Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Nội

Là cơ quan quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam có tránh nhiệm trong việc hoạch định chính sách, xây dựng các kế hoạch phát triển của toàn hệ thống, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trong đó có kế hoạch phát triển nguồn vốn của các chi nhánh trong hệ thống.

pdf74 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 15/11/2013 | Lượt xem: 1390 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o trả nợ tốt cho Ngân hàng. 2.2.1.3 Tính hình cho vay Cùng với sự gia tăng về nguồn vốn trong những năm quả hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng không ngừng tăng trưởng. Điều đó được thể hiện quả bảng số liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 38 Bảng 2.3 Cơ cấu dự nợ cho vay của chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội (Đơn vi: tỷ đồng, %) Chi tiêu 2006 2007 2008 So 2007/2006 So2008/2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tổng dư nơ 2,457 3,462 3,438 1,005 41 -24 -0.69 1.phân loại theo TPKT 1.1 DNNN 1.2 DNNQD 818 1,293 878 2,279 659 2,480 60 986 7.33 76.25 -219 201 -24.94 8.81 2.Phân loai theo thời gian cho vay 2.1 Ngăn hạn 2.2 Trung hạn 2.3 Dài hạn 1,336 432 689 1,992 485 985 1,323 343 1,772 656 53 296 49.10 12.27 42.96 -669 -142 787 -33.58 -29.27 79.89 3.Phân loai theo tiền tệ 3.1 nội tệ 3.2 Ngoài tệ 2,044 413 2,657 804 2,606 832 613 391 30 94.67 -51 28 -1.91 3.48 (Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006-2008) Qua bảng số liệu có thể thấy được hoạt động cho vay của NHNo &PTNT Hà Nội đã mở rộng hơn so với năm trước đó. Cụ thể tổng dư nợ năm 2007 tăng so với năm 2006 là chiếm với 41% và năm 2008 lại giảm đi so với năm 2007 chiếm với -0.69%. Phân theo thanh phần kinh tế dư nợ tập chung chủ yếu vào KDNN, năm 2006 tăng so với năm 2007 chiếm tỷ trọng là 7.33% và năm 2008 lại giảm so với năm 2007 là chiếm tỷ trọng là -24.94% do với sự khung hoảng tài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 39 chính thế giới. Phân theo thời gian cho vay với dư nợ ngăn hạn 2007 tăng dần so với năm 2006 chiếm 49.10% và năm 2008 lại giảm đi so với năm 2007 chiếm với -33.58%. Dư nợ trung hạn của NHNo Hà Nội năm 2007 tăng lên so với năm 2006, chiếm với 12.27% và năm 2008 dự nợ trung hạn lại giảm đi so với năm 2007 chiếm với -29.27%. Dư nợ dài hạn năm 2007 tăng lên so với năm 2006 chiếm với tỷ trọng là 42.96% và năm 2008 cũng tăng so với năm 2007 chiếm với tỷ lệ 79.89%. Phân theo loại tiền tệ, dư nợ nội tệ năm 2007 tăng lên so với năm 2006 chiếm với 30% và năm 2008 lại xuống so với năm 2007 la chiếm với -1.91%. Ngoài tệ 2007 cũng tăng so với năm 2006 chiếm tỷ trọng là 94.67%và năm 2008 vẫn tăng so với năm 2007 chiếm với 3.48%. Sự tăng giảm của năm 2008 do sự khung hoảng tài chính toàn thế giới làm cho NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Nội gặp khó và ảnh hưởng đến thu nợ từ khách hàng. 2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh HN 2.2.2.1 Dư nợ cho vay Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối, nó phản ánh số dư của hoạt động cho vay tại 1 thời điểm. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng tốt, ngân hàng đã thành công trong việc thu hút khách hàng, phát triển tín dụng và chất lượng tín dụng. Tuy nhiên không phải lúc nào việc mở rộng tín dụng cũng mang lại những dấu hiệu tốt trong chất lượng tín dụng vì việc mở rộng tín dụng được coi là bền vững khi các chỉ tiêu về nợ quá hạn là tốt, có cơ cấu hợp lý. Còn nếu việc mở rộng tín dụng kéo theo sư gia tăng mạnh mẽ trong nợ quá hạn thì đó là dấu hiệu không tốt cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 40 Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu tổng dư nợ 2006-2008 (Đơn vị: Tỷ đồng, %) Chi tiêu Năm 2006 2007 2008 Tổng dư nợ 2,457 3.461 3,438 Tốc độ tăng trưởng dư nợ -8.66% 11.4% 25.6% Dư nợ bình quân 1 cán bộ tín dụng 79.25 85.531 107.43 Dư nợ bình quân 1 khách hàng 1.854 2.460 2.371 Nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) 476 47 845 Nợ xấu (nợ nhóm 3-5) 41 21 26.68 (Tổng hợp báo cáo tín dụng và báo cáo tổng kết hoạt động kinh Doanh từ năm 2006-2008-số liệu năm 2007 đã tách ra hai chi nhánh về NHNoVN quản lý ) Nhìn vào bảng chỉ tiêu dư nợ ta thấy tổng dư nợ của chi nhánh Ngân Hàng tăng giảm bất ổn quá các năm, năm 2006 tổng dư nợ của Ngân hàng lại giảm 8.66% so với năm trước nhưng đến năm 2007 tổng dư nợ của NHNoHN tăng lên rất mạnh 11.4% so với năm 2006(số liệu năm 2007 ở phân này là số của Ngân hàng sau khi tách ra 2 chi nhánh đó là chi nhánh Thành xuân và chi nhánh Đồng đa về NHNoVN), đến năm 2008 tổng dư nợ của NHNoHN tăng lên rất nhanh đến 25.6%. Điều này cho ta thấy NHNoHN đã thành công trong việc thu hút khách hàng, mở được quy mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Ta nhìn xem đồ thị xu thế biểu diễn xu hướng tăng trưởng tổng dư nợ của NHNoHN trong giai đoạn (2006-2008) Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 41 Đồ thị xu thế biểu diễn xu hướng tăng trưởng tổng dư nợ của NHNoHN trong giai đoạn (2006-2008) Nhìn vào đồ thị xu thế trên ta thấy tổng dư nợ của NHNoHN tăng rất nhanh với tốc độ tăng trưởng khá ổn, từ năm 2006-2008 ta vẽ được đường xu thế gần như là một đường thẳng nằm nghiêng đi với ba trạng điểm -8.66, 11.4%, 25.6%. đây là một xu hướng tăng trưởng rất tốt mà NHNoHN đã đạt được trong giai đoạn 2006-2008, nhưng không phải lúc nào tổng dư nợ tăng cũng tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu ta nhìn lại bảng tổng dư nợ ta thấy dư nợ bình quân trên 1 cán bộ tín dụng với con số quá cao, hơn 80 tỷ đến hơn trăm tỷ, điều này cho ta biết được chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong giai đoạn 2006-2008 có thể không tốt bởi vì mỗi một cán bộ tín dụng của NHNoHN phải quản lý, giám sát khoản nợ quá lớn nếu trình độ chuyên nghiệp của các cán bộ tín dụng chưa được tốt thì việc quản lý khoản nợ không thể nào tốt được, dễ gặp vấn đề thu hồi nợ. Trong bảng tổng dư nợ ta cũng thấy dư nợ bình quân trên 1 khách hàng không cao và cơ cấu nợ quá hạn của NHNoHN cũng khá tốt vậy ta có thể nói Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 42 dù có dư nợ bình quân trên một cán bộ tín dụng quá cao nhưng NHNoHN vẫn đặt được kết quả hoạt động kinh doanh khá là chứng tỏ trình độ chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng của Ngân hàng khá tốt. NHNoHN nằm trên địa bàn thủ đô lớn nhất của Việt Nam, Hà Nội là nơi tập trung các các doanh nghiệp, hộ sản