Hoàn thiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty Da – Giầy Việt Nam

Là một quốc gia đang trên đà phát triển, Việt Nam đã đạt được những thành công bước đầu trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Có được thành công đó là nhờ đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cùng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn dân, trong đó phải kể đến sự năng động kinh doanh trong cơ chế thị trường cũng như trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

pdf87 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 18/11/2013 | Lượt xem: 1835 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hoàn thiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty Da – Giầy Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(hoặc bộ môn) thuộc da tại các trường đại học nhằm cung cấp kỹ sư chuyên ngành. + Ưu tiên các dự án đầu tư cho nguyên phụ liệu làm mũ giầy (giả da PU, giả da PVC) đồng thời phối hợp với ngành Dệt-May để có đáp ứng các loại vải trong nước cho giầy dép xuất khẩu. 2.1.2. Đối với ngành giầy, đồ da: + Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi mạnh phương thức từ gia công sang tự sản xuất nhằm tăng nhanh tích luỹ, nâng cao hiệu quả và chủ động trong sản xuất. + Tập trung đầu tư mạnh vào khâu thiết kế mẫu thời trang, giầy dép, đảm bảo chủ động trong ra mẫu chào hàng, triển khai sản xuất. Chú trọng đầu tư công nghệ tự động hoá trong lĩnh vực này để tạo bước đi nhanh. Đồng thời các doanh nghiệp phấn đấu ứng dụng, quản lỹ chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO-9000, quản lý môi trường theo têu chuẩn ISO-14000, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn OHS 18000, áp dụng mọi biện pháp nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm giầy, đồ da Việt Nam trên thị trường quốc tế. + Từng bước tạo dựng tên tuổi, thương hiệu sản phẩm riêng của từng doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước, giữ vững và nâng cao uy tín doanh nghiệp, hướng tới xây dựng các trung tâm giao dịch và xúc tiến thương mại. + Xây dựng, duy trì và thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hà Tây nhằm nâng cao tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo và cung cấp nhiều hơn các loại giầy dép cho thị trường nội địa. + Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực giầy da thời trang, nhằm tăng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của các nước phát triển Châu Âu, Mỹ, Nhật. 2.1.3. Đối với lĩnh vực khoa học- công nghệ- đào tạo Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước đòi hỏi ngành Da-Giầy phải có bước phát triển mới, trong đó lĩnh vực khoa học – công nghệ- đào tạo cần được coi là nền tảng và động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững. Do đó: + Cần tập trung khẩn trương vào việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ đầu ngành, với những chính sách và biện pháp tích cực để có được những cán bộ giỏi chuyên môn, đủ sức nắm bắt và triển khai những nội dung nghiên cứu khoa học mang tính đón đầu, đột phá, mở đường tạo ra những sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao, tiếp thu ứng dụng công nghệ mới, đóng góp tích cực cho sự chuyển đổi phương thức sản xuất trong toàn ngành. + Quan tâm thoả đáng tới việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề và bậc cao nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm và gia tăng giá trị nội địa của sản phẩm. + Xây dựng nền tảng cho lĩnh vực thiết kế mẫu mốt giầy: từ thiết kế phom, đế, mũ giầy nhằm chủ động đáp ứng các yêu cầu về mẫu mã. + Đầu tư thoả đáng cho Viện nghiên cứu Da- Giầy để Viện có cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ đủ mạnh đảm nhận công tác nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng các đề tài và công nghệ mới tới các doanh nghiệp nhằm phục vụ chung cho sự phát triển của toàn ngành. Cả hai ngành thuộc da, sản xuất nguyên phụ liệu và ngành giầy, đồ da cần coi trọng phát triển chiều rộng đi đôi với đầu tư chiều sâu để có bước phát triển bền vững đến giai đoạn 2010. Công nghiệp thuộc da cần được phát triển thành cụm trong khu công nghiệp chuyên ngành, nhằm tiết kiệm vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giải quyết vấn đề xử lý nước thải tập trung và tạo môi trường trong sạch. Trên cơ sở đó, tạo điều kiện và cơ hội để đưa các công nghiệp hiện đại vào sản xuất và áp dụng các mô hình quản lý, điều hành tiên tiến của thế giới vào ngành da giầy Việt Nam. Công nghiệp giầy cần thiết quy tụ vào khu công nghiệp tập trung cùng với các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu, thiết bị phụ tùng… tạo điều kiện để các doanh nghiệp hỗ trợ nhau cùng phát triển, tiết kiệm chi phí vận chuyển… Tóm lại, để góp phần thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 để đến năm 2020 công nghiệp Việt Nam trở thành một mắt xích của hệ thống công nghiệp khu vực và quốc tế, ngành da giầy Việt Nam cần thực hiện một số công việc sau: Đó là, ngành da giầy cần chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp của nhà nước ở các địa phương sang khu vực phi nhà nước để giải quyết tồn đọng yếu kém của khu vực doanh nghiệp nhà nước. Cơ cấu theo hiệp hội, nhóm doanh nghiệp, hình thành các tập đoàn doanh nghiệp theo khu vực, Đồng thời, ngành da giầy cần phát triển công nghiệp hỗ trợ, mở rộng thị trường và tìm kiếm thị trường mới. Phải có chiến lược xuất khẩu khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, với sự điều phối tốt của hiệp hội đại diện ngành và cơ quan liên bộ để tránh nguy cơ phát sinh các vụ kiện chống bán phá giá từ các nước nhập khẩu đối với hàng da giầy có xuất xứ từ Việt Nam. Phát triển các trung tâm mẫu mốt, chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ và sản xuất kinh doanh, nâng cao dân trí, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và lao động trình độ cao đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành trong thới kỳ hội nhập kinh tế. 2.2. Mục tiêu phát triển ngành da giầy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020. 2.2.1 Mục tiêu tổng quát Để đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành Da- Giầy Việt Nam, trong QHTT phát triển ngành Da- Giầy Việt Nam đã nhấn mạnh: toàn ngành phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng nhanh số lượng và kim ngạch xuất khẩu, tranh thủ các lợi thế, đáp ứng tối đa nhu cầu trong và ngoài nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao hiệu quả, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu, chuyển mạnh từ gia công sang tự sản xuất (không phụ thuộc đối tác như hiện nay) và phát triển vững chắc trong tương lai. Để đạt được mục tiêu trên, ngành xác định và phân rõ nhiêm vụ ở giai đoạn 2005 – 2010, cụ thể như sau: ở giai đoạn 2005 – 2010, cần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành để giữ vững và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, sản phẩm sản xuất phải mang tính quốc tế cao, đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các doanh nghiệp cần tập trung đầu tư chiều sâu tổng thể, ổn định và đưa dần các phần mềm ứng dụng vào sản xuất (phần thiết kế, phần mềm may mũ giầy và ở công đoạn gò ráp, công đoạn trau chốt trong thuộc da…). Tổ chức quản lý sản xuất của các doanh nghiệp phải ứng dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO- 9000, ISO- 14000, OHS 1800, SA 8000, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Đồng thời, chú trọng đầu tư mạnh sản phẩm giầy da để có nhiều mặt hàng mới, đáp ứng các mục tiêu đề ra. Viện Nghiên cứu Da- Giầy được phát triển đủ mạnh để đảm nhận các hoạt động liên quan tới nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, phát triển mẫu mã và đào tạo nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong chuyển đổi phương thức sản xuất. 2.2.2. Mục tiêu cụ thể Biểu hình 3.2: Mục tiêu phát triển nghành Da – Giầy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 stt Chỉ tiêu đơn vị tính TH năm 2004 TH năm 2005 TH năm 2006 2010 Tầm nhìn 2020 2010 Tăng BQ 2005- 2010 2020 Tăng BQ 2010- 2020 I Kim ngạch XK Tr.USD 1.486,00 3.309,00 3.400 6.200 20,22 13.593 17,00 II Sản phẩm chủ yếu Giầy dép các loại Tr.đôi 276,60 499,00 503,00 720 10,91 1.326 13,00 Cặp túi sách CL Tr.chiếc 31,30 51,70 52,70 80 11,22 140 12,00 Da thuộc TP Tr.sqft 15,10 47,00 51,00 80 20,00 161 15,00 III Lao động sử dụng 1000 người 540 540 820 8,27 1.261 9,00 IV Tỷ lệ nội địa hoá % 30,00 40,00 40,00 65,00- 70,00 85,00- 90,00 (Nguồn: tài liệu đại hội nhiệm kỳ V, Hiệp hội da giầy Việt Nam) Ghi chú: để đạt mục tiêu 720 triệu đôi giầy dép các loại; 80,7 triệu chiếc cặp túi xách và 80 triệu sqft da thuộc thành phẩm vào năm 2010, toàn ngành cần đầu tư năng lực sản xuất lớn hơn rất nhiều (thông thường năng lực thực tế huy động chỉ đạt mức 70 -75% công suất thiết kế). 2.3. Những tồn tại, hạn chế của ngành da giầy Việt Nam + Sản xuất theo hình thức gia công là chủ yếu (gần 70%) nên hạn chế hiệu quả và sự năng động của các doanh nghiệp. + Giá trị gia tăng (nội địa) trên sản phẩm giầy dép, cặp túi xuất khẩu được cải thiện nhưng vẫn còn thấp (gần 40%). Ngành chưa phát triển đồng bộ giữa công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu (cả công nghiệp thuộc da) với sản xuất giầy dép, đặc biệt các loại mũ giầy. Nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ chiếm 20-25% so với tổng số nhu cầu cho việc sản xuất giầy. Như vậy, ngành da giầy còn quá phụ thuộc vào thị trường và nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước ngoài, làm cho chi phí đầu vào cao, dẫn tới giá thành sản phẩm tăng và giảm sức cạnh tranh của mặt hàng giầy dép trên thị trường quốc tế. + Tay nghề của người lao động chưa cao, phần lớn được đào tạo kèm cặp trong thời gian ngắn và thực hành trên dây truyền sản xuất. Thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và quản trị doanh nghiệp. Công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, đặc biệt quản lý dựa án đầu tư còn hạn chế. + Sức ép về lao động, thu nhập và các chế độ đối với người lao động. + Công tác tiếp thị, phát triển thị trường, thiết kế mẫu mã, nghiên cưú và phát triển sản phẩm còn nhiều bất cập. + Các rào cản kỹ thuật áp đặt từ các nhà nhập khẩu và khách hàng tiêu dùng quốc tế, cũng như các yêu cầu về môi trường và các điều kiện đối với người lao động. + Sự liên kết, phối hợp giữa các doanh nghiệp trong ngành, trong các nhóm hàng còn lỏng lẻo, chưa thực sự tạo nên sức mạnh tổng hợp (đôi khi còn làm giảm đi sức mạnh và làm mất các cơ hội). + Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh về giá bán sản phẩm, giá gia công bị ép giảm trong bối cảnh chi phí đầu vào ngày càng tăng (chi phí điện, nước, nguyên phụ liệu mua trong nước, chi phí vận tải…). + Những hạn chế khác từ nội lực của từng doanh nghiệp 3. Phương hướng hoạt động của Công ty Da giầy Việt Nam trong năm 2007. 3.1 Tình hình chung của Công ty Da giầy Việt Nam khi bước vào thực hiện kế hoạch năm 2007 * Thuận lợi: + Tình hình chính trị xã hội của đất nước tiếp tục ổn định, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho công ty. + Hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước đang từng bước được cải thiện, tạo hành làng pháp lý an toàn và hiệu quả. + Từ tháng 11/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới. Góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thế giới. * Khó khăn: + Ngành da giầy Việt Nam nói chung cũng như Công ty Da giầy Việt Nam nói riêng đang đứng trước khó khăn thách thức to lớn, trước sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường Da giầy khu vực và thế giới, đặc biệt là Trung Quốc – một quốc gia dẫn đầu về sản xuất và xuất khẩu giầy dép. Trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, cơ sở vật chất cũng như kỹ thuật nghiệp vụ chưa cao. + Sự hạn chế về trình độ quản lý sản xuất, điều hành kinh doanh, sự thiếu nhạy bén trong thương trường trong và ngoài nước cũng như những hiểu biết về luật pháp và các thông lệ quốc tế. 3.2. Các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch 2007 của Công ty Da giầy Việt Nam Năm 2007, Công ty Da giầy Việt Nam đã đặt ra một số chỉ tiêu sau: + Giá trị sản xuất công nghiệp đạt: 49 tỷ đồng. + Tổng doanh thu: 98 tỷ đồng. Trong đó doanh thu SXCN: 37 tỷ đồng. + Sản phẩm chủ yếu: Giầy thể thao: 3,2 triệu đôi. Dép đi trong nhà: 0,6 triệu đôi. Màn tuyn gia công: 3,6 triệu chiếc. Nguyên liệu màn tuyn: 4.500 tấn. + Giá trị xuất khẩu: 26 triệu USD. + Giá trị nhập khẩu: 12,5 triệu USD. II. Những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu ở Công ty da giầy Việt Nam. 1. Đề xuất hoàn thiện hoạt động nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu. 1.1 Đề xuất quy trình nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công quốc tế. Biểu hình 3.3: Quy trình nghiên cứu marketing nhập khẩu Bước 1: đòi hỏi Công ty phải xác định một cách thận trọng và thống nhất về mục tiêu nghiên cứu để có giá trị thông tin lớn hơn chi phí bỏ ra. Bước 2: đòi hỏi xây dựng một kế hoặch khả thi và hiệu quả cao nhất để thu thập được thông tin cần thiết, bao gồm các quyết định về nguồn số liệu, phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu… Bước 3: giai đoạn này khá tốn kém và có nhiều sai sót nhất, đòi hỏi có bước chắt lọc thông tin, khống chế các yếu tố ngoại lai. Bước 4: người nghiên cứu thường áp dụng một số phương pháp thống kê và mô hình để có thể phát hiện thêm các kết quả phụ. Bước 5: nêu bật sức thông kê, thuyết phục ban lãnh đạo công ty chấp nhận và ứng dụng vào thực tế kinh doanh. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Thu thập thông tin Xử lý và phân tích thông tin Trình bầy kết quả thu được Phát triển nguồn dữ liệu và kế hoạch nghiên cứu 1.2. Các nội dung nghiên cứu 1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của Công ty da giầy Việt Nam. Ngành sản xuất da giầy của Việt Nam hiện nay chủ yếu là xuất khẩu qua hình thức nhận gia công quốc tế là chủ yếu (chiếm khoảng 70%). Nhưng hiện nay, trong nước mới chỉ cung cấp được khoảng 20-30% nhu cầu nguyên vật liệu phụ, số còn lại được các công ty nhập khẩu từ một số thị trường nước ngoài như: Trung Quốc, Đài Loan… đây là những số liệu do Hiệp hội da giầy Việt Nam cung cấp. Tại Công ty da giầy Việt Nam hầu như không có hoạt động nghiên cứu nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ phục vụ cho hoạt động sản xuất gia công xuất khẩu. Công ty không chú ý đến nhu cầu này của các công ty giầy dép trong nước, mặc dù hoạt động này là khá cần thiết. Thông qua việc nghiên cứu các số liệu về nhu cầu này, công ty có thể biết được: tình hình sản xuất nguyên vật liệu phụ trong nước, tình hình sản xuất kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh của công ty, ngoài ra, công ty cũng có thể nắm được tình hình sơ bộ về chủng loại, chất lượng, số lượng, giá của các nguyên vật liệu phụ mà hiện trong nước đang có nhu cầu, từ đó có kế hoạch mua hoặc có sự dự đoán về tình hình biến động của giá các nguyên phụ liệu trong thời gian tới nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn khi công ty ký kết các hợp đồng gia công quốc tế. Các số liệu về nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ trong nước có thể thu thập từ các nguồn: báo cáo về tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của toàn ngành da giầy Việt Nam do Hiệp Hội da giầy Việt Nam tổng hợp, tổng sản lượng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam, các thông tin từ báo tạp chí, trên mạng internet… 1.2.2. Nghiên cứu nguồn cung ứng ở nước ngoài. Công ty da giầy Việt Nam được kế thừa tất cả các hoạt động của Tổng công ty da giầy Việt Nam từ các thị trường xuất khẩu truyền thống, các nguồn nhập khẩu nguyên vật liệu phụ đến các công ty vận tải, bảo hiểm. Do đó từ khi tách ra hoạt động độc lập, Công ty hầu như chỉ chú trọng đến công tác phát triển thị trường mới mà chưa chú trọng đến việc tìm các nguồn cung cấp mới trên thị trường thế giới. Mặc dù việc mua hàng từ những nguồn quen thuộc cũng có những lợi thế nhất định: tận dụng được những mối quan hệ cũ, rủi ro thấp hơn trong việc kí kết hợp đồng, vận chuyển hàng hoá, chất lượng hàng hoá được đảm bảo, không tốn kém chi phí đàm phán, đi lại, tìm nguồn hàng mới… tuy nhiên với tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc sử dụng các nguồn cung cấp cũ sẽ làm mất đi nhiều cơ hội cho công ty. Để cạnh tranh các công ty có thể có các hình thức khuyến mại, giảm giá cho khách hàng khi mua lần đầu, các chính sách ưu đãi trong điều kiện thanh toán, vận chuyển, hoặc là những thuận lợi do nguồn hàng gần hơn về khoảng cách điạ lý… Do đó, Công ty cần có sự đầu tư đúng mức về cả nhân lực và chi phí cho hoạt động nghiên cứu nguồn cung ứng ở nước ngoài. Nếu tìm được nhà cung ứng hợp lý về chất lượng, chi phí (giá và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, thanh toán…) thì có thể tăng tính cạnh tranh của sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận cho Công ty. Công ty có thể tiến hành tìm kiếm các nguồn cung cấp ở nước ngoài thông qua các trung gian thương mại, đây là những đơn vị có sự hiểu biết rộng về thị trường nước ngoài cũng như lĩnh vực nguyên vật liệu phụ mà công ty quan tâm. Mặc dù nếu sử dụng theo hình thức này Công ty sẽ mất một khoản chi phí nhất định, nhưng khi thiết lập được mối quan hệ thì công ty có thể được hưởng nhiều lợi ích khác từ việc tìm nguồn hàng hợp lý. Công ty cũng có thể hỏi trực tiếp các nhà đặt gia công, họ cũng là những người có mối quan hệ rộng với thị trường quốc tế. Ngoài ra, cũng có thể tìm kiếm thông tin về nguồn hàng thông qua các trang Web quảng cáo trên mạng, hoặc đưa các yêu cầu về nguồn hàng lên trang Web của Công ty để nhận đơn chào hàng từ phía các nhà cung cấp. 2. Đề xuất hoàn thiện lựa chọn nguồn nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của Công ty da giầy Việt Nam. Sau hoạt động nghiên cứu nguồn cung ứng nước ngoài Công ty sẽ có danh sách một số nhà cung ứng có thể đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chủng loại, mẫu mã, mầu sắc, giá cả… của Công ty và đem lại những lợi ích tương đối giống nhau cho Công ty. Từ đó, Công ty sẽ lựa chọn nhà cung ứng phù hợp nhất. Việc lựa chọn nguồn nhập khẩu tiến hành theo quy trinh sau: Biểu hình 3.3: Quy trình lựa chọn nguồn nhập khẩu Những căn cứ mà Công ty sử dụng để lựa chọn nhà cung ứng là khá hợp lý. Tuy nhiên, công ty Công ty cần chú ý hơn đến các đơn chào hàng trong nước, vì hiện nay công nghiệp cung cấp nguyên vật liệu phụ cho ngành da giầy trong nước đã phát triển hơn trước đây rất nhiều. Mặt hàng giầy vải chúng ta đã chủ động cân đối được phần lớn nguyên liệu trong nước đối với các mẫu mã bình thường. Phần đế giầy: từ trước đã có các cơ sở trong nước đầu tư và cung cấp, từ năm 2000 đã sản xuất và cung cấp đủ cho giầy nữ và giầy thể thao, chỉ một số đế cao cấp mới phải nhập ngoại. Đến thời điểm hiện tại, hầu như trong nước đã sản xuất được tất cả các loại đế giầy (kể cả đế phylon). Ngành da trong 5 năm