Đồ án Điều hòa công nghệ

- Là hệ thống ĐHKK gián tiếp, với chất tải lạnh bằng nước, khi hệ thống hoạt động trong trường hợp sảy ra sự cố đường ống bịrò rỉ không gây tác hại đối với môi trường và con người. - Sử dụng đường ống nước có ưu điểm so với đường ống dẫn khí là đạt được mỹ quan của công trình vì ống nước nhỏ hơn so với đường ống gió, không lây lan khi hoả hoạn xảy ra như đường ống gió.

pdf80 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 28/10/2013 | Lượt xem: 2248 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Điều hòa công nghệ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HĐ+ QTHT +QtHN+ QTHB=270,72+406,08+180+180 W. QTTT=1036,8 W. Nhiệt tổn thất qua cửa kính . công thức tổng quát : QTkTT=k.F. Ut; W. K: Hệ số truyền nhiệt xác định như (3.6.2). F : Diện tích tường xác định theo hướng , gía trị (bảng 1). Ut: Độ chênh lệch nhiệt độ, xác định theo (3.3). Nhiệt tổn thất qua cửa kính xác định theo các hướng. Hướng Đông: QckHĐ=k2.FHĐck. Ut3=0 W. Hướng Tây: QckHT=k1.FHtck. Ut2=0 W. Hướng Nam: QckHN=k1.FHNck. Ut2=6,25.2,64.4,8=79,2 W. Hướng Bắc: QckHB=k1.FHBck. Ut2=6,25.2,64.4,8=79,2 W. Suy ra QckTT=QckHĐ+ QckHT +QckHN+ QckHB=0+0+79,2+79,2W. QckTT=158,4 W -Vậy nhiệt tổn thất qua bao che Q1=361+1036,8+158,4=1556,2W. b. NHIỆT DO THIẾT BỊ MÁY MÓC DÙNG ĐIỆN Q2=0. c. NHIỆT TOẢ RA TỪ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG . Q3=10.K.F ;W Chọn theo đèn ống, công suất chiếu sáng cho mỗi m2 sàn là 10w/m2 trong đó K=1,25 Hệ số có kể đến toả nhiệt của chấn lưu FS diện tích của sàn, giá trị tra( bảng 1). Q3=10.1,25.648=8100W d. NHIỆT DO NGƯỜI TOẢ RA. Q4=n.q ;W n:số người làm việc hoặc đi lại, chọn mật độ 4m2/người. q: Nhiệt toàn phần toả ra của mỗi người được chọn trong bảng. 3.1[2] với cường độ lao động nhẹ q=125kcal/h . Suy ra Q4=125.1,163 4 648 =23550,75 W SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 34 e. NHIỆT DO BỨC XẠ MẶT TRỜI. Q4=QTbx+QTkbx+QbxCk; W - Nhiệt bức xạ qua tường QTbx, W xác định theo công thức: QTbx=0,055.K.εS.IS,W Hướng bức xạ chủ yếu là hướng tây. Trong đó K : hệ số truyền nhiệt K1=2,4w/m2k. εS = 0,8 Hệ số bức xạ mặt trời của bề mặt bao che, gạch xây tường vữa xi măng, IS =182 W/m2 cường độ bức xạ được tra bảng (3.2). QTbx=0,055.2,4.10,8.182=207,56W. +Nhiệt bức xạ qua tương kính và cửa kính. Công thức tổng quát : QtkTT=IS.F. τ1.τ2. τ3. τ4,w. Trong đó : τ1 Hệ số trong suất kính một lớp chọn τ1=0,9 τ2 kính đặt đứng, Hệ số bám bẩn chọn τ2=0,8 τ3 kính 1 lớp chọn hệ số khúc xạ τ3 = 0,7 τ4 Hệ số tán xạ với cửa mái đưa chọn τ4=0,5 Cửa có rèm che trong chọn τ4=0,6 Đối với vị trí của phòng, tường kính và kính triệu bức xạ chủ yếu hướng Đông va Tây QTKbx =QTKHT+ QTK HB,W QtkHĐ=IS.FHBtk.τ1.τ2. τ3. τ4 =128.12.0,9.0,8.0,7.0,5=660,44 W QtkHT=IS.FHTtk.τ1.τ2. τ3. τ4 =128.18.0,9.0,8.0,7.0,6=990,66 W QTKbx=660,44+990,66 =1651,1024 -Tương tự đối với cửa kính QckHB=IS.FHBck.τ1.τ2. τ3. τ4 =134.2,64.0,9.0,8.0,7.0,5=106,977 W QckHT=IS.FHTck.τ1.τ2. τ3. τ4 =87.2,64.0,9.0,8.0,7.0,6=69,455 W QCKbx=106,977+69,455=176,432 W suy ra Q5=QbxT+ QbxTK +Qbxck=207,56+1651,1024+176,432=2035,09 W SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 35 Vậy QT=Q1+Q2+Q3+Q4+Q5=1556,24+8100+23550,75+2035,09 QT=35242,04 W 3.8.2. Tính ẩm thừa. Lượng ẩm do người toả ra xác định theo công thức: W=n.gn.10-3, kg/g. N: số người chọn mật độ người 4m2/người . gn :Toả ẩm mỗi người trong đơn vị thời gian, lao động nhẹ . g=115 g/h người tra bảng 3.1[2] W= 4 648 .115.1.0-3=18,63 kh/g. 3.8.3. Kiểm tra đọng sương trên vách. Hệ số truyền nhiệt KMAX. KMAX= TT TT SN N SN N − −α W/m2k Với αN=20 W/m2k , αT=10 W/m2k . TNS(TN,ϕN) (tra đồ thị I-d) suy ra TNS=25,50C KMAX= 288,32 5,258,32 10 . − − =18,72 W/m2k TS=280C Hệ số truyền nhiệt tính như 3.6.2. K<KMAX không có hiện tượng đọng sương. Còn các tầng còn lại cách tính toán hoàn toàn tương tự, do vậy ta lập bảng. Bảng tính nhiệt, ẩm thừa cho hành lang tầng 9,10,11,12,13 Nhiệt tổn qua kết cấu bao che Q1 1332,424 W Nhiệt tổn thất qua tường gạch tường gạch tường gạch tường gạch Hướng Đông Tây Nam Bắc QTHĐ QTHT QTHN QTHB 85,36 85,36 41,472 41,472 W W W W SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 36 Nhiệt tổn qua kết cấu bao che Q1 1332,424 W Nhiệt tổn thất qua tường kính tường kính tường kính tường kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QTkiHĐ QTkHT QTkHN QTkHB 324,864 324,864 135,36 135,36 W W W W Nhiệt tổn thất qua cửa kính Cửa kính Cửa kính Cửa kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QckHĐ QckHT QckHN QckHB 0 0 79,2 79,2 W W W W Nhiệt toả ra từ các thiết bị dùng điện Nhiệt toả ra từ các thiết bị chiếu sáng Nhiệt toả ra do người Nhiệt do bức xạ mặt trời Q2 Q3 Q4 Q5 0 4590 13345,425 2259,067 W W W W Nhiệt bức xạ măt trời qua tường gạch tường gạch tường gạch tường gạch Hướng Đông Tây Nam Bắc QTHĐ QTHT QTHN QTHB 138,378 138,378 33,073 50,94 W W W W Nhiệt bức xạ măt trời qua tường kính tường kính tường kính tường kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QTkiHĐ QTkHT QTkHN QTkHB 660,441 660,441 157,852 243,129 W W W W Nhiệt bức xạ măt trời qua cửa kính Cửa kính Cửa kính Hướng Đông Tây Nam QckHĐ QckHT QckHN 0 0 69,450 W W W SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 37 Nhiệt tổn qua kết cấu bao che Q1 1332,424 W Cửa kính Bắc QckHB 106,977 W Tổng nhiệt thừa 21526,916 W Tổng ẩm thừa 11,475 Kg/h Kiểm tra đọng sương k<kMAX không có hiện tượng động sương Bảng tính nhiệt, ẩm thừa cho phòng làm việc tầng 9,10,11,12,13 Nhiệt tổn qua kết cấu bao che Q1 2402,825 W Nhiệt tổn thất qua tường gạch tường gạch tường gạch tường gạch Hướng Đông Tây Nam Bắc QTHĐ QTHT QTHN QTHB 269,568 0 161,740 269,568 Nhiệt tổn thất qua tường kính tường kính tường kính tường kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QTkiHĐ QTkHT QTkHN QTkHB 702 0 702 702 Nhiệt tổn thất qua cửa kính Cửa kính Cửa kính Cửa kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QckHĐ QckHT QckHN QckHB 0 0 0 193,564 Nhiệt toả ra từ các thiết bị dùng điện Nhiệt toả ra từ các thiết bị chiếu sáng Nhiệt toả ra do người Nhiệt do bức xạ mặt trời Q2 Q3 Q4 Q5 500 324 942,03 1580,417 Nhiệt bức xạ măt trời qua tường gạch tường gạch Hướng Đông