Đồ án Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3

Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của thiết bị. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc sau: - Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt. - Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị. - Bảo dưỡng quạt giải nhiệt. - Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ. - Sửa chữa thay thế các thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan.

pdf96 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/08/2014 | Lượt xem: 2189 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200m3, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n tiết lưu là 0,1 bar. Vậy ΔP1 = 0,7 + 0,2 + 0,1 = 1 bar, ΔP3=0 bar, ΔP4=0,1bar. → Δ Pv = 18,1225 – ( 2,9558 + 1 + 0,1 ) =14.06 bar Sử dụng catalog van tiết lưu nhiệt của hãng Danfoss ta chọn được VTLN là TGEX 6 Van tiết lưu màng cân bằng ngoài của hãng Danfoss 5.4.4. Van chặn . Van chặn được lắp đặt tại các vị trí khác nhau để thực hiện nhiệm vụ đóng chặn hai đầu của một thiết bị để tiến hành tháo lắp và sửa chữa….Do trên cụm máy nén dàn ngưng đã được bố trí các van chặn trên từng cụm thiệt bị nên ta chỉ cần chọn như sau. Từ sơ đồ hệ thống: - Chọn 3 van chặn có đường kính Ø = 54 mm trên đường hút từ dàn lạnh về máy nén. 1 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -60- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Chọn 3 van chặn có đường kính Ø =22 mm trên đường cấp lỏng. Các van được bố trí như trên hình vẽ sơ đồ thiết bị. Van chặn có rất nhiều loại tùy thuộc vào vị trí lắp đặt, chức năng, công dụng, kích cỡ, môi chất, phương pháp làm kín, vật liệu chế tạo…. Theo chức năng, van chặn được chia ra làm các loại như : van chặn hút, van chặn đẩy, van lắp trên bình chứa, máy nén… Theo vật liệu: van đồng, van thép, van hợp kim.. 5.4.5. Van xả gas . Van xả gas là thiết bị bảo vệ được thiết kế để xả gas phòng ngừa việc tăng áp suất đột ngột trong hệ thống. Nó giống như van an toàn nhằm bảo vệ các bình áp lực. - Chọn 1 van xả gas có dường kính Ø = 22mm trên đường đẩy, giữa hai van chặn sau bình chứa cao áp. 5.4.6. Mắt gas . Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -61- Svth: Nguyễn Văn Chiến Mắt gas là kính quan sát lắp trên đường lỏng để quan sát dòng chảy môi chất lạnh có tác dụng: Báo hiệu đủ hay thiếu gas trong hệ thống, độ ẩm của môi chất, hay bụi bẩn vào môi chất… H5-7 Hình ảnh mắt gas của hệ thống Chọn 1 mắt Gas có đường kính Ø = 22mm sau phin lọc. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -62- Svth: Nguyễn Văn Chiến CHƯƠNG 6 :TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG LẠNH 6.1. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA. Máy nén là thiết bị quan trọng nhất trong hệ thống lạnh, vì vậy nó được bảo vệ rất nghiêm ngặt. Khi các điều kiện làm việc không đạt yêu cầu, hệ thống bảo vệ tự động ngắt điện để dừng máy. Máy nén được bảo vệ bởi các thiết bị sau: - Bảo vệ áp suất: Áp suất cao HP, áp suất thấp LP. - Bảo vệ quá dòng và quá nhiệt (OCR). - Bảo vệ khi một số thiết bị khác không làm việc: Máy nén sẽ tự động dừng khi một thiết bị nào đó không làm việc chẳng hạn như quạt dàn lạnh, quạt dàn ngưng, van cấp dịch… - Ngoài ra ta còn trang bị điện điều khiển nhiệt độ phòng lạnh và điều khiển nhiệt độ khi xả đá 6.1.1 Trang bị điện động lực . Mạch điện động lực: còn gọi là mạch điện nguồn là mạch điện cấp điện nguồn để chạy các thiết bị: Máy nén, quạt,… Đối với động cơ và thiết bị điện của hệ thống lạnh do công suất lớn nên việc đóng mở các động cơ được thực hiện bằng các khởi động từ. Các thiết bị đều được đóng mở và bảo vệ bằng các aptomat, tất cả các thiết bị đều có rơle nhiệt bảo vệ quá dòng. Các thiết bị có công suất nhỏ thì dùng ampe kế nối trực tiếp vào mạch điện, còn thiết bị có công suất lớn thì ampe kế được qua biến dòng CT. Đối với động cơ máy nén quá trình khởi động diễn ra như sau: Khi nhấn nút START trên mạch điều khiển, nếu không có bất cứ sự cố nào thì mạch điều khiển sẽ cấp điện cho cuộn dây khởi động từ MC có điện và đóng tiếp điểm thường mở MC trên mạch động lực. Trong khoảng 5 giây đầu tiên (đặt ở rơle thời gian), cuộn dây khởi động từ (MS) có điện và tiếp điểm thường mở MS của nó trên mạch động lực đóng. Lúc đó máy chạy theo sơ đồ sao, dòng khởi động giảm đáng kể. Sau thời gian đặt rơle tác động ngắt điện cuộn MS Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -63- Svth: Nguyễn Văn Chiến và đóng điện cho cuộn MD, tương ứng các tiếp điểm trên mạch động lực MD đóng, MS mở. Máy chuyển từ sơ đồ sao sang sơ đồ tam giác. 6.1.2. Mạch điện điều khiển. 1. Thuyết minh mạch điều khiển. Bật công tắc Cos1, Cos2, Cos3 về vị trí AUTO . Đóng áptômát MCCB nếu không có sự cố gì thì hệ thống vận hành như sau: - Ở trên nhánh 1 là công tắc cửa kho và đèn chiếu sáng kho. Khi cửa kho ở trạng thái đóng thì đèn kho tắt và khi mở cửa kho đèn sẽ tự động sáng. - Trên nhánh 2 khi áptomat đóng cuộn dây công tắc tơ R sẽ cấp điện cho dây điện trở sưởi cửa hoạt động. Tránh hiện tượng tuyết bám ở cửa kho. - Làm lạnh: Khi nhấn nút Start mạch khởi động sao, đồng thời rơ le trung gian (AX3) có điện, làm tiếp điểm thường mở trên nhánh 8 đóng lại duy trì cho dòng điện qua mạch điện. Khi mạch điện khởi động sao, tiếp điểm thường mở MS đóng lại, cung cấp cho van điện từ SV2 chạy để giảm tải cho máy nén, đèn L4 sáng. Đồng thời khi (AX3) có điện tiếp điểm thường mở (AX3) có điện trở thành thường đóng, cung cấp điện cho MCF cấp điện cho quạt dàn ngưng. Song song lúc đó, công tắc F ở vị trí 1-3, tiếp điểm U và K sẽ đóng lại cuộn dây SV1 có điện liền cấp dịch cho dàn lạnh. Cuộn dây khởi động từ MCF có điện cấp điện cho quạt dàn lạnh chạy, đèn L2 và L3 sẽ sáng. Khi đó hệ thống ở chế độ làm việc bình thường. - Xả đá: Sau thời gian máy nén chạy được điều chỉnh trên Dixell tiếp điểm U, K mở ra làm cuộn dây SV1 mất điện ngừng cấp dịch vào dàn lạnh và quạt dàn lạnh ngừng hoạt động, đèn L2 và L3 tắt. Khi đó áp suất xuống thấp hơn mức đặt, tiếp điểm LP1 trên nhánh 13 sẽ đóng lại cấp điện cho Rơ le áp suất thấp LPX, đèn L6 sáng. Tiếp điểm thường đóng LPX Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -64- Svth: Nguyễn Văn Chiến trên nhánh 9 mở ra làm cho máy nén ngừng hoạt động, đồng thời khi đó tiếp điểm F ở vị trí 1-2 đóng lại, cấp điện cho cuộn dây MCH thực hiện quá trình xả đá. Khi hết thời gian xả đá Dixell sẽ tác động làm tiếp điểm 1-2 trên F mở ra ngừng quá trình xả đá, đồng thởi đóng tiếp điểm U, K lại cấp điện cho van điện từ SV1 cấp dịch cho dàn lạnh và quạt dàn lạnh hoạt động lại. Khi áp suất lên cao tiếp điểm LP1 mở ra ngừng cấp điện cho LPX máy nén chạy trở lại bình thường thực hiện quá trình làm lạnh. 2 . Mạch khởi động sao – tam giác Các ký hiệu trên mạch điện: MC, MS và MD - cuộn dây khởi động từ sử dụng đóng mạch chính máy nén, mạch sao và mạch tam giác của động cơ máy AX – rơle trung gian. T – rơle thời gian. Khi hệ thống đang dừng, cuộn dây của rơle trung gian (AX3) không có điện, các tiếp điểm thường mở của nó ở trạng thái hở nên các cuộn dây (MC), (MS) và (MD) không có điện. Khi nhấn nút START để khởi động máy nén , nếu hệ thống không có sự cố áp suất cao, quá nhiệt… thì các tiếp điểm thường đóng HPX, OCR… ở trạng thái đóng. Dòng điện đi qua cuộn dây của rơle trung gian (AX3). Khi cuộn dây (AX3) có điện nhờ tiếp điểm thường mở AX3 mắc song song với với nút ấn Start nên tự duy trì điện cho cuộn (AX3). Khi cuộn dây (AX3) có điện, tiếp điểm thường mở AX3 của nó sẽ đóng mạch điện cho các cuộn dây khởi động từ (MC) và (MS) hoặc (MD). Trong thời gian 5 giây đầu (thời gian này có thể thay đổi tùy ý) rơle thời gian T có điện và bắt đầu đến thời gian, mạch cuộn dây khởi động từ (MS) có điện, máy chạy theo sơ đồ nối sao, cuộn (MD) không có điện. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -65- Svth: Nguyễn Văn Chiến Sau thời gian 5 giây, tiếp điểm của rơle thời gian nhảy và đóng mạch cuộn (MD) và mạch cuộn (MS) mất điện. Kết quả máy chuyển từ sơ đồ nối sao sang sơ đồ tam giác. Do cuộn dây (MC) nối với cặp tiếp điểm thường mở MS, MD nối song song nên dù máy có chạy theo sơ đồ nào thì cuộn (MC) cũng có điện. Khi xảy ra quá nhiệt (do máy quá nóng hay dòng điện quá lớn) thì cơ cấu lưỡng kim của rơle quá nhiệt OCR nhảy và đóng mạch đèn báo hiệu sự cố (L5) báo hiệu sự cố đồng thời cuộn (AX3) mất điện và đồng thời các khởi động từ của động cơ máy nén mất điện và máy dừng. Nếu xảy ra một trong các sự cố áp suất dầu, áp suất cao hoặc nhấn nút STOP thì cuộn (AX3) mất điện và máy nén cũng sẽ dừng. 3. Mạch giảm tải( nhánh số 10 trên mạch diều khiển). Mạch giảm tải trong sơ đồ sử dụng để giảm tải trong các trường hợp sau: - Khi mới khởi động do chạy theo sơ đồ sao, do dòng khởi động rất lớn nên bắt buộc phải giảm tải. - Khi vận hành do phụ tải nhiệt quá lớn , người vận hành muốn giảm tải bằng tay. - Lúc chạy bình thường ( chế độ tam giác) nhưng áp suất hút quá thấp, hệ thống hoạt động không hiệu quả nên máy chuyển sang chế độ giảm tải Khi giảm tải cuộn dây van điện từ (SV2) có điện và mở đường thông giữa đường hút và đường nén để giảm tải cho máy nén. Công tắc xoay Cos2 trên sơ đồ điều khiển cho phép lựa chọn chế độ giảm tải bằng tay MANUAl ngay lập tức, chế độ tự giảm tải tự động AUTO hoặc ngắt mạch giảm tải OFF. Trong quá trình khởi động khi đang chạy theo sơ đồ sao thì máy nén luôn giảm tải vì lúc này cuộn dây khởi độngtừ (MS) đang có điện , tiếp điểm thường mở của nó trên mạch giảm tải đóng và cuộn dây (SV2) có điện. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -66- Svth: Nguyễn Văn Chiến Khi ở chế độ tự động AUTO, chỉ khi áp suất hút nhỏ hơn giá trị đặt trước thì sẽ giảm tải máy nén khi xoay công tắc Cos2 sang vị trí MANUAl.. Khi máy nén đang ở chế độ giảm tải , đèn (L4) sẽ sáng báo hiệu hệ thống đang chạy ở chế độ giảm tải. 4. Mạch bảo vệ áp suất cao ( nhánh số 12 trên mạch điều khiển). Khi hệ thống đang hoạt động bình thường , tiếp điểm của Rơle áp suất cao HP mở, đèn và cuộn dây (HPX) không có điện. Khi áp suất phía đẩy của máy nén vượt khỏi giá trị mà ta đã cài đặt trước khoảng 18,1225 kG/cm2 tiếp điểm rơle áp suất HP đóng (UP-ON), cuộn dây rơle áp suất cao (HPX) có điện và đèn (L5) sáng báo hiệu sự cố, chuông báo sự cố sẽ kêu. Lúc này các tiếp điểm thường đóng HPX mở ra. Trên mạch khởi động cuộn (AX3) mất điện và tác động dừng máy nén. Rơle sự cố (HPX) cũng tự duy trì điện cho nó thông qua các tiếp điểm thường đóng RES và tiếp điểm thường mở HPX. Chỉ sau khi khắc khục xong sự cố và nhấn nút RESET thì cuộn (HPX) mới mất điện. 5. Mạch bảo vệ áp suất thấp ( nhánh số 13 trên mạch điều khiển). Khi hệ thống đang hoạt động bình thường, tiếp điểm của rơle áp suất thấp LP sẽ mở ra, đèn (L6) và cuộng dây (LPX) không có điện. Khi áp suât đầu hút của máy nén xuống dưới giá trị ta đã cài đặt, tiếp điểm rơle áp suất thấp LP đóng ( Down – On) cuộn dây rơ le áp suất cao (LPX) có điện và đèn (L6) sáng báo hiệu sự cố. Lúc này các tiếp điểm thường đóng LPX mở ra. Trên mạch khởi động cuộn (AX3) mất điện và tác động dừng máy nén. Rơ le sự cố (LPX) cũng tụ duy trì điện cho nó thông qua các tiếp điểm thường đóng RES và các tiếp điểm LPX. Chỉ sau khi khắc phục xong sự cố và nhấn nút RESET thì cuộn dây (LPX) mới mất điện. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -67- Svth: Nguyễn Văn Chiến 7. Mạch bảo vệ quá dòng. OCR biểu thị cơ cấu lưỡng kim của rơle nhiệt, ở nhiệt độ bình thường cơ cấu lưỡng kim đóng tiếp điểm mạch điện cho công tắc tơ máy nén và cuộn (AX3). Lúc này hệ thống có thể khởi động làm việc. Khi dòng điện chạy qua động cơ quá lớn, máy nén nóng, cơ cấu lưỡng kim của rơle nhiệt nhả ra và mạch điện khởi động của máy nén mất điện, cơ cấu lưỡng kim nhảy sang phía mạch đèn và đèn sang báo hiệu sự cố quá dòng. Khi xảy ra sự cố quá dòng phải đợi cho cư cấu lưỡng kim nguội và nhảy về vị trí bình thường thì mới có thể khởi động lại được. Mạch bảo vệ quá dòng phục hồi qua nút RESET như các mạch sự cố khác. 8. Mạch chuông báo sự cố. Khi xảy ra các sự cố áp suất hoặc quá dòng, mạch điện của chuông BZ có điện và chuông reo báo sự cố . Khi đó người vận hành phải nhấn nút Bell Stop để dùng chuông. Lúc đó cuộn dây rơ le trung gian BZX có điện và tiếp điểm thường đóng của nó nhả ra, ngắt điện của chuông BZ. Sauk hi khắc phục sự cố xong bấm nút Reset điện đi qua cuộn dây của Rơ le trung gian RES, tất cả các tiếp điểm thường đóng RES của nó trên mạch sự cố sẽ nhả ra. Làm mất điện mạch báo sự cố và hệ thống có thể bắt đầu khởi động. 9. Mô tả Dixell XR 60C. Nhiệt độ kho lạnh được điều chỉnh hoàn toàn tự động và điều khiển đóng ngắt cấp dịch thông qua dixell XR-60C. Mô tả chung về dixell XR60C: XR60C có kích thước 32 x 74 mm là bộ điều khiển cho các hệ thống lạnh có nhiệt độ trung bình hoặc thấp. Thiết bị có 3 rơ le ngỏ ra để kiều khiển máy nén, bộ xả đá (loại điện trở hoặc gas nóng) và các quạt của dàn lạnh. Thiết bị có 2 cảm biến PTC ở ngỏ vào, một Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -68- Svth: Nguyễn Văn Chiến cho việc điều khiển nhiệt độ, một được đặt ở phía trên dàn lạnh để kiểm soát nhiệt độ kết thúc việc xả đá. Sơ đồ đấu điện của dixell XR60C như sau: Hình 5-1: Sơ đồ đấu điện của Dixell XR60C Cài đặt thông số xả tuyết cho Dixell 60RC. Khai báo : - nhiệt độ phòng đạt độ : -5oC - Xả tuyết bằng điện trở - Thời gian xả tuyết : 30 phút - Chu kì xả tuyết: 8h/lần - Quạt dàn lạnh trì hoãn : 5 phút Thao tác cài đặt: Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -69- Svth: Nguyễn Văn Chiến Điều chỉnh nhiệt độ: Nhấn Set cho đèn led phải nhấp nháy, hiển thị nhiệt độ đồng hồ . Điều chỉnh UP hoặc Down đến giá trị -5oC. Ấn “Hy” (Δt) = 4oC bằng cách nhấn cùng lúc Down + Set cho 2 đèn Led phải và trái sáng lên, nếu màn hinh không hiện “Hy” thì ấn Up hoặc Down để tìm “Hy” . Sau đó nhấn Set để màn hình hiện dao động nhiệt độ , ấn Up hoặc Down để cài đặt giá trị 4 rồi ấn Set để lưu lại giá trị. Chọn kiểu xả tuyết TDF: Nhấn nút Set + Down sau đó chờ 2 đèn Led trái và phải nhấp nháy. Sau đó ấn Set trong phần “Hy”, ấn Up hoặc Dơn để chọn kiểu xả tuyết . Cọn TDF và ấn Set. - EL : Xả tuyết bằng điện trở. - In : Xả tuyết bằng Gas nóng. Ta chọn El và nhấn nút Set để chọn Chu kỳ xả tuyết IDF: Ấn Up hoạc Down để tìm IDF và ấn Set . Sau đó chon IDF ấn nút Set( thời gian cho chu kỳ xả tuyết một lần), ta ấn Up hoặc Down để nhập thời gian thích hợp cho hệ thống(8h) và ấn nut Set để lưu giá trị. Chọn MDF ( thời gian xả tuyết trong một chu kì tính bằng phút) , ta ấn Up hay Down để nhập thờ gian xả tuyết trong chu kỳ là 30 phút và ấn Set để lưu giá trị cài đặt. Chọn FCN: ( Kiểu hoạt động của quạt) ấn nut Set sau đó chọn: - C-N : Quạt chạy cùng máy nén và tắt khi xả tuyết . - O-N : Quạt chạy liên tục và tắt khi xả tuyết . - C-Y : Quạt chạy cùng máy nén, chạy cả khi xả tuyết. - O-Y : Quạt chạy liên tục chạy cả khi xả tuyết Ta chọn O-N và ấn nút Set để lưu giá trị vừa cài đặt. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -70- Svth: Nguyễn Văn Chiến CHƯƠNG 7 : CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 7.1. CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN THƯỜNG HAY SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH. 7.1.1. Các thiết bị điều khiển. Để là nhiệm vụ điều khiển, đóng mở máy trong các mạch điện người ta sử dụng nhiều thiết bị điện khác nhau. 7.1.2. Apstomat( MCCB). Để đóng ngắt không thường xuyên trong các mạch điện người ta sử dụng aptomat. Cấu tạo aptomat gồm hệ thống các tiếp điểm có bộ phận dập hồ quang, bộ phận tự động ngắt mạch để bảo vệ quá tải và ngắn mạch. Bộ phận ngắt mạch điện bằng tác động điện từ dòng cực đại. Khi dòng vượt quá trị số cho phép chúng sẽ cắt mạch điện để bảo vệ thiết bị. Như vậy aptomat được sử dụng để dóng, ngắt các mạch điện và bảo vệ thiết bị trong trường hợp quá tải. Chọn aptomat dự vào các thông số sau: - Dòng điện tính toán được - Đặc điểm làm việc của phụ tải - Tính thao tác và chọn lọc Khi khởi động theo điều kiện làm việc cụ thể ta phải chọn aptomat định mức. Vậy aptomat có dòng làm việc là: Ikđ = (4÷10) Iđm = (4÷10).(28.3+3.4+3.8) = 142÷355 (A) Vậy chọn aptomat có dòng làm việc là I = 142(A) Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -71- Svth: Nguyễn Văn Chiến 7.1.3. Rơ le nhiệt bảo vệ quá dòng và quá nhiệt (OCR). Rơ le nhiệt được sử dụng để bảo vệ quá dòng hoặc quá nhiệt . Khi dòng điện quá lớn hoặc vì một lý do gì đó nhiệt độ cuộn dây mô tơ quá cao. Rơ le nhiệt ngắt mạch điện để bảo vệ mô tơ máy nén. H 7.1 Rơ le nhiệt lắp trong máy nén Rơ le nhiệt có thể đặt bên trong hoặc bên ngoài máy nén. Trường hợp đặt bên ngoài rơ le nhằm bảo vệ quá dòng thường được lắp đi kèm với công tắc tơ. Chọn rơ le nhiệt: Ta có : Rơ le dòng tác động Itd = 1,2.Iđm=1,2.28.3 = 33.96(A) Chọn Rơ le bảo vệ có quá dòng làm việc là Imax = Ikđ Mà Ikđ = (4÷10)Itđ = (4÷10).33,96 = 135.84 ÷ 339.6 (A) Vậy chọn Rơ le bảo vệ có dòng làm việc là 140(A) 7.1.4. Công tắc tơ và rơ le trung gian . Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -72- Svth: Nguyễn Văn Chiến Công tắc tơ và rơ le trung gian được sử dụng để đóng ngắt các mạch điện . Cấu tạo của chúng gồm các bộ phận chính sau: - Cuộn dây hút - Phần động ( phần ứng) và mạch từ tĩnh - Hệ thống tiếp điểm ( thường đóng và thường mở) H 7.2: Hình ảnh công tắc tơ. Cần lưu ý các tiếp điểm thường mở của thiết bị chỉ đóng khi cuộn dây hút có điện và ngược lại các tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi cuộn dây có điện, đóng khi mất điện. Hệ thống các tiếp điểm có cấu tạo khác nhau và thường được mạ kẽm để đảm bảo tiếp xúc tốt. Các thiết bị đóng ngắt lớn có bộ phận dập hồ quang ngoài ra còn có thêm các tiếp điểm phụ để đóng mạch điều khiển. 7.1.5. Rơ le bảo vệ áp suất . Để bảo vệ máy nén khi áp suất hút thấp và áp suất đầu đẩy quá cao chúng ta sử dụng rơ lư áp suất thấp (LP) và rơ le áp suất cao (HP). Khi có một trong các sự cố áp suất thì rơ le sẽ ngắt mạch điện cuộn dây công tắc tơ máy nén để dừng máy. Rơ le áp suất cao và rơ lư áp suất thấp có hai điều kiện sau: - Dạng tổ hợp gồm 2 rơ le. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -73- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Dạng các rơ le rời nhau. H7.4 là cặp rơ le tổ hợp của HP và LP, chúng hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau. Mỗi rơ le có ống nối lấy tín hiệu riêng. H7.4 Rơ le áp suất cao và thấp Cụm LP thường bố trí nằm phía trái, còn HP sẽ bố trí nằm phía phải. Có thể phân biệt LP và HP theo giá trị nhiệt độ đặt trên các thang kẻ, tránh nhầm lẫn. H 7.5 Rơ le áp suất đơn H7.5 là rơ le áp suất cao và thấp dạng rời . Rơ le áp suất cao được sử dụng bảo vệ máy nén khi áp suất đầu đảy cao quá mức quy định, nó sẽ tác động trước khi van an toàn mở. Hơi đầu đẩy được dẫn vào hộp xếp ở phía dưới của rơ le, tín hiệu áp suất được hộp xếp Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -74- Svth: Nguyễn Văn Chiến chuyển thành tín hiệu cơ khí và chuyển dịch hệ thống tiếp điểm, qua đó ngắt mạch điện khởi động từ máy nén. Giá trị đặt của rơ re áp suất cao là 18.1225 kg/cm2 thấp hơn giá trị đặt của van an toàn 19,5 kg/cm2 . Giá trị đặt này có thể điều chỉnh thông qua vít “A”. Độ chênh lệch áp suất làm việc được điều chỉnh bằng vít “B”. Khi qua các vít “A” và “B” kim chỉ áp suất đặt di chuyển trên bảng chỉ thị áp suất. Sau khi xảy ra sự cố áp suất và đã tiến hành sử lý, khắc phục xong cần nhấn nút Reset để ngắt mạch duy trì mới có thể khởi động lạ được. Tương tự HP, rơ le áp suất thấp LP được sử dụng để tự động đóng mở máy nén trong các hệ thống lạnh chạy tự động. Khi nhiệt độ buồng lạnh đạt yêu cầu, van điện từ ngừng cấp dịch cho dàn lạnh, máy thực hiện rút gas về bình chứa và áp suất phía đầu hút giảm xuống dưới giá trị đặt, rơ le áp suất tác động dừng máy. Khi nhiệt độ phòng lạnh lên cao van điện từ mở, dịch vào hệ thống áp suất tăng lên vượt qua giá trị đặt, rơ le áp suất thấp tự động đóng mạch cho động cơ hoạt động. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -75- Svth: Nguyễn Văn Chiến CHƯƠNG 8: BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG, LẬP DỰ TOÁN VẬT TƯ VÀ KẾ HOẠCH THI CÔNG 8.1 BÓC TÁCH KHÔI LƯỢNG. 8.1.1 Bóc tách khối lượng vật tư và thiết bị. STT TÊN Số lượng Đơn giá, đ Thành tiền, đ 1 Cụm máy nén và dàn ngưng 1 250.000.000 250.000.000 2 Dàn lạnh giải nhiệt gió 1 15.000.000 15.000.000 3 Van tiết lưu nhiệt 1 2.000.000 2.000.000 4 Van điện từ 1 300.000 300.000 5 Aptomat 4 1.400.000 5.600.000 6 Đồng hồ ampe 3 100.000 300.000 7 Van chặn tay 6 1.00.00 6.00.000 8 Thiết bị Dixell XR 60C 1 2.000.000 2.000.000 9 Rơ le trung gian 7 150.000 1.050.000 10 Đèn báo tín hiệu 7 20.000 140.000 11 Chuông báo 1 150.000 150.000 12 Công tắc Auto- OFF- Man 3 200.000 600.000 13 Rơ le áp suất thấp LP 1 250.000 250.000 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -76- Svth: Nguyễn Văn Chiến 14 Rơ le áp suất cao HP 1 250.000 250.000 15 Khởi động từ 7 2.000.000 14.000.000 16 Timer 1 1.000.000 1.000.000 17 Rơ le bảo vệ quá dòng, quá nhiệt (OCR) 5 500.000 2.500.000 18 Panel cách nhiệt kích thước(4,8 x 1,2)m 182m2 600.000đ/m2 109.200.000 19 Panel cách nhiệt kích thước(6 x 1,2)m 145m2 600.000đ/m2 87.000.000 20 Cửa kho lạnh 1 3.000.000 3.000.000 21 Gass R22 37.2 Kg 150.000/kg 5.580.000 22 Nền móng kho 80 m2 400.000đ/m2 32.000.000 23 Keo silicon 100 ống 25.000đ/ống 2.500.000 24 Nẹp nhôm 180m2 15.000đ/m 2.700.000 25 Chi phí khác 50.000.000 50.000.000 TỔNG CỘNG 598.620.000 Các thiết bị khác bao gồm: Thiết bị hồi nhiệt, ống đồng, dây điện, các loại van an toàn, van một chiều,van chặn, đường ống, bọc cách nhiệt… 8.2. CHI PHÍ CHO NHÂN CÔNG -Tổng chi phí cho nhân công dự tính : 50.000.000đ - Phí thiết kế và giám sát: 50.000.000đ Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -77- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Phí phát sinh thêm: 50.000.000đ Tổng số tiền cần cho việc xây dựng kho lạnh là 728.620.000 8.3. LẮP ĐẶT KHO LẠNH. 8.3.1. Công tác chuẩn bị. + Trước khi tháo lắp kho lạnh thì phải chuẩn bị dụng cụ lắp đặt cho đầy đủ như: panel, thanh nhôm V và thanh thép chữ U, tán rive, khoan, máy cắt, đinh vít, keo xilycol, keo Dog,và các dụng cụ như kìm, kéo,… + Chuẩn bị đồ bảo hộ lao động cho người thi công + Đọc kỹ bản vẽ và hướng dẫn trước khi thi công. 8.3.2. Thi công lắp đặt. 8.3.2.1. Gia cố và xây dựng nền móng kho. Đây là công đoạn quan trọng nhất của quá trình xây dựng kho, nó quyết định tính vững chắc và an toàn của kho lạnh. Xung quanh móng được đào xuống sâu 200mm. Sau đó xây bệ móng bằng đá chẻ, tiếp theo đổ cát bên trong dày 100mm và đầm chặt. Sau đó đổ một lớp bê tông lót dày 100mm với đá 4x6, rồi tiếp theo đổ thêm một lớp bê tông chịu lực dày 200mm với đá 1x2 và xây con lươn thông gió cao 300mm bằng gạch thẻ, khoảng cách giữa các con lươn 200mm. Chú ý là các con lươn phải dốc về hai phía để tránh đọng sương, độ dốc khoảng 2%. 8.3.2.2. Xây dựng kết cấu bao che cho kho. Sau khi xây dựng nền móng xong, tiến hành xây dựng kết cấu trụ đỡ, khung và lợp mái tôn. Sau khi công việc hoàn tất thì ta bắt đầu xây dựng phần quan trọng nhất là lắp ghép các tấm panel. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -78- Svth: Nguyễn Văn Chiến 8.3.2.3. Lắp ghép các tấm panel. Các tấm panel sau khi sản xuất đều có bọc lớp nilon bảo vệ tránh xây xước bề mặt trong quá trình vận chuyển, lắp đặt. Lớp nilon đó chỉ nên dỡ ra sau khi lắp đặt hoàn thiện và chạy thử kho để đảm bảo thẩm mĩ cho vỏ kho. Nguyên tắc chung: Kho lạnh được lắp ghép từ các tấm panel tiêu chuẩn chế tạo sẵn. Việc lắp ghép hai tấm panel lại với nhau đòi hỏi độ chính xác cao. Đảm bảo độ kín để tránh gây ra hiện tượng cầu nhiệt kho lạnh, chất lượng công tình tăng và giảm chi phí vận hành. Cách ghép hai tấm panel lại với nhau: Khi ghép hai tấm panel lại với nhau, ta cần xác định chiều của các tấm panel để tạo sự gắn khớp giữa các khóa khi lắp ghép. Sau đó ép chặt hai tấm lại với nhau rồi dùng lục giác xoay khóa cam-locking lại để mộng dương móc vào mộng âm. Sau đó dùng đinh rivê để cố định các tấm lại rồi phun Silicon hoặc Sealant vào khe ghép để cách ẩm. Hình 8-1: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của khóa Cam – Blocking Hình 8-2: Mặt cắt mối ghép hai tấm panel 6 5 4 3 2 1 1,4 - Tấm panel 2 - Nắp nhựa 3 – Đinh rive Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -79- Svth: Nguyễn Văn Chiến Lắp ghép giữa panel nền và panel tường: Các tấm panel được lắp dọc theo chiều dài của kho và đặt vuông góc với các con lươn thông gió. Các tấm panel tường được đặt bao bên ngoài tấm panel nền bắn đinh rivê vào để cố định, tại miếng ghép bên trong giữa tường và nền cũng được phun Silicon rồi dùng nẹp inox hình chữ L (dày 2mm, rộng 40mm) nẹp lại sau đó bắn đinh rivê để giữ cố định. Hình 8-3: Mặt cắt mối ghép giữa panel tường và panel nền Lắp ghép panel trần với panel tường: Hình 8-4: Mặt cắt mối ghép giữa panel tường và panel trần 100 1 100 2 3 4 1 - Tấm panel tường 2 - Tấm panel nền 3 - Nẹp inox hình chữ 4 1 2 3 1 – Tấm panel tườn 2 - Nẹp inox chữ L 3 - Tấm panel trần Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -80- Svth: Nguyễn Văn Chiến Các tấm panel trần được đặt gối lên các tấm panel tường đối diện nhau (tấm tường được cắt 2/3 theo chiều dày của tấm tường hình chữ L). Hai mép hai bên được nẹp bằng nẹp inox hình chữ L, sau đó bắn đinh rivê để giữ cố định. Để tránh panel trần bị võng, ta dùng các dầm treo bằng sắt gắn chặt vào các tấm panel trần bằng bulong, sau đó treo lên khung đỡ mái bằng các dây cáp. Hình 7-5: Cách treo panel trần Lắp van thông áp: Do sự biến động về nhiệt độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để cân bằng áp suất bên trong và bên ngoài kho ta gắn trên tường các van thông áp. Nếu không có van thông áp khi áp suất trong kho giảm thì rất khó khăn khi mở cửa, ngược lại áp suất trong kho tăng thì cửa tự động mở ra. Các van thông áp được gắn trên panel tường và cách trần khoảng 1m xung quanh van thông áp ta gắn một dây điện trở để sưởi nóng cửa van tránh van bị đóng băng. Lắp ghép cửa và màn chắn khí: Sau khi lắp kết cấu tường bao xong ta tiến hành lắp cửa và màn chắn khí. Xung quanh chỗ ghép cửa ta cần lắp khung bao quanh viền bằng gỗ dày 30mm, có chiều rộng bằng chiều dày của tấm panel và được bọc lại bằng nhựa cứng. Mặt ngoài của thành cửa ta bọc cao su mềm để tăng độ kín, bố trí dây điện trở sưởi cửa xung quanh để tránh cửa bị đóng 1 2 3 1 – Khung dầm thép treo mái Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -81- Svth: Nguyễn Văn Chiến băng. Để tránh tổn thất nhiệt khi mở cửa ta gắn các màn nhựa chắn khí. Cửa kho phải trang bị bộ chốt cửa tự mở chống nhốt người. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng và hệ thống báo động: Khi lắp đặt hệ thống chiếu sáng cần phải đảm bảo độ sáng trong kho để công nhân làm việc dễ dàng. Trong kho lắp 20 bóng đèn, mỗi bóng 20 W và được lắp trên trần dọc theo 2 lối đi. Để đề phòng sự cố xảy ra khi có người làm việc trong kho gặp sự cố, trong kho ta phải lắp hệ thống còi báo động từ trong kho ra ngoài và từ ngoài vào trong kho. 8.3.3. Lắp đặt cụm máy nén dàn ngưng. - Đưa máy vào vị trí lắp đặt: Khi cẩu chuyển cần chú ý chỉ được móc vào các vị trí đã được định sẵn không được móc tùy tiện vào ống, thân máy gây trầy xước và hư hỏng máy nén. - Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề: Thao tác vận hành, kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đường ống, sửa chữa, thông gió và chiếu sáng thuận lợi nhất. - Máy nén được lắp đặt trên các bệ móng bê tông cốt thép. Bệ máy phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm, tránh bị ướt bẩn khi vệ sinh phòng máy. Bệ móng được tính toán theo tải trọng động của nó, máy được gắn chặt lên nền bê tông bằng các bulong chôn sẵn, chắc chắn. Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít nhất là 2÷3 lần tải trọng của máy nén kể cả động cơ. - Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng của tòa nhà tránh truyền chấn động làm hỏng kết cấu xây dựng. Để chấn động không truyền vào kết cấu xây dựng nhà, khoảng cách tối thiểu từ bệ máy đến móng ít nhất là 300mm. Ngoài ra nên dùng vật liệu chống rung giữa bệ móng và móng nhà. - Các bulông cố định máy vào bệ móng có thể đúc sẵn trong bê tông trước hoặc sau khi lắp đặt máy hoặc sau khi lắp đặt máy rồi chôn cũng được. Phương pháp chôn bulông sau khi lắp đặt máy thuận lợi hơn. Muốn vậy cần để sẵn các lỗ có kích thước lớn hơn yêu Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -82- Svth: Nguyễn Văn Chiến cầu, khi đưa máy vào vị trí ta tiến hành lắp bulông rồi sau đó cho vữa ximăng vào để cố định bulông. - Sau khi đưa được máy vào vị trí lắp đặt dùng thước đo mức (thăng bằng) kiểm tra mức độ nằm ngang, kiểm tra mức độ đồng trục của dây đai. Không được cố đẩy các dây đai vào puli, nên nới lỏng khoảng cách giữa các động cơ và máy nén rồi cho dây đai vào, sau đó vặn bulong đẩy bàn trượt. Kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn nếu thấy lỏng bằng chiều dày của dây là đạt yêu cầu. Hình 7-6: Nền móng cụm máy nén kho lạnh 8.3.4. Lắp đặt dàn lạnh. Khi lắp đặt thiết bị bay hơi cần chú ý đến hướng tuần hoàn gió sao cho thuận lợi và thích hợp nhất. Tầm với của gió thoát ra dàn lạnh khoảng 10m. Khi lắp dàn lạnh cần phải để khoảng hở phía sau dàn lạnh một khoảng ít nhất 500mm. Ống thoát nước dàn lạnh phải dốc, ở đầu ra nên có chi tiết cổ ngỗng để ngăn ngừa không khí nóng tràn vào kho gây tổn thất nhiệt không cần thiết hoặc các con vật chui vào làm tắc ống. Để tăng khả năng chịu lực ta lắp thêm một tấm panel, một thanh sắt hình chữ L và dàn lạnh được gắn chặt nhờ bulong. Bê tông cốt thép M200 Sắt a = Nền gian máy Lớp bê tông đá dăm 4x6 M150 Nền đất đầm kỹ Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -83- Svth: Nguyễn Văn Chiến Hình 7-7: Treo dàn lạnh trong kho + Các bước lắp đặt như sau: Trước khi đưa dàn lạnh lên ta phải đọc kĩ bản vẽ sau đó đo đạc vị trí lắp đặt dàn lạnh . Khi đã xác định được vị trí lắp đặt ta sẽ khoan các lỗ : + Khoan xuyên qua thanh thép vuông nằm trên trần và xuyên qua trần panel cho các ti ren treo dàn lạnh. + Khoan các lỗ cho ống dẫn môi chất(ống dẫn môi chất được băng cuốn chung với dây điện) và ống dẫn nước ngưng’ → Công đoạn này rất quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao Sau khi đã khoan xong lỗ ta tiến hành kết nối ti ren với dàn lạnh rồi treo dàn lạnh lên, dùng bulong cố định ti ren với thanh thép vuông trên trần. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -84- Svth: Nguyễn Văn Chiến Để giảm trọng lượng tác dụng lên trần làm ảnh hưởng tới kết cấu cách nhiệt ta sẽ dùng các sợi dây cáp treo thanh thép vuông với các thanh chịu lực của mái kho lạnh. 8.3.5 . Lắp đặt van tiết lưu màng cân bằng ngoài. Kiểm tra trước khi lắp đặt van: Ở nhiệt độ bình thường nếu bầu cảm biến, ống mao và môi chất nạp trong đó ở trạng thái bình thường thì van tiết lưu phải mở và có thể thổi thử , van cho khí qua tự do, nếu không là van hỏng. Vị trí lắp đặt: Van tiết lưu được lắp trên đường cấp dịch vào dàn lạnh,gần dàn lạnh và được đặt trong kho. Mũi tên trên thân van phải cùng hướng với hướng chuyển động của môi chất qua van. Chú ý không để ống mao tiếp xúc với các ống khác. Vị trí cố định bầu cảm biến: Khi lắp đặt van tiết lưu tự động phải chú ý lắp đặt bầu cảm biến đúng vị trí cố định. Đặt ở ống hơi ra ngay sau dàn lạnh và đảm bảo tiếp xúc tốt nhất bằng kẹp đồng hoặc nhôm. Để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài cần có bọc cánh nhiệt bầu cảm biến cùng ống hút có bầu cảm biến. Khi ống hút nhỏ thì đặt bầu cảm biến ngay trên ống hút. Không được quấn hoặc làm dập ống mao dẫn tới bầu cảm biến. Kết nối đầu tín hiệu cân bằng áp suất với đường cấp dịch, lưu ý là phải kết nối sau dàn bay hơi. 8.3.6 .Lắp đặt các thiết bị khác. Do cụm máy nén dàn ngưng được công ty tôi nhập nguyên bộ nên các thiết bị như: bình tách dầu, bình tách lỏng, bình chúa cao áp….đã được lắp đặt sẵn vì thế ta chỉ cần lắp các thiết bị khác như: Lắp đặt van điện từ: Lõi sắt của van điện từ chuyển động lên xuống nhờ sức hút của cuộn dây và trọng lực nên van điện từ bắt buộc phải được lắp trên đoạn ống nằm ngang, cuộn dây của van điện từ nằm phía trên. Do van điện từ là thiết bị hay bị cháy hỏng thường xuyên và cần phải được thay thế nên trước và sau van điện từ phải bố trí các van chặn, nhằm cô lập van điện từ khi cần thay thế hoặc sửa chữa. Lắp đặt van chặn: Các van chặn hệ thống lạnh cần đựơc lắp đặt tại vị trí dễ thao tác, vận hành, có thể nằm trên đường nằm ngang hoặc thẳng đứng, khi nằm trên các đoạn ống nằm Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -85- Svth: Nguyễn Văn Chiến ngang thì phải lắp các tay van lên phía trên khoảng hở của các van đủ để thao tác sửa chữa, tháo lắp van khi cần. Phương pháp nối van chủ yếu là hàn, khi hàn chú ý tránh không để van quá nóng, làm hỏng roong bên trong van. Vì thế khi hàn có thể tháo các bộ phận chính của van hoặc quấn bằng khăn nhúng nước để giảm nhiệt độ phần thân van. Trên thân van có mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất, cần chú ý và lắp đặt đúng chiều. Trường hợp trên một bình có nhiều van, các van cần lắp thẳng hàng và ngay phía trên các bình, không nên lắp van ở vị trí cao khó thao tác vận hành. Lắp đặt phin sấy, phin lọc: Phin sấy lỏng đường hơi thường hay bố trí ngay ở đầu hút của máy nén để loại trừ cặn bẩn đi vào máy nén, trên đường lỏng thường lắp trước van điện từ và đặc biệt là van tiết lưu để giữ cho các van này hoạt động bình thường không bị tắc. Lắp đặt mắt gas: Mắt gas được lắp đặt trên đường lỏng, sau phin sấy lỏng, trước van tiết lưu. Nếu ống ga lỏng tương đối phù hợp với đường kính mắt gas có thể lắp ngay trên đường ống. Nếu ống gas lớn phải lắp trên đường ống nhánh song song với ống chính. 8.3.7 .Lắp đặt đường ống. 1. Lắp đặt đường ống môi chất. Trong quá trình thi công và lắp đặt đường ống môi chất cần lưu ý các điểm sau: - Không được để bụi bẩn, rác lọt vào bên trong đường ống. Loại bỏ các đầu nút ống, tránh bỏ sót rất nguy hiểm. - Không được đứng lên thiết bị, đường ống, dùng ống môi chất để bẩy di dời thiết bị, để các vật nặng đè lên ống. - Không dùng giẻ hoặc vật liệu xơ, mềm để lau bên trong ống vì xơ vải sót lại gây tắc bộ lọc máy nén. - Không để nước lọt vào bên trong đường ống, ống trước khi lắp đặt cần để nơi khô ráo, trong phòng tốt nhất nên để ống trên các giá đỡ cao ráo, chắc chắn. - Không tựa, gối các thiết bị lên các cụm van, van an toàn, các tay van, ống môi chất. Các đường ống trong trường hợp có thể nên lắp đặt trên cùng một độ cao, bố Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -86- Svth: Nguyễn Văn Chiến trí song song với các tường, không nên đi chéo từ góc này đến góc khác làm giảm tính mỹ quan của công trình. Đối với ống môi chất Freon ta sẽ dùng ống đồng để dẫn môi chất có kích thước như sau: (dựa vào kết quả của phần mềm chọn máy). - Ống dẫn hơi môi chất đầu hút: 54mm - Ống dẫn gas lỏng đầu đẩy: 22mm. Lưu ý: Khi hàn đường ống Freon. Trước khi hàn cần vệ sinh kỹ, vát mép theo đúng quy định, vị trí đường điểm hàn nằm ở chỗ dễ dàng kiểm tra xử lý. Khi hàn ống ta sẽ dùng Nitơ thổi trong đường ống với áp suất nhỏ vừa đủ để thổi các can bẩn khi hàn ra ngoài, tránh hiện tượng tắc phin lọc và các thiết bị khác. Cách nhiệt: Việc bọc cách nhiệt chỉ được tiến hành sau khi đã kết thúc công việc thử kín và thử bền hệ thống. Cách nhiệt đường ống đồng là polyurethane. Chiều dày đủ lớn để không đọng sương, tùy thuộc kích thước đường ống và nhiệt độ làm việc: ống càng lớn cách nhiệt càng dày, nhiệt độ càng thấp thì cách nhiệt càng dày. 2. Lắp đặt đường ống nước. Đối với nước ngưng từ các dàn lạnh và các thiết bị khác có thể sử dụng ống PVC, có thể bọc hoặc không bọc cách nhiệt, tùy vị trí lắp đặt.Nếu đường ống âm trong vách hoặc quá dài thì ta nên bọc cách nhiệt( được bố trí như trong hình vẽ 7-7). Yêu cầu chung là phải đảm bảo cho nước không được đọng lại trong dàn lạnh. 8.4 .THỬ BỀN, THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GAS. 8.4.1. Thử bền, thử kín cho hệ thống. Theo quy định, áp suất thử các thiết bị áp lực như sau: Áp suất thử kín bằng áp suất làm việc, áp suất thử bền bằng 1,5 lần áp suất làm việc. Trên cơ sở đó ta tiến hành thử áp suất các thiết bị, để thử nghiệm hệ thống ta sử dụng khí N2, tuyệt đối không được sử dụng CO2 vì nó sẽ gây ra phản ứng hóa học. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -87- Svth: Nguyễn Văn Chiến Tuy nhiên cần lưu ý, máy nén và thiết bị đã được thử bền tại nơi chế tạo rồi nên có thể không cần thử bền lại lần nữa, mà chỉ thử hệ thống đường ống, mối hàn. Ta tiến hành thử kín và thử bền đường ống theo 3 bước: Bước 1: Thử với áp suất 3÷5 kg/cm2 để phát hiện các mối hở ở áp suất thấp. Dùng nước xà phòng để thử, kiểm tra các mối hàn. Lưu ý khả năng rò rỉ trên đường ống nguyên là rất ít xảy ra, vì thế nên kiểm tra tại các mối hàn, nối van trước. Nếu đã thử hết mà không phát hiện vết xì hở mà áp suất vẫn giảm thì kiểm tra trên đường ống nguyên. Nếu phát hiện có mối hàn hở thì phải đánh dấu vị trí, sau đó xả hết khí ra. Tiến hành hàn các mối bị hở. Bước 2: Nâng áp suất thử lên gần áp suất làm việc 15÷18 kg/cm2, sau đó dùng xà phòng để thử. Đồng thời kiểm tra các mối hàn, đánh dấu vị trí mối hàn bị hở. Sau đó xả hết khí ra ngoài và hàn các mối hở lại. Bước 3: Tiếp tục nâng áp suất thử lên 30kg/cm2, ngâm trong 24h để thử bền cho hệ thống. sau 24 giờ không thấy áp suất giảm thì có thể đảm bảo việc thử bền, thử kín. Sau đó ta tiến hành xả hết khí trong hệ thống ra. Sau đó tiến hành chân không hệ thống. Một số lưu ý khi thử bằng khí N2: - Khi nối với bình N2 không được nối trực tiếp mà phải qua một van giảm áp. - Khi thử phải đóng các van nối với các rơle áp suất HP, LP và OP nếu không có thể làm hỏng thiết bị, mở thông các van điện tử và van tiết lưu tự động. - Sau khi thử mở van xả để thải bụi ra ngoài. - Một điều cần lưu ý là áp suất trong hệ thống phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường, tức là phụ thuộc vào giờ trong ngày, vì vậy cần kiểm tra theo một thời điểm nhất định trong ngày. - Khi phát hiện rò rỉ cần loại bỏ áp lực trên hệ thống rồi mới xử lý, tuyệt đối không được xử lý khi vẫn còn áp lực. - Chỉ sau khi thử xong hoàn chỉnh không phát hiện rò rỉ mới tiến hành bọc cách nhiệt đường ống và thiết bị. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -88- Svth: Nguyễn Văn Chiến Hình 4-9 Phác đồ thử kín và thử bền hệ thống 8.4.2. Hút chân không cho hệ thống lạnh: Sử dụng máy hút chân không để chân không hệ thống, ta tiến hành chân không hệ thống theo từng phần và tiến hành nhiều lần mới đảm bảo hút kiệt không khí và hơi ẩm có trong đường ống và thiết bị. Hút đến khi áp suất ở đồng hồ LP chỉ về vạch 30 mmHg, ta hút thêm 1 giờ nữa rồi dừng máy, làm như thế 3-4 lần là được. Duy trì áp suất đó trong 24 giờ là đảm bảo yêu cầu, trong 6 giờ đầu áp lực cho phép tăng 50% nhưng sau đó không tăng. 8.4.3. Nạp gas cho hệ thống. 1. Xác định lượng gas nạp. Để nạp môi chất trước hết cần xác định lượng môi chất cần nạp vào hệ thống. Việc nạp môi chất quá nhiều hay quá ít đều ảnh hưởng đến năng suất lạnh và hiệu quả của hệ thống. - Nếu nạp môi chất quá ít: Môi chất không đủ cho hoạt động bình thường của hệ thống dẫn đến dàn lạnh không đủ môi chất, năng suất lạnh của hệ thống giảm, chế độ làm lạnh không đạt (thời gian kéo dài, nhiệt độ không đạt,…). Mặt khác nếu thiếu môi chất lưu lượng tiết lưu giảm do đó độ quá nhiệt tăng làm cho nhiệt độ đầu đẩy tăng lên. - Nạp môi chất quá nhiều: Bình chứa không chứa hết môi chất, dẫn đến một lượng lỏng sẽ nằm trong thiết bị ngưng tụ, làm giảm diện tích trao đổi nhiệt, áp suất ngưng tụ tăng, máy nén có thể bị quá tải. Ngâm ≥ Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -89- Svth: Nguyễn Văn Chiến → Theo phần mềm chọn máy lượng gas R22 cần nạp là: 37.2kg. thường thì khi chế tạo máy người ta đã nạp sẵn lượng Gas này vào máy, vì thế chúng ta chỉ cần nạp thêm lượng gas bổ sung cho đường ống. 2 Nạp gas vào hệ thống. Có 2 phương pháp nạp môi chất: nạp theo đường hút và nạp theo đường cấp dịch. Đối với hệ thống lạnh đang thiết kế thì áp dụng phương pháp nạp theo đường hút, phương pháp này nạp ở trạng thái hơi , số lượng nạp ít và thời gian nạp lâu. Chỉ áp dụng cho máy nén có công suất nhỏ và nạp khi hệ thống còn đang hoạt động. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -90- Svth: Nguyễn Văn Chiến CHƯƠNG 9 : QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH 9.1. QUY TRÌNH VẬN HÀNH. 9.1.1. Chuẩn bị vận hành. + Kiểm tra điện áp nguồn không được sai lệch so với định mức 5%: 360V < U < 400V. - Kiểm tra bên ngoài máy nén và các thiết bị chuyển động xem có vật gì gây trở ngại sự làm việc bình thường của thiết bị không. - Kiểm tra chất lượng và số lượng dầu trong máy nén. Mức dầu thường phải chiếm 2/3 mắt kính quan sát. Mức dầu quá lớn và quá bé đều không tốt. - Kiểm tra các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ hệ thống. - Kiểm tra hệ thống điện trong tủ điện, đảm bảo trong tình trạng hoạt động tốt. Kiểm tra tình trạng đóng mở của các van: + Các van thường đóng: Van xả đáy các bình, van nạp môi chất, van by-pass... Riêng van chặn đường hút khi dừng máy thường phải đóng và khi khởi động thì mở từ từ. + Tất cả các van còn lại đều ở trạng thái mở. Đặc biệt chú ý van đầu đẩy máy nén, van chặn của các thiết bị đo lường và bảo vệ phải luôn mở. + Các van điều chỉnh: Van tiết lưu tự động, rơle nhiệt, rơle áp suất,… chỉ có người có trách nhiệm mới được mở và điều chỉnh. 9.1.2.Vận hành. Hệ thống lạnh được thiết kế có hai chế độ vận hành: Chế độ vận hành tự động (AUTO) và chế độ vận hành bằng tay (MANUAL). + Các bước vận hành tự động AUTO - Bật aptomat của tủ điện động lực, aptomat của các thiết bị của hệ thống cần chạy. - Bật các công tác chạy các thiết bị sang vị trí AUTO. - Nhấn nút START cho hệ thống hoạt động. Khi đó các thiết bị sẽ hoạt động theo trình tự nhất định. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -91- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Từ từ mở van chặn hút của máy nén. Nếu mở nhanh có thể gây ra ngập lỏng, mặt khác khi mở quá lớn dòng điện động cơ cao sẽ quá dòng, không tốt. - Lắng nghe tiếng nổ của máy, nếu có tiếng gõ bất thường kèm sương bám nhiều ở đầu hút thì dừng máy ngay. - Theo dõi dòng điện máy nén. Dòng điện không được quá lớn so với quy định. Nếu dòng điện quá lớn thì đóng van chặn hút lại hoặc thực hiện giảm tải bằng tay. - Quan sát tình trạng bám tuyết trên thân máy nén. Tuyết không được bám nên phần thân máy quá nhiều. Nếu lớn quá thì đóng van chặn hút lại và tiếp tục theo dõi. - Tiếp tục mở van chặn hút cho đến khi mở hoàn toàn nhưng dòng điện máy nén không lớn quá quy định, tuyết bám trên thân máy không nhiều thì quá trình khởi động đã xong. - Kiểm tra áp suất hệ thống: + Áp suất ngưng tụ: Với R22 : Pk < 18.1255 kG/cm 2 (tk < 47.2 0C). + Áp suất dầu: Pd = Ph + (2÷3) kG/cm 2. - Ghi lại toàn bộ các thông số hoạt động của hệ thống. Cứ 30 phút ghi một lần. Các số hiệu bao gồm: Điện áp nguồn, dòng điện các thiết bị, nhiệt độ đầu đẩy, đầu hút và nhiệt độ ở tất cả các thiết bị, buồng lạnh, áp suất đầu đẩy, đầu hút, áp suất trung gian, áp suất dầu, áp suất nước. - So sánh và đánh giá các số liệu với các thông số vận hành. 2. Các bước vận hành bằng tay (MANUAL). - Bật aptomat tổng của tụ điện động lực, aptomat của tất cả các thiết bị của hệ thống cần chạy. - Bật các công tắc để chạy các thiết bị như quật dàn ngưng, quạt dàn lạnh,… sang vị trí MANUAL. Tất cả các thiết bị này sẽ được chạy trước. - Bật công tắc giảm tải máy nén sang MANUAL để giảm trước khi chạy máy. - Bấm nút START cho máy nén hoạt động. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -92- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Mở từ từ van chặn hút và quan sát dòng điện máy nén nằm trong giới hạn cho phép. - Theo dõi các thông số như ở chế độ AUTO. - Sau khi đã mở hoàn toàn van chặn hút, nhưng các thông số như dòng điện, áp suất hút, độ bám tuyết bình thường thì tiến hành ghi lại các thông số vận hành, cứ 30 phút ghi một lần. 9.1.3. Dừng máy. 1. Dừng máy bình thường. + Hệ thống đang hoạt động ở chế độ tự động: - Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh. - Khi áp suất Ph < 50 mmHg thì nhấn nút STOP để dừng máy hoặc đợi cho rơle áp suất thấp LP tác động dừng máy. - Đóng van chặn nút máy nén. - Sau khi máy đã dừng hoạt động có thể cho quạt dàn ngưng chạy thêm 5 phút để giải hết nhiệt cho dàn ngưng bằng cách bật công tắc chạy bơm, quạt sang vị trí MANUAL. - Ngắt aptomat của các thiết bị. - Đóng cửa tủ điện. + Hệ thống đang hoạt động ở chế độ bằng tay: - Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, - Khi áp suất Ph < 50 mmHg thì nhấn nút STOP để dừng máy. - Bật công tắc quạt sang vị trí OFF để dừng chạy các thiết bị này. - Đóng van chặn hút. - Ngắt các aptomat của các thiết bị. - Đóng cửa tủ điện. 2. Dừng máy sự cố. Khi sự cố khẩn cấp cần tiến hành ngay lập tức: Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -93- Svth: Nguyễn Văn Chiến - Nhấn nút STOP để dừng máy. - Tắt aptomat tổng của tủ điện. - Đóng van chặn hút. - Nhanh chóng tìm hiểu và khắc phục sự cố. Cần lưu ý: Các sự cố áp suất xảy ra, sau khi xử lý xong muốn phục hồi để chạy lại cần nhấn nút RESET trên tủ điện. Trường hợp sự cố ngập lỏng thì không được chạy lại ngay. Có thể sử dụng máy khác để hút kiệt môi chất trong máy ngập lỏng rồi mới chạy lại tiếp. 3. Dừng máy lâu dài Để dừng máy lâu dài cần tiến hành hút nhiều lần để hút kiệt môi chất trong dàn lạnh và đưa về bình chứa cao áp. Sau khi đã tiến hành dừng máy, tắt aptomat nguồn và khoá tủ điện. 9.2. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH. 9.2..1 Bảo dưỡng máy nén. Việc bảo dưỡng máy nén là cực kì quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn. Máy lạnh dễ xảy ra sự cố trong ba thời kỳ: Thời kỳ ban đầu khi mới chạy thử và thời kỳ đã xảy ra các hao mòn các chi tiết máy. Cứ sau 6.000 giờ hoặc sau một năm máy chạy thì phải bảo dưỡng máy một lần. Dù máy ít chạy thì cũng phải bảo dưỡng. Các máy dừng lâu ngày, trước khi chạy phải kiểm tra. Công tác đại tu và kiểm tra bao gồm: - Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả, van hút máy nén. - Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu các chi tiết máy có bị hoen rỉ, lau chùi các chi tiết. Trong các kì đại trung gian cần phải tháo các chi tiết, lau chùi và thay đồ mới.Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, LP và bộ phận cấp dầu. - Lau chùi vệ sinh bộ lọc hút máy nén. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -94- Svth: Nguyễn Văn Chiến 9.2.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ. Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của thiết bị. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc sau: - Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt. - Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị. - Bảo dưỡng quạt giải nhiệt. - Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ. - Sửa chữa thay thế các thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan. 9.2.3. Bảo dưỡng thiết bị bay hơi. - Xả băng dàn lạnh. - Bảo dưỡng quạt dàn lạnh. - Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt: Cho ngừng hệ thống, dùng chổi quét sạch hoặc rửa bằng nước. - Vệ sinh máng nước dàn lạnh. - Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường và điều khiển. 9.2.4. Bảo dưỡng van tiết lưu. Định kỳ kiểm tra van và độ quá nhiệt của môi chất, sự tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến, ống mao. 9.2.5. Bảo dưỡng quạt. - Kiểm tra độ ồn và độ rung động bất thường. - Kiểm tra bạc trục và bổ sung dầu mỡ. - Vệ sinh cánh quạt. Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -95- Svth: Nguyễn Văn Chiến Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp . Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4 -96- Svth: Nguyễn Văn Chiến

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdo_an_thiet_ke_kho_lanh_bao_quan_xuch_xich_co_dungtich_90tan_1793.pdf