Giải pháp cho hoạt động marketing online của công ty cổ phần dịch vụ tổng hợp dầu khí công ty hướng dẫn

Việc phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô biên của nguồn lực tài nguyên trên Internet, cùng việc kết hợp các nguồn tài nguyên này cho công việc kinh doanh thành công, hiểu được sức mạnh to lớn của nguồn tài nguyên trên Internet hoàn toàn miễn phí, có được cách thức để xây dựng hệ thống Marketing Online thành công và làm việc tự động điều đó đã tạo ra một giải pháp tốt trong việc tiếp cận khác hàng cũng như quảng bá thương hiệu của công ty Trong quá trình thực tập tại công ty, bài báo cáo đã nêu những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn đọng trong hoạt động của công ty, đồng thời cũng đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing online tại công ty.

docx89 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 12/12/2013 | Lượt xem: 15528 | Lượt tải: 117download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giải pháp cho hoạt động marketing online của công ty cổ phần dịch vụ tổng hợp dầu khí công ty hướng dẫn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
/tháng Công ty Thái Dương số lượng 50-100 tấn/tháng . Ký hợp đồng định hạn với Công ty Vân Anh khi trạm sang chiết tại Bà Rịa Vũng Tàu đi vào hoạt động trong quý 1/2013. Nguồn hàng cung cấp cho Công ty Vân Anh sẽ được lấy từ Công ty Hướng Minh nhằm giảm bớt rủi ro về công nợ. Đối với Vận chuyển và Xăng dầu : Công ty tiếp tục hợp tác với Công ty PVTrans Vũng Tàu để vận chuyển Than và Urê. Đồng thời triển khai việc vận chuyển Hạt nhựa từ Dung Quất cho Công ty Khang Minh với số lượng từ 1000 tấn/tháng và triển khai ngay trong tháng 01/2013. Việc vận chuyển Hạt nhựa sẽ được Công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ký hợp đồng dài hạn với Công ty Gemadept, và các Công ty tư nhân khác có mức giá cạnh tranh theo từng thời điểm của thị trường . 4.3.2.3 Nhà cung cấp Do mới thành lập nên hầu hết sản phẩm của công ty đều lấy từ các công ty lớn có uy tín, chủ yếu là Công ty CP Đầu Tư Phát Triển Khang Minh, Công ty CP Vận Tải Dầu Phương Đông Việt. Nhờ sự hổ trợ nhiệt tình của hai công ty nên các sản phẩm cung cấp đều đảm bảo chất lượng cao và giá thành hết sức phải chăng. 4.3.3 Môi trường bên trong 4.3.3.1 Nhân sự Công ty có một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành. Chủ tịch Ngô Anh Tuấn có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành hóa dầu tại một công ty đa quốc gia. Các thành viên quản lý cấp cao khác có trung bình 5-7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối. Bên cạnh đó, công ty có một đội ngũ quản lý bậc trung vững mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển của công ty. Ngoài ra công ty còn có nhiều các nhân viên trẻ mới ra trường, rất năng động và giàu nhiệt huyết tạo ra một sức trẻ thúc đẩy công ty tăng trưởng vượt bậc. 4.3.3.2 Tài chính- kế toán Nhìn chung, công tác kế toán làm tốt chức năng quản lý tài sản, tiền vốn, luôn bám sát hoạt động kinh doanh của các phòng ban trong công ty nhằm kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót, hướng dẫn kế hoạch theo đúng nguyên tắc chế độ quy định, phục vụ cho công tác kinh doanh có hiệu quả. Nhưng do công ty mới thành lập và đi vào hoạc động nên vẫn còn rất nhiều sai xót trong công tác kế toán. Công tác thống kê đã được nâng lên một bước đáng kể: số liệu chính xác, kịp thời, giúp cho việc chỉ đạo kinh doanh của lãnh đạo đạt hiệu quả. 4.3.3.3 Văn hóa công ty Tất cả những việc công ty đang thực hiện và đang tư vấn chính là văn hóa doanh nghiệp, thể hiện tính bản sắc và tính chuyên nghiệp cho mọi thành viên Công Ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP, được đúc kết ngắn gọn như sau: Đối với các thành viên: Luôn hướng tới và hết lòng tận tụy vì khách hàng. Luôn khát vọng cống hiến và đặt quyền lợi của công ty trên quyền lợi tập thể và cá nhân. Luôn cố gắng đào tạo học hỏi và tự trao dồi kỳ năng cho bản thân. Liêm chính, trung thực và tuân thủ theo quy tắc chuấn mực đạo đức cao nhất. Đối với Ban lãnh đạo Tuân thủ theo mọi luật lệ do Bộ ngành, cơ quan chủ quản ban hành. Tuân thủ theo quy tắc chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Cùng chia sẻ lợi nhuận và xem đối tác là không thể thiếu của công ty. Chính sách tài chính minh bạch đối với mọi khách hàng, cổ đông. Uy tín trong giao tiếp và trách nhiệm trong công việc. 4.4 THỰC TRẠNG MAKETING ONLINE CỦA CÔNG TY Do công ty mới được thành lập và đi vào hoạt động được gần một năm nên các hoạt động marketing online mới bắt đầu được quan tâm và xây dựng. Hiện tại hoạt động marketing online được công ty sử dụng chính và phổ biến là Email marketing, còn lại các hoạt động khác vẫn đang trên kế hoạt xây dựng. 4.4.1 Email Marketing Trong kinh doanh thì việc giữ mối quan hệ với khách hàng là một việc cực kỳ quan trọng. Ý thức rõ về điều này, ban lãnh đạo Công ty đã tận dụng các ưu điểm của Email marketing để ứng dụng vào công việc kinh doanh trên Internet và hình thức này đã mang lại hiệu quả khá tốt cho công ty. Về hoạt động Email-Marketing: Công ty dựa vào hệ thống dữ liệu khách hàng hiện có của công ty để quảng cáo các sản phẩm, cũng như tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng. Thông qua nguồn dữliệu này, công ty trực tiếp gửi mail đến khách hàng, tiến hành các hoạt động thăm hỏi, đồng thời gửi bản danh sách sản phẩm để khách hàng tham khảo. Email- Marketing được công ty thực hiện dưới hai dạng: Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến người sử dụng nhằm mục đích quảng bá sản phẩm- dịch vụ, thúc đẩy khả năng mua hàng. Loại thứ hai là các kênh ngược lại, từ người sử dụng đến công ty. Người sử dụng mong muốn nhận được một sựgợi ý và những câu trảlời đầy đủ cho những đòi hỏi của họ. Cùng với các dạng email này, công ty sử dụng hình thức tự gửi email là chính bằng cách sử dụng địa chỉ mail cá nhân để gửi thư cho khách hàng. Ưu điểm của hình thức gửi email này là tỷ lệ Inbox cao, đảm bảo độ uy tín cho email. Tuy nhiên, số lượng email rất hạn chế trong mỗi đợt gửi email, dễ bị khóa email nếu như được nhận diện là spam quá nhiều. Cách này cũng khá tốn chi phí về thời gian, và nhân lực. Công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP đã thiết lập một khuôn mẫu riêng cho việc gửi Email cho khách hàng, điều đó vừa thể