Tây QTHĐ QTHT 276,756 0 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 38 Nhiệt tổn qua kết cấu bao che Q1 2402,825 W tường gạch tường gạch Nam Bắc QTHN QTHB 0 203,765 Nhiệt bức xạ măt trời qua tường kính tường kính tường kính tường kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QTkiHĐ QTkHT QTkHN QTkHB 792,52 0 0 583,511 Nhiệt bức xạ măt trời qua cửa kính Cửa kính Cửa kính Cửa kính Hướng Đông Tây Nam Bắc QckHĐ QckHT QckHN QckHB 0 0 0 0 Tổng nhiệt thừa 5813,1087 Tổng ẩm thừa 1,49 Kg/h Kiểm tra đọng sương k<kMAX không có hiện tượng động sương CHƯƠNG IV: QUÁ TRÌNH XỬ LÝ KHÔNG KHÍ VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG 4.1 : THÀNH LẬP TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH XỬ LÝ KHÔNG KHÍ 4.1.1 Thành lập và tính toán sơ đồ . Như đã giới thiệu ở chương 3, mục 3.1 .trạng thái trong nhà và ngoài trời đã được chọn cho hệ thống điều hoa không khí cấp III . Yêu cầu đối với công trình này chỉ điều hoa không khí về mùa hè do đó ta chọn sơ đồ mùa hè cho một tầng điển hình . a> Thành lập và tính toán sơ đồ điều hoa không khí trong nhà (ĐHKK) cho phong thư viện tầng 2. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 39 Trạng thái không khí ngoài trời (N), trạng thái không khí trong nhà (t), lượng nhiệt thừa QT và lượng ẩm thừa Wt. N: tN=32,80C, ϕN=65% T: tT =250C, ϕN=65% QT=22014,224 W WT =5,961kg/h Xác định hệ số tia quá trình biến đổi trạnh thái không khí trong phòng. εT . εT= T T Q W = 961,5 224,22014 = 961,5 014,22 .3600=13925kJ/kg Sơ đồ ĐHKK cho mùa hè (Hình 4) Trên đồ thị I-d hình 3 là trạng thái không khí ngoài trời ký hiệu bằng điểm N ( ứng với các thông số tính toán Tn,ϕN) Trạng thái tính toán của không khí trong nhà kí hiệu bằng T ( ứng với thông số tính toán trong nhà, TT,ϕT). Qua T vẽ εT có số như đã tính toán, giả sử không khí thổi vào có trạng thái v rõ ràng v phải nằm trên tia TV, có hệ số góc εT. vì là quá trình tự thay đổi trạng thái của không khí do nhận nhiệt thừa và ẩm thừa trong phòng . nối điểm T và điểm N điểm C nằm trên TN ( C là điểm hoà trộn ). SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 40 Trạng thai không khí cuối quá trình xử lý nhiệt ẩm ký hiệu là kiệu là 0 với ϕ0 chọn 95% nếu bỏ qua tổn thất nhiệt ở quạt và đường ống vì v cũng là trạng thái không khí cuối quá trình làm lạnh, nối C với 0 đoạn C0 biểu diễn quá trình làm lạnh, làm khô không khí, với cách thành lập như vậy, ta xác định được các thông số còn lại bằng việc tra đồ thị và vận dụng công thức . tN= 32,80C, ϕN=65% tra đồ thị I-d ta được IN= 84KJ/kg , dN=20g/kg tN= 250C , ϕT=65% tra đồ thị I-d ta được . IT = 58 kJ /kg, dT=13,2g/kg t0= tv=180C ;I0=IV=48 kJ/kg; d0=12,8 g/kg Kiểm tra điều kiện vệ sinh không khí thổi vào . tV ≥ tT-(7÷100C) theo thiết kế không khí thổi vào từ trên cao xuống. Do đó ta chọn : tV> tC-10 ; với tT = 250C tv > 150C thoả mản điều kiện vệ sinh . - Năng suất gió của hệ thống được kiểm định theo công thức : LH= II Q VT T − = 10).4858( 224,22014 3− =2,201 kg/s Trong đó LH=LN+LT LN :lượng không khí bổ xung được xác định từ điều kiện vệ sinh LN≥ (30÷35)n.kg/h (n: số người trong phòng ). LN ≥ 10 %LH . Chọn LN ≥ 32.n,kg/h Diện tích sàn kí hiệu là (FS) SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 41 Mật độ người kí hiệu là (dS ) n= d F S S ,người . Diện tích sạn tra từ bảng một Fs=207,36 m2, mật độ chọn 4m2 /người suy ra LN=32. 3600 88,1658 4 36,207 = kg/h=0,46 kg/s Thoả mản điều kiện LN ≥ 10 %LH . Suy ra LT=LH-LN=2,201-0,46=1,741 kg/s xác định vị trí C qua ICvà dC. IC=IT. L L H T +IN. L L H N =58. 201,2 741,1 +84. 201,2 46,0 =63,433kJ/kg dC=dT. L L H T +dN. L L H N =13,2. 201,2 741,1 +20. 201,2 46,0 =14,619 g/kg - Năng suất lạnh cần thiết . Q0=LH(IC-I0)=2,201(63,43-48)=33,969 kw - Năng suất làm khô W=LH(dC-d0)=2,201(14,69-12,8)=4,159 kg/s b. Thành lập và tính toán sơ đồ ĐHKK cho phòng làm việc tầng 2. - Hoàn toàn tương tự. tN = 32,80C, ϕN = 65%, IN = 84 KJ/kg; dN = 20 g/kg. tT = 250C, ϕT = 65%, IT = 58 KJ/kg; dT = 13,2 g/kg. QT = 5813,10 W. WT = 1,49 kg/h. Hệ số tia quá trình: SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 42 εT = T T Q 5,81 W 1,49 = .3600 = 14044,83 KJ/kg. Xác định được nhiệt độ thổi vào tV = 180C thoả mãn điều kiện vệ sinh. I0 = IV = 48 KJ/kg; d0 = 12,5g/kg. Năng suất gió của hệ thống. LH = T T V Q 5,81 I I 58 48 =− − = 0,581 Kg/s. LN: Lượng không khí bổ sung. n: (Số người trong phòng) = DiÖn tich sμn mËt ®é ng−êi. LN = 32 51,84 4.3600 = 0,1152 kg/s. LN = 0,115 > 10% LH thoả mãn điều kiện vệ sinh. Suy ra: LT = LH - LN = 0,581 - 0,1152 = 0,465 kg/s. - Xác định điểm hoà trộn: IC = IT T NN H H L L 0,465 0,1152 I 58 84 L L 0,581 0,581 ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞+ = +⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟⎝ ⎠ ⎝ ⎠⎝ ⎠ ⎝ ⎠ = 63,074 KJ/kg. dC = dT T NN H H L L 0,465 0,1152 d 13,2 20 L L 0,581 0,581 ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞+ = +⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟⎝ ⎠ ⎝ ⎠⎝ ⎠ ⎝ ⎠ = 14,524 KJ/kg. - Năng suất lạnh cần thiết: Q0 = LH (Ic - I0) = 0,581 (63,074 - 48) = 8,757 kW. - Năng suất làm khô: W = LH (dC - d0) = 0,581 (14,52 - 12,8) = 1,061 kg/s. c. Thành lập và tính toán sơ đồ ĐHKK cho hành lang tầng 2. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 43 Hoàn toàn tương tự. tN = 32,80C, ϕN = 65%, IN = 84 KJ/kg; dN = 20 g/kg. tT = 280C, ϕT = 65%, IT = 65 KJ/kg; dT = 15 g/kg. QT = 35242,04 W. WT = 18,63 kg/h. Hệ số tia quá trình: εT = T T Q 35,242 W 18,63 = .3600 = 6810,048 KJ/kg. Xác định được nhiệt độ thổi vào tV = 200C thoả mãn điều kiện vệ sinh. I0 = IV = 55 KJ/kg; d0 = 14,4g/kg. Năng suất gió của hệ thống. LH = T T V Q 35,242 I I 65 55 =− − = 3,524 Kg/s. LN: Lượng không khí bổ sung. n: (Số người trong phòng) = DiÖn tich sμn mËt ®é ng−êi. LN = 32 648 4.3600 = 1,44 kg/s. LN = 1,44 > 10% LH thoả mãn điều kiện vệ sinh. Suy ra: LT = LH - LN = 3,524 - 1,44 = 2,084 kg/s. - Xác định điểm hoà trộn: IC = IT T NN H H L L 2,084 1,44 I 65 84 L L 3,524 3,524 ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞+ = +⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟⎝ ⎠ ⎝ ⎠⎝ ⎠ ⎝ ⎠ = 72,763 KJ/kg. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 44 dC = dT T NN H H L L 2,084 1,44 d 15 20 L L 3,524 3,524 ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ⎛ ⎞+ = +⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟⎝ ⎠ ⎝ ⎠⎝ ⎠ ⎝ ⎠ = 17,041 KJ/kg. - Năng suất lạnh cần thiết: Q0 = LH (Ic - I0) = 3,524 (72,763 - 55) = 62,596 kW. - Năng suất làm khô: W = LH (dC - d0) = 3,524 (17,041 - 14,4) = 9,312 kg/s. Các lập và tính toán cho thấy các tầng tiếp theo, tương tự cho như việc tính toán cho tầng điển hình, do đó ta lập được bảng 4.2. Bảng tính các thông số sơ đồ ĐHKK và năng suất lạnh. Ta có năng suất lạnh tổng hợp cho công trình. - Tổng năng suất lạnh cho công trình. Q0 = [425,272 + 341,523 + 135,84 + 102,07 + 247,735 = 1252,44 kW. Bảng tính các thông số của sơ đồ ĐHKK và năng suất lạnh cho tầng 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tên phòng Qt W WT Kg/h εT kJ/kg TN 0C TT 0C TV 0C ϕN % ϕ0 % ϕT % IT KJ/kg IN KJ/kg Phòng thư viện tầng 2 22014,22 4 5,96 13925 32,8 25 48 65 95 65 58 84 Phòng A2 F7 tầng 2 5813,10 1,49 1404,83 32,8 25 48 65 95 65 58 84 Phòng A2 F5 tầng 2 3259,71 0,908 7870,09 3 32,8 25 48 65 95 65 58 84 Hành lang tầng 2 35242,0 4 18,63 6810,04 8 32,8 25 48 65 95 65 58 84 IV Ic dN dT d0 de LH LN LT Q0 W KJ/kg KJ/kg g/kg g/kg g/k g g/kg Kg/s Kg/s Kg/s KW Kg/s 48 63,413 20 13,2 12,8 14,6 2,201 0,46 1,741 33,96 9 4,159 48 63,074 20 13,2 12,8 14,619 0,581 0,1152 0,656 8,75 1,061 48 67,19 20 13,2 12,8 15,58 0,325 9 0,1152 0,210 7 6,25 0,908 55 72,763 20 15 14,4 17,041 3,524 1,44 2,084 62,59 6 9,312 Bảng tính các thông số của sơ đồ ĐHKK và năng suất lạnh cho tầng 9 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 45 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tên phòng Qt W WT Kg/h εT kJ/kg TN 0C TT 0C TV 0C ϕN % ϕ0 % ϕT % IT KJ/kg IN KJ/kg Phòng A3 F14 7689,215 1,49 2409,086 32,8 25 48 65 95 65 58 84 2 phòng A2 F5 5813,10 1,49 14044,83 32,8 25 48 65 95 65 58 84 Hành lang 21526,916 11,475 6753,254 32,8 28 55 65 95 65 84 2 phòng A3 F4 3259,71 O,908 7870,093 32,8 25 48 65 95 65 84 IV Ic dN dT d0 de LH LN LT Q0 W KJ/kg KJ/kg g/kg g/kg g/kg g/kg Kg/s Kg/s Kg/s KW Kg/s 48 60,121 20 13,2 12,8 13,137 0,768 0,115 0,653 33,969 1,123 48 63,074 20 13,2 12,8 13,812 0,581 0,1152 0,656 8,75 1,061 55 72,202 20 15 14,4 16,893 2,152 0,816 1,336 37,029 5,366 48 67,19 20 13,2 12,8 15,58 0,3259 0,1152 0,2107 6,25 0,908 Phòng A2F6 năng suất lạnh Q0 = 6,254 kW. Phòng A3F13 năng suất lạnh Q0 = 10,02 kW. Phòng A2F5 năng suất lạnh Q0 = 8,75 kW. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 46 CHƯƠNG V: CHỌN MÁY BỐ TRÍ THIẾT BỊ, TÍNH TOÁN THUỶ LỰC. 5.1 CHỌN MÁY : Công xuất lạnh đã tính toán của 3 người cộng lại là : Q0=3400kw. Ta chọn máy lạnh của hãng “TRANE” ký hiệu CVHG- Thre stage cen tra vac. Công suất lạnh định mức : Q0=3409 kw. Các thông số kỷ thuật . - mo del máy : - Gồm hai máy nén . - Bước điều chỉnh công suất :100-83-67-33-0 - Môi chất lạnh 134 a. - Công suất làm lạnh của máy Q0=3400 kw. - Nguồn điện yêu cầu :380÷425 V/3ph/50 Hz. - Công suất điện tiêu thụ . 5.2 CHỌN DÀN LẠNH, CẤP LẠNH CHO CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG . Theo tính toán tải nhiệt, lập sơ đồ điều hào không khí ta tính được cong suất lạnh của từng phòng chức năng, công sduất lạnh tính toán được trình bày ở bảng 4.2. Em đưa ra phương án chọn dàn lạnh cho công trình là: Dàn lạnh FCU cấp lạnh loại của hãng “Carries”. 42ZM .003, 42ZM 004 ; 42ZM 006 và 42ZM 008. * Loại FCU1: - Model :42ZM 003 . - Công suất định mức :3222 W. - Lưu lượng gió định mức :300 m3/h. - Động cơ quạt 3tốc độ ( Hi, Mid, Low ). - Số lượng : 126 bộ . SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 47 - Điện áp hoạt động : 220V/1ph/50Hz. * loại FCU2: - Model :42ZM 004 . - Công suất định mức :4530 W. - Lưu lượng gió định mức :400 m3/h. - Động cơ quạt 3 tốc độ ( Hi, Mid, Low ) . - Số lượng : 86 bộ. - Điện áp hoạt động : 220V/1ph/50Hz. * Loại FCU3: - Model :42ZM 006 . - Công suất định mức :5741 W. - Lưu lượng gió định mức :600 m3/h. - Động cơ quạt 3 tốc độ ( Hi, Mid, Low ) . - Số lượng : 20 bộ . - Điện áp hoạt động : 220V/1ph/50Hz. * Loại FCU4: - Model :42ZM 008 . - Công suất định mức :8892 W. - Lưu lượng gió định mức :800 m3/h. - Động cơ quạt 3 tốc độ ( Hi, Mid, Low ). - Số lượng : 15 bộ . - Điện áp hoạt động : 220V/1ph/50Hz. GHI CHÚ Hi: tốc độ cao . Mid : tốc độ trung bình . Low : tốc độ thấp . 5.3 TÍNH TOÁN CHỌN THÁP GIẢI NHIỆT . Theo năng suất lạnh đã chọn Q0=3400 kw. Đổi năng suất ra tôn lạnh (RT). 1RT=3,516 kW. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 48 Tổng năng suất lạnh : ∑Q0= 3400 3,516 =967 Tôn. Các thông số thời tiết tại Hà Nội, như sau . Nhiệt độ tối cao trùng bình nóng nhất : ttbmax=32,80C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối trong vòng 100 năm . tmax=42,80C Độ ẩm tính toán :ϕ = 65 % Nhiệt độ nhiệt kế khô : tkk = ttt = c tttb 2,372 8,428,32 2 0maxmax == + + Với nhiệt độ tính toán tra đồ thi I-d được kết quả bầu ướt : tư=320C. Nhiệt độ nước vào làm mát bình ngưng tụ (ra khỏi tháp giải nhiệt) Ut=3÷50C . tW1=tư+Ut, k. chọn Ut=3k suy ra tW1=32+3=350C. -Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng tụ vào tháp . tW2= tW1+5k, ( Z= tW2-tW1=5k). tW2=35+5=400C. -Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất lạnh . tk=tW2+tmin=tW2+5k=40+5=450C Trên đồ thị K1 từ hình 8.6 TL [2] . xác định được hệ số hiệu chỉnh K1=1,1. Công suất làm mát cần thiết : Q= 1,1 967 1 0 =∑ k Q = 879,09 tôn. Theo tháp giải nhiệt của “Rin Kin” ta chọn hai tháp giả nhiệt FRK600. Các thông số của tháp theo [TL 4]. - Model : FRK600: - Lưu lượng định mức : 130 l/s ( 1000 3600.130= =468 m 3/h. - Điện áp định mức : 380 /3 ph/50 Hz. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 49 - Động cơ quạt gió : 15 kw - Trọng lượng tháp khô Gk=4325 kg - Trọng lượng tháp ướt Gư=107355 kg - Độ ồn :dBA=66. * Chon bơm nước làm mát bình ngưng có tháp giải nhiệt . Năng suất của bơm tính theo công thức :V= )( ''' 0 ttc Q nnnn −ρ .m 3/s Trong đó ρn -khối lượng riêng của nước kg/m3 t’n-nhiệt độ của tháp vào bình ngưng, 0C t”n-Nhiệt độ của nước ra khỏi bình ngưng ;0C. Cn-nhiệt dung riêng của nước kJ/kg.k. Suy ra V= )( 354018,4.100 3400 '' − n =0,163 m3/s Chọn tốc độ nước chảy trong đường dẫn nước tới tháp ω=1,5m/s Tính đường kính trong của ống 4.1,624F 4V 1,5.3,14 = =π πω =0,371m Theo tiêu chuẩn chọn d =0,4 m =400mm -Tính lại tốc độ nước ωt= 2 2 4.0,1624V (dc) 3,14(0,4) =π =,489m/s Cột áp của bơm : H=Hống đẩy +Upđẩy+Uhf Trong đó Hống đẩyđộ cao ống đẩy Hống đẩy=70 mH20. H đẩy-tổn thất áp suất đường đấy pa. Uhf-trở lực của vòi phun pa. -Tính tổn thất áp suất đường ống đẩy. Upđẩy = Upms +Upcb, pa. trong đó Upms-tổn thất ma sát trên đường ống đẩy, pa. Upcb-tổn thất cục bộ trên đường ống, pa. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 50 Công thức xác định tổn thất áp suất ma sát ; Upms=λms. 2 .ωρ tn d l ,pa. trong đó λms –hệ số ma sát . l -chiều dài của đường ống đẩy, m . ρ n -khối lượng riêng của nước, kg/m. ωt-tốc độ thực của nước, m/s. d-đường kính trong của ố ng, m. Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Nhiệt độ nước ống hút 350C, ống đẩy 400C ta lấy nhiệt độ trung bình Tn=370C tra bảng 27 TL[1] độ nhớt của ν =0,703.10-6m2/s thay vào công thức. Re= 10.703,0 10.400.289,1 6 3 − − =73,38.104>104 dòng chảy sối . Hệ số ma sát : λms tính theo công thức : λms= )64,11025,8.log.82,1 1 )64,1log82,1 1 22 4(( − = −Re =0,012 suy ra Upms=0,012. 210.400 228,1.1000.70 .3 2 − =1744,597 .pa công thức xác định tổn thất áp suất cục bộ Upcb=ζp 2 2ω t . pa Trong đó : ζ -hệ số tử kháng cục bộ trên đường ddaayr (trên đường đẩy có một vạn, 3 cút 90 một cút chữ T tra bảng 2.21[1] “giáo trình bơm quạt máy nén". ζv=3, ϕ90=0,6 ϕ=1,5 suy ra :ζv= ϕ+ 3ϕ90 + ϕt=3+3.0,6+1,5=6,3 Upcb=6,3.1000. 2 289,1 2 =5233,791pa Tổng trở kháng đường ống đấy. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 51 Upđẩy = Upms +Upcb =1744,597+5233,791=6978,388pa. Tổn thất áp suất bình ngưng Upbn =3mH20 Vậy H=70+5+3+6978,38.10-5=78,0883 mH20 *Chọn bơm . -Công suất của bơm N, kw N= η HV . ,kw (với hiệu suất của bơm .η = 0,6) Chọn 3 bơm li tâm : ký hiệu MD50-250/18,5, có hai bơm làm việc và 1 bơm dự phòng . Lưu lượng của bơm 60 m3/h Cột áp H=76,9 m H20. 5.4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC . 5.4.1 Tính toán thuỷ lực cho tầng 2 . Sơ đồ ống nước lạnh tầng 2 Lưu lượng nước vào FCU1=:V=V1=0,30 l/s. Lưu lượng nước vào :FCU2: V=V2=0,3l/s Lưu lượng nước vào FCU4: V=V3=0,57 l/s. tÇng 2 ®uêng håi ®uêng cÊp a ba e f g h dmny SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 52 Lưu lượng nước vào các nhánh FCU1từ nhánh (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 13, 14 và 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 33, 34, 35, 36, 41, 42, 43, 44, 45, 46) có cùng lưu lượng : V=0,20. Lưu lượng nước vào các nhánh FCU2 là (5,6,7,8,15,16,37,38,39,40,47,48,001 pp1) có cùng lưu lượng V=0,3. Lưu lượng vào các nhánh FCU4 là (27, 28, 29, 30, 31, 32 và 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57). Có cùng lưu lượng V=0,57l/s. Lưu lượng vào các đoạn ống còn lại. Đoạn AB=V. Đoạn H;42 V3=2V1=2.0,3=0,6m/s. Đoạn :GH: V4=2V1=2.0,3=0,6l/s. Đoạn :FG:V5=V3+V4=0,57+0,6=1,17l/s. Đoạn :CB: V6=V5+2V2=1,17+2.0,3=1,77l/s. Đoạn EB: V7=V6+ V1=1,77+0,3=2,07l/s. Đoạn :AB: V8=V7+2V1= 2,07+2.0,3=2,87l/s. Đoạn :DM:V9=2V3=2.0,57=1,14l/s. Đoạn :MN: V10=2V3=2.0,57=1,14l/s. Đoạn :NY:V11=2V3=2.0,57=1,14l/s. Đoạn :001=pp1: V12=2V2=2.0,3=0,6l/s. Trên sơ đồ đường ống nước đã chọn ở hình 4: Chọn đường ống để tính toán thuỷ lực : A-B,C,G,H,42,D,M,N,Y,001,5;7. Xác định tổn thất áp suất Up = Upms +Upcb.pa. Trong đó Upms - tổn thất áp suát do ma sát, pa. Upcb-Tổn thất áp suất cục bộ pa. a>Xác định tổn thất áp suất do ma sát ( Upms). Công thức tổng quát xác định . SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 53 Upms=λms. 2. ωρ tn d l ,pa. trong đó λms –hệ số ma sát . l -chiều dài của đường ống đẩy, m . ρ n -khối lượng riêng của nước, kg/m. ωt-tốc độ thực của nước, m/s. d-đường kính trong của ống, m. Tổn thất áp suất . Đoạn 5 : lưu lượng V=0,3 l/s chiều dài 2,2 chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ=1,5 m/s . Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức F= 5,1 10.3,0 3−=ω v =0,2.10-3 (m2) Mặt khác F = 2 4V dπ suy ra d= 34F 4.0,2.10 3,14 − =π =15,961.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=20.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)02,0.(14,3 0003,0.4 2 1 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Nhiệt độ nước lạnh Tn=70C độ nhớt của ν tra theo TL[1] bảng 27 Nhiệt động . ta được . ν =1,64.10-6m2/s Re= 10.64,1 10.20,1 6 3 − − =1,219.104 Chọn ống nước đen làm đường ống nước cho toàn công trình tra bảng 11.7[8] nhóm ε=0,26 Độ nhóm tương đối: SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 54 20 26,0= d ε =0,014 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,045. suy ra Upms=0,045.2,2. 210.20 2,1.1000 .3 2 − =3564.pa Đoạn 7 : lưu lượng V=0,3 l/s chiều dài L= 2,5m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức F= 5,1 10.3,0 3−=ω v =0,2.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra d= 34F 4.0,2.10 3,14 − =π = 15,961.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=20.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = 4.0,0003 2 3,14.(0,02) = 1 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Nhiệt độ nước lạnh Tn=70C độ nhớt của ν tra theo TL[1] bảng 27 Nhiệt động . ta được . ν =1,64.10-6m2/s Re= 10.64,1 10.20,1 6 3 − − =1,219.104 Chọn ống nước đen làm đường ống nước cho toàn công trình tra bảng 11.7[8] nhóm ε=0,26 Độ nhóm tương đối: 20 26,0= d ε =0,014 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 55 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,045. suy ra Upms=0,045.2,5. 210.20 2,1.1000 .3 2 − =4050.pa Đoạn H-42 : lưu lượng V=0,6 l/s chiều dài 2,2 chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s . Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức: F= 5,1 10.6,0 3−=ω v =0,4.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra d= 3 2 4V 4.0,4.10 3,14d − =π =2,25.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=20.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = 2 4.0,0006 3,14.(0,0025) =1,22 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Re= 10.64,1 10.25.22,1 6 3 − − =1,85.104 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,04. suy ra Upms=0,045.2,2. 2 3 1000.1,2 25.10 .2− =2534,4.pa Đoạn FG : lưu lượng V=1,17 l/s chiều dài L= 14m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s . Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức . SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 56 F= 3V 1,17.10 1,5 − =ω =0,75.10 -3 (m2). Mặt khác F= 2 4V dπ . suy ra d= 34F 4.0,78.10 3,14 − =π =31,5.10 -3 m. Tiêu chuẩn chọn de=32.10-3m TL[4] ( bảng 9.2T244). Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)032,0.(14,3 00117,0.4 2 1,4 m/s. Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. . Re= 10.64,1 10.32.17,1 6 3 − − =1,219.10 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,03. suy ra Upms=0,03.14. 2 3 1000.1,2 32.10 .2− =9450.pa Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)032,0.(14,3 00117,0.4 2 1,4 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Re= 10.64,1 10.40.4,1 6 3 − − =3,14.104 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,035. suy ra Upms=0,035.7,2. 210.40 4,1.1000 .3 2 − =6174.pa SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 57 Đoạn AB : lưu lượng V = 2,67 l/s chiều dài L = 8m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức: F= 5,1 10.67,2 3−=ω v =1,78.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra d= 34F 4.1,78.10 3,14 − =π =47,618.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=50.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Chọn nhiệt độ nước lạnh tn=70C, độ nhớt của nước ν tra theo bảng27 nhiệt động ta có ν=1,64.10-6m2/s. Chọn ống nướ đen làm đường ống nước cho toàn công trình tra bảng 11.7[8] nhóm ε=0,26 Độ nhóm tương đối 0,26 d 50 ε = =0,005 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,025. suy ra Upms=0,025.8. 2 3 1000.1,3 25.10 .2− =3510,833.pa Đoạn DM : lưu lượng V=1,14 l/s chiều dài L= 9m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức: F= 3V 1,14.10 1,5 − =ω = 0,76.10 -3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra d= 34F 4.0,78.10 3,14 − =π =31,1.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=32.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 58 Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)032,0.(14,3 00114,0.4 2 1,4 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Re= 10.64,1 10.32.14,1 6 3 − − =2,73.10-3 Độ nhóm tươntg đối 32 26,0= d ε =0,008 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,03. suy ra Upms=0,03.11,8. 2 3 1000.1,4 32.10 .2− =10841,25.pa Đoạn NY:Tương đương đoạn MN Upms=0,03.17,5. 2 3 1000.1,4 32.10 .2− =16078,125.pa Đoạn 001=pp1 lưu lượng V=0,6 l/s chiều dài L= 7,2m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức : 3V 0,6.10 F 1,5 − = ω =0,4.10 -3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra dc= 34F 4.0,4.10 3,14 − =π =22,5.10 -3 m Tiêu chuẩn chọn de=25.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)032,0.(14,3 0006,0.4 2 1,4 4m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 59 Re= 10.64,1 10.32.44,1 6 3 − − =2,019.10-3 Độ nhóm tươntg đối 25 26,0 d =ε =0,0113 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,04. suy ra Upms=0,04.7,2. 210.32 4,1.1000 .3 2 − =12882,5.pa Bảng tổng kết tính toán tổn thất áp suất do ma sát . Bảng 5.3 . Bảng tính tổn thất áp suất do ma sát Đoạn ống Chiều dài (m) Hệ số trở kháng ma sát λms Lưu lượng V,m/s Đường kính dc mm Tốc độ ωt m/s Tổn thất do ma sát Up,pa H42 2,2 0,04 0,6 25 1,22 2534,4 GH 2,2 0,03 0,6 25 1,22 8294 FG 2,2 0,03 1,77 32 1,4 9450 CB 14 0,035 1,77 40 1,4 6174 EB 7,2 0,035 1,77 40 1,4 5650 AB 7,2 0,025 2,67 48 1,3 3520,83 DM 8 0.03 1,14 32 1,4 8268.75 MN 9 0,03 1,14 32 1,4 10841,25 NY 71,8 0,03 1,14 32 1,4 10841,25 001=PP1 7,2 0,04 0,6 23 1,44 12882,5 5 2,2 0,045 0,3 20 1 3564 7 2,5 0,045 0,3 20 1 4050 Tổng tổn thất ma sát ∑Up=86170,9 pa. Xấc định tổn thất áp suất cục bộ (Upcb) SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 60 Công thức tổng quát Upcb= 2 2 tωζρ .pa Trong đó ζ - hệ số trở kháng cục bộ . Đoạn 5 có một van chặn, với đ]ờng kính trong của ống dc=20mm. tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ V =1. Upcb= 21 1000 2 .=500 pa. Đoạn 7 Có một van chăn với đường kính tong của ống dc=20mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ V =1. Upcb= 21 1000 2 = 500 pa. Đoạn H42 Có một cut 90, một cút chữ T, với đường kính dc=25mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ 90 =0,4 ζ t =1. suy ra Upcb=(ζ 90 +ζ t ) 2 2ω t =(0,4+1,5). 21,2 1000 2 =1368 pa. Đoạn GH có hai cút chữ T, với đường kính dc=25 mm tra đồ thị 4.87[1]ta được ζ t =0,03 suy ra . Upcb= 2 2ωζ tt .=0,09. 21,2 1000 2 =66,97 pa. Đoạn GF có hai cút chữ T, với đường kính dc=32 mm tra đồ thị 4.87[1]ta được ζ t =0,03 suy ra ζ t =0,03.3=0,09. Upcb= 2 2ωζ tt .=0,09. 21,4 1000 2 =88,2 pa. Đoạn CB Có một cút chữ T, với đường kính dc=40mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ t =0,9. suy ra Upcb=ζ t 2 2ω t =0,9. 21,2 1000 2 =882 pa. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 61 Đoạn EB có hai cút chữ T, với đường kính dc=40 mm tra đồ thị 4.87[1]ta được ζ t =0,03 suy ra ζ t =0,03.3=0,09. Đoạn H42 Có một cut 90, một cút chữ T, với đường kính dc=25mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ t =0,9. suy ra Upcb=ζ t 2 2ω t =0,9. 21,2 1000 2 =882 pa. Đoạn AB có một cút chữ T, với đường kính dc=50 mm tra đồ thị 4.87[1]ta được ζ t =0,45. Upcb= 2 2ωζ tt .=0,45. 21,3 1000 2 =441 pa. Đoạn DM Có hai cút chữ T, với đường kính dc=32mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ t =0,03. suy ra Upcb=ζ t 2 2ω t =(0,06). 21,4 1000 2 =58,8 pa. Đoạn NM Có một cút chữ T, với đường kính dc=32mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ t =0,03. suy ra Upcb=ζ t 2 2ω t =(0,06). 21,4 1000 2 =58,8 pa. Đoạn NY Có một cut 90, một cút chữ T, với đường kính dc=32mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ 90 =0,5 ζ t =1,5. suy ra Upcb=(ζ 90 +ζ t ) 2 2ω t =(0,5+1,5). 21,4 1000 2 =1960 pa. Đoạn 001=pp1: có một cút 900 và một van chặn : có đường kính dc=23mm tra đồ thị 4.87[1] ta được ζ 90 =0,3 ζ V =1. suy ra Upcb=(ζ 90 +ζ Vt )=(0,3+1). 