Đồ án Thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí

Ngành điện nói chung và hệ thống cung cấp điện nói riêng là yếu tố cơ bản cho sự phát triển của công nghiệp và kinh tế đất nước, sinh hoạt của nhân dân, các phương pháp thiết kế và các công trình nhỏ hay lớn cũng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước. Sau đồ án thiết kế cung cấp điện này em đã hiểu hơn về tầm quan trọng cũng như yêu cầu cụ thể và chính xác để có một công trình thiết kế kinh tế, đảm bảo được các yêu cầu mà đối tượng cấp điện yêu cầu, những công trình thiết kế sẽ phù hợp với sự phát triển của nghành công nghiệp và phát triển của xu thế xã hội.

docx94 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 22/07/2016 | Lượt xem: 3054 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bảo vệ máy phay đứng 7 kW Idc ≥ Iđm =17,73(A) (A) Chọn : Idc = 40(A) Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 18 kW: Idc ≥ Iđm =45,58(A) (A) Chọn : Idc = 100(A) Cầu chì bảo vệ máy xọc 25,2 kW Idc ≥ Iđm =63,81(A) (A) Chọn : Idc = 130(A) Cầu chì bảo vệ máy xọc 2,8 kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ máy doa ngang 11,4 kW Idc ≥ Iđm =12,9(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Khoan hứơng tâm 1,7kW Idc ≥ Iđm =4,3(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Mài phẳng 18kW Idc ≥ Iđm =45,58(A) (A) Chọn : Idc = 100(A) Cầu chì bảo vệ máy Mài trong 9 kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ máy Mài tròn 2,8 kW Idc ≥ Iđm =14,18(A) (A) Chọn : Idc = 40(A) Cầu chì bảo vệ cưa máy 1,7 kW Idc ≥ Iđm =4,3(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Các loại cầu chì cho tủ động lực III: Cầu chì bảo vệ phay vạn năng 3,4 kW Idc ≥ Iđm =8,61(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ máy mài 2,2 kW Idc ≥ Iđm =5,57(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Khoan vạn năng 4,5 kW Idc ≥ Iđm =11,4(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Mài dao cắt gọt 2,8kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Khoan bàn 0,65kW Idc ≥ Iđm =3,3(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Ép trục khuỷu 1,7 kW Idc ≥ Iđm =4,3(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ mài thô 3 kW Idc ≥ Iđm =7,6(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Cưa tay 1,7 kW Idc ≥ Iđm =4,3(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Các loại cầu chì cho tủ động lực IV: Cầu chì bảo vệ lò kiểu buồng 30 kW Idc ≥ Iđm =47,98(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ lò điện kiểu đứng 25 kW Idc ≥ Iđm =39,98(A) (A) Chọn : Idc = 90(A) Cầu chì bảo vệ lò điện kiểu bể 30 kW Idc ≥ Iđm =47,98(A) (A) Chọn : Idc = 100(A) Cầu chì bảo vệ bể điện phân 10kW Idc ≥ Iđm =15,99(A) (A) Chọn : Idc = 40(A) Các loại cầu chì cho tủ động lực V: Cầu chì bảo vệ máy tiện ren 20 kW Idc ≥ Iđm =50,64(A) (A) Chọn : Idc = 130(A) Cầu chì bảo vệ máy tiện ren 7 kW Idc ≥ Iđm =17,73(A) (A) Chọn : Idc = 40(A) Cầu chì bảo vệ máy tiện ren 4,5 kW Idc ≥ Iđm =11,4(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ phay ngang 2,8 kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ phay vạn năng 8,4kW Idc ≥ Iđm =21,27(A) (A) Chọn : Idc = 60(A) Cầu chì bảo vệ phay răng 2,8kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Xọc 2,8 kW Idc ≥ Iđm =7,09(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ bào ngang 15,2kW Idc ≥ Iđm =38,5(A) (A) Chọn : Idc = 80(A) Cầu chì bảo vệ Mài tròn 7 kW Idc ≥ Iđm =17,73(A) (A) Chọn : Idc = 40(A) Cầu chì bảo vệ búa khí nén 10kW Idc ≥ Iđm =25,32(A) (A) Chọn : Idc = 60(A) Cầu chì bảo vệ quạt 3,2 kW Idc ≥ Iđm =8,1(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ biến áp hàn 7,3 kW Idc ≥ Iđm =31,68(A) (A) Chọn : Idc = 80(A) Cầu chì bảo vệ mài thô 3,2 kW Idc ≥ Iđm =8,1(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ khoan 0,6 kW Idc ≥ Iđm =1,52(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Các loại cầu chì cho tủ động lực VI: Cầu chì bảo vệ bàn nguội 1,5 kW Idc ≥ Iđm =1,27(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ máy quấn dây 0,5 kW Idc ≥ Iđm =1,27(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ bàn thí nghiệm 15 kW Idc ≥ Iđm =37,98(A) (A) Chọn : Idc = 80(A) Cầu chì bảo vệ bể tẩm có đốt nóng 4 kW Idc ≥ Iđm =10,13(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ tủ sấy 0,85 kW Idc ≥ Iđm =2,15(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Cầu chì bảo vệ Khoan bàn 0,65 kW Idc ≥ Iđm =1,65(A) (A) Chọn : Idc = 30(A) Lựa chọn dây dẫn từ các tủ động lực về các động cơ: Tất cả các dây dẫn trong xưởng chọn loại dây bọc do Liên Xô sản xuất 𝜫PTO đặt trong ống sắt có kích thước 3/4” , khc = 0,95. Chọn dây cho nhóm I: Dây từ ĐL_I đến máy tiện ren 4,5 kW: Chọn dây 2,5mm2 có Icp = 25 A 0,95.25 > 11,4 A kết hợp với Idc = 30(A) Dây từ ĐL_I đến máy tiện tự động 15,3 kW Chọn dây 6mm2 có Icp = 45 A 0,95.45 > 38,73 A kết hợp với Idc = 80(A) Dây từ ĐL_I đến máy tiện tự động 28 kW: Chọn dây 16mm2 có Icp = 150 A 0,95.150 > 70,9 A kết hợp với Idc = 80(A) Dây từ ĐL_I đến máy tiện tự động 11,2 kW Chọn dây 4mm2 có Icp = 30 A 0,95.30 > 28,36 A kết hợp với Idc = 60(A) Dây từ ĐL_I đến máy tiện tự động 2,2 kW Chọn dây 2,5mm2 có Icp = 25 A 0,95.25 > 5,57 A kết hợp với Idc = 30(A) Dây từ ĐL_I đến máy tiện 5,1 kW Chọn dây 2,5mm2 có Icp = 25 A 0,95.25 > 12,9 A Dây từ ĐL_I đến phay vạn năng 3,4 kW Chọn dây 2,5mm2 có Icp = 25 A 0,95.25 > 8,61 A Dây từ ĐL_I đến phay đứng 28 kW Chọn dây 16mm2 có Icp = 150 A 0,95.150 > 70,9 A kết hợp với Idc = 30(A) Dây từ ĐL_I đến cưa sắt 1,35 kW Chọn dây 2,5mm2 có Icp = 25 A 0,95.25 > 3,42 A Tính chọn tương tự cho các nhóm động lực II,III,IV,V và VI. Bảng 6: lựa chọn dây dẫn Tên máy Phụ tải Dây dẫn Pđm, kW Iđm, A Mã hiệu Tiết diện Đường kính ống thép Nhóm I Máy tiện ren 4,5 11,4 𝜫PTO 2,5 3/4” Máy tiện tự động 15,3 38,73 𝜫PTO 6 3/4” Máy tiện tự động 28 70,9 𝜫PTO 16 3/4” Máy tiện tự động 11,2 28,36 𝜫PTO 4 3/4” Máy tiện tự động 2,2 5,57 𝜫PTO 2,5 3/4” Máy tiện 5,1 12,9 𝜫PTO 2,5 3/4” Phay vạn năng 3,4 8,61 𝜫PTO 2,5 3/4” Phay đứng 28 70,9 𝜫PTO 16 3/4” Cưa sắt 1,35 3,42 𝜫PTO 2,5 3/4” Nhóm II Phay ngang 1,8 4,56 𝜫PTO 2,5 3/4” Phay đứng 7 17,73 𝜫PTO 2,5 3/4” Bào ngang 18 45,58 𝜫PTO 16 3/4” Xọc 25,2 63,81 𝜫PTO 16 3/4” Xọc 2,8 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Doa ngang 4,5 11,4 𝜫PTO 2,5 3/4” Khoan hướng tâm 1,7 4,3 𝜫PTO 2,5 3/4” Mài phẳng 18 45,58 𝜫PTO 6 3/4” Mài trong 9 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Mài tròn 2,8 14,18 𝜫PTO 2,5 3/4” Cưa máy 1,7 4,3 𝜫PTO 2,5 3/4” Nhóm III Phay vạn năng 3,4 8,61 𝜫PTO 2,5 3/4” Mài 2,2 5,57 𝜫PTO 2,5 3/4” Khoan vạn năng 4,5 11,4 𝜫PTO 2,5 3/4” Mài dao cắt gọt 2,8 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Khoan bàn 0,65 3,3 𝜫PTO 2,5 3/4” Ép trục khuỷu 1,7 4,3 𝜫PTO 2,5 3/4” Mài thô 3 7,6 𝜫PTO 2,5 3/4” Cưa tay 1,7 4,3 𝜫PTO 2,5 3/4” Nhóm IV Lò kiểu buồng 30 47,98 𝜫PTO 16 3/4” Lò điện kiểu đứng 25 39,98 𝜫PTO 6 3/4” Lò điện kiểu bể 30 47,98 𝜫PTO 16 3/4” Bể điện phân 10 15,99 𝜫PTO 2,5 3/4” Nhóm V Máy tiện ren 20 50,64 𝜫PTO 16 3/4” Máy tiện ren 7 17,73 𝜫PTO 2,5 3/4” Máy tiện ren 4,5 11,4 𝜫PTO 2,5 3/4” Phay ngang 2,8 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Phay vạn năng 8,4 21,27 𝜫PTO 4 3/4” Phay răng 2,8 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Xọc 2,8 7,09 𝜫PTO 2,5 3/4” Bào ngang 15,2 38,5 𝜫PTO 6 3/4” Mài tròn 7 17,73 𝜫PTO 2,5 3/4” Búa khí nén 10 25,32 𝜫PTO 4 3/4” Quạt 3,2 8,1 𝜫PTO 2,5 3/4” Biến áp hàn 7,3 31,68 𝜫PTO 6 3/4” Mài thô 3,2 8,1 𝜫PTO 2,5 3/4” Khoan 0,6 1,52 𝜫PTO 2,5 3/4” Nhóm VI Bàn nguội 1,5 1,27 𝜫PTO 2,5 3/4” Máy quấn dây 0,5 1,27 𝜫PTO 2,5 3/4” Bàn thí nghiệm 15 37,98 𝜫PTO 6 3/4” Bể tẩm có đốt nóng 4 10,13 𝜫PTO 2,5 3/4” Tủ sấy 0,85 2,15 𝜫PTO 2,5 3/4” Khoan bàn 0,65 1,65 𝜫PTO 2,5 3/4” Chọn ATM đầu vào tủ động lực ATM đầu vào tủ động lực cũng như tủ phân phối ta đã tính chọn ở trên. Kiểu Kí hiệu theo cấu tạo Iđm Uđm Số cực Dạng móc bảo vệ Iđm các móc bảo vệ Itđ tức thời A3130 A3133 200 220 3 Tổng hợp 200 840 Chọn thanh cái cho tủ động lực Thanh cái phải đảm bảo độ bền cơ điện, không quá nóng, dẫn điện tốt. Đồng (Cu) có độ dẫn điện tốt nhất, độ bền cơ học cao, có khả năng chống ăn mòn hóa học nên ta chọn thanh dẫn bằng đồng. Chọn thanh cái theo mật độ dòng kinh tế và chọn theo điều kiện phát nóng và kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch. Chọn theo mật độ dòng kinh tế Điều kiện chọn: Stt1 = 86,5 (kVA), Uđm = 0,4 kV Phân xưởng làm việc với Tmax = 4500h/năm. Tra bảng ta chọn được Jkt = 2,1 (A/mm2) Tra bảng PL VI.9 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang 313 ta được thanh cái bằng đồng (Cu) có thông số như sau: Kích thước (mm2) Tiết diện của một thanh (mm2) Khối lượng (kg/m) Icp (A) 25 x 3 75 0,668 340 Chọn ATM đầu ra cho tủ động lực Ta tính số ATM đầu ra có cống suất lớn nhất Điều kiện chọn IđmA ≥ Itt UđmA ≥ Uđmmạng Tra bảng phụ lục 14 trang 198 Giáo trình cung cấp điện ta chọn ATM do LG chế tạo: Bảng 7: Bảng chọn áp tô mát đầu ra cho tủ động lực Nhóm Loại ATM Kiểu Uđm (V) Số cực Iđm (A) Ic đm (A) Khối lượng (kg) I 225AF ABH203a 600 3 124,76 200 1,1 II 225AF ABH203a 600 3 110,69 200 1,1 III 100AF ABE103a 600 3 30,5 40 0,6 IV 225AF ABH103a 600 3 225,14 200 1,1 V 225AF ABH103a 600 3 146,41 200 1,1 VI 100AF ABE103a 600 3 37,92 40 0,6 Chọn tủ động lực cho từng nhóm Sau khi chọn ATM đầu ra và đầu vào như trên ta tra bảng phụ lục IV.16/290 TKCĐ ta chọn loại SAREL cánh tủ phẳng do pháp chế tạo loại tủ này chỉ có vỏ chứ không lắp đặt sẵn các thiết bị đóng cắt vào trong tủ. Kích thước khung tủ mm Số cánh cửa tủ Cánh tủ phẳng Cao 1800 Rộng 600 Sâu 400 1 61264 Chọn ATM bảo vệ cho các nhóm máy Điều kiện chọn ATM Iđm A ≥ Ilv max Uđm ≥ Uđmlưới Tra bảng PL 14-198 GTCCĐ chọn ATM cho tổng máy của mỗi nhóm trong hệ thống cung cấp điện. Bảng 8: Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm I. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Máy tiện ren 11,4 100AF-ABE103a 600 15 3 5 Máy tiện tự động 38,73 100AF-ABE103a 600 40 3 5 Máy tiện tự động 70,9 100AF-ABE103a 600 75 3 5 Máy tiện tự động 28,36 100AF-ABE103a 600 30 3 5 Máy tiện tự động 5,57 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Máy tiện 12,9 100AF-ABE103a 600 15 3 5 Phay vạn năng 8,61 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Phay đứng 70,9 100AF-ABE103a 600 75 3 5 Cưa sắt 3,42 100AF-ABE103a 600 5 3 5 Bảng 9: Bảng tính chọn ATM từng máy của nhóm II. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Phay ngang 4,56 100AF-ABE103a 600 5 3 5 Phay đứng 17,73 100AF-ABE103a 600 20 3 5 Bào ngang 45,58 100AF-ABE103a 600 50 3 5 Xọc 63,81 100AF-ABE103a 600 70 3 5 Xọc 7,09 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Doa ngang 11,4 100AF-ABE103a 600 15 3 5 Khoan hướng tâm 4,3 100AF-ABE103a 600 5 3 5 Mài phẳng 45,58 100AF-ABE103a 600 50 3 5 Mài trong 7,09 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Mài tròn 14,18 100AF-ABE103a 600 15 3 5 Cưa máy 4,3 100AF-ABE103a 600 5 3 5 Bảng 10: Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm III. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Phay vạn năng 8,61 50AF-ABE53a 600 10 3 2,5 Mài 5,57 50AF-ABE53a 600 10 3 2,5 Khoan vạn năng 11,4 50AF-ABE53a 600 15 3 2,5 Mài dao cắt gọt 7,09 50AF-ABE53a 600 10 3 2,5 Khoan bàn 3,3 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Ép trục khuỷu 4,3 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Mài thô 7,6 50AF-ABE53a 600 10 3 2,5 Cưa tay 4,3 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Bảng 11: Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm IV. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Lò kiểu buồng 47,98 50AF-ABE53a 600 50 3 2,5 Lò điện kiểu đứng 39,98 50AF-ABE53a 600 40 3 2,5 Lò điện kiểu bể 47,98 50AF-ABE53a 600 50 3 2,5 Bể điện phân 15,99 50AF-ABE53a 600 20 3 2,5 Bảng 12: Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm V. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Máy tiện ren 50,64 100AF-ABE103a 600 60 3 5 Máy tiện ren 17,73 100AF-ABE103a 600 20 3 5 Máy tiện ren 11,4 100AF-ABE103a 600 15 3 5 Phay ngang 7,09 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Phay vạn năng 21,27 100AF-ABE103a 600 30 3 5 Phay răng 7,09 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Xọc 7,09 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Bào ngang 38,5 100AF-ABE103a 600 40 3 5 Mài tròn 17,73 100AF-ABE103a 600 20 3 5 Búa khí nén 25,32 100AF-ABE103a 600 30 3 5 Quạt 8,1 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Biến áp hàn 31,68 100AF-ABE103a 600 40 3 5 Mài thô 8,1 100AF-ABE103a 600 10 3 5 Khoan 1,52 100AF-ABE103a 600 5 3 5 Bảng 13: Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm VI. Tên máy Iđm (A) Loại ATM Uđm (V) Iđm (A) Số cực Icđm (kA) Bàn nguội 1,27 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Máy quấn dây 1,27 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Bàn thí nghiệm 37,98 50AF-ABE53a 600 40 3 2,5 Bể tẩm có khí đốt 10,13 50AF-ABE53a 600 15 3 2,5 Tủ sấy 2,15 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Khoan bàn 1,65 50AF-ABE53a 600 5 3 2,5 Chọn khởi động từ cho các phụ tải: Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm I: Khởi động từ bằng contactor + rơle nhiệt, cáp khởi động ta chọn khởi động từ Schneider loại Easypact TVS Chọn khởi động từ kép cho máy tiện ren: Pđm.K ≥ Pđm = 4,5 kW IđmRN = Iđm = 11,4 A Tra bảng chọn contactor: LC1E1210, Pđm.K = 5,5 (kW), IđmK = 12 A, rơle nhiệt LRD21, IđmRN = 12 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho máy tiện tự động: Pđm.K ≥ Pđm = 15,3 kW IđmRN = Iđm = 38,73 A Tra bảng chọn contactor: LC1E40, Pđm.K = 18,5 (kW), IđmK = 40 A, rơle nhiệt LRD340, IđmRN = 40A Chọn khởi động từ cho máy tiện tự động: Pđm.K ≥ Pđm = 28 kW IđmRN = Iđm = 70,9 A Tra bảng chọn contactor: LC1E80, Pđm.K = 37 (kW), IđmK = 80 A, rơle nhiệt LRD3363, IđmRN = 80 A Chọn khởi động từ cho máy tiện tự động: Pđm.K ≥ Pđm = 11,2 kW IđmRN = Iđm = 28,36 A Tra bảng chọn contactor: LC1E3210, Pđm.K = 15 (kW), IđmK = 32 A, rơle nhiệt LRD340, IđmRN = 40 A Chọn khởi động từ cho máy tiện tự động: Pđm.K ≥ Pđm = 2,2 kW IđmRN = Iđm = 5,57 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD10, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho máy tiện: Pđm.K ≥ Pđm = 5,1 kW IđmRN = Iđm = 12,9 A Tra bảng chọn contactor: LC1E1810, Pđm.K = 7,5 (kW), IđmK = 18 A, rơle nhiệt LRD21, IđmRN = 18 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay vạn năng: Pđm.K ≥ Pđm = 3,4 kW IđmRN = Iđm = 8,61 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD14, IđmRN = 10 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay đứng: Pđm.K ≥ Pđm = 28 kW IđmRN = Iđm = 70,9 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E80, Pđm.K = 37 (kW), IđmK = 80 A, rơle nhiệt LRD3365, IđmRN = 90 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho Cưa sắt: Pđm.K ≥ Pđm = 1,35 kW IđmRN = Iđm = 3,42 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm II: Chọn khởi động từ kép cho máy phay ngang: Pđm.K ≥ Pđm = 1,8 kW IđmRN = Iđm = 17,73 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1810, Pđm.K = 7,5 (kW), IđmK = 18 A, rơle nhiệt LRD22, IđmRN = 18 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay đứng: Pđm.K ≥ Pđm = 7 kW IđmRN = Iđm = 17,73 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1810, Pđm.K = 7,5 (kW), IđmK = 18 A, rơle nhiệt LRD22, IđmRN = 18 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho bào ngang: Pđm.K ≥ Pđm = 25,2 kW IđmRN = Iđm = 63,81A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho Xọc: Pđm.K ≥ Pđm = 25,2 kW IđmRN = Iđm = 63,81 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho Xọc: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 9 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho doa ngang: Pđm.K ≥ Pđm = 4,5 kW IđmRN = Iđm = 11,4 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1210, Pđm.K = 5,5 (kW), IđmK = 12 A, rơle nhiệt LRD21, IđmRN = 12 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho khoan hướng tâm: Pđm.K ≥ Pđm = 1,7 kW IđmRN = Iđm = 4,3 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho mài phẳng: Pđm.K ≥ Pđm = 18 kW IđmRN = Iđm = 45,58 A Tra bảng chọn contactor: LC1E50, Pđm.K = 22 (kW), IđmK = 50 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 50 A Chọn khởi động từ kép cho mài trong: Pđm.K ≥ Pđm = 9 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E2510, Pđm.K = 11 (kW), IđmK = 25 A, rơle nhiệt LRD32, IđmRN = 25 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho mài tròn: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 14,18 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1810, Pđm.K = 7,5 (kW), IđmK = 18 A, rơle nhiệt LRD22, IđmRN = 18 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho cưa máy: Pđm.K ≥ Pđm = 1,7 kW IđmRN = Iđm = 4,3 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm III: Chọn khởi động từ kép cho phay vạn năng: Pđm.K ≥ Pđm = 3,4 kW IđmRN = Iđm = 8,61 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD14, IđmRN = 9A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho máy mài: Pđm.K ≥ Pđm = 2,2 kW IđmRN = Iđm = 5,57 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ kép cho máy khoan vạn năng: Pđm.K ≥ Pđm = 4,5 kW IđmRN = Iđm = 11,4 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1210, Pđm.K = 5,5 (kW), IđmK = 12 A, rơle nhiệt LRD21, IđmRN = 12 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho máy mài dao cắt gọt: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 9 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho phép đảo chiều quay máy khoan bàn: Pđm.K ≥ Pđm = 0,65 kW IđmRN = Iđm = 3,3 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A, khóa lien động cơ khí UL-ML 11(cx) Chọn khởi động từ cho máy ép trục khuỷu: Pđm.K ≥ Pđm = 1,7 kW IđmRN = Iđm = 4,3 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho mài thô: Pđm.K ≥ Pđm = 3 kW IđmRN = Iđm = 7,6 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 9 A Chọn khởi động từ cho máy cưa tay: Pđm.K ≥ Pđm = 1,7 kW IđmRN = Iđm = 4,3 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 9 A Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm IV: Chọn khởi động từ cho lò kiểu buồng: Pđm.K ≥ Pđm = 30 kW IđmRN = Iđm = 47,98 A Tra bảng chọn contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A Chọn khởi động từ cho lò điện kiểu đứng: Pđm.K ≥ Pđm = 25 kW IđmRN = Iđm = 39,98 A Tra bảng chọn contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A Chọn khởi động từ cho lò điện kiểu bể: Pđm.K ≥ Pđm = 30 kW IđmRN = Iđm = 47,98 A Tra bảng chọn contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A Chọn khởi động từ cho Bể điện phân: Pđm.K ≥ Pđm = 10 kW IđmRN = Iđm = 15,99 A Tra bảng chọn contactor: LC1E2510, Pđm.K = 11 (kW), IđmK = 25 A, rơle nhiệt LRD332, IđmRN = 25 A Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm V: Chọn khởi động từ kép cho máy tiện ren: Pđm.K ≥ Pđm = 20 kW IđmRN = Iđm = 50,64 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E65, Pđm.K = 30 (kW), IđmK = 65 A, rơle nhiệt LRD365, IđmRN = 65 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho máy tiện ren: Pđm.K ≥ Pđm = 7 kW IđmRN = Iđm = 17,73 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1810, Pđm.K = 7,5 (kW), IđmK = 18 A, rơle nhiệt LRD22, IđmRN = 18 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho máy tiện ren: Pđm.K ≥ Pđm = 4,5 kW IđmRN = Iđm = 11,4 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E1210, Pđm.K = 5,5 (kW), IđmK = 12 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 12 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay ngang: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD14, IđmRN = 9 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay vạn năng: Pđm.K ≥ Pđm = 8,4 kW IđmRN = Iđm = 21,27 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E2510, Pđm.K = 11 (kW), IđmK = 25 A, rơle nhiệt LRD32, IđmRN = 25 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho phay răng: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 9 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho Xọc: Pđm.K ≥ Pđm = 2,8 kW IđmRN = Iđm = 7,09 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD16, IđmRN = 9 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho bào ngang: Pđm.K ≥ Pđm = 15,2 kW IđmRN = Iđm = 38,5 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E40, Pđm.K = 18,5 (kW), IđmK = 40 A, rơle nhiệt LRD350, IđmRN = 40 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ kép cho mài tròn: Pđm.K ≥ Pđm = 7 kW IđmRN = Iđm = 17,73 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E2510, Pđm.K = 11 (kW), IđmK = 25 A, rơle nhiệt LRD32, IđmRN = 25 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho búa khí nén: Pđm.K ≥ Pđm = 10 kW IđmRN = Iđm = 25,32 A Tra bảng chọn contactor: LC1E3210, Pđm.K = 15 (kW), IđmK = 32 A, rơle nhiệt LRD35, IđmRN = 32 A Chọn khởi động từ cho quạt: Pđm.K ≥ Pđm = 3,2 kW IđmRN = Iđm = 8,1 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD14, IđmRN = 9 A Chọn khởi động từ cho biến áp hàn: Pđm.K ≥ Pđm = 7,3 kW IđmRN = Iđm = 31,68 A Tra bảng chọn contactor: LC1E3210, Pđm.K = 15 (kW), IđmK = 32 A, rơle nhiệt LRD35, IđmRN = 32 A Chọn khởi động từ cho mài thô: Pđm.K ≥ Pđm = 3,2 kW IđmRN = Iđm = 8,1 A Tra bảng chọn contactor: LC1E2510, Pđm.K = 11 (kW), IđmK = 25 A, rơle nhiệt LRD32, IđmRN = 25 A Chọn khởi động từ kép cho khoan: Pđm.K ≥ Pđm = 0,6 kW IđmRN = Iđm = 1,52 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm VI: Chọn khởi động từ cho bàn nguội: Pđm.K ≥ Pđm = 1,5 kW IđmRN = Iđm = 1,27 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho máy quấn dây: Pđm.K ≥ Pđm = 0,5 kW IđmRN = Iđm = 1,27 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A Chọn khởi động từ cho bàn thí nghiệm: Pđm.K ≥ Pđm = 15 kW IđmRN = Iđm = 37,98 A Tra bảng chọn contactor: LC1E3810, Pđm.K = 18,5 (kW), IđmK = 38 A, rơle nhiệt LRD350, IđmRN = 38 A Chọn khởi động từ cho bể tẩm có đốt nóng: Pđm.K ≥ Pđm = 4 kW IđmRN = Iđm = 10,13 A Tra bảng chọn contactor: LC1E1210, Pđm.K = 5,5 (kW), IđmK = 12 A, rơle nhiệt LRD21, IđmRN = 18 A Chọn khởi động từ cho tủ sấy: Pđm.K ≥ Pđm = 4 kW IđmRN = Iđm = 2,15 A Tra bảng chọn contactor: LC1E0910, Pđm.K = 4 (kW), IđmK = 9 A, rơle nhiệt LRD14, IđmRN = 9 A Chọn khởi động từ kép cho khoan bàn: Pđm.K ≥ Pđm = 0,6 kW IđmRN = Iđm = 1,65 A Tra bảng chọn 2 contactor: LC1E0610, Pđm.K = 2,2 (kW), IđmK = 6 A, rơle nhiệt LRD12, IđmRN = 6 A, khóa liên động UN-ML21(cx). Sơ đồ cung cấp điện cho xí nghiệp với phương án 1: Mạng hình tia Chương V: Thiết kế chi tiết trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV cấp điện cho phân xưởng. Thiết kế trạm biến áp: Giới thiệu Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác, nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cung cấp điện, tùy theo điều kiện của việc cung cấp mà đặt máy biến áp sao cho phù hợp. Theo nhiệm vụ phân thành hai loại: Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính: Trạm này nhận điện từ hệ thống có điện áp 35 ÷ 22kV biến đổi thành cấp điện áp 10 kV, 6 kV hay 0,4 kV. Trạm biến áp phân xưởng: Trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi thành các cấp điện áp thích hợp phục vụ cho tải các phân xưởng, xí nghiệp, nhà cao tầng, .Phía sơ cấp thường là 10 kV, 6 kV, 15kV, 35kV. Còn phía thứ cấp có các loại điện áp 220/127V ; 380/220V ; 660 V. Về phương diện cấu trúc chia làm nhiều kiểu: Trạm biến áp trong nhà Trạm biến áp ngoài trời Trạm biến áp và dung lượng trạm biến áp Khi chọn vị trí và số lượng MBA trong xí nghiệp chúng ta cần phải so sánh kinh tế, kĩ thuật. Nhìn chung, vị trí của trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu chính sau đây: An toàn liên tục cấp điện Vốn đầu tư bé nhất Ít tiêu tốn kim loại màu nhất Các khí cụ và thiết bị phải tương đồng với nhau Dung lượng của máy biến áp trong một xí nghiệp nên đồng nhất ít chủng loại để giảm số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng. Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này. Dung lượng của MBA được chọn theo điều kiện sau: SđmBA ≥ Sttpt. Trong đó: SđmBA: là công suất định mức của MBA mà ta chọn. Sttpx: là công suất tính toán phụ tải toàn phân xưởng. Khi thiết kế trạm biến áp ta cần xác định số lượng và công suất máy biến áp trong một trạm, chúng ta cần chú ý đến mức độ tập trung hay phân tán của tòa nhà và tính chất quan trọng của phụ tải của tòa nhà và tính chất quan trọng của phụ tải về phương diện cung cấp điện. Chúng ta cần phải tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật ngay khi xác định các phương án cung cấp điện. Số lượng và công suất máy biến áp được xác định theo các tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật sau: Trạm biến áp phải an toàn, liên tục cung cấp điện, tổn hao thấp Vốn đầu tư thấp Chi phí vận hành hàng năm thấp Ngoài ra cần lưu ý đến việc: Tiêu tốn ít kim loại màu Các thiết bị khí cụ phải được nhập dễ dàng Chọn số lượng máy biến áp và dung lượng máy biến áp: Để xác định dung lượng máy biến áp thì người ta căn cứ vào phụ tải của toàn công trình, công suất của trạm được xác định như sau: SđmMBA ≥ Stt Dựa vào kết quả tính toán ở Chương I ta có các thông số sau: Sttpx= 334,62 kVA Dòng điện tính toán của toàn phân xưởng là: Ittpx = 482,98 A Với Sttpx = 334,62 (kVA) và phần lựa chọn dung lượng và số lượng máy biến áp ở chương II nên ta chọn một máy biến áp do ABB sản xuất 400 kVA có các thông số kỹ thuật sau: (PLII.2 sách thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm,trang 258) Công suất(kVA) Điện áp(kV) ΔP0,w ΔPN,w UN,% Kích thước,mm(dài-rộng-cao) Trọng lượng(kg) 400 22/0,4 840 5750 4 1620-1055-1500 1440 Với các thông số trên ta kiểm tra các tổn thất của MBA Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch: Tổn hao không tải: ΔP0 = 840 W = 0,84 kW Tổn hao ngắn mạch: ΔPN = 5,75 kW Điện áp ngắn mạch: UN% = 4 Dòng điện không tải I0% = 2% Chọn máy phát dự phòng: Phân xưởng xí nghiệp đang xét thuộc hộ tiêu thụ loại 2, gồm có những phụ tải quan trọng như các lò điện, bể điện phân khi ngừng cung cấp điện sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế, hư hỏng sản phẩm vì vậy để đảm bảo việc cấp điện một cách liên tục trong những trường hợp sự cố thì cần phải trang bị máy phát điện dự phòng. Việc lựa chọn đúng đắn công suất là công việc quan trọng để trang bị máy phát điện cho công trình. Những vấn đề phát sinh trong quá trình chọn lựa thường như sau: Nếu chọn công suất quá thấp sẽ dẫn đến máy phát điện không đủ công suất cần thiết, bị quá tải, giảm tuổi thọ và hỏng các phụ tải điện. Nếu chọn công suất quá cao sẽ dẫn đến đầu tư vốn cao không cần thiết, máy phát điện chạy thường xuyên non tải cũng làm tăng tiêu hao nhiên liệu và giảm tuổi thọ. Đối với xí nghiệp ta chọn máy phát điện dự phòng 3 pha. Tính toán chọn máy phát điện dự phòng: Tổng phụ tải tác dụng của toàn phân xưởng: Pttpx = 205,9 + 16,35 = 222,25 kW Tổng phụ tải phản kháng của toàn phân xưởng: Qttpx = 250,152 kVAr Tổng dòng điện danh nghĩa lớn nhất: Ittpx = 482,98 A. Tổng công suất toàn phân xưởng: Sttpx = 334,62 kVA. Ở điều kiện máy phát điện chạy ở chế độ dự phòng mất điện lưới với thời gian chạy không quá 1h trong 12h và các thông số thì ta chọn máy phát điện dự phòng có công suất sao cho máy phát luôn chạy ở mức 80% là đảm bảo nhất. Bảng 14: Bảng tra cứu các máy phát điện. Stt Model Động cơ Đầu phát Công suất (kva) Trọng lượng (kg) Tiêu hao (lít) Kích thước (mm)  Liên tục  Dự phòng 1 VG100 FFM Fiat Mecc Alte 100 111 1980 21.9 3500*1200*1500 2 VG100 FID Yavuz Dzima 100 113 3 VG100 FIM Yavuz Mecc Alte 100 113 1600 21.7 3000*1100*1500 4 VG100 FSD Weichai Dzima 100 111 5 VG100 FPM Perkins Mecc Alte 104 115 1980 22.6 3500*1200*1700 6 VG120 FWD Doosan Dzima 119 132 7 VG120 FWM Doosan Mecc Alte 119 132 2300 25.8 3500*1200*1700 8 VG130 FFM Fiat Mecc Alte 127 140 2140 28.7 3500*1200*1700 9 VG130FPM Perkins Mecc Alte 130 143 2140 29.2 3500*1200*1700 10 VG130 FSD Weichai Dzima 130 143 2050 26.1 3500*1200*1700 11 VG150 FFM Fiat Mecc Alte 150 165 2190 31.6 3500*1200*1700 12 VG150 FPM Perkins Mecc Alte 150 165 2190 3500*1200*1700 13 VG150 FSD Weichai Dzima 150 165 2100 30 3500*1200*1700 14 VG170 FWD Doosan Dzima 168 185 15 VG170 FWM Doosan Mecc Alte 168 185 2500 35.4 4000*1300*2000 16 VG180 FPM Perkins Mecc Alte 184 203 17 VG200 FFM Fiat Mecc Alte 200 220 2400 43.4 3500*1200*1700 18 VG200 FPM Perkins Mecc Alte 200 220 2450 38.5 3500*1200*1700 19 VG200 FWD Doosan Dzima 200 220 20 VG200 FWM Doosan Mecc Alte 200 220 2600 43.1 4000*1300*2000 21 VG200 FSD Weichai Dzima 200 220 2300 40.1 4000*1300*2000 22 VG230E FDM Deutz Mecc Alte 214 235 23 VG250 FSD Weichai Dzima 247 272 2600 49.8 4000*1300*2000 24 VG250 FFM Fiat Mecc Alte 250 275 3050 53.9 4000*1300*1900 25 VG250 FPM Perkins Mecc Alte 250 275 2880 53.3 4000*1300*1950 26 VG250 FWD Doosan Dzima 250 275 27 VG250 FWM Doosan Mecc Alte 250 275 2900 53.2 4000*1300*2000 28 VG280 FSD Weichai Dzima 275 303 29 VG300E FDM Deutz Mecc Alte 279 294 30 VG300 FFM Fiat Mecc Alte 300 330 3180 61.9 4000*1300*1900 31 VG300 FPM Perkins Mecc Alte 300 330 3030 59.4 4000*1300*1950 32 VG300 FWD Doosan Dzima 300 330 33 VG300 FWM Doosan Mecc Alte 300 330 3000 62.6 4000*1300*2000 34 VG300 FSD Weichai Dzima 300 330 3600 59.6 4000*1300*2000 35 VG400E FMM MAN Mecc Alte 317 410 36 VG350 FFM Fiat Mecc Alte 350 385 3590 69.9 4500*1400*2100 37 VG350 FPM Perkins Mecc Alte 350 385 3890 69.7 4500*1700*2100 38 VG350 FWD Doosan Dzima 350 385 39 VG350 FWM Doosan Mecc Alte 350 385 3000 75.3 4000*1300*2000 40 VG350 FSD Weichai Dzima 350 385 4300 69.6 4000*1300*2000 41 VG500E FMM MAN Mecc Alte 400 513 42 VG400 FFM Fiat Mecc Alte 400 440 3800 85.1 4500*1400*2100 43 VG400 FPM Perkins Mecc Alte 400 440 4180 79.4 4500*1700*2100 44 VG400 FWD Doosan Dzima 400 440 45 VG400 FWM Doosan Mecc Alte 400 440 3950 87.6 4500*1700*2100 46 VG400 FSD Weichai Dzima 400 440 4350 79.6 4000*1300*2000 47 VG450 FPM Perkins Mecc Alte 450 495 4400 92.2 4500*1700*2100 48 VG450 FWD Doosan Dzima 450 495 49 VG450 FWM Doosan Mecc Alte 450 495 4030 97.6 4500*1700*2100 50 VG450 FSD Weichai Dzima 450 495 4710 89.3 4500*1700*2100 51 VG500 FPM Perkins Mecc Alte 500 550 4450 97.9 4500*1700*2100 52 VG500 FWD Doosan Dzima 500 550 53 VG500 FWM Doosan Mecc Alte 500 550 4250 109.5 4500*1700*2100 54 VG500 FSD Weichai Dzima 500 550 4810 99.1 4500*1700*2100 Sau khi tra bảng ta chọn máy phát điện dự phòng có công suất 400 kVA có thông số như sau: Model Động cơ Đầu phát Công suất (kva) Trọng lượng (kg) Tiêu hao (lít) Kích thước (mm)  Liên tục  Dự phòng VG350 FWM Doosan Mecc Alte 350 385 3000 75.3 4000*1300*2000 Với máy phát dự phòng: VG350 FWM của Doosan có công suất là 385 kVA. Chọn vị trí lắp đặt trạm: Theo yêu cầu đề bài MBA được đặt trong nhà, thuộc dạng trạm kín. Địa điểm lắp đặt tốt nhất là ở trung tâm phụ tải, tại vị trí khô ráo an toàn. Ngoài ra cũng xem xét thêm các yếu tố về mỹ quan giao thông Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: An toàn và liên tục cấp điện. Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới. Thao tác vận hành dễ dàng. Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ. Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất. Thiết kế hệ thống nối đất cho trạm: Trạm thường được bố trí thành 3 phòng: phòng cao áp đặt các thiết bị cao áp, phòng máy biến áp và phòng hạ áp đặt các thiết bị phân phối hạ áp.Cũng có thể chỉ gồm 2 phòng, trong đó máy biến áp và thiết bị cao áp đặt chung một phòng có lưới ngăn. Với trạm này cần xây hố dầu sự cố dưới bệ máy biến áp, cần đặt cửa thông gió cho phòng máy và các phòng cao, hạ áp (có che lưới mắt cáo) cửa ra vào phải có khóa chắc chắn và kín đề phòng các loại sâu bọ, động vật. Hình 8: Trạm biến áp kiểu kín (xây,trong nhà) 1 MBA và 1 máy phát dự phòng Chú thích: 1-Máy biến áp 2-Máy phát dự phòng 3-Các tủ hạ áp 4-Tủ cao áp 5-Thanh cái hạ áp 6-Thanh cái cao áp 7-Đầu cáp cao áp 8-Thông gió 9-Rãnh cáp Chương VI: Kiểm tra tổn thất điện áp lớn nhất, xác định tổn thất công suất và chi phí điện năng cho xưởng. Cơ sở lý thuyết Kiểm tra tổn thất điện áp lớn nhất. Giá trị tổn thất điện áp bao gồm tổn thất điện áp trên cáp từ trạm biến áp đến các tủ phân phối và tổn thất truyền trên cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực và chiếu sáng. Xác định tổng tổn thất điện áp lớn nhất theo công thức: Giá trị tổn thất điện áp không vượt quá giá trị điện áp cho phép 2,5%Uđm. Tổn thất điện áp lớn nhất: ΔUΣ = ΣUi. Xác định tổn thất công suất. Tổn thất công suất trên đường dây: S = P+ j.Q Giả sử dây dẫn có: Tổng trở: Z = R + j.X (𝜴) Truyền tải một công suất: S = P + j.Q (kVA) Tổn thất công suất tác dụng: ΔP0 = 3.I2.R Thay Suy rakW Tương tự tổn thất công suất phản kháng: kVAr Với I-dòng điện phụ tải.(A) P,Q-phụ tải tác dụng và phản kháng.(kW và kVAr) Điện áp định mức đường dây (kV) Tổn thất công suất trong mấy biến áp: Gồm 2 tổn thất: Không tải: tổn thất sắt từ Có tải: Tổn thất đồng kW KVAr Trong đó ΔP0, ΔPN: tổn thất công suất tác dụng không tải và ngắn mạch ΔQ0, ΔQN: tổn thất công suất phản kháng không tải và ngắn mạch Spt, Sđm : Phụ tải toàn phần và dung lượng định mức MBA kVAr kVAr Trong đó: I0% : giá trị tương đối của dòng điện không tải UN% : Giá trị tương đối của điện áp ngắn mạch Tổn thất điện năng: Tổn thất điện năng và điện năng tiêu thụ trong hệ thống cung cấp điện: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax và thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất . Thời gian sử dụng công suất lớn nhất: Nếu giả thuyết rằng ta luôn luôn sử dụng phụ tải lớn nhất (không đổi) thì thời gian cần thiết Tmax để cho phụ tải đó tiêu thụ lượng điện năng bằng lượng điện năng cho phụ tải thực tế (biến thiên) tiêu thụ trong một năm làm việc được gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax ≤ 8760 giờ. Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất : Giả thuyết rằng ta luôn luôn vận hành với tổn thất công suất lớn nhất thì thời gian cần thiết để gây ra được lượng điện năng tổn thất bằng lượng điện năng tổn thất cho phụ tải thực tế gây ra trong một năm làm việc được gọi là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất < 8760 giờ. Tổn thất điện năng trên đường dây và trong máy biến áp: Tổn thất điện năng trên đường dây: ΔAD = ΔPD. kWh Trong đó ΔPD: Tổn thất công suất trên đường dây. : Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất. Tổn thất điện năng trong máy biến áp: t:thời gian vận hành thực tế máy biến áp, thường là t = 8760 giờ. Tính toán tổn thất Kiểm tra tổn thất điện áp lớn nhất: Kiểm tra tổn thất điện áp đến tủ động lực: lấy trung bình khoảng cách từ tủ phân phối đến các tủ động lực là l = 20m, khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là 10m. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm I: R = (0,0754.10+0,387.20).10-3 = 8,494.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm II: R = (0,0754.10+0,387.20).10-3 = 8,494.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm III: R = (0,0754.10+1,83.20).10-3 = 37,354.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm IV: R = (0,0754.10+0,387.20).10-3 = 8,494.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm V: R = (0,0754.10+0,286.20).10-3 = 6,474.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực nhóm VI: R = (0,0754.10+1,15.20).10-3 = 23,754.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) (V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Kiểm tra tổn thất đến tủ động lực chiếu sáng: R = (0,0754.10+1,83.20).10-3 = 37,354.10-3 (𝜴) X = (0,08.10+0,08.20).10-3 = 2,4.10-3 (𝜴) 1,53(V) ΔU ≤ 5%.Uđm thỏa mãn điều kiện. Tổng tổn thất điện áp lớn nhất: ΔUΣ = 1,44 + 1,28 + 1,19 + 2,07 + 1,48 + 0,99 + 1,53 = 9,98 (V) ΔUmạng% = 2,495% < 5% Vậy mạng điện sau khi thiết kế đảm bảo chất lượng điện năng Tính toán tổn thất công suất của MBA: ΔP0 = 840 W, ΔPN = 5,75 (kW), UN% = 4, I0% = 2 Ta có phụ tải của nhà máy: Sttpx = 334,62 (kVA), cosφ = 0,62 Theo tính toán tổn thất trong chương II.2 thì ta chọn dùng 1 máy biến áp có công suất 400 kVA có: Tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch: kW Tổn thất công suất không tải: kW Tổn thất điện năng là: ΔA = 22951,85 kWh. Tính toán cho từng phân xưởng: Tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng ta áp dụng công thức sau: ĐL_I: (kW) (kVAr) ĐL_II: (kW) (kVAr) ĐL_III: (kW) (kVAr) ĐL_IV: (kW) (kVAr) ĐL_V: (kW) (kVAr) ĐL_VI: (kW) (kVAr) ĐL_CS: (kW) (kVAr) Tính toán tổn thất điện năng: Khái niệm về điện năng và tổn thất điện năng Điện năng là lượng công suất tác dụng sản xuất ( không tải hoặc tiêu thụ) trong một khoảng thời gian khảo sát nào đó, trong tính toán thiết kế thường lấy 1 năm. Tương tự, tổn thất điện năng là lượng công suất tác dụng bị tổn hao trong quá trình truyền tải điện lưới dạng nhiệt năng trên đường dây và máy biến áp. Nếu công suất tác dụng không thay đổi trong thời gian khảo sát T, lượng điện năng tương ứng sẽ là: A = P.T Nếu công suất tác dụng thay đổi trong khoảng thời gian khảo sát theo hình bậc thang thì lượng điện năng sẽ là: Trong đó: Pi : là trị số công suất trong khoảng thời gian Ti. n: là số bậc thang thay đổi công suất Trong thực tế, thường không thể xác định được điện năng và tổn thất điện năng theo một công thức nhất định nào đó. Vì vậy, điện năng và tổn thất điện năng được xác định bằng phương pháp gần đúng. Để xác định gần đúng điện năng tiêu thụ và tổn thất điện năng người ta đưa vào các đại lượng trung gian. Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax : Tmax là thời gian nếu hệ thống cung cấp điện chỉ truyền tải công suất lớn nhất thì sẽ truyền tải được một lượng điện năng đúng bằng lượng điện năng truyền tải thực tế trong 1 năm. Trong thực tế, ta không biết được đồ thị phụ tải và không xác định được Tmax . Vì vậy, trong thiết kế tính toán lưới cung cấp điện thường phải lấy gần đúng Tmax. Ta có thể tham khảo giá trị Tmax tại các bảng tra Tmax theo từng loại nhà máy trong cuốn sổ tay cung cấp điện. Thời gian tổn thất lớn nhất : là thời gian nếu hệ thống cung cấp điện chỉ truyền tải công suất lớn nhất thì sẽ gây ra một lượng tổn thất điện năng bằng lượng điện năng tổn thất thực tế trong 1 năm. ΔPmax . = ΔA Vì chúng ta chưa biết ΔA nên không thể xác định theo công thức trên, trị số của có thể tra theo đồ thị Tmax và cosφ hoặc có thể xác định theo công thức gần đúng: h Xác định tổn thất điện năng trên đường dây: Tổn thất điện năng là tổn thất công suất tác dụng trong khoảng thời gian khảo sát, không liên quan gì đến tổn thất công suất phản kháng vì vậy sơ đồ thay thế đường dây chỉ là sơ đồ điện trở. Tổn thất điện năng trên đường dây 1 phụ tải: Trình tự tính toán: Xác định trị số theo Tmax qua công thức: Xác định tổn thất công suất ΔPN1. Xác định tổn thất điện năng theo công thức: ΔPmax . = ΔA Xác định chi phí điện năng trong 1 năm theo công thức: YΔA = ΔAΣ.C Tổn thất điện năng trên đường dây n phụ tải: Trình tự tính toán: Xác định thời gian tổn thất công suất lớn nhất , có thể xác định chung cho tất cả đường dây hoặc từng đoan. Xác định tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây ΔPΣ = ΣΔPi kW Xác định tổng tổn thất điện năng trên đường dây: ΔAΣ = ΔPΣ . Xác định chi phí điện năng trong 1 năm: YΔA = ΔAΣ.C Tính toán chi phí tổn thất điện năng cho phân xưởng cơ khí: Để tính toán được giá tiền tổn thất điện năng cho phân xưởng cần xác định được tổn thất điện năng trên đường dây và tổn thất trong trạm biến áp. Xác định tổng tổn thất điện năng trên đường dây: Trị số thời gian tổn thất lớn nhất : giờ Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây: ΔPD = 0,397 + 0,31 + 0,104 + 0,043 + 0,504 + 0,103 + 0,06 = 1,521 (kW) Tổn thất điện năng trên đường dây: ΔAD = ΔPD . = 1,521.2886,21 = 4389,92(kWh) Tổng chi phí tổn thất điện năng của phân xưởng cơ khí: ΔAΣ = ΔPΣ . =4389,92 + 22951,85 = 27341,77 (kWh). Với giá thành là C = 1325 vnđ/1 kWh thì chi phí tổn thất 1 năm của phân xưởng là: YΔAΣ = ΔAΣ.C = 27341,77.1325 = 36227845,25 vnđ Chương VII: Tính chiếu sáng cho phân xưởng. Đặt vấn đề: Trong nhà máy, xi nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khỏe người lao động. Nếu ánh sáng không đủ cho người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn lao động. Cuũng iì ậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Không bị lóa mắt. Không bị lóa do phản xạ. Không tạo ra các khoảng tối bởi những vật che khuất. Phải có độ rọi đồng đều. Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt. Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung: Các hình thức chiếu sáng: Các hệ thống chiếu sáng được dùng trong các phân xưởng như: Chiếu sáng chung: Là hình thức chiếu sáng tạo nên độ rọi đồng đều trên toàn diện tích sản xuất của phân xưởng, với hình thức chiếu sáng này thì đèn được treo trên độ cao quy định nào đó để có lợi nhất. Chiếu sáng chung được dùng trong các phân xưởng có yêu cầu về độ rọi ở mọi chỗ gần như nhau và còn được sử dụng ở những nơi mà không đòi hỏi mắt phải làm việc căng thẳng. Chiếu sáng cục bộ: Là hình thức chiếu sáng ở những nơi cần quan sát chính xác tỉ mỷ và phân biệt rõ các chi tiết, với hình thức này thì đèn chiếu sáng phải được đặt gần nơi cần quan sát. Chiếu sáng cục bộ dùng để chiếu sáng các chi tiết gia công trên máy công cụ, ở các bộ phận kiểm tra, lắp máy. Chiếu sáng hỗn hợp: Là hình thức chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ. Chiếu sáng chung hỗn hợp được dùng ở những nơi có các công việc thuộc cấp I, II, III và cũng được dùng khi cần phân biệt màu sắc, độ lồi lõm, hướng sắp xếp các chi tiết Chọn hệ thống chiếu sáng: Qua phân tích các hình thức chiếu sáng ở mục trên ta thấy phân xưởng cơ khí có những đặc điểm thích hợp với hình thức chiếu sáng hỗn hợp vậy ta chọn chiếu sáng phân xưởng cơ khí là hệ thống chiếu sáng hỗn hợp. Chọn loại đèn chiếu sáng: Hiện nay có 2 loại đèn phổ biến là đèn dây tóc và đèn huỳnh quang. Đèn dây tóc: đèn dây tóc làm việc dựa trên cơ sở bức xạ nhiệt. Khi dòng điện đi qua sợi dây tóc làm phát nóng và phát quang. Ưu điểm của đèn dây tóc là chế tạo đơn giản, rẻ tiền dễ lắp đặt và vạn hành. Nhược điểm là quang thông của nó rất nhạy cảm với điện áp. Nếu điện áp bị dao động thường xuyên thì tuổi thọ của bóng cũng giảm đi. Đèn huỳnh quang: là loại đèn ứng dụng hiện tượng phóng điện trong chất khí áp suất thấp. Ưu điểm là hiệu suất quang lớn, khi điện áp chỉ thay đổi trong phạm vi cho phép thì quang thông giảm rất ít (1%), tuổi thọ cao. Nhược điểm là chế tạo phức tạp, giá thành cao, cosφ thấp làm tăng tổn hao công suất tác dụng và làm giảm hiệu suất phát quang của đèn, quang thông của đèn phụ thuộc vào nhiệt độ, phạm vi phát quang cũng phụ thuộc vào nhiệt độ, khi đóng điện đèn không thể sáng ngay được, do quang thông thay đổi nên hay làm cho mắt mỏi mệt và khó chịu. Chọn đèn chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí: Qua phân tích các ưu và nhược điểm của 2 loại bóng đèn trên ta thấy đối với xưởng cơ khí ta dùng loại bóng đèn sợi đốt là thích hợp. Phân xưởng cơ khí gồm: Tổng diện tích là: 630m2. Nguồn điện áp sử dụng là: U = 220V lấy từ tủ chiếu sáng của tủ phân phối. Chọn độ rọi cho các bộ phận: Độ rọi là mật độ quang thông mà mặt phẳng được chiếu nhận được từ nguồn sáng ký hiệu là E. Tùy theo tính chất của công việc, yêu cầu đảm bảo sức khỏe cho người làm việc, khả năng cấp điện mà nhà nước có các tiêu chuẩn về độ rọi cho các công việc khác nhau. Theo đề bài độ rọi cho phân xưởng cơ khí có trị số: E = 80 lux. Tính toán chiếu sáng: Ta có hệ số dự trữ: k = 1,3 Độ cao trần trung bình là: 5m, độ cao làm việc: 1,2m. Vậy độ cao đèn là: H = h – hlv = 5 – 1,2 = 3,8 m Trong đó: h- chiều cao của phân xưởng (tính từ nền đến trần của phân xưởng). h = 5m hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv = 1,2m. Giả sử hệ số phản xạ của tường: Ptg = 30% Giả sử hệ số phản xạ của trần: Ptr = 50 % Sơ đồ tính toán chiếu sáng: Để tính toán chiếu sáng phân xưởng cơ khí ở đây ta sẽ áp dụng phương pháp hệ số sử dụng: Công thức tính toán: Trong đó: F- quang thông của mỗi đèn (lumen) E- độ rọi yêu cầu (lux) S-diện tích cần chiếu sáng(m2) k-hệ số dự trữ k = 1,3 n-số bóng đèn có trong hệ thống chiếu sáng chung ksd-hệ số sử dụng Z-hệ số phụ thuộc vào loại đèn và tỷ số L/H. Chỉ số trong phòng: Trong đó: a,b là chiều dài, chiều rộng của phân xưởng. Giả sử phân xưởng có dạng hình chữ nhật với a = 30m, b = 21m. Tra bảng PL VIII.1 sách thiết kế cấp điện-Vũ Văn Tẩm trang 324 ta tìm được Ksd = 0,57 Xác định số bóng đèn n; Xác định khoảng cách giữa các bóng đèn L; Ta có: (Tra bảng chiếu sáng phân xưởng dùng chao vạn năng): L = 1,8.H = 1,8.3,25 = 5,85 m. Ta chọn L = 5 m. Vậy bố trí khoảng cách giữa các đèn là 5m và khoảng cách từ bờ tường đến bờ đèn là 2,5m. Số đèn bố trí 1 hàng chiều dài là: bóng Số đèn bố trí một hàng chiều rộng là: bóng chọn 4 bóng bố trí theo chiều rộng phân xưởng. n = n1.n2 = 5.4 = 24 bóng. Phân xưởng có độ rọi E = 80 lux. Hệ số dự trữ k = 1,5. Hệ số tính toán Z = 1,9 Vậy quang thông của mỗi bóng đèn được xác định: (lm) Tra bảng PL VIII.2 sách thiết kế cấp điện Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm trang 325 chọn bóng đèn halogen có công suất Pđ = 600W điện áp U = 220/230 V có quang thông F = 10500 lm. Tổng số bóng đèn trong phân xưởng là 24 bóng. Tổng công suất sử dụng để chiếu sáng phân xưởng cơ khí là: Pcs = 24.Pđ = 24.600 = 14400 (W) = 14,4 (kW). Thiết kế chiếu sáng: Để cung cấp điệnh cho hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng cơ khí ta đặt 1 tủ chiếu sáng trong phân xưởng gồm 1 aptomat tổng loại 3 pha 4 cực và 4 aptomat nhánh 1 pha 2 cực, cấp cho 4 dãy đèn mỗi dãy 6 bóng. Chọn áptômát tổng theo các điều kiện: Điện áp định mức: UđmA ≥ Uđmm = 0,4 kV. Dòng điện định mức: (A) Tra bảng PL IV.1 sách thiết kế cấp điện-Ngô Hồng Quang-Vũ Văn Tẩm trang 282 chọn áptômát loại C60a do hãng Merlin Gerlin chế tạo có các thông số sau: Iđm = 40A, IN = 3 kA. Uđm = 440 V, 4 cực. Ta chọn lại cáp từ tủ phân phối phân xưởng đến tủ chiếu sáng: chọn cáp theo điều kiện phát nóng cho phép. khc.Icp ≥ Itt = 30,74 (A). Trong đó: Itt – dòng điện tính toán của hệ thống chiếu sáng chung. Icp – Dòng điện cho phép tương ứng với từng loại dây, từng tiết diện. Khc- hệ số hiệu chỉnh, ở đây lấy khc = 1. Kiểm tra điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ bằng áptômát: (A) Tra bảng PL V.13 sách thiết kế cấp điện-Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm trang 302 chọn cáp loại 4G1,5 cách điện PVC của LENS có Icp = 31 A Chọn áptômát nhánh: Điện áp định mức: Uđm ≥ Uđmm = 0,4kV. Dòng điện định mức: (A) Chọn loại áptômát loại NC60a do Merlin Gerlin chế tạo có các thông số sau: IđmA = 10A. IN = 3kA. Uđm = 440V loại 2 cực. Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các bóng đèn. Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép: Khc.Icp ≥ Itt. Kiểm tra theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ bằng áptômát. A. Chọn cáp 2 lõi tiết diện 2x1,5mm2 có Icp = 26 A cách điện PVC do hãng LENS chế tạo. Hình 8: Sơ đồ nguyên lý chiếu sáng phân xưởng cơ khí KẾT LUẬN Ngành điện nói chung và hệ thống cung cấp điện nói riêng là yếu tố cơ bản cho sự phát triển của công nghiệp và kinh tế đất nước, sinh hoạt của nhân dân, các phương pháp thiết kế và các công trình nhỏ hay lớn cũng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước. Sau đồ án thiết kế cung cấp điện này em đã hiểu hơn về tầm quan trọng cũng như yêu cầu cụ thể và chính xác để có một công trình thiết kế kinh tế, đảm bảo được các yêu cầu mà đối tượng cấp điện yêu cầu, những công trình thiết kế sẽ phù hợp với sự phát triển của nghành công nghiệp và phát triển của xu thế xã hội. Với sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Khắc Tiến, các thầy cô giáo bộ môn. Em đã thực hiện tốt các yêu cầu kỹ thuật của đồ án. Tuy nhiên do thiếu tài liệu và lượng kiến thức tổng hợp còn hạn chế nên chúng em còn nhiều sai sót và cần được bổ sung để hiểu thêm và hoàn thiện hơn nữa. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô và các bạn. TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình cung cấp điện-Ninh Văn Nam. Thiết kế cấp điện-Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm. Bảng chọn contactor: Contactor – type Easypact TVS + Contactor schneider (Techmecanique) loại Easypact TVS (khởi động từ Easypact TVS) dùng điều khiển động cơ + Công suất từ 1.1375kW + Cuộn coil có điện áp điều khiển AC 24, 48, 110, 220, 380, 415, 440V 50/60Hz + Tích hợp 1 tiếp điểm phụ loại NO hoặc NC hay cả 2 + Lắp đặt trên dil rail hoặc bắt vít + Đầu nối dây kiểu bắt vít contactor-easypact-tvs chọn contactor-easypact-tvs Bảng chọn rơle nhiệt RLD: Trang web:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxthiet_ke_cung_cap_dien_cho_phan_xuong_co_khi_4194.docx