ậ ổ ầ ổ ph n, liên doanh, liên k t. Ti n hành c ph n hoá các doanh nghi p nhàầ ế ế ổ ẩ ệ n c nh m nâng cao năng l c c a các doanh nghi p d t may.ướ ằ ự ủ ệ ệ  Chính sách tiêu th n i đ a’ Ngu i Vi t dùng hàng Vi t’ụ ộ ị ờ ệ ệ Xây d ng các chính sách h n ch nh p kh u, t o đi u ki n choự ạ ế ậ ẩ ạ ề ệ hàng may m c Vi t Namặ ệ 3.2.2 Nhóm gi i pháp vi môả  Xây d ng các chi n l c maketingự ế ượ - Ti n hành đ nh v các th tr ng tr ng đi m đ xây d ng ph ngế ị ị ị ườ ọ ể ể ự ươ án cung úng sán ph m, thi t k m u mã cho phù h pẩ ế ế ẫ ợ - Xây d ng th ng hi u cho s n ph m, t o ra các đăc tr ng riêngự ươ ệ ả ẩ ạ ư cho s n ph m, t o s khác bi t trong s n ph mả ẩ ạ ự ệ ả ẩ - Chính sách phân ph i s n ph m:ố ả ẩ v n còn là bài toán hóc búa đ iẫ ố v i các doanh nghi p d t may Vi t Nam. Văn phòng đ i di n đ t t i nớ ệ ệ ệ ạ ệ ặ ạ ư- c ngoài s ph i ho t đ ng tích c c đ không ch nh n đ c các h pớ ẽ ả ạ ộ ự ể ỉ ậ ượ ợ đ ng gia công cho doanh nghi p mà còn đ cho các s n ph m “Made inồ ệ ể ả ẩ Vietnam” đ n t n tay ngế ậ ư i tiêu dùng các nờ ư c trên th gi i v i ch t lớ ế ớ ớ ấ - ng, m u mã đ t tiêu chu n, ch t lượ ẫ ạ ẩ ấ ng qu c t .ượ ố ế  Nghi n c u đ i th c nh tranhế ứ ố ủ ạ Đây là v n đ r t quan tr ng, nó nh h ng r t nhi u đ n quá trìnhấ ề ấ ọ ả ưở ấ ề ế s n xu t s n ph m, cung úng, giá thành s n ph mả ấ ả ẩ ả ẩ Nghiên c u đ i th c nh tranh giúp doanh nghi p xây d ng cácứ ố ủ ạ ệ ự ph ng án thích h p đ doanh nghi p có th t n t i và phát tri nươ ợ ể ệ ể ồ ạ ể  C i ti n ph ng th c xâm nh p th tr ng, phân ph i s nả ế ươ ứ ậ ị ườ ố ả ph m:ẩ T trừ c t i nay, n u theo “phướ ớ ế ng th c tam giác” mà ba đ nh c aươ ứ ỉ ủ tam giác g m: “nhà s n xu t - khách hàng - ngồ ả ấ i tiêu dùng" thì các doanhườ nghi p c a ta ph n l n đ u ch p nh n là nhà s n xu t, còn khách hàngệ ủ ầ ớ ề ấ ậ ả ấ c a h (ngủ ọ ư i nờ ư c ngoài) m i là ngớ ớ i khai thác th trườ ị ng. Ngườ i tiêuườ dùng các th tr ng trên th gi i bi t h v i tở ị ườ ế ớ ế ọ ớ cách là nhà cung c pư ấ ch không quan tâm đ n nhà s n xu t. Do đó, th tr ng là c a kháchứ ế ả ấ ị ườ ủ hàng, ch chúng ta không h có. Đi u này gây c n tr r t l n n u cácứ ề ề ả ở ấ ớ ế doanh nghi p ti n t i bán hàng theo ph ng th c s n xu t và xu t kh uệ ế ớ ươ ứ ả ấ ấ ẩ tr c ti p. Gi i pháp đ gi i quy t đ ng b c ba y u t : “nguyên li u –ự ế ả ể ả ế ồ ộ ả ế ố ệ thi t k m u – th trế ế ẫ ị ng" là v n đ c p bách trong quá trình m r ng,ườ ấ ề ấ ở ộ tìm ki m th trế ị ng xu t kh u trong t ng lai.