Đề tài Xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng “thời trang công sở nam” tại thị trường phía Bắc

Lời mở đầu Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới về tất cả mọi mặt, Việt Nam cũng không ngừng thay đổi để phát triển và phát triển hơn nữa trong tương lai để có thể đưa đất nước tiến lên CNXH. Để đạt được điều đó Việt Nam đã có nhiều chính sách đổi mới về mọi mặt và mọi nghành nghề. Nghành may cũng đã trở thành một trong ba nghành công nghiệp mũi nhọn. Quần áo đã xuất hiện từ rất lâu ban đầu chỉ với mục đích che ấm và bảo vệ cơ thể. Ngày nay quần áo không chỉ có chức năng bảo vệ con người mà còn làm đẹp cho con người. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày đa dạng hơn. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp may ở Việt Nam chủ yếu sản xuất hàng gia công (CMT) nên lợi nhuận không cao. Để có thể phát triển hơn đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng nghĩa với nó có cũng nhiều khó khăn, thử thách và cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự thay đổi để có thể tồn tại và phát triển. Muốn vậy các doanh nghiệp phải nhanh chóng chuyển sang sản xuất hàng trọn gói (FOB). Tuy nhiên bước đầu sẽ gặp nhiều khó khăn đòi hỏi các công ty cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ có chuyên môn để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Do yêu cầu cấp thiết đó nên khi được giao đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng “thời trang công sở nam” em đã chọn thị trường phía Bắc cụ thể là khu vực thành thị Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Đề tài này có thể được ứng dụng một cách hiệu quả vào thực tế, nó có thể giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường trong nước cũng như thế giới mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, làm giàu cho đất nước. Sau quá trình học tập, tìm tòi, sự hướng dẫn của các thầy em đã hoàn thành đồ án của mình. Trong quá trình thực hiện đề tài do còn hạn chế trong kinh nghiệm lên không tránh khỏi thiếu sót mong các thầy cô góp ý để đồ án của em có thể được hoàn thiện hơn. Hoàn thành được đồ án này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô và đặc biệt là sự giúp đỡ của cô hướng dẫn. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Thời điểm nghiên cứu: 1.2. Nghiên cứu thị trường mục tiêu: 1.3. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu: . I.4. Xu hướng thời trang 2008 . CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU . 2.1. Lựa chọn nguyên phụ liệu và nhà cung cấp NPL: 2.1.1. Lựa chọn NPL: 2.1.2. Lựa chọn nhà cung cấp NPL 2.2. Phương pháp kiểm tra, đo đếm NPL . 2.2.1. Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL: . 2.2.2. Kiểm tra số lượng nguyên liệu: 2.2.3. Kiểm tra khổ vải: . 2.2.4. Kiểm tra chất lượng vải: . 2.2.5. Phương pháp đánh dấu lỗi vải: 2.3. Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu: . 2.4. Kiểm tra phụ liệu: . 2.5. Bảo quản NPL: . CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ MẶT THIẾT KẾ . 3.1. Phác thảo mẫu: . 3.2. Chọn mẫu: 3.3. Nghiên cứu mẫu . 3.4 Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau của sản phẩm . 3.5. Thiết kế mẫu (cỡ M) . 3.6. Xây dựng mẫu áo . 3.7 ThiÕt kÕ quÇn ©u nam 3.8 Thiết kế mẫu mỏng . 3.9 Chế thử mẫu . 3.9.1. Mục đích của chế thử mẫu 3.9.2 Phương pháp chế thử mẫu . 3.9.3.Nghiên cứu mẫu chế thử . 3.10. Nhảy mẫu . 3.10.1. Điều kiện để nhảy mẫu 3.10.2.Bảng xác định độ chênh lệch giữa các cỡ 3.10.3 Nh¶y mÉu . 3.11 C¾t mÉu cøng, mÉu phô trî . 3.12 Giác sơ đồ . 3.12.1.Yêu cầu . 3.12.2. Nguyên tắc giác sơ đồ 3.12.3. Phương pháp giác sơ đồ . Lời cảm ơn

doc56 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 25/05/2013 | Lượt xem: 2049 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng “thời trang công sở nam” tại thị trường phía Bắc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………….. CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG………………………………….. Thời điểm nghiên cứu:…………………………………………………… 1.2. Nghiên cứu thị trường mục tiêu:…………………………………………… 1.3. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu:…………………………………………. I.4. Xu hướng thời trang 2008……………………………………………. CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU................... 2.1. Lựa chọn nguyên phụ liệu và nhà cung cấp NPL:........................................ 2.1.1. Lựa chọn NPL:................................................................................ 2.1.2. Lựa chọn nhà cung cấp NPL............................................................ 2.2. Phương pháp kiểm tra, đo đếm NPL............................................................. 2.2.1. Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL:................................. 2.2.2. Kiểm tra số lượng nguyên liệu:........................................................ 2.2.3. Kiểm tra khổ vải:............................................................................. 2.2.4. Kiểm tra chất lượng vải:................................................................... 2.2.5. Phương pháp đánh dấu lỗi vải:.......................................................... 2.3. Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu:............................................. 2.4. Kiểm tra phụ liệu:........................................................................................... 2.5. Bảo quản NPL:............................................................................................... CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ MẶT THIẾT KẾ........................... 3.1. Phác thảo mẫu:............................................................................................... 3.2. Chọn mẫu:...................................................................................................... 3.3. Nghiên cứu mẫu............................................................................................. 3.4 Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau của sản phẩm............................................. 3.5. Thiết kế mẫu (cỡ M)............................................................................. 3.6. Xây dựng mẫu áo........................................................................................... 3.7 ThiÕt kÕ quÇn ©u nam...................................................................................... 3.8 Thiết kế mẫu mỏng......................................................................................... 3.9 Chế thử mẫu ................................................................................................. 