21,4 1000 2 =1347,84 pa. Bảng 5.3b: Bảng tính tổn thất áp suất cục bộ . Đoạn ống ống đột thu ξ Van chặn cái ξV Cút 900 cái ξ90 Cút chữ T cái ξt Upcb SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 62 5 1 1 500 7 1 1 500 H42 0,4 1 1368 GH 0,03 66,97 GF 0,03 88,2 CB 0,9 882 EB 0,03 882 AB 0,03 441 DM 0,03 58,8 NM 0,03 58,8 NY 0,5 1,5 1960 001 1 1 0,3 1347,84 Tổng tổn thất cục bộ ∑Upcb=8241,81 pa • Tổng tổn thất áp suất . Up =Upms+Upcb =86170,9+8241,81=94411,81 pa Hệ thống dùng một đường ống nước hồi ( tính toán thuỷ lực như dường ống nước cấp ). Do vậy tổn thất áp suất đường ống nước hồi UpH =Up. Vậy tổng tổn thất áp suất của hệ thống đường ống đã chọn ∑Up =Up +UpH +UpFCU=94411,81+94411,81+82100=270923,62 pa 5.4. 2 Tính toán thuỷ lực cho tầng 9 (tính toán tương đương như tầng 2) Lưu lượng nước vào FCU1=0,3 l/s. Lưu lượng nước vào FCU2=0,32 l/s. Lưu lượng nước vào FCU3=0,4 l/s. Lưu lượng vào FCU1=0,3 l/s . tÇng 9 ®uêng håi A ®uêng cÊp Bc e g h K SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 63 Các đoạn (1,2,3,4,5…………35). Đoạn :H.K V4=2V1=2.0,3=0,6l/s. Đoạn :G-H V5=3V1=3.0,3=0,9l/s. Đoạn :E-B : V6=V4+V5+V1=0,6+0,9+0,3 =1,8 l/s. Xác định áp suất Up =Upms+Upcb pa. Trong đó : Upms – Tổn thất áp suất do ma sát, pa. Upcb Tổn thất áp suất cục bộ, pa. Đoạn BC : V7=V6+V1=1,8+0,3=2,1 l/s . Đoạn AB : V8=V7+2V1=2,1+2.0,3=2,7 l/s . a>Xác định tổn thất áp suất do ma sát ( Upms). Công thức tổng quát xác định . Upms=λms. 2. ωρ tn d l ,pa. trong đó λms –hệ số ma sát . l -chiều dài của đường ống đẩy, m . ρ n -khối lượng riêng của nước, kg/m. ωt-tốc độ thực của nước, m/s. d-đường kính trong của ống, m. Tổn thất áp suất . Đoạn 2 : lưu lượng V=0,3 l/s chiều dài L=2,5m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s . Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức F= 5,1 10.3,0 3−=ω v =0,2.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra d= 34F 4.0,2.10 3,14 − =π =15,961.10 -3 m SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 64 Tiêu chuẩn chọn de=20.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244). Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = =)02,0.(14,3 0003,0.4 2 1,2 m/s. Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. . Nhiệt độ nước lạnh Tn=70C độ nhớt của ν tra theo TL[1] bảng 27 Nhiệt động . ta được . ν =1,64.10-6m2/s. Re= 10.64,1 10.20,1 6 3 − − =1,21.104 . Chọn ống thép đen làm đường ống nước cho toàn công trình tra bảng 11.7[8] nhóm ε=0,26 Độ nhóm tương đối: 20 26,0= d ε =0,014 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,045. suy ra Upms=0,045.2,5. 2 3 1000.1,2 20.10 .2− =4050.pa Đoạn 5 : lưu lượng V=0,3 l/s chiều dài L= 2,5m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s suy ra Upms=0,045.2,5. 2 3 1000.1,2 20.10 .2− = 4050.pa Đoạn HK : lưu lượng V=0,6 l/s chiều dài L= 2,2m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức F= 5,1 10.6,0 3−=ω v =0,4.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 65 suy ra dc= 34F 4.0,4.10 3,14 − =π =0,0225 m Tiêu chuẩn chọn de=20.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= d V cΠ 2 4 = = )025,0.(14,3 0006,0.4 2 1,5 m/s Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Re= 10.64,1 10.5,1 6 3 − − =2,117.104 Độ nhóm tương đối: 20 26,0= d ε =0,014. từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,04. suy ra Upms=0,04.2,2. 2 3 1000.1,5 20.10 .2− =4204,34.pa Đoạn GH : lưu lượng V=0,9 l/s chiều dài L=15m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức F= 5,1 10.9,0 3−=ω v =0,6.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra dc= 14,3 10.6,0.444 3−== ΠΠ FF =0,027 m Tiêu chuẩn chọn de=32.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244) Tính lại tốc độ nước ϖt= d V cΠ 2 4 = = )027,0.(14,3 0009,0.4 2 1,5 m/s SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 66 Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. Re= 10.64,1 10.30.5,1 6 3 − − =2,469.104 từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,025. suy ra Upms=0,025.15. 2 3 1000.1,5 20.10 .2− =15425.pa Đoạn EB : lưu lượng V=1,8 l/s chiều dài L= 7m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s Tiết diện ngang của đường ống xác định theo công thức : F= 5,1 10.8,1 3−=ω v =1,2.10-3 (m2) Mặt khác F= 2 4V dπ suy ra dc= 14,3 10.8,1.444 3−== ΠΠ FF =0,047 m Tiêu chuẩn chọn de=50.10-3m TL[2] ( bảng 9.2T244). Tính lại tốc độ nước ϖt= 2 c 4V dπ = 2 4.0,0018 3,14.(0,050) =1 m/s. Tiêu chuẩn rey nol ds Re= νω dct .. . Re= 10.64,1 10.50.1 6 3 − − =3.104. từ giá trị Revà d ε tra đồ thị 11.15[8] ta được λms=0,03. suy ra Upms=0,03.7 210.50 ,1.1000 .3 2 − =2100.pa SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 67 Đoạn BC : lưu lượng V=2,1 l/s chiều dài L=7,2m chọn tốc độ nước chảy trong ống ϖ =1,5 m/s . suy ra Upms=0,04.7,2. 2.10 3.25 3 2,1.1000 − =12168.pa Đoạn DM : lưu lượng V=2,7l/s chiều dài L= 30m chọn tốc độ trong ống ϖ =1,5 m/s . suy ra Upms=0,045.3-. 2.10 3.32 4 2,1.1000 − =22050.pa Bảng Tổng kết tính toán tổn thất áp suất ống nước tầng 9. Bảng 5.32 a Bảng tính tổn thất áp suất Đoạn ống Chiều dài m Hệ số trở kháng ma sát λms Lưu lượng V m/s Đường kính dc mm Tốc độ ωt (m/s) Tổn thất do ma sát Up, pa 2 2,5 0,045 0,3 20 1,2 4050 5 2,5 0,045 0,3 20 1,2 4050 HK 2,2 0,04 0,6 23 1,5 4204,34 GH 15 0,025 0,9 27 1,5 15425 EB 7 0,03 1,8 50 1 2100 BC 7,2 0,03 2,1 20 1,5 12168 AB 30 0,045 2,7 50 1,4 22050 Vậy tổng tổn thất áp suất của hệ thống đường ống ma sát ∑Upms=64347,34 pa. Bảng 5.3.2b Bảng tính tổn thất áp suất cục bộ Đoạn ống ống đột thu ξ Van chặn cái ξV Cút 900 cái ξ90 Cút chữ T cái ξt Upcb SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 68 2 1 1 500 5 1 1 0,3 1 1,5 500 HK 1 0,4 1 1,5 1368 GH 0,04 1 1,5 66,97 EB 0,03 3 1 882 BC 2 0,9 882 AB 0,9 441 ∑Upms=4639,97 pa. Tổng áp suất đư ờng ống của hệ thống đã chọn ∑Up = Up + UpH+UpFCU=68967,31+6887,31+58750 =196724,62 pa 5.5. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC ĐỨNG : Lưu lượng nước từ ống nước vào mỗi tầng (Hình 4.5 ). Tại: T17 : V=VT17=2,7L/S T17→Tầng 17. T16 : V=VT16=2,7L/S T16→Tầng 16. T15 : V=VT15=2,7L/S T15→Tầng 15. T14 : V=VT14=2,7L/S T14→Tầng 14. T13 : V=VT13=2,7L/S T13→Tầng 13. T12 : V=VT12=2,7L/S T12→Tầng 12. T11 : V=VT11=2,7L/S T11→Tầng 11. T10 : V=VT10=2,7L/S T10→Tầng 10. T9 : V=VT9=2,7L/S T9→Tầng 9. T8 : V=VT8=2,7L/S T8→Tầng 8. T7 : V=VT7=2,7L/S T7→Tầng 7. T6 : V=VT6=2,7L/S T6→Tầng 6. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 69 T5 : V=VT5=2,7L/S T5→Tầng 5. T4 : V=VT4=2,7L/S T4→Tầng 4. T3 : V=VT3=2,67L/S T3→Tầng 3. T2 : V=VT2=2,67L/S T2→Tầng 2. T1 : V=VT1=2,67L/S T1→Tầng 1. Tt : V=VT=2,67L/S Tt→Tầng trệt. Tính toán lưu lượng nước các đoạn ống còn lại . - Đoạn 16 :V16=V17=2,7 l/s. - Đoạn 15 : V15=V16+VT17=2,7+2,7=5,4 l/s. - Đoạn 14 : V14=V15+VT14=5,4+2,7=8,1 l/s. - Đoạn 13: V13=V14+VT13=8,1+2,7=10,8 l/s. - Đoạn 12 : V12=V12+VT13=10,8+2,7=13,5 l/s. - Đoạn 11: V11=V12+VT11=13,5+2,7=16,2 l/s. - Đoạn 10 : V10=V11+VT10=16,2+2,7=18,9 l/s. - Đoạn 9: V9=V10+VT9=18,9+2,7=21,6 l/s. - Đoạn 8 : V8=V9+VT8=21,6+2,7=24,3 l/s. - Đoạn 7 : V7=V8+VT7=23,4+2,7=27 l/s. - Đoạn 6: V6=V7+VT6=27+2,7=29,7 l/s. - Đoạn 5 : V5=V6+VT5=29,7+2,7=32,4 l/s. - Đoạn 4: V4=V5+VT4=32,4+2,7=35,07 l/s. - Đoạn 3 : V3=V4+VT3=35,07+2,7=37,74 l/s. - Đoạn 2: V2=V3+VT2=37,74+2,67=40,41 l/s. - Đoạn 1 : V1=V2+VT1=40,41+2,67=43,08 l/s. - Đoạn trệt : VT=V1+VT=43,08+2,67=45,75 l/s. Bảng 5.4a Bảng tính tổn thất áp suất do ma sát . Đoạn ống Chiều dài m Hệ số trở kháng ma sát λms Lưu lượng V m/s Đường kính dc mm Tốc độ ωt (m/s) Tổn thất do ma sát Up, pa 16 3,8 0,45 2,7 50 1,3 2889 15 3,8 0,45 5,4 70 1,35 2226 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 70 14 3,8 0,45 8,1 100 1,4 1675 13 3,8 0,45 10,8 120 1,4 1396 12 3,8 0,45 13,5 130 1,4 1289 11 3,8 0,45 16,2 145 1,4 1155 10 3,8 0,45 18,9 155 1,4 1081 9 3,8 0,45 21,6 165 1,4 1015 8 3,8 0,45 24,3 175 1,4 957 7 3,8 0,45 27 185 1,4 905 6 3,8 0,45 29,7 195 1,4 859 5 3,8 0,45 32,4 205 1,4 817 4 3,8 0,45 35,07 210 1,4 798 3 4 0,025 37,74 220 1,4 446 2 4 0,025 40,41 225 1,4 435 1 4 0,025 43,08 235 1,4 417 T 3 0,045 45,75 240 1,4 408 Vậy tổng tổn thất ma sát ∑Upms=18768 pa. Bảng 5.4b Bảng tính tổn thất áp suất cục bộ Đoạn ống ống đột thu ξ Van chặn cái ξV Cút 900 cái ξ90 Cút chữ T cái ξt Upcb 16 1 0,04 1 1 287 15 1 0,04 1 1 946 14 1 0,04 1 1 946 13 1 0,04 1 1 946 12 1 0,04 1 1 946 11 1 0,04 1 1 946 10 1 0,04 1 1 946 9 1 0,04 1 1 946 8 1 0,04 1 1 946 7 1 0,04 1 1 946 6 1 0,04 1 1 946 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 71 5 1 0,04 1 1 946 4 1 0,04 1 1 946 3 1 0,03 1 1 1000 2 1 0,03 1 1 1000 1 1 0,03 1 1 1000 T 1 0,03 1 1 1570 Tổng tổn thất áp suất cục bộ. ∑Upms=16630 pa. Tổng tổn thất áp suất ma sát và cục bộ . ∑Up =∑ Upms + ∑Upcb =18768+16630. =35398 pa. Tổng tổn thất áp suất của đường ống dài nhất của hệ thống ( tính từ bơm nước lạnh cho tới FCU cuối cùng tầng 17). ∑UpHệ thống = UpT17 + Upđẩy+Uphút + Upbh . =196724+35398 +35398+6500=332520pa. Chọn bơm cột áp của bơm H=∑UpHệ thống+Hđẩy+Hhút=332520a. ( Do hệ thống đường ống nước kín Hđẩy, Hhút bằng không ). N= η VH ,kw ( với hiệu suất của bơm chọn η=0,8 ). Với V=0,04308 m3/s. N= 8,0 10.332520.04308,0 4 =17,9 kw. Chọn bơm kí hiệu MD của hãng EBARA (Nhật ) sản xuất tại Italia và châu âu theo tiêu chuẩn Đức Din 24255 chọn bơm kiểu MD50-250/18,5 [TL2] Lưu lượng của bơm 60m3/h Cột áp 76,9 mH20 . SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 72 5.6. BỐ TRÍ THIẾT BỊ ( ở đây em chỉ thiết kế phần mà em thiết kế ). Tầng trệt : phòng đặt máy lạnh, bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh, tủ điện ( bản vẽ số một ). -Tầng 2 : phòng thư viện .15FCU . phòng làm việc 1 30FCU . phòng làm việc 2 :14FCU . Các đường ống nước, quạt cấp gió tươi …( bản vẽ số 2). Tầng 9. Phòng làm việc 1 :26FCU. Phòng làm việc 2 :8FCU. Phòng làm việc 3 :4FCU. Các đường ống nước, quạt cấp gió tươi ..(bản vẽ số 3) tầng 10,11,12,13, tương tự tầng 9. Tầng 17 : tháp giải nhiệt, bình giản nở, bình cấp nước bổ xung ( bản vẽ số 4). 5.7. CHỌN MIỆNG THỔI . phòng thư viện 1: chọn miệng thổi có kích thước :300.300. phòng làm việc 2: chọn miệng thổi có kích thước 400.400. phòng làm việc 3 : chọn miệng thổi có kích thước 600.200 khoảng cách các miệng thổi cách nhau 3m, các miệng gió hồi cách nhau 3m và các miệng thổi từ 2,5÷3m theo vị trí các phòng và vi trí lắp đặt FCU. Loại miệng thổi 800.300. Đường kính tương đương Đtđ= 3,08,0 3,0.8,0.2 ba ab2 +=+ =0,44 m. kiểm tra tốc độ vùng làm việc . chọn tốc độ vùng làm việc là 0,3÷0,4 m/s. Tốc độ miệng thổi 0 F =0,308 m/sv 800 0,8.0,3.3600.3 = =ω . SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 73 Trong đó V- là lưu lượng định mức qua FCU ( với FCU4,V=800 m3/h). F: diện tích miệng thổi, m2 . Tốc độ vùng làm việc 2H mD .. td0 −ωω = , m/s. Trong đó : m hệ số phụ thuộc vào loại miệng thổi . H : chiều cao trần chổ đặt miệng thổi . 0,4.1,3 0,3 2,8 2 ω= − = 0,23 m/s. Loại miệng thổi :300.300. Đường kính tương đương Đtđ= 3,03,0 3,0.3,0.22 ++ =ba ab =0,3 m. Tốc độ miệng thổi 3.3600.3,0.3,0 800 0 == F vω =0,8 m/s . Tốc độ vùng làm việc 2 . .0 −= H mDtdωω , m/s. 28,2 3,1.4,0.8,0 −=ω =0,38 m/s. Loại miệng thổi :400.400. Đường kính tương đương Đtđ= 4,04,0 4,0.4,0.22 ++ =ba ab =0,4 m. Tốc độ miệng thổi 3.3600.4,0.4,0 800 0 == F vω =0,46 m/s . Tốc độ vùng làm việc 2 . .0 −= H mDtdωω , m/s. 28,2 3,1.4,0.46,0 −=ω =0,3 m/s. Loại miệng thổi :600.200. Đường kính tương đương Đtđ= 2,06,0 2,0.6,0.22 ++ =ba ab =0,3 m. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 74 Tốc độ miệng thổi 3.3600.2,0.6,0 800 0 == F vω =0,6 m/s . Tốc độ vùng làm việc 2 . .0 −= H mDtdωω , m/s. 28,2 3,1.4,0.6,0 −=ω =0,3 m/s. 5.8. KẾT LUẬN HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM CHO TRƯỜNG KỸ THUẬT QUÂN SỰ CHUYÊN NGÀNH HÀ NỘI. Hệ thống ĐHKK trung tâm kiểu máy làm lạnh nước (Watterchiler) cùng các dàn lạnh FCU. Ưu điểm của hệ thống: - là hệ thống ĐHKK gián tiếp, với chất tải lạnh bằng nước, khi hệ thống hoạt động trong trường hợp sảy ra sự cố đường ống bị rò rỉ không gây tác hại đối với môi trường và con người. - Sử dụng đường ống nước có ưu điểm so với đường ống dẫn khí là đạt được mỹ quan của công trình vì ống nước nhỏ hơn so với đường ống gió, không lây lan khi hoả hoạn xảy ra như đường ống gió. - Thiết bị rẻ, thay thế sửa chữa khi hư hỏng hóc. - Giá thành chi phí đầu tư thấp. - Điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt từng phòng dễ dàng (qua điều chỉnh lưu lượng nước vào các dàn cấp lạnh FCU hoặc thay đổi tốc độ quạt. - Chỉ có tuần hoàn không khí trong phòng, không có tuần hoàn không giữa các phòng. - Vận hành kinh tế. - Đòi hỏi đường ống gió ít nhất. Nhược điểm của hệ thống. - Hệ thống đường ống nước dài, tốn nhiều vật liệu làm đường ống và vật liệu bọc cách nhiệt. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 75 - Đường ống bị ăn mòn vì chất tải lạnh là nước khi bơm gây va đập thuỷ lực do đó tuổi thọ thiết bị giảm. - Tiêu tốn điện năng. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Hải - Hà Mạnh Thư - Vũ Xuân Hùng: Hệ thống Điều Hoà Không Khí và Thông gió - NXB Khoa học Kỹ thuật - Hà Nội 2001. 2. Nguyễn Đức Lợi - Thiết kế Hệ thống Lạnh. 3. Nguyễn Xuân Tiên - Thiết kế Hệ thống Lạnh. 4. Nguyễn Đức Lợi - Phạm Văn Tuỳ: Kỹ thuật Lạnh Cơ Sở. 5. Hà Đăng Trung - Nguyễn Quân : Điều Tiết Không Khí. SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 77 LỜI CAM ĐOAN Bản đồ án tốt nghiệp do tôi tự lập tính toán, thiết kế nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS. TS. Phạm Văn Tuỳ. Để hoàn thành đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã được ghi trong bảng liệt kê tài liệu tham khảo, không sử dụng tài liệu nào khác mà không được liệt kê ở phần tài liệu tham khảo. Sinh viên Nguyễn Xuân Bắc SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 78 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu .......................................................... Error! Bookmark not defined. Chương I: Ảnh hưởng môi trường khí hậu việt nam .................................. 1 1. Ảnh hưởng của môi trường không khí đến con người và sản xuất ............ 2 1.1. Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến con người thể hiện qua các chỉ tiêu: ............................................................................................................. 2 2 Ảnh hưởng cửa môi trường không khi đối với sản xuất. ............................ 6 CHƯƠNG II: Các hệ thống điều hoà không khí ......................................... 10 2.1. Hệ thống kiểu trung tâm. ....................................................................... 10 2.2. Hệ thống kiểu phân tán ......................................................................... 11 2.3. Hệ thống kiểu cục bộ............................................................................ 12 Chương III : Tính toán diện tích và cân bằng ẩn thừa nhiệt ..................... 15 3.1. Giới thiệu về công trình. ....................................................................... 15 3.2. Chọn cấp điều hoà cho công trình. ........................................................ 15 3.3. Chọn thông số tính toán. ....................................................................... 15 3.4 Nhận xét kết cấu xây dựng của công trình . ........................................... 17 3.5. Tính diện tích sàn, tường kính, tường không có kính, của sổ kính của toàn bộ công trình theo các hướng địa lý ..................................................... 17 3.6. Tính nhiệt, ẩm thừa của công trình ...................................................... 19 3.6.1 Xác định nguồn nhiệt thừa .............................................................. 19 3.6.2. Áp dụng tính toán cho công trình ................................................. 21 3.6.3. Tính cho phòng thư viện, tầng 2 (tầng điển hình ). ....................... 22 3.6.4. Tính cân bằng ẩm. .......................................................................... 27 3.6.5. Kiểm tra đọng sương trên vách . .................................................... 27 3.7 Tính nhiệt ẩm, thừa cho phòng làm việc, tầng 2 (tầng điển hình ) xác định phòng (A27 F2). ..................................................................................... 27 3.7.1. Xác định tổn thất nhiệt ................................................................... 27 3.7.2. Tính cân bằng ẩm ........................................................................... 31 3.7.3. Kiểm tra đọng xương trên vách. .................................................... 32 3.8. Tính nhiệt ẩm thừa cho thông tầng (hành lang). ................................... 32 3.8.1. Xác định tổn thất nhiệt. .................................................................. 32 3.8.2. Tính ẩm thừa. ............................................................................... 35 3.8.3. Kiểm tra đọng sương trên vách. ..................................................... 35 Chương IV: Quá trình xử lý không khí và công suất của hệ thống .......... 38 4.1 : Thành lập tính toán quá trình xử lý không khí ................................... 38 4.1.1 Thành lập và tính toán sơ đồ . ......................................................... 38 Chương V: Chọn máy bố trí thiết bị, tính toán thuỷ lực. ......................... 46 5.1 Chọn máy : ............................................................................................. 46 5.2 Chọn dàn lạnh, cấp lạnh cho các phòng chức năng . ............................. 46 5.3 Tính toán chọn tháp giải nhiệt . .............................................................. 47 5.4 Tính toán thuỷ lực . ................................................................................ 51 SV: Nguyễn Xuân Bắc Lớp CĐ Nhiệt Lạnh - K7 79 5.4.1 Tính toán thuỷ lực cho tầng 2 . ....................................................... 51 5.4. 2 Tính toán thuỷ lực cho tầng 9 (tính toán tương đương như tầng 2)62 5.5. Tính toán thuỷ lực đường ống nước đứng : ......................................... 68 5.6. Bố trí thiết bị ( ở đây em chỉ thiết kế phần mà em thiết kế ). ............... 72 5.7. Chọn miệng thổi . .................................................................................. 72 5.8. Kết luận hệ thống điều hoà không khí trung tâm cho trường kỹ thuật quân sự chuyên ngành Hà Nội. .................................................................... 74 Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 76

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfĐồ án – Điều hòa công nghệ.pdf
Luận văn liên quan