Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tƣ nhân trọng thiện

Việc thực hiện đa dạng hoá mặt hàng là một biện pháp không thể thiếu được, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cụ thể là tăng chủng loại mặt hàng, nhằm tạo ra sự phù hợp với khách hàng và tạo điều kiện tiêu thụ nhiều hơn. Tăng chủng loại hàng hoá là giải pháp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, việc đa dạng hoá mặt hàng nghĩa là Doanh nghiệp tư nhân Trọng Thiện vừa duy trì những mặt hàng đang được thị trường chấp nhận và vừa mở rộng thị trường mới để tiêu thụ hàng hoá, đây cũng là hình thức mở rộng quy mô của đơn vị nhằm đạt tới mức lợi nhuận cao nhất.

pdf102 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 17/12/2013 | Lượt xem: 1403 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tƣ nhân trọng thiện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0.889.366 Cộng SPS 99.470.889.366 99.470.889.366 SDCK Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp QT1103K 68 Mẫu số: 02 – VT Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trƣởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 632: ............ Số: ....... 4....NB Có TK 156: ......... - Họ tên ngƣời nhận hàng: Báo An Ninh Hải Phòng - Địa chỉ: Quận NQ HP - Lý do xuất kho: -Xuất kho tại: Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, vật tƣ Mã số ĐV tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Xe ô tô 7 chỗ T10 Xe 1 473.700.000 473.700.000 2 Lót sàn morning A12 Bộ 1 2.500.000 2.500.000 Cộng 476.200.000 - Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Bốn trăm bẩy sáu triệu hai trăm ngàn đồng - Số chứng từ gốc kèm theo: ........................................................................ Xuất ngày 05 tháng 12 năm 2010 Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp QT1103K 69 Đơn vị báo cáo: DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN Địa chỉ: 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/10/2010 Kho:Tất cả các kho STT MVT Tên vật tƣ ĐVT Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT ..................... 7 KIA005 Xe ô tô 5 chỗ hiệu KIA morning C 18 5.068.636.357 17 4.792.272.719 1 276.636.637 .................. 11 KIA010 Xe ô tô 5 chỗ hiệu KIA Cerato C 6 2.805.454.546 6 2.805.454.546 ............. 18 SU001 Xe tải nhẹ 655 Kg C 40 6.187.377 35 5.391.300173 6 943.424.154 ............ Cộng 47 10.821.710.564 Ngày......tháng.......năm........ NGƢỜI LẬP BIỂU (Ký,họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký,họ tên) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 70 2.3.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp * Tài khoản và sổ sách sử dụng: Tài khoản sử dụng: Doanh nghiêp tƣ nhân Trọng Thiện không hạch toán riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chỉ hạch toán vào chi phí quản lý (TK 642). Chi phí quản lý doanh nghiệp là tài khoản phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài khác (điện, nƣớc, fax, cháy nổ…). Chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng...) Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp công ty sử dụng TK 642 Sổ sách chứng từ sử dụng: Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi về dịch vụ mua ngoài (điện, nƣớc….), các chi phí bằng tiền khác…để làm căn cứ ghi vào Nhật ký chung và ghi sổ cái TK 642. Các sổ sách chứng từ sử dụng: - Phiếu chi - Bảng phân bổ tiền lƣơng - Bảng tính khấu hao TSCĐ - Nhật ký chung - Sổ cái TK 642 - Các sổ chi tiết liên quan. Ví dụ: +Thanh toán lƣơng tháng 12/2010, cho nhân viên văn phòng số tiền 30.760.410 đ Hạch toán: Nợ TK 642: 30.760.410 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 71 Có TK 334: 30.760.410 Căn cứ vào bảng Lƣơng tháng 12/2010, kế toán ghi Nhật ký chung, rồi vào sổ cái TK 642, 334 + Ngày 25/12/2010, trả tiền cƣớc điện thoại, tổng giá thanh toán là 210.617 đ (đã bao gồm VAT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán: Nợ TK 642: 191.470 Nợ TK 133: 19.147 Có TK 1111: 210.617 Trình tự hạch toán như sau: Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ viễn thông, kế toán viết phiếu chi tiền mặt, sau đó ghi Nhật ký chung, rồi vào sổ cái TK 642. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 72 HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG(GTGT) Mẫu số:01 GTKT-2LN-03 (TELECOMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT) Ký hiệu (Serial No):AD/2009T Liên 3: Giao khách hàng(Customer) Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Số (No): 612781 Mã số: 02 00287977 022 TT Dịch vụ Khách Hàng - VTHP - Số 4 Lạch Tray Tên khách hàng (Customer's name): Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện Địa chỉ (Address): 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hải An – Hải Phòng Số điện thoại (Tel): 0313.572169………………….. Hình thức thanh toán: TM/CK DỊCH VỤ SỬ DỤNG (KIND OF SERVICE) THÀNH TIỀN (AMOUNT) VND Kỳ hóa đơn Tháng 12/2009 a - Cƣớc dịch vụ viễn thông 191.470 b - Cƣớc dịch vụ viễn thông không thuế 0 c - Chiết khấu + Đa dịch vụ 0 d - Khuyến mại 0 e - Trừ đặt cọc + trích thƣởng + nợ cũ 0 (a+b+c+d) Cộng tiền dịch vụ(1): 191.470 Thuế suất GTGT: 10%x(1) = Tiền thuế GTGT(2): 19.147 (1+2+e) Tổng cộng tiền thanh toán (1+2): 210.617 Số tiền viết bằng chữ: (In words): Hai trăm mƣời nghìn sáu trăm mƣời bảy đồng Ngày 25 tháng 12 năm 2009 Ngƣời nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 73 DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản:642-Chi phí quản lý Doanh nghiệp Từ ngày:01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ.ứ Số phát sinh Ngay Số Nợ Có SDĐK 12/01 15 Cty TNHH May Hƣơng Trầm-NB046 Quần áo đồng phục 331 11.550.000 29/01 09 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 trả tiền cƣớc điện thoại 111 279.096 30/01 33 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 Tiền ăn trƣa 334 21.410.000 30/01 33 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 Tiền thêm giờ 334 24.452.885 31/01 35 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 Tiền BH doanh nghiệp phải đóng T1/2010 3383 11.601.992 .............. 27/12 400 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 Tiền lƣơng T1/2010 334 30.760.410 ................ 31/12 423 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện- DN001 Trả tiền cƣớc điện thoại 111 210.617 ........... ............ .......... Cộng SPS 4.496.997.751 4.496.997.751 SDCK Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) 2.3.2.5. Hạch toán chi phí khác Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 74 Chi phí khác phản ánh chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi phí khác là những khoản chi phí ( lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Để hạch toán chi phí khác công ty sử dụng tài khoản 811. Theo quyết định 48 của Bộ Tài Chính, chi phí khác gồm: - TK 811: Chi phí khác - TK 821: Chi phí thuế TNDN. a) Chi phí khác của công ty gồm: - Chi phí thanh lý nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhƣợng bán TSCĐ. - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ đƣa đi góp vốn kinh doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Các khoản chi phí khác. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng: - Biên bản đánh giá lại TSCĐ, vật tƣ hàng hoá. - Sổ cái TK 811 - Các sổ liên quan. b) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính. - TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Ví dụ: Ngày 10/12/2010, bồi thƣờng giải phân cách cho Công ty quản lý và sửa chữa đƣờng bộ 240, số tiền 4.042.213 đ, đã trả bằng TGNH Công thƣơng NQ Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 75 DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải phòng,ngày 28 tháng 12 năm 2010 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2010 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ.ứ Số phát sinh Ngay Số Nợ Có Nợ Có SDĐK 02/01 7 DNTN Trọng Thiện-DN001 Thanh lý xe máy Suzuki 111 1.000.000 711 1.000.000 31/12 35 DNTN Trọng Thiện-DN001 Đóng tiền BH T1/2010 642 11.601.992 3383 11.601.992 01/02 60 DN001 Lãi TGNH nhập tiền gửi 112 111.000 711 111.000 02/02 63 BH AAA- KH040 Trả tiền vi phạm HĐ 112 600.000 711 600.000 ....... 