3.9.1. Mục đích của chế thử mẫu ........................................................................ 3.9.2 Phương pháp chế thử mẫu........................................................................... 3.9.3.Nghiên cứu mẫu chế thử ............................................................................. 3.10. Nhảy mẫu..................................................................................................... 3.10.1. Điều kiện để nhảy mẫu.............................................................................. 3.10.2.Bảng xác định độ chênh lệch giữa các cỡ .................................................. 3.10.3 Nh¶y mÉu ………………………………………………………………. 3.11 C¾t mÉu cøng, mÉu phô trî……………………………..…………………. 3.12 Giác sơ đồ…………………………………………………………………. 3.12.1.Yêu cầu…………………………………………………………………. 3.12.2. Nguyên tắc giác sơ đồ…………………………………………………… 3.12.3. Phương pháp giác sơ đồ…………………………………………………. Lời cảm ơn……………………………………………………………………… Lời mở đầu Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới về tất cả mọi mặt, Việt Nam cũng không ngừng thay đổi để phát triển và phát triển hơn nữa trong tương lai để có thể đưa đất nước tiến lên CNXH. Để đạt được điều đó Việt Nam đã có nhiều chính sách đổi mới về mọi mặt và mọi nghành nghề. Nghành may cũng đã trở thành một trong ba nghành công nghiệp mũi nhọn. Quần áo đã xuất hiện từ rất lâu ban đầu chỉ với mục đích che ấm và bảo vệ cơ thể. Ngày nay quần áo không chỉ có chức năng bảo vệ con người mà còn làm đẹp cho con người. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày đa dạng hơn. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp may ở Việt Nam chủ yếu sản xuất hàng gia công (CMT) nên lợi nhuận không cao. Để có thể phát triển hơn đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng nghĩa với nó có cũng nhiều khó khăn, thử thách và cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự thay đổi để có thể tồn tại và phát triển. Muốn vậy các doanh nghiệp phải nhanh chóng chuyển sang sản xuất hàng trọn gói (FOB). Tuy nhiên bước đầu sẽ gặp nhiều khó khăn đòi hỏi các công ty cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ có chuyên môn để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Do yêu cầu cấp thiết đó nên khi được giao đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng “thời trang công sở nam” em đã chọn thị trường phía Bắc cụ thể là khu vực thành thị Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Đề tài này có thể được ứng dụng một cách hiệu quả vào thực tế, nó có thể giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường trong nước cũng như thế giới mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, làm giàu cho đất nước. Sau quá trình học tập, tìm tòi, sự hướng dẫn của các thầy em đã hoàn thành đồ án của mình. Trong quá trình thực hiện đề tài do còn hạn chế trong kinh nghiệm lên không tránh khỏi thiếu sót mong các thầy cô góp ý để đồ án của em có thể được hoàn thiện hơn. Hoàn thành được đồ án này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô và đặc biệt là sự giúp đỡ của cô hướng dẫn. Sinh viên thực hiện CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Hòa chung nhịp sống thời mở cửa của nền kinh tế toàn cầu hóa. Chìa khóa của sự thành công cho mỗi công ty tồn tại và phát triển đó chính là khách hàng. Nghành may cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó. Để trả lời cho câu hỏi: sản xuất cái gì? Sản xuất để làn gì? Sản xuất như thế nào? Thì nghiên cứu thị trường là một công việc rất quan trọng. Nó sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi công ty hay doanh nghiệp trong việc sản xuất mỗi đơn hàng. Trong những năm gần đây khi các công ty may ngày càng được mở rộng, thì sự cạnh tranh giũa các công ty ngày càng gay gắt để khẳng định vị thế công ty mình. Ngày càng khốc nghiệt.việc đối mặt với các đối thủ cạnh tranh, những rủi ro mà nền kinh tế thị trường đem lại. vì vậy quá trình nghiên cứu thị trường đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải nắm được rõ những thông tin về đặc điểm tâm lí - thói quen sở thích – văn hóa chính trị … từng nơi, từng vùng, từng quốc gia mà mình dự định đưa hàng tới. Trang phục ngày càng đa dạng và phong phú hơn, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của thời đại. Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm của con người cũng tăng tuy nhiên đòi hỏi cũng cao hơn trước, cùng với nó lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường cũng ngày một nhiều, sự cạnh tranh càng gay gắt hơn, đòi hỏi về sản phẩm ngày càng khắt khe hơn, quan điểm “ăn no, mặc ấm” đã nhường chỗ cho quan điểm “ăn ngon, mặc đẹp”. vì vậy quá trình nghiên cứu thị trường đòi hỏi các nhà nghiên cứu Để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì sản phẩm của công ty phải được khách hàng chấp nhận. Muốn khách hàng chấp nhận thì sản phẩm đó phải thoả mãn được nhiều nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Một câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là làm thế nào để biết được nhu cầu của khách hàng. Biện pháp đưa ra đó là phải nghiên cứu thị trường.Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu: Thị trường mục tiêu. Khách hàng mục tiêu Dự đoán xu hướng thời trang cho khách hàng mục tiêu Thời điểm nghiên cứu: Thời điểm nghiên cứu là năm 2008 là một năm mà nước ta có nhiều sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là nền kinh tế Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. 