xuất quy mô lớn như vậy quy mô hoạt của NHNoHN ngày một phải mở rộng thêm và đa dạng hoá dịch vụ hơn để đắp ứng được nhu cầu của chủ thể kinh tế nhằm phát triển nhanh nền kinh tế Việt Nam. NHNoHN cần thiết phải mở rộng thêm nhiều nữa về tín dụng và cũng phải sức quan tâm đến chất lượng tín dụng của ngân hàng minh nhằm đặt được kết quả hoạt động kinh hoạt cao hơn nữa. 2.2.2.2 Doanh số cho vay Năm 2008 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nên tổng doanh số cho vay tăng nhiều so với mấy năm qua và được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 2.5: Số liệu tổng thế doanh số cho vay – thu nợ - dư nợ theo loại tín dụng (Đơn vi.: tỷ đồng, %) Chi tiêu 2006 2007 2008 Tăng giảm so với năm 2007/2006 2007/2008 Tuyệt đối % Tuyện đối % -Doanh số cho vay 2,895 3,358 3,729 463 11.9 801 27.3 -Doanh số thu nợ 2,248 3,001 3,028 752 23.1 17 0.55 - Dư nợ 2,457 2,737 3,438 1,005 40.91 701 25.62 - Nợ xấu 41 21 26 - Tỷ lệ nợ xấu (%) 1.67% 0.6% 0.6% Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 43 Như đã phân tích, do NHNo & PTNT Hà Nội tích cực kiếm nhiều khách hàng mới: - doanh số cho vay năm 2007: 3,358tỷ đồng, tăng của doanh số là 4,63 tỷ đông và tỷ lệ tăng của doanh số là 11.9% so với năm2006 -Doanh số thu nợ 2007 tăng là 3,001 tỷ đồng, tăng lên 752 tỷ đồng và tỷ lệ tăng của doanh số thu nợ tăng lên 23.9% so với năm 2006 Năm 2007 doanh số cho vay tăng cao với tỷ lệ tăng là 11.9%, doanh số thu nợ tăng lên 23.9% so với năm 2006. - Dư nợ năm 2007 tăng lên 1,005 triệu đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng đối với dư nợ là 40,9% và nợ từ nhóm 3- 5 tại thời điểm 31/12/2007 là 21 triệu đồng và được chiếm tỷ lệ 0.6% so với năm 2006. - Doanh số cho vay tăng mạnh so với đầu năm. Trong đó đáng lưu ý là doanh số cho vay năm 2008 là 3,729 tỷ đồng, tăng 801 tỷ đồng và tỷ lệ tăng 27.3% so với năm 2007. - Doanh số thu nợ năm 2008 là 3,028tỷ đồng, tăng 17tỷ đồng và tỷ lệ tăng là 0.55% so với năm 2007 Năm 2008 doanh số cho vay tăng cao với tỷ lệ 27.3%, doanh số thu nợ cũng tăng với tỷ lệ là 0.55% so với năm 2007 do một số nguyên nhân sau: + Ngân hàng No & PTNT Hà Nội chủ trương mở rộng đầu tư tín dụng, tăng trưởng dư nợ vào năm 2008 cách an toàn, sang lọc khách hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam. + Công tác đôn đốc thu hồi khi đến thời hạn tốt hơn rất nhiều, do đó khi đến hạn các khoản cho vay đều thu được, nhiều món cho vay trả nợ trước thời hạn, số món cơ cấu lại nợ ít hơn. + Các món nợ khó thu hồi trong tổng dư nợ làm cho doanh số cho vay và thu nợ không tăng được XLRR và chuyển sang ngoại bảng. - Dư nợ năm 2008 tăng 701 tỷ đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng là Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 44 25.62% - Nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 tại thời điểm 31/12/2008 là 26tỷ đồng, chiếm 0.6 % tổng dư nợ toàn thành phổ 2.2.2.3 Hệ số sử dụng vốn vay Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc khai thác nguồn vốn huy động để cho vay. Nó được tính bằng tỷ số dư nợ và tổng nguồn vốn huy động. Tổng dư nợ Hệ số sử dụng vốn vay = * 100% Tổng nguồn huy động Bảng 2.6: Hệ số sử dụng vốn huy động (Đơn vị: tỷ đồng, %) Năm chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tổng dư nợ 2,457 3,462 3.438 1,005 40.9 -24 -0.69 Tổng vốn huy động 12,845 13,822 15,322 977 7.6 1,500 10.8 Hệ số sử dụng vốn huy động 19% 25% 22% ( Tổng hợp báo cáo tín dụng và báo cáo tổng kết hoạt động kinh Doanh từ năm 2006-2008 ) Chúng ta kết hợp lại (bảng 2.1) với (bảng 2.2) ta tính được hệ số sử dụng vốn huy động của các năm từ năm 2006 đến 2008 cụ thể 19% năm 2006, 25% năm 2007, 22% năm 2008, con số này là một con số rất thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay của NHNoHN đạt ở mức thấp. Ta so sánh giữa tổng dư nợ với tổng vốn huy động của NHNoHN qua Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 45 các năm ta thấy vốn huy động luôn luôn lớn hơn tổng dư nợ, vậy ta có thể nói NHNoHN luôn có thể chủ động được nguồn vốn, NHNoHN luôn luôn có khả năng đối với toàn thể nền kinh tế, đáp ứng được mọi nhu cầu vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… có như vậy là do NHNoHN là một trong những ngân hàng lớn nhất của Việt Nam, Ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng trên địa bàn Hà Nội, là một ngân hàng có độ tin cậy cao thu hút được các loại tiền gửi của dân cư. Vì NHNoHN có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn đối với các đối tượng vay vốn trong nền kinh tế đồng nghĩa với chất lượng tín dụng của NHNoHN khá tốt làm cho khách hàng của Ngân hàng hải lòng khi đến vay vốn tại NHNoHN. 2.2.2.4 Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn có bao nhiêu đồng nợ xấu, hay nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn.Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt. Bảng 2.7: Nợ xấu (Đơn vị: tỷ đồng,%) Chi tiêu 2006 2007 2008 Số tiền tỷ trọng số tiền tỷ trọng số tiền tỷ trọng Tổng dư nợ 2,457 3,461 3,438 Nợ xấu(nhóm 3-5) 41 1.66% 21 0.6% 26.68 0.7% (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006-2008) Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy nợ xấu của NHNoHN trong thời gian (2006- 2008) đạt ở mức rất thấp so với tổng dư nợ và tổng dư nợ. Từ năm 2006 đến Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 46 năm 2007 tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm xuống, điểu đó cho ta thấy chất lượng tín dụng của NHNoHN trong thời đó đã được khối phục. Do nên kinh tế gặp khó khăn tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng lại tăng lên nhưng tăng với tỷ số rất thấp 0.1% so với năm 2007, điều đó cho thấy do sự quan tâm nâng cao chất lượng tín dụng và Ngân hàng có chính sách tín dụng đúng đắn mặc dù nền kinh tế thế giới và trong nước Việt nam có rất nhiều khó khăn. * Cơ cấu nợ xấu Bảng 2.8: Cơ cấu nợ xấu của NHNoHN (2006-2008) (Đơn vị: tỷ đồng) Năm Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007 So với 2006 2008 So với 2007 Nợ dưới tiêu chuẩn 15.565 16.108 0.543 21.020 4.912 Nợ nghi ngờ 1.137 0.888 -0.249 1.276 0.388 Nợ có khả năng mất vốn 24.272 3.819 -20.453 4.385 0.566 Nợ xấu 40.974 20.815 -20.159 26.681 5.866 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006-2008) Chúng ta nhìn vào phân tích bảng cơ cấu nợ xấu của NHNoHN (2006- 2008) - Năm 2006 nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng nợ xấu, ta có thể nói năm 2006 khả năng thu hồi nợ trên tổng nợ xấu của NHNoHN gặp khó khăn, nhưng đến năm tiếp sau con số này giảm rất mạnh. - Năm 2007 và năm 2008 ta thấy trong tổng nợ xấu nhóm nợ dưới tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng lớn nhất điều đó cho thấy mặc dù NHNoHN còn có nợ xấu nhưng nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, vậy có thể nói khả Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 47 năng thu hồi nợ của Ngân hàng là rất tốt trong tổng nợ xấu. Vậy qua đánh giá chỉ tiêu nợ xấu trên chất lượng tín dụng của NHNoHN đạt ở mức khá tốt, nợ xấu có xu hướng giảm xuống quá các năm. Biểu đồ 1 Cơ cấu nợ xấu Nhìn vào biểu đồ 1 ta thấy nợ có khả năng mất vốn ở năm 2006 chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nợ xấu năm đó và giảm mạnh nhưng năm sau.trong tổng dư nợ xấu nợ dưới tiêu chuẩn có xu hướng tăng lên, điều đó cho thấy khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng trong tổng nợ xấu càng ngày được cải thiện. 2.2.2.5 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Trong những mấy năm gần đây NHNo & PTNT Hà Nộ có sự phát triển để tìm lợi nhuận. Nhìn vào bảng số liệu sau: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 48 Bảng 2.9: cơ câu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng (Đơn vi: tỷ đồng, %) Năm Chỉ tiêu 2006 2007 Năm 2007/2006 2008 Năm 2008/2007 Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ % Tổng dư nợ 2,457 3,462 1,005 41 3,438 -24 -0.69 Tổng thu nhập 2,552.9 3,464.4 911.5 35.7 4,052.02 1,587.62 64.4 Thu nhập từ HĐTD 2,480.04 3,346.5 866.4 35 3,886.5 540 16.1 Tổng chi phí 2,378.98 3,208.4 829.4 34.8 3,775.6 567.2 17.6 Chi cho HĐTD 2,093.71 2,995.4 901.7 43 3,477.5 567.2 19 LN từ HĐTD 386.3 351.1 -35.2 -9.1 409 57.9 16.5 LN hoạt động toàn NH 173.9 256 82.1 47.2 276.4 20.4 7.96 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 15.57% 10.49% - - 10.52% - - Hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn 15.72% 10.14% - - 11.89% - - (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006 – 2008) Qua bảng số liệu của NHNo Hà Nội ta thấy tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm xuống trong năm 2007 so với năm 2006 và tăng chậm năm 2008 so với năm 2007 trong giai đoạn 2006-2008, cụ thể 15.57% năm 2006 cho biết 1 tỷ đồng thu nhập từ hoạt động tín dụng đem lại 0.1557 tỷ đồng lợi nhuận, 10.49% năm 2007 cho biết 1 tỷ đồng thu nhập từ hoạt động tín dụng đem lại 0.1049 tỷ đồng lợi nhuận và tương tự năm 10.52% năm 2008 cho biết 1 tỷ đồng thu nhập từ hoạt động tín dụng đem lại 0.1052 tỷ đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết hiệu sử vốn của Ngân hàng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 49 đặt được hiệu quả cao nhưng năm 2007 và 2008 con số này lại giảm xuống nếu so với năm 2006 vậy có thể nói hoạt động tín dụng của NHNoHN trong hai năm đó có phân nào đó của hoạt động tín dụng chưa thích hợp hoặc là do 2007 NHNoHN tách bốn chi nhánh (Thành xuân, đống đa, Hoàn Kiếm và Tam trinh) về NHNoVN quản lý làm cho mạng lưới hoạt động của Ngân hàng cắt giảm. 2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Nội 2.3.1 Những kết quả đạt được của NHNo & PTNT Chi nhánh HN Trong những năm qua hoạt động tín dung trung – dài hạn luôn được NHNo & PTNT Chi nhánh HN quan tâm và xác định đây là hoạt động mang tính chiếm lược. Với sự chỉ đạo, quan tâm sát sao của ban lãnh đạo, hoạt động tín dụng trung và dài hạn 2007-2008 đạt được những kết quả sau: Qua nhiều năm hình thành và phát triển của mình NHNoHN luôn giữ được vị tri là Ngân hàng hàng đầu của địa bàn thành phố Hà Nội và là một trong những Ngân hàng phát triển nhất và có mạng lưới hoạt động rộng lớn nhất của Việt Nam. Chất lượng tín dụng của NHNoHN nói chung khá tốt, Ngân hàng thu lãi trên 98% trên tổng lãi thu thừa vốn, vốn huy động tăng liên tục quá các năm với tốc độ tăng ổn định; tổng dư nợ tăng nhanh trong giai đoạn 2006-2008 và trên tổng dư nợ tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm một phần rất nhỏ và trong trên tổng nợ quá hạn chủ yếu là nợ nhóm 2 điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của NHNoHN là khá tốt. còn nhiều chỉ tiêu khác của NHNoHN cho thấy Ngân hàng hoạt động tín dụng đặt được chất lượng tốt đặc biệt NHNoHN luôn có thừa vốn để sẵn sàng tài trợ cho mọi đối tượng vay vốn của Ngân hàng cả dự án lớn nhỏ, cả ngắn trung và dài hạn Ngân hàng luôn đủ khả năng cấp vốn. - Dư nợ tín dụng trung –dài hạn liên tục tăng cao Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 50 - Doanh số cho vay và dư nợ tại Hồi sơ đều tang, do trong năm 2008 mở rộng đầu tư tín dụng và tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn. - NQH trung và dài hạn giảm, chất lượng tín dụng trung và dài hạn được nâng lên. - Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cao, đóng góp chủ yếu vào thu nhập của ngân hàng. Ngân hàng đã thực hiện tiết kiệm tối đa chi phí và tích cực đẩy mạnh gia tăng doanh thu. - Chất lượng tín dụng là sự nghiệp của từng đơn vị của toàn hệ thông, là lương tâm của cán bộ và tiêu chuẩn đánh giá năng lực điều hành của lãnh đạo, trong năm qua, chất lương tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh HN luôn được chú trọng. Các khách hàng có tiềm ẩn nợ xấu đã được Trung tâm và các chi nhánh Ngân hàng No trực thuộc chú trọng bám sát đôn đốc thu hồi nợ. Qua đánh giá và phân tích các khách hàng này chỉ gặp khó khăn về vốn trong thời gian ngắn do thu tiềm hàng chậm hoặc do chậm trả lãi nhưng đều có khả năng thu hồi nợ. Một số khách hàng tư nhân có nợ quá hạn trong thời gian dài đã được đôn đốc nợ thường xuyên. - Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng cũng đặt ở mức khá tốt trong tổng dư nợ, nợ quá hạn chỉ chiếm một phần nhỏ và chủ yếu là nợ nhóm (nợ cần chú ý) ít có nợ xấu (nợ nhóm 3-5). Ngân hàng luôn luôn chấp hành tốt các quy định của ngân hàng thương mại làm đúng theo chỉ đạo của NHNoVN và NHNN Việt Nam. 2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân * Một:Thủ tục hồ sơ vay vốn phức tạp phiền hà. Trong những năm qua hoạt động của ngân hàng thủ tục rườm rà, phức tạp làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng. Nguyên nhân của những tồn tại này là do trình độ không đồng đều của các cán bộ nhân viên, khả năng tiếp cận những ứng dụng công nghệ ngân hàng của hầu hết cán bộ còn chưa được tốt, cơ sở vật chất chưa đáp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 51 ứng được những yêu cầu mới, 1 số cán bộ làm việc với tinh thần chưa được tốt. * Cán bộ tín dụng chưa chủ động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm dự án, thời gian thẩm định món vay kéo dài, chất lượng thẩm định còn hạn chế. Hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội chủ yếu dựa vào việc tìm kiếm nguồn tài trợ của khách hàng, phần lớn cán bộ tín dụng chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng mới, tìm kiếm dự án mới, điều này là một bật lợi lớn trong nền kinh tế thị trường mà nhiều ngân hàng cổ phần rất quan tâm trong tìm kiếm các dự án lớn, hậu quả của nó là làm hạn chế quy mô mở rộng tín dụng của ngân hàng. Do chưa chủ động tìm kiếm dự án mới, khách hàng mới nên ngân hàng khó chủ động trong việc mở rộng quy mô tín dụng. Hơn nữa, do tính không chủ động này nên sẽ gây ảnh hưởng đến thời gian thẩm định các món vay sau này. Thời gian thẩm định món vay kéo dài sẽ dẫn đến chất lượng thẩm định món vay không cao do cán bộ bị áp lực về thời gian thẩm định để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao. 2.3.2.1 Một số nguyên nhân * Nguyên nhân chủ quan - Về tỏ chức mạng lưới kinh doanh: mạng lưới kinh doanh của NHNo & PTNT Hà Nội chưa nhiều thậm chí còn rất nhỏ, Ngân hàng chưa mở rộng mạng lưới kinh doanh theo các địa bàn thành phổ, tỉnh, và các vùng kinh tế trọng điểm, nơi tập trung dân cư, có tác động rất mạnh vào hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Điều này đã bộc lộ ra những yếu kém của chính Ngân hàng, vừa chưa xác định được vị thế vừa kém hiệu quả và hoạt động với năng suất lao động thấp. Tổ chức bộ máy cục bộ, chưa mang tính hệ thống, chưa phù hợp với yêu cầu kinh doanh và phát triển trong gian đoạn ngày nay. - Về trình độ cán bộ: với trình bộ đội ngũ cán bộ nhân viên của Ngân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 52 hàng hiện nay, tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn thiếu kinh nghiệm, chưa thật sự nhạy bén, thiếu thông tin về khách hàng. Mặc dù, Ngân hàng luôn quan tâm tới việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao khả năng và nghiệp vụ ngoài ra trong công tác tuyển chọn cán bộ tín dụng cũng đặt ra yêu cầu thông qua thi tuyển nghiêm túc. Tuy nhiên khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế của đội ngũ cán bộ còn rất hạn chế nhất là cán bộ tín dụng còn thiếu sự năng động, nhạy bén trong công việc. - Thông tin cung cấp cho cán bộ tín dụng còn thiếu cập nhật, chưa đầy đủ, chính xác. Có nhiều văn bản cung cấp cho cán bộ tín dụng thực hiện thì mỗi cán bộ lại có cách hiểu khác nhau. Công tác cập nhận, phân tích và xử lý thông tin chưa được rõ rang. Đây là một trong nhưng nguyên nhân làm cho việc nhận định trình quản lý tín dụng. - Việc thực hiện chính sách hàng chưa thực sự linh hoạt. Chính sách lãi suất đối với những khách hàng lớn chưa hấp dẫn, trong khi đó môi trường kinh doanh trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt ảnh hưởng không trình quản lý tín dụng. - Về công tác phân tích và thẩm định khách hàng: Việc xây dựng quy chế, quy trình thẩm định của Ngân hàng chưa làm tốt, gây nên nhiều đầu tư mối thẩm định, kéo dài thời gian nhất định là khâu thẩm định thực tiếp thiếu tính trách nhiệm cao. Việc quyết định cho vay còn chưa rõ ràng. Nhận thức về vai trò, vị trí của công tác thẩm định, kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư có nơi, có lúc còn chưa thống nhất, chưa ngang tầm với yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động. Đồng thời, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng chưa được chặt chẽ dẫn đến rủi ro cho khách hàng và Ngân hàng. Việc cho vay đối với các khách hàng xa, Ngân hàng rất khó thực hiện việc điều tra, giám sát khách hàng là nguyên nhân dẫn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 53 đến rủi ro kinh doanh của Ngân hàng và nguyên nhân làm cho nợ quá hạn tăng. - Vai trò chủ động kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Ngân hàng chưa được thực hiện thường xuyên, chưa sâu cả vè nội dung và biện pháp xử lý. Chất lượng kiểm tra, phúc tra chưa cao đồng thời việc xử lý chưa kiên quyết, dứt điểm. - Về công nghệ Ngân hàng hàng: hiện nay, với khoa học công nghệ phát triển như bão các chương trình ứng dụng được liên tục triển khai nhưng Ngân hàng chậm nâng cấp do thường xuyên không đảm bảo được việc đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ cũng như thích ứng với những thay đổi về môi trương công nghệ. Đội ngũ cán bộ tin học luôn được bổ sung hàng năm tuy nhiên chưa có nhiều cán bộ giỏi và chuyên sâu trong các lĩnh vực phân tích thiết kệ hệ thống, quản lý dự án và hệ thống thong tin, nghiệp vụ Ngân hàng và đặc biệt là mô hình nghiệp vụ của của một Ngân hàng hiện đại. Việc đào tạo để cập nhật kiến thức công nghệ mới chưa được đều đặn theo kế hoạch do đó hạn chế khả năng đóng góp của đội ngũ tin học cũng như để có thể phát triển các ứng dụng công nghệ mới có chất lượng. * Nguyên nhân khách quan - Môi trường pháp lý: mặc dù trong những năm qua, Quốc hội và Nhà nước đã thông qua và ban hành một số luật có lien quan đến đầu tư tư nhân: Luật Công ty, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhằm thúc đẩy môi trường đầu tư trong cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, các nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài vẫn chưa hoàn toàn tin tưởng để đảm bảo quyền sở hữu tài sản của họ. Điều này lam tạo ra khoảng cách về chính sách cho từng loại doanh nghiệp có các chủ sở hữu khác nhau. Nhà nước cũng đang từng bước điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô cho phù hợp với sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, các tổ chức kinh tế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 54 buộc phải đổi mới phương án sản xuất để kịp thời sự thay đổi của chính sách, kinh doanh thua lỗ hoặc không đủ điều kiện để vay vốn. Do đó, nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng tín dụng của NHTM nói chung và đối với NHNo & PTNT Hà Nội nói riêng. Môi trường kinh tế: Cùng với quá trình mở rộng và hội nhập với các tổ chức kinh tế khu vực và trên thế giới, việc thực hiện các điều khoản của tiền trình tự do hoá, hội nhập toàn cầu như hiện nay thì các thách thức mà hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải đối mặt ngày càng khốc liệt hơn. Các chương trình mà Việt Nan phải tiến hành hội nhập nói trên có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các Ngân hàng, đặc biệt đối với NHNo & PTNT phải cạnh tranh gay gắt hơn trong việc giữ được khách hàng truyền thống, thu hút được khách hàng tiềm năng. - Nguyên nhân từ phía khách hàng: Khách hàng chủ yếu của NHNo & PTNT Hà Nội