01/03 70 Nguyễn Tuấn Anh-KHL3074 Xe ô tô tải 750kg 131 126.000.000 511 114.545.455 3331 1.454.545 ................. 02/10 165 Cty TNHH An Tiến-KH0299 Xe ô tô tự đổ 2T 111 254.000.000 511 230.909.091 3331 23.090.909 04/10 170 Báo AN HP- KH0277 Xe ô tô 7 chỗ 632 473.700.000 156 473.000.000 04/10 170 Báo an ninh HP- KH0277 Xe ô tô 7 chỗ 131 540.000.000 511 490.909.091 3331 49.090.909 07/10 178 Nguyễn Anh Tuấn-KHL3086 Xe ô tô con 5 chỗ 131 649.000.000 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 76 511 590.000.000 3331 59.000.000 01/12 196 DN001 Thu tiền bồi thƣờng xe 111 550.000 711 550.000 10/12 199 DN001 Bồi thƣờng giải phân cách 811 4.042.213 112 4.042.213 20/12 273 DN001 Nộp phạt cho cục thuế 811 5.114.395 112 5.114.395 27/12 300 DN001 Tiền lƣơng T12/2010 642 30.760.410 334 30.760.410 31/12 323 DN001 Trả tiền cƣớc điện thoại 642 191.470 133 19.147 111 210.617 ........ .......... Cộng SPS 1.015.303.705.102 1.015.303.705.102 Thủ quỹ (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Giám đốc (Ký,họ tên) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 77 DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản:811-Chi phí khác Từ ngày:01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 Đơn vị tính:Đồng Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ.ứ Số phát sinh Ngay Số Nợ Có SDĐK ............. 10/12 99 DNTN Trọng Thiện Bồi thƣờng giải phân cách 112 4.042.213 20/12 103 DNTN Trọng Thiện Nộp phạt cho Cục thuế 112 5.114.395 .............. 31/12 129 DNTN Trọng Thiện Kết chuyển TK911 911 12.546.990 ............ .......... Cộng SPS 12.546.990 12.546.990 SDCK Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 78 2.3.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh *) Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Sau một kỳ kế toán, cần phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả tiêu thụ sản phẩm, bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng là TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động sản xuất năm của doanh nghiệp bao gồm: + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác *) Tài khoản sử dụng: - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh - TK 421: Lợi nhuân chƣa phân phối *) Chứng từ sử dụng: - Sổ cái TK 511, TK 515 - Sổ cái TK 632, TK 635, TK 642 - Sổ cái TK 711, TK 811 Đến cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Cụ thể: Kết chuyển doanh thu bao gồm: doanh thu thuần của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác đình kết quả kinh doanh: Nợ TK 511 Nợ TK 515 Nợ TK 711 Có TK 911 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 79 Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 Có TK 632 Có TK 642 Có TK 635 Có TK 811 Kết chuyển Lãi của hoạt động kinh doanh trong kỳ: Nợ TK 911 Có TK 4212 Kết chuyển Lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ: Nợ TK 4212 Có TK 911 Cụ thể: Xác định kết quả kinh doanh từ bán hàng: Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng: Nợ TK 5111: 108.590.704.061 Có TK 911: 108.590.704.061 Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thƣờng: Nợ TK 711: 4.545.455 Có TK 911: 4.545.455 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515: 9.295.211 Có TK 911: 9.295.211 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 80 Kết chuyển chi phí: Nợ TK 911: 107.201.952.133 Có TK 632: 99.470.889.366 Có TK 635: 3.221.518.026 Có TK 642: 4.496.997.751 Có TK 811: 12.546.990 Kết quả kinh doanh = 108.590.704.061 + 4.545.455 + 9.295.211 - 107.201.952.133 = 1.402.592.594 Điều này cho thấy tháng 12 năm 2010 Doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Do đó, kế toán thực hiện tiếp bút toán xác định thuế TNDN: Nợ TK 8211: 350.643.649 (= 1.402.592.594 x 0,28) Có TK 3334: 350.643.649 8 Kết chuyển thuế TNDN: Nợ TK 911: 350.643.649 Có TK 8211: 350.643.649 9 Kết chuyển lãi: Nợ TK 911: 1.051.930.946 ( =1.402.592.594 – 350.643.649) Có TK 421: 1.051.930.946 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 81 DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản:911-Xác định kết quả kinh doanh Từ ngày:01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 Chứng từ Diễn giải TK đ.