1.2. Nghiên cứu thị trường mục tiêu: Với mã hàng CS-2008 chúng tôi lựa chọn thị trường trong nước, thị trường mục tiêu tại Hà Nội. Hà Nội là một trung tâm thủ đô của đất nước nơi tập trung của một nền đại công nghiệp, dịch vụ cũng là nơi đầu não của nền chính trị vững chắc. Đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu đó là nam giới. Tuổi từ 25 – 35.Một tầng lớp năng động trẻ trung có thu nhập kinh tế nên rất tinh tế nhạy bén trong lĩnh vực thời trang môi trường làm việc nơi công sở, khoác trên mình bộ trang phục công sở trên mình không những làm mình tự tin đẹp hơn mà trang phục còn khẳng định vị thế công việc, ngành nghề của mỗi người. Làm cho họ trẻ trung thoải mái mà vẫn trang trọng lịch sự. Dạo quanh thị trường Hà Nội có rất nhiều hãng thời trang như May 10, Việt Tiến... Bên cạnh các sản phẩm trong nước còn có các sản phẩm của nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan… Giá cho các sản phẩm này có giá từ 50.000đ đến 500.000 Nhận thấy nhu cầu của thị trường như trên công ty chúng tôi quyết định sản xuất hàng thời trang công sở nam. Đây là một thị trường đã nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng cũng đầy triển vọng. Vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và đã quyết định chọn thị trường mục tiêu là khu vực Hà Nội. Thủ đô Hà Nội với diện tích 921.8 là nơi tập chung dân cư đông đúc từ các tỉnh khác nhau đổ về đây sinh sống và làm việc, Nam chiếm tỷ lệ lớn thu nhập trung bình từ 2 000 000đ/tháng đến 5 000 000đ/ tháng trên một người. Người Hà Nội ưa phong cách thanh lịch, gọn gàng, chỉnh tề và trang nhã. Thủ đô Hà Nội nằm ở phía đông bắc của đất nước nên khí hậu ở đây khá tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc. Đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa hè thì nóng ẩm và mưa nhiều, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh và khô hanh, mùa xuân ấm áp. 1.3. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu: Đối tượng mà em nghiên cứu đó là các nhân viên Nam làm trong công sở các cơ quan. I.4. Xu hướng thời trang 2008: Thời trang luôn có sự thay đổi. Qua quá trình nghiên cứu và tim hiểu chúng tôi đã đưa dự đoán về xu hướng thời trang cho mùa 2008. Màu trắng tinh khôi sắc khôi bao giờ cũng được ưa chuộng, màu trắng luôn toát lên vẻ thanh lịch và trẻ trung. Quần âu nam màu đen luôn là màu chủ đạo mang lại sự tự tin khi mặc. Sơ mi trắng kết hợp với quần âu nam màu đen luôn giữ vị trí đầu tiên. Ngoài ra với chiếc áo sơ mi trắng ta có thể kết hợp dễ dàng với bất kỳ màu sắc nào. Về chất liệu: Để phù hợp với tất các mùa và nhiệt độ trong phũng làm việc thỡ chất liệu áo mà nam giới luôn mong muốn chủ yếu là cotton. Chất liệu của quần là polyeste + cotton. Về kiểu dáng: Chiếc áo sơ mi kiểu cơ bản mang đến cho nam giới sự khỏe khoắn, nam tính nhưng thật trẻ trung và . Quần âu túi chéo không ly kết hợp với chiếc áo sơ mi luôn mang lại sự tự tin và thoải mái khi học.thanh lịch. Không giống như những chủng loại sản phẩm khác không mặc theo mùa theo tính chất công việc chiếc áo sơ mi, quần âu đã được sử dụng khá rộng rãi với tất cả bốn mùa đó chính là đặc tính khá nổi trội khiến người sử dụng ưa thích. Nắm bắt được điều đó chúng tôi quyết định giới thiệu bộ đồng phục công sở nam Man-2008. Với quan điểm triệt để là: Bán những gì mà khách hàng cần chứ không phải bán những gì mình có. Đã giúp công tác nghiên cứu của chúng tôi thành công với việc luôn luôn cập nhật những kiểu dáng phù hợp với nhu cầu khách hàng. Sự thành công của một đơn hàng phụ thuộc rất nhiều vào chất liệu sử dụng, chất liệu làm nên nét sáng tạo độc đáo của thời trang. Man-2008 là những sản phẩm mới nhất mang nhãn hiệu……………….của hãng thời trang Man sản xuát trên nền vải cotton sẽ đem đến cho các bạn nam một cảm giác rát thoải mái, tự tin và lịch lãm. Qua nghiên cứu thị trường về người tiêu dùng và xu hướng thời trang : chất liệu, kiểu dáng, màu sắc…để hướng tới mùa 2009 công ty chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu từ đàu năm 2008 đưa ra sản phẩm công sở nam đúng thời điểm, đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàng. Giá của sản phẩm mà công ty chúng tôi đưa ra là: +giá /1 sản phẩm áo sơ mi:107 nghìn VNĐ. + giá/ 1 sản phẩm quần âu: 123 nghìn VNĐ. Mẫu áo- quần của mã hàng CS-2009 mà công ty chúng tôi dự định xây dựng kế hoạch sản xuất có số lượng là: 7000 sản phẩm gồm 3 cỡ: S, M, L,.tỷ lệ màu và cỡ như sau: Mµu s¾c Cì S M L ¸o mµu tr¾ng 500(chiÕc) 1500 1500 QuÇn ®en 500(chiÕc) 1500 1500 CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU 2.1. Lựa chọn nguyên phụ liệu và nhà cung cấp NPL: 2.1.1. Lựa chọn NPL: Nguyên phụ liệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm. Chính vì vậy và cần phải lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu, sở thích của khách hàng. Bên cạnh đó nếu thực hiện tốt khâu lựa chọn nguyên phụ liệu còn có thể tiết kiệm được chi phí. - Nguyên liệu cho mã hàng CS-2009 + Vải áo: - Màu sắc: Màu trắng. - Thành phần: 100% cotton. - Loại vải: Dệt thoi. - Co dọc: 1%. - Co ngang: 0%. + Vải quần - Màu sắc: Màu đen. - Thành phần: 70% cotton. 30% polyeste - Loại vải: Dệt thoi. - Co dọc: 1%. - Co ngang: 0%. - Xơ vải: 1%. + Chỉ chính: - Màu sắc: Màu cùng màu với vải chính - Loại chỉ: Spun plyester có độ bền cơ học cao. - Chi số : 60/3. + Chỉ vắt sổ: - Màu sắc: Chỉ đen. - Loại chỉ: Chỉ tơ. + Mác: Mác chính, mác cỡ, mác sử dụng. + Túi nilon: Màu trắng. + Giấy chống ẩn: Màu trắng. + Thùng caton: Màu vàng. 2.1.2. Lựa chọn nhà cung cấp NPL: Nghành may của Việt Nam đã xuất hiện từ rất sớm xong chưa thực sự phát triển mạnh mẽ. Trước đây chúng ta chủ yếu sản xuất hàng CMT và nguyên phụ liệu chủ yếu là do khách hàng cung cấp hoặc nhập từ nước ngoài về chi phí rất cao và rủi ro cũng lớn. Hiên tại cùng với sự ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO cùng với nguồn nguyên liệu phong phú trong nước đã có nhiều công ty sản xuất nguyên phụ liệu. Nhờ vậy đã giúp cho các công ty may trong nước có điều kiện phát triển và cạnh tranh với các mặt hàng nhập khẩu Qua một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu chúng tôi đã quyết định chọn công ty Hanosimex là công ty cung cấp nguyên liệu và công ty Phong Phú là công ty cung cấp phụ liệu Hanosimex: * Địa chỉ: Số 1 Mai Động - Quận Hoàng Mai - Hà Nội * Điện thoại: (84-4) 8621492 - 8622335... Fax: (84-4) 8622334 * Địa chỉ web site: * Địa chỉ email: hanosimex@hn.vnn.vn * Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO-9001:2000. * Được bình chọn Hàng Việt nam chất lượng cao liên tục từ năm 2000 đến nay. * Đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt liên tục từ năm 2003 đến nay 2.2. Phương pháp kiểm tra, đo đếm NPL Đường đi của NPL Nguyên liệu nhập vào Dỡ kiện Kiểm tra Nhà cung cấp Sản xuất Không đạt Đạt 2.2.1. Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL: - Trước khi kiểm tra đo đếm tất cả các nguyên phụ liệu phải được phá kiện từ 2 đến 3 ngày. - Kiểm tra sơ bộ về số lượng, màu sắc và sắp xếp nguyên phụ liệu theo quy định. Chú ý khi phá kiện tránh làm làm rách hoặc hỏng nguyên phụ liệu. - Với những nguyên liệu đựng trong bao thì dựng đứng theo hình trụ, xong mở dây khâu miệng bao, kiểm tra số lượng, màu sắc, ký hiệu, sắp xếp vải theo quy định, không được dùng dao kéo để làm rách nguyên liệu. - Trong khi phá kiện nếu phát giện hàng không đúng chủng loại nguyên liệu hoặc không đúng số lượng ghi trên phiếu, không đúng màu sắc phải kịp thời báo cáo để xác định cụ thể cho từng loại kiện. - Sau khi kiểm tra sơ bộ xong cần ghi lại theo phiếu bên ngoài ở kiện nguyên phụ liệu. 2.2.2. Kiểm tra số lượng nguyên liệu: - Có hai phương pháp kiểm tra số lượng vải: + Thủ công. + Bằng máy. - Đối với vải cuộn tròn chính xác nhất là kiểm tra bằng máy. Nếu không có máy có thể dựa vào số liệu ghi trên phiếu hoặc có thể kiểm tra theo hai cách: + Dùng thước đo bán kính để xác định chiều dài của cây vải. Phương pháp này không chính xác cần phải tiến hành đo nhiều lần trên cùng một chủng loại nguyên liệu với cây vải có chiều dài khác nhau để đưa ra thông số bình quân. + Dùng trọng lượng xác định chiều dài: Dùng cân có độ chính xác cao xác định trọng lượng của từng cây vải cùng chủng loại sau đó tiến hành so sánh xác định chiều dài. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy điều gì nghi vấn cần dỡ ra kiểm tra lại toàn bộ. 2.2.3. Kiểm tra khổ vải: - Dùng thước có chiều dài lớn hơn khổ vải để đo, đặt thước vuông góc với chiều dài vải cứ 5 mét đo một lần. Tuỳ thuộc theo từng loải vải có lỗ chân kim lớn hay nhỏ, mép biên uốn lượn ta xác định theo quy định kỹ thuật. - Trong quá trình kiểm tra khổ vải thực tế trên phiếu 2cm cần báo cáo ngay với phòng kỹ thuật, KCS hoặc phó giám đốc kỹ thuật để xác minh và có hướng giải quyết. - Đối với cây vải cuộn tròn ta tiến hành đo 3 lần: + Lần 1 đo ở đầu cây. + Lần 2 đo lùi vào trong 3m. + Lần 3 đo lùi vào 5m. 2.2.4. Kiểm tra chất lượng vải: - Lỗi được phân chia theo dạng và nhóm sau: + Nhóm 1: Gồm các dạng lỗi do quá trình dệt gây ra: Lỗi do các trị số: Sợi ngang không săn, không đều màu. Khổ vải không đều trên toàn bộ tấm vải. Mép vải bị rách. Tạp chất bẩn trong sợi. Đường dọc thưa sợi trên toàn bộ tấm vải. Lỗ thủng, vết bẩn. Dấu vết do sợi, nhảy sợi, mất sợi ngang, dọc, chập sời. + Nhóm 2: Gồm các lỗi do quá trình in hoa, nhuộm màu: Lỗi in nhuộm trong một sợi dài trên 4m. Lỗi in nhuộm song song quá to. Lệch hoa sai màu. Vi phạm nền hoa, đứt sợi chập nhau. Không đồng màu in hoa chỗ đậm, chỗ nhạt. Vết màu rải rác trên toàn bộ cây vải. Lỗi sợi dọc hoặc ngang đều rải rác toàn bộ phạm vi nền hoa, đứt đoạn, lệch trục hoa có chu kỳ thấy rõ. Màu không đều chênh nhau 1/8 - 1/10. Khổ vải to nỏ không đều có chu kỳ. Đứt biên liên tục. Vải bị nấm mốc. Khi quá trình kiểm tra kết thúc người kiểm tra sẽ lập biên bản kiểm tra để lưu giữ và gửi cho nhà cung cấp. 2.2.5. Phương pháp đánh dấu lỗi vải: - Dùng kim khâu chỉ trực tiếp vào lỗi và cắt chỉ thừa lại 1cm làm dấu. - Ở các loại vải nhập thường được khâu ngoài mép biên ngang vị trí có lỗi - Dùng băng dính cắt một miếng hình vuông 1cm dính trực tiếp vào vị trí có lỗi. - Dùng phấn mầu để đánh dấu vị trí bị lối. Trong các phương trên phương pháp dùng băng dính được sử dụng nhiều nhất. 2.3. Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu: - Thước đo trực tiếp. - Máy đo bán tự động. - Máy đo tự động. - Cân Đối với đơn hàng Man-2008 –DP01 chúng tôi sử dụng máy đo bán tự động để xác định số lượng vải và dùng thước để đo khổ vải, quan sát bằng mắt để xác định chất lượng vải và dùng băng dính để đánh dấu lỗi. 2.4. Kiểm tra phụ liệu: - Chỉ: + Số lượng: Tiến hành đếm đủ số cuộn chỉ. + Màu: Kiểm tra đúng màu. + Chi số chỉ: Kiểm tra chi số của chỉ. - Khoá: + Số lượng + Màu sắc + Chủng loại - Nhãn mác: + Mác chính: Kiểm tra số lượng, màu sắc. + Mác cỡ: Kiểm tra số lượng, màu sắc. + Mác sử dụng: Kiểm tra số lượng, màu sắc. - Ngoài ra còn có túi nilon, giấy chống ẩm, thùng caton…... Đều phải kiểm tra đầy đủ số lượng và chất lượng. 2.5. Bảo quản NPL: - Khi nhập kho NPL phải được đặt ở nơi thoáng mát, cao ráo tránh ẩm thấp, để xa nguồn hoá chất gây cháy nổ. NPL phải được che đậy cẩn thận tránh bụi bẩn, quá trình vận chuyển phải nhẹ nhàng tránh làm hỏng NPL. CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ 3.1. Phác thảo mẫu: Phác thảo mẫu là công việc của các nhà thiết kế. Họ chuyển những phân tích về xu hướng thời trang thành những sản phẩm thực tế dựa trên những cảm hứng nhất định. Từ những cảm hứng đó họ dựng lên những bộ trang phục, họ chuyển ý tưởng và thông điệp vào các bộ trang phục tạo cho nó những nét riêng biệt. Dựa vào khảo sát thị trường và nghiên cứu về xu hướng thời trang các nhà thiết kế trẻ chúng tôi đã đưa ra bộ sưu tập thời trang xuân hè 2008. Hai mẫu đặc trưng của bộ sưu tập là: Mẫu 1: MÉu mü thuËt Mẫu 2: 3.2. Chọn mẫu: Việc chọn mẫu là công việc quan trọng. Mẫu được chọn phải phù hợp với xu hướng thời trang, phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích kinh tế. Từ các mẫu phác thảo trên thông qua đặc điểm hình dáng và điều kiện sản xuất của công ty, đồng thời thông qua tìm hiểu về xu hướng thời trang, thị hiếu người tiêu dùng, mức thu nhập của khách hàng mục tiêu, ý kiến của các bậc phụ huynh tại các thị trường mục tiêu chúng tôi quyết định lựa chọn mẫu số1 để đưa vào sản xuất. Tên mã hàng: CS-2009 Số lượng: 7000sản phẩm (với 3 cỡ ). 3.3. Nghiên cứu mẫu: *Kết cấu , thông số , quy cách của mẫu ●Kết cấu sản phẩm. - Áo: Gồm 2 thân trước, một thân sau, một cầu vai ( 2 lá ) Thân trước bên trái có một túi ngực, thân sau có cầu vai rời có xếp li. Tay áo dài , gấu hơi lượn . Cổ đức chân rời bản cổ nhỏ có ép mex. ●Quy cách của sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật sản phẩm may. - Sản phẩm may xong phải êm phẳng thẳng đều, đúng dáng, đủ thông số. - Đầu và cuối đường may lại mũi trùng khít ( 1cm ) ba lần chỉ. - Các mũi may khong xù chỉ bỏ mũi. - Sản phẩm may xong đảm bảo vệ sinh công nghiệp Bảng thông số áo sơ mi nam TT Vị trí đo Ký hiệu Thông số đo (cm) cỡ S cỡ M cỡ L 11 Dài áo Da 72 74 76 22 Dài eo sau Des 42 43 44 33 Dài tay Dt 60 61 62 44 Rộng vai Rv 44 46 48 55 Vòng ngực Vn 84 88 92 66 Vòng cổ Vc 41 42 43 77 Xuôi vai Xv 5.5 5.5 5.5 3.4 Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau của sản phẩm Thân trước Thân sau 3.5. Thiết kế mẫu (cỡ M) B¶ng thèng kª chi tiÕt s¶n phÈm B¶ng thèng kª chi tiÕt s¶n phÈm ¸o s¬ mi nam STT Tªn chi tiÕt Sè l­îng Canh sîi däc Ghi chó 1 Th©n tr­íc 2 Däc 2 Th©n sau 1 Däc 3 CÇu vai 2 Däc 4 Tay ¸o 2 Däc 5 NÑp 1 Däc 6 Cæ ¸o 2 Däc 7 ThÐp tay 2 Däc 8 M¨ng sÐc 4 Däc 9 D©y patxang 4 Däc B¶ng thèng kª chi tiÕt s¶n phÈm quÇn ©u nam STT Tªn chi tiÕt Sè l­îng Canh sîi Lo¹i v¶i Ghi chó 1 Th©n tr­íc 2 Däc C 2 Th©n sau 2 Däc C 3 C¹p 2 Däc C 4 §¸p tói chÐo 2 Däc C 5 §¸p kho¸ 1 Däc C 6 §¸p tói hËu 1 Ngang C 7 ViÒn tói hËu 2 Däc C 8 D©y patxang 6 Däc C 9 Lãt tói hËu 1 Däc L 10 Lãt tói chÐo 4 Däc L 3.6. Xây dựng mẫu áo 1. Thiết kế thân sau. a. Xác định các đường ngang Kẻ một đường gập đôi. + Dài áo = số đo dài áo = 72 cm + Hạ nách = 1/4 vòng ngực +6 (cử động nách) = 80/4+6 = 26 cm + Hạ eo sau = số đo = 42 cm Từ các điểm đã xác định kẻ các đường ngang vuông góc b. Thiết kế bản cầu vai rời. + Rộng ngang cổ sau = 1/6 vòng cổ + 1.5 = 8.3 cm + Mẹo cổ = 4.5 cm + Hạ xuôi vai = sđ Xv – 1.5 = 4 cm + Rộng bản cầu vai = 9 cm + Rộng bả vai = 1/2 rộng vai +1 = 23 cm + Rộng chân cầu vai = 1/2 rộng vai = 22 cm Vạch vòng cổ qua điểm 1/3 theo đường cong trơn đều Nối từ điểm mẹo cổ đến điểm ngang bả vai được vai con c. Thiết kế thân sau không có bản cầu vai. + Rộng chân cầu vai = 1/2 rộng vai +3( ly ) = 44/2 + 3 = 25 cm + Rộng thân sau = 1/4 vòng ngực + cử động ngực = 84/4 +8 = 29 cm Nối hai điểm rộng ngang vai và rộng chân cầu vai, vạch vòng nách theo đường cong trơn đều đi qua điểm 1/3. + Vị trí điểm dầu ly =1/6 Rv= 7.3 cm, bản rộng ly 3 cm. d. Thiết kế sườn áo, gấu áo + Rộng ngang eo = rộng thân sau – 2 = 29 – 2 = 27 cm + Rộng ngang gấu = rộng thân sau –1= 29 – 1 = 28 cm Vạch đường sườn, eo, gấu theo đường cong trơn đều. e. Thiết kế gấu lượn cong (lượn đuôi tôm) + lấy từ gấu lên phía sườn 5-7cm lượn cong từ diểm giữa gấu, đánh cong lên 1-1.5 cm 2. Thiết kế thân trước. a. Kẻ đường gập nẹp, giao khuy - Kẻ đường gập nẹp = 4.5 cm - Kẻ đường giao khuy = 1.7 cm b. Sang dấu các đường ngang - Đặt thân sau lên và sang dấu các đường ngang dài áo, dài eo. Đường ngang mẹo cổ trước thấp hơn đường họng cổ thân sau 2 cm. c. Thiết kế vòng cổ vai con, vòng nách. + Ngang cổ trước = 1/6 vòng cổ + 2 = 8.8 cm. + Sâu cổ = 1/6 vòng cổ +0.5-1 = 7.8 cm. Vạch vòng cổ qua điểm 1/3 theo đường cong trơn đều. + Xv = sđ = 5.5 cm. + Vai con thân trước = Vai con ts – 0.5. + Rộng thân trước = rộng ts =29 cm +giảm đầu vai con 1.5 Từ đó kẻ vuông góc xuống đường ngang ngực lấy trung điểm của đoạn vừa kẻ và nối với đường rộng thân trước. Vẽ vai con, vạch vòng nách theo đường cong trơn đều qua điểm 1/2. d. Thiết kế sườn áo, gấu áo. + Rộng ngang eo = rộng thân trước – 2 = 29 -2=27 cm. + Rộng ngang gấu = rộng thân trước – 1= 29 -1 = 28cm. + Xa vạt = 1.5 cm. + Đánh đuôi tôm e. Vị trí túi. + Miệng túi cách họng cổ 20cm, cách gập nép 6-6.5 cm + Rộng miệng túi 12cm + Sâu miệng túi = rộng miệng túi + 1 = 13 cm + Đáy lấy lên và sang ngang 2.5 cm nguýt tròn đầu đi qua điểm 1/2 3. Thiết kế tay áo. Gập đôi vải. + Dài tay = số đo – măng xéc = 60– 6 = 54cm. + Hạ mang tay = 1/10 vòng ngực = 84/10 = 8.4 cm. + Đường chéo đầu tay = ½ (chu vi vòng nách tt + ts) – 0.5 cm. + Cửa tay = 3/4 rộng bắp tay = 19.5 cm + Xẻ thép tay mang sau 11 cm + Rộng cửa tay = 17 cm + Rộng bác tay thành phẩm = 6 cm + Dài bác tay 24 cm, nguýt tròn đầu bác tay. Thép tay Dài thép tay 15.5 cm, mỏ nhọn 1cm, từ mỏ nhọn xuống điểm chặn 3.5 cm Từ mỏ nhọn dựng đường vuông góc lấy về 2 phía, mỗi phía 1.1 cm Bản rộng thép tay 2.2 cm 4. Thiết kế cổ áo - Thiết kế bản cổ + Dài bản cổ = 1/2 vòng cổ + 3 = 23.5 cm + Lấy lên 1.5 cm + Dài bản cổ = 1/2 vòng cổ (tt + ts) + Rộng bản cổ = 4 cm + Lấy ra phía ngoài = 1.5 cm + Lấy xuống gáy cổ = 1 cm Lượn cong đều theo dáng cổ, kẻ chân cổ vuông -Thiết kế chân cổ áo + Rộng chân cổ = 3 cm Gia đường may Gấu, cửa tay = 2.5 cm sườn, bụng tay vai con = 1cm vòng cổ, cổ áo = 0.7cm Miệng túi cắt dư 3.5cm 3.7 ThiÕt kÕ quÇn ©u nam. 1. ThiÕt kÕ th©n tr­íc. a. X¸c ®Þnh c¸c ®­êng kÎ ngang. Dµi quÇn = S® +1(®é co) = 97. H¹ cöa quÇn = 1/4Vm = 22.5 H¹ gèi = 53. B¶n to gÊu lµ 3cm. b.ThiÕt kÕ . RTT = 1/4Vm + 0.5 = 23. Ra cöa quÇn 3.5. Réng ngang èng = 1/2 V« =21. §­êng trôc ly chÝnh = 1/2(RTT + 3.5). Tõ ®iÓm réng th©n tr­íc kÎ vu«ng gãc lªn trªn lÊy vµo 2cm. Nèi víi ®iÓm réng th©n. LÊy réng bông = 1/4Vb +1 =20. Gi¶m ®Çu c¹p lµ 1.5 Tõ ®iÓm ra cöa quÇn lÊy vµo 1.5cm råi nèi víi ®iÓm réng gÊu. Sau ®ã ®¸nh tr¬n ®Òu tõ ®iÓm ra cöa quÇn xuèng d­íi gÊu. B¶n to cña moi =4. dµi 16. Dµi miÖng tói chÐo 16. ChÕch miÖng tói 4cm 2. ThiÕt kÕ th©n sau. - Sang dÊu c¸c ®­êng kÎ ngang th©n tr­íc. Riªng ®­êng h¹ cöa quÇn lÊy xuèng 1cm. RTS= 1/4Vm+1 = 23.5. Ra th©n sau =1/10Vm = 9. §­êng trôc ly chÝnh = 1/2(RTS+Ra th©n sau) +0.5.TÝnh tõ ®iÓm ®Çu cña th©n sau. Tõ ®iÓm réng th©n saukÎ vu«ng gãc lªn trªn lÊy vµo 3.5cm. Sau ®ã nèi víi ®iÓm réng th©n. Råi l­în ®­¬ng g¸c quÇn. Réng èng = 1/2V« + 2 =25 Réng gèi = RgTT +2. Réng bông = 1/4Vb +2(chiÕt) -1 = 20 ChiÕt réng 2 dµi 7cm .Tói hËu dµi 13cm, réng 0.8 3. c¸c chi tiÕt kh¸c. - C¹p DxR = 43.5x 5.5 - Sîi viÒn DxR = 16x4. - §¸p tói hËu DxR = 16x7 - Lãt tói chÐo DxR = 20x8 - Lãt tói hËu DxR = 37x17 - §¸p kho¸ DxR = 17x7. - D©y patx¨ng DxR=7x2.5 3.8 Thiết kế mẫu mỏng MÉu máng lµ mÉu x¸c ®Þnh h×nh d¸ng kÝch th­íc c¸c chi tiÕt b¸n thµnh phÈm ®­îc lµm tõ giÊy máng, ph¼ng dai, mÒm, Ýt nhµu. §¶m b¶o ®é chÝnh x¸c lín nhÊt. MÉu máng ®­îc x©y dùng dùa trªn bé mÉu thiÕt kÕ ®· céng thªm l­îng d­ c«ng nghÖ, dïng ®Ó thiÕt kÕ vµ kiÓm tra c¸c mÉu kh¸c ( mÉu cøng, mÉu phô trî...). Tõ kÝch th­íc ban ®Çu cña bé mÉu thiÕt kÕ, ®Ó cã ®­îc bé mÉu máng ta céng thªm l­îng d­ c«ng nghÖ (Cn). rcn =r®­êng may +r ®­êng gÊp + rco däc + rco ngang . + r xo¶ mÐp L­îng d­ co v¶i ( co däc, co ngang) ®­îc tÝnh cho c«ng ®o¹n tÈy, lµ h¬i. §Ó kiÓm tra ®é co v¶i ta tiÕn hµnh nh­ sau: r®­êng may: Ra ®­êng may. r§­ co gÊp: §­êng gËp vµo ®Ó may. r Co däc: %co däc. rCo ngang: %co ngang. - r xo¶ mÐp: §é X¬ x­íc sîi * Để kiểm tra độ co của vải ta tiến hành như sau: Cắt 1 miếng vải cãDxR= 100 x80 cm để giặt phơi kh« sau đã là ở nhiệt sau đã là ở nhiệt độ trung b×nh và đo lại kÝch thước. Lựơng co vải được tÝnh theo c«ng thức: ∆L = Trong ®ã ∆L: Độ co vải L1: KÝch thước ban đầu của vải L0: KÝch thước sau khi giặt là - Đối với vải ¸o Sau khi giặt là ta thu được kÝch thước sau: DxR = 99.x 79. cm 100-99 ∆Co dọc = x100% = 1% 100 80 – 79 ∆Co ngang = x100% = 1% 80 - Đối với vải quần Sau khi giặt là ta thu được kÝch thước sau: DxR = 99x79cm 100 – 99 ∆Co dọc = x100% = 1% 100 80 – 79 ∆Co ngang = x100% = 1% 80 B¶ng th«ng sè kÝch th­íc mÉu máng ¸o s¬ mi nam M· CS-2009 STT VÞ TrÝ Thµnh PhÈm §­êng may §­êng GËp Co Däc1% Co ngang 1% X¬ x­íc sîi(cm) BTP Ghi chó A Th©n sau 1 Dµi b¶n cÇu vai 9 1.7 0.09 0.4 11 2 Réng b¶n cÇu vai 45 1.6 0.45 0.4 47.45 3 Dµi th©n sau 63 1 1.2 0.63 0.4 66 4 Réng th©n sau 27.5 2 2.8 0.27 0.4 33 5 Réng ngang gÊu 27.5 2 2.8 0.27 0.4 33 B Th©n tr­íc 1 Dµi ¸o 72 0.7 1.2 0.72 0.4 75 2 Réng th©n tr­íc cóc 29.2 1 6.3 0.29 0.4 37.2 3 Réng gÊu cóc 29.2 1 6.3 0.29 0.4 37.2 4 Réng th©n khuyÕt 29.2 1 2.8 0.29 0.4 34.7 5 Réng gÊu khuyÕt 29.2 1 2.8 0.29 0.4 34.7 6 Dµi nÑp khuyÕt 64.5 0.7 1.2 0.64 0.4 67.4 7 Réng nÑp khuyÕt 3.5 2 0.035 0.4 6 C Tay 1 Dµi tay 55 1.8 0.4 0.55 0.4 58.2 2 Réng b¾p tay 55 2 0.55 0.4 58 3 Réng cöa tay 24 2 8 0.24 0.4 34 4 Réng m¨ng sec 24 2 0.24 0.4 26.4 5 B¶n m¨ng sec 6 1 0.06 0.4 7.4 D Cæ 1 B¶n cæ 3.5 2 0.035 0.4 6 2 Dµi b¶n cæ 42 2 0.42 0.4 44.8 B¶ng th«ng sè kÝch th­íc mÉu máng quÇn ©u nam M· CS-2009 STT VÞ trÝ Thµnh PhÈm(cm) Ra ®­êng may §é co Däc(1%) §é co Ngang 1% §é x¬ BTP Ghi Chó I Th©n tr­íc 1 Däc quÇn trõ c¹p 99 0.7 0.99 0.4 101 2 Dµi dµng quÇn 76.5 1 0.76 0.4 78.7 3 Réng th©n + ra cöa quÇn 26.5 2 0.26 0.4 29.2 4 Réng gÊu 21 2 0.21 0.4 23.4 5 Réng gèi 22.5 2 0.22 0.4 25.1 6 Réng bông+moi 24 1 0.24 0.4 25.6 II Th©n sau 1 Däc quÇn trõ c¹p 99 0.7 0.99 0.4 101 2 Dµi dµng quÇn 76.5 1 0.76. 0.4 78.7 3 Réng th©n sau 32.5 2 0.32 0.4 35.2 4 Réng gÊu 25 2 0.25 0.4 27.4 5 Réng gèi 27 2 0.27 0.4 29.7 6 Réng bông +ly 20 3.5 0.2 0.4 24.1 III C¸c chi tiÕt phô 1 Dµi C¹p 41 3.5 0.41 0.4 45.5 2 B¶n c¹p 3.5 1.4 0.03 0.4 5.3 3.9 Chế thử mẫu 3.9.1. Mục đích của chế thử mẫu - Khảo sát về hình dáng kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu. - Thành lập quy trình may sản phẩm - Định mực được thời gian may sản phẩm - Định mức được NPL cho mã hàng - Kiểm tra độ ăn khớp các chi tiết của sản phẩm, phát hiện ra những sai hỏng, những điểm chưa phù hợp về mặt kỹ thuật và mỹ thuật sau đó tiến hàng hiệu chỉnh sửa chữa để đưa ra bản vẽ mẫu mỏng hoàn chỉnh, phải đạt được chất lượng về mặt kỹ thuật và mỹ thuật 3.9.2 Phương pháp chế thử mẫu - Sau khi có mẫu mỏng ta tiến hàng kiểm tra toàn bộ các chi tiết và ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như: chiều canh sợi,cỡ số, mã hàng...và chuyển cho bộ phận chế thử cắt và may. - Trong quá trình may chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau: + Khi nhận được mẫu phải kiểm tra đầy đủ quy cách may sản phẩm, ký hiệu và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và may chế thử + Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng như: canh sợi và yêu cầu kỹ thuật ghi trên mẫu + Trong khi may chế thử phải vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệp và nghiệp vụ chuyên môn để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận, phải năm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại xưởng. + Khi phát hiện có điều nào bất hợp lý trong lắp ráp hoặc BTP bị thừa thiếu phải báo cáo với người thiết kế mẫu để họ trực tiếp xem xét và chỉnh sửa mẫu không được phép tuỳ tiện sửa mẫu khi chưa có sự thống nhất của người thiết kế mẫu. * Yêu cầu chung đối với sản phẩm: - Sản phẩm may xong phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ và kỹ thuật. 3.9.3.Nghiên cứu mẫu chế thử - Sau khi may xong mẫu chế thử ta tiến hành nghiên cứu mẫu đó và lấy đó làm cơ sở để xác định các điều kiện sản xuất, đồng thời xem xét kiểu dáng đã phù hợp với người tiêu dùng chưa. + kiểu dáng kết cấu sản phẩm có phù hợp với điều kiện hiện có của doanh nghiệp không. + Chất liệu: có phù hợp với không, giá của sản phẩm đã họp lý chưa nếu chưa hợp lý phai có sự điều chỉnh để giảm tối đa chi phí sao cho giá của sản phẩm phải phù hợp với khách hang mục tiêu đồng thời phải đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. + Thông số kích thước: sau khi may xong mẫu chế thử ta phải kiểm tra lại thông số xem có khớp với thông số kích thước ban đầu không, nếu có sự sai lệch hoặc kích thước của các chi tiết chưa đạt thì ta phải điều chỉnh lại sao cho phù hợp. + Quy trình công nghệ may: xem xét lại quy trình may, cách bố trí chuyền, tính toán số công nhân tại các vị trí làm việc sao cho phù hợp với tay nghề của họ để đảm bảo chất lượng của sản phẩm. + Thiết bị gia công: thiết bị hiện có tai xưởng sản xuất có đầy đủ để sản xuất đơn hàng đó không thiết bị đó co đảm bảo độ an toàn cho ngưòi lao động khi làm việc hay không và phải tính toán xem với đơn hàng đó cần bao nhiêu máy móc và cần những loại máy móc nào để bố trí cho phù hợp. + Trình độ tay nghề của công nhân: trình độ tay nghề hiện tại của công nhân có thể may sản phẩm đạt chất lượng, số lượng, đảm bảo thời gian giao hàng + Định mức nguyên phụ liệu: Từ sản phẩm chế thử qua cắt, giác, may ta tính định mức NPL cho đơn hàng. + Dự đoán giá thành của sản phẩm: tính toán được các loại chi phí cho một sản phẩm như: chi phí về NPL, hao phí máy móc, tiền điện , tiền nước, tiền lương trả cho công nhân khi may sản phẩm... + Xây dựng tiêu chuẩn thành phẩm cho sản phẩm : các tiêu chuẩn về thiết kế tiêu chuẩn về NPL, công đoạn cắt, may hoàn thiện sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm. - Với mã hàng CS-2009 sau khi tiến hành chế thử và tham khảo thị trường chúng tôi nhận thấy + Về kiểu dáng: kiểu dáng phù hợp và được đông đảo khách hàng mục tiêu chấp nhận + Về thiết kế: cần chỉnh sửa đôi chút về lượng cử động cho phù hợp. 3.10. Nhảy mẫu - Trong sản xuất công nghiệp mỗi một mã hàng sản xuất không chỉ một cỡ nhất định, mà ta phải sản xuất rất nhiều cỡ vóc, đối với mã hang CS-2009 chúng tôi tiến hàng sản xuất trên 3 cỡ S, M, L, ta không thể đối với mỗi cỡ vóc lại chia cắt, thiết kế lại một bộ mẫu mỏng như vậy vừa tốn thời gian, vừa tốn công sức, bởi vậy ta chỉ cần thiết kế mẫu trung bình các cỡ còn lại ta tiến hành tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng của cỡ trung bình theo một phương nhất định gọi là nhân mẫu( Nhảy mẫu) 3.10.1. Điều kiện để nhảy mẫu -Phải có đủ các tài liệu kỹ thuật theo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, bao gồm: + Mẫu giấy của một cỡ số( Mẫu cỡ trung bình) +Bảng thông số thành phẩm của mã hàng, hệ số nhảy mẫu. + Hệ thống cỡ số. * Để đảm bảo dộ chính xác khi nhay mẫu, qui trình nhay mẫu phải thực hiện theo các qui tắc sau: + Trong quá trình nhảy mẫ chỉ sử dụng một bộ mẫu chuẩn để nhảy mẫu. + Đảm bảo độ chính xác khi xác định hệ số bước nhảy. + Tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng( không làm biến dạng hoặc thay đổi hình dạng của các chi tiết). + Căn cứ vào hai trục dọc và ngang để di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu. Có nhiều phương pháp nhảy mẫu: Phương pháp ghép nhóm, Phương pháp tia, Phương pháp nhảy mẫu theo công thức thiết kế. - Mỗi phương pháp đều có những mặt ưu và nhược điểm khác nhau dựa vào điều kiện sản xuất và kết cấu sản phẩm chúng tôi lựa chọn phương pháp nhảy mẫu theo công thức thiết kế - Nguyên tắc: Xác định số gia nhảy mẫu của từng điểm riêng biệt theo công thức thiết kế đã dùng. - Các bước: + Đặt mẫu mỏng của các chi tiết lên hệ trục toạ độ bất kỳ sau đó xác định các điểm thiết kế quan trọng và các điểm phụ trợ theo công thức đã dùng để dựng các điểm + Dựa trên công thức tính số gia nhảy mẫu cho từng điểm theo trục x và trục y + Xây dựng bản nhảy mẫu từ các điểm đã dựng, theo phương pháp này số gia nhảy mẫu của mỗi điểm thiết kế được tính toán dựa trên cơ sở công thức thiết kế đã được sử dụng để xác định toạ độ của điểm đó và số gia kích thước cơ thể giữa 2 cỡ liên tiếp - Phương pháp này cho phép xây dựng sơ đồ nhảy mẫu trong đó chỉ rõ hướng nhảy và lượng dịch chuyển của mỗi điểm thiết kế * Ngoài ra còn phương pháp tỷ lệ: Cơ sở của phuơng pháp này là tỷ lệ tương quan giữa toạ độ của các điểm thiết kế với số gia nhảy mẫu . * Các bước tiến hành nhảy mẫu. B1- Xác định các điểm thiết kế quan trọng trên mẫu B2- Xác định hệ trục toạ độ B3-Xác định các vị trí nhảy mẫu B4-Xác định số gia nhảy mẫu 3.10.2.Bảng xác định độ chênh lệch giữa các cỡ -Thân sau: Vị trí STT x y CTT/kế Ghi chú RV 1 0.5 0.6 1/4Rv+3ly Rnn 2 0.5 1.26 1/4Rn+8 Rts 3 0.5 0 1/4Rn+7 Rng 4 0.5 1.12 1/4Vn+8 Da 5 0 1.23 Sđ -Thân trước: Vị trí STT x y CTT/kế Ghi chú Rnc 1 0.16 0.7 1/6Vc+2 Vctt 2 0.51 0.51 Vcts-0.5 Rnn 3 0.5 1.31 Rts Hc 4 0.16 0.51 1/6Vc+0.5 Rtt(eo) 5 0.5 0 Rnn-1 Rng 6 0.5 1.17 Rnnts Da 7 0 1.3 Sđ-0.5 -Tay áo: Vị trí STT x y CTT/kế Ghi chú Dt 1 0.5 0 Sđ-MS Rmt 2 0.5 0.16 1/2cvn(tt+ts)-0.5 -Cầu vai: Vị trí STT x y CTT/kế Ghi chú Rccv 1 0.5 0 1/2Rv Bcv 2 1 0.15 Đo dựa vào Rnc+mc Các chi tiết khác: -Bác tay: gập đôi bác tay thu ngắn ở phần gập đôi 1cm. -Bản cổ +chân cổ: gập đôi, thu ngắn ở phần gập đôi 1cm -Bác tay: Gập đôi , thu ngắn ở phần gập đôi 1cm -Các chi tiết : Túi áo, thép tay không nhẩy mẫu Chú ý: mẫu ban đầu là mẫu cỡ S các cỡ M,Lđược nhẩy về từ cỡ S theo các số gia ở bảng trên. 3.10.3 Nh¶y mÉu Trong s¶n xuÊt c«ng nghiÖp, mçi mét m· hµng kh«ng chØ s¶n xuÊt mét cì nhÊt ®Þnh mµ ph¶i s¶n xuÊt nhiÒu cì vãc trong ®ã tû lÖ cì vãc lµ do kh¸ch hµng yªu cÇu. Nh­ng mçi cì vãc ph¶i thiÕt kÕ mét bé mÉu máng th× rÊt l·ng phÝ thêi gian nh©n lùc, do ®ã chØ cÇn thiÕt kÕ mét bé mÉu trung b×nh , c¸c cì cßn l¹i sö dông ph­¬ng ph¸p biÕn ®æi h×nh häc ®Ó thiÕt kÕ gäi lµ nh©n mÉu. -- lùa chän ph­¬ng ph¸p nh¶y mÉu cho m· hµng Dùa vµo ®Æc ®iÓm cña m· hµng, trªn c¬ së ph©n tÝch ­u nh­îc ®iÓm cña c¸c ph­¬ng ph¸p nh¶y mÉu trªn em quyÕt ®Þnh lùa chän ph­¬ng ph¸pnh¶y mÉu tæng hîp cho s¶n phÈm, thùc hiÖn nh¶y mÉu b»ng tay. _ C«ng thøc nh¶y mÉu: H¹ s©u cæ = 1/6 Vc+p. Réng cæ = 1/2Rv Ngang ngùc =1/4Vn+P. H¹ ngùc =1/4VN+p. B¶ng th«ng sè chªnh lÖch gi÷a c¸c cì H¹ ngùc =1/4Hn+p. Réng ngang gÊu= 1/4Vn QuÇn * Đối với quần Rộng bụng =1/4∆Vb+P →∂ = 1/4∆Vb =1/4 .1.5 = 0.4 Rộng th©n = 1/4∆ Vm+P → = 1/4 ∆Vm = 1/4 .2 = 0.5 Rộng gấu = 1/4∆ Vgối+P →∂ = 1/2 ∆Vgối = ½ .1 = 0.5 Rộng gấu = 1/4∆ Vgấu+P →∂ = 1/2 ∆Vgấu =1/2.1 = 0.5 Hạ đũng = 1/4 ∆Vm +P →∂ =1/2 ∆hạ đũng +P’ Hạ đũng cỡ S = 1/4∆Vm = 1/4 .8 STT VÞ trÝ KÝ hiÖu Cì §é chªnh lÖch S M L 1 Dµi ¸o Da 70 72 74 2 2 Vßng ngùc Vn 82 86 90 2 3 Réng vai Rv 44 45 46 1 4 Vßng cæ VC 39 40 4`1 1 5 Xu«i vai Xv 5.5 5.5 5.5 0 6 Dµi tay Dt 59 61 63 2 7 Dµi quÇn Dq 94 96 98 2 8 Vßng m«ng VM 86 90 94 4 9 Vßng bông Vb 72 76 80 4 10 Vßng èng V« 44 46 48 2 11 Dµi gèi Dg 52 53 54 1 12 B¶ng c«ng thøc tÝnh ®é chªnh lÖch STT VÞ trÝ nh¶y C«ng thøc tÝnh §é chªnh lÖch Ghi chó S M L x y x y x y I Th©n tr­íc 1 §Çu däc quÇn x= 1/4Hcq+P y= 1/8Vb 0.5 0.5 0 0 -0.5 -0.5 2 H¹ cöa quÇn x= 0 y= 1/8Vm 0 0.5 0 0 0 -0.5 3 H¹ gèi x=Hg y=1/4V« 1.5 0.5 0 0 -1 -0.5 4 GÊu x=Dq-(1/4Hcq+P) 1.5 0.5 0 0 -1.5 -0.5 5 §iÓm ®Çu giµng x=0 y=1/8Vm 0 -0.5 0 0 0 0.5 6 §iÓm réng bông x=1/4Hcq+P y=1/8Vb 0.5 -0.5 0 0 -0.5 0.5 II Th©n sau 1 §Çu däc quÇn x=1/4Hcq+P y=1/8Vb 0.5 0.5 0 0 -0.5 -0.5 2 H¹ ®òng quÇn x=0 y=1/8Vm 0 0.5 0 0 0 -0.5 3 H¹ gèi x=Hg y=1/2V« 1 0.5 0 0 -1 -0.5 4 GÊu x=Dq y=1/4V« 1.5 0.5 0 0 -1.5 -0.5 5 §iÓm ®Çu giµng x=0 y=1/8Vm 0 0.5 0 0 0 -0.5 6 §iÓm g¸c quÇn x=1/2hcq y=1/8Vb 1.5 0.5 0 0 -1.5 -0.5 III C¹p x=0 y=1/2Vb 0 -2 0 0 0 2 B¶ng c«ng thøc tÝnh, ®é chªnh lÖch ¸o s¬ mi nam M· CS-2009 STT VÞ trÝ nh¶y C«ng thøc tÝnh §é chªnh lÖch nh¶y cì S M L x y x y x y I Th©n tr­íc 1 H¹ cæ x=1/6Vc y=0 0 0.17 0 0 0 -0.17 2 Ngang cæ x=0 y=1/6vc 0 -0.17 0 0 0 0.17 3 Ngang vai y=1/2Rv x=Xv 0 -0.5 0 0 0 0.5 4 Ngùc x=1/4Hn+P(P=0.25) y=1/4Vn+P(p=0) 0.5 -1 0 0 -0.5 -1 5 GÊu x =Da y= 1/4Vn 2 -1 0 0 -2 1 II Th©n sau 1 Réng ch©n cÇu vai x=0 y=1/4Vn 0 0.5 0 0 0 -0.5 2 §Çu n¸ch x=1/4Hn+P(P=0.5) y= 1/4Vn 0.5 -1 0 0 -0.5 1 3 GÊu ¸o x=da y= 1/4Vn 2 -1 0 0 -2 1 4 §iÓm gi÷a th©n sau x=0 y=0 0 0 0 0 0 0 III B¶n cÇu vai 1 H¹ cæ x=0 y=0 0 0 0 0 0 0 2 Ngang cæ x=0 y=1/6vc 0 -0.17 0 0 0 0.17 3 Ngang vai x=XV y= 1/2Rv 0 0.5 0 0 0 -0.5 4 ®Çu ch©n vai x=0 y=1/2Rv 0 0.5 0 0 0 -0.5 5 Dµi b¶n cÇu vai x=0 y=0 0 0 0 0 0 0 IV tay 1 §Çu tay x=o y=0 0 0 0 0 0 0 2 Mang tay x=1/4Hn+P y=1/4VN 0.5 -1 0 0 -0.5 1 3 Cöa tay x=DT y=Rct 2. -1 0 0 -2 1 4 M¨ng sec x=0 y=Rct 0 -1 0 0 0 1 4 Cæ x=0 y=1/2Vc 0 -0.5 0 0 0 0.5 3.11 C¾t mÉu cøng, mÉu phô trî. 1. MÉu cøng Dïng mÉu máng sao l¹i ®Çy ®ñ h×nh d¸ng vµ c¸c th«ng tin trªn mÉu sang b×a cøng. C¾t ®óng theo mÉu máng ®Ó cung cÊp cho bé phËn gi¸c s¬ ®å vµ c¸c bé phËn cã liªn quan nh­ c¾t, may. Ta ph¶i x©y dùng mÉu cøng cho tÊt c¶ c¸c chi tiÕt b¸n thµnh phÈm cña 5 cì cña m· hµng. c¸c b­íc c«ng viÖc gåm: - Sao mÉu cøng tõ mÉu máng sang b×a cøng cã ®é dµy 0.162- 0.81 mm . Dïng bót ch× ®Ó sao mÉu, nÐt vÏ kh«ng qu¸ 0.1 cm, nÐt vÏ ph¶i tr¬n ®Òu, s¾c nÐt, kh«ng ®øt qu·ng. - Trªn mÆt ph¶Ø cña mÉu ph¶i ghi ®Çy ®ñ c¸c th«ng tin :Tªn m· hµng, Tªn chi tiÕt, Cì sè, Sè l­îng chi tiÕt trong 1 s¶n phÈm, §­êng canh sîi - Dïng kÐo c¾t vµo trong ®­êng vÏ (c¾t ®øt ®­êng kÎ ) - Sau khi c¾t xong ph¶i kiÓm tra sè l­îng chi tiÕt, kiÓm tra c¸c ®­êng l¾p r¸p xem cã khíp nhau kh«ng, kiÎm tra l¹i vÞ trÝ c¸c dÊu bÊm , ®ôc lç ®· ®óng ch­a, kiÓm tra c¸c chi tiÕt xem cã bÞ ®uæi chiÒu kh«ng. - LËp b¶ng thèng kª, h­íng dÉn sö dông mÉu trong ®ã ghi ®Çy ®ñ c¸c chi tiÕt. - §ång bé c¸c chi tiÕt trong cïng mét cì. - Chó ý : Trong qóa tr×nh sao mÉu, c¾t mÉu tuyÖt ®èi trung thµnh víi mÉu máng, kh«ng ®­îc tù ý söa ch÷a hoÆc thay ®æi c¸c th«ng kÝch th­íc. H×nh vÏ mÉu ( tØ lÖ 1:5 ) 2. MÉu phô trî. MÉu phô trî gióp cho qu¸ tr×nh s¶n xuÊt ®­îc nhanh chãng vµ chÝnh x¸c. . C¸c mÉu phô trî cña m· hµng bao gåm MÉu c¾t gät: Sö dông cho c¸c chi tiÕt:, ch©n cæ, , b¸c tay, mex nÑp,. MÉu lµ: sö dông cho c¸c chi tiÕt:thÐp tay, nÑp ¸o. MÉu ®Þnh vÞ : gåm mÉu ®Þnh vÞ vÞ trÝ d¸n nh·n chÝnh, ®­êng gËp mÝ diÔu,moi quÇn MÉu sang dÊu 3.12 Giác sơ đồ 3.12.1.Yêu cầu + Yêu cầu về canh sợi: Giác mẫ đúng qui định về chiều canh sợi của các chi tiết trong sản phẩm. + Yêu cầu về định mức: Định mức sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng định mức của khách hàng. Trong trường hợp không có định mức của khách hàng, sơ đồgiác mẫu phải đảm bảo đúng hiệu suất sử dụng của nguyên liệu đạt hiệu quả cao nhất. 3.12.2. Nguyên tắc giác sơ đồ + Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài liệu kỹ thuật, trên mẫu phải đồng bộ + Kiểm tra số lượng các chi tiết trên mẫu theo bảng thống kê chi tiết + Chuẩn bị giấy giác theo khổ phải * Nguyên tắc giá sơ đồ + Giác từ trái sang phải hoặc ngược lại + Giác từ hai biên vải vào giữa +Các chi tiết to đặt trước, chi tiết nhỏ đặt sau, trong đó chi tiết chính đặt trước, chi tiết phụ đặt sau + Sắp xếp các chi tiết khoa học, dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra, đảm bảo được hiệu xuất sử dụng là cao nhất + Chú ý không để các chi tiết đuổi chiều, lệch canh sợi, chồng lên nhau + Đảm bảo đủ chi tiết, không thừa, không thiếu, đúng cỡ, đúng ký hiệu, bố trí các đường cong lồi với các đường cong lõm 3.12.3. Phương pháp giác sơ đồ * Phương pháp bổ ngực: là cách giác 2 thân trước quay vào nhau sao cho đường ngang ngực cùng nằm trên một đường thẳng, thường dùng để giác đối với các loại vải kẻ cần đối xứng. * Phương pháp giác tay ke đỉnh: Là cách gác sao cho 2 đỉnh tay cùng nằm trên một đường thẳng là canh sợi ngang, phương pháp này nhằm đảm bảo đối kẻ 2 đầu tay * Phương pháp giác bán sườn: Được sử dụng với những mẫu cỡ lớn có thể cho thân trước lơn hơn thân sau 1cm ở 2 bên sườn, nếu thấy chỗ dặt thân sau chật hơn chỗ thân trước mà cách giác này là tối ưu, 2 bên sườn thân trước sẽ rộng ra 0.5 cm nhưng đường nét phải giữ nguyên dáng. * Phương pháp tự do: được sử dụng đối với các loại vải không có kẻ, không đòi hỏi vị trí đối xứng có hai mặt trái, phải giống nhau đối với phương pháp này cho phép sắp xếp các chi tiết một cách tự do làm sao cho % vô ích là nhỏ nhất. - Với mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào số lượng sản phẩm của mã hàng, tính chất của nguyên liệu để chọn phương pháp giác cho phù hợp Trên thực tế có hai phương pháp giác sơ đồ, đó là giác thủ công và giác trên máy tính. Trong mã hàng TT08 chúng tôi sử dụng phương pháp giác thủ công vì giác mẫu thủ công sẽ tiết kiệm diện tích sơ đồ hơn khi giác trên máy * Các yêu cầu cần thiết khi giác - Các chi tiết đối xứng nhau thì phải giác đối xứng, không giác đuổi nhau - Các chi tiết phải thẳng canh sợi - Sắp xếp các chi tiết khoa học sao cho % vô ích là nhỏ nhất + % Hữu ích : I = Sm: Là diện tích bộ mẫu, S: là diện tích sơ đồ + % Vô ích: P = 100 – I % (trong đó P: biến động từ 6% 20%) - Các chi tiết không được chồng lên nhau, các đường cong kết hợp với các đường cong, các đườngchéo kết hợp vơí các đường chéo - Đánh dấu các điểm bấm nếu có - Ghi cỡ lên chi tiết Để có được diện tích của bộ mẫu người ta dùng một số phương pháp sau: + Dùng máy đo diện tích + Dùng phươ pháp hình học: Chia mẫu thành những hình cơ bản để có thể tích được diện tích(sai số từ 1 đến 2 %) + Phương pháp cân Coi sơ đồ là một thể thống nhất ta có tỷ lệ về khối lượng bằng tỷ lệ về diện tích = S2 = x S1 Trong đó: M1- Khối lưọng sơ đồ M2 - Khối lượng chi tiết mẫu S1 - Diện tích sơ đồ S2 - Diện tích mẫu * Những yếu tố ảnh hưởng đến % vô ích: - Kiểu dáng của sản phẩm: Sản phẩm càng có những đường cong phức tạp thì % vô ích càng lớn, những sản phẩm có nhiều chi tiết nhỏ thì % vô ích càng nhỏ - Phương pháp giác sơ đồ - Loại vải dùng để giác * Nguyên tắc giác sơ đồ đối với mã hàng CS-2009 + Trước khi giác phải kiểm tra đầy đủ số lượng các chi tiết, kiểm tra các chi tiết đối xứng + Kiểm tra đúng cỡ số giác trên sơ đồ, khổ vải trên giấy, kẻ đầu bàn vuông góc + Các mẫu sắp xếp sao cho độ lệch canh sợi cho phép B¶ng thèng kª chi tiÕt B¶ng th«ng kª chi tiÕt s¶n phÈm quÇn ©u nam STT Tªn chi tiÕt Sè l­îng Canh sîi Ghi chó 1 Th©n tr­íc 2 Däc 2 Th©n sau 2 Däc 3 C¹p 2 Däc 4 §¸p tói chÐo 2 Däc 5 §¸p kho¸ 1 Däc 6 §¸p tói hËu 1 Ngang 7 ViÒn tói hËu 2 Däc 8 Lãt tói hËu 1 Däc 9 Lãt tói chÐo 2 Däc 10 D©y pat x¨ng 6 Däc B¶ng th«ng kª chi tiÕt s¶n phÈm ¸o s¬ mi nam STT Tªn chi tiÕt Sè l­îng Canh sîi Ghi chó 1 Th©n tr­íc nÑp cóc 1 Däc 2 Th©n sau 1 Däc 3 NÑp 1 Däc 4 Cæ 2 Däc 5 Mang sec 4 Däc 6 Tay 2 Däc 7 CÇu vai 2 Däc 8 Th©n tr­íc nÑp khuyÕt 1 Däc 9 10 D©y pat x¨ng 4 Däc Giác với 3 cỡ S,M,L với tỷ lệ giác là S/1: M/1: L/1 Với DxR = 4.44m x 1.60 m Phần trăm hữu ích là: 83.2 % Giác với 3 cỡ S,M,L với tỷ lệ giác là S/1: M/2: L/1 Với DxR = 3,885m x 1,50 m Phần trăm hữu ích là: 85% Lời cảm ơn Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, học hỏi cùng với sự hường dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa: KT May và Thời Trang.Đặc biệt với sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn T đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình.Trong quá trình thực hiện đồ án do điều kiện và tài liệu còn hạn chế hơn nữa do chưa có kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong các thầy cô trong khoa và bạn bè đồng nghiệp tham gia góp ý để bổ xung cho đồ án của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn ! Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: T TÀI LIỆU THAM KHẢO 1-Giáo trình: thiết kế cơ bản- Khoa Kỹ thuật May và Thời trang. 2.-Khoa KT May & TT (2007). Đề cương bài giảng môn học chuẩn bị sản xuất. Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên. 3.-Khoa KT May & TT (2007). Đề cương bài giảng môn học Phương pháp nghiên cứu thị trường. Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên. 4-Thông tin từ nhiều webside. Yeuthoitrang.com Thoitranghot.com Diendanthoitrang.net

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang công sở nam tại thị trường phía Bắc.doc
Luận văn liên quan