qua đã có bước phát triển khởi sắc trong sản xuất, da thuộc thành phẩm đã đáp ứng được một phần nhu cầu phục vụ xuất khẩu (nguyên liệu thuộc da thành phẩm), giảm số lượng nhập khẩu da Boxcalf, da váng tráng PU cho giầy thể thao và giầy vải cao cấp. Ngoài ra, phần hoá chất, phụ tùng, công dụng cụ cho sản xuất vẫn phụ thuộc nhiều vào các đối tác nước Đưa ra các yêu cầu về mặt hàng nhập khẩu đến các nhà cung ứng Đưa đơn đặt hàng đến nhà cung ứng đã chọn Nhận và nghiên cứu đơn chào hàng của các nhà cung ứng Quyết định nhà cung ứng chính thức (dựa vào các căn cứ và các đơn chào hàng) ngoài cung cấp, chúng ta mới chỉ giải quyết được một số cung dụng cụ thông thường như phom giầy, dao chặt và một số thiết bị, băng tải đơn giản. Một số nhà cung cấp trong nước mà công ty có thể tham khảo và xem xét đến việc thay thế các nguồn nguyên vật liệu phụ nhập khẩu từ nước ngoài như: nhà máy vải bạt 19/5, nhà máy chỉ khâu, nhà máy da Sài Gòn,… 3. Đề xuất hoàn thiện việc lựa chọn hình thức nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da giầy Việt Nam. Có rất nhiều phương thức nhập khẩu: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu gián tiếp, nhập khẩu liên doanh, nhập khẩu uỷ thác,… hình thức nhập khẩu hiện tại mà Công ty da giầy Việt Nam sử dụng là: nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu liên doanh. Trong đó, hình thức nhập khẩu chính là nhập khẩu trực tiếp. Tuy nhiên, mặt hàng nhập khẩu của Công ty là các nguyên vật liệu phụ phục vụ cho hoạt động sản xuất giầy, dép bao gồm các loại như: keo, chỉ, khoá, dây giầy… đây là những mặt hàng có kích thước và khối lượng tương đối nhỏ. Thông thường nếu hợp đồng nhập khẩu lớn công ty xuất khẩu sẽ vận chuyển bằng đường biển sang cảng Hải Phòng và giao cho Công ty. Nếu là hợp đồng nhỏ, số lượng nguyên vật liệu nhập khẩu ít thì sẽ vận chuyển bằng đường hàng không. Đây là hình thức vận chuyển nhanh nhưng chi phí vận chuyển rất cao, làm cho giá thành nguyên vật liệu tăng lên. Nếu công ty sử dụng hình thức nhập khẩu liênh doanh. Với hình thức nhập khẩu này công ty có thể tạo được mối quan hệ tốt đẹp với các công ty khác trên thị trường, hơn thế nữa công ty có thể giảm được chi phí vận chuyển nhờ kết hợp được với các đơn hàng của các công ty khác trong một lần vận chuyển. Từ đó giảm giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho Công ty. Vì vậy, Công ty nên sử dụng hình thức nhập khẩu liên doanh nhiều hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. 4. Đề xuất hoàn thiện phối thức marketing hỗn hợp nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da giầy Việt Nam. 4.1. Sản phẩm nhập khẩu. Thông thường sau khi hợp đồng gia công được ký kết, Công ty tiến hành tìm kiếm nguồn hàng cung cấp nguyên vật liệu phụ theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công. Nguyên vật liệu có thể được mua ngay trong nước hoặc nhập khẩu, với một số nguyên vật liệu phụ bến đặt gia công yêu cầu công ty phải nhập khẩu để đảm bảo chất lượng. Có những nguyên vật liệu phụ mà trong nước có thể đáp ứng được về chất lượng cũng như số lượng nhưng bên đặt gia công vẫn không đồng ý cho Công ty mua trong nước do không tin tưởng vào chất lượng hàng hóa. Điều này gây bất lợi và và tốn kém về chi phí hơn cho Công ty. Vì vậy, để đem lại nhiều lợi ích hơn, khi đàm phán ký kết hợp đồng gia công, công ty đảm bảo với bên đặt gia công để họ chấp nhận những nguyên vật liệu phụ hiện trong nước có thể đáp ứng được về chất lượng chủng loại, mẫu mã,…hoặc cũng có thể đàm phán để họ chấp nhận những nguyên vật liệu phụ mà trong nước có để thay thế cho những nguyên vật liệu phụ theo yêu cầu của bên đặt gia công mà không làm thay đổi chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm. Làm được điều đó không những có thể giảm chi phí mua hàng cho công ty mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp sản xuất nguyên vật liệu phụ cho ngành giầy dép Việt Nam vốn còn rất yếu kém hiện nay. 4.2. Giá nhập khẩu. Với các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu sau khi nhập khẩu hàng hoá, công ty tính toán toàn bộ chi phí (gồm gía và các chi phí khác) để hình thành nên giá bán hàng hoá đảm bảo lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của mình. Khác với họ, những công ty nhận gia công quốc tế như Công ty da giầy Việt Nam, thì giá các nguyên vật liệu phụ đã được Công ty thoả thuận trước với bên đặt gia công, sau đó công ty mới tiến hành tìm kiếm nguồn hàng và mua nguyên vật liệu phụ theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công. Vì vậy, để đảm bảo không phải bù lỗ, hơn nữa lại có thể đem lại lợi nhuận, Công ty cần tiến hành tốt hơn nữa hai hoạt động chính là: xác định xu hướng biến động của giá cả trong thời gian tới và hoạt động đàm phán, ký kết hợp đồng với nguồn cung ứng nguyên vật liệu phụ. Trong hoạt động xác định xu hướng biến động của giá cả, Công ty cần chú trọng đến các yếu tố tác động đến giá cả như: tình hình lạm phát, sự thay đổi của nhu cầu về nguyên vật liệu phụ, tình hình sản xuất kinh doanh giầy dép trên thị trường thế giới,… ngoài ra đây là hoạt động kinh doanh trên thị trường thế giới nên một số yếu tố khác cũng cần được tính đến như: tỷ giá hối đoái, tình hình chính trị thế giới,… Trong hoạt động đàm phán ký kết hợp đồng: cần nắm vững nghệ thuật đàm phán biết vận dụng ba yếu tố của đàm phán là bối cảnh thời gian và quyền lực của đàm phán sao cho có lợi nhất. Bối cảnh đàm phán là môi trường và điều kiện để các chủ thể tiến hành đàm phán như: địa điểm diễn ra, thời cơ, tiềm lực, con người,… nguyên tắc là phải che dấu bối cảnh của mình và tìm hiểu khai thác bối cảnh của đối tác. Thời gian đàm phán là quá trình có điểm khởi đầu và điểm kết thúc. Đàm phán sẽ kết thúc khi hai bên thoả thuận được về các điều khoản trong hợp đồng như giá cả, điều kiện vận chuyển, điều kiện thanh toán,…Công ty cần che dấu các yếu tố như: giá cả mà bên đặt gia công trả cho công ty, mức độ cần thiết của nguồn hàng…và khai thác các yếu điểm của đối tác để làm lợi thế cho mình. Quyền lực của đàm phán là sức mạnh của sự am hiểu của chủ thể tham gia đàm phán. Muốn nắm được quyền lực này thì công ty phải tìm hiểu về chuyên môn, kỹ thuật, pháp luật và thông lệ quốc tế, ngoại ngữ,… đây là vấn đề còn yếu kém không chỉ ở công ty da giầy Việt Nam mà còn ở tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. 4.3. Kênh phân phối. Hiện nay, Công ty da giầy Việt Nam hoàn toàn không cung cấp sản phẩm trong thị trường nội địa mà chỉ nhận gia công quốc tế. Tức là các sản phẩm do Công ty làm ra được bên đặt gia công toàn quyền phân phối ở thị trường nước ngoài. Do đó, công ty không phân phối sản phẩm của mình ở bất kỳ thị trường nào cả trong và ngoài nước. Kênh phân phối nhập khẩu hiện tại Công ty đang sử dụng là hợp lý với tiềm lực kinh tế và khả năng kinh doanh hiện tại của mình. 4.4. Xúc tiến thương mại nhập khẩu. Hoạt động xúc tiến thương mại thật sự chưa được chú trọng tại Công ty da giầy Việt Nam. Là một thành viên của hiệp hội da giầy Việt Nam, công ty mới chỉ dừng lại ở việc tham gia vào một số hội chợ, triển lãm do Hiệp hội tổ chức hoặc tạo điều kiện cho các thành viên tham gia các hội chợ quốc tế. Khi tham gia vào các hoạt động này, công ty cũng chưa chủ động, tích cực trong việc chuẩn bị hàng mẫu, panô, áp phích quảng cáo. Do đó, hiệu quả của việc tham gia những hoạt động xúc tiến chưa cao. Để hoạt động xúc tiến thương mại thật sự trở thành một vũ khí thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty da giầy Việt Nam cần giành nhiều ngân sách hơn nữa cho hoạt động này, tích cực tham gia tất cả các hoạt động xúc tiến thương mại mà Hiệp hội da giầy Việt Nam tổ chức và phân cho một bộ phận chịu trách nhiệm về các hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty. III. Một số đề xuất khác nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công hàng xuất khẩu của công ty. 1. Đề xuất lập phòng marketing của công ty Hoạt động marketing còn chưa được quan tâm đúng mức, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Do công ty chưa có một phòng marketing chuyên trách dẫn đến các hoạt động chồng chéo, không đồng nhất. Việc thành lập một phòng marketing là rất cần thiết, chuyên phân tích, nghiên cứu marketing để giúp cho việc thu thập và phân tích thông tin chuẩn xác góp phần làm cho công nghệ marketing nhập khẩu của công ty đạt hiệu quả cao. Kết cấu phòng nghiên cứu marketing của công ty nên chia theo chức năng: + Thực hiện nghiên cứu marketing: bộ phận này chịu trách nhiệm thu thập và phân tích các thông tin về tình hình thị trường (nguồn cung cấp và thị trường tiêu thụ), sự biến động của giá cả, mức độ cạnh tranh, tập quán thương mại, các quy định của nhà nước trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu, những biến động của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến ngành da giầy Việt Nam, nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu phụ… + Kiểm soát hoạt động marketing: bộ phận này thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thường xuyên việc thực hiện các kế hoạch marketing, hoạt động marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ, việc tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại,…bao gồm tất cả các hoạt động mà phòng marketing thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. + Bộ phận tìm kiếm, lựa chọn nguồn hàng: nguyên vật liệu phụ là một yếu tố không thể thiếu của hoạt động sản xuất. Bộ phận này chịu trách nhiệm tìm kiếm, nghiên cứu và lựa chọn nguồn hàng sao cho mang lại nhiều lợi ích nhất cho Công ty. + Đàm phán và ký kết hợp đồng: đây là hoạt động rất khó, đòi hỏi người đàm phán phải có kỹ thuất, hiểu biết để đạt được thành công trong đàm phán, đem lại lợi ích cho công ty. Vì thế, cần có một bộ phận chuyên trách để đạt hiệu quả cao trong việc ký kết hợp đồng gia công với bên đặt gia công và hợp đồng với nhập khẩu với bên xuất khẩu. + Xúc tiến thương mại: hoạt động xúc tiến thương mại là rất cần thiết đối với bất kỳ một công ty kinh doanh nào. Bao gồm các hoạt động như: tuyên truyền, quảng cáo, chuẩn bị mẫu hàng tham gia hội chợ, triển lãm,… nhằm nâng cao uy tín cho Công ty, thu hút được nhiều đơn đặt hàng và thuận tiện hơn cho công ty trong việc tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩu. + Phòng marketing còn có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty, các phòng ban khác về vấn đề thị trường mới, xác lập chiến lược nhập khẩu,… 2. Đề xuất về quản lý nhân sự của công ty. Đối với ban lãnh đạo của bất kỳ một công ty nào thì việc quản lý nhân sự luôn là vấn đề khó khăn nhất. Đây là mấu chốt của sự thành công nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân của thất bại. Để đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển bền vững ban lãnh đạo cần chú ý thực hiện một số hoạt động như: + Chế độ khen thưởng và đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên trong công ty. Đây là việc hết sức cần thiết nó thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực hơn, sáng tạo hơn bởi vì họ cảm thấy công sức mình bỏ ra có giá trị, hơn nữa nó còn góp phần thu hút nhân tài cũng như làm cho nhân viên cảm thấy gắn bó với công ty hơn. Công ty nên có hình thức trả lương theo nhiều mức khác nhau tuỳ theo khả năng và sự đóng góp của từng người. + Tạo ra sự liên kết và phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban. Hoạt động kinh doanh là sự kết hợp nhiều khâu, nhiều công đoạn khác nhau. Để đem lại hiệu quả cao thì không những từng công đoạn này phải được thực hiện tốt mà giữa chúng phải có sự phù hợp, ăn khớp với nhau. Làm được điều đó không đơn giản chút nào, nó đòi hỏi nhà quản trị sắp xếp các bộ phận chức năng một cách hợp lý, giao đúng người đúng việc và phân rõ quyền hạn nhiệm vụ của từng phòng ban. Hơn nữa, để không làm mất các cơ hội kinh doanh, chậm trễ trong việc ra quyết định ban quản trị cần tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh thủ tục rườm rà làm mất tính cập nhật của thông tin. + Một công việc cũng rất cần thiết đó là tổ chức đào tạo và đào tạo lại lực lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty. Chủ động trong việc cử người đi học, tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo về chính sách pháp luật, xuất nhập khẩu của nhà nước. Sau đó phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong công ty để nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về pháp luật. Đặc biệt, công ty phải có lực lượng cán bộ thành thạo ngoại ngữ để đảm bảo cho hoạt động xuất nhập khẩu đem lại kết quả tốt. + Điều không thể thiếu đối với bất kỳ tập thể nào là lực lượng nhà lãnh đạo có đủ đức, đủ tài để đem lại lòng tin cho công nhân viên vào lực lượng lãnh đạo, không những đem lại thành công cho công ty mà còn đóng góp vào lợi ích chung cho toàn xã hội thông qua các hoạt động: bảo vệ môi trường, hoạt động từ thiện,… 3. Những đề xuất ở tầm vĩ mô. 3.1. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước. + Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm tạo thuận lợi hơn nữa trong việc tháo gỡ mọi vướng mắc cho doanh nghiệp, cũng như tạo hành lang pháp lý thuận lợi và gọn nhẹ hơn nữa cho các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới. + Huy động nguồn lực cho đầu tư, phát triển các sản phẩm công nghiệp, ưu tiên các sản phẩm có khả năng xuất khẩu, các sản phẩm mà hiện nay chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất trong nước đặc biệt là các nguyên vật liệu phụ phục vụ sản xuất giầy dép. + Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu công nghệ, các quy định về môi trường và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Có hình thức sử lý đối với những doanh nghiệp vi phạm. + Tạo điều kiện để ngành tiếp tục tham gia vào chương trình xúc tiến thương mại, các chương trình, đề án nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận thị trường, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và phát triển bền vững. 3.2. Đề xuất với Bộ Công nghiệp + Tạo điều kiện đê ngành công nghiệp da giầy Việt Nam được thực hiện một số chương trình, đề tài cấp Bộ nhằm giúp ngành đánh giá đúng thực trạng, rà soát và điều chỉnh mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2010 tầm nhìn 2020. + Phê duyệt “quy hoạch tổng thể phát triển ngành da giầy Việt Nam đến năm 2010” (đã được cập nhật đến năm 2005 và đã được Bộ Công nghiệp rà soát nhiều lần) làm cơ sở để ngành xây dựng các chương trình phát triển, đầu tư mới và xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành da giầy đến năm 2020. + Hỗ trợ trong triển khai và thực hiện các dự án cải thiện môi trường và giảm thiểu ô nhiễm trong lĩnh vực thuộc da, các dự án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 3.3. Đề xuất với Bộ Thương mại + Hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải quyết các vấn đề liên quan đến kiểm định nguyên vật liệu từ động vật, nhập các nguyên liệu phụ vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. + Bộ thương mại tập trung chuẩn bị tốt việc xây dựng và áp dụng các hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam để bảo vệ sản xuất trong nước, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và quyền lợi của các công ty nhập khẩu nguyên vật liệu. + Tiếp tục phối hợp với Hiệp hội da giầy Việt Nam triển khai các hoạt động liên quan đến hệ thống cấp giấy phép và kiểm tra kép với thị trường EU nhằm hạn chế và loại bỏ sự gian lận thương mại ở các doanh nghiệp ngành da giầy Việt Nam, đồng thời có những cam kết thực hiện nghiêm túc. 3.4. Đề xuất với Hiệp hội da giầy Việt Nam + Hiệp hội da giầy Việt Nam là cơ quan đại diện cho các hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại, là bộ mặt của toàn ngành da giầy Việt Nam trên thị trường quốc tế. Vì vậy, Hiệp hội cần không ngừng nâng cao uy tín và sự lớn mạnh của toàn ngành da giầy thông qua việc tạo điều kiện và hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên tham gia vào công tác tìm hiểu thị trường, trưng bầy sản phẩm tại các hội trợ quốc tế. + Tiếp tục kiến nghị Chính phủ, các Bộ ngành có biện pháp kiên quyết hơn nhằm ngăn chặn hàng nhập lậu từ các thị trường (đặc biệt là Trung Quốc), hạn chế sự cạnh tranh bất bình đẳng (do trốn thuế) với các sản phẩm và nguyên phụ liệu trong nước. + Tích cực hơn nữa trong việc thu thập và tổng hợp thông tin về thị trường giầy dép trong nước và trên thế giới, để các doanh nghiệp thành viên có những thông tin cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + Tiếp tục có các kiến nghị liên quan tới việc thực hiện đóng BHXH cho người lao động và thưởng phạt đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt (vi phạm) nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong ngành. Vì hiện tại vẫn còn nhiều bất hợp lý trong lĩnh vực này. + Đối với lĩnh vực thuộc da, ngành cần có kiến nghị hỗ trợ các doanh nghiệp di dời ra khu công nghiệp để giảm thiểu ô nhiễm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải. + Thường xuyên tổ chức các cuộc thi sáng tạo mẫu mốt giầy dép hơn để tìm kiếm, nuôi dưỡng nhân tài nhằm phát triển ngành sản xuất giầy dép trong nước. Kết luận Là một quốc gia đang trên đà phát triển, Việt Nam đã đạt được những thành công bước đầu trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Có được thành công đó là nhờ đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cùng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn dân, trong đó phải kể đến sự năng động kinh doanh trong cơ chế thị trường cũng như trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đã phát huy vai trò của nó đối với quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta. Việc nhập khẩu nguyên vật liệu phụ góp phần phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hơn nữa, việc nhập khẩu các nguyên vật liệu phụ sẽ tiết kiệm được nguồn tài nguyên quốc gia và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp này. Mặc dù hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu phụ còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhưng là một doanh nghiệp thương mại chuyên gia công quốc tế, Công ty Da– Giầy Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ đóng góp một phần không nhỏ vào vị trí thứ tư trên thế giới về xuất khẩu giầy dép của Việt Nam. Hiện nay, Công ty vẫn không ngừng hoàn thiện, cải tiến kỹ thuật để đóng góp hơn nữa vào sự thành công chung của toàn ngành da giầy Việt Nam, cũng như nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước. Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình kỹ thuật kinh doanh thương mại quốc tế – NXB Thống Kê, 2004 - TS Hà Thị Ngọc Oanh. 2. Hợp đồng thương mại quốc tế – NXB Thống Kê, 2003 - Nguyễn Trọng Đàn. 3. Kinh tế quốc tế – NXB Tài Chính, 2007 - TS Vũ Thị Bạch Tuyết, TS Nguyễn Tiến Thuận 4. Kỹ thuật thương mại quốc tế – NXB Thống Kê, 2003 - TS Đào Thị Bích Hoà (chủ biên). 5. Marketing căn bản – Phillip Kotler. 6. Marketing thương mại quốc tế – NXB Giáo Dục, 2003 - PGS.TS Nguyễn Bách Khoa. 7. Marketing thương mại – NXB Thống Kê, 2005 - PGS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long. 8. Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – NXB Giáo Dục, 2002 - PGS Vũ Hữu Tửu. 9. Báo, tạp chí, thông tin chuyên ngành giầy dép và đồ da xuất khẩu, công nghiệp da giầy Việt Nam. 10. Các báo cáo của Công ty Da – Giầy Việt Nam. 11. Luận văn tốt nghiệp các khoá 36, 37 khoa Kinh doanh thương mại - Đại học thương mại. 12. Tài liệu Đại hội nhiệm kỳ V – Hiệp hội da giầy Việt Nam. 13. Da giầy Việt Nam - truyền thống và hiện đại - NXB quốc gia Hà Nội, 2002. 14. Kỷ yếu ngành da giầy Việt Nam – Hiệp hội da giầy Việt Nam Mục lục Lời nói đầu ………………………………………………………………. .....................1 Chơng I: Cơ sở lý luận về công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh trong xu thế hội nhập 4 I. Tiến trình hội nhập và vai trò của công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh Việt Nam……………….4 1. Tiến trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam …………………… ...............4 1.1. Chủ trơng của Đảng về tiến trình hội nhập ………………………. .................4 1.2. Các bớc đi trong tiến trình hội nhập……………………………… .................5 1.3. Những kết quả đạt đợc trong tiến trình hội nhập…………………. .................6 2. Gia công quốc tế và vai trò của nó đối với các công ty kinh doanh Việt Nam .......8 2.1. Khái niệm gia công quốc tế………………………………………… ..............8 2.2. Các loại gia công quốc tế…………………………………………. .................10 2.3 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công ………………………... ................12 2.3.1. Quyền của bên nhận gia công…………………………………. .............12 2.3.2. Nghĩa vụ của bên nhận gia công………………………………. .............12 2.4. Xác định chi phí gia công…………………………………………. ................13 2.5. Vai trò của gia công đối với các công ty kinh doanh Việt Nam…... ................14 3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh Việt Nam………………………… 14 3.1. Đối với doanh nghiệp…………………………………………….. ................14 3.2. Đối với nền kinh tế quốc dân……………………………………... .................15 4. Khái niệm và vai trò của công nghệ marketing nhập khẩu…………… ................15 4.1. Khái niêm marketing nhập khẩu………………………………….. .................15 4.2. Khái niệm công nghệ marketing nhập khẩu………………………. ................15 4.3. Vai trò công nghệ marketing nhập khẩu………………………….. .................18 4.4. Bản chất của công nghệ marketing nhập khẩu……………………. ................18 II. Phận định nội dung cơ bản của công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh Việt Nam 19 1. Nghiên cứu marketing nhập khẩu và phân tích khả năng của công ty kinh doanh ..19 1.1. Nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công của công ty kinh doanh Việt Nam………………………………. 19 1.1.1. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh Việt Nam …………………… ............20 1.1.2. Nghiên cứu nguồn cung cấp ở nớc ngoài…………………….. ...............21 1.1.3. Nghiên cứu vận tải và bảo hiểm quốc tế………………………. .............22 1.2. Phân tích khả năng nhập khẩu của công ty kinh doanh…………. ...................26 2. Lựa chọn nguồn nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của công ty kinh doanh .............26 3. Lựa chọn hình thức nhập khẩu phù hợp của công ty kinh doanh……… ................27 3.1. Nhập khẩu uỷ thác ( gián tiếp )……………………………………….. ............28 3.2. Nhập khẩu trực tiếp……………………………………………………............28 3.3. Hợp tác nhập khẩu…………………………………………………….. ...........29 4. Xác lập các yếu tố marketing hỗn hợp nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của công ty kinh doanh………………………………………………………… ........................29 4.1. Xác lập mặt hàng nhập khẩu………………………………………….. ............29 4.2. Xác lập giá nhập khẩu ……………………………………………… ..............30 4.3. Xác lập kênh phân phối nhập khẩu và chọn phơng thức vận chuyển.. ..............32 4.4. Quyết định xúc tiến nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của công ty kinh doanh ...33 5. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty kinh doanh ...34 5.1. Tổ chức bộ phận nhập khẩu…………………………………………… ...........34 5.2. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động marketing nhập khẩu…………………. ...........34 III. Những yêu cầu và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh ........................................................................................................................... 1. Những yêu cầu đối với công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh …………. 35 2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của công ty kinh doanh 35 2.1. Doanh thu ……………………………………………………………. .............35 2.2. Lợi nhuận ……………………………………………………………. .............36 2.3. Tỷ suất lợi nhuận …………………………………………………….. ............36 2.4. Tổng kim ngạch nhập khẩu …………………………………………...............36 2.5. Tỷ lệ ngoại tệ ………………………………………………………… ............36 2.6. Tốc độ chu chuyển và bảo toàn vốn …………………………………. ............37 2.7. Lợi nhuận/ tổng kim ngạch nhập khẩu ………………………………. ............37 Chơng II: phân tích tình hình xác lập, thực hiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu tại Công ty Da – Giầy Việt Nam ...............................................................................................................................38 I. Khái quát tình hình tổ chức và kinh doanh của Công ty da – giầy Việt Nam. .....38 1. Lịch sử hình thành và phát triển ……………………………………….. ...............38 1.1 Quá trình hình thành ………………………………………………….. ............38 1.2. Quá trình phát triển ………………………………………………… ...............39 2. Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty da – giầy Việt Nam. 39 2.1. Chức năng hoạt động …………………………………………………. ...........39 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty da – giầy Việt Nam …………………… .............40 3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty da – giầy Việt Nam qua một số năm 3.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoặch năm 2006…………………................41 3.2. Kết quả thực hiện kế hoặch năm 2006 ……………………………… ..............41 3.2.1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu …………………………... ........43 3.2.2. Thị trờng và các nhà nhập khẩu chính …………………………… .........44 3.2.3. Công tác tổ chức cán bộ lao động …………………………………. .......46 3.2.4. Công tác đầu t xây dựng cơ bản…………………………………... .........46 II. Phân tích tình hình xác lập, thực hiện các nội dung của công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu tại Công ty da – giầy Việt Nam ..............................................................................................................................47 1. Phân tích tình hình nghiên cứu marketing nhập khẩu và phân tích khả năng nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của Công ty da – giầy Việt Nam …… ............................47 1.1. Nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của Công ty da – giầy Việt Nam …………………………………………………………….. ......................47 1.1.1. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công của Công ty da – giầy Việt Nam …………………………………….. 47 1.1.2. Nghiên cứu nguồn nhập ở nớc ngoài ………………………………........48 1.1.3. Nghiên cứu xu hớng cạnh tranh …………………………………… .......49 1.2. Phân tích khả năng nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của Công ty da giầy Việt Nam ………………………………………………………………….. ......................51 2. Phân tích tình hình lựa chọn nguồn nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công của Công ty da – giầy Việt Nam ……………………... 52 3. Phân tích tình hình lựa chọn hình thức nhập khẩu nguyên vật liệu phụ của Công ty da – giầy Việt Nam ……………………………………………… .......................53 4. Phân tích tình hình xác lập các yếu tố marketing hỗn hợp nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ......................54 4.1. Phân tích tình hình xác lập nguyên vật liệu phụ nhập khẩu………….. ............54 4.2. Phân tích tình hình xác lập giá ………………………………………. .............56 4.3. Phân tích tình hình xác lập kênh phân phối …………………………. .............56 4.4. Phân tích tình hình xác lập xúc tiến thơng mại nhập khẩu ………… ...............56 5. Phân tích tình hình tổ chức, kiểm tra, kiểm soát nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công của Công ty da – giầy Việt Nam ……………. 57 5.1. Phân tích tình hình tổ chức bộ phận nhập khẩu của Công ty………….............57 5.2. Phân tích tình hình kiểm tra, kiểm soát hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam………. 58 III. Đánh giá chung về việc xác lập thực hiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ....60 1. Điểm mạnh …………………………………………………………….. ...............60 2. Những hạn chế …………………………………………………………. ...............61 3. Nguyên nhân của những tồn tại ………………………………………… ..............61 3.1. Nguyên nhân chủ quan ……………………………………………….. ...........61 3.2. Nguyên nhân khách quan …………………………………………….. ............62 Chơng III: Đề xuất nhằm hoàn thiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam...................63 I. Dự báo môi trờng, thị trờng kinh doanh quốc tế và phơng hớng hoạt động kinh doanh của Công ty da – giầy Việt Nam ………………………. ..................................63 1. Dự báo môi trờng và thị trờng kinh doanh quốc tế …………………. ...................63 1.1 Xu thế phát triển kinh tế thế giới ……………………………………... ............63 1.2. Dự báo về thị trờng giầy dép thế giới thời gian tới …………………. .............65 2. Định hớng và mục tiêu phát triển ngành Da giầy đến năm 2010, tầm nhìn 2020 ............ 2.1. Định hớng phát triển ngành Da giầy Việt Nam …………………… ................67 2.1.1. Đối với công nghiệp thuộc da, sản xuất nguyên phụ liệu ngành giầy. ......67 2.1.2. Đối với ngành giầy, đồ da ………………………………………… ........67 2.1.3. Đối với lĩnh vực khoa học – công nghệ - đào tạo ………………….........68 2.2. Mục tiêu phát triển ngành Da giầy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 ..70 2.2.1 Mục tiêu tổng quát …………………………………………………. ........70 2.2.2. Mục tiêu cụ thể ……………………………………………………. ........71 2.3. Những tồn tại, hạn chế của ngành Da giầy Việt Nam ……………….. ............71 3. Phơng hớng hoạt động của Công ty da – giầy Việt Nam trong năm 2007 .............72 3.1 Tình hình chung của Công ty da giầy – Việt Nam khi bớc vào thực hiện kế hoặch năm 2007 ………………………………………………………........................72 3.2. Các chỉ tiêu cụ thể của kế hoặch năm 2007 của Công ty da – giầy Việt Nam ..73 II. Những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu ở Công ty da – giầy Việt Nam ........74 1. Đề xuất hoàn thiện hoạt động nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu ………………………………. 74 1.1. Đề xuất quy trình nghiên cứu marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công quốc tế……………………………....................... ......................74 1.2. Các nội dung nghiên cứu …………………………………………….. ............75 1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ………………………………. .........75 1.2.2. Nghiên cứu nguồn cung ứng ở nớc ngoài………………………….. .......76 2. Đề xuất hoàn thiện lựa chọn nguồn nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ……………… ...................................77 3. Đề xuất hoàn thiện việc lựa chọn hình thức nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ……… .........................78 4. Đề xuất hoàn thiện phối thức marketing hỗn hợp nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty da – giầy Việt Nam ..............................79 4.1. Sản phẩm nhập khẩu ………………………………………………… ..........79 4.2. Giá nhập khẩu ……………………………………………………….. ..........79 4.3. Kênh phân phối ……………………………………………………… .........81 4.4. Xúc tiến thơng mại nhập khẩu ……………………………………... ...........81 III. Một số đề xuất khác nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình công nghệ marketing nhập khẩu nguyên vật liệu phụ sản xuất hàng gia công xuất khẩu của Công ty .....81 1. Đề xuất lập phòng marketing của công ty ……………………………... ..............81 2. Đề xuất về quản lý nhân sự của Công ty ………………………………. ..............83 3. Những đề xuất ở tầm vĩ mô ……………………………………………. ..............84 3.1. Đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nớc …………………………... .............84 3.2. Đề xuất với Bộ công nghiệp …………………………………………. ...........84 3.3. Đề xuất với Bộ thơng mại …………………………………………... ..............85 3.4. Đề xuất với Hiệp hội da giầy Việt Nam …………………………….. ............85 Kết luận ………………………………………………………………….. ....................87 Tài liệu Tham khảo ………………………………………………………. ..................88

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf179_267.pdf
Luận văn liên quan