ứ Số phát sinh Ngay Số Nợ Có SDĐK Kết chuyển doanh thu 511 108.590.704.061 515 9.295.211 711 4.545.455 Kết chuyển chi phí 632 99.470.889.366 635 3.221.518.026 642 4.496.997.751 811 12.564.990 Kết chuyển lãi 421 1.051.930.946 Cộng 108.604.544.737 108.604.544.737 Lập,ngày 23 tháng 3 năm 2011 Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Giám đốc (Ký,họ tên,đóng dấu) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 82 DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-Hải Phòng SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản:421- Lợi nhuận chƣa phân phối Từ ngày:01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 Chứng từ Diễn giải TK đ.ứ Số phát sinh Ngay Số Nợ Có SDĐK ..................... 31/12 12 3 Xác định thuế TNDN 911 1.051.930.946 ............ Cộng SDCK Lập,ngày 23 tháng 3 năm 2011 Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Giám đốc (Ký,họ tên,đóng dấu) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 83 Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm-Hải An-HP ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2010 Đơn vị tính:Đồng CHỈ TIÊU Mã số Năm trƣớc Năm nay 1 2 3 4 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 104.174.849.546 108.590.704.661 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3.DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 104.174.849.546 108.590.704.661 4.Giá vốn hàng bán 11 97.672.757.246 99.470.889.366 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 6.502.092.300 9.119.814.695 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 11.463.474 9.295.211 7.Chi phí tài chính 22 1.186.483.985 3.221.518.026 - Trong đó : Chi phí lãi vay 23 1.186.483.985 3.221.518.026 8.Chi phí bán hàng 24 827.992.885 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.196.828.642 4.496.997.751 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25)) 30 1.302.250.262 1.410.594.129 11.Thu nhập khác 31 4.228.662 4.545.455 12.Chi phí khác 32 12.564.990 13.Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 (8.019.535) 14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuê (50=30+40) 50 1.306.478.924 1.402.574.594 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 326.619.731 350.643.649 16.Chí phí thuế TNDN hoãn lại 52 17.Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 979.859.193 1.051.930946 18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 Lập,ngày 23 tháng 3 năm 2011 Ngƣời lập biểu (Ký,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký,họ tên) Giám đốc (Ký,họ tên,đóng dấu) Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 84 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN Qua gần mƣời tám năm hoạt động với bề dày thành tích đáng kể cùng với sự phát triển và đổi mới của đất nƣớc, Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện đã không ngừng và phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng đƣợc nâng cao cũng nhƣ trình độ quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng đổi mới về mọi mặt, cùng với kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tầm quan trọng của hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, công ty xây dựng một mô hình gọn nhẹ là bộ máy kế toán năng động, việc phân công công việc rõ ràng mỗi kế toán viên đảm nhiệm từng phần hành kế toán khác nhau phù hợp với trình độ năng lực của mỗi ngƣời và yêu cầu quản lý của công ty đảm bảo nguyên tắc chuyên môn hoá, đồng thời các nhân viên kế toán có mối quan hệ qua lại chặt chẽ cùng sự quản lý của kế toán trƣởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân viên trong phòng kế toán, làm việc hiệu quả và luôn gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận thức sâu sắc hơn mục tiêu hàng đầu của Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện và các doanh nghiệp nói chung là lợi nhuận và làm thế nào để lợi nhuận không ngừng gia tăng, đó là vấn đề nhức nhối đối với các nhà quản lý, và hơn hết chính là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bên cạnh đó góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Đồng thời là điều kiện công ty thực hiện nghĩa vụ với nhà Nƣớc và các nghành liên quan. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 85 3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN. 3.2.1. Những ƣu điểm đạt đƣợc * Về tổ chức bộ máy quản lý Với bộ máy tổ chức quản lý theo tiêu chuẩn IS0 9001- 2000, thống nhất từ trên xuống dƣới, Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện đã xây dựng đƣợc bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến - chức năng và hạch toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động trong điều kiện hiện nay. Với mô hình này các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mƣu và giúp việc cho giám đốc hoặc phó giám đốc, trực tiếp phụ trách các vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ của mình. * Về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty có bốn cán bộ kế toán trong đó có một kế toán trƣởng và ba kế toán viên. Doanh nghiệp sử dụng phƣơng pháp ghép việc, tổ chức bố chí công việc của cán bộ kế toán phù hợp với chức năng trình độ, vì thế công việc đều hoàn thành, kế toán trƣởng là ngƣời có kinh nghiệm, có năng lực trong lĩnh vực kế toán. Doanh nghiệp lựa chọn loại hình kế toán tập trung phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của của doanh nghiệp, mọi nghiệp vụ đƣợc phát sinh đƣợc hạch toán chính xác, nhanh chóng. Với mô hình kế toán này, việc hạch toán đảm sự tập trung thống nhất và chặt chẽ giúp cho việc kiểm tra chỉ đảo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá, cán bộ, giảm nhẹ biên chế tạo điều kiện áp dụng trong quản lý hạch toán. * Về áp dụng khoa học công nghệ : Đáp ứng nhu cầu công việc, Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện đã áp dụng hệ thống máy tính vào công tác hệ toán để giảm bớt khối lƣợng công việc, tiết kiệm chi phí văn phòng và thời gian cho nhân viên kế toán đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác. Bên cạnh đó công ty đã áp dụng thành tựu Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 86 khoa học kỹ thuật tiên tiến vào công tác kế toán bằng cách sử dụng các thao tác trên Excel nên công việc kế toán chở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn nhƣng vẫn đảm bảo tính chính xác và kịp thời tạo sự tin cậy cao đối với những ngƣời quan tâm đến thông tin kế toán nói chung cũng nhƣ tin trên báo cáo tài chính nói riêng. *Về tổ chức hệ thống kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu dễ thu nhận xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin phù hợp với năng lực và trình độ và điều kiện kỹ thuật tính toán cũng nhƣ yêu cầu quản lý của công ty giúp cho việc kiểm soát thông tin đảm bảo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy. Hiểu hết các sổ chi tiết ở công ty đều đƣợc xây dựng theo cơ cấu đơn giản, dễ ghi chép và phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu cần thiết lẫn nội dung kinh tế chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống tài khoản hiện nay là hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15, công ty luôn cập nhập thay đổi trong chế độ kế toán đặc biệt là các chuẩn mực mới về thông tƣ hƣớng dẫn, các quyết định của nhà nƣớc. Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Chứng từ mà Doanh nghiệp sử dụng đúng với mẫu biểu của bộ tài Chính ban hành từ phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho…Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc ghi chép một cách đầy đủ, chính xác vào chứng từ tạo điều kiện cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu thực tế và số liệu trên sổ sách kế toán, các chứng từ đƣợc lƣu trữ cẩn thận theo từng loại, từng hợp đồng, từng khách hàng thuận lợi cho việc tìm kiếm, đối chiếu số liệu. * Về tổ chức kế toàn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh : - Về tổ chức kế toán doanh thu và thu nhập Trải qua một quá trình đổi mới và phát triển Doanh nghiệp đã hoàn thành dần công tác hạch toán của mình. Doanh nghiệp đã nắm bắt nhanh chóng các thông