hiện sự quan tâm của công ty đối với nhà đầu tư, cũng như thông tin, phân tích về tình hình kinh tế diễn ra cho các nhà đầu tư cập nhật thông tin nhanh chóng. Sau đây là một Email marketing được gởi tới khách hàng vào tháng 3 năm 2013 Hình 4.2: một Email được gởi tới khách hàng Nhìn vào email trên ta thấy: email trên giới thiệu khá chi tiết thông tin về công ty, các ngành nghề, hoạt động sản xuất dịch vụ của công ty cũng như, hình ảnh logo công ty, điều này giúp gây ấn tượng mạnh đến khách hàng, tạo sự tin tưởng nhất định. Nhưng mặt khác email trên gặp những hạn chế sau đây: -Về mặt hình thức :email trên có hình ảnh logo công ty, nó sẽ không hiển thị ngay vì trì duyệt email có cơ chế chặn hình ảnh, dó đó khách hàng sẽ thiếu tin tưởng vào email công ty hoặc sẽ dễ dàng bỏ qua email này. Thứ 2 :email trên sử dụng quá nhiều chữ, điều này gặp khó khăn vì khi khách hàng nhận đươc email như trên thì sẽ gây nhàm chán khó lòng mà xem hết được nội dung bức thư, họ sẽ bỏ qua hoặc cho nó vào mục thư rác. Mặt khác việc hiện thị quá nhiều chữ sẽ gây chú ý cho các bộ lọc thư rác, đặc biệt là nếu email này được gởi tới nhiều địa chỉ thì bộ lọc sẽ chặn lại và ngăn chúng ta gởi mail. Ngoài ra do email sử dụng nhiều phông chữ, cỡ chữ khác nhau gây chú ý cho bộ lọc thư rác. Việc gửi cho quá nhiều danh sách mail cùng một lúc hoặc gửi trùng lặp nội dung nhiều lần cũng có thể khiến mail bị đánh dấu là spam. - Về mặt thiết kế, do được thiết kế bằng văn bản và hình ảnh do vậy khi trình duyệt email chặn hình ảnh thì email này sẽ bị thiếu nội dung, ngoài ra thì ta khó có thể chèn các đường link vào nội dung email này vì khi chèn vào sẽ gây chú ý cho các bộ lọc thư rác và email sẽ thiếu đi sự chuyên nghiệp. vì vậy tốt hơn email nên được thiết kế bằng HTML và có một phiên bản web để người dùng có thể xem khi bị chặn. Ngoài ra thì email thiếu tính năng UNSUBCRIBE để người dùng click vào khi không muốn nhận email nữa, và khi không muốn nhận thì họ sẽ đánh dấu nó vào mục thư rác, điều này làm phiền khách hàng và tạo ra những ấn tượng không tốt về công ty. Mặt khác gây khó khăn khi ta muốn gởi một email mới để giới thiệu về một dịch vụ, sản phẩm khác đến khách hàng. Hiện nay hoạt động Email Marketing tại Công ty đã được chú trọng, tuy nhiên nó chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và gần như đến lúc này vẫn chưa thể cung cấp được một sự hoàn thiện đúng mức về Email Marketing. Nguyên nhân của vấn đề này được nhìn nhận ở khía cạnh: nhân viên công ty- chưa có đủ khả năng để trang bị những kiến thức và kỹ thuật hiện đại trong việc sử dụng cầu nối Email Marketing làm phương thức giao thiệp phổbiến trên thị trường. Họthường quá quan tâm đến sốlượng Email trong mỗi lần gửi mà quên đi rằng chất lượng mới là điều quan trọng (chất lượng ở đây nằm ở địa chỉ mail khách hàng, số lượng email mỗi lần gửi, cách thiết kế một email tối ưu…). Việc gửi quá nhiều email cho một số lượng lớn địa chỉ khách hàng vô hình chung đã làm loãng đi thịphần và giá trị doanh nghiệp của công ty, chưa kể đến việc hiện nay chưa có dịch vụ Email Marketing nào có thể đảm bảo tối ưu tỉlệ gửi thành công cho mỗi lần gửi, thường thì tỷ lệ vào Inbox không cao và lượng người quan tâm đến Email của công ty cũng tương đối thấp. 4.4.2Xây dựng website Trong thời hội nhập kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp cần lập website, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, để có thể đưa ra quyết định nhanh nhất, chóp cơ hội cho mình. Nắm bắt được được tầm quan trọng của website, ban lãnh đạo Công ty đã xây dựng website và đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2012 với tên miền là thanglongcorporation.com.vn nhằm quảng bá hình ảnh công ty. Trang web được thiết kế khá đơn giản, bố cục thoáng, không dày đặc chữ nên giảm bớt tâm lý ngại đọc cho khách khi ghé thăm. Banner đặt đầu trang web là hình ảnh logo công ty và tên công ty, số điện thoại, số fax liên hệ, tạo cảm giác an toàn và một sự sẵn sàng phục vụ chu đáo, tin cậy cho khách hàng. Ngay phía dưới là banner động, biểu tượng quả địa cầu cùng câu slogan “xây dụng chuổi giá trị hoàn hảo”, nó giúp khách hàng ghi nhớ và để lại ấn tượng nhất định về công ty và mục tiêu công ty hướng đến. Hình 4.2: Giao diện trang chủ công ty Thanh công cụ bao gồm các nội dung: Giới thiệu: Phần này giới thiệu chung về công ty. Khách hàng sẽ có cái nhìn tổng quan về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP. Bao gồm sơ đồ tỏ chức và các mục tiêu công ty đang hướng đến. Sản phẩm dịch vụ: tại đây giới thiệu rất chi tiết các hoạt động kinh doanh của công ty, nó giúp khách hàng có một cái nhìn tổng quát nhất về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Ngoài ra nó còn mang đến cho khách hàng những thông tin về hoạt động kinh doanh công ty sắp sửa triển khai từ đó gắn kết nhu cầu với khách hàng. Quan hệ cổ đông: tại đây khách hàng có thể tìm hiểu điều lệ, quy chế quản trị, đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và các tin dành cho cổ đông. Qua mục này khác hàng có thể theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty, từ đó tin tưởng và ký kết hợp đồng làm ăn với công ty. Tin tức: mục này mang đến cho khách hàng tin tức tổng hợp về ngành hóa dầu, ngành nhựa và các hoạt động cộng đồng của công ty, nó để lại ấn tượng tốt đối với khách hàng về công ty và về các hoạt động cộng đồng mà công ty đang thực hiện. Tuyển dụng: tại đây các thông tin về nhân sự của công ty sẽ được phổ biến đến người lao động, điều này giúp công ty tìm kiếm được những nhân sự có chất lương đáp ứng được nhu cầu của công ty. Liên hệ: tại đây thông tin phòng ban và các thông tin như địa chỉ công ty, Email, điện thoại và fax của công ty sẽ được đăng tải, giúp khác hàng tìm kiếm và liên hệ ký kết hợp đồng làm ăn với công ty. Ngoài ra trang web của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP còn cung cấp biểu đồ thông tin biến động giá xăng dầu thế giới. Điều này thực sự có ích đối với khách hàng và với công ty. Khách hàng sẽ truy cập vào website công ty để xem giá xăng dầu và tiếp đó có thể tìm hiểu thông tin công ty, giúp quảng bá hình ảnh và công ty đến với khách hàng. Trang web giúp quảng bá khá tốt hình ảnh và thông tin của công ty, nhưng nó còn bộc lộ một số yếu điểm sau: Thiết kế sơ sài, nội dung đơn điệu, kém thu hút về mặt đồ họa. Công ty không có nhân viên chuyên môn về biên tập nội dung, hình ảnh và quản trị web, ứng dụng chỉ ở mức cơ bản, không có khả năng độc lập với phía đối tác kỹ thuật, bị phụ thuộc vì thiếu chuyên môn. Trang web công ty là trang web tĩnh nên khả năng cập nhật thông tin gặp khó khăn, làm quảng cáo trực tuyến không có hệ thống mà chỉ làm tùy hứng. Chưa có bộ đếm số lượt người truy cập website của công ty. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo từ website. 4.4.3 Quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến cũng đang được Công ty quan tâm và lên kế hoạch triển khai vào tháng 10 năm 2013 sau khi website đi vào hoạt động. Công ty dự định đăng các bài biết, tin quảng cáo về hình ảnh cũng như về tình hình hoạt động của công ty trên các thời báo trực tuyến nhằm đem lại cái nhìn thiết thực nhất cho các nhà đầu tư về công ty như www.vietstock.vn, doanhnhan.net, www.doanhnhan360.com... Ngoài ra công ty còn dự định sử dụng Google Adwords để tăng xếp hạng của website công ty trên công cụ tìm kiếm google. Các kế hoạt trên dự định được thực hiện ngay khi website công ty đi vào hoạt động. 4.4.4 Social Media Công cụ này cũng đang được công ty sử dụng, hàng ngày nhân viên kinh doanh của công ty sẽ vào các blog, diễn đàn để chia sẽ những nhận xét, tạo ra các chủ đề để thảo luận đồng thời cũng để lại đường link, hình ảnh giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty. Đây là những diễn đàn và blog thường được nhân viên công ty sử dụng : www.kythuatdaukhi.com, www.facebook.com/congnghedaukhi, forum.congnghedaukhi.com, diendancntp.com, diendanbaobi.com, .v.v..Các hoạt động này còn chưa có hệ thống, chưa tạo ra sự tin tưởng hay ấn tượng nhất định đối với khách hàng do công ty chưa có chuyên viên có trình độ nhất định cho hoạt động cộng đồng mà chỉ làm theo tùy hứng. 4.4.5 Ngân sách cho hoạt động Marketing Online Hiện tại công ty không có bộ phận chuyên trách về triển khai thực hiện các hoạt động Marketing trực tuyến. Hầu hết các nhân viên trong phòng kinh doanh đều tham gia vào hoạt động này. Và triển khai các hoạt động Marketing nói chung và Marketing Online nói riêng. Về vốn đầu tư cho hoạt động Marketing Online vì thế mà cũng không có một ngân sách riêng hay có thể dự toán, quyết toán cụ thể được. Các chi phí hạch toán vào hoạt động Marketing Online có thể kể đến như: Chi phí văn phòng, trang thiết bị kỹ thuật: chi phí lắp đặt máy tính và hệ thống Internet. Chi phí lắp đặt gói cước mạng cho công ty của nhà mạng FPT là 2.000.000VNĐ/tháng, chi phí cho trang web và hoạt động bảo trì là 2.500.000/ năm. Chi phí cho nhân viên Hầu hết các chi phí này được tính chung cho chi phí hoạt động của công ty, vì vậy cần phân bổ chi phí này cho các hoạt động. Tuy nhiên, việc xác định tỷlệ phân bổ là vô cùng khó khăn. 4.5 PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ CẤP (BẢNG CÂU HỎI) 4.5.1 Thống kê mô tả 4.5.1.1 Quy mô công ty khách hàng Bảng 4.3: Quy mô công ty khách hàng Quy mô Công Ty Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 11-50 nhân viên 29 26,9 26,9 26,9 51-100 nhân viên 29 26,9 26,9 53,7 101- 500 nhân viên 50 46,3 46,3 100,0 Total 108 100,0 100,0 Từ bảng 4.3 cho thấy khách hàng của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP đa phần là những doanh nghiệp vừa và lớn cho quy mô từ 101 đến 500 nhân viên chiếm 46,3%, điều này cho thấy công ty đã tạo ra sự tin tưởng nhất định với khách hàng của mình tuy nhiên công ty cần cải thiện và phát triển thêm các hoạt động kinh doanh để có thể tìm kiếm cho mình những khách hàng lớn hơn. 4.5.1.2 Các kênh tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn Biểu đồ 4.1: các kênh tìm kiếm thông tin khách hàng Từ bảng 4.4 cho thấy các kênh thường được khác hàng dùng để tìm kiếm đối tác làm ăn là : từ Email marketing chiếm 27%, từ các công cụ tìm kiếm và từ các bài viết trên các tạp chí điện tử có uy tín, điều này cho thấy công ty cần mở rộng chiến lược Marketing online của mình để có thể quảng bá hình ảnh của công ty đến với khác hàng. 4.5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn Nhóm yếu tố ấn tượng: Bảng 4.5: ảnh hưởng của nhóm yếu tố ấn tượng đến sự lựa chọn khách hàng, đối tác Yếu tố Mean Hình ảnh giới thiệu ấn tượng, đẹp mắt, lôi cuốn 3,70 Cách xuất hiện, cách gợi ý thông tin hấp dẩn, tạo sự tò mò 3,84 Thông tin giới thiệu về công ty ấn tượng, chuyên nghiệp 3,88 Thông tin Công ty gắn với một sự kiện mà bạn thích thú 4,06 Biểu đồ 4.2: biểu đồ giá trị Mean của nhóm yếu tố ấn tượng Qua bảng 4.5 cho thấy các yếu tố trong nhóm ấn tượng có sự ảnh hưởng tương đối lớn đến sự lựa chọn của khách hàng, ta thấy yếu tố “Thông tin Công ty gắn với một sự kiện mà bạn thích thú” (Mean = 4,06) có ảnh hưởng lớn nhất đến sự lựa chọn của khách hàng. Nhóm yếu tố độ tin tưởng: Bảng 4.6: ảnh hưởng của nhóm yếu tố độ tin tưởng đến sự lựa chọn khách hàng, đối tác Yếu tố Mean Nhìn thấy thông tin công ty tại một website lớn, hoặc tại các trang báo điện tử, diễn đàn, blog mà bạn cho là tin cậy, nhiều người tham gia. 3,48 Thông tin công ty được khen ngợi trong rất nhiều diễn đàn chuyên ngành, trang mạng 3,37 Thông tin công ty được đăng trên các tạp chí, báo điện tử chuyện ngành 3,44 Đọc bài viết về Công ty trên các trang web lớn, tin cậy 3,48 Nhận được Email marketing giới thiệu về công ty từ một địa chỉ Email tin cậy 3,57 Biểu đồ 4.3: biểu đồ giá trị Mean của nhóm yếu tố độ tin tưởng Quan bảng 4.6 cho thấy các yếu tố trong nhóm độ tin tưởng có sự ảnh hưởng tương đối ngang nhau đến sự sự chọn của khách hàng, nó cho thấy khách hàng đánh giá cao yếu tố này và xem nó như một yếu tố bắt buốc trong sự lựa chọn khách hàng, đối tác làm ăn cho công ty mình, yếu tố “Nhận được Email marketing giới thiệu về công ty từ một địa chỉ Email tin cậy” có giá trị mean= 3,57 có ảnh hưởng lớn nhất trong quyết định của khách hàng. Nhóm yếu tố tần suất: Bảng 4.7: ảnh hưởng của nhóm yếu tố tần suất Yếu tố Mean Thông tin công ty nằm trong top của các công cụ tiềm kiếm( google, yahoo, bing…) 3,30 Thông tin công ty bạn thấy nhiều nhất trên các trang mạng, website, blog 3,24 Thông tin công ty xuất hiện nhiều nhất trên các tạp chí chuyên ngành. 3,41 Biểu đồ 4.4: biểu đồ giá trị Mean của nhóm yếu tố tần suất Qua bản 4.7 cho thấy yếu tố “Thông tin công ty xuất hiện nhiều nhất trên các tạp chí chuyên ngành” (mean= 3,41) có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của khách hàng trong việc chọn đối tác làm ăn cho công ty, do đó công ty cần quan tâm hơn vào yếu tố này và tập trung hơn vào yếu tố này trong hoạt động marketing online sắp tới của công ty. 4.5.1.4 Bạn biết đến công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP từ các nguồn Biểu đồ 4.2 : khách hàng biết đến công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Từ biểu đồ 4.2 cho thấy khách hàng biết đến công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP chủ yếu từ email marketing chiếm tới 47,1%, điều này cho thấy hiệu quả mà email mang lại cho công ty là rất lớn. 4.5.1.5 Đánh giá về hoạt dộng marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Biểu đồ 4.3: đánh giá về hoạt động marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Từ biểu đồ 4.3 cho thấy khách hàng khá hài lòng về hoạt động marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ( chiếm 43%), điều này cho thấy các hoạt động marketing của công ty đang đi đúng hướng và tạo ra ấn tượng tương đối tốt đối với khách hàng. Qua biểu đồ trên cũng cho thấy công ty cần cải tiến các chất lượng marketing online của mình hơn nữa để cải thiện sự hài lòng cua khách hàng. 4.5.1.6 Kiểm định tương quan hồi quy bội Tìm phương trình hồi quy thể hiện sự tương quan của biến mức độ hài lòng về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP với các biến: ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP; Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet.; Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. Gọi mức độ hài lòng về hoạt động Marketing Online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP là biến (Y): Dependent. ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP: X1. Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet: X2. Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty: X3. Đặt giả thuyết H0: Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing Online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP không tương quan với các biến :ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP; độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet; đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. Bảng 4.8: Descriptive Statistics Descriptive Statistics Mean Std. Deviation N Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 3,34 ,845 108 Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 3,42 ,712 108 Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. 3,22 ,702 108 Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. 3,71 ,876 108 Bảng 4.9: Correlations Correlations Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. Pearson Correlation Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 1,000 ,460 ,249 ,387 Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ,460 1,000 ,168 -,046 Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. ,249 ,168 1,000 -,002 Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. ,387 -,046 -,002 1,000 Sig. (1-tailed) Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP . ,000 ,005 ,000 Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ,000 . ,041 ,317 Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. ,005 ,041 . ,493 Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. ,000 ,317 ,493 . N Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 108 108 108 108 Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 108 108 108 108 Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. 108 108 108 108 Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. 108 108 108 108 Bảng 4.10 : ANOVA ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 31,110 3 10,370 23,853 ,000b Residual 45,214 104 ,435 Total 76,324 107 Bảng 4.11: Coefficients Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. B Std. Error Beta 1 (Constant) -,613 ,487 -1,257 ,211 Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ,533 ,091 ,449 5,862 ,000 Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. ,209 ,092 ,174 2,271 ,025 Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. ,393 ,073 ,408 5,398 ,000 Nhìn vào bảng ma trận tương quan Correlations (tương quan của từng biến phụ thuộc Dependent với biến độc lâp Independent) ta thấy: Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP không tương quan với biến: ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP vì hệ số tương quan R= 0,46 ->1. Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP không tương quan với biến: Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet vì hệ số tương quan R= 0,249 -> 0. Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP không tương quan với biến: Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công vì hệ số tương quan R= 0,387 -> 0. Nhìn vào bảng Coeficients ta thấy Sigα của các biến này trong mô hình đều<0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận: Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing Online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP tương quan với các biến : ấn tượng như thế nào về thông tin nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP; Độ tin tưởng về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP thấy trên Internet.; Tần suất nhìn thấy thông tin Công ty. Phương trình tương quan là : Mức độ hài lòng về hoạt động Marketing Online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP= -0,613 + 0,533*( X1) + 0,209*( X2) + 0,393X3). Qua phương trình hồi quy trên ta thấy yếu tố ấn tượng ảnh hưởng lớn nhất đến sự lựa chọn của khách hàng, cho thấy khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp, hấp dẩn và lôi cuốn của các hoạt động marketing online. Ngoài ra nhìn vào phương trình trên ta cũng thấy yếu tố tần suất và độ tin tưởng có sự ảnh hưởng thấp dần đến sự chọn lựa của khách hàng. Qua đó cho thấy công ty cần tập trung hơn vào hình thức của các hoạt động marketing online để ngày càng tìm kiếm được nhiều khách hàng và tạo ấn tượng tốt về hình ảnh công ty đến với khách hàng. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 5.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 5.5.1 Tầm nhìn, sứ mệnh - Trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại và phân phối các sản phẩm sau hóa dầu. - Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý với dịch vụ tốt nhất nhằm tạo chuỗi giá trị chung cho toàn bộ hệ thống. - Tăng cường sức canh tranh của công ty dựa trên tinh thần xây dựng một tập thể đoàn kết, năng động và sáng tạo. - Tạo môi trường làm việc thân thiện, nâng cao thu nhập và giá trị cuộc sống cho nhân viên - Gia tăng giá trị lợi ích cho cổ đông và trách nhiệm với cộng đồng. 5.1.2 Mục tiêu phát triển Trong thời gian tới (2013-2017) công ty hướng tới các chính sách để giữ vững và gia tăng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh, bảo vệ uy tín và phát huy thế mạnh của Công ty. Cụ thể đó là: Công ty chúng tôi đang hướng đến tính bền vững trong hoạt động kinh doanh thương mại các sản phẩm sau hóa dầu ở tầm khu vực Đông Nam Á dựa trên quan điểm triết lý kinh doanh là: xây dựng chuỗi giá trị hoàn hảo. Với bề dày kinh nghiệm trên thị trường về các lĩnh vực kinh doanh sẽ hỗ trợ được cho quý khách hàng khi cùng CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP trở thành đối tác tin cậy. Cùng với sự hiểu biết toàn diện về thị trường, xu hướng và kiến thức sản phẩm, CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP sẽ hỗ trợ quý khách hàng một cách toàn diện để tối đa hóa các lợi ích và giảm thiểu nhất các rủi ro trong kinh doanh. CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP luôn tìm kiếm và phát triển nguồn cung ứng đa dạng và uy tín trên thị trường nhằm có thể hỗ trợ quý khách hàng một cách bền vững và dài hạn. Sự chuyên nghiệp của chúng tôi là cam kết cung cấp và tạo mối quan hệ lâu dài với các đối tác, khách hàng trên cơ sở hướng tới một dịch vụ hoàn hảo, xây dựng niềm tin, tôn trọng, tin cậy và công bằng. 5.2 NHÓM GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY 5.2.1 Xây dựng các điều kiện để thực hiện Marketing online 5.2.1.1 Thay đổi cơ cấu tổ chức Việc áp dụng marketing online buộc công ty phải thay đổi cơ cấu tổ chức cũng như cách thức quản lý của mình cho phù hợp. Về mặt cơ cấu tổ chức: Việc áp dụng marketing online không chỉ đơn thuần là sử dụng những phương tiện điện tử để tiến hành hoạt động Marketing. Để áp dụng được những công nghệ tiên tiến này, Công ty phải lập phòng Marketing online- một bộ phận chuyên biệt phụ trách về vấn đề công nghệ mới có thể phát huy tối đa hiệu quả của các công cụ marketing online.Hoạt động marketing online chủ yếu diễn ra trong môi trường Internet, do đó để tiến hành hoạt động marketing online trực tuyến thành công, doanh nghiệp buộc phải hiểu rõ môi trường này và vì vậy mô hình phòng Marketing online là không thể thiếu trong mô hình tổ chức của Công ty. Hơn nữa, việc đẩy mạnh sử dụng marketing online đòi hỏi công ty phải sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả hơn, điều này đồng nghĩa với việc cơ cấu nhân sự của công ty cần phải có sự thay đổi. Bên cạnh phòng marketing online, bộ phận nghiên cứu nhu cầu và thoả mãn khách hàng cũng cần phải được duy trì bởi trong marketing online, việc tìm ra nhu cầu của người tiêu dùng và thoả mãn nhanh nhất những nhu cầu đó là yếu tố sống còn đối với hoạt động Marketing nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Cơ cấu tổ chức công ty thay đổi buộc quy trình quản lý cũng phải thay đổi theo. Việc áp dụng marketing online đồng nghĩa với việc chuyên nghiệp hoá quy trình quản lý. Marketing online đòi hỏi phải áp dụng những công nghệ tiên tiến trong quá trình quản lý và tiến hành hoạt động Marketing. Thay vì quản lý bằng sổ sách phức tạp và tốn thời gian, các phương tiện điện tử ngày nay mà điển hình là máy vi tính và các phần mềm đã cho phép ta tiến hành quản lý các hoạt động của mình hiệu quả hơn rất nhiều, giúp giảm bớt công đoạn giấy tờ, tiết kiệm nguồn nhân lực. Không những vậy, các hoạt động marketing online đòi hỏi công ty phải áp dụng triệt để quy trình quản lý số hoá. Việc xử lý đơn đặt hàng, thông tin khách hàng, tìm kiếm đối tác và giao dịch và thậm chí cả phân phối cũng được tiến hành trên mạng Internet. 5.2.1.2 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực Trong Marketing Online đòi hỏi những lao động có trình độ cả về công nghệ lẫn các kiến thức về kinh tế, đặc biệt là các kiến thức và kinh nghiệm về Marketing. Công ty cần phải có một vị trí chuyên gia về Marketing Online và sự hỗ trợ của các nhân viên khác về marketing. Các kỹ năng cần thiết đối với nhân sự thực hiện Marketing trực tuyến: Hiểu biết về công nghệ thông tin: Cần phải biết sử dụng công cụ tìm kiếm (Search Engines) để có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất trên Internet Phải biết cách xây dựng các giải pháp tiếp nhân và tự động xử lý các đơn đặt hàng, cũng như tự động theo dõi quá trình bán hàng cho đến khi người mua nhận được sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đặt mua. Tiết kiệm được chi phí và giữ được khách hàng tiếp tục quay lại mua hàng. Cần phải có sự hiểu biết về công nghệ thông tin để thành công. Kỹ năng quản lý thông tin Trong thế giới điện tử, thông tin về khách hàng rất dễ tìm kiếm với một khoản chi phí không đáng kể. Có thể có những thông tin rộng lớn mang tính toàn cầu. Do vậy, phải có những kỹ năng quản lý các thông tin này để có thể rút ra được những thông tin thật sự hữu ích, giúp cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn tri thức Trí tưởng tượng, sự sáng tạo và khả năng kinh doanh là những yếu tố quan trọng. Những tài sản vô hình như vốn tri thức hay các kiến thức chuyên môn là nguồn tài sản vô giá mà người làm marketing cần phải có. Khả năng xử lý thông tin nhanh Tất cả những người mua làcác cá nhân hay các doanh nghiệp đều đang rất khắt khe và khó tính bởi vì đang có một số lượng rất lớn các nhà cạnh tranh trên toàn cầu, tất cả đều đang cạnh tranh rất khốc liệt. Do vậy, khả năng xử lý thông tin và đưa ra những giải quyết kịp thời là yếu tố vô cung quan trọng. 5.2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật Việc phát triển mạnh marketing online đòi hỏi công ty cần trang bị một cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, bao gồm hệ thống máy tính và mạng cục bộ, mạng Internet, điện thoại, fax.. Một trong những lý do là bởi, nếu như công ty lựa chọn đường truyền internet tốc độ chậm, sẽ gây mất thời gian xử lý thông tin và dữ liệu, đặc biệt là những thông tin đến từ phía khách hàng. Trong khi đó “Xử lý thông tin nhanh” là một trong những kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với người làm Marketing Online. Còn về những máy tính thế hệ cũ thì nó cũng kéo theo làm giảm tốc độ xử lý và lưu trữ thông tin, dữ liệu. Giảm khả năng tích hợp với các phần mềm khác có lợi cho hoạt động Marketing trực tuyến nói riêng, chiến lược Marketing của doanh nghiệp nói chung. 5.2.2 Giải pháp cho hoạt động marketing online sắp tới 5.2.2.1 Giải pháp sau khi nghiên cứu Sau kết quả nghiên cứu và tìm hiểu được trình bày ở trên, ta thấy các hoạt động marketing online được công ty áp dụng bộc phát và chưa có chiến lược cụ thể, công ty mới áp dụng phổ biến hình thức email marketing, còn các hình thức khác thì đang sơ sài hoặc chưa được áp dụng. Muốn thực hiện chiến lược Marketing online thành công, công ty phải lập kế hoạch chiến lược trước khi đi vào hoạt động cụ thể như xác định đối tượng khách hàng của mình, nhu cầu của các khách hàng đó và cách thức đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp… do đó phải có một kế hoạch Marketing online thật cụ thể, chi tiết để có thể duy trì được các khách hàng cũ, đồng thời thu hút được các khách hàng mới và giữ họ trung thành với mình. Đầu tiên công ty cần cập nhật thông tin website thường xuyên, điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn đến số lượt viếng thăm của khách hàng từ đó tạo ra một lượng khách hàng cố định, giúp giới thiệu, quảng bá hình ảnh công ty một cách rộn rãi hơn. Thứ hai: xây dựng mục tiêu công ty và thị trường mục tiêu. Dựa trên những phân tích và nghiên cứu trên, công ty phải đưa ra được các mục tiêu cụ thể của mình (mục tiêu về thị trường, về doanh thu, về lợi nhuận hay về uy tín của doanh nghiệp…). Cần đặt ra các mục tiêu đối với hoạt động Marketing online như để giảm bớt chi phí bán hàng hoặc để mở rộng kinh doanh ra các thị trường mới, có thể thống nhất về các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường về những gì mình muốn đạt được, như đẩy mạnh bán hàng, dẫn đầu về chất lượng hoặc tăng giá trị trung bình của từng đợt bán hàng… Dựa trên những kết quả phân tích môi trường, thị trường, chiến lược Marketing online của công ty và nhiệm vụ mục tiêu mong muốn đạt tới, công ty cần đưa ra quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu của mình Thứ ba: xác định khả năng của doanh nghiệp. Sau khi thành lập phòng marketing online thì cần xác định nhiệm vụ cho từng nhóm cụ thể. Trong đó bao gồm các nhân viên được phân chia theo nhóm phụ trách từng mảng công việc như thiết kế, trợ giúp khách hàng, nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, tổng hợp và phân tích thông tin phản hồi từ khách hàng... Điều này sẽ giúp các nhân viên cùng tham gia và đảm bảo công việc được thực hiện trên phạm vi toàn công ty. Thứ tư: cần áp dụng nhiều công cụ marketing để đạt được kết quả tối ưu nhất. Marketing online là một mảng lớn đòi hỏi công ty cần áp dụng nhiều công cụ, cần ưu tiên các công cụ như quảng cáo trực tuyến, Catalogue điện tử, đồng thời cần đưa thông tin, hình ảnh công ty lên các công cụ tìm kiếm như google và yahoo. Cần liên kết với các website trong ngành để tăng thứ hạng website công ty và tăng mức độ phổ biến trên Internet. Cần quan tâm đến hình thức PR online Blog & Social Media vì nó là các kênh được khách hàng sử dụng để tìm kiếm khách hàng và có tác động lớn đến sự lựa chọn của khách hàng. Thứ năm: cần quan tâm hơn đến chất lượng của các hoạt động Marketing onle. Theo kết quả nghiên cứu ở trên ta thấy khách hàng có sự quan tâm lớn đến hình ảnh ấn tượng và sự chuyên nghiệp của các hoạt động marketing online vì vậy thay vì gởi nhiều nội dụng đến khách hàng ta cần quan tâm hơn đến nội dung bài viết, chú ý thay đổi nội dung và hình ảnh để tạo sự thích thú và tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Thứ sáu: xây dựng ngân sách cho hoạt động marketing online hợp lý. Để cụ thể hoá kế hoạch chiến lược Marketing online, Công ty phải xác định được các chi phí cần thiết để đạt được các mục tiêu của mình mà vẫn đảm bảo được tính hiệu quả và tiết kiệm. Các chi phí cho hoạt động Marketing online cần phải được tính toán kỹ lưỡng cho các hoạt động như quảng cáo trực tuyến, xúc tiến trang Web và E-mail trực tuyến và các chi phí nâng cấp thiết bị, đổi mới trang web, cập nhật thông tin,…Công ty có thể tiến hành phân tích chi phí - lợi ích để dự toán ngân sách một cách hài hoà giữa các hoạt động Marketing online trên cơ sở mục tiêu kinh doanh trong thời gian tới. 5.2.2.2 Giải pháp cho hoạt động Email marketing của công ty hiện tại Sau khi nghiên cứu kỹ thiết kế email được gởi tới khách hàng của công ty thì tác giả mạnh dạn đề xuất một mẫu email để công ty có thể sử dụng nhằm khắc phục các hạn chế của mẫu email hiện tại: Hình 5.1: một mẫu email marketing đề xuất Mẫu email này được thiết kế bằng HTML, các đoạn quá nhiều chữ thì sẽ sử dụng hình ảnh, và ở đây ta có thể đặt các liên kết nên có thể qua được các bộ lọc thư rác. Ngoài ra hình ảnh được thiết kế đẹp mắt, bố cục rõ ràng tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Mặt khác email trên còn có một phiên bản web giúp khách hàng xem khi bị các trình duyệt email chặn hình ảnh, và nó cũng có mục Unsubcribe giúp tạo sự chuyên nghiệp đến với khách hàng, chức năng này giúp khách hàng từ chối nhận email khi không muốn nhận nó nữa, giảm bớt sự phiền hà với khách hàng và để lại ấn tượng tốt về công ty. 5.2.2.3 Giải pháp tăng sự ấn tượng và chuyên nghiệp trong hoạt động marketing online của công ty Qua khảo sát thì ta thấy được yếu tố ấn tượng có tác động lớn nhất đến sự lựa chọn của khách hàng, và hiện tại khách hàng đánh giá yếu tố ấn tượng về hoạt động marketing online của công ty chỉ ở mức khá hài lòng vì vậy công ty cần cải thiện hơn nữa yếu tố hình ảnh và nội dung trong các hoạt đông marketing online sắp tới. - Cần quan tâm hơn đến nhân sự cho công tác marketing online, cần có một vị trí chuyên gia về Marketing Online và sự hỗ trợ của các nhân viên khác về marketing. Các kỹ năng cần thiết đối với nhân sự thực hiện Marketing trực tuyến. - Cập nhật thông tin wensite thường xuyên hơn, ngoài yếu tố thông tin đầy đủ thì cân quan tâm làm cho website sinh động gần gủi hơn với khách hàng. - Cần quan tâm hơn đến nội dung và hình ảnh của Email marketing, cần áp dụng các công nghệ và công cụ phần mềm mới để quản lý hoạt động gởi mail đến khách hàng, khách hàng sẽ thấy được sự chuyên nghiệp và sự quan tâm hơn từ phía công ty. KẾT LUẬN Thông qua nghiên cứu về hoạt động marketing online tại công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP, đặc biệt là thông qua công tác chăm sóc khách hàng, những kết quả mà công ty đạt được là đáng khích lệ. Thành quả này cho thấy sự sáng tạo trong công việc xậy dựng đường lối, chiến lược và hướng đi mới của ban lãnh đạo cùng sự phối hợp nhịp nhàng, tinh thần làm việc nghiêm túc của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP là một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hóa dầu và sản phẩm nguyên liệu nhựa đang trên đường phát triển tương đối ổn định, từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Việc phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô biên của nguồn lực tài nguyên trên Internet, cùng việc kết hợp các nguồn tài nguyên này cho công việc kinh doanh thành công, hiểu được sức mạnh to lớn của nguồn tài nguyên trên Internet hoàn toàn miễn phí, có được cách thức để xây dựng hệ thống Marketing Online thành công và làm việc tự động điều đó đã tạo ra một giải pháp tốt trong việc tiếp cận khác hàng cũng như quảng bá thương hiệu của công ty Trong quá trình thực tập tại công ty, bài báo cáo đã nêu những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn đọng trong hoạt động của công ty, đồng thời cũng đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing online tại công ty. Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, năng lực bản thân, đồng thời cũng là lần đầu tiên được tiếp cần tình hình thực tế tại doanh nghiệp nên bài báo cáo khó trành khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ dẩn và ý kiến góp ý quý báu từ quý thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Một lần nữa xin được gởi lời cảm ơn đến thầy Bùi Thành Khoa, cùng toàn thể thầy cô khoa quản trị kinh doanh trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí minh và các anh chị trong công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP đã giúp đỡ em hoàn thiện bài báo cáo này. Xin được chúc quý thầy cô và anh chị trong công ty lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc. Chúc quý công ty ngày càng vững mạnh trên con đường phát triển. PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Kính thưa quý Công Ty, Cảm ơn quý Công Ty đã tin tưởng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Công Ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP. Chúng tôi luôn mong muốn được phục vụ khác hàng tốt hơn. Vì vậy chúng tôi đánh giá cao mọi ý kiến phản hồi của quý khách. Quý khách vui lòng dành 5 phút để hoàn tất phiếu khảo sát thị trường để chúng tôi có thể xác định được những lĩnh vực cần cải thiện nhằm có thể phục vụ quý khách tốt hơn nữa. Lưu ý, mọi thông tin về Anh/Chị và Công Ty đều được bảo mật tuyệt đối. I. Thông tin chung Xin Anh/Chị vui lòng cung cấp một số thông tin chung bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng: 1. Thông tin cá nhân: - Anh/Chị đang làm việc tại công ty: 2. Phòng ban Anh/Chị đang làm: Phòng kinh doanh Phòng tài chính- kế toán Phòng quản trị Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch và đầu tư Khác 3. Lĩnh vực hoạt động của công ty: Phân bón, hóa chất vật tư phục vụ nông nghiệp. Sản phẩm, nguyện liệu nhựa, nguyên phụ liệu may mặc. Sản xuất, gia công các sản phẩm từ plastic. Bán buôn các sản phẩm hóa chất dầu khí, đại lý xăng dầu gas. Vận tải tàu biển. bán buôn máy móc, phụ tùng tàu biển. Khác. 4. Loại hình sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài nhà nước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5. Quy mô Công Ty: 1-10 nhân viên 11-50 nhân viên 51-100 nhân viên 101- 500 nhân viên Trên 500 nhân viên 6. Thâm niên Công ty: ≤ 5 năm 5-10 năm 11-20 năm ≥ 21 năm 7. Anh/Chị thường tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn thông qua các kênh nào sau đây? Từ một bài viết giới thiệu về công ty trên các sách báo điện tử, tạp chí online chuyên ngành. từ các công cụ tìm kiếm(google, yahoo, bing…). Từ các trang mạng, website, diễn đàn, blog, báo điện tử, các trang mạng xã hội(facebook, Twitter…). Từ một Email marketing giới thiệu về công ty. Vô tình nhìn thấy hình ảnh, thông tin công ty trên các website, diễn đàn… Khác. 8. Anh/Chị hãy đánh giá sự quan trọng của các yếu tố sau đây đối với việc lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn cung cấp sản phẩm, dịch vụ: (1. Rẩt không quan trọng2. Không quan trọng3. Bình thường 4. Quan trọng5. Rất quan trọng) Các tiêu chí đánh giá 1 2 3 4 5 1. Ấn tượng - Hình ảnh giới thiệu ấn tượng, đẹp mắt, lôi cuốn .v.v.. - Cách xuất hiện, cách gợi ý thông tin hấp dẩn, tạo sự tò mò… - Thông tin giới thiệu về công ty ấn tượng, chuyên nghiệp. - Thông tin Công ty gắn với một sự kiện mà bạn thích thú. - Bạn ấn tượng như thế nào về thông tin bạn nhìn thấy về công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 2. Độ tin tưởng - Nhìn thấy thông tin công ty tại một website lớn, hoặc tại các trang báo điện tử, diễn đàn, blog mà bạn cho là tin cậy, nhiều người tham gia. - Thông tin công ty được khen ngợi trong rất nhiều diễn đàn chuyên ngành, trang mạng, … - Thông tin công ty được đăng trên các tạp chí, báo điện tử chuyện ngành… - Đọc bài viết về Công ty trên các trang web lớn, tin cậy. - Nhận được Email marketing giới thiệu về công ty từ một địa chỉ Email tin cậy. - Độ tin tưởng của bạn về thông tin công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP bạn thấy trên Internet. 3. Tần suất - Thông tin công ty nằm trong top của các công cụ tiềm kiếm( google, yahoo, bing…) - Thông tin công ty bạn thấy nhiều nhất trên các trang mạng, website, blog… - Thông tin công ty xuất hiện nhiều nhất trên các tạp chí chuyên ngành. - Đánh giá của bạn về tần suất bạn nhìn thấy thông tin Công ty. 9. Bạn hãy sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn cung cấp sản phẩm, dịch vụ( theo thứ tự ưu tiên tăng dần từ A đến C): Chỉ Tiêu Đánh Giá Thứ Tự 1. Hình ảnh, thông tin về công ty ấn tượng, lôi cuốn, thân thiện, chuyên nghiệp… 2. Thông tin công ty được đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các trang mạng lớn nhiều người truy cập, và được khen người nhiều trên các diễn đàn, blog… 3. Thông tin công ty xuất hiện nhiều trên các công cụ tìm kiếm, trên các website, trang mạng, diễn đàn… 10. Bạn biết đến công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP từ các nguồn nào sau đây: Từ một bài viết giới thiệu về công ty trên các sách báo điện tử, tạp chí online chuyên ngành. từ các công cụ tìm kiếm(google, yahoo, bing…). Từ các trang mạng, website, diễn đàn, blog, báo điện tử. Nhận được một Email giới thiệu về công ty. Khác. 11. Đánh giá của bạn về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ? 1. Hoàn toàn khônghài lòng 2. Không hài lòng 3. Khá hài lòng 4. Hài lòng 5. Hoàn toànhài lòng XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA BẠN, CHÚC BẠN VÀ QUÝ CÔNG TY LUÔN THÀNH CÔNG! PHỤ LỤC 2 : DỮ LIỆU CHẠY BẢNG 1.Phòng ban Anh/Chị đang làm: Phòng bạn đang làm Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Phòng kinh doanh 54 50,0 50,0 50,0 Phòng quản trị 27 25,0 25,0 75,0 Phòng kỹ thuật 27 25,0 25,0 100,0 Total 108 100,0 100,0 2. Lĩnh vực hoạt động của công ty: Responses Percent of Cases N Percent Lĩnh vực hoạt động Sản phẩm, nguyện liệu nhựa, nguyên phụ liệu may mặc. 18 11,1% 16,7% Sản xuất, gia công các sản phẩm từ plastic. 63 38,9% 58,3% Bán buôn các sản phẩm hóa chất dầu khí, đại lý xăng dầu gas. 72 44,4% 66,7% Vận tải tàu biển. 9 5,6% 8,3% Total 162 100,0% 150,0% 3 Loại hình sở hữu: Loại hình sở hữu doanh nghiệp Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Doanh nghiệp nhà nước 45 41,7 41,7 41,7 Doanh nghiệp ngoài nhà nước 54 50,0 50,0 91,7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 9 8,3 8,3 100,0 Total 108 100,0 100,0 4 Quy mô Công Ty: Quy mô Công Ty Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 11-50 nhân viên 29 26,9 26,9 26,9 51-100 nhân viên 29 26,9 26,9 53,7 101- 500 nhân viên 50 46,3 46,3 100,0 Total 108 100,0 100,0 5 Thâm niên Công ty: Thâm niên Công ty Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid ≤ 5 năm 12 11,1 11,1 11,1 5-10 năm 64 59,3 59,3 70,4 11-20 năm 32 29,6 29,6 100,0 Total 108 100,0 100,0 6 Anh/Chị thường tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn thông qua các kênh nào sau đây? $c7 Frequencies Responses Percent of Cases N Percent Kênh tìm kiếm khách hànga Từ một bài viết giới thiệu về công ty trên các sách báo điện tử, tạp chí online chuyên ngành 81 24,3% 75,0% từ các công cụ tìm kiếm(google, yahoo, bing…). 81 24,3% 75,0% Từ các trang mạng, website, diễn đàn, blog, báo điện tử, các trang mạng xã hội(facebook, Twitter…). 9 2,7% 8,3% Từ một Email marketing giới thiệu về công ty. 90 27,0% 83,3% Vô tình nhìn thấy hình ảnh, thông tin công ty trên các website, diễn đàn… 72 21,6% 66,7% Total 333 100,0% 308,3% 7 Bạn hãy sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khách hàng, nhà cung cấp, đối tác làm ăn cung cấp sản phẩm, dịch vụ Ấn tượng Hình ảnh giới thiệu ấn tượng, đẹp mắt, lôi cuốn Cách xuất hiện, cách gợi ý thông tin hấp dẩn, tạo sự tò mò Thông tin giới thiệu về công ty ấn tượng, chuyên nghiệp Thông tin Công ty gắn với một sự kiện mà bạn thích thú Count % Count % Count % Count % Rất không quan trọng 3 2,8 0 0 0 0 0 0 Không quan trọng 9 8,3 9 8,3 9 8,3 0 0 Khá quan trọng 23 21,3 16 14,8 15 13,9 16 14,8 Quan trọng 55 50,9 66 61,1 64 59,3 70 64,8 Rất quan trọng 18 16,7 17 15,7 20 18,5 22 20,4 Total 108 100,0 108 100,0 108 100,0 108 100,0 Mean 3,70 3,84 3,88 4,06 Độ tin tưởng Nhìn thấy thông tin công ty tại một website lớn, hoặc tại các trang báo điện tử, diễn đàn, blog mà bạn cho là tin cậy, nhiều người tham gia. Thông tin công ty được khen ngợi trong rất nhiều diễn đàn chuyên ngành, trang mạng Thông tin công ty được đăng trên các tạp chí, báo điện tử chuyện ngành Đọc bài viết về Công ty trên các trang web lớn, tin cậy Nhận được Email marketing giới thiệu về công ty từ một địa chỉ Email tin cậy Count % Count % Count % Count % Count % Rất không quan trọng 9 8,3 8 7,4 6 5,6 9 8,3 5 4,6 Không quan trọng 14 13,0 12 11,1 14 13,0 13 12,0 12 11,1 Khá quan trọng 26 24,1 35 32,4 30 27,8 29 26,9 27 25,0 Quan trọng 34 31,5 38 35,2 42 38,9 31 28,7 44 40,7 Rất quan trọng 25 23,1 15 13,9 16 14,8 26 24,1 20 18,5 Total 108 100,0 108 100,0 108 100,0 108 100,0 108 100,0 Mean 3,48 3,37 3,44 3,48 3,57 Tần suất Thông tin công ty nằm trong top của các công cụ tiềm kiếm( google, yahoo, bing…) Thông tin công ty bạn thấy nhiều nhất trên các trang mạng, website, blog Thông tin công ty xuất hiện nhiều nhất trên các tạp chí chuyên ngành. Count % Count % Count % Rất không quan trọng 8 7,4 7 6,5 5 4,6 Không quan trọng 22 20,4 17 15,7 16 14,8 Khá quan trọng 31 28,7 41 38,0 34 31,5 Quan trọng 24 22,2 29 26,9 36 33,3 Rất quan trọng 23 21,3 14 13,0 17 15,7 Total 108 100,0 108 100,0 108 100,0 Mean 3,30 3,24 3,41 8 Bạn biết đến công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP từ các nguồn nào sau đây: Responses Percent of Cases N Percent Biết công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP từ nguồn nào Từ một bài viết giới thiệu về công ty trên các sách báo điện tử, tạp chí online chuyên ngành. 9 5,9% 8,3% từ các công cụ tìm kiếm(google, yahoo, bing…). 36 23,5% 33,3% Từ các trang mạng, website, diễn đàn, blog, báo điện tử. 36 23,5% 33,3% Nhận được một Email giới thiệu về công ty. 72 47,1% 66,7% Total 153 100,0% 141,7% 9 Đánh giá của bạn về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ? Đánh giá về hoạt động Marketing online của công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Không hài lòng 17 15,7 15,7 15,7 Khá hài lòng 46 42,6 42,6 58,3 Hài lòng 36 33,3 33,3 91,7 Hoàn toàn hài lòng 9 8,3 8,3 100,0 Total 108 100,0 100,0 TÀI LIỆU THAM KHẢO Sách Likeable Social Media - Bí Quyết Làm Hài Lòng Khách Hàng, Tạo Dựng Thương Hiệu Thông Qua Facebook (Và Các Mạng Xã Hội Khác) - Dave Kerpen- NXB Lao Động Xã Hội Chiến Lược Marketing Hoàn Hảo –Hồng Hạnh- NXB Lao Động Xã Hội Marketing đột phá- NXB Trẻ. Ngôn ngữ quảng cáo- Lưu Trọng Tuấn- NXB Khoa Học Xã Hội. Marketing 3.0- NXB Tổng Hợp TP HCM. Trang web ười-dung-internet-tai-viet-nam.html Cá trang web của các đối thủ cạnh tranh. Các trang web như tuổi trẻ, việt báo, Vietnamnet… Tài liệu từ các nguồn khác Báo cáo tài chính công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP năm 2012. Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch sxkd năm 2012 kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013công ty CÔNG TY HƯỚNG DẪN THỰC TẬP.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxbao_cao_thuc_tap_9392.docx
Luận văn liên quan