là những nông dân, trong thời gian qua kết quả thu hoạch của nông dân toàn quốc bị giảm sút, dẫn đến thiếu vốn trong đầu tư loại giống cây trồng có năng suất cao, bị thu hẹp trong việc áp dụngkỹ thuật công nghệ và sản xuất nông nghiệp nói chung. Chính vì những điều này làm cho tình hình sản xuất của nông dân gặp khó khăn trong cả khâu sản xuất và bị ép giá cả từ phía cá nhân lẫn Nhà nước. Điều này, làm cho nông dân vay vốn không có đủ tiền trả nợ và làm tác động đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 55 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1 Định hướng hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội 3.1.1 Phương hướng Hoạt động tín dụng là chỉ tiêu trước mặt phải giải quyết đối với sự tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung. Nếu hiệu quả hoạt động tín dụng đạt mức cao tức là hoạt động của Ngân hàng ngày càng phát triển, kết quả kinh doanh tốt. Ngược lại, nếu hiệu quả đầu tư tín dụng thấp nghĩa là ngân hàng mất thế ổn định, chậm phát triển, nếu trầm trọng và kéo dài không kịp thời khắc phục sẽ dẫn đến phá sản. Đối với NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội, trong định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước nói chung và định hướng phát triển nông thôn nói riêng, NHNo & PTNT Việt Nam đã đề ra và xác định cho mình một định hướng và kế hoạch phát triển trong từng giai đoạn 5 năm trong năm thứ 2, cụ thể trong giai đoạn (2006 – 2011) Ngân hàng đã một định hướng là: “ Tiếp tục phát huy nỗ lực thực hiện đề án cơ cấu lại Ngân hàng theo hướng phát triển bên vững, xây dựng Ngân hàng thành một tập đoàn tài chính - tín dụng vững mạnh và hội nhập quốc tế góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ cho đầu tư phát triển, phát triển kinh tế đất nước, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, trong yếu tố quan trọng là phát triển con người đi đối với đổi mới công nghệ, tổ chức, nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý theo tiêu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 56 chuẩn quốc tế’’. Trong đó, nghiệp vụ trọng tâm là làm thể nào để đạt được các mục tiêu trên mới là những vấn đề mà các nhà lãnh đạo NHNo& PTNT chi nhánh Hà Nội cần phải quan tâm, bằng cách quản lý tốt nhất vốn tín dụng ngày càng tăng đi đối với rủi ro tín dụng phải ở mức thấp nhất. Điều này, là vần đề đặt ra cho các nhà lãnh đạo của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội, phải làm thết nào để nâng cáo chất lượng tín dụng, đảm bảo khả năng thanh toán. 3.1.2 Các mục tiêu chủ yếu a ) Mục tiêu phấn đấu: Trở thành ngân hàng hang đầu Việt Nam, chi nhánh xuất sắc trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Chi nhánh phấn đấu đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, mạng lưới chi nhánh đứng đầu khu vực Hà Nội. b ) Các mục tiêu cụ thể: Nguồn vốn tăng tối thiếu từ 18 % đến 20% so với năm 2008, tập trung huy động nguồn vốn, chú trọng huy động nguồn vốn nội, ngoại tệ trung và dài hạn. Tín dụng tăng lên 16% đến 18% so với năm 2008, tập trung đầu tư dự án của các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh, chế biến hang nông sản xuất khẩu, hang tiêu dung và các mặt hang thay thế nhập khấu, chú trọng đầu tư đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tư nhân cá thể. Măt khác, tiếp tục đầu tư cho vay các doanh nghiệp nhà nước, các công ty Cổ phần hoá kinh doanh có hiệu quả. từng bước lành mạnh hoá chất lượng tín dụng, nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 dưới 3 %. Tiếp tục mở rộng, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm đưa các loại hình dịch vụ tiện ích đến mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế để hiểu, để thực hiện. Phấn đấu thu ngoài tín dụng tăng 25% đến 28% so với năm 2008. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 57 Lợi nhuận tăng trưởng đạt từ 15% - 20% so với năm 2008. Để đạt được mục tiêu, NHNo Hà Nội cần có những giải pháp như sau: 3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội 3.2.1Mở rộng hoạt động tín dụng - Đi sâu nắm tình hình sắp xếp lại các doanh nghiệp NN trên địa bàn như cổ phần hoá, giải thể, sát nhập v.v … để xam xét định hướng đầu tư, đầu tư vào doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn tốt, đảm bảo đủ thủ tục. - Mở rộng cho vay Ngoài tệ đối với khách hàng có nhu cầu vốn thu mua chế biến hàng xuất khẩu từ đó bán ngoài tệ cho Ngân hàng. - 06 tháng một lần tiến hành phân loại khách hàng theo những tiêu thức cụ thể của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam, phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khách hàng đúng thực chất để từ đó có những chính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng. - Mở rộng và chú trọng đầu tư cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, cộng ty TNHH tư nhân cs thể SXKD có hiệu quả, đảm bảo đủ điều kiện vay vốn, mở rộng cho vay tiêu dùng đối với cán bộ CNV của các cơ quan làm ăn có hiệu quả, thu nhập ổn định, phấn đấu, tăng trưởng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh, Cty cổ phần đạt 60% tổng dự nợ để từ đó tăng lãi suất đầu ra, đảm bảo na toàn vốn. - áp dụng linh hoạt cơ chế lãi suất cho vay. - Tiếp tục giữ quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, có uy tín đồng thời mở thêm quan hệ với khách hàng mới làm ăn có hiệu quả, vay vốn lớn có TS đảm bảo an toàn - Phối hợp chắt chẽ với các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ như kế toán kế hoạch Vi tính, TTQT để phục vụ tốt khách hàng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 58 3.2.2 Nâng cao trình độ cán bộ - Phân loại cán bộ tín dụng để từ đó giao phụ trách từng nhóm khách hàng cho phù hợp trình độ quản lý của cán bộ tín dụng nhằm hiệu quả cao và quản lý chặt chẽ khách hàng - Đặc biệt chú trọng công tác đào tạo lại cho cán bộ nâng cao trình độ CBTD phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế về nhiều mặt như thẩm định, điều tra cho vay, các văn bản chế độ của ngành và ngoại ngành lien quan đến lĩnh vực tín dụng kiến thực thị trường lien quan đến lĩnh vực đầu tư, để từ đó nâng cao trình độ CBTD có thể tiếp cận các dự án lớn. - Tổ chức những buổi trao đổi về nghiệp vụ thường xuyên hơn để cán bộ tín dụng học tập lẫn nhau, giao cho cán bộ cũ kèm cặp cán bộ mới và chấn chỉnh lại nơi làm việc cho gon gang, sạch đẹp. - Ra soát lại đội ngũ cán bộ kinh doanh để điều động và bổ sung cán bộ cho phù hợp. - Tiếp tục đổi mới phong cách phục vụ văn minh lịch sự, tận tình với khách hàng, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ kinh doanh. - Đào tạo cán bộ có chuyên môn môn nghiệp vụ và sử sung vi tính nhằm đáp ứng được yêu cầu của công nghệ mới. - Tiếp tục khoán triệt để đến từng cán bộ để nâng cao trách nhiệm của cán bộ trong công tác tín dụng như tăng trường tín dụng, giải thiểu rủi ro, tăng trưởng khách hàng, thu lãi nợ quá hạn, nợ rủi ro, chú trọng mở rộng tín dụng với nâng cao chất lượng tín dụng. Gắn kết quả đạt được của CBTD để trả lương hàng tháng, căn cứ vào kết quả đạt được của từng CBTD để trả lương theo kết quả đạt được về các chỉ tiêu. - Hàng tháng lãnh đạo phòng căn cứ vào kết luận giao ban hàng tháng của BGĐ và kế hoạch triển khai công việc của phòng từ đó triển khai công việc đến CBTD cuối tháng kiểm điểm đánh giá kết quả đạt được từ đó có cơ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 59 sở phân loại đánh giá cán bộ và trả lương. Trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, thường xuyên giáo dục đạo đức, tác phong nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ. Trong điều kiện hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, hoạt động ngành Ngân hàng phải thường xuyên đào tạo bồi dưỡng về trình độ nghiệp vụ, trang bị các kiến thức nội ngành và ngoài ngành cho đội ngũ cán bộ để họ thích hợp và nắm bắt kịp thời những yêu cầu của Ngân hàng hoạt động trong cơ chế thị trường. Mặc khác Ngân hàng phải thường xuyên giáo dục đạo đức, tác phong nghề nghiệp cho toàn thể cán bộ, có tinh thân thái độ đúng đắn với khách hàng, để khách hàng thực sự tin tưởng khi đến Ngân hàng giao dịch 3.2.3 Tăng cương hoạt động thanh tra, kiểm soát - Nhằm quán triệt tư tượng kinh doanh năm 2009 của Giám đốc Ngân hàng No & PTNT Hà Nội là năm nâng cao chất lượng tín dụng, trong năm nay nghiệp vụ tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra nghiệp vụ tất cả các chi nhánh ( kể cả phần thực hành trên máy ) nhằm kiểm tra việc chấp hành chế độ tín dụng từ đó nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế rủi ro. - Nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế nợ quá hạn phát sinh mới, bằng các biên pháp như: Hạn chế và loại dần việc đầu tư các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thẩm định chắc chắn các món vay phát sinh, thường xuyên kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Một món vay phải kiểm soát sau nhiều lần để nắm tính hình biến động tiền hàng và có hướng thu nợ, xử lý kịp thời khi có chiều xấu. - Giám sát kiểm tra thật chặt chẽ vốn vay từ khâu kiểm tra trước trong và sau khi cho vay. - Nâng dần tỷ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản trong tổng dư nợ như quản ký lô hàng, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, đối với các đơn vị. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 60 - Đăng kí giao dịch bảo đảm đầy đủ các món cho vay có TSTC. - Hàng quý tổ chức phân tích chất lượng tín dụng từ đó đánh giá và phân loại nợ để có biên pháp xử lý đối với từng loại nợ. - Xếp loại doanh nghiệp để đánh giá đầy đủ các mặt của doanh nghiệp để đầu tư. - Thực hiện đầy đủ các quy trình cho vay theo đúng văn bản chế đọ tín dụng của ngành cũng như hướng dẫn của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam. - Nâng cao chất lượng thẩm định cho cán bộ tín dụng. - Thay đổi cơ cấu đầu tư, tăng tỷ trọng đầu trung dai hạn cân đối giữa đầu tư các thành phần kinh tế. - Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra theo chuyên đề nhằm đảm bảo thực hiện đúng qui trình thủ tục, chế độ quy định, đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn. 3.2.4 Xây dựng chính sách tín dụng Đối với chính sách tín dụng Ngân hàng phải thực hiện được ba mục tiêu sau: - Tăng trưởng, mở rộng khối lượng tín dụng để từ đó làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. - Đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng, phòng trách và hạn chế thấp nhất rủi cho Ngân hàng. - Đảm bảo sự lành mạnh và hiệu quả của các khoản tín dụng. Những để đạt được các mục tiêu nói trên thì Ngân hàng phải hoạch định một chính sách tín dụng thích hợp cho Ngân hàng để từ đó xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện có, quy mô tín dụng, giới hạn tín dụng, các loại hình tín dụng và đặc biệt là xác định được lĩnh vực tài trợ mũi nhọn của Ngân hàng để có các quyết định tín dụng hợp lý. Hơn nữa hoạt động tín dụng của Ngân hàng lại mang tính chất thời kỳ. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 61 Vì vậy, việc xây dựng chính sách tín dụng cho Ngân hàng một cách phù hợp cho từng thời kỳ là rất cân thiết. Từ việc xây dựng chính sách tín dụng Ngân hàng cho từng thời kỳ, Ngân hàng có được một khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng trong từng thời kỳ cụ thể. Việc xây dựng chính sách tín dụng cho từng thời kỳ cần dựa vào những yếu tố sau: Thứ nhất: Sự tác động của các chính sách kinh tế của nhà nước đến hoạt động tín dụng và hoạt động của các ngành kinh tế trong từng thời kì, chính sách này sẽ giúp trách các rủi ro có thể xảy ra đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng đặc biệt là các rủi ro do thay đổi chính sách. Thứ hai: Từ nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trường để có cái nhìn tổng quát về nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của các ngành sản xuất, kinh doanh trong thời điểm hiện đại và trong tương lại. Từ đó Ngân hàng nắm bắt được khả năng mở rộng hay thu hẹp của các ngành nghề để đưa ra nhưng quyết định mở rộng của môi trường kinh doanh, hạn chế và ngăn ngừa nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Ngoài ra Ngân hàng cần xây dựng những chính sách tín dụng cụ thể theo khu vực lĩnh vực hoạ động như chính sách tín dụng đối với vùng kinh tế trọng điểm như: khi công nghiệp, dịch vụ khu chế xuất - chế biến nông sản … là điều không kém tâm quan trọng. 3.2.5 Xử lý hiệu quả các khoản nợ - Cơ cấu lại các khoản nợ: Phân tích thực trạng các món nợ quá hạn, nợ tiềm ẩn rủi ro trình và nợ đã được xử lý rủi ro để từ đó đánh giá được khả năng thu hồi thong qua phân tích nợ có đảm bảo, không có đảm bảo, thực trạng tài sản thế chấp có thể xử lý thu hồi nợ, phương án xử lý và vận dụng các giải pháp, chính sách của các ban ngành lien quan trong việc xử lý nợ tồn đọng để xử lý. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 62 - Tất cả các khoản NQH mới phát sinh có khả năng thu hồi giao khoán cho CBTD cho vay phải phân tích cực thu hồi như công ty Da giày Hà Nội, công ty Xây dựng No & PTNT1, Công ty Dương nhật. Công ty Lê hiệp. - Xử lý kiên quyết những trường hợp khách hàng chây ỳ không chịu trả nợ như xiết nợ tài sản hoặc khởi kiện. - Giao khoán triệt để thu hồi nợ rủi roc ho CBTD thu nợ rủi ro nhằm tận thu cả gốc và lãi tăng thu nhập cho Ngân hàng. - Quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ, chính quyền địa phương, các ban ngành chức năng có lien quan trong việc cho vay, thu nợ, xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. 3.2.6 Tăng cường quản lý các món vay Giám sát quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng là một biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro đạo đức. Việc giám sát Ngân hàng kiểm soát được hàng vi của người vay vốn, đảm bảo đồng vốn đước sử dụng đúng hiệu quả, mục đích. Nếu việc giám sát không được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ, nhiều khả năng khách hàng sẽ sử dụng tiền vay vào các mục đích khác, rủi ro. Trong việc giám sát tiền vay các cán bộ tín dụng sẽ xem xét các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng, một số giấy tờ, hoà đơn liên quan ( như các giấy tơ chứng nhận doanh nghiệp đã nhận thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất ). Ngoài ra định kỳ mỗi quý cán bộ tín dụng phải xuống cơ sở kiểm tra. Bên cạnh việc kiểm tra quá trình sử dụng cũng đặc biệt phải lưu ý tới tài sản thế chấp của khách hàng, đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá hiện hành, nếu giá trị tài sản thế chấp bị giảm so với ban đầu thì phải yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc giảm dư nợ tương ứng. Cán bộ tín dụng phải nắm rõ các nguồn thu của khách hàng và yêu cầu khách hàng phải thực hiện việc thanh toán cho đơn vị ngân hàng. Thường Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 63 xuyên kiểm tra các tài khoản của khách hàng là một phương thức để đánh giá tình trạng tài chính của khách hàng có lành mạnh không. Nếu trong giai đoạn thực thi của dư án gặp khó khăn, không thực hiện được theo đúng kế hoạch có thể gây rủi roc ro cho ngân hàng, cán bộ tín dụng phải cùng với chủ dư án tìm cách giải quyết, yêu cầu điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc phải có biện pháp để thu nợ về. 3.2.7 Tăng cường công tác thẩm định tài chính dự án Công tác thẩm định dự án của ngân hàng đối với khách hàng là không thể thiếu được khi thực hiện một khoản vay. Đối với việc cho vay trung và dài hạn thì công tác thẩm định rất là phức tạp cà khó khăn, công việc đó đòi hỏi khả năng phân tích, đánh giá và dự báo một cánh chính xác của cán bộ thẩm định tín dụng về các dự án của khách hàng. Cán bộ tín dụng không chr đóng vai trò là người phân tích đánh giá mà còn là người tư vấn dầy dạn kinh nghiệm để có thể đưa ra các lời khuyên hữu ích cho các dự án của khách hàng. Điều đó vừa đem lại lợi ích cho khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho đồng vối tín dụng ngân hàng. Do vậy, trong quy trình cho vay thì việc làm tốt công tác thẩm định tín dụng góp phần rất quan trọng tới hiệu quả khoản tín dụng. Trong những năm qua, Ch nhánh Hà Nội đã thực hiện khá tốt khâu thẩm định tín dụng nên tỷ lệ nợ quá hạn dài hạn trên tổng dư nợ luôn luôn khống chế ở mức độ thấp.Tuy nhiên, việc thẩm định tín dụng mới chỉ dừng lại ở việc thẩm định tín dụng hiệu quả của dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh thong qua việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế. Một mảng khác rất quan trọng vẫn chưa được quan tâm đúng mức đó là thẩm định các chỉ tiêu định tính đối với giám đốc của doanh nghiệp vay vốn. Các chỉ tiêu thường là: năng lực trình vay chưa đến hạn Ngân hàng vẫn có thể kiên quyết thực hiện các biến pháp thu hồi cho vay qua việc phát mại tài sản thế chấp, kê biên tài, khởi kiện ra toà. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 64 Ngoài ra, việc thu hồi nợ nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào sự phù hợp giữa thời hạn cho vay và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sự phù hợp đó thể hiện ở chỗ khi nào thì doanh nghiệp phát sinh doanh thu và đó chính là nguồn trả nợ vay cho Ngân hàng. Như vậy, vấn đề đặt ra là phải chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng cần phải có kế hoạch bồi dưỡng cho nghiệp cán bộ, nhân viên tín dụng nhằm đào tạo nên sự đồng bộ trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng đồng thời với các hình thức khen thưởng vật chất xứng đáng với kết quả mà cán bộ tín dụng đem lại cho ngân hàng, áp dụng việc xử lý nghiêm minh đối với các cán bộ tín dụng không có tinh thần trách nhiệm với công việc để phát sinh thêm nhiều nợ quá hạn. 3.3 Một số kiến nghị 3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước - Luôn tạo tập ổn định của môi trường vĩ mô. Đây là yếu tố rất quan trọng tạo nên sự yêu tâm trong quá trình đầu tư của các nhà kinh tế. Có được sự ổn định kinh tế vĩ mô thì dần chúng sẽ tích cực gửi những đồng tiền nhàn rỗi cho ngân hàng có thời hạn dài hơn và ngân hàng cũng giảm được rủi ro khi cho vay các khoản trung và dài hạn, từ đó có nhiều sâu. - Hoàn thiện hệ thống pháp luật, sửa đổi các văn bản điều khoản không có sự phù hợp, kịp thời ban hành các văn bản pháp luật theo sự phát triển của nền kinh tế đất nước, tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của cơ sở pháp lý. - Đưa ra các chính sách đầu tư trong nước, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh. - Nhà nước quan tâm đến lợi ích của các Ngân hàng, khuyến khích các Ngân hàng thương mại huy động các nguồn vốn trung và dài hạn vì đây là nguồn vốn rất quan trọng, tạo cơ sở vật chất cho sự công nghiệp hoá, hiện đại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 65 hoá đất nước, thực hiện giảm thuế lợi tức cho các Ngân hàng thương mại 3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Ngân hàng Nhà nước cần phải ban hành kịp thời các quyết định, chính sách thể lệ đối với hoạt động Ngân hàng nhằm tạo nên sự phù hợp với thực tế. - Hoàn thiện thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ, thiết lập củng cố và mở rộng quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, đòi hỏi các ngân hàng, đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng đổi mới hoạt động, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, đưa ra các công cụ và phương tiện thanh toán thuận tiện phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường lien Ngân hàng, đảm bảo điều hoà kịp thời giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn. - Mở rộng quan hệ đối ngoại các tổ chức tài chính nước ngoài, tranh thủ sự giúp đỡ và tài trợ các nguồn vốn với lãi suất thấp, mở rộng quan hệ tín dụng, đa dạng hoá các hoạt động về ngoại tệ, tham gia hoạt động thị trường ngoại tệ lien Ngân hàng điều hành tỷ giá đồng Việt Nam một cách phù hợp với tính hình hoạt động thị trường. - Ngân hàng nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, tăng cường các hoạt động thanh tra, chất chỉnh xử lý kịp thời những hành vi, biểu hiện sai trái làm thất thoát vốn của nhà nước, của nhân dân, đưa hoạt động của ngân hàng thương mại đi vào nề nếp, có hiệu quả, phục vụ tốt cho chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước và không ngừng nâng cao uy tín của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế - Lành mạnh hoá hệ thống Ngân hàng, đề cao trách nhiệm của NHTM trong việc quyết định cho vay, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước và thiết lập đồng bộ các cỏ chế phòng ngừa rủi ro, bảo đảm sự lành mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng. - Lành mạnh hoá hệ thống Ngân hàng không chỉ là mục tiêu phấn đấu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 66 của bản thân ngành Ngân hàng, mà còn bao quát cả một trận địa khá rộng và phức tạp, cần phối hợp đồng bộ của mọi ngành chức năng của nhà nước, từ lập pháp đến hành pháp và tư pháp trong việc vận hành chính sách tiền tệ quốc gia đúng như quy định trong luật NHNN và luật các TCTD. - Một vấn đề mà Ngân hàng Nhà nước cần quan tâm đó là hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành Ngân hàng. - Các cơ quan bảo vệ và và thi hành pháp luật cần đẩy mạnh tiến tiến bộ xét xử các vụ án lien quan đến hoạt động Ngân hàng, trách kéo dài dây gây động vốn cho ngân hàng. 3.3.3 Kiến nghị với NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội - Là cơ quan quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam có tránh nhiệm trong việc hoạch định chính sách, xây dựng các kế hoạch phát triển của toàn hệ thống, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trong đó có kế hoạch phát triển nguồn vốn của các chi nhánh trong hệ thống. Để cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huy đông vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội thực hiện được cần thiết phải có sự hỗ trợ, tác động giúp đỡ của Ngân hàng. - NHNo & PTNT Việt Nam cần xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh toàn ngành, phù hợp với thực tế từng địa phương. NHNo & PTNT Việt Nam là pháp nhân duy nhất của hệ thống NHNo & PTNT, các đơn vị chỉ là các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, do đó tất yếu cần đến định hướng chiến lược kinh doanh toàn ngành. Tuy nhiên điều kiện các đơn vị khác nhau nhất là sự khác nhau về điều kiện môi trường giữa khu vực miền núi, hải đảo, nông thôn với thành thị hoặc đặc thù khu vực thường xuyên thiên tai lũ lụt … do đó định hướng, chiến lược kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam cũng nhất thiết phải lưu ý đến thực tế, điều kiện môi trường của đơn vị thành viên Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 67 - Thường xuyên tổ chức khoá tập huấn, nâng cao kiến thức nghiệp vụ bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ trong toàn hệ thống của mình. - Kịp thời ban hành, hướng dẫn chi tiết thực hiện các quyết định chính sách của Ngân hàng Nhà nước cho toàn bộ chi nhánh. - Hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng tăng cường quản lý rủi ro. - Ngân hàng cần kiểm tra một cách thường xuyên để sớm phát hiện và điều tiết hiệu quả của hoạt động tín dụng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 68 KẾT LUẬN Trong thời kinh tế khủng hoàng như hiện nay, tất cả các lĩnh vực các ngành kinh tế đều chịu ảnh hưởng một mức nhất định với lại là cuộc khủng hoàng hiện nay là khủng hoàng tài chính như vậy ta có thể nói ngành tài chính- ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn nhất, trong hoạt động của ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng gặp rất nhiều rủi ro, phải đối phó với nhiều khó khăn trước mặt, Ngân hàng thương mại, các tổ chức cần phải nằm bắt sự biến động trên thị trường và tìm các giải pháp xử lý tốt để tránh được khó khăn nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn với tốc độ tăng trưởng cao. Các nước lựa chọn con đường nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển đòi hỏi không chỉ ngành ngân hàng mà với bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào cũng phải tập trung phát triển sản phẩm của mình sao cho đạt được chất lượng tốt nhất. Đối với ngân hàng, tín dụng là sản phẩm mang lại doanh thu chủ yếu nên đòi hỏi mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng của nó là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển của ngân hàng. Từ thực tế nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung và thực trạng hoạt động tín dụng nói riêng tại NHNoHN, Em đã rút ra được những đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng, tìm những nguyên nhân và đưa ra đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện cho vấn đề còn tồn tại. Em hy vọng những ý kiến đề xuất, giải pháp của em có thể được ngân hàng nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế đem lại hiệu quả cho hoạt động tín dụng ngân hàng. Với những hy vọng đó, em mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ bé sức mình vào vào quá trình nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, nhằm tăng doanh thu cho ngân hàng. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Frederic S.Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà nội, năm 2001. 2. TS. Phan Thị Thu Hà, Giáo trình ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà nội, năm 2006. 3. Peter S.Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội, năm 2004. 4. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà nội, năm 2002. 5.NHNoHN, Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng từ năm 2006 đến năm 2007. 6.NHNoHN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 – 2007. 7. NHNoHN, Báo cáo kết hoạt động kinh doanh năm 2008 và định hướng hoạt động năm 2009. 9. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QHX, ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11, ngày 17/6/2003. 10. Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX, ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH 11, ngày 15/06/2004.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfBáo cáo tốt nghiệp- Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Nội ’’.pdf
Luận văn liên quan