ườ ấ ẩ ươ  Qu n lý, nghiên c u áp d ng ti n b khoa h c k thu t:ả ứ ụ ế ộ ọ ỹ ậ Quan tr ng nh t là ọ ấ ngành d tệ : th c tr ng hi n nay v k thu tự ạ ệ ề ỹ ậ công ngh c a các doanh nghi p d t may, nh t là các doanh nghi p d t ệ ủ ệ ệ ấ ệ ệ ở trong tình tr ng ph bi n là l c h u, th i gian s d ng quá lâu, thi t bạ ổ ế ạ ậ ờ ử ụ ế ị côngngh qua c th i kỳ kh u hao, ph ng th c s n xu t kinh doanhệ ả ờ ấ ươ ứ ả ấ ch m đậ c đ i m i ho c không đ ng b . Đi u đó d n đ n tình tr ng s nượ ổ ớ ặ ồ ộ ề ẫ ế ạ ả ph m thi u s c c nh tranh trên th tr ng, quá trình đa d ng hóa s nẩ ế ứ ạ ị ườ ạ ả ph m g p nhi u khó khăn, ch t lẩ ặ ề ấ ng s n ph m không cao, chi phí s nượ ả ẩ ả xu t cao. C n tích c c nghiên c u các bi n pháp thay th d n d n cácấ ầ ự ứ ệ ế ầ ầ thi t b cũ cho phù h p v i nhu c u hi n đ i hoá, tăng năng su t và ti tế ị ợ ớ ầ ệ ạ ấ ế ki m.ệ Chúng ta c n am hi u rõ v ầ ể ề ph ng pháp áp d ng khoa h cươ ụ ọ nguyên li u, v t li u m i, công ngh và thi t b tiên ti n mà th gi i đã có nh :ệ ậ ệ ớ ệ ế ị ế ế ớ ư t n d ng ph li u trong lĩnh v c v i d t, t n d ng ph li u t , kéo s iậ ụ ế ệ ự ả ệ ậ ụ ế ệ ơ ợ Spullsilk, đ y m nh công su t kéo s i OE cho các m t hàng d t thoi, d tẩ ạ ấ ợ ặ ệ ệ kim thích h p. T đó, nâng t tr ng m t hàng s d ng nguyên li u m iợ ừ ỷ ọ ặ ử ụ ệ ớ nh v i k thu t, v i s d ng trong n i th t, v i không d t và microfiberư ả ỹ ậ ả ử ụ ộ ấ ả ệ cho v i jacket, tissu gi len, v i gi da, t t m, s i lycra, spandex… Xâyả ả ả ả ơ ằ ợ d ng công ngh x lý cao c p b ng c h c, hóa h c.ự ệ ử ấ ằ ơ ọ ọ Đ có m t hàng may cao c p nh veston, complet, s mi cao c p…,ể ặ ấ ư ơ ấ ngành d t c n có đ nh hệ ầ ị ng s d ng ngu n nguyên li u bông. Vì đây làướ ử ụ ồ ệ lo i nguyên li u có s lạ ệ ố ng gi i h n. Chú tr ng nâng cao t l s d ngượ ớ ạ ọ ỷ ệ ử ụ s i t t ng h p t ngu n nguyên li u trên th gi i hi n t i và t ng lai.ợ ơ ổ ợ ừ ồ ệ ế ớ ệ ạ ươ Do còn nhi u b ng ề ỡ ỡ v thi t k , t o m u m tề ế ế ạ ẫ ố , yêu c u th hi u…ầ ị ế nên c n có chính sách đ u tầ ầ thích đáng cho các c s t o m t. ư ơ ở ạ ố Nâng cao nghi p v thi t k , s d ng các thi t b chuyên dùng. Trên th c t , hi nệ ụ ế ế ử ụ ế ị ự ế ệ nay, đã có m t vài công ty nhộ May 10, May 4, May Vi t Ti n đã đư ệ ế aư CAD – CAM vào s d ng cho công nghi p may m c. CAD – CAM là chử ụ ệ ặ ữ vi t t t c a computer added design - computer added manufacturing (máyế ắ ủ tính tr giúp thi t k và s n xu t). Công ngh đó có th th c hi n đợ ế ế ả ấ ệ ể ự ệ cượ nhi u ch c năng nhề ứ ư v phác th o, mô t ch t li u v i, t o ra b ng vẽ ả ả ấ ệ ả ạ ả ẽ k thu t đ y đ , thi t k th ng lên ng i th t, trỹ ậ ầ ủ ế ế ẳ ườ ậ ưng bày hàng… Các thi t b hi n đ i này bế ị ệ ạ c đ u đã và s tr giúp r t đ c l c cho vi c thi tướ ầ ẽ ợ ấ ắ ự ệ ế k và s n xu t c a ngành.ế ả ấ ủ  C i ti n và h giá thành s n ph m:ả ế ạ ả ẩ M t v n đ đ n gi n khác mà ai cũng bi t nhộ ấ ề ơ ả ế ng đ th c hi n l iư ể ự ệ ạ vô cùng ph c t p, đó là h giá thành s n ph m. Chúng ta có l i th vứ ạ ạ ả ẩ ợ ế ề ngu n lao đ ng r , song l i có khá nhi u nhồ ộ ẻ ạ ề c đi m làm cho tính c nhượ ể ạ tranh c a hàng may m c còn y u kém trên th trủ ặ ế ị ng qu c t . Có th li tườ ố ế ể ệ kê nh ng nh c đi m này đ tìm bi n pháp kh c ph c: chữ ượ ể ể ệ ắ ụ ưa thi t l p đế ậ - c h th ng s n xu t phân đo n, thi u m u s n xu t, c t phi u chínhượ ệ ố ả ấ ạ ế ẫ ả ấ ắ ế xác, nhi u công đo n th a, t c đ may th p, qu n lý lao đ ng chề ạ ừ ố ộ ấ ả ộ ưa ch tặ ch … N u kh c ph c đẽ ế ắ ụ c các đi m y u trên c ng v i s k t h p hàiượ ể ế ộ ớ ự ế ợ hoà các y u t nguyên v t li u, k thu t, công ngh …, các doanh nghi pế ố ậ ệ ỹ ậ ệ ệ s n xu t đả ấ c nh ng s n ph m v i giá thành h , s c c nh tranh s tăng.ượ ữ ả ẩ ớ ạ ứ ạ ẽ  L y th tr ng trong n c làm c s phát tri n ra n cấ ị ườ ướ ơ ở ể ướ ngoài: S r t thi u sót n u không nghiên c u đ n bi n đ ng c a thẽ ấ ế ế ứ ế ế ộ ủ ị tr ng n i đ a. D t may Vi t Nam s g p không ít khó khăn khi ph iườ ộ ị ệ ệ ẽ ặ ả c nh tranh v i nhi u “đ i th ” ngay c trong n c khi đã tr thành thànhạ ớ ề ố ủ ả ướ ở viên AFTA. Th tr ng n i đ a không ch dành riêng cho các doanh nghi pị ườ ộ ị ỉ ệ trong n c, s b áp đ o trong khi trình đ khoa h c công ngh c a ta nóiướ ẽ ị ả ộ ọ ệ ủ chung còn l c h u so v i các nạ ậ ớ c trong khu v c.ướ ự Vào năm 2010, v i s dân kho ng 87 tri u vào năm 2010, th trớ ố ả ệ ị ư ngờ trong nư c s có ti m năng tiêu th r t l n vì khi đó đ i s ng đ c nângớ ẽ ề ụ ấ ớ ờ ố ượ cao,. Th tr ng n i đ i này là m t môi trị ườ ộ ạ ộ ng thu n l i cho ngành d tườ ậ ợ ệ may phát tri n. Theo ể c tính s b , n u GDP bình quân đ u ngướ ơ ộ ế ầ ư i ờ ở Vi t Nam vào năm 2005 đ t 600 – 800 USD thì m uc tiêu dùng hàng hoáệ ạ ứ tính theo đ u ng i s là 250 –300 USD và 900 – 1200 USD vào năm 2010ầ ườ ẽ thì s là 400 – 450 USD. M c tiêu dùng cho may m c hi n trung bìnhẽ ứ ặ ệ chi m kho ng 6 - 8% t ng thu nh p…ế ả ổ ậ Ph n 3. K T LU N VÀ KI N NGHầ Ế Ậ Ế Ị 3.1 K T LU NẾ Ậ Qua quá trình tìm hi u v vi c h i nh p kinh t qu c t và tăng khể ề ệ ộ ậ ế ố ế ả năng c nh tranh c a ngành d t may, chúng tôi nh n th y.ạ ủ ệ ậ ấ Trong quá trình h i nh p ngành d t may đã đ t đ c nh ng thànhộ ậ ệ ạ ượ ữ công r t đáng khen, kim ng ch xu t kh u trong nh ng năm g n đây đ uấ ạ ấ ẩ ữ ầ ề đ t ch tiêu và góp ph n vào s phát tri n kinh t c a đ t n c. Ngànhạ ỉ ầ ự ể ế ủ ấ ướ d t may cũng đã b t đ u xây d ng các vùng nguyên li u đ cung c p choệ ắ ầ ự ệ ể ấ ho t đ ng s n xu t, gi m b t t l nh p kh u nguyên v t li u. T đóạ ộ ả ấ ả ớ ỷ ệ ậ ẩ ậ ệ ừ tăng gia tr kim ng ch xu t kh u lên. Ngu n nhân công cho ngành côngị ạ ấ ẩ ồ nghi p d t may cũng ngày càng đ c nâng cao tay ngh , ngày càng cóệ ệ ượ ề nhi u các tr ng đào t o nhân công cho ngày d t may ra đ i. Đi u này làề ườ ạ ệ ờ ề c n thi t vì khi h i nh p kinh t , các đ i tác s yêu c u k thu t cao h nầ ế ộ ậ ế ố ẽ ầ ỹ ậ ơ không nh ng đ i v i s n ph m mà ngay c c công nhân cũng v y.Vàữ ố ớ ả ẩ ả ả ậ ho t đ ng này đ c s đ u t c a nhà n c, càng t o ra l th cho ngànhạ ộ ượ ự ầ ư ủ ướ ạ ợ ế d t may Vi t Nam trên con đ ng h i nh p. ệ ệ ườ ộ ậ Bên c nh nh ng thành công đó d t may Vi t Nam cũng đ i m t v iạ ữ ệ ệ ố ặ ớ nh ng khó khăn trong quá trình h i nh p. D t may VN s ph i c nh tranhữ ộ ậ ệ ẽ ả ạ sòng ph ng v i cac d t may các n c khác, s là m t b t l i khi d t mayẳ ớ ệ ươ ẽ ộ ấ ợ ệ VN không còn s b o tr c a nhà n c. V khoa h c k thu t, chúng taự ả ợ ủ ươ ề ọ ỹ ậ s ph i ch y theo cacc n c n u không mu n l c h u và b b r i, khiẽ ả ạ ướ ế ố ạ ậ ị ỏ ơ mà n n kinh t n c ta còn non kém và ti m l c c a các doanh nghi pề ế ướ ề ự ủ ệ quá nh đây cũng là m t thách th c không nh cho ngành d t may VN. ỏ ộ ứ ỏ ệ Đ t n dung đ c nh ng l i th c a mình, ngành d t may c n cóể ậ ượ ữ ợ ế ủ ệ ầ chính sách phát tri n phù h p v i đi u ki n Vi t Nam, mà không ng ngể ợ ớ ề ệ ệ ừ phát tri n trong quá trình h i nh p qu c t . Ngành d t may c n phát huyể ộ ậ ố ế ệ ầ l i th s n có c a mình, đ ng th i ph i bi t gi v ng nh ng l i th đó,ợ ế ẳ ủ ồ ờ ả ệ ữ ữ ữ ợ ế thì ngành d t may Vi t Nam s h i nh p thành công và phát tri n.ệ ệ ẻ ộ ậ ể 3.2 KI N NGH Ế Ị 3.2.1 Đ i v i nhà n cố ớ ướ - Nhà n c c n có các chính sách đ u t h n cho ngành d t may, vìướ ầ ầ ư ơ ệ đây là ngành có kim ng ch xu t kh u cao. Đ n ngành d t may tr thànhạ ấ ẩ ể ệ ở ngành kinh t mũi nhon c a qu c giaế ủ ố - Nhà n c s m hoàn thi n chính sách pháp lu t xu t nh p kh u đướ ớ ệ ậ ấ ậ ẩ ể giúp ngành h i nh p kinh t qu c t mà không vi ph m pháp lu tộ ậ ế ố ế ạ ậ - C n có c ch thu phù h p đ giúp ngành d t may th c hiên t tầ ơ ế ế ợ ể ệ ự ố nghĩa v c a mìnhụ ủ 3.2.2 Đ i v i ngành d t may ố ớ ệ - Ph i gi v ng và phát huy các l i th s n có c a mìnhả ữ ữ ợ ế ẳ ủ - Năng đ ng h n trong vi c tìm ki m các th tr ng xu t kh u, độ ơ ệ ế ị ườ ấ ẩ ể chúng ta không ph thu c vào các th tr ng truy n th ng.ụ ộ ị ườ ề ố - Ph i có chính sách đ u t h p lý, đ ngành không b l c h u vả ầ ư ợ ể ị ạ ậ ề khoa h c k thu t cũng nh con ng i.ọ ỹ ậ ư ườ - Ngành nên phát tri n vùng nguyên li u nhi u h n đ cung c p choể ệ ề ơ ể ấ ho t đ ng s n xu t ngày càng l n v quy mô.ạ ộ ả ấ ớ ề

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfVấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và tăng khả năng cạnh sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan