Đề tài Xây dựng Website Bán hàng Máy tính qua mạng

Đề tài: Xây dựng Website Bán hàng Máy tính qua mạng MỤC LỤC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP I.1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI I.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội I.1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội I.1.3. Các phần mềm đang triển khai CHƯƠNG II : KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI II.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI II.1.1.Lý do chọn đề tài II.1.2. Mục đích của đề tài II.1.3. Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài II.1.4. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài II.2. KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI II.2.1. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ II.2.2. Khảo sát hiện trạng CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG III.1. BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG III.2. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU III.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh III.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh III.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh III.2.4. Mô hình hóa dữ liệu III.2.5. Mô hình dữ liệu vật lý III.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU III.4. MÔ TẢ GIẢ LẬP NGÂN HÀNG ẢO III.5. CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH III.6. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER III.6.1. Tính ưu việt của SQL Server III.6.2. Cài đặt Microsoft SQL Server III.7. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG III.7.1. Sơ đồ chức năng và chương trình III.7.2. Một số giao diện khi thực thi chương trình III.7.3. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình CHƯƠNG IV : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI IV.1. Đánh giá kết quả đạt được IV.2. Những hạn chế của hệ thống IV.3. Hướng phát triển của đề tài

doc113 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 28/06/2013 | Lượt xem: 2224 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng Website Bán hàng Máy tính qua mạng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về nhà cung cấp của các sản phẩm. Thực thể PHANHOI: chứa các thuộc tính MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH, Chude. Trong đó thuộc tính MaPH, MaKH là thuộc tính chỉ danh, các thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về các phản hồi của khách hàng. Thực thể SANPHAM: chứa các thuộc tính MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota, MaNCC, Maloai, Soluongton. Trong đó thuộc tính MaSP, MaNCC, Maloai là thuộc tính chỉ danh, các thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về các sản phẩm. Thực thể SHIPPING: chứa các thuộc tính Quocgia, Cuocphi. Thực thể TAIKHOAN: chứa các thuộc tính MaTK, TenTK, Sotien, Ngayhethan. Trong đó MaTK là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về tài khoản. Thực thể VANCHUYEN: chứa các thuộc tính Phuongtien, Cuocphi. III.2.4.2. Sơ đồ thực thể - liên kết Xác định các thực thể và các liên kết: Giữa thực thể KHACHHANG với thực thể DONHANG có mối kết hợp là (1-N). Vì một khách hàng có thể sẽ có nhiều đơn hàng, còn một đơn hàng chỉ ứng với một khách hàng. Giữa thực thể KHACHHANG với thực thể PHANHOI có mối kết hợp là (1-N). Vì một khách hàng có thể có nhiều phản hồi, còn phản hồi chỉ ứng với một khách hàng. Giữa thực thể DONHANG với thực thể CHITIETDONHANG có mối kết hợp là (1-N). Vì một đơn hàng có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một chi tiết đơn hàng chỉ có ứng với một đơn hàng. Giữa thực thể DONHANG với thực thể SHIPPHING có mối kết hợp là (N,1). Vì một Shipping có thể có nhiều đơn hàng, còn một đơn hàng chỉ ứng với một shipping. Giữa thực thể CHITIETDONHANG với thực thể SANPHAM có mối kết hợp là (N,1). Vì một sản phẩm có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một chi tiết đơn hàng chỉ ứng với một sản phẩm. Giữa thực thể SANPHAM với thực thể LOAISANPHAM có mối kết hợp (N,1). Vì một sản phẩm có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một loại sản phẩm chỉ ứng với một sản phẩm. Giữa thực thể SANPHAM với thực thể NHACUNGCAP có mối kết hợp (N,1). Vì một nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều sản phẩm, còn một sản phẩm chỉ có một nhà cung cấp. Sơ đồ thực thể và các liên kết: KHÁCH HÀNG MaKH TenKH Diachi Dienthoai Fax Email Username Password MaTK Quocgia TÀI KHOẢN MaTK TenTK Sotien Ngayhethan ĐƠN HÀNG MaDH Ngaylap Ngaygiao Diadiemgiao Phivanchuyen Tonggia MaKH Trangthai Quocgia CHI TIET ĐH MaDH MaSP Soluong SHIPPING Quocgia Cuocphi SẢN PHẨM MaSP TenSP Hinhanh Mota Dongia MaNCC Maloai Soluongton NHÀ CUNG CẤP MaNCC Ten Diachi Dienthoai Fax Email LOẠI SẢN PHẨM Maloai Tenloai PHẢN HỒI MaPH Noidung NgayPH MaKH Chude Hình 14. Sơ đồ thực thể liên kết III.2.5. Mô hình dữ liệu vật lý Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dưới một hệ thống quản trị dữ liệu, trong bài toán quản lý bán hàng của website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội tôi đã trình bày mô hình vật lý dữ liệu dưới hệ quản trị dữ liệu bằng MS SQL Server. Với mô hình quan niệm dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng của website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội ta có mô hình tổ chức dữ liệu sau: KHACHHANG (MaKH, TenKH, Diachi, Dienthoai, Fax, Email, Username, Password, MaTK, Quocgia) DONHANG (MaDH, Ngaylap, Ngaygiao, Diadiemgiao, Phivanchuyen, Tonggia, MaKH, Trangthai, Quocgia) CHITIETDONHANG (MaDH, MaSP, Soluong) KHO (Makho, Soluongton, Mota) LOAISANPHAM (Maloai, Tenloai) NHACUNGCAP (MaNCC, Ten, Diachi, Dienthoai, Fax, Email) PHANHOI (MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH, Chude) SANPHAM (MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota, MaNCC, Maloai, Soluongton) SHIPPING (Quocgia, Cuocphi) TAIKHOAN (MaTK, TenTK, Sotien, Ngayhethan) VANCHUYEN (Phuongtien, Cuocphi) III.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt thành một bảng dữ liệu (Table). Ở đây ta chỉ trình bày các yếu tố chính của các table bao gồm các cột: Thuộc tính, Kiểu dữ liệu, Kích thước và Ghi chú. TÊN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ Với mỗi thuộc tính : Ta chỉ giải thích giá trị. Thuộc tính: Ghi tên thuộc tính Kiểu dữ liệu : Kiểu dữ liệu của thuộc tính (Tương ứng với kiểu dữ liệu khác không cần chọn ở đây). Ghi chú: Ở đây ta chỉ ghi nếu là khoá chính thì không thể rỗng, nếu là thuộc tính không phải khoá chính và thông tin không cần thiết thì ta ghi có thể rỗng. Vậy hệ thống cơ sở dữ liệu của bài toán xây dựng website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội bao gồm các bảng dữ liệu sau: Bảng 1: KHACHHANG (MaKH, TenKH, Diachi, Dienthoai, Fax, Email, Username, Password, MaTK, Quocgia) Mục đích: Lưu trữ thông tin về khách hàng THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaKH Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) TenKH Nvarchar 100 Không thể rỗng Diachi Nvarchar 150 Không thể rỗng Dienthoai Nvarchar 12 Có thể rỗng Fax Nvarchar 12 Có thể rỗng Email Nvarchar 20 Có thể rỗng Username Nvarchar 20 Có thể rỗng Password Nvarchar 20 Có thể rỗng MaTK Int 4 Có thể rỗng Quocgia Nvarchar 20 Có thể rỗng MaKH: Số thứ tự của từng khách hàng của công ty. Bảng 2: DONHANG (MaDH, Ngaylap, Ngaygiao, Diadiemgiao, Phivanchuyen, Tonggia, MaKH, Trangthai, Quocgia) Mục đích: Mỗi khách hàng để đặt mua hàng của công ty thì cần một đơn hàng lưu trữ thông tin về việc mua hàng. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaDH Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) Ngaylap Smalldate 4 Không thể rỗng Ngaygiao Smalldate 4 Không thể rỗng Diadiemgiao Nvarchar 150 Có thể rỗng Phivanchuyen Int 4 Có thể rỗng Tonggia Int 4 Có thể rỗng MaKH Int 4 Có thể rỗng Trangthai Int 4 Có thể rỗng Quocgia Nvarchar 50 Có thể rỗng Bảng 3: CHITIETDONHANG (MaDH, MaSP, Soluong) Mục đích: Số lượng từng loại sản phẩm của từng khách hàng đặt hàng của mỗi đơn hàng. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaDH Int 4 Khóa chính (không thể rỗng) MaSP Int 4 Soluong Int 4 Không thể rỗng Bảng 4: KHO (Makho, Soluongton, Mota) Mục đích: Lưu thông tin về từng kho sản phẩm. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ Makho Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) Soluongton Int 4 Không thể rỗng Mota Nvarchar 20 Không thể rỗng Bảng 5: LOAISANPHAM (Maloai, Tenloai): Mục đích: Tên từng loại sản phẩm . THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ Maloai Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) Tenloai Nvarchar 50 Không thể rỗng Bảng 6: NHACUNGCAP (MaNCC, Ten, Diachi, Dienthoai, Fax, Email) Mục đích: Lưu thông tin của từng nhà cung cấp các loại sản phẩm. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaNCC Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) Ten Nvarchar 150 Không thể rỗng Diachi Nvarchar 150 Không thể rỗng Dienthoai Nvarchar 12 Có thể rỗng Fax Nvarchar 12 Có thể rỗng Email Nvarchar 20 Có thể rỗng Bảng 7: PHANHOI (MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH, Chude) Mục đích: Khách hàng có đóng góp ý kiến được lưu vào bảng. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaPH Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) Noidung Text 10 Không thể rỗng NgayPH Datetime 8 Không thể rỗng MaKH Int 4 Có thể rỗng Chude Text 10 Không thể rỗng Bảng 8: SANPHAM (MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota, MaNCC, Maloai, Soluongton): Mục đích: Lưu thông tin về từng loại sản phẩm. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaSP Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) TenSP Nvarchar 100 Không thể rỗng Dongia Float 8 Không thể rỗng Hinhanh Nvarchar 50 Có thể rỗng Mota Text 16 Có thể rỗng MaNCC Int 4 Có thể rỗng Maloai Int 4 Có thể rỗng Soluongton Int 4 Không thể rỗng Bảng 9: SHIPPING (Quocgia, Cuocphi) THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ Quocgia Nvarchar 50 Khóa chính (không thể rỗng ) Cuocphi Int 4 Không thể rỗng Bảng 10: TAIKHOAN (MaTK, TenTK, Sotien, Ngayhethan) Mục đích: Lưu thông tin về tài khoản của từng khách hàng. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ MaTK Int 4 Khóa chính (không thể rỗng ) TenTK Nvarchar 20 Không thể rỗng Sotien Float 8 Không thể rỗng Ngayhethan Datetime 8 Không thể rỗng Bảng 11: VANCHUYEN (Phuongtien, Cuocphi) Mục đích: Lưu thông tin về các phương tiện vận chuyển và cước phí vận chuyển. THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC GHI CHÚ Phuongtien Nvarchar 50 Không thể rỗng Cuocphi Int 4 Không thể rỗng III.4. MÔ TẢ GIẢ LẬP NGÂN HÀNG ẢO Hệ thống quản lý Website bán hàng máy tính qua mạng được xây dựng nhằm giúp cho khách hàng thực hiện việc mua hàng một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất. Trên cơ sở mục tiêu đó, hệ thống sẽ tiến hành thanh toán với khách hàng thông qua ngân hàng thanh toán với điều kiện khách hàng đó đã có một tài khoản trong hệ thống ngân hàng. Ở đây, trong hệ thống quản lý này em xin xây dựng mô hình ngân hàng ảo nhằm thực hiện việc thanh toán của khách hàng. Sau đây là mô tả giả lập ngân hàng ảo được xây dựng trong hệ thống quản lý Website bán hàng máy tính qua mạng Hà Nội. Quy trình hoạt động của ngân hàng ảo: Tổ chức ngân hàng ảo: lưu thông tin một số tài khoản của một số người nhất định trong ngân hàng ảo. Kiểm tra: khi khách hàng nhập thông tin về thẻ tín dụng hệ thống sẽ tự động kiểm tra những thông tin về thẻ tín dụng (loại thẻ, số thẻ, ngày hết hạn, tên sở hữu trên thẻ) có hợp lệ không? Và kiểm tra những thông tin đó có xác thực với những thông tin trên ngân hàng ảo không? Nếu thông tin được xác nhận là đúng thì hệ thống sẽ kiểm tra số tài khoản hiện có của khách hàng, có đủ đáp ứng để chi trả cho đơn hàng đã mua hay không? Số tiền trong tài khoản đủ thì sẽ được trừ đi tương ứng với đơn hàng đã mua. Số tiền trong tài khoản không đủ thì hệ thống thông báo lại cho khách hàng, yêu cầu họ xem lại giỏ hàng. Nếu thông tin không tồn tại trong ngân hàng ảo thì hệ thống gửi thông báo lại cho khách hàng. Khi khách hàng chọn mua một sản phẩm: hệ thống tự động kiểm tra. Nếu vừa vào trang Web hệ thống sẽ tạo một giỏ hàng mới đồng thời thêm sản phẩm họ vừa chọn vào trong giỏ hàng và hiển thị giỏ hàng. Tại đây khách hàng có thể thay đổi về số lượng từng sản phẩm đã chọn hoặc bỏ sản phẩm đó ra tuỳ ý. Nếu khách hàng đã được tạo giỏ hàng thì sản phẩm kế tiếp sẽ tự động được đưa vào giỏ hàng mà không tạo mới một giỏ hàng nào khác nữa. Khi đơn hàng được lập thì giỏ hàng tự động huỷ. Xây dựng mô hình của các hoạt động: Giỏ hàng, Thanh toán, Xem đơn hàng. Giỏ hàng: Trang Chủ Loại Sản Phẩm Tìm Kiếm Danh Sách Sản Phẩm Chi Tiết Sản Phẩm Giỏ Hàng Hình 15. Sơ đồ mô hình hoạt động giỏ hàng Thanh toán: 1 Xác Nhận Lại Thanh Toán Kiểm Tra Tài Khoản Lập Đơn Hàng và Thanh Toán Có Không Gửi Email Xác Nhận Kết Quả Thanh Toán Hình 16. Sơ đồ mô hình hoạt động Thanh toán Xem đơn hàng: Trang chủ Kiểm tra Đăng nhập Đăng nhập Đơn Hàng Chưa Rồi Hình 17. Sơ đồ mô hình hoạt động Xem đơn hàng III.5. CÁC CÔNG CỤ X ÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH III.5.1. LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH III.5.1.1. Các khái niệm cơ bản về mạng Cũng giống như mạng điện thoại trong việc trao đổi thông tin, mạng máy tính đang ngày càng phát triển và tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau: + Bảo đảm thông tin không bị mất hay thất lạc trên đường truyền. + Thông tin được truyền nhanh chóng và kịp thời. + Các máy tính trong cùng một mạng phải nhận biết nhau. + Cách đặt tên trên mạng cũng như cách xác định các đường truyền trên mạng phải tuân theo một chuẩn thống nhất. - Các nguyên tắc trên có vẻ rất cơ bản nhưng nó hết sức quan trọng. Nhưng tại sao cần phải nối mạng? Có nhiều lý do nhưng có thể kể các lý do sau: + Tăng hiệu quả làm việc. + Xây dựng mô hình làm việc thống nhất tập trung cho tất cả mọi người sử dụng mạng. + Cho phép đưa tất cả các vấn đề cần giải quyết lên mạng dưới dạng thảo luận theo quan điểm phóng khoáng, thoải mái hơn là phải đối thoại nhau trong một không khí gò bó. + Loại bỏ đi các thông tin dư thừa, trùng lặp nhau. Mạng có thể đơn giản chỉ gồm hai máy tính bằng cáp qua cổng máy in để truyền file, phức tạp hơn thì hiện nay có thể chia mạng ra thành các loại sau: 1. Mạng cục bộ (LAN) : là mạng đơn giản nhất trong thế giới mạng, là một hệ thống bao gồm các nút là các máy tính nối kết với nhau bằng dây cáp qua card giao tiếp mạng trong phạm vi nhỏ tại một vị trí nhất định. Tuỳ theo cách giao tiếp giữa các nút mạng, người ta chia làm hai loại : · Mạng ngang hàng (peer to peer [Windows workgroups]) : là một hệ thống mà mọi nút đều có thể sử dụng tài nguyên của các nút khác, tức là các máy tính trên mạng đều ngang nhau về vai trò, không có máy nào đóng vai trò trung tâm. · Mạng khách chủ (client/server) : có ít nhất một nút trong mạng đảm nhiệm vai trò trạm dịch vụ (server) và các máy khác là trạm làm việc (workstation) sử dụng tài nguyên của các trạm dịch vụ. Server chứa hầu hết tài nguyên quan trọng của mạng và phân phối tài nguyên này tới các Client. 2. Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - chữ viết tắt là Man): Đó là mạng đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội, có bán kính khoản 100 km trở lại. Là mạng chỉ với một đường truyền thuê bao tốc độ cao qua mạng điện thoại hoặc thông qua các phương tiện khác như radio, microway, hay các thiết bị truyền dữ liệu bằng laser. MAN cho phép người dùng mạng trên nhiều vị trí địa lý khác nhau vẫn có thể truy cập các tài nguyên mạng theo cách thông thường như ngay trên mạng LAN. Nhưng nhìn trên phương diện tổng thể MAN cũng chỉ là mạng cục bộ. 3. Mạng diện rộng(WAN – Wide Area Networks): phạm vi của mạng vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa. WAN có nhiệm vụ kết nối tất cả các mạng LAN và MAN ở xa nhau thành một mạng duy nhất có đường truyền tốc độ cao. Tốc độ truy cập tài nguyên của mạng WAN thường bị hạn chế bởi dung lượng truyền của đường điện thoại thuê bao (phần lớn các tuyến điện thoại số cũng chỉ ở mức 56 kilobits/s) và chi phí thuê bao rất đắt đây là vấn đề để cho một công ty hay tổ chức nào muốn thiết lập mạng MAN cho công ty mình. 4. Mạng Internet : · Mạng Internet là một tập hợp gồm hàng vạn mạng (LAN, MAN và WAN) trên khắp thế giới kết nối với qua một router (là thiết bị phân tuyến các luồng dữ liệu giữa các mạng) tạo thành một mạng chung trên toàn cầu theo mô hình Client/Server, được phát triển vào đầu thập niên 70. Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới và hiện đại, nó tác động sâu sắc vào cuộc sống của chúng ta, là một phương tiện cần thiết như điện thoại hay tivi, nhưng ở mức độ bao quát hơn. Internet đưa chúng ta vào thế giới có tầm nhìn rộng hơn và bạn có thể làm mọi thứ: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và thậm chí còn thực hiện những phi vụ làm ăn, … không chỉ là trao đổi thông tin qua âm thanh (điện thoại) và thông tin được nhận trực quan hơn qua Tivi. Vì Internet là mạng của các mạng, tức bao gồm nhiều mạng máy tính kết nối lại với nhau, Số lượng máy tính nối mạng và số lượng người truy cập vào mạng Internet trên toàn thế giới đang ngày càng tăng lên nhanh chóng. Đặc biệt từ năm 1993 trở đi, mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanh chóng mà còn giúp cung cấp thông tin, nó cũng là diễn đàn và là thư viện toàn cầu đầu tiên. Các thông tin được đặt rải rác trên toàn cầu có thể truyền thông được với nhau như một thiết bị Modem và đường dây điện thoại. Hơn thế nữa, hiện nay mạng Internet không chỉ là nơi trao đổi thông tin đơn thuần mà còn là nơi giao dịch của các doanh nghiệp với khách hàng thông qua thương mại điện tử. · Hệ điều hành UNIX là hệ phát triển mạnh với rất nhiều công cụ hỗ trợ và đảm bảo các phần mềm ứng dụng có thể chuyển qua lại trên các họ máy khác nhau (máy mini, máy tính lớn và hiện nay là máy vi tính). Bên cạnh đã hệ điều hành UNIX BSD còn cung cấp nhiều thủ tục Internet cơ bản, đưa ra khái niệm Socket và cho phép chương trình ứng dụng thâm nhập vào Internet một cách dễ dàng. · Internet có thể tạm hiểu là liên mạng gồm các máy tính nối với nhau theo một nghi thức và một số thủ tục chung gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).Thủ tục và nghi thức này trước kia đã được thiết lập và phát triển là cho một đề án nghiên cứu của Bộ Quốc Phòng Mỹ với mục đích liên lạc giữa các máy tính nối đơn lẻ và các mạng máy tính với nhau mà không phụ thuộc vào các hãng cung cấp máy tính. Sự liên lạc này vẫn được bảo đảm liên tục ngay cả trong trường hợp có nút trong mạng không hoạt động. · Ngày nay, Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏ cũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổi thông tin. Trên quan điểm Client / Server thì có thể xem Internet như là mạng của các mạng của các Server, có thể truy xuất bởi hàng triệu Client. Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet được thực hiện bằng nghi thức TCP/IP. Nghi thức này gồm hai thành phần là Internet protocol (IP) và transmission control protocol (TCP) (được nguyên cứu ở những phần sau). IP cắt nhỏ và đóng gói thông tin chuyển qua mạng, khi đến máy nhận, thì thông tin đó sẽ được ráp nối lại. TCP bảo đảm cho sự chính xác của thông tin được chuyền đi cũng như của thông tin được ráp nối lại đồng thời TCP cũng sẽ yêu cầu truyền lại tin thất lạc hay hư hỏng. Tuỳ theo thông tin lưu trữ và mục đích phục vụ mà các server trên Internet sẽ được phân chia thành các loại khác nhau như Web Server, email Server hay FTP Server. Mỗi loại server sẽ được tối ưu hoá theo mục đích sử dụng. · Từ quan điểm người sử dụng, Internet trông như là bao gồm một tập hợp các chương trình ứng dụng sử dụng những cơ sở hạ tầng của mạng để truyền tải những công việc thông tin liên lạc. Chúng ta dùng thuật ngữ "Interoperability" để chỉ khả năng những hệ máy tính nhiều chủng loại hợp tác lại với nhau để giải quyết vấn đề. Hầu hết người sử dụng truy cập Internet thực hiện công việc đơn giản là chạy các chương trình ứng dụng trên một máy tính nào đó gọi là máy client mà không cần hiểu loại máy tính (Server) đang được truy xuất, kỹ thuật TCP/IP, cấu trúc hạ tầng mạng hay Internet ngay cả con đường truyền dữ liệu đi qua để đến được đích của nó. Chỉ có những người lập trình mạng cần xem TCP/IP như là một mạng và cần hiểu một vài chi tiết kỹ thuật. Hình 18. Liên lạc trên Internet Các kiểu kết nối Internet: + Kết nối quay số (dial-up connection): rẻ tiền nhất nhưng tốc độ truy cập bị hạn chế và có thể bị gián đoạn bất ngờ khi quá tải kênh truyền. + Kết nối qua các tuyến điện thoại có tốc độ truyền 56kbs/s tốc độ có khá hơn kiểu quay số nhưng không đáng kể. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển cực kỳ nhanh chóng của nhu cầu trao đổi thông tin trên mạng Internet, người ta xây dựng một kết nối có tốc độ cực nhanh đó là các tuyến backone, là các siêu xa lộ sử dụng loại cáp quan để truyền dữ liệu với tốc độ lên tới 622 megabits/s. 5. Mạng Intranet, Extranet và Internet : Khi bạn xây dựng một mạng LAN, MAN hoặc WAN theo chuẩn Internet thì bạn đã tạo ra một mạng Intranet. Khi bạn kết nối mạng Intranet vào Internet và bắt đầu giao tiếp với thế giới bên ngoài bạn đã tạo ra một Extranet. III.5.2. Công nghệ ASP và Ngôn ngữ lập trình Javascript trong ASP III.5.2.1. Công nghệ lập trình ASP là gì? ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side Scripting Environment). Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta áp dụng các ngôn ngữ Script để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và có hiệu quả cao, có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứng dụng. Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năng phong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùng một số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web. Các chương trình nhỏ được gọi là Script sẽ được nhúng vào các trang ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữ liệu cũng như điều khiển các trang Web tương tác với người dùng như thế nào. Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây: - IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows 2000. - PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NT Workstation. Một số khái niệm liên quan đến ASP: Script: là một dãy các lệnh đặc tả (Script). Một Script có thể: - Gán một giá trị cho một biến. Một biến là một tên xác định để lưu giữ dữ liệu, như một giá trị. - Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giá trị nào đó, như giá trị cho một biến. Một chỉ thị trả cho trình duyệt một giá trị là một biểu thức đầu ra (output expression). - Tổ hợp của các lệnh được đặt trong các thủ tục. Một số thủ tục là tên gọi tuần tự của các lệnh và khai báo cho phép hoạt động như một ngôn ngữ (unit). Ngôn ngữ Script (Script langguage): - Là ngôn ngữ trung gian giữa HTML và ngôn ngữ lập trình Java, C++, Visual Basic, HTML, nói chung được sử dụng để tạo và kết nối các trang text. - Ngôn ngữ Scripting nằm giữa chúng mặc dù chức năng của nó giống ngôn ngữ lập trình hơn là các trang HTML đơn giản. - Sự khác nhau cơ bản giữa ngôn ngữ Scripting và ngôn ngữ lập trình là các nguyên tắc của nó ít cứng nhắc và ít rắc rối khó hiểu hơn. Do vậy, các đoạn chương trình script gọn nhẹ có thể lồng ngay vào các trang Web. Công cụ đặc tả (Scripting engine): - Để chạy được các loại chương trình Script thì phải có máy Script engine. Máy này có nhiệm vụ đọc mã nguồn của chương trình và thực hiện các câu lệnh đó. - Mỗi ngôn ngữ Script có một loại máy Script riêng. Ví dụ: VBScript engine cho loại chương trình VBScript, JavaScript engine cho JavaScript. - Có hai ngôn ngữ Script mà ASP hỗ trợ chính là Visual Basic Script và Java Script. - Ngôn ngữ được ASP hỗ trợ mặc định là VBScript nên khi muốn dùng ngôn ngữ Script mặc định là JavaScript chẳng hạn thì phải có dòng khai báo sau: - ASP cung cấp một môi trường chính cho các công cụ đặc tả và phân tích các script trong một file. ASP để các công cụ này xử lý. - ASP còn cho phép viết hoàn chỉnh các thủ tục để phát triển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình duyệt có thể hiểu được tất cả. - ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là “*.asp”. File *.asp là một file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau: + Text. + Các trang của HTML. + Các câu lệnh của Script. III.5.2.2. Mô hình hoạt động của ASP Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau: Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file.asp cho Web Servier. File .asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ). Các đoạn chương trình Script trong file .asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu để lấy những thông tin mà người dùng cần đến. Trong giai đoạn này, file .asp đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sử dụng. Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file .asp đó sẽ được trả về cho Web Server Browser của người sử dụng dưới dạng trang Web tĩnh. Cú pháp của ASP: Các lệnh của Script ASP và các biểu thức đầu ra được phân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phân định ranh giới ASP sử dụng phân định ranh giới là để chứa các lệnh Script. ASP sử dụng phân định ranh giới là để chứa các biểu thức đầu ra. III.5.2.3. Cấu trúc của một file .asp Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau: + Dữ liệu văn bản. + Các thẻ HTML. + Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ và . + Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ . III.5.2.4. Các đối tượng trong ASP (Object) Một đối tượng là kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xem như là một đơn vị. ASP có sẵn 5 đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cần phải tạo các instance. Chúng được gọi là các Built – in Object. Đối tượng Nhiệm vụ Đối tượng Request Lấy thông tin từ người dùng Đối tượng Response Gửi thông tin cho người dùng Đối tượng Server Điều khiển hoạt động của môi trường Đối tượng Session Lưu trữ thông tin từ một phiên (session) của người dùng Đối tượng Application Chia xẻ thông tin cho các người dùng của một ứng dụng III.5.2.4.1. Đối tượng Request Đối tượng Request cho phép truy cập mọi thông tin lấy được chuyển qua với một yêu cầu của HTML. Chúng ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máy Client. Đối tượng Request có 5 thông tin sau: - Query String. - Form: Thu nhặt tất cả các giá trị mà người sử dụng đã tạo ra vào Form khi nút submit của nó được bấm, nó được truyền về Server với phương thức POST. - Cookies: Cho phép tập hợp các thông tin đã được kết nối với người sử dụng. Một cookies là một biểu hiện của thông tin giữa trình duyệt Client chuyển tới Web Server, hay Web Server gửi cho trình duyệt Client. - Server Variables: Cung cấp thông tin từ các header của HTTP mà đã được gửi tới với yêu cầu của người dùng. Có thể sử dụng các thông tin này để trả lời cho người sử dụng. - Xác nhận của Client. III.5.2.4.2. Đối tượng Response Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser. - Có thể dùng đối tượng Response để điều khiển thông tin gửi cho Web Browser bằng cách sử dụng: Cách thức Response Write để gửi thông tin trực tiếp cho trình duyệt. Cách thức Response Redirect để hướng dẫn người sử dụng tới một URL khác hơn là yêu cầu đến URL. Cách thức Response Content Type để điều khiển kiểu cả nội dung gửi: Cách thức Response Cookies để thiết lập một giá trị của Cookies. Cách thức Response Buffer để đệm thông tin. Cách thức Response Add Header để thêm một phần tiêu đề mới vào HTML header với một số giá trị chọn lọc. Cách thức Response Clear để xoá toàn bộ đệm ra của HTML, cách thức này chỉ xoá phần thân của response chứ không xoá phần header. Cách thức Response. End để kết thúc việc xử lý ở file .asp và gửi cho Web Browser kết quả thu được khi xảy ra phương thức này. Cách thức Response Flush: Khi thông tin được gửi ra bộ đệm kết quả thì nó chưa được gửi ngay về Web Browser mà chỉ đến khi dùng phương thức ngày thông tin mới được trả ngay về Web Browser. Tuy nhiên sẽ bị thông báo lỗi Run_Time nếu Response Buffer chưa đặt giá trị true. III.5.2.4.3. Đối tượng Server - Là đối tượng điều khiển môi trường hoạt động ASP, nó cung cấp các phương thức cũng như thuộc tính của Server. - Phương thức Server. CreatObject dùng để tạo ra các đối tượng mới trên Server. - Phương thức Server. HTMLEncode cung cấp khả năng mã hoá địa chỉ URL. - Phương thức Server. MapPath trả về địa chỉ vật lý tương ứng như điạ chỉ thư mục ảo trên máy chủ. - Phương thức Server. URLEncode cung cấp khả năng mã hoá địa chỉ URL. II.5.2.4.4. Đối tượng Application Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể ghi nhớ thông tin trạng thái của các ứng dụng ASP, điều khiển các đặc tính liên quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung. Ta có thể sử dụng ASP để duy trì trạng thái: Trạng thái ứng dụng (Application State) bao gồm tất cả các thông tin trạng thái của các ứng dụng có hiệu lực với tất cả người sử dụng ứng dụng. III.5.2.4.5. Đối tượng Session Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làm việc của user. Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khi user di chuyển qua các trang của ứng dụng. Ta có thể sử dụng ASP để duy trì trạng thái phiên (Session State) bao gồm thông tin chỉ có hiệu lực với một người sử dụng cụ thể. III.5.2.5. Các component của ASP ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm: - Advertisement Rotator Component - Browser Capabilities Component - Database Access Component - Content Linking Component - TextStream Component III.5.2.6. ASP và cơ sở dữ liệu III.5.2.6.1. Cấu hình DSN (Data Source Name) Một DSN bao gồm các thông tin chính sau: Tên của DSN Drive kết nối với cơ sở dữ liệu User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu Các thông tin cần thiết khác III.5.2.6.2. ADO (Active Data Object) 1. ADO là gì ? Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ mới truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft. Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn, có khả năng cung cấp kết nối và xử lý cơ sở dữ liệu, có các mô hình đối tượng tương tác với trang web và cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft. 2. Các đối tượng của ADO Có 8 đối tượng trong ADO: Recordset, Connection, Command, Parameter, Record, Field, Stream, Error. Trong đó 3 đối tượng chính thường xuyên được sử dụng đó là: Connection, Recordset và Command. 3. Sử dụng ADO trong ASP - Tạo các kết nối connect string thông qua OLEDB hoặc ODBC. - Xây dựng câu truy vấn và yêu cầu thực hiện câu truy vấn để thao tác xử lý cơ sở dữ liệu. - Xử lý các kết quả trả về của câu truy vấn. - Ngắt kết nối cơ sở dữ liệu và giải phóng tài nguyên. IiI.6. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER IIi.6.1. Tính ưu việt của SQL Server Nhiều nhà lập trình Visual Basic thường làm việc với bộ máy cơ sở dữ liệu JET chia sẻ giữa Visual Basic và Access. Nhưng khi ứng dụng cần làm việc với số lượng mẩu tin rất lớn với nhiều người sử dụng, nó gặp phải hạn chế. Tranh chấp truy cập dữ liệu giữa nhiều người sử dụng, xử lý chậm chạp, thiếu những tính năng nâng cao về quản lý server và dữ liệu làm cho các nhà lập trình phải thiết kế những cấu trúc nặng nề để giải quyết các vấn đề này. Không nên lầm lẫn giữa môi trường Client / Server và môi trường máy tính nhiều người sử dụng. Môi trường Client / Server chứa những chương trình tự động trả về và lưu trữ dữ liệu, phân quyền truy cập giữa nhiều người sử dụng, xử lý bảo mật. Trong khi Microsoft Access chỉ hỗ trợ máy tính đa người sử dụng, không phải là môi trường Client / Server và nhiều yêu cầu thông tin đều được xử lý trên máy Client cá nhân. Nó không có chương trình điều khiển nào tồn tại qua mạng để xử lý và trả về dữ liệu. Microsoft SQL Server là chọn lựa tốt nhất vì nó đi kèm với Visual Basic. Hơn nữa: Phần lớn cơ sở dữ liệu sử dụng ngôn ngữ phổ biến nhất, Ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc – SQL (Structured Query Language). Trong Visual Basic, ta thường xuyên truy cập cơ sở dữ liệu thông qua Đối tượng dữ liệu từ xa (Remote Data Object – RDO), một phương thức độc lập với cơ sở dữ liệu và thi hành với môi trường Client/Server. III.6.2. Cài đặt Microsoft SQL Server Cài đặt Microsoft SQL Server dễ hơn nhiều so với các sản phẩm cùng loại. Phiên bản phát triển của Microsoft SQL Server đi kèm với bản Enterprise của Visual Basic. Phiên bản này cung cấp bản cài đặt đầy đủ của SQL Server, nhưng giới hạn cho 15 client. Để tạo ứng dụng thương mại dùng SQL Server, ta cần có bản quyền cho phép nhiều client hơn. III.7. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG III.7.1. Sơ đồng chức năng và chương trình Sơ đồ chức năng =====vv===== CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH ADMIN KHÁCH HÀNG Giỏ hàng Login Phản hồi Tài khoản Sản phẩm Trang chủ Thông tin Phản hồi Theo dõi DT Theo dõi lượng SP bán Xem TT Đơn hàng Xoá và Sửa TT SP Thêm SP Sơ đồ các chức năng chương trình ========== KHÁCH HÀNG: TRANG CHỦ Giới thiệu công ty Giới thiệu sản phẩm bán chạy GT năng suất hoạt động của cty Thêm sản phẩm vào giỏ hàng SẢN PHẨM Giới thiệu sản phẩm GT cụ thể từng loại sản phẩm Giá Thêm vào giỏ hàng TÀI KHOẢN Đăng nhập Danh sách các ĐĐH PHẢN HỒI Đăng nhập Thông tin phản hồi LOGIN Đăng nhập GIỎ HÀNG Các sản phẩm có trong giỏ hàng III.7.2. MỘT SỐ GIAO DIỆN KHI THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH III.7.2.1. Giao diện phần dành cho Khách hàng Hình 19: Màn hình giao diện “Trang chủ” giới thiệu công ty Hình 20: Màn hình giao diện “Chức năng hoạt động” của công ty Hình 21: Màn hình giao diện “Sản phẩm” Hình 22: Màn hình giao diện “Chi tiết từng loại sản phẩm” Hình 23: Màn hình giao diện “Đăng nhập Hình 24: Màn hình giao diện “Tài khoản” Hình 25: Màn hình giao diện “Thông tin phản hồi” Hình 26: Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi chưa mua hàng Hình 27: Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi đã mua hàng Hình 28: Màn hình giao diện “Đơn đặt hàng” của khách hàng. Hình 29: Màn hình giao diện “Đơn đặt hàng” của khách hàng đã là thành viên của công ty. Hình 30: Màn hình giao diện “Thông tin chi tiết” và các bước tiến hành đặt hàng III.7.2.2. GIAO DIỆN PHẦN DÀNH CHO NHÀ QUẢN LÝ. Hình 31: Màn hình giao diện để đăng nhập vào hệ thống phần ADMIN Hình 32: Màn hình giao diện khi nhà quản lý đăng nhập sai Hình 33: Màn hình giao diện khi nhà quản lý đã đăng nhập vào hệ thống Hình 34: Màn hình giao diện khi nhà quản lý thêm sản phẩm mới Hình 35: Màn hình giao diện phần Quản lý sản phẩm. Hình 36: Màn hình giao diện phần Xem thông tin đơn hàng III.7.3. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH III.7.3.1. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT SQL SERVER Phần cứng: Chương trình được cài đặt trên máy Server. Các phần mềm cần thiết cho chương trình hoạt động: + Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window NT Server (4.0), Window XP. + Internet Information Server (IIS) đóng vai trò làm Web Server. + Trình duyệt Web Internet Explorer 4.0 trở lên. + Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000. + Vietkey. III.7.3.2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH III.7.3.2.1. Hướng dẫn sử dụng phần dành cho khách hàng - Chạy file index.asp. - Phần Trang chủ: Xem thông tin về công ty. - Phần Sản phẩm: Khách hàng xem các loại sản phẩm, muốn mua sản phẩm nào thì nhấn nút “add” để cập nhật vào giỏ mua hàng. - Phần Tài khoản: Nhập User name và Password trong cơ sở dữ liệu để đăng nhập vào hệ thống. - Phần Giỏ hàng: + Nếu đã có sản phẩm trong giỏ hàng, để tiếp tục mua hàng thì chọn “Tiếp tục mua hàng” và có thể thay đổi số lượng mặt hàng rồi chọn “Cập nhật số lượng”. + Để thay đổi việc mua hàng thì chọn “Xoá giỏ hàng”, trong Giỏ hàng của bạn sẽ không còn sản phẩm nào. + Khi đã chọn xong sản phẩm cần mua với số lượng đã được cập nhật, chọn “Đặt hàng”. Hệ thống sẽ đưa ra “Đơn đặt hàng” cho khách hàng. Khách hàng cần điền đầy đủ thông tin vào “Đơn đặt hàng” đó và click vào “Step 2” để tiến hành đặt hàng với công ty. - Phần Phản hồi: Khách hàng có quyền đưa ra các ý kiến về công ty cũng như hệ thống website hay các sản phẩm của công ty . . . Khi khách hàng đăng nhập thành công, hệ thống sẽ đưa ra “Thông tin phản hồi” cho khách hàng. - Phần Login: Khách hàng đăng nhập vào hệ thống website của công ty. Khi muốn kết thúc việc mua hàng, khách hàng click vào “Logout”. III.7.3.2.2. Hướng dẫn sử dụng phần dành cho nhà quản lý - Chạy file ad_login.asp. - Nhập Login = “root” và Password = “root” vào phần Aministrator Login. - Khi đã đăng nhập vào hệ thống thành công, nhà quản lý có thể cập nhật thông tin: + Thêm sản phẩm + Xoá và sửa thông tin về sản phẩm + Xem thông tin đơn hàng + Theo dõi lượng sản phẩm bán ra + Theo dõi doanh thu + Thông tin phản hồi. CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI IV.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã cố gắng hết sức để tìm hiểu và cài đặt chương trình nhưng vì thời gian có hạn nên có thể chưa giải quyết được tất cả các vấn đề đặt ra. Em rất mong nhận được sự thông cảm của quí Thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn. Những kết quả đạt được: + Về công nghệ: - Tìm hiểu và nắm bắt được các công cụ thiết kế Web. - Biết được cách thiết kế Web động cũng như cách tổ chức cơ sở dữ liệu. - Các dịch vụ trên Internet, đặc biệt là Web. + Về cài đặt chương trình: - Giới thiệu các mặt hàng kinh doanh của công ty đến với khách hàng. - Cho phép tra cứu mặt hàng khi khách hàng có nhu cầu tìm hàng. - Cho phép khách hàng thực hiện việc đặt hàng qua mạng. - Tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng. - Lập hóa đơn. - Cập nhật: Mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng. - Thống kê: Mặt hàng bán trong tháng, năm, khách hàng, đơn đặt hàng, doanh thu, tồn kho. + Tính năng của chương trình: - Thông tin về khách hàng, mặt hàng, được cập nhật kịp thời, chính xác. - Giao diện thân thiện với người dùng. IV.2. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG + Giao diện hệ thống còn đơn giản. + Sản phẩm của công ty chưa nhiều. + Do điều kiện, nên chương trình chỉ mới chạy thử trên máy đơn. IV.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI + Cho phép khách hàng mua và thanh toán trực tiếp qua mạng. + Hỗ trợ thực hiện in ấn trên Web. + Xây dựng hệ thống cho phép công ty mua hàng trực tiếp qua mạng. + Hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán. + Phát triển phục vụ mua bán trực tuyến trên mạng thanh toán bằng tất cả các loại thẻ tín dụng. + Bảo mật hệ thống. PHỤ LỤC MÃ LỆNH CHƯƠNG TRÌNH I. Mã lệnh trang “Trang chủ” File body.asp <% Dim arr(3) Dim i sqlSelect= "select Top 3 MaSP ,Sum(Soluong) as Total from CHITIETDH Group by MaSp Order by Total DESC" rs.open sqlSelect,conn i=1 while not rs.eof arr(i)=rs("MaSP") rs.moveNext i=i+1 wend rs.close sqlSelect2= "select * from SANPHAM where MaSP in ("+Cstr(arr(1))+","+Cstr(arr(2))+","+Cstr(arr(3))+")" rs.open sqlSelect2,conn ' while not rs.eof %> <IMG height=1 src="hinh/clearpixel.gif" width=10> <span style="font-size:10.0pt; font-family:Arial;color:navy">     Công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội thành lập năm 2001 với số vốn điều lệ 4.100.000.000 đồng. v <span style="font-size: 10.0pt;font-family:Arial;color:navy">Trụ sở: <span style="font-size: 10.0pt;font-family:Arial;color:navy">242 Đê La Thành - Q. Đống Đa - TP. Hà Nội.<span style="font-size:10.0pt; font-family:Arial;color:navy"> Điện thoại: +84.4.5122696 Fax: 04 5122697 <span style="font-size: 10.0pt;font-family:Arial;color:navy">  Ngoài ra Công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội còn có các đại lý ở các tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hải phòng, Đà nẵng, Thanh hóa, Vinh, Nha trang....(Chi tiết) <IMG height=1 src="hinh/hrlong.gif" width=480> Sản phẩm bán chạy nhất <% while not rs.eof %> " onClick="popupwindow()"> Giá:  USD &option=add"> <% rs.moveNext wend rs.close %> <% sqlSelect2= "select * from SANPHAM where MaSP in ("+Cstr(arr(1))+","+Cstr(arr(2))+","+Cstr(arr(3))+")" rs.open sqlSelect2,conn while not rs.eof %> <% rs.moveNext wend rs.close %>         <IMG height=1 src="hinh/line.gif" width=480> Copyright Nguyễn Thị Lan Anh K7C - All Rights Reserved File index.asp HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> II. Mã lệnh trang “sản phẩm” File Show_product_list Products <% if (Request("search_frm")="advanced") then '----------Advanced search ' Response.Redirect("params.asp?params="&Request("costfrom")) TenSP=Trim(Request("TenSP")) Maloai=Request("Maloai") costfrom=Trim(Request("costfrom")) costto=Trim(Request("costto")) MaNCC = Request("MaNCC") ' sqlSelect= "SELECT * FROM SANPHAM where Charindex('"+TenSP+"',TenSP)>0 AND Dongia between "+costfrom+" and "+costto if (costfrom="" or costto="") then costfrom="-1" costto="999999" end if if TenSP="" then sqlSelect= " FROM SANPHAM where Dongia between "+costfrom+" and "+costto else sqlSelect= " FROM SANPHAM where Charindex('"+TenSP+"',TenSP)>0 AND Dongia between "+costfrom+" and "+costto end if if (Maloai"0") then sqlSelect=sqlSelect&" AND Maloai="+Maloai if (MaNCC"0") then sqlSelect=sqlSelect&" AND MaNCC="+MaNCC sqlCount="SELECT count(MaSP) as Total "&sqlSelect sqlSelect="SELECT * "&sqlSelect else '--------Nomal search if (Request("searchvalue")"") then sqlSelect="SELECT * FROM SANPHAM where Charindex('"+Request("searchvalue")+"',TenSP)>0" sqlCount="SELECT count(MaSP) as Total FROM SANPHAM where Charindex('"+Request("searchvalue")+"',TenSP)>0" else if (Request("Maloai")"") then sqlSelect="Select * from SANPHAM where Maloai="&Request("Maloai") sqlCount="SELECT count(MaSP) as Total from SANPHAM where Maloai="&Request("Maloai") else sqlSelect="Select * from SANPHAM" sqlCount="SELECT count(MaSP) as Total from SANPHAM" end if end if end if rs.Open sqlCount, conn if (not rs.EOF) then total=rs("Total") rs.close '********************************************************************************** '............................ page navigate session here .......................... '********************************************************************************** Dim lCurrentPage Dim lPageCount lCurrentPage = CLng(Request("page")) If lCurrentPage < 1 Then lCurrentPage = 1 End If rs.CursorLocation = 3 rs.PageSize = 4 rs.Open sqlSelect, conn, 0, 1 'Const adOpenForwardOnly = 0, Const adLockReadOnly = 1 lPageCount = rs.PageCount If lCurrentPage > lPageCount Then lCurrentPage = lPageCount End If if not rs.eof then rs.AbsolutePage = lCurrentPage end if %> <% '********************************************************************************** '............................ page navigate session here .......................... '********************************************************************************** call ShowPageNavigation(lCurrentPage,lPageCount) '********************************************************************************** '............................ END navigate session here .......................... '********************************************************************************** %> <% k=1 Do While rs.AbsolutePage = lCurrentPage And Not rs.Eof %> )" src="hinhsp/" >    Giá : USD &option=add">   <% rs.MoveNext loop rs.close %>   "> "> <% Sub ShowPageNavigation (lCurrentPage,lPageCount) %> <% If lCurrentPage 1 AND lCurrentPage 0 Then %> ');">Previous Previous <% End If%>      <% If lCurrentPage ');">Next Next Page of . Total products. <% End Sub %> function setValue(page){ viewFrm.page.value= page; viewFrm.submit(); } III. Mã lệnh trang “Tài khoản” File Show_myAccount HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> File myAccount: My Account <% 'Request Login before order if session("login")=false then Response.Redirect "show_login.asp" %> Tài khoản bao gồm các đơn đặt hàng sau: Mã đơn hàng Ngày lập Ngày giao Địa điểm giao Tổng giá trị Trạng thái View Delete <% strsql= "select * from DONHANG where MaKH='"+Cstr(Session("MaKH"))+"'" rs.open strsql, conn indexcolor=1 bgcolor="#F4F4F4" while (not rs.EOF) bgcolor="#F4F4F4" if (indexcolor mod 2 =0) then bgcolor="#FFFFCC" indexcolor = indexcolor+1 %> ' bordercolor='#E2E2E2' align="center" > <% if rs("Trangthai")=1 then Response.Write("Đã thanh toán") else Response.Write("Chưa thanh toán") end if %> >Detail >Delete <% rs.MoveNext Wend %> IV. Mã lệnh trang “Phản hồi” File Show_feedback: HA NOI ACT function popupwindow(maSP) { window.open(""+maSP,"newWindow", "toolbar=no"); } <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> V. Mã lệnh trang “Login” File Show_login: HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> File Show_login: <% session("login")=false session("username")="" 'Check password here username=trim(request("username")) password=trim(request("password")) if username"" then '-------check username avaliable sqlSelect="SELECT * FROM KHACHHANG WHERE Username='"+username+"'" rs.open sqlSelect,conn if rs.eof then Response.redirect "error.asp?errcode=2" rs.close '-------check username with password true sqlSelect="SELECT * FROM KHACHHANG WHERE Username='"+username++"' AND Password='"+password+"'" rs.open sqlSelect,conn if not rs.eof then session("login")=true session("username")=request("username") session("MaKH")= rs("MaKH") else Response.redirect "error.asp?errcode=3" end if rs.close ' check OK !!! then... if Request("from_page")="oders_ex" then Response.redirect "purchase2.asp" 'quay ve trang oders.asp if Request("from_page")="oders" then Response.redirect "purchase2.asp" 'quay ve trang oders.asp if session("login")=true then Response.redirect "show_myAccount.asp" ' dan den trang myaccount.asp else if Request("from_page")="oders" then Response.Write " Chúc mừng ! Bạn đã trở thành khách hàng của HANOI ACT. Hãy login với username bạn vừa đăng ký để tiếp tục mua hàng !" if Request("from_page")="oders_ex" then Response.Write " Hãy login với username bạn đã đăng ký để tiếp tục mua hàng !" %> LOG IN           > .: Đăng nhập :. User name: Password:         --> Nếu chưa đăng ký xin click vào đây -->               <% end if %> VI. Mã lệnh trang “Giỏ hàng” File purchase: HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> File purchase2: HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> File purchase3: HA NOI ACT <% if Session("IDSession")="" then Session("IDSession")=Session.SessionID Session("login")=false session("username")="" end if %> -->   --> VII. Mã lệnh phần admin File ad_login: Administrator login <% if Session("ad_login")=true then Session("ad_login")=false %>   <% if Request("error")=1 then Response.Write("Login error ! Try again. ") %> Administrator Login                       Login :     Password :                           File ad_colect_order: ADMIN page - Search Orders .: Theo dõi đơn hàng :. <% ' sqlSelect="SELECT * FROM SANPHAM WHERE SANPHAM.MaSP="+Request("MaSP") ' rs.open sqlSelect,conn %>   Thời gian từ :               Ngày <% for i=1 to 31 %> "> <% Next %> Tháng <% for i=1 to 12 %> "> <% Next %> Năm 2003 2004   Đến :             Ngày <% for i=1 to 31 %> "> <% Next %> Tháng <% for i=1 to 12 %> "> <% Next %> Năm 2003 2004     Dựa theo : Ngày lập Ngày giao       Tình trạng : All Đã thanh toán Chưa thanh toán       Địa điểm giao : <% sqlSelect="SELECT * from SHIPPING" rs.open sqlSelect,conn %> All <% while (not rs.EOF) %> " > <% rs.MoveNext Wend rs.close() %>                                           File ad_feedbackFrm: ADMIN page - Search Orders .: Theo dõi thông tin phản hồi:. <% ' sqlSelect="SELECT * FROM SANPHAM WHERE SANPHAM.MaSP="+Request("MaSP") ' rs.open sqlSelect,conn %>   Thời gian từ :             Ngày <% for i=1 to 31 %> "> <% Next %> Tháng <% for i=1 to 12 %> "> <% Next %> Năm 2003 2004   Đến :           Ngày <% for i=1 to 31 %> "> <% Next %> Tháng <% for i=1 to 12 %> "> <% Next %> Năm 2003 2004                                               File ad_sanphambanFrm: ADMIN page - Search Orders .: Theo dõi số lượng sản phẩm bán :. <% ' sqlSelect="SELECT * FROM SANPHAM WHERE SANPHAM.MaSP="+Request("MaSP") ' rs.open sqlSelect,conn %> TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ASP & Kỹ thuật lập trình Web. Trần Ngọc Anh. Nhà xuất bản Trẻ, 2002. [2] ASP cơ sở dữ liệu căn bản và chuyên sâu. VN-GUIDE tổng hợp và biên dịch. Nhà xuất bản Thống Kê, 2002. [3] Giáo trình tin học lý thuyết và bài tập ASP 3.0 ASP.net. Nguyễn Phương Lan. Nhà xuất bản Giáo dục, 2001. [4] Những bài thực hành ASP. Nhà xuất bản Thống Kê, 2002. [5] Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000. Phạm Hữu Khang. Nhà xuất bản Giáo dục, 2002. [6] Microsoft Visual Basic & Lập trình cơ sở dữ liệu 6.0. Nhà xuất bản lao động – xã hội, 2000. [7] Bài giảng Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý. PGS.TS Đặng Minh Ất. [8] Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Tác giả Thạc Bình Cường. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2002. [9] Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Ths. Đinh Thế Hiển, Nhà xuất bản thống kê, 2000.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXây dựng Website Bán hàng Máy tính qua mạng.doc