Đồ án Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Tái chế là một hoạt động thu hồi lại chất thải có trong thành phần của chất thải rắn đô thị sau đó được chế biến thành những sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt -Các lợi ích có được khi thực hiện hoạt động tái chế đó là chúng ta có thể: +Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng những vật liệu tái chế thay cho những nguồn tài nguyên thiên nhiên cần phải khai thác (tái chế giấy - giảm khai thác rừng, tái chế nhiên liệu giảm áp lực khai thác các nguồn nhiên liệu hoá thạch). +Giảm được lượng rác cẩn phải xử lý, giảm chi phí cho các quá trình này, nâng cao thời gian sử dụng của các bãi rác. + Một số chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượng hơn các quá trình sản xuất từ các nguyên liệu thô ban đầu (tái chế Nhôm tiết kiệm 95% năng lượng so với Nhôm nguyên liệu từ quá trình luyện kim) + Giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra. + Có thể thu được nguồn lợi nhuận từ lượng rác vứt bỏ. + Tạo công ăn việc làm cho một lực lượng lao động.

pdf51 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 596 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mặc dù là địa phương duy nhấtcó hệ thống xử lý nước thải hiện đại, tuy nhiên khi hoạt động không đem lại hiệu quả cao, còn gặp nhiều vấn đề bất cập do sự quy hoạch thiếu đồng bộ ngay từ khi xây dựng. Hệ thống thoát Cột 8 (Dự án Licogi) công suất 1.200m3/ngày đêm xong mới xử lý được 200m3/ngày đêm. Lý giải việc trạm XLNT Vựng Đâng và trạm XLNT Cột 5 - Cột 8 mới chạy 1/3 công suất, đại diện Ban Công ích của thành phố cho rằng do tỷ lệ lấp đầy của các khu đô thị mới chưa nhiều nên chưa có đủ nước thải để trạm hoạt động đạt công suất. Với 4 nhà máy XLNT như vậy, nhưng hiện chỉ có trên 30% nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố được xử lý trước khi đổ ra biển. Như vậy, nhiều khu vực không có hệ thống xử lý nước thải; đặc biệt nước thải chưa qua xử lý của nhiều nhà hàng, khách sạn không được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy, trạm xử lý, mà xả trực tiếp ra biển. Vấn đề ngập úng, lụt nước khi mưa to, kéo dài cũng đang là một báo động nghiêm trọng đối với thành phố Hạ Long. Mặc dù là một địa phương có tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng nhanh nhưng thành phố Hạ Long lại đang tồn tại 205 điểm ngập lụt và sạt lở. Nhiều tuyến đường cứ mưa là ngập, hàng trăm hộ dân nằm trong nguy cơ sạt lở cao. Nổi bật nhất là trận lụt lịch sử vào cuối tháng 7, đầu tháng 8 năm 2015 đã làm 17 người bị thiệt mạng, gây thiệt hại gần 3.000 tỷ đồng. Gần một năm sau, một trận mưa không lớn và cũng không kéo dài vào ngày 5-7- 2016, đã làm tê liệt hoàn toàn một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh, làm 2 người thiệt mạng. Nhiều nhà dân bị đổ kè, nhiều gia đình nằm trong tình trạng nguy hiểm. Sau mưa lũ, các tuyến đường ngập trong bùn đất, từ trong nhà ra đến ngoài ngõ đâu đâu cũng ngập úng trong nội thị và vùng lân cận do nước mưa, nâng cao sức khoẻ cộng đồng, hạn chế nguồn phát sinh dịch bệnh.. Dự án hoàn thành sẽ góp phần không nhỏ vào bảo vệ môi trường biển Vịnh Hạ Long không bị ô nhi m bởi nước thải trực tiếp đổ ra biển bằng cách xây dựng hệ thống cống thu gom và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị chưa có hệ thống thoát nước, đồng thời thoát nước mưa, tránh tình trạng ngập úng cục bộ. nước của thành phố hoạt động kém hiệu quả khi có mưa lớn, mưa kéo dài dẫn đến nước lụt, ngập úng cục bộ, ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống của người dân. UBND thành phố Hạ Long cần phải quy hoạch lại các hệ thống thoát nước và xử lý nước thải để đạt được hiệu quả cao nhất. thấy bùn... Mưa lớn cuốn trôi theo đất đá từ dự án sân golf của Tập đoàn FLC đang thi công trên đồi tràn xuống vùi lấp toàn bộ hệ thống thoát nước, gây ngập úng cục bộ trong nhiều giờ, có nơi ngập đến hơn 1m. Điều đáng nói là, ngoài những khu vực đã từng bị ngập úng năm 2015, thì nay lại xuất hiện nhiều điểm ngập lụt mới như khu vực: QL18 đoạn qua KCN Cái Lân, ngã ba Vườn Đào, đường Hoàng Quốc Việt (Bãi Cháy) 6 Y tế TP. Hạ Long có tổng cộng 7 bệnh viện và trạm y tế quy mô lớn, nhỏ với lượng nước thải, rác thải y tế, chất thải thông thường thải ra hàng ngày rất lớn. Theo báo cáo của Sở Y tế, lượng rác thải thông thường phát sinh trong năm 2015 ước tính khoảng 1.636 tấn; trong đó, rác thải do các cơ sở y tế tuyến tỉnh khoảng 1.197 tấn, còn lại của tuyến huyện và xã. Rác thải y tế chiếm 60%-70% lượng rác thải thông thường tại bệnh viện, bao gồm: bông băng, gạc, bơm tiêm nhựa, bộ phận cắt bỏ trong phẫu thuật Nếu không được thu gom, xử lý triệt để, đây sẽ là mầm mống gây dịch bệnh và làm ô nhi m môi trường bệnh viện cũng như khu vực dân cư lân cận. Để xử lý các loại rác thải y tế, hầu hết các bệnh viện trên địa bàn thành phố đã đầu tư xây dựng hệ thống lò đốt rác với dây chuyền công nghệ hiện đại và thực hiện xử lý đúng theo các quy định, từ: Phân loại, thu gom, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ đến xử lý. Rác thải sau khi được vận chuyển từ các khoa phòng sẽ được lưu trữ trong buồng lạnh để xử lý tại các kho chứa rác hoặc các vị trí quy định. Đối với Dự báo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với tốc độ phát triển ngành Y tế tỉnh, lượng rác thải y tế sẽ tiếp tục tăng khoảng 20-30% so với số lượng rác hiện nay. rác thải nguy hại, bao gồm các loại chất thải lây nhi m, chất thải giải phẫu và chất thải rắn nguy hại khác được đựng trong các thùng màu đen, dán nhãn cảnh báo và được xử lý bằng lò đốt tại chỗ. Tuy nhiên, xây dựng lò đốt rác thải y tế chỉ là giải pháp mang tính giai đoạn, chưa thực sự bền vững. Bởi, phần lớn các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố đều nằm trong khu vực dân cư, nội thành, nội thị, trong khi đó, lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh ngày càng nhiều. Thêm vào đó, chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng của lò đốt rác cao; tuổi thọ lò lại không bền. Hiện kinh phí đầu tư cho hoạt động quản lý chất thải thường xuyên chưa được giao mà các đơn vị phải tự bảo đảm nên gây nhiều khó khăn về mặt kinh phí để xử lý rác thải y tế cho các đơn vị y tế trên địa bàn... 7 Công nghiệp (ngoài than) Hiện nay các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố đã thải vào môi trường một lượng lớn các loại chất thải khác nhau. - Môi trường nước: Nước thải công nghiệp là nguồn gây ô nhi m nước mặt chính. Trên cơ sở điều tra, tổng hợp các tài liệu các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long, xác định có 16 nhóm nguồn thải với 138 cơ sở sản xuất công nghiệp. (Nguồn: Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh - Nguồn nước thải công nghiệp chủ yếu phát sinh từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống với hàm lượng cao các chất hữu cơ và dinh dưỡng. Các ngành công nghiệp khai thác than, đóng tàu, cơ khí luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, cảng là các nguồn phát sinh rất lớn các chất thải nguy hại, trong đó có các kim loại nặng. Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu để nước ta thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, chính công nghiệp, khai thác khoáng sản là các ngành kinh tế gây tác động mạnh nhất đến môi Quảng Ninh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 2013). Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải đó có được xử lý hay không. Hiện tại chỉ có KCN Cái Lân có trạm xử lý nước thải. Các thành phần gây độc cho môi trường được phát tán vào các nguồn nước mặt bao gồm: các kim loại nặng, độc hại như Cadimi (Cd), Chì (Pb), Mangan (Mn), các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, các chất thải nguy hại, các mầm bệnh gây bệnh truyền nhi m cho cộng đồng.... Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN. - Thành phần nước thải chủ yếu bào gồm: các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ ( hàm lượng COD, BOD), các chất dinh dưỡng (hàm lượng tổng Nito và tổng Photpho) và kim loại nặng. Công nghiệp chế biến thực phẩm nói chung tạo ra một lượng nước thải lớn với đặc trưng có hàm lượng amoni, ni tơ rất cao, từ đó dẫn đến nhu cầu oxy hoá học và sinh học trong nước cũng cao. Một vấn đề vẫn còn tồn tại hiện nay nhiều loại chất thải công nghiệp phát sinh như: đất trợ lọc, phoi vụn sắt, gỉ sắt trong công nghiệp đóng tàu; các chất thải như cặn dầu thải, ắc quy thải, bóng đèn huỳnh - Hiện tại ở Hạ Long chưa có bãi chứa cũng như công nghệ xử lý chất thải công nghiệp. Phần lớn chất thải công nghiệp phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp nhỏ đều chôn lấp tại các bãi rác của địa phương. - Từ nay đến 2020, tải lượng khí thải tại các KCN có xu thế tăng lên, các nhà máy trong các KCN cần có các biện pháp giảm thiểu lượng khí thải này bằng cách nâng cao công nghệ sản xuất, tạo dải cây xanh ngăn cách giữa KCN và khu đân cư... Môi trường đất ở thành phố Hạ Long nói chung đang bị ảnh hưởng do các vấn đề xói mòn, suy thoái và rửa trôi. Quỹ đất nông nghiệp đang được sử dụng vào các mục đích khác ngày càng nhiều. Khai thác than và vật liệu xây dựng đang làm cho diện tích đất ô nhi m tăng lên. Hiện trạng xói mòn, rửa trôi và suy thoái đất có chiều hướng gia trường, tài nguyên, sức khỏe, an toàn và trật tự xã hội. Có thể nói, ô nhi m môi trường luôn đồng hành với phát triển các dự án công nghiệp và khai thác khoáng sản. Tỷ lệ công nghiệp hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất công nhiệp của thành phố cũng như cả nước còn khoảng cách khá xa so với các quốc gia khác trong khu vực, do vậy, để sản xuất các mặt hàng công nghiệp của thành phố vẫn cần tiêu thụ nhiều nguyên liệu và năng lượng, do đó thải ra nhiều chất quang. Song trên thực tế trên địa bàn TP Hạ Long chưa có khu vực để xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại (hiện tại phải chuyển đi tỉnh ngoài để xử lý). Do đó, trong quá trình vận chuyển cũng gây ô nhi m môi trường. - Môi trường không khí: Các khu vực tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp cũng là những nơi có nồng độ bụi cao, vượt ngưỡng cho phép của QCVN. Các KCN, nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điệnlà những nguồn gây ô nhi m môi trường không khí nghiêm trọng. Ví dụ: - KCN Cái Lân có nồng độ bụi lơ lửng vượt GHCP trong hầu hết các thời điểm quan trắc (316µg/m3 - 504µg/m3). - Trong quá trình hoạt động của nhà máy nhiệt điện, tiếng ồn và rung động phát sinh từ hoạt động của hệ thống các máy bơm và mô tơ điện. Tiếng ồn, rung động do các phương tiện giao thông vận tải đó là tiếng ồn phát ra từ động cơ và do sự rung động của các bộ phận xe, tiếng ồn từ ống xả động cơ. - Môi trường đất: Chất thải gây ô nhi m môi trường đất có thể thông qua các hình thức: + Thông qua môi trường không khí: Các ngành công nghiệp như hoá chất, nhiệt điện, xi măng, hoặc các hoạt động giao thông vận tải đã thải vào không khí các chất như khói, bụi, khí (CO2, CO, SO2, NO2, H2S...). Thông qua cơ chế lý, hoá, các chất thải có tăng mạnh thải hơn, trong khi vấn đề xử lý chưa triệt để, gây ô nhi m môi trường. Trong những năm gần đây, một số KCN, cụm công nghiệp đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất thấp và hiệu quả hoạt động không cao dẫn đến tình trạng nước thải của các KCN vẫn được thải ra. Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính đối phó ngoài với thải thể được biến đổi thành các chất độc, ngưng tụ theo nước mưa rơi xuống gây ra tác hại cho đất, đặc biệt tại những khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản than, đá, sét, quặng sắt... như Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả. + Thải trực tiếp vào đất: Các chất thải từ hoạt động công nghiệp được thải trực tiếp vào đất và làm nhi m bẩn đất. + Thông qua môi trường nước: Việc xử lý nước thải từ các xí nghiệp, nhà máy chưa triệt để khiến các chất thải vô cơ (các kim loại nặng, các hợp chất nitơ, photpho, lưu huỳnh, các cặn lắng...), các chất hữu cơ (chất hữu cơ tổng hợp, chất thơm mạch vòng, polychrorin), các dung môi (dầu mỡ, chất tẩy rửa,...) theo nước thải tưới vào đồng ruộng, ngấm vào đất gây ô nhi m môi trường đất. - Chất thải rắn: Hiện nay, chất thải rắn công nghiệp chủ yếu là đất đá thải từ khai thác than. Đối với các ngành công nghiệp khác, lượng chất thải rắn thải ra không lớn. lượng ô nhi m cao 8 Giao thông vận tải Hoạt động giao thông vận tải trong thời gian qua đã góp phần thực hiện các chỉ tiêu phát triển KTXH của thành phố. Tuy nhiên, đây cũng là nguồn gây ra các vấn đề ô nhi m và sự cố môi trường do: tiếng ồn, bụi và khí thải, chất thải rắn, sụt lở - Môi trường không khí: Với mật độ các loại phương tiện giao thông lớn, chất lượng nhiều loại phương tiện chưa đảm bảo và hệ thống đường giao thông vẫn đang trong quá trình hoàn thiện khiến cho thải lượng ô Hầu hết các tuyến giao thông chính trên địa bàn tỉnh đều có dấu hiệu ô nhi m bụi và tiếng ồn. Lượng khí thải, Tại các đô thị lớn như tp. Hạ Long việc gia tăng các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy đã xuất hiện hiện tượng ùn tắc giao thông tại các điểm có mật độ giao thông lớn vào giờ cao điểm gây mất an toàn và làm tăng đáng kể nồng độ khí độc hại, gia tăng ô nhi m tiếng ồn do việc tập trung phương tiện giao thông. Khí thải phát sinh từ xe máy chủ yếu là CO và VOC, trong đó đối với xe tải và xe khách lại thải nhiều SO2 và NO2. Bên cạnh đó, một phần lớn bụi gây ô nhi m môi trường không khí phát sinh từ đất đá bị cuốn lên từ mặt đường hoặc rơi vãi từ các phương tiện vận tải lưu thông trên đường (đặc biệt là các xe vận tải than và vật liệu xây dựng). Trên các tuyến đường giao thông chính, quan trọng và xuyên suốt, theo ước tình hàng ngàn lượt vận chuyển hàng hóa mỗi ngày, đặc biệt có nhiều xe vận tải cỡ lớn (xe container, xe khách 50 chỗ, xe tải trọng tải hơn 10 tấn,). Hoạt động của các cảng biển và hoạt động giao thông của các phương tiện thủy luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhi m nước mặt, nước biển, nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu. Quá trình xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, cùng với việc gia tăng không ngừng các phương tiện giao thông, đặc biệt là các phương tiện cá nhân, tình trạng thiếu bãi đỗ đang gây áp lực lớn đến môi trường không khí, cảnh quan trật tự tại các nhi m không khí từ hoạt động giao thông vận tải đang có xu hướng gia tăng trên địa bàn thành phố. Thời gian tới, cơ sở hạ tầng giao thông từng bước sẽ được nâng cấp kết hợp với các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn đối với các phương tiện giao thông, hạn chế phát thải cũng như hạn chế số lượng phương tiện cá nhân, thay thế hình thức vận chuyển than và khoáng sản sẽ góp phần đáng kể giảm lượng phát thải bụi ô nhi m và tiếng ồn trên khu vực các tuyến giao thông chính. Dự báo đến năm 2020, mức độ ô nhi m bụi và tiếng ồn trên địa bàn thành phố tại khu vực các tuyến giao thông chính sẽ giảm từ 2-3 lần so với giai đoạn 2011 -2015. bụi gây ô nhi m đang tăng lên hàng năm cùng với sự phát triển về số lượng các phương tiện giao thông đô thị lớn trên địa bàn thành phố. - Tiếng ồn: Độ ồn trung bình đo được tại nhiều khu vực tuyến giao thông chính thường xuyên vượt GHCP của QCVN 26:2010/BTNMT - quy định đối với khung giờ từ 6 đến 21 giờ (70dBA). Nguồn gây ô nhi m tiếng ồn chủ yếu từ các phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá cỡ lớn. Đây là nguồn ô nhi m di dộng và khó kiểm soát. Ô nhi m tiếng ồn đang di n ra tại một sô tuyến giao thông chính trên địa bàn thành phố: + Ngã tư Loong Toòng: vượt từ 2,6 dBA - 8,6 dBA so với GHCP trong 1 8/1 8 đợt quan trắc, TB đợt đạt 75,6 dBA. + Khu vực Cầu Trắng – Cột : vượt từ 1,3 dBA - 7,4 dBA so với GHCP trong 1 8/18 đợt quan trắc, TB đợt đạt 74,2 dBA. (Nguồn: Số liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2011-2015) - Môi trường nước: Hoạt động giao thông của các tàu bè chở khách du lịch, tàu chở hàng, đánh bắt thủy hải sản... làm phát sinh một lượng nước la canh nhất định nhưng không phải tàu nào cũng xử lý triệt để nước thải này, do vậy đây là một nguồn thải có nguy cơ gây ô nhi m nước biển. 9 Công tác quản lý Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ môi trường tại thành phố Hạ Long được chú trọng và đầu tư. Tuy nhiên, bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long và quá trình xử lý chất thải công nghiệp, chất thải tại các bãi khai thác vẫn còn hạn chế, giải quyết chưa triệt để Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thời gian qua còn một số tồn tại và thách thức như sau: - Về cơ cấu tổ chức QLMT + Lực lượng cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến các cấp địa phương còn thiếu, đặc biệt là cấp xã, phường. + Các ngành chưa có cán bộ bảo vệ môi trường. Cấp huyện, thị xã mới bố trí 1 – 2 cán bộ quản lý chung khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường. + Sự phối hợp của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ BVMT còn thiếu chặt chẽ. - Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác BVMT + Nguồn kinh phí chi cho các công trình xử lý các nguồn gây ô nhi m, ngăn ngừa ô nhi m và suy thoái môi trường v.v còn rất hạn chế, chưa huy động được sự tham gia tích cực của các đơn vị sản xuất kinh doanh, của cộng đồng và toàn xã hội. + Ngân sách hiện nay dành cho thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường không đủ và thiếu hiệu quả Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải còn hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn. Trong thời gian tới ban chỉ đạo thành phố sẽ tăng cường công tác thanh kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức cá nhân, kiên quyết xử lý những đối tượng gây ô nhi m môi trường và buộc phải đầu tư khắc phục ô nhi m. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cơ quan chuyên môn từ cấp tỉnh đến cơ sở và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể về quản lý và bảo vệ môi trường. Thực tế công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn tinh đã có chuyển biến tích cực hiệu quả: Đã cụ thể hoá các văn bản chỉ đạo, cụ thể hoá được các nội dung nhiệm vụ quản lý về bảo vệ môi trường ở địa phương thể hiện sự quan tâm và tăng cường chỉ đạo của chính quyền, trở thành yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên để đưa quản lý bảo vệ môi trường đi vào nề nếp.Đã trú trọng thực hiện chủ trương chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ “nâu” sang trong huy động đầu tư tư nhân từ các doanh nghiệp và dân cư - Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường: Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa theo kịp yêu cầu; công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực môi trường chưa thường xuyên,chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa, một số địa bàn còn để xảy ra vi phạm. - Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng Nhận thức và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và cộng đồng về BVMT còn nhiều hạn chế, thiếu tính tự giác, sự phối hợp giữa các ngành, các địa phương chưa đồng bộ, chưa tạo được phong trào xã hội hoá BVMT. - Các hoạt động khác + Hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các đô thị và hầu hết các cụm công nghiệp còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả. + Công trình xử lý rác thải đô thị còn thiếu và chưa đảm bảo, công tác thu gom rác chưa triệt để còn để gây tình trạng ô nhi m mất cảnh quan đô thị, lượng chất thải nguy hại được xử lý còn ít vẫn để tồn dư “xanh”. Các nội dung nhiệm vụ quản lý bảo vệ môi trường ở địa phương đã có chiều sâu, từ công tác triển khai thực hiện phòng ngừa, bảo vệ, đến việc xử lý khắc phục ô nhi m. trong môi trường; việc triển khai các dự án đầu tư xử lý rác thải sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ, vị trí quy hoạch Qua việc phân tích hiện trạng, dự báo di n biến hiện trạng trong tương lai và đánh giá di n biến, chúng tôi đã rút ra được 3 vấn đề môi trường quan trọng mà thành phố Hạ Long cần lập quy hoạch bảo vệ môi trường để làm giảm, ngăn chặn và có các biện pháp bảo vệ môi trường kịp thời: 1. Vấn đề khai thác than quá mức và gây tác động xấu đến môi trường 2. Quản lý chất thải rắn và việc quá tải các bãi chôn lấp chất thải 3. Ảnh hưởng từ hoạt động du lịch tới môi trường CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2030 3.1. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng không khí tại khu vực khai thác than 3.1.1. Mục tiêu - Giảm 20% lượng khí thải phát tán ra môi trường 3.1.2. Nội dung thực hiện - Khống chế ô nhi m phát sinh ngay tại nguồn. + Nghiên cứu các giải pháp công nghệ hợp lý để xử lý bụi sinh ra trong quá trình khai thác mỏ. +Nghiên cứu sự phối hợp hợp lý giữa máy xúc và ôtô vận chuyển đất và than nhằm nâng cao năng suất của thiết bị, giảm thiểu lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển. - Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, hiện đại, ưu tiên phát triển khai thác bằng phương pháp hầm lò, hạn chế khai thác bằng phương pháp lộ thiên. - Quy hoạch cụm sàng tuyển hợp lý (gần cụm mỏ, không xây dựng cụm sàng nhỏ lẻ, rải rác...), áp dụng công nghệ sàng tuyển tiên tiến, hiện đại. - Quy hoạch các tuyến đường vận chuyển hợp lý, ưu tiên vận tải bằng đường sắt và vận tải băng tải (xây dựng hệ thống tuyến đường vận chuyển riêng, không đi qua hoặc hạn chế tối đa đi qua dân sinh) - Ban hành các quy chuẩn môi trường cho hoạt động khai thác và chế biến than, hoàn chỉnh các quy chế về bảo vệ môi trường. 3.1.3. Các biện pháp, chương trình dự án hành động * Biện pháp Giảm thiểu ô nhi m không khí - Trong công đoạn khai thác: + Sử dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến để hạn chế tối đa lượng bụi phát ra (biện pháp nổ mìn vi sai,...) và hạn chế nổ mìn vào lúc gió to. + Đổi mới công nghệ, máy móc, trang thiết bị và nhiên liệu thích hợp ít gây ô nhi m không khí. - Trong hoạt động giao thông vận tải: + Cải tạo nâng cấp đường và tưới ẩm thường xuyên + Giảm sự rơi vãi, mất mát do tràn và bay tạt trong quá trình vận tải, không chất quá tải, che kín than khi vận chuyển (ôtô, băng tải, tàu) + Sử dụng hệ thống phun sương dập bụi + Tăng cường trồng cây xanh tạo vành đai chắn bụi + Sử dụng hệ thống tưới nước làm tăng độ ẩm của đất đá hoặc tăng độ ẩm sơ bộ của tầng trước khi xúc bốc và vận tải. - Tại khu vực sàng tuyển kho than: + Sử dụng công nghệ sàng tuyển ướt + Bổ sung thiết bị thu dọn bụi lắng tại các nơi sinh bụi như nghiền, sàng bằng cách sử dụng các thiết bị lọc bụi (lọc tĩnh điện, trọng lượng) + Bê tông hoá mặt bằng, kho than, sân công nghiệp và tạo rào cản gió xung quanh kho than. - Quy hoạch hợp lý nhà máy sàng tuyển, kho than, khu sản xuất, khai trường phải nằm cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư, hành chính, văn phòng. - Hoàn thiện các khung chính sách và pháp luật BVMT cụ thể trong lĩnh vực khai thác than * Các chƣơng trình, dự án hành động - Ngắn hạn (2016 – 2020) STT Các dự án Mục tiêu Thời gian thực hiện Kinh phí Đơn vi phối hợp Nguồn vốn 1 Dự án khảo sát, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở các khu vực bị ảnh hưởng của các hoạt động khai thác than Mục tiêu: Xác định mức độ ô nhi m không khí tại từng khu vực từ đó có những biện pháp giải quyết cụ thể Nhiệm vụ: - Xác định các không gian phạm vi khu vực có nguy cơ bị ô nhi m do các chất thải từ hoạt động phát triển khai thác khoáng sản - Xây dựng và lắp đặt các trạm quan trắc môi trường tự động để nắm bắt chất lượng không khí - Đo chất lượng môi trường không khí xung quanh tại các tuyến đường chính các mỏ khai thác lộ thiên: Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm... - Xác định mức độ ô nhi m không khí - Các giải pháp giảm nhẹ và phòng chống ô nhi m do các hoạt động phát triển nêu trên. 2016-2020 6 tỷ đồng Sở TN & MT UBND thành phố Hạ Long, trung tâm quan trắc thành phố Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn vốn khác 2 Dự án quy hoạch giao thông vận tải, cảng biển trong khai thác than Mục tiêu: Giảm lượng khí thải, lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển. Nhiệm vụ: - Tăng cường các hình thức vận tải đường sắt, băng tải kín, giảm tối đa vận tải ô tô. - Gắn các mỏ, các vùng than với các hộ tiêu thụ lớn trong khu vực, bố trí hợp lý việc cung cấp than của các vùng, khu vực sản xuất than cho các hộ tiêu thụ than - Sử dụng xăng sinh học trong vận tải. - Phủ bạt, che chắn các phương tiện vận chuyển than. 2016- 2020 5 tỷ đồng Sở TN & MT, UBND thành phố Hạ Long, Sở KH & ĐT, Sở giao thông, chính quyền địa phương các xã, thị trấn Ngân sách nhà nước, thành phố, vón tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác 3 Dự án phát triển cây xanh khu vực khai thác than. Địa điểm: + Mỏ than Hà Tu, Núi Béo Mục tiêu: kiến tạo cảnh quan cây xanh và giảm ô nhi m môi trường không khí. Nhiệm vụ: - Trồng thêm cây xanh tại các tuyến đường chính - Trồng cây, hoàn nguyên môi trường tại các bãi đổ thải, các khu vực sau khai thác. 2016- 2020 3 tỷ đồng Sở KH & ĐT, Sở NN & PTNT. Sở TN & MT Ngân sách nhà nước, thành phố, vón tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác - Dài hạn: STT Các dự án Mục tiêu Thời gian thực hiện Kinh phí Đơn vị phối hợp Nguồn vốn 1 Dự án giám sát cải tạo phục hồi môi trường các mỏ than - Mục tiêu: Giảm thiểu ô nhi m từ các khu vực khai thác than và các bãi thải mỏ bao gồm cả sự xuống cấp cảnh quan được cải tạo một cách hợp lý - Nhiệm vụ: + hoàn nguyên (phủ xanh) các mỏ đã đóng cửa và các khu bãi thải, cải thiện cảnh quan và sử dụng vành đai xanh (rừng nhiều tầng tán là thích hợp) trong giảm thiểu bụi than từ khu vực khai thác + Tạo phân tầng: ổn định bãi thải thông qua việc tạo hình thể, tạo mặt tầng và đê chắn mép tầng, kè chân bãi thải và chân tầng thải, tạo hệ thống thoát nước mặt tầng và sườn tầng 2020-2030 8 tỷ đồng Sở TN & MT, UBND thành phố, Sở Tài chính, Sở KH & ĐT. Sở Xây dựng Ngân sách nhà nước, thành phố, vốn tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác 2 Dự án quy hoạch khoanh vùng cấm các hoạt động khai thác - Mục tiêu: + Cải thiện tình hình các bãi thải; đảm bảo an toàn cho các khu dân cư + Siết chặt công tác quản lý Nhà nước về hoạt 2017-2030 4 tỷ đồng UBND thành phố Hạ Long, Sở TN & MT, Ngân sách nhà nước, thành phố, vón tập đoàn và huy động khai thác than - Nhiệm vụ: + Rà soát lại toàn bộ các mỏ, điểm mỏ về vị trí tọa độ, mức độ điều tra địa chất khoáng sản để bổ sung, điều chỉnh quy hoạch vùng cấm; + Khảo sát đánh giá chi tiết trữ lượng tài nguyên các mỏ than trên địa bàn thành phố + xác định ranh giới và khoanh vùng trên bản đồ các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khai thác Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh, chính quyền địa phương các cấp, VINACOMIN động từ các nguồn vốn khác 3 Dự án quy hoạch chuyển đổi phương pháp khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò hoặc kết hợp lộ thiên và hầm lò - Mục tiêu: giảm thiểu các tác động tới môi trường, khắc phục được tình trạng ô nhi m - Nhiệm vụ: + Nắm bắt các điều kiện tự nhiên, địa hình địa chất của khu vực + Nghiên cứu đầu tư các kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong phương pháp khai thác hầm lò 2017 - 2030 6 tỷ đồng Sở TN & MT, Sở KH & ĐT, UBND các cấp Ngân sách nhà nước, thành phố, vón tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác 3.2. Quy hoạch du lịch 3.2.1. Mục tiêu a. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2020 TP.Hạ Long trở thành phố du lịch hàng đầu của quốc gia, có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, chất lượng cao, thương hiệu mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa của tỉnh và thành phố có năng lực cạnh tranh với các nước khu vực và quốc tế, thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. b. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2020: Tổng số khách du lịch đạt 10,5 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 4 triệu lượt; tổng doanh thu đạt 30.000 tỷ Đồng; lao động trực tiếp 62.000 người. - Đến năm 2030: Tổng số khách du lịch đạt 23 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 10 triệu lượt; tổng doanh thu đạt 130.000 tỷ Đồng; lao động trực tiếp 120.000 người. - Hoàn thiện phát triển không gian du lịch và định hướng mở rộng không gian du lịch Hạ Long gắn với Vân Đồn - Vịnh Bái Tử Long và các vùng phụ cận, đồng thời phát triển các không gian du lịch mới ở Hải Hà, Cô Tô, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu...Tạo ra hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ các thị trường mục tiêu như Châu Âu, Đông Bắc Á, Bắc Mỹ, Nam Á, Trung Đông...; hình thành và phát triển dịch vụ văn hóa - giải trí. 1. Nội dung thực hiện - Nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú - Xây dựng một không gian tập trung để thưởng thức ẩm thực đường phố - Cải thiện hệ thống điểm dừng đỗ xe buýt và tăng mức độ thuận tiện sử dụng cho khách du lịch quốc tế - Phát triển các mặt hàng đặc trưng, độc đáo, tiện lợi. - Tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án nâng cấp hạ tầng đường bộ 2. Đề xuất các chương trình/dự án Dự án Mục tiêu, nhiệm vụ Nội dung Thời gian thực hiện Mức độ ƣu tiên Đơn vị thực hiện Đơn vị phối hợp Nguồn vốn Dự án giao thông và cơ sở hạ tầng (ngắn hạn) Thuận lợi cho hoạt động đi lại của du khách. - Xây dựng đường cao tốc Hạ Long – Hải phòng - Nâng cấp hệ thống đường đến các vùng phụ cận như Cẩm Phả, Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu - Thu hút khách tàu biển quốc tế - Đẩy nhanh tiến độ dự án nâng cấp các tuyến đường bộ quan trọng - Cải thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ xe khách, xe buýt 2016 – 2018 I Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh - Sở Xây dựng - Sở Kế hoạch và đầu tư - Sở Tài chính - Sở Nội vụ Ngân sách nhà nước, thành phố, vốn tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác Sản phẩm du lịch mới (ngắn hạn) Thu hút nhiều khách tham quan du lịch hơn. - Xây dựng hệ thống công viên giải trí hàng đầu quốc gia - Xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái - Xây dựng trung tâm mua sắm đồ giảm giá, lưu niệm đặc trưng của vùng và các khu vực lân cận (quảng bá) - Xây dựng địa điểm cắm trại trên các đảo 2017 - 2018 I Sở Du lịch Ban Quản lý du lịch TP. Hạ Long Ngân sách nhà nước, thành phố, vốn tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác Dự án BVMT (dài hạn) Cải thiện chất lượng môi trường, quản lý tốt ô nhi m và chất thải - Tăng cường quy định quản lý môi trường và công tác thực thi - Tăng cường nguồn lực dành cho công tác quản lý chất thải 2017 I Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh Tất cả các sở, ban ngành trên địa bàn thành phố Ngân sách nhà nước, thành phố dành cho BVMT - Phân bổ thêm nguồn lực cho công tác quản lý chất thải, cải thiện các quy định về môi trường và công tác thực thi - Chia sẻ thông tin để triển khai chương trình kiểm tra hiện trạng môi trường - Thúc đẩy dự án thí điểm dán nhãn sinh thái Cánh buồm xanh cho tàu du lịch - Tăng cường chiến dịch thu gom, xử lý rác thải Dự án nguồn nhân lực (ngắn hạn) Nâng cao kỹ năng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của du khách nước ngoài - Xây dựng các trung tâm đào tạo ngoại ngữ tại thành phố 2016 II Giải pháp về quản lý và hợp tác (dài hạn) Tiếp cận chủ động thu hút các nhà đầu tư - Xử lý nhanh, gọn hơn các thủ tục với các nhà đầu tư và doanh nghiệp đặc biệt đối với công ty nước ngoài - Xây dựng phong cách làm việc chủ động và chặt chẽ với nhà đầu tư và doanh nghiệp - Tạo cơ chế “một cửa” để phê duyệt giấy phép cho các doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ 2017 II Sở Kế hoạch và đầu tư Sở Tài chính Ngân sách nhà nước, thành phố, vốn tập đoàn và huy động từ các nguồn vốn khác Giải pháp tiếp thị và xây dựng thương hiệu Xây dựng thương hiệu - Thành lập cơ quan tiếp thị điểm đến (DMA) - Triển khai các công cụ kỹ thuật số mới - Phát triển các mối quan hệ 2016 - 2010 I Sở Công thương Ngân sách nhà nước, thành phố, vốn tập đoàn và huy động (dài hạn) hợp tác quan trọng - Xây dựng các hoạt động tổ chức quanh năm và xây dựng lịch tổ chức các sự kiện - Xây dựng khẩu hiệu (slogan) và biểu tượng (logo) cho thành phố từ các nguồn vốn khác 3.3. Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt 3.3.1. Mục tiêu: *Mục tiêu chung: Cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị tập trung vào: phát triển hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo vùng, xây dựng và vận hành hệ thống bãi rác hợp vệ sinh, Trung tâm tái chế chất thải rắn - Nhà máy chế biến phân vi sinh, cải thiện hệ thống thu gom, trung chuyển rác và hoạt động 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế). *Các mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn từ nay đến năm 2020: + 100% hoạt động thu gom có phân loại. + Hoàn thành và đi vào sử dụng nhà máy phân vi sinh và Trung tâm tái chế rác của thành phố Hạ Long. + 90% tổng lượng rác thải sinh hoạt đô thị sẽ được thu gom và xử lý an toàn vì môi trường, trong đó 50 -75 % sẽ được tái chế, tái sử dụng để tái tạo năng lượng hoặc sản xuất phân vi sinh. - Giai đoạn 2021 – 2030: + Nghiên cứu quy hoạch các bãi chôn lấp liên vùng, thiết kế và xây dựng phù hợp với các quy hoạch khác tại thành phố Hạ Long và các vùng lân cận, tránh xung đột giữa các địa phương. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong việc chôn lấp nhằm giảm ô nhi m không khí, nước mặt và nước ngầm. 3.3.2. Các nội dung thực hiện: 1.Xác định phƣơng án thu gom, vận chuyển và xử lý đối với từng loại chất thải rắn: 1.1 Phƣơng thức thu gom đối với các loại chất thải rắn: Việc thu gom được tiến hành theo các phương pháp sau: -Thu gom thủ công -Thugomcơgiới Đối với cụ thể từng loại rác: + Rác thải thông thường: Rác thải được thu gom vào xe đẩy tay, xe ba gác cải tiến đưa về điểm trung chuyển rác thải, sau đó được các xe cơ giới, xe nén rác đến chở đi. Các xe nén rác được sử dụng có thể là loại 2, 4, 7 tấn. Khoảng cách thu gom tối đa của các xe này tuỳ thuộc vào lượng rác thải và thể tích nén của xe nhưng cự ly bình quân nhỏ hơn 16km. + Rác thải nguy hại (rác thải y tế và công nghiệp): được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng. Rác thải từ bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở công nghiệp được chứa trong các thùng chứa, bình carton, thùng nhựa được chuyển thẳng ra xe nén hoặc xe tải thùng kín (loại < 2 tấn) và được chuyển về nơi xử lý. Lượng rác thải đặc biệt này cần phải được ghi rõ số lượng, khối lượng. Công nhân làm công tác thu gom loại rác thải này cần phải được trang bị bao nylon, bao tay cao su, Ancol, nước Javel, xà bông khử trùng, xà bông tắm, nước rửa xe, thùng rác nhựa, carton, nước rửa thùng. Rác thải y tế khi đưa về nơi xử lý phải được đốt bằng lò ga, hoặc lò thủ công đốt bằng củi. + Rác thải xây dựng (xà bần): phương tiện thu gom phải được trang bị đầy đủ, bao gồm máy xúc, xe ép, chổi, xẻng, xe tải,... Định mức thu gom của máy suất trung bình khoảng 16-20 tấn/h. Loại rác thải sau thu gom được chở đến nơi xử lý, phải được cân và ghi sổ. Loại rác này sau đó phải được kiểm tra phân loại, phun xịt nước chống bụi hàng ngày. Tuyến đường vận chuyển loại rác này phải luôn được quét dọn và phun nước rửa đường. Loại phương tiện trong khu xử lý bao gồm xe ủi và xe bồn nước (loại trung bình khoảng 16 khối). Đánh giá chung về phương án thu gom chất thải rắn bằng những thiết bị cơ giới đó là hiệu suất thu gom cao và chi phí lớn. 1.2 Đề xuất phƣơng án vận chuyển: Các yếu tố cần xét khi chọn tuyến đường vận chuyển - Chính sách và cơ quan hiện hành có liên quan đến việc tập trung chất thải rắn, số lần thu gom. - Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại máy móc vận chuyển. - Tuyến đường cần chọn từ lúc bắt đầu hành trình và kết thúc hành trình phải ở đường phố chính. - Ở chỗ địa hình đốc thì nên xuất phát từ chỗ cao xuống thấp - Chất thải phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông đúc thì phải được thu gom vào các giờ có mật độ giao thông thấp -Những vị trí có chất thải rắn phân tán thì việc thu gom vận chuyển cần phải tổ chức lại cho phù hợp. 1.3 Thiết kế vạch tuyến thu gom chất thải rắn Phƣơng án 1: Rác thải sinh hoạt không đƣợc phân loại tại nguồn Mỗi đội vệ sinh được chia thành các tổ nhỏ, mỗi tổ thực hiện nhiệm vụ thu gom trên các tuyến nhất định. Công việc của các tổ là quét sạch đường phố, tập hợp rác thải sinh hoạt đã tập trung ở các điểm ven đườngvề các điểm tập kết đã quy định. Sử dụng xe đẩy tay dung tích thùng chứ 660 lít và xe đẩy tay chỉ hoạt động tong phạm vi 1km. Biện pháp thực hiện hoàn toàn mang tính chất thủ công: dùng chổi tre quét rác, hót rác lên các xe đẩy bằng xẻng rồi dẩy xe đến các vị trí tập kết. Đa số các khu vực trong thành phố được thu gom trác hàng ngày, trừ một vài tuyến phố khác ít rác thì thu 2-3 lần/ tuần. Các cơ quan, trường học, xí nghiệp phải tập hợp rác tại một khu viực trọng đơn vị mình sau đó hợp đồng với cơ quan môi trường phường, thị xã tới thu gom định kì. Rác từ các điểm tập két được đội vậ chuyển đưa lên các xe ép rác. Khoảng cách giữa các điểm hẹn là 600- 1200 m. Khi thùng xe đầy chặt sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác. Theo lịch bố trí từ trước, các xe vận chuyển sẽ đến điểm tập kết sau khi đội vệ sinh đã tập hợp rác, trên các tuyến đã quy định cho mỗi xe. Phƣơng án 2: Rác thải sinh hoạt đƣợc phân loại tại nguồn Tại các khu dân cư: Khuyến khích sử dụng thùng rác 2 ngăn đạt tiêu chuẩn, phân chia rác thành 2 loại: CTR d phân hủy sinh học và CTR khó phân hủy sinh học. Hoạt động 3R đối với chất thải sinh hoạt phát sinh sẽ được bắt đầu tại thành phố Hạ Long và khu vực ven biển Vịnh Hạ Long. Để xử lý lượng rác thải đã thu gom, việc xây dựng một Trung tâm Tái chế rác trong những thành phố và huyện này sẽ được hoàn thành. Trong khu vực mục tiêu, việc xây dựng một Nhà máy phân vi sinh cũng sẽ được hoàn thành và bắt đầu vận hành càng sớm càng tốt. Cho đến năm 2020, 90% tổng lượng rác thải sinh hoạt đô thị sẽ được thu gom và xử lý an toàn, 75-80% lượng rác sẽ được tái sinh, tái sử dụng, dùng cho hoạt động tái tạo năng lượng hoặc sản xuất phân vi sinh (rác cặn của hoạt động sản xuất phân vi sinh sẽ được tiêu hủy ở bãi rác: khoảng 30%) 1.4 Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn: Giai đoạn 2016- 2025: toàn bộ lượng rác thu gom được sẽ đem chôn lấp hợp vệ sinh Giai đoạn 2021- 2030: tiến hành xây dựng một khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt có sự phân loại chất thải. Chất thải sau khi phân loại tùy theo đặc điểm và tính chất có thể xử lý theo các phương pháp: 1.4.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là rác thải đô thị không được sử dụng để tái chế, tro xỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp. Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho rác thải nguy hại. Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4. Tuy nhiên, những lý do chính các thành phố lớn nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng cần loại bỏ phương pháp chôn lấp chất thải vì thiếu diện tích và ô nhi m môi trường do nước rỉ rác và khí thải bãi rác. 1.4.2 Phương pháp ủ sinh học: (Áp dụng cho chất thải hữu cơ) Rác thải phát sinh trên địa bàn Thành phố Hạ Long qua quá trình phân loại rác tại nguồn rồi được thu gom, vận chuyển sẽ được đưa đến khu xử lý rác Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi Đối với qui mô nhỏ (ví dụ như trang trại chăn nuôi), rác hữu cơ có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo đống. Đối với qui mô lớn có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo qui mô công nghiệp. Nhiệt độ, độ ẩm và độ thông khí được kiểm soát chặt chẽ để quá trình ủ là tối ưu. 1.4.3 Phương pháp thiêu đốt Thiêu đốt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới để xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là đối với chất thải rắn độc hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế nói riêng. Xử lý khói thải sinh ra từ quá trình thiêu đốt là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Phụ thuộc vào thành phần khí thải, các phương pháp xử lý phù hợp có thể được áp dụng như phương pháp hoá học (kết tủa, trung hoà, ôxy hoá), phương pháp hoá lý (hấp thụ, hấp phụ, điện ly), phương pháp cơ học (lọc, lắng) Thiêu đốt chất thải rắn là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác. Đây là giai đoạn ôxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của ôxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hoá thành khí và các thành phần không cháy được. Khí thải sinh ra trong quá trình thiêu đốt được làm sạch thoát ra ngoài môi trường không khí. Tro xỉ được chôn lấp. Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ. Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhi m không khí do quá trình đốt có thể gây ra. Và đây là một phương pháp đang được Ủy ban môi trường Thành phố Hạ Long quan tâm và triển khai thực hiện. 1.4.4 Tái chế chất thải rắn Tái chế là một hoạt động thu hồi lại chất thải có trong thành phần của chất thải rắn đô thị sau đó được chế biến thành những sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt -Các lợi ích có được khi thực hiện hoạt động tái chế đó là chúng ta có thể: +Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng những vật liệu tái chế thay cho những nguồn tài nguyên thiên nhiên cần phải khai thác (tái chế giấy - giảm khai thác rừng, tái chế nhiên liệu giảm áp lực khai thác các nguồn nhiên liệu hoá thạch). +Giảm được lượng rác cẩn phải xử lý, giảm chi phí cho các quá trình này, nâng cao thời gian sử dụng của các bãi rác. + Một số chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượng hơn các quá trình sản xuất từ các nguyên liệu thô ban đầu (tái chế Nhôm tiết kiệm 95% năng lượng so với Nhôm nguyên liệu từ quá trình luyện kim) + Giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra. + Có thể thu được nguồn lợi nhuận từ lượng rác vứt bỏ. + Tạo công ăn việc làm cho một lực lượng lao động. 2. Dự báo khối lƣợng thành phần chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn 2016 đến 2030: Dự báo chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long trong giai đoạn 2020-2030: Năm 2015, dân số là 236972 nghìn người, với tỷ lệ gia tăng dân số giai đoạn 2016-2030 là 2,35% ( bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học) Dân số Thành phố Hạ Long được dự báo dựa vào mô hình sinh trưởng –phát triển Công thức tính: N(i+1)= Ni+ r.Ni.t Trong đó: Ni : số dân ban đầu ( người) N*i+1: Số dân sau 1 năm (người) r : Tốc độ tăng trưởng (%/năm) t : Thời gian ( năm) Tốc độ gia tăng dân số gia đoạn 2016 -2030 đươc thể hiện ở bảng dưới đây: Năm Dân số ban đầu (Ni) Tốc độ tăng trƣởng (r) (%/ năm) Thời gian (t) (năm) Dân số sau một năm (N*i+1) 2015 236972 1.2 1 239815 2016 239815 1.2 1 242693 2017 242693 1.2 1 245605 2018 245605 1.2 1 248553 2019 248553 1.2 1 251535 2020 251535 1.2 1 254554 2021 254554 1.2 1 257608 2022 257608 1.2 1 260700 2023 260700 1.2 1 263828 2024 263828 1.2 1 266993 2025 266993 1.2 1 270197 2026 270197 1.2 1 273440 2027 273440 1.2 1 276721 2028 276721 1.2 1 280042 2029 280042 1.2 1 283402 2030 283402 1.2 1 286803 Dự báo khối lượng thành phần chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn 2016 đến 2030: Ta tính được lượng rác phát sinh qua các năm theo công thức: Lượng rác phát sinh (tấn/năm) = (Dân số năm(i+1) * tiêu chuẩn thải rác * 365)/ 1000 Lượng rác thu gom thực tế (tấn/năm) = Lượng rác phát sinh* hiệu quả thu gom chất thải rắn Lượng rác thải phát sinh và lượng rác thu gom thực tế được thể hiện như bảng sau: Bảng: Dự báo lượng rác thải phát sinh và thu gom thực tế trên địa bàn TP Hạ Long giai đoạn 2016 -2020 -2030: Năm Dân số (nghìn ngƣời) Tiêu chuẩn thải rác (kg/ ng.ngày) Lƣợng rác phát sinh (tấn/năm) Hiệu quả thu gom CTR (%) Lƣợng rác thu gom thực tế (tấn/năm) 2016 239815 0.9 78779.2275 75% 59084.4206 2017 242693 0.9 79724.6505 75% 59793.4878 2018 245605 0.9 80681.2425 75% 60510.9318 2019 248553 0.9 81649.6605 75% 61237.2454 2020 251535 0.9 82629.2475 75% 61971.9356 2021 254554 0.9 83620.989 75% 62715.7417 2022 257608 0.9 84624.228 75% 63468.171 2023 260700 0.9 85639.950 75% 64229.9625 2024 263828 0.9 86667.498 75% 65000.6235 2025 266993 0.9 87707.2005 75% 65780.4004 2026 270197 0.9 88759.714 75% 66569.785 2027 273440 0.9 89825.040 75% 67368.78 2028 276721 0.9 90902.8485 75% 68177.1364 2029 280042 0.9 91993.797 75% 68995.347 2030 283402 0.9 93097.557 75% 69823.167 Qua các bảng trên, ta nhận thấy dân số tại TP Hạ Long tăng dần qua các năm, đồng nghĩa với lượng chất thải rắn thải ra môi trường cũng tăng lên cùng với nhu cầu sinh sống. Để giải quyết bớt lo ngại về ô nhi m chất thải rắn trong tương lai, cần đề ra những giải pháp quy hoạch vấn đề quản lý chất thải rắn sao cho phù hợp với một xã hội ngày càng công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay. Đề xuất các dự án ƣu tiên thực hiện quy hoạch hệ thống hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt: STT Dự án Mục tiêu Thời gian thực hiện Đơn vị thực hiện Kết quả dự kiến Kinh phí Nguồn vốn Mức độ ƣu tiên 1 Quy hoạch sử dụng đất cho các khu chứa rác thải rắn trung chuyển. Địa điểm: Các phường Mục tiêu: Có được các không gian chứa rác trung chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường và giữ gìn cảnh quan thành phố. Nhiệm vụ a- Phân bổ quỹ đất cho việc xây dựng khu tập trung rác ở các phường (2016) b- Tiến hành xây dựng nhà tập trung rác hợp vệ sinh cho các phường (Ưu tiên các phường nội thị làm trước) (2017-2018) 2016- 2018 Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Tỉnh Quảng Ninh Quy hoạch 6000 ha đất cho các khu trung chuyển rác thải , đảm bảo vệ sinh môi trường và giữ gìn cảnh quan thành phố 25 tỷ VNĐ Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn vốn khác I 2 Dự án tăng Mục tiêu: Tăng cường 2016- Công ty cổ phần đô thị Đảm bảo trong 2 năm, tất cả 30 tỷ VNĐ Ngân sách thành I cường hệ thống trang thiết bị thu gom và vận chuyển rác thải rắn. Địa điểm: Các phường thuộc TP Hạ Long năng lực trang thiết bị cho các phường trong công tác thu gom và vận chuyển rác Nhiệm vụ: - Mua trang thiết bị phục vụ thu gom và chuyên chở rác (gồm thùng chứa rác đặt ở các hè phố, công viên, các công sở, trường học...,;xe đẩy rác, xe tải chuyên dùng chở rác đến bãi rác từ nơi trung chuyển , bảo hộ lao động..) 2018 Hạ Long các phường đều đạt 100% trong đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác. phố và huy động từ các nguồn vốn khác 3 Dự án nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường Ðịa điểm: TP Hạ Long Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức cho các DN trong việc cải thiện quản lý chất thải rắn công nghiệp - Nâng cao nhận thức cho người dân về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường Nhiệm vụ: Đào tạo, giáo dục, tập huấn nâng cao nhận thức cho các đối tượng. 2015 – 2020 Công ty môi trường TP Hạ Long - Từng bước nâng cao nhận thức cho cả doanh nghiệp và nhân dân về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường. -Thường xuyên mở các lớp tập huấn, giáo dục cho cộng đồng tối thiểu 1 lần/ năm 6 tỷ VNĐ Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn vốn khác I 4 Dự án xây dựng khu xử lý CTR liên vùng, liên đô thị TP Hạ Long, Tp Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ Địa điểm: Phường Quang Hanh- TP Cẩm Phả Mục tiêu: Xây dựng nhà máy hiện đại xử lý và chế biến rác thải thành các sản phẩm có ích. Nhiệm vụ: a. Khảo sát và quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý rác. b. Xây dựng nhà máy xử lý và chế biến rác thải. 2020 - 2025 Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị TP Hạ Long Tới năm 2025, 90% lượng rác thải được xử lý với công nghệ hiện đại và chế biến thành các sản phẩm có ích. 6 triệu USD Ngân sách TW và địa phương II 5 Dự án cải tạo, nâng cấp bãi rác Đèo Sen và Hà Khẩu đáp ứng được lượng lớn rác thải của thành phố. Mục tiêu: Đảm bảo cho rác thải của thành phố được xử lý với quy mô công suất lớn và công nghệ hiện đại. Nhiệm vụ : - Khảo sát, lập phương án khả thi. - Thực hiện dự án cải tạo và nâng cấp bãi rác. 2020- 2030 Công ty tư vấn xây dựng và phát triển đô thị TP Hạ Long Nâng cấp 2 bãi rác Đèo Sen và Hà Khẩu lên 50% công suất hiện tại, đáp ứng lượng rác thải lớn của thành phố 20 tỷ VNĐ Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn vốn khác. II 6 Dự án giám sát cải tạo phục hồi môi trường thành phố Địa điểm: TP Hạ Mục tiêu: Tăng cường khả năng giám sát, phòng ngừa, xử lý và khắc phục các vấn đề về chất thải rắn, góp phần hoàn thiện công 2020- 2030 Công ty tư vấn xây dựng và phát triển đô thị TP Hạ Long Đảm bảo 100% các dự án, công trình về bảo vệ môi trường được quản lý, giám sát. 15 tỷ VNĐ Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn vốn khác. II Long tác bảo vệ môi trường bền vững. Nhiệm vụ: - Giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến chất thải rắn. - Đưa ra các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố môi trường.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquy_hoach_bvmt_tp_ha_long_7775.pdf
Luận văn liên quan