tin kinh tế và những thay đổi về chế độ kế toán để áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là vấn đề hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 87 quả kinh doanh tại đơn vị. Hệ thống tài khoản và phƣơng pháp hạch toán kế toán đƣợc áp dụng theo quy định mới của Bộ Tài Chính. Kế toán doanh thu đã biết gắn liền với tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp với những quy định hạch toán trong doanh thu, luôn phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh góp phần đảm bảo tính thống nhất và nhịp nhàng trong hệ thống hạch toán kế toán tại công ty. Việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đƣợc thực hiện linh hoạt, mỗi vụ việc do một kế toán đảm nhận. - Về tổ chức kế toán chi phí: Nhƣ chúng ta đã biết chi phí kinh doanh là một vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu và luôn tìm mọi cách để quản lý chi phí một cách chặt chẽ nhằm trách tình trạng chi khống mà ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh. Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh tại công ty đƣợc theo dõi cụ thể để có thể theo dõi một cách chặt chẽ. Đáp ứng kịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý. Việc theo dõi chi tiết cho từng nghiệp vụ, từng phân xƣởng phòng ban đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra số liệu, tài liệu công tác đối chiếu chứng từ số liệu trong công ty đƣợc dễ dàng hơn. Qua đó đáp ứng đƣợc nhu cầu quản lý trong môi trƣờng cạnh tranh. - Về tổ chức kế toán doanh thu : Đƣợc sự hƣớng dẫn của kế toán trƣởng công ty có kinh nghiệm nên công tác hạch toán doanh thu tại công ty hiện nay khá hiện đại. Với sự hỗ trợ của hệ thống máy vi tính vì vậy doanh thu đƣợc hạch toán và đƣợc theo dõi chặt chẽ, theo từng bộ phận. Việc hạch toán doanh thu hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bƣớc tiến hành hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá cụ thể hiệu quả loại hình dịch vụ để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. 3.2.2. Những hạn chế Việc tập hợp và hạch toán doanh thu, chi phí của công ty tƣơng đối hoàn Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 88 chỉnh song việc xác định kết quả kinh doanh chƣa thật sự chi tiết và phản ánh rõ đặc thù tình hình khi doanh thu của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ ba nguồn: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác. Lợi nhuận đem lại cho doanh nghiệp từ các hoạt động này chênh nhau khá lớn, do đó cần phải làm chi tiết hơn, rõ ràng hơn về vấn đề liên quan tới vấn đề này. Để từ đó Giám đốc công ty có thể đƣa ra những định hƣớng và các biện pháp kinh tế đúng đắn nhằm cân đối giữa các khoản thu chi và các hoạt động với nhau nhằm tối đa hoá lợi nhuận một cách tốt nhất. Doanh nghiệp không sử dụng các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… Hiện nay doanh thu của Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện chủ yếu là kinh doanh ô tô, phụ tùng ô tô, các dịch vụ sửa chữa ô tô. Hiện nay Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện có nhiều bạn hàng không những ở Hải Phòng mà còn cả các tỉnh thành phố khác, khách hàng mua hàng của Doanh nghiệp còn cho phép khách hàng trả chậm số tiền hàng bán, tức là doanh nghiệp áp dụng cơ chế mở, hết sức tạo điệu kiện cho khách hàng tới mua hàng. Điều này khó có thể tránh đƣợc nhƣng tiêu cực thƣờng có trong nền kinh tế thị trƣờng là bản thân công ty bị các doanh nghiệp chiếm dụng vốn tƣơng đối nhiều khách hàng cố ý dây dƣa công nợ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do tình trạng thiếu vốn. Dù vậy Doanh nghiệp vẫn chƣa có quy định, biện pháp thu nợ hiệu quả. - Công việc kế toán vừa thực hiện bằng tay vừa thực hiện bằng máy nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu và việc kiểm tra đối chiếu cũng gặp khó khăn . Vì là Doanh nghiệp vẫn duy trì hình thức kế toán bằng tay nên đôi khi việc kiểm tra theo dõi tốn kém thời gian,tốn kém công sức. - Hàng năm Doanh nghiệp chƣa thực hiện kê khai tài sản cố định,công cụ dụng cụ - Sổ chi tiết chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu khi đối chiếu với sổ tổng hợp - Kế toán chƣa mở thẻ chi tiết để theo dõi cho từng tài sản cố định Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 89 - Việc thanh toán lƣơng cho ngƣời lao động Doanh nghiệp vẫn chƣa thực hiện thông qua chuyển khoản - Một vài số ngƣời nhân viên đến tuổi nghỉ hƣu hiện đang làm việc tại Doanh nghiệp - Hệ thống máy tính của Doanh nghiệp đã cũ nên đôi khi quá trình làm việc không đƣợc hiệu quả. - Còn một số nhân viên chƣa đƣợc đóng BHXH,YT - Chƣa có hệ thống mạng nội bộ nên khi giám đốc hoặc các phòng ban muôn nắm bắt đƣợc số liệu thì phải trực tiếp đến phòng kế toán. 3.2.3. Những tồn tại cần khắc phục. 3.2.3.1. Tồn tại 1: *Về hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm giá Việc sử dụng mẫu sổ trong hạch toán doanh thu chƣa đúng, chƣa đủ so với quy định chung của Bộ Tài Chính( QĐ 15/2006 QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006). Cụ thể mẫu sổ kế toán nhƣ: Sổ cái TK, sổ nhật ký chung chƣa đúng với qui định của Bộ Tài Chính. Là một Doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, Doanh nghiệp phải tiến hành mua, hàng hóa nhập kho, sau đó rồi đem tiêu thụ, mà lƣợng hàng hóa lại lớn sẽ không tránh khỏi việc giảm giá thƣờng xuyên của hàng tồn kho. Nhƣng Doanh nghiệp không có khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nếu hàng hóa bị giảm giá mạnh sẽ làm ảnh hƣởng đến doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp. Công ty chƣa lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi. *Về thu nhập khác. Việc hạch toán nghiệp vụ thu nhập khác: lãi tiền gửi vào TK 711 là không đúng với chuẩn mực. 3.2.3.2 . Tồn tại 2: *Về hạch toán chi phí giá vốn hàng bán. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ nhật ký chung. Định kỳ cuối tháng mới phản ánh vào nhật ký chung. Theo cách hạch toán giá vốn của công ty là: lấy Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 90 dòng cộng tổng của hàng xuất trên Bảng chi tiết TK 154, 155. Nhƣ vậy rất dễ dẫn đến nhầm lẫn. Phƣơng pháp hạch toán này thiếu Bảng kê chi tiết cho TK giá vốn. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Doanh nghiệp đều đƣợc hạch toán chung vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Điều này gây khó khăn cho ngƣời quản lý trong các quyết định xác định cắt giảm và phân bổ chi phí sao cho phù hợp giữa các bộ phận. Đặc biệt là trong thời điểm hiện tại, khủng hoảng kinh tế ảnh hƣởng rất lớn buộc các doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí đến mức tối đa. * Về hạch toán chi phí khác. Việc hạch toán nghiệp vụ chi phí khác: chi phí lãi tiền vay vào TK 811 là không đúng với chuẩn mực. 3.3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN 3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện Phƣơng hƣớng hoàn thiện kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần phải đáp ứng các nhu cầu sau: - Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán. Mỗi quốc gia đều có một cơ chế quản lý tài chính nhất định và xây dựng một hệ thống kế toán thống nhất phù hợp với cơ chế tài chính. Việc tổ chức tổ chức kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể đƣợc phép vận dụng và cải tiến chứ không bẳt buộc phải dập khuôn hoàn toàn theo chế độ nhƣng trong khôn khổ phải tôn trọng chế độ, tôn trọng cơ chế. - Hoàn thiện phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán nhƣng đựơc quyền sửa đổi trong phạm vi nhất định cho phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 91 - Hoàn thiện phải đảm bảo dáp ứng đƣợc thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý: - Hoàn thiện phải trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả. Trên cơ sở những yêu cầu của hoàn thiện và thực trạng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại - Sổ chi tiết chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu khi đối chiếu với sổ tổng hợp. Em mạnh dạn đƣa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh trong công ty. 3.3.2. Một số đề xuất 3.3.2.1. Ý kiến khắc phục tồn tại 1 Việc sử dụng mẫu sổ trong hạch toán doanh thