Đề tài Xây dựng Website hỗ trợ quản lý kinh doanh thuốc thú y và thủy sản trên mạng internet

Xây dựng Website hỗ trợ quản lý kinh doanh thuốc thú y và thủy sản trên mạng internet (106trang) Phần 1: Mục đích và yêu cầu của đề tài Phần 2: Phân tích và thiết kế hệ thống Phần 3: Cài đặt chương trình Phần 4: Tổng kết và đánh giá Chương II. TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ Trong thời gian thực tập có hạn, Web site hỗ trợ Quản lý và Kinh doanh Thuốc Thú y và Thủy sản của Công ty TNHH Quốc Minh đã đạt được các kết quả sau:  Những việc đã làm được: ã Quản lý tốt thông tin của khách hàng và nhà cung cấp. ã Quản lý tốt thông tin của thuốc và nguyên liệu. ã Quản lý được số lượng tồn của thuốc và nguyên liệu theo lô. ã Quản lý được hóa đơn nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp. ã Hỗ trợ tốt khách hàng đặt hàng qua mạng. ã Thực hiện tốt việc xuất hóa đơn cho khách hàng theo đơn đặt hàng. ã Thực hiện tốt các thống kê nhập, xuất, tồn kho cho nguyên liệu và thuốc, tình hình nhập nguyên liệu, sản xuất và bán hàng của công ty. ã Quảng bá rộng rãi được các sản phẩm kinh doanh và thương hiệu của công ty . ã Thực hiện tốt việc phân quyền truy cập của khách hàng, nhân viên của công ty và triển khai bảo mật cho hệ thống. ã Trang Web cung cấp khả năng tìm kiếm thông tin đạt hiệu quả cao. ã Web site hỗ trợ tốt tiếng Việt Unicode.  Những việc chưa làm: ã Chưa thực hiện phần quản lý tiền thanh toán cho khách hàng. ã Hệ thống chưa hỗ trợ tính khuyến mãi cho khách hàng. ã Chưa hỗ trợ cho khách hàng xem doanh số và công nợ của khách hàng đến thời điểm hiện tại. ã Chưa cho hệ thống chạy thử trên các mạng LAN hay Internet.  Hướng phát triển chương trình trong tương lai: ã Đưa vào hệ thống quản lý, tính toán khuyến mãi, chiết khấu cho khách hàng. ã Tận dụng thế mạnh của ngôn ngữ lập trình PHP và tính năng phiên giao dịch của hệ cơ sở dữ liệu Oracle cùng các công nghệ liên quan để xây dựng khả năng thanh toán qua mạng cho khách hàng. ã Triển khai hệ thống trên các hệ điều hành Linux và Unix để tăng khả năng bảo mật cho hệ thống và dữ liệu trong hoạt động kinh doanh.

doc107 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 04/07/2013 | Lượt xem: 1575 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng Website hỗ trợ quản lý kinh doanh thuốc thú y và thủy sản trên mạng internet, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng. Chịu trách nhiệm quản lý khách hàng trong kinh doanh. Trực tiếp tiếp xúc giải quyết các vấn đề liên quan khách hàng, thị trường. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm gửi cho phòng kế toán - kế hoạch. Quản lý bán hàng cho khách hàng. Quản lý doanh số, công nợ tổng hợp ở các khu vực trong tháng, quý, năm. Phòng kỹ thuật - sản xuất Nghiên cứu chế tạo ra các loại thuốc mới, tìm cách nâng cao hiệu năng của các loại thuốc cũ, tìm ra các phương án để sản xuất ra các loại thuốc có giá thành hạ, đặc tính tốt, hiệu quả cao. Trực tiếp điều hành sản xuất, pha chế, kiểm tra chất lượng các loại thuốc sản xuất ra. Trong trường hợp thuốc bán cho khách hàng bị trả về do hư hỏng hóa học (như kết tủa, đổi màu,…), phòng này có trách nhiệm kiểm tra, thông báo cho phòng kế toán - kế hoạch tìm xem lô hàng này đã xuất bán cho các đại lý nào, phối hợp các phòng ban để có hướng giải quyết thỏa đáng. Phòng kế toán - kế hoạch Tiếp nhận đơn đặt hàng, kế hoạch tiêu thụ từ phòng kinh doanh. Lập hóa đơn theo đơn đặt hàng và chuyển sang bộ phận kho. Quản lý chi tiết doanh số, công nợ của khách hàng. Quản lý tình hình thu, chi cho các hoạt động của công ty. Lập kế hoạch nhập nguyên liệu gởi cho phòng kinh doanh, kế hoạch sản xuất gởi cho phòng kỹ thuật - sản xuất Thực hiện thống kê tình hình mua, bán, sản xuất của công ty. Lập các báo cáo theo nghiệp vụ kế toán để báo cáo cho cấp trên và các ban, các ngành liên quan. Các nghiệp vụ khác. Bộ phận kho Chức năng chính của bộ này là quản lý nhập nguyên liệu, xuất nguyên liệu cho phòng kỹ thuật và sản xuất, xuất thuốc theo hóa đơn của phòng kế toán. Bộ phần này phải thường xuyên kiểm tra để biết được tình hình tồn kho của nguyên liệu và thuốc để thông báo cho phòng kế toán và phòng kỹ thuật và sản xuất. Đặt tả hệ thống thông tin quản lý Công ty sản xuất kinh doanh thuốc thú y và thủy sản Quốc Minh cần tự động hóa trong việc quản lý kinh doanh. Qua quá trình thực tập khảo sát tại công ty, em nắm được các hiện trạng sau: Quản lý khách hàng: Khách hàng của công ty cần phải quản lý những thông tin chính sau: Họ tên, mã số thuế, số điện thoại, số fax, E-mail, địa chỉ. Quản lý nhà cung cấp nguyên liệu: Nhà cung cấp của công ty cần phải quản lý những thông tin: Họ tên, số tài khoản ngân hàng, số điện thoại, số fax, E-mail, địa chỉ. Địa chỉ của khách hàng và nhà cung cấp cần quản lý đầy đủ để thuận tiện cho việc liên lạc. Địa chỉ bao gồm: số nhà, đường, phường, quận, thành phố đối với đối tác ở thành thị; ấp, xã, huyện, tỉnh đối với đối tác ở nông thôn. Nguyên liệu: Mỗi nguyên liệu cần quản lý thông tin: Tên nguyên liệu, nguồn gốc xuất xứ (nhà cung cấp, nước ), đơn vị tính, số lượng từng lô nhập về kho, số lượng tồn theo lô của từng loại nguyên liệu. Thuốc: quản lý các thông tin sau về thuốc của công ty sản xuất ra: tên thuốc, qui cách, giá, đơn vị tính, số lượng lô sản xuất ra, số lượng tồn của từng loại thuốc theo lô. Quy trình quản lý Công ty nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp trong nước hoặc nước ngoài, nguyên liệu vận chuyển về công ty kèm hóa đơn xuất hàng từ nhà cung cấp nguyên liệu, công ty cần quản lý hóa đơn nhập này với các thông tin: mã hóa đơn, tên nguyên liệu nhập, số lượng nhập, đơn giá, ngày nhập. Nguyên liệu được nhập vào kho nguyên liệu theo từng khu, mỗi nguyên liệu trong hóa đơn sẽ được gán cho một số lô đồng thời quản lý thêm số lượng, ngày nhập của lô nguyên liệu này, hạn dùng do nhà cung cấp ấn định trên bao bì chứa nguyên liệu, sau đó được cho vào khu nguyên liệu với tên tương ứng. Nguyên liệu được xuất theo lô với hình thức FIFO (vào trước ra trước) để sản xuất thuốc, cần quản lý số lượng nguyên liệu sử dụng theo từng lô để sản xuất thuốc. Thuốc được sản xuất ra theo từng lô với số lô được quy định theo chuẩn quốc gia quy định cho số lô của thuốc Thú y như sau: Số lô : dài 8 ký số : hai số đầu là thứ tự lô được sản xuất ra trong ngày, 6 số sau là ngày tháng năm sản xuất (ví dụ : 01040403 : lô thứ nhất của loại thuốc nào đó sản xuất ra trong ngày 4 tháng 4 năm 2003). Lô thuốc được quản lý thêm số lượng của lô với đơn vị tính và qui cách dự kiến của thuốc mới, ngày sản xuất, hạn dùng của lô thuốc sản xuất ra. Sau đó thuốc được cho vào kho thuốc với khu tương ứng của loại thuốc đó. Khách hàng của công ty là các đại lý cấp I của công ty, khi khách hàng cần phân phối hàng của công ty, khách hàng được ký hợp đồng có thời hạn và được đặt hàng của công ty. Khi đặt hàng thì khách hàng làm một đơn đặt hàng theo mẫu in sẵn bao gồm: Phần đầu gồm những thông tin đầy đủ về khách hàng. Phần thứ hai là danh sách các mặt hàng đặt mua, số lượng, từng loại và đề nghị ngày nhận hàng. Đơn đặt hàng được đưa đến bộ phận kinh doanh để xem xét, nếu khách hàng còn nợ quá nhiều thì bộ phận kinh doanh từ chối bán hàng. Nếu hàng tồn kho đủ thì cung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng, ngược lại, bộ phận kinh doanh hẹn lại khách hàng ngày nhận hàng đồng thời thông báo cho phòng kế toán - kế hoạch để chuẩn bị sản xuất thuốc theo đơn đặt hàng của khách hàng. Hàng ngày phòng Kinh doanh xem xét các đơn đặt hàng để chuyển đến phòng kế toán-kế hoạch xuất hàng cho khách hàng. Phòng kế toán-kế hoạch so sánh tồn kho để làm giấy báo gửi cho khách hàng nhận hàng, giấy báo nợ cho khách hàng và cho nhà cung cấp khi cần nhập nguyên liệu. Mỗi lần xuất hàng đều phải làm một phiếu xuất gồm thông tin: thông tin đầy đủ về khách hàng, danh sách thuốc, số lượng, đơn giá, ngày xuất. Nhân viên của bộ phận kinh doanh được chia thành các tổ bán hàng phụ trách bán hàng theo từng khu vực tỉnh thành, hàng tháng vào ngày cuối của tháng các tổ báo cáo, quyết toán tình hình thanh toán của khách hàng cho phòng kế toán-kế hoạch. Phòng kế toán-kế hoạch lập phiếu thanh toán cho khách hàng. Định kỳ hàng tháng phải báo cáo xuất nhập tồn kho nguyên liệu và thuốc trong tháng theo mẫu đã định. Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu được yêu cầu của người có thẩm quyền phải báo cáo tình hình tồn kho của nguyên liệu và thuốc, tình hình doanh số, công nợ và khuyến mãi (nếu có) của khách hàng. II.2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG II.2.1. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG Quản lý Kho Nguyên liệu, Thuốc thú y và thủy sản Quản lý mua Nguyên liệu Quản lý bán Thuốc Quản lý Sản Xuất Thống kê Quản lý Doanh số, Công nợ Quản lý Nhà cung cấp Quản lý Nguyên liệu Lập hóa đơn nhập Quản lý Kho NLiệu Nhập N.Liệu vào kho Quản lý Khách hàng Lập Đơn đặt hàng Lập Hóa đơn xuất Lập Phiếu thanh toán Lập Phiếu xuất NL Quản lý Thuốc Quản lý Kho Thuốc Nhập Thuốc vào kho Cập nhật NCC Tra cứu NCC Cập nhật NLiệu Tra cứu NLiệu Cập nhật Kho NL Tra cứu Kho NL Cập nhật Khách hàng Tra cứu Khách hàng Cập nhật Thuốc Tra cứu Thuốc Cập nhật Kho Tra cứu Kho Quản lý Doanh số Quản lý Công nợ Thống kê tình hình mua Thống kê tình hình bán Thống kê tồn kho Thống kê TH sản xuất II.2.2. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH BLD MỨC 0 Yêu cầu cung cấp nguyên liệu Nguyên liệu được cung cấp Y/c lập phiếu xuất NL cho sản xuất Y/c lập phiếu nhập nguyên liệu Phiếu nhập nguyên liệu Yêu cầu xuất hàng Hàng và hóa đơn Y/C thống kê Kết quả thống kê Y/c nhập thuốc vào kho Thuốc được nhập vào kho Chấp nhận or không Khách hàng Ban quản trị Quản lý kho nguyên liệu, thuốc thú y và thủy sản Nhà cung cấp Phiếu xuất nguyên liệu Đặt hàng Hóa đơn được lập Y/C lập hóa đơn II.2.3. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH BLD MỨC 1 Bảng TK tồn kho, TH sản uất Thông tin nguyên liệu mới Thông tin nhà cung cấp Nhà Cung Cấp Khách Hàng Ban Quản Trị Quản lý mua hàng 1 Quản lý bán hàng 2 Quản lý sản xuất 3 Quản lý doanh số, công nợ 5 Thống Kê 4 Đơn đặt hàng Thông tin khách hàng Nguyên liệu và phiếu nhập nliệu Y/c nhập nguyên liệu Phiếu xuất hàng được lập Y/c lập phiếu xuất hàng Thông tin mặt hàng Số lượng thuốc sản xuất ra Nguyên liệu cần cho sxuất Ttin thuốc, số lượng cần sản xuất Y/c TK tồn kho, TH sản xuất Bảng TK TH mua nguyên liệu Y/c TK TH mua nguyên liệu Bảng TK TH bán thuốc Y/c TK TH bán thuốc Bảng thống kê công nợ Bảng thống kê doanh số Y/c thống kê công nợ Y/c thống kê doanh số II.2.4. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH BLD MỨC 2 Phân Rã Quản Lý Mua Nguyên Liệu Nguyên liệu + Hóa đơn nhập nguyên liệu Lập hóa đơn nhập Hóa đơn nhập nguyên liệu Thông tin kho nguyên liệu Y/c thông tin kho nguyên liệu Hóa đơn nhập nguyên liệu Y/c lập hóa đơn nhập nliệu Thông tin về kho nguyên liệu Y/c thông tin về kho nguyên liệu Thông tin về nguyên liệu Yêu cầu thông tin về nguyên liệu Thông tin về nhà cung Y/c thông tin về nhà cung Thông tin nguyên liệu mới Thông tin nhà cung cấp Quản lý Nhà cung cấp Nhà Cung Cấp Quản lý Nguyên liệu 1.2 1.1 Nguyên liệu Nhà cung cấp Ban quản trị 1.5 Nhập Nliệu vào Kho 1.3 Kho Nguyên liệu Nhà Cung Cấp Hóa đơn nhập Quản lý Kho NLiệu 1.4 2) Phân Rã Quản Lý Bán Hàng Số tiền thanh toán Hóa đơn xuất Y/c lập hóa đơn xuất Phiếu thanh toán được lập Y/c lập phiếu thanh toán Hàng và Hóa đơn xuất Lập hóa đơn xuất 2.4 Lập Phiếu thanh toán 2.3 Lập Đơn đặt hàng Thông tin về khách hàng Yêu cầu thông tin về khách hàng Thông tin về đơn đặt hàng Y/c thông tin về đơn đặt hàng Thông tin về khách hàng Thông tin đơn đặt hàng Khách Hàng Quản lý Khách hàng 2.2 2.1 Khách hàng Đơn đặt hàng Ban quản trị Kho Thuốc Phiếu thanh toán Khách Hàng Hóa đơn xuất 3) Phân Rã Sản Xuất Thuốc Y/c thông tin kho thuốc Phiếu xuất nguyên liệu Y/c lập phiếu xuất nliệu Thuốc được nhập vào kho Thông tin về thuốc Phiếu xuất Nguyên liệu Ban Quản Trị Lập Phiếu xuất 3.1 Y/c nhập thuốc vào kho Kho Nguyên liệu Quản lý Thuốc 3.3 Nhập Thuốc vào Kho 3.2 Thuốc Kho Thuốc Thông tin kho thuốc Quản lý Kho Thuốc 3.4 4) Phân Rã Thống Kê Tình Hình Mua Bán Và Tồn Kho Thống kê tình hình mua Bảng TK tình hình bán hàng Bảng TK tình hình mua nguyên liệu Yêu cầu TK tình hình bán hàng Yêu cầu thống kê tình hình mua nguyên liệu Ban Quản Trị Thống kê tình hình bán 4.4 4.1 Phiếu Xuất Hàng Phiếu Nhập Hàng Yêu cầu thống kê tồn kho Bảng hống kê tồn kho Thống kê tồn kho 4.2 Kho Yêu cầu thống kê tình hình sản xuất Bảng hống kê tình hình sản xuất Thống kê TH sản xuất 4.3 Phiếu xuất NLiệu 5) Phân Rã Thống Kê Doanh Số Và Công Nợ Thống kê Công Nợ Bảng TK tình hình bán hàng Bảng thống kê tình hình thanh toán Yêu cầu TK tình hình bán hàng Y/c thống kê tình hình thanh toán Ban Quản Trị Thống kê doanh số 5.2 5.1 Phiếu xuất hàng Phiếu thanh toán BLD MỨC 3 Phân Rã Chức Năng 1.1 Yêu cầu thông tin về nhà cung cấp Thông tin về nhà cung cấp Thông tin về nhà cung cấp Nhà Cung Cấp Tra cứu Nhà cung cấp 1.1.2 Cập nhật Nhà cung cấp 1.1.1 Nhà cung cấp Ban Quản Trị Phân Rã Chức Năng 1.2 Yêu cầu thông tin về nguyên liệu Thông tin về nguyên liệu Thông tin về nguyên liệu mới Nhà Cung Cấp Tra cứu Nguyên liệu 1.2.2 Cập nhật Nguyên liệu 1.2.1 Nguyên liệu Ban Quản Trị Phân Rã Chức Năng 1.4 Y/c thông tin về kho nguyên liệu Thông tin về kho nguyên liệu Thông tin về kho nguyên liệu Tra cứu Thuốc 1.4.2 Cập nhật Kho NLiệu 1.4.1 Kho Nguyên liệu Ban Quản Trị Phân Rã Chức Năng 2.1 Yêu cầu thông tin về khách hàng Thông tin về khách hàng Thông tin về khách hàng Khách Hàng Tra cứu Khách hàng 2.1.2 Cập nhật Khách hàng 2.1.1 Khách hàng Ban Quản Trị Phân Rã Chức Năng 3.3 Yêu cầu thông tin về thuốc Thông tin về thuốc Thông tin về thuốc Tra cứu Thuốc 3.3.2 Cập nhật Thuốc 3.3.1 Thuốc Ban Quản Trị Phân Rã Chức Năng 3.4 Yêu cầu thông tin về kho thuốc Thông tin về kho thuốc Thông tin về kho thuốc Tra cứu Kho Thuốc 3.4.2 Cập nhật Kho Thuốc 3.4.1 Kho Thuốc Ban Quản Trị Đặc Tả Các Chức Năng Hệ Thống 1) Xử lý 1.1.1: Cập nhật nhà cung cấp Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT NHÀ CUNG CẤP Đầu vào: Thông tin về nhà cung cấp Đầu ra: Thông tin nhà cung cấp Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin nhà cung cấp trong CSDL thì Thêm thông tin của nhà cung cấp vào bảng dành cho nhà cung cấp trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin nhà cung cấp này đã tồn tại.” Hết nếu 2) Xử lý 1.1.2: Tra cứu nhà cung cấp Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU NHÀ CUNG CẤP Đầu vào: Yêu cầu thông tin nhà cung cấp Đầu ra: Thông tin về nhà cung cấp Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của nhà cung cấp từ bảng lưu trữ thông tin nhà cung cấp trong cơ sở dữ liệu. 3) Xử lý 1.2.1: Cập nhật nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Thông tin về nguyên liệu Đầu ra: Thông tin nguyên liệu Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin nguyên liệu trong CSDL thì Thêm thông tin của nguyên liệu vào bảng dành cho nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin nguyên liệu này đã tồn tại.” Hết nếu 4) Xử lý 1.2.2: Tra cứu nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Yêu cầu thông tin nguyên liệu Đầu ra: Thông tin về nguyên liệu Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của nguyên liệu từ bảng lưu trữ thông tin nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. 5) Xử lý 1.4.1: Cập nhật kho nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT KHO NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Thông tin về kho nguyên liệu Đầu ra: Thông tin kho nguyên liệu Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin kho nguyên liệu trong CSDL thì Thêm thông tin của kho nguyên liệu vào bảng dành cho kho nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin kho nguyên liệu này đã tồn tại.” Hết nếu 6) Xử lý 1.4.2: Tra cứu kho nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU KHO NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Yêu cầu thông tin kho nguyên liệu Đầu ra: Thông tin về kho nguyên liệu Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của kho nguyên liệu từ bảng lưu trữ thông tin kho nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. 7) Xử lý 2.1.1: Cập nhật khách hàng Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT KHÁCH HÀNG Đầu vào: Thông tin về khách hàng Đầu ra: Thông tin khách hàng Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin khách hàng trong CSDL thì Thêm thông tin của khách hàng vào bảng dành cho khách hàng trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin khách hàng này đã tồn tại.” Hết nếu 8) Xử lý 2.2.2: Tra cứu khách hàng Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU KHÁCH HÀNG Đầu vào: Yêu cầu thông tin khách hàng Đầu ra: Thông tin về khách hàng Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của khách hàng từ bảng lưu trữ thông tin khách hàng trong cơ sở dữ liệu. 9) Xử lý 3.3.1: Cập nhật thuốc Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT THUỐC Đầu vào: Thông tin về thuốc Đầu ra: Thông tin thuốc Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin thuốc trong CSDL thì Thêm thông tin của thuốc vào bảng dành cho thuốc trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin thuốc này đã tồn tại.” Hết nếu 10) Xử lý 3.3.2: Tra cứu thuốc Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU THUỐC Đầu vào: Yêu cầu thông tin thuốc Đầu ra: Thông tin về thuốc Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của thuốc từ bảng lưu trữ thông tin thuốc trong cơ sở dữ liệu. 11) Xử lý 3.4.1: Cập nhật kho thuốc Đầu đề Tên chức năng: CẬP NHẬT KHO THUỐC Đầu vào: Thông tin về kho thuốc Đầu ra: Thông tin kho thuốc Thân Nếu kiểm tra chưa có thông tin kho thuốc trong CSDL thì Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin của kho thuốc vào bảng dành cho kho thuốc trong cơ sở dữ liệu. Có thì Thông báo: “Thông tin kho thuốc này đã tồn tại.” Hết nếu 12) Xử lý 3.4.2: Tra cứu kho thuốc Đầu đề Tên chức năng: TRA CỨU KHO THUỐC Đầu vào: Yêu cầu thông tin kho thuốc Đầu ra: Thông tin về kho thuốc Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn thông tin của kho thuốc từ bảng lưu trữ thông tin kho thuốc trong cơ sở dữ liệu. 13) Xử lý 1.5: Lập hóa đơn nhập nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: LẬP HÓA ĐƠN NHẬP NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Yêu cầu lập hóa đơn nhập nguyên liệu, phiếu nhập nguyên liệu. Đầu ra: Hóa đơn nhập nguyên liệu Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin của hóa đơn nhập nguyên liệu vào bảng dành cho hóa đơn nhập nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. 14) Xử lý 1.3: Nhập nguyên liệu vào kho Đầu đề Tên chức năng: NHẬP NGUYÊN LIỆU VÀO KHO Đầu vào: Hóa đơn nhập nguyên liệu, nguyên liệu. Đầu ra: Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin lô nguyên liệu nhập về vào bảng dành cho lô nguyên liệu trong khu tương ứng của kho nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. 15) Xử lý 3.1: Lập phiếu xuất nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: LẬP PHIẾU XUẤT NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Yêu cầu lập phiếu xuất nguyên liệu, phiếu xuất nguyên liệu. Đầu ra: Phiếu xuất nguyên liệu Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin của phiếu xuất nguyên liệu vào bảng dành cho phiếu xuất nguyên liệu trong cơ sở dữ liệu. Tạo một câu lệnh SQL cập nhật lại số lượng tồn của nguyên liệu trong bảng lô nguyên liệu đã lấy trong khu nguyên liệu tương ứng của kho nguyên liệu. 16) Xử lý 3.2: Nhập thuốc vào kho Đầu đề Tên chức năng: NHẬP THUỐC VÀO KHO Đầu vào: Thông tin thuốc sản xuất ra. Đầu ra: Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin lô thuốc sản xuất ra vào bảng dành cho lô thuốc trong khu tương ứng của kho thuốc trong cơ sở dữ liệu. 17) Xử lý 2.1: Lập đơn đặt hàng Đầu đề Tên chức năng: LẬP ĐƠN ĐẶT HÀNG Đầu vào: Thông tin đơn đặt hàng, đơn đặt hàng. Đầu ra: Đơn đặt hàng Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin đơn đặt hàng vào bảng dành cho đơn đặt hàng trong cơ sở dữ liệu. 18) Xử lý 2.4: Lập hóa đơn xuất Đầu đề Tên chức năng: LẬP HÓA ĐƠN XUẤT Đầu vào: Yêu cầu lập hóa đơn xuất, đơn đặt hàng, hóa đơn xuất. Đầu ra: Hóa đơn xuất Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin của hóa đơn xuất hàng vào bảng dành cho hóa đơn xuất trong cơ sở dữ liệu. Tạo một câu lệnh SQL cập nhật lại số lượng tồn của thuốc trong lô thuốc đã xuất trong khu thuốc tương ứng của kho thuốc. 19) Xử lý 2.3: Lập phiếu thanh toán Đầu đề Tên chức năng: LẬP PHIẾU THANH TOÁN Đầu vào: Yêu cầu thanh toán, thông tin hóa đơn xuất hàng, số tiền thanh toán. Đầu ra: Phiếu thanh toán Thân Tạo một câu lệnh SQL chèn thông tin phiếu thanh toán vào bảng dành cho phiếu thanh toán trong cơ sở dữ liệu. 20) Xử lý 4.1: Thống kê tình hình mua hàng Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ TÌNH HÌNH MUA HÀNG Đầu vào: Yêu cầu thống kê tình hình mua nguyên liệu. Đầu ra: Bảng thống kê tình hình mua nguyên liệu. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng các số lượng trong bảng của hóa đơn nhập hàng nằm trong yêu cầu cần thống kê. 23) Xử lý 4.2.a: Thống kê tồn kho nguyên liệu Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ TỒN KHO NGUYÊN LIỆU Đầu vào: Yêu cầu thống kê tồn kho nguyên liệu. Đầu ra: Bảng thống kê tồn kho nguyên liệu. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng các số lượng tồn trong bảng lô nằm trong khu tương ứng của kho nguyên liệu. 24) Xử lý 4.2.b: Thống kê tồn kho thuốc Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ TỒN KHO THUỐC Đầu vào: Yêu cầu thống kê tồn kho thuốc. Đầu ra: Bảng thống kê tồn kho thuốc. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng các số lượng tồn trong bảng lô nằm trong khu tương ứng của kho thuốc. 21) Xử lý 4.3: Thống kê tình hình sản xuất Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT Đầu vào: Yêu cầu thống kê tình hình sản xuất. Đầu ra: Bảng thống kê tình hình sản xuất. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng các số lượng trong bảng của phiếu xuất nguyên liệu nằm trong yêu cầu cần thống kê. 22) Xử lý 4.4: Thống kê tình hình bán hàng Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ TÌNH HÌNH BÁN HÀNG Đầu vào: Yêu cầu thống kê tình hình bán hàng. Đầu ra: Bảng thống kê tình hình bán hàng. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng các số lượng trong bảng của hóa đơn xuất hàng nằm trong yêu cầu cần thống kê. 25) Xử lý 5.1: Thống kê công nợ Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ CÔNG NỢ Đầu vào: Yêu cầu thống kê công nợ. Đầu ra: Bảng thống kê công nợ. Thân Công nợ đầu kỳ của tháng này thì bằng công nợ cuối kỳ của tháng trước. Công nợ đến thời điểm hiện tại thì bằng công nợ đầu kỳ cộng phát sinh tăng trừ phát sinh giảm. Tìm số dư đầu kỳ: Tạo một câu lệnh SQL truy vấn số dư cuối kỳ của tháng trước trong bảng phiếu thanh toán. Tính phát sinh tăng: Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng của tích hai trường số lượng và đơn giá trong bảng hóa đơn của khách hàng trong mốc thời gian cần thống kê. Tính phát sinh giảm: Tạo một câu lệnh SQL truy vấn số tiền trả của khách hàng trong bảng phiếu thanh toán. 26) Xử lý 5.2: Thống kê doanh số Đầu đề Tên chức năng: THỐNG KÊ DOANH SỐ Đầu vào: Yêu cầu thống kê doanh số. Đầu ra: Bảng thống kê doanh số. Thân Tạo một câu lệnh SQL truy vấn tổng của tích hai trường số lượng và đơn giá trong bảng hóa đơn xuất hàng của khách hàng. II.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU II.3.1. MÔ HÌNH THỰC THỂ / LIÊN KẾT Mô hình thực thể / liên kết là sự mô tả dữ liệu của hệ thống thông tin độc lập với các lựa chọn môi trường cài đặt, là công cụ cho phép thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm. Đây là một hệ thống thực hiện quản lý thông tin các đối tượng như nguyên liệu, thuốc, khách hàng, nhà cung cấp đồng thời cũng là một hệ thống thương mại điện tử, cho nên trong mô hình thực thể / liên kết giữa các đối tượng này có các mối liên hệ như sau: - Đầu tiên, để sản xuất thuốc công ty cần phải có nguyên liệu dùng cho sản xuất. Muốn vậy công ty phải tìm kiếm, giao dịch để có nguồn cung cấp nguyên liệu. Đến khi hoạt động mua bán nguyên liệu diễn ra thì kết quả là công ty nhận được các loại nguyên liệu cùng với hóa đơn hay phiếu nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp. Hóa đơn hay Phiếu nhập Nhà Cung cấp Nguyên Liệu Khi nguyên liệu đã được nhập vào kho của công ty theo từng lô trong các khu nguyên liệu tương ứng, quá trình sản xuất sẽ được diễn ra. Nguyên liệu được xuất cho việc sản xuất theo hình thức FIFO nghĩa là lô nguyên liệu nào nhập về trước thì sẽ được xuất trước. Do đó, có mối liên hệ: Phiếu xuất Nguyên Liệu Thuốc Danh mục thông tin các mặt hàng thuốc thú y và thủy sản của công ty được quảng cáo, giới thiệu đến khách hàng, khách hàng có nhu cầu phân phối thuốc cho công ty sẽ được ký hợp đồng làm đại lý của công ty. Khách hàng phải làm đơn đặt hàng gởi đến công ty. Ta lại có mối kết hợp giữa hai đối tượng này: Đơn đặt hàng Thuốc Khách hàng Mỗi nguyên liệu và thuốc đều có một đơn tính, nhưng đơn vị tính của loại này cũng đồng thời là đơn vị tính của nguyên liệu hay thuốc kia cho nên cần quản lý các đơn vị tính riêng với thông tin của nguyên liệu và thuốc để tiện cho việc sử dụng lại các đơn vị tính này. Đơn vị tính Nguyên liệu Thuốc Trong phần thông tin về khách hàng và nhà cung cấp cần quản lý địa chỉ liên hệ nhưng lại có sự lặp lại thông tin các tỉnh, thành phố và quốc gia cho nên cần tách thông tin của các đối tượng này ra quản lý riêng. Tỉnh, Thành phố Nhà cung cấp Khách hàng Nước Mô hình thực thể/liên kết hoàn chỉnh cho hệ thống được xây dựng như sau: II.3.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là các lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống. Đây là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình thực thể / liên kết và mô hình vật lý dữ liệu, chuẩn bị cho việc cài đặt hệ thống. Từ mô hình thực thể / liên kết ta có mô hình tổ chức dữ liệu như sau: NƯỚC (Mã nước, Tên nước) TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh, Mã nước) KHÁCH HÀNG (Mã KH, Tên KH, Tên đăng nhập, Mật khẩu, Số ĐThoại KH, Số Fax KH, Email KH, MSThuế, Địa chỉ liên hệ KH, Quận Huyện KH, Mã tỉnh) NGÂN HÀNG (Mã Nhàng, Tên Nhàng) NHÀ CC NL(Mã NCC, Tên, Số ĐThoại, Số Fax, Email, SốTkhoản, Địa chỉ liên hệ, Quận Huyện, Mã tỉnh, Mã Nhàng) ĐƠN VỊ TÍNH (Mã ĐVT, Tên ĐVT) KHO (Mã kho, Tên kho) KHU (Mã khu, Tên khu, Mã kho) NGUYÊN LIỆU (Mã NL, Tên NL, Mã ĐVT) HĐ_NNLIỆU (Mã HĐN, Số HĐN, Ngày nhập, Mã NCC) HĐNNL_CT (Mã HĐN, Mã NL, SLNhập, Đơn giá) THUỐC (Mã thuốc, Tên thuốc, Qui cách, Giá thuốc, Thành phần, Công dụng, Liều dùng, Cách dùng, Hình ảnh, Mã ĐVT) LÔ (Mã lô, Số lô, Số lượng, HDùng, SLTồn, Mã thuốc, Mã NL, Mã khu) PX NLIỆU (Mã PX, Ngày xuất, Mã thuốc) PXNL_CT (Mã PX, Mã Lô, SLượng) ĐĐ_HÀNG (Mã ĐĐH, Ngày đặt, Ngày giao, Tình trạng, Mã KH) ĐĐH_CT (Mã ĐĐH, Mã Thuốc, SLHàng) HÓA ĐƠN (Mã HĐ, Số HĐ, Ngày xuất, Tình trạng HĐ, Mã KH) HĐ_CT (Mã HĐ, Mã Lô, SLXuất, Đơn Giá, Mã ĐĐH) P_TTOÁN (Mã PTT, Ngày TT, Số tiền trả, Số dư cuối kỳ, Mã KH) PTT_CT (Mã PTT, Mã HĐ) HÌNH THỨC KHUYẾN MÃI (Mã HT, Tên HT, Định Mức) KHUYẾN MÃI (Mã HT, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc) KH-MÃI_CT (Mã HT, Mã thuốc, Mức KM) II.3.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy vi tính dưới một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu, dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu. NƯỚC (Mã nước, Tên nước) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã nước (k) Number(3) Không thể rỗng 2 Tên nước Varchar2(30) Không thể rỗng Mã nước: gồm 3 ký tự, là số thứ tự của nước. TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh, Mã nước) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã tỉnh (k) Number(2) Không thể rỗng 2 Tên tỉnh Varchar2(20) Không thể rỗng 3 Mã nước Number(3) Lookup (Nước) Mã tỉnh: gồm 2 ký tự, là số thứ tự của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên tỉnh: T hoặc TP + tên hành chính. (T: tỉnh, TP: thành phố) Ví dụ: TP Hà Nội KHÁCH HÀNG (Mã KH, Tên KH, Tên đăng nhập, Mật khẩu, Số Đthoại KH, Số Fax KH, Email KH, MSThuế, Địa chỉ liên hệ KH, Quận Huyện KH, Mã tỉnh) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã KH (k) Varchar2(5) Không thể rỗng 2 Tên KH Varchar2(40) Không thể rỗng 3 Tên đăng nhập Varchar2(30) Không thể rỗng 4 Mật khẩu Varchar2(16) Không thể rỗng 5 Số ĐThoại KH Varchar2(15) 6 Số Fax KH Varchar2(15) 7 Email KH Varchar2(40) 8 Mã số thuế Varchar2(14) 9 Địa chỉ Lhệ KH Varchar2(50) Không thể rỗng 10 QuậnHuyện KH Varchar2(25) Không thể rỗng 11 Mã tỉnh Number(2) Lookup (Tỉnh) Mã KH: Mã khách hàng Mã KH: gồm 5 ký tự, 2 ký tự đầu là KH, 3 ký tự sau là số thứ tự của khách hàng Tên KH: Tên của khách hàng Số ĐThoại KH: số điện thoại của khách hàng Số Fax KH: số fax của khách hàng Địa chỉ Lhệ KH: Địa chỉ liên hệ khách hàng, gồm số nhà, đường, phường nếu khách hàng ở thành thị hoặc ấp-thôn-xóm, xã nếu khách hàng ở nông thôn. QuậnHuyện KH: Tên Quận, Thành phố thuộc Tỉnh, Thị xã của khách hàng ở thành thị hoặc tên Huyện của khách hàng ở nông thôn. NGÂN HÀNG (Mã Nhàng, Tên Nhàng) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã Nhàng(k) Number(2) Không thể rỗng 2 Tên Nhàng Varchar2(30) Không thể rỗng Mã Nhàng: Mã ngân hàng, gồm 2 ký tự của ngân hàng. Tên Nhàng: Tên của ngân hàng mà nhà cung cấp đăng ký số tài khoản. NHÀ CC NL(Mã NCC, Tên, Số Đthoại, Số Fax, Email, SốTkhoản, Địa chỉ liên hệ, Quận Huyện, Mã tỉnh, Mã Nhàng) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã NCC (k) Varchar2(5) Không thể rỗng 2 Tên NCC Varchar2(40) Không thể rỗng 3 Số Đthoại Varchar2(15) 4 Số Fax Varchar2(15) 5 Email Varchar2(40) 6 Số tài khoản Varchar2(12) 7 Địa chỉ Lhệ Varchar2(50) Không thể rỗng 8 QuậnHuyện Varchar2(25) Không thể rỗng 9 Mã tỉnh Number(2) Lookup (Tỉnh) 10 Mã Nhàng Number(2) Lookup (NGÂN HÀNG) Mã NCC: Mã nhà cung cấp, gồm 5 ký tự, 2 ký tự đầu là CC, 3 ký tự sau là số thứ tự của nhà cung cấp. Tên NCC: Tên nhà cung cấp. Số Đthoại: Số diện thoại Địa chỉ Lhệ: Địa chỉ liên hệ nhà cung cấp, gồm số nhà, đường, phường nếu nhà cung cấp ở thành thị hoặc ấp-thôn-xóm, xã nếu nhà cung cấp ở nông thôn. QuậnHuyện: Tên Quận, Thành phố thuộc Tỉnh, Thị xã của nhà cung cấp ở thành thị hoặc tên huyện của nhà cung cấp ở nông thôn. ĐƠN VỊ TÍNH (Mã ĐVT, Tên ĐVT) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã ĐVT (k) Number(2) Không thể rỗng 2 Tên ĐVT Varchar2(8) Không thể rỗng Mã ĐVT: Mã đơn vị tính, gồm 2 ký tự, là số thứ tự của đơn vị tính. Tên ĐVT: tên đơn vị tính. KHO (Mã kho, Tên kho) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã kho (k) Number(1) Không thể rỗng 2 Tên kho Varchar2(12) Không thể rỗng Mã kho: gồm 1 ký tự, là số thứ tự của kho KHU (Mã khu, Tên khu, Mã kho) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã khu (k) Number(3) Không thể rỗng 2 Tên khu Varchar2(34) Không thể rỗng 3 Mã kho Number(1) Lookup (kho) Mã khu: gồm 3 ký tự, là số thứ tự của khu NGUYÊN LIỆU (Mã NL, Tên NL, Mã ĐVT) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã NL (k) Varchar2(5) Không thể rỗng 2 Tên NL Varchar2(30) Không thể rỗng 3 Mã ĐVT Varchar2(2) Lookup (ĐV Tính) Mã NL: Mã nguyên liệu: gồm 5 ký tự, 2 ký tự đầu là NL, 3 ký tự sau là số thứ tự của nguyên liệu. Tên NL: tên nguyên liệu. HĐ_NNLIỆU (Mã PN, Ngày nhập, Mã NCC) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã HĐN (k) Char(9) Không thể rỗng 2 Số HĐN Char(7) Không thể rỗng 3 Mã NCC Varchar2(5) Lookup (NCCấp) 4 Ngày nhập Date <=Date() HĐ_NNLIỆU: Hóa đơn nhập nguyên liệu. Mã HĐN: Mã hóa đơn nhập, gồm 9 ký tự, 7 là số hóa đơn, 2 ký tự sau là viết tắt của năm hiện hành. Số HĐN : số của hóa đơn nhập HĐNNL_CT (Mã PN, Mã NL, SLNhập, Đơn giá) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã HĐN (k) Char(9) Không thể rỗng 2 Mã NL (k) Varchar2(5) Không thể rỗng 3 SLượng Number(14) >0 4 Đơn giá Number(13,4) >0 HĐNNL_CT: Chi tiết hóa đơn nhập nguyên liệu. THUỐC (Mã thuốc, Tên thuốc, Qui cách, Giá thuốc, Thành phần, Công dụng, Liều dùng, Cách dùng, Hình ảnh, Mã ĐVT) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã thuốc Varchar2(5) Không thể rỗng 2 Tên thuốc Varchar2(25) Không thể rỗng 3 Qui cách Varchar2(8) Không thể rỗng 4 Giá Number(13,4) >0 5 Thành phần Varchar2(240) 6 Công dụng Varchar2(240) 7 Liều dùng Varchar2(150) 8 Cách dùng Varchar2(150) 9 Hình ảnh Varchar2(50) 10 Mã ĐVT Number(2) Lookup (ĐV Tính) Mã thuốc: gồm 5 ký tự, 2 ký tự đầu là TH, 3 ký tự sau là số thứ tự thuốc. LÔ (Mã lô, Số lô, Số lượng, HDùng, SLTồn, Mã thuốc, Mã NL, Mã khu). STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã lô (k) Varchar2(11) Không thể rỗng 2 Số lô Varchar2(8) Không thể rỗng 3 Số lượng Number(14) >0 4 Hạn dùng Date >Date() 5 SL Tồn Number(14) >=0 6 Mã NL Varchar2(5) Lookup (Nguyên Liệu) 7 Mã thuốc Varchar2(5) Lookup (Thuốc) 8 Mã khu Number(3) Lookup (Khu) Mã lô: gồm 11 ký tự. + 3 ký tự đầu là số thứ tự. + 8 ký tự sau là số lô của thuốc. SL Tồn: số lượng tồn. PX_NLIỆU (Mã PX, Ngày xuất, Mã thuốc) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã PX (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã thuốc Varchar2(5) Lookup (Thuốc) 3 Ngày xuất Date <= Date() PX_NLIỆU: Phiếu xuất nguyên liệu. Mã PX: Mã phiếu xuất, gồm 7 ký tự, là số thứ tự của phiếu xuất. PXNL_CT (Mã PX, Mã Lô, SLượng) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã PX (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã lô (k) Varchar2(11) Không thể rỗng 3 SLượng Number(14) >0 PXNL_CT: Chi tiết phiếu xuất nguyên liệu. SLượng: số lượng. ĐĐ_HÀNG (Mã ĐĐH, Ngày đặt, Ngày giao, Mã KH) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã ĐĐH (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã KH (k) Varchar2(5) Lookup (Khách Hàng) 3 Ngày đặt Date =Date() 4 Ngày giao Date >=Date() 5 Tình trạng Number(1) 0 hoặc 1 ĐĐ_HÀNG: Đơn đặt hàng của khách hàng. Mã ĐĐH: Mã đơn đặt hàng, gồm 7 ký tự, là số thứ tự của đơn đặt hàng. Tình trạng: 0: đơn đặt hàng chưa giải quyết, 1: đã xuất hóa đơn. ĐĐH_CT (Mã ĐĐH, Mã Thuốc, SLHàng) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã ĐĐH (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã thuốc (k) Varchar2(5) Không thể rỗng 3 Số lượng Number(14) >0 ĐĐH_CT: Chi tiết đơn đặt hàng. HÓA ĐƠN (Mã HĐ, Số HĐ, Ngày xuất, Tình trạng HĐ, Mã KH) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã HĐ (k) Char(9) Không thể rỗng 2 Mã KH (k) Varchar2(5) Lookup (Khách Hàng) 3 Số HĐ Char(7) Không thể rỗng 4 Ngày xuất Date >=Date(SX) 5 Tình trạng HĐ Number(1) 0 hoặc 1 Mã HĐ: Mã hóa đơn, gồm 9 ký tự, 7 là số hóa đơn, 2 ký tự sau là viết tắt của năm hiện hành. Số HĐ: số hóa đơn xuất Tình trạng hóa đơn: 0: hóa đơn chưa thanh toán, 1: hóa đơn đã được thanh toán xong. HĐ_CT (Mã HĐ, Mã Lô, SLXuất, Đơn Giá, Mã ĐĐH) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã HĐ (k) Char(9) Không thể rỗng 2 Mã lô (k) Varchar2(11) Không thể rỗng 3 Mã ĐĐH Char(7) Lookup (ĐĐH_CT) 4 Số lượng Number(14) >0 5 Đơn giá Number(13,4) >0 HĐ_CT: Chi tiết hóa đơn. THANH TOÁN (Mã PTT, Ngày TT, Số tiền trả, Số dư cuối kỳ, Mã KH) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã PTT (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã KH Varchar2(5) Lookup (Khách Hàng) 3 Ngày TT Date =Date() 4 Số tiền trả Number(14,4) >0 5 Số dư cuối kỳ Number(14,4) >=0 Mã PTT: Mã phiếu thanh toán, gồm 7 ký tự, là số thứ tự của phiếu thanh toán. PTT_CT (Mã PTT, Mã HĐ) STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn 1 Mã PTT (k) Char(7) Không thể rỗng 2 Mã HĐ (k) Char(9) Không thể rỗng PTT_CT: Chi tiết phiếu thanh toán. Chương III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG III.1. THIẾT KẾ TỔNG THỂ Thiết kế tổng thể là nhằm mục đích đưa ra một kiến trúc tổng thể về hệ thống. Kiến trúc này thể hiện sự phân chia hệ thống thành nhiều hệ thống con và sự phân chia công việc thực hiện thủ công, công việc thực hiện bằng máy tính trong các hệ thống con đó. Qua quá trình phân tích hệ thống, các biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh đã thể hiện rõ sự phân chia và gom nhóm theo chức năng của hệ thống. Hệ thống có thể được phân chia làm ba hệ thống con: Mua Nguyên Liệu, Sản Xuất Thuốc và Bán Thuốc. Hệ con Mua Nguyên Liệu bao gồm các chức năng liên quan đến nguyên liệu và nhà cung cấp nguyên liệu. Hệ con Sản Xuất Thuốc bao gồm các chức năng liên quan đến nguyên liệu và thuốc. Hệ con Bán Thuốc bao gồm các chức năng liên quan đến thuốc và khách hàng như đặt hàng, lập hóa đơn, thanh toán,… Hệ thống quản lý nguyên liệu và thuốc thú y là một hệ thống lớn do đó trong quá trình phân tích hệ thống, để đỡ phức tạp phân tích viên đã loại bỏ tất cả các chức năng vật lý cũng như các công việc mang tính chất thủ công của hệ thống. Vì thế trong giai đoạn thiết kế tổng thể, phần công việc của máy tính cũng chính là các chức năng logic trong phần thiết kế hệ thống. III.2. THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI / MÁY III.2.1. THIẾT KẾ CÁC BIỂU MẪU VÀ TÀI LIỆU IN Đây là hình thức trình bày các thông tin để nhập vào máy tính hay xuất ra từ máy tính. Thông thường một biểu mẫu hay tài liệu in đều có ba phần chính: Phần đầu: gồm tên tài liệu, tên cơ quan, các thông tin về cơ quan. Phần thân: gồm các thông tin thu thập hay cần xuất (hóa đơn),… Phần cuối: gồm ngày lập tài liệu và chữ ký của người có trách nhiệm. Trong hệ thống chương trình quản lý kinh doanh thuốc thú y và thủy sản, hệ thống cần nhiều biểu mẫu để nhập thông tin các đối tượng cần quản lý như khách hàng, thuốc, nhà cung cấp, nguyên liệu và các biểu mẫu hỗ trợ cho các chức năng xử lý khác. Hình thức thực hiện đối thoại người/máy cho biểu mẫu được chọn trong chương trình là hình thức điền mẫu. Chẳng hạn biểu mẫu nhập thông tin của khách hàng được thiết kế như sau: Nhập thông tin khách hàng. Họ và tên: Sô điện thoại: Địa chỉ: … Chức năng của chương trình là hỗ trợ cho việc quản lý kinh doanh nên phần lớn các tài liệu in là các văn bản được dùng để lưu trữ và có giá trị pháp lý cao do đó nó cần phải được thiết kế thật chính xác và đúng quy cách. Chẳng hạn như thiết kế tài liệu in theo mẫu hóa đơn thuế giá trị gia tăng của Bộ tài chính. III.2.2. THIẾT KẾ WEB SITE Web site kinh doanh thuốc thú y và thủy sản là một Web site nhằm mục đích quảng bá các sản phẩm thú y, thủy sản đồng thời hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh của công ty trên mạng Internet, đây là một giao diện cho nhiều người sử dụng nên nó phải được thiết kế sao cho mang tính gần gũi, dễ dùng. Giao diện Web site được thiết kế gồm các phần sau: Phần I: hiển thị lời chào mừng khách hàng truy cập Web site. Phần II: hiển thị thanh công cụ phân loại các sản phẩm mà công ty muốn giới thiệu. Phần III: hiển thị danh sách các công việc theo chức năng và đối tượng quản lý. Phần IV: hiển thị nội dung chính của trang Web: các biểu mẫu, các kết quả thống kê… Phần V: phần này nêu các thông tin liên hệ với công ty. Phần I Phần II Phần III Phần IV Phần V III.3. THIẾT KẾ KIỂM SOÁT Web site có nhiều biểu mẫu để nhập thông tin của các đối tượng quản lý vào CSDL, để đảm bảo tính chính xác các thông tin này phải được kiểm tra từ phía máy khách nên phần này phải dùng đến một ngôn ngữ lập trình thực hiện phía máy khách để kiểm tra. Ngôn ngữ được sử dụng trong hệ thống là VB Script. Khi thông tin được kiểm tra là thỏa mãn ở phía máy khách nó được đưa lên máy chủ máy chủ cũng thực hiện một số kiểm tra tiếp theo. Ví dụ: Trong biểu mẫu khách hàng, các thông tin như họ và tên, tên đăng nhập, mật khẩu thì không thể rỗng nếu người nhập không cung cấp các thông tin trong các trường này thì sẽ được nhắc bằng mã nguồn phía máy khách, khi thông tin khách hàng được đưa lên máy chủ, máy chủ sẽ kiểm tra bằng mã nguồn phía máy chủ (PHP), trong trường hợp này máy chủ kiểm tra tên đăng nhập bởi vì theo thiết kế tên đăng nhập là không thể trùng nhau. Các vấn đề phân quyền truy cập, tính riêng tư của người dùng được thiết kế theo mô hình bảo mật của cơ sở dữ liệu Oracle. Phần III. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH Chương I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH Trang chủ của Web site có giao diện như sau: Trang này cho phép khách tham quan xem một số thông tin về công ty cũng như thông tin các mặt hàng thú y và thủy sản. Cho phép các đại lý đăng nhập vào bằng tên đăng nhập và mật khẩu để thực hiện hiện đặt hàng, còn nhân viên của công ty thì thực hiện một số công việc liên quan. Trang danh mục các mặt hàng thuốc thú y và thủy sản khi khách tham quan nhấn lên nút Thuốc chai ở thanh công cụ nằm ngang. Trang xem chi tiết thông tin một mặt hàng dành cho khách tham quan. Trang chủ của Web site dành cho khách hàng là đại lý của công ty. Từ trang danh mục các mặt hàng, khách hàng có thể xem thông tin chi tiết của một loại thuốc, giao diện của nó được trình bày sau đây. Từ trang danh mục hay trang xem chi tiết thông tin một loại thuốc đại lý có thể chọn mua mặt hàng bằng cách nhấn chuột vào nút Giỏ hàng. Sau đó nhập số lượng cho các mặt hàng cần đặt mua khách hàng nhấn nút Lưu lại và nhấn tiếp nút Đặt hàng để chuyển sang trang kế tiếp dưới đây, khách hàng nhập ngày cần hàng và nhấn nút Lưu và kết thúc để hoàn tất một quá trình đặt hàng Khách hàng có thể tìm kiếm các loại thuốc theo tên thuốc hoặc theo công dụng của thuốc. Khách tham quan hay đại lý của công ty có nhu cầu, đề nghị gì thì có thể liên hệ với công ty bằng giao diện sau: Sau đây là trang danh mục các mặt hàng dành cho quản lý của nhân viên công ty. Từ trang danh mục các mặt hàng, nhấn vào tên mặt hàng hoặc nhấn vào liên kết Chi tiết xem thông tin chi tiết của một loại mặt hàng và có thể thay đổi hoặc xóa thông tin của nó. Sau khi nhấn nút Sửa, sẽ thấy giao diện sau để thay đổi, xong nhấn nút Lưu lại. Kế tiếp là trang danh mục quản lý thông tin các đại lý của công ty, từ đây nhân viên có thể xem chi tiết hoặc sửa hoặc thêm thông tin một khách hàng mới bằng cách nhấn nút Thêm. Giao diện cho sửa hoặc xóa thông tin một khách hàng. Cũng giống như khách hàng, thông tin nhà cung cấp cũng được quản lý bằng các giao diện sau: Khi nhân viên nhấn nút Sửa sẽ nhận được trang sau đây: Nhân viên lập hóa đơn nhập nguyên liệu để quản lý bằng cách lựa chọn danh sách các nguyên liệu trong hóa đơn từ trang danh mục các nguyên liệu như sau: Sau đó điền đơn giá và số lượng của từng loại nguyên liệu và nhấn nút Nhập Nguyên liệu sẽ được chuyển đến màn hình sau để nhập tiếp thông tin nhà cung cấp, số hóa đơn và ngày nhập rồi nhấn nút Lưu và Kết thúc để hoàn tất quản lý một hóa đơn nhập. Sau khi quản lý được hóa đơn nhập, công việc tiếp theo là quản lý từng loại nguyên liệu nhập vào kho nguyên liệu. Để sản xuất một loại thuốc cần dùng nhiều loại nguyên liệu, giao diện sau đây cho phép chọn nhiều loại nguyên liệu khác nhau từ nhiều lô nguyên liệu khác nhau của cùng một loại nguyên liệu có trong kho nguyên liệu để xuất cho sản xuất. Nhập số lượng cần cho sản xuất theo lô nguyên liệu và nhấn nút Lưu lại rồi nhấn nút Xuất Nguyên liệu để chuyển đến trang kế tiếp. Công việc còn lại ở đây là nhập mã phiếu xuất, ngày xuất, và chọn thuốc được sản xuất từ lần xuất nguyên liệu này, rồi nhấn nút Lưu và Kết thúc để hoàn thành. Thuốc sau khi sản xuất ra được nhập vào kho thuốc, giao diện sau cho phép quản lý các loại thuốc theo lô khi nhập vào kho thuốc. Công ty nhận đơn đặt hàng từ khách hàng bằng mọi hình thức như qua điện thoại, fax, … nên nhân viên cũng lập các đơn đặt hàng này cho khách hàng để quản lý đơn đặt hàng. Để cải thiện tốc độ truy cập, chương trình còn cung cấp một trang danh mục các mặt hàng khác gồm tất cả các mặt hàng của công ty như sau: Từ trang trên nhân viên và đại lý có thể chọn hàng nhanh chóng hơn bằng cách nhấn vàoliên kết Giỏ hàng bên phải mặt hàng sau đó nhập số lượng cho các mặt hàng và lưu lại rồi nhấn nút Đặt hàng để đến màn hình sau: Nhân viên tiếp tục chọn khách hàng đặt hàng và nhập ngày đặt hàng của khách hàng rồi nhấn nút Lưu và kết thúc. Công việc tiếp theo là xuất hóa đơn mà nhân viên phải thực hiện, sau đây là trang hiển thị các đơn đặt hàng chưa giải quyết, nhân viên có thể xem chi tiết đơn đặt hàng hay xuất hàng trực tiếp mà không cần xem chi tiết. Trang sau đây là kết quả khi nhân viên nhấn lên liên kết Chi tiết bên phải một đơn đặt hàng. Từ trang xem chi tiết một đơn đặt hàng, nhân viên có thể xuất hóa đơn theo đơn đặt hàng hoặc xóa đơn đặt hàng vì các yếu tố ngoại cảnh liên quan khác. Khi nhân viên nhấn nút Xuất hàng giao diện tiếp theo sau: Kế tiếp đó là thêm hay rút bớt số lượng, bỏ mặt hàng và chọn lô thuốc để xuất hóa đơn, nhấn nút Lưu lại rồi nhấn tiếp nút Xuất hàng . Màn hình nhận được tiếp theo như sau: Nhân viên nhập số hóa đơn, ngày xuất và kết thúc quá trình xuất hóa đơn. Nhân viên có thể sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin, Web site cung cấp nhiều chủ đề tìm kiếm như tìm kiếm theo tên thuốc, công dụng của thuốc, số lô thuốc, tìm khách hàng và nhà cung cấp theo tên , tỉnh, thành phố, tìm nguyên liệu theo tên của nó, số lô nguyên liệu, tìm các hóa đơn theo số hóa đơn, ngày nhập xuất của nó, … Trang sau đây là trang kết quả tìm kiếm khi nhân viên nhấn nút Tìm. Sau đây là trang xem thông tin các hóa đơn nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp. Trang xem thông tin tổng hợp các số lượng nhập và số lượng tồn kho hiện tại của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu. Bảng tổng hợp các phiếu xuất nguyên liệu để sản xuất các loại thuốc. Bảng tổng hợp chi tiết các lô thuốc hiện hành trong kho thuốc. Bảng tổng hợp chi tiết các đơn đặt hàng của khách hàng. Danh sách tất cả các hóa đơn đã xuất cho khách hàng theo đơn đặt hàng. Chương II. TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ Trong thời gian thực tập có hạn, Web site hỗ trợ Quản lý và Kinh doanh Thuốc Thú y và Thủy sản của Công ty TNHH Quốc Minh đã đạt được các kết quả sau: Những việc đã làm được: Quản lý tốt thông tin của khách hàng và nhà cung cấp. Quản lý tốt thông tin của thuốc và nguyên liệu. Quản lý được số lượng tồn của thuốc và nguyên liệu theo lô. Quản lý được hóa đơn nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp. Hỗ trợ tốt khách hàng đặt hàng qua mạng. Thực hiện tốt việc xuất hóa đơn cho khách hàng theo đơn đặt hàng. Thực hiện tốt các thống kê nhập, xuất, tồn kho cho nguyên liệu và thuốc, tình hình nhập nguyên liệu, sản xuất và bán hàng của công ty. Quảng bá rộng rãi được các sản phẩm kinh doanh và thương hiệu của công ty . Thực hiện tốt việc phân quyền truy cập của khách hàng, nhân viên của công ty và triển khai bảo mật cho hệ thống. Trang Web cung cấp khả năng tìm kiếm thông tin đạt hiệu quả cao. Web site hỗ trợ tốt tiếng Việt Unicode. Những việc chưa làm: Chưa thực hiện phần quản lý tiền thanh toán cho khách hàng. Hệ thống chưa hỗ trợ tính khuyến mãi cho khách hàng. Chưa hỗ trợ cho khách hàng xem doanh số và công nợ của khách hàng đến thời điểm hiện tại. Chưa cho hệ thống chạy thử trên các mạng LAN hay Internet. Hướng phát triển chương trình trong tương lai: Đưa vào hệ thống quản lý, tính toán khuyến mãi, chiết khấu cho khách hàng. Tận dụng thế mạnh của ngôn ngữ lập trình PHP và tính năng phiên giao dịch của hệ cơ sở dữ liệu Oracle cùng các công nghệ liên quan để xây dựng khả năng thanh toán qua mạng cho khách hàng. Triển khai hệ thống trên các hệ điều hành Linux và Unix để tăng khả năng bảo mật cho hệ thống và dữ liệu trong hoạt động kinh doanh. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội - 2003. [2] Thạc Bình Cường, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - 2002. [3] Trần Tiến Dũng, Giáo trình lý thuyết và thực hành Oracle, Nhà xuất bản Giáo dục - 2000. [4] Nguyễn Ngọc Tuấn, Oracle 8i Toàn Tập, Nhà xuất bản Thống kê - 2000. [5] Nhóm VN-GUIDE, Giáo trình tự học Oracle 8, Nhà xuất bản Thống kê - 2000. [6] Oracle.com – [7] OracleMagazine – [8] Luke Welling and Laura Thomson, PHP and MySQL Web Development, Sams Publishing - 2001. [9] PHP.Net – [10] ZEND.Com – [11] PHPBuilder – [12] WebMonkey.com – PHỤ LỤC XỬ LÝ ĐẶT HÀNG <? // chọn một mặt hàng mới vào giỏ hàng và hiển thị ra danh sách if(!session_is_registered("gio")) { $gio = array(); session_register("gio"); $tong_tien = "0.00"; session_register("tong_tien"); } $gio[$Moi]=""; if ($gio&&array_count_values($gio)) hienthi_gio($gio); else echo "không có mặt hàng nào trong giỏ hàng của bạn."; ?> <? // luu lại các số lượng đặt hàng và hiển thị ra danh sách foreach ($gio as $MaThuoc=> $sluong) { if ($$MaThuoc=="0" || $$MaThuoc=="") unset($gio[$MaThuoc]); else $gio[$MaThuoc] = $$MaThuoc; } $tong_tien = Tinh_tien($gio); if ($gio&&array_count_values($gio)) hienthi_gio($gio); else echo "không có mặt hàng nào trong giỏ hàng của bạn."; ?> Hàm hienthi_gio() và hàm Tinh_tien() trình bày sau đây: <? function hienthi_gio($gio, $change=true) { global $user, $pass; global $tong_tien; echo " Xóa Mặt hàng thuốc thú y Giá thuốc Số lượng ĐVT Thành tiền"; foreach ($gio as $MaThuoc => $sluong) { $sql = "SELECT k.TenThuoc, k.QuiCach, k.Gia, k.ThanhPhan, k.CongDung, k.LieuDung, k.CachDung, k.MaThuoc, h.TenDVT FROM TRINH.tblThuoc k, TRINH.tblDV_Tinh h WHERE k.MaDVT=h.MaDVT and k.MaThuoc='$MaThuoc'"; $sql_statement = db_conn_select($sql, $user, $pass); OCIFetchInto ($sql_statement, $thuoc, OCI_ASSOC); echo ""; echo ""; echo "Xóa"; echo ""; echo "" . $thuoc['TENTHUOC']." - ". $thuoc['QUICACH'] .""; echo "".number_format($thuoc['GIA']); echo "\n"; if ($change ==true) echo ""; else echo $sluong; echo "".$thuoc['TENDVT']."\n"; echo "".number_format($thuoc['GIA']*$sluong) . "\n"; } // kết thúc vong lặp foreach // Hiển thị hàng tổng cộng echo "   Tổng tiền ". number_format($tong_tien) . ""; //Hiển thị nút Lưu lại if ($change == true) { echo "   <input type = image src=\"images/luulai.gif\" border=0 alt=\"Luu lai\"> "; } echo ""; }// kết thúc hàm function Tinh_tien($gio) { global $user, $pass; $gia = 0.0; if (is_array($gio)) { $con =db_connect($user, $pass); foreach ($gio as $MaThuoc => $sluong) { $query = "select Gia from TRINH.tblThuoc where MaThuoc = '$MaThuoc'"; $sql_statement = OCIParse($con,$query) or die("Khong the phan tich cu phap lenh."); OCIExecute($sql_statement) or die("Khong the thuc hien lenh."); OCIFetchInto ($sql_statement, $row, OCI_ASSOC); } $gia_mh = $row['GIA']; $gia += $gia_mh * $sluong; } } return $gia; } ?> <? if ($gio && array_count_values($gio)){ hienthi_gio($gio, false); echo "\n"; echo "\n"; echo ""; echo "Thuế suất GTGT: "; echo ""; echo "5%"; echo ""; echo ""; echo "Tiền thuế GTGT: "; echo ""; $Thue=$tong_tien*0.05; echo number_format($Thue); echo ""; echo ""; echo "Tổng cộng:"; echo ""; $tong_tien= $tong_tien+$Thue; echo number_format($tong_tien); echo ""; echo "\n"; echo "\n"; if (check_admin_user()){ echo "\n"; echo "\n"; echo "Khách hàng:"; echo "\n"; $sql = "SELECT k.MaKH, k.TenKH, t.TenTinh FROM tblKhach_Hang k, tblTinh t where k.MaTinh=t.MaTinh Order by TenTinh"; $sql_statement = db_conn_select($sql, $user, $pass); echo "\n"; echo "Chọn một\n"; while (OCIFetchInto ($sql_statement, $krow, OCI_ASSOC)) { echo " "; echo $krow['TENKH']." - ".$krow['TENTINH']; echo " \n"; } echo "\n"; echo "\n"; echo "\n"; } else { $sql = "SELECT k.TenKH, k.DThoai, k.DiaChi ||' - '|| k.Qhtp ||' - '|| h.TenTinh ||' - '|| n.TenNuoc DCHI, k.MaKH FROM TRINH.tblKhach_Hang k, TRINH.tblTinh h, TRINH.tblNuoc n WHERE k.MaTinh=h.MaTinh and h.MaNuoc=n.MaNuoc and k.UserName='$user' "; $sql_statement = db_conn_select($sql, $user, $pass); echo "\n"; while (OCIFetchInto ($sql_statement, $row, OCI_ASSOC)) { echo "Họ và tên: ".$row['TENKH']."\n"; echo "Số điện thoại: ".$row['DTHOAI']."\n"; echo "Địa chỉ: ".$row['DCHI']."\n"; } echo "\n"; $MaKH =$row['MAKH'] ; echo "\n"; } echo "\n"; echo "\n"; echo "Ngày muốn nhận hàng:"; echo "\n"; echo ""; $ndat = date("d-M-y"); echo "Vd:".$ndat; echo "\n"; echo "\n"; echo "\n"; echo "\n"; $Hinhanh="images/luu_pnnl.gif"; $size = getImageSize($Hinhanh); $width = $size[0]; $height = $size[1]; echo "<input type = image name=\"luu\" src=\"$Hinhanh\" border = 0 width = $width height = $height>"; echo "\n"; echo "\n"; echo "\n"; hthi_nut("dh_index.php", "Tieptuc", "Tieptucchon"); echo ""; echo "\n"; $path = $PHP_SELF; $path = str_replace("th_checkout.php","", $path); hthi_nut("http://".$SERVER_NAME.$path."th_huybo.php", "huy", "huybo"); echo ""; echo "\n"; echo ""; } else echo "không có mặt hàng nào trong giỏ hàng của bạn."; ?>

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXây dựng Website hỗ trợ quản lý kinh doanh thuốc thú y và thủy sản trên mạng internet.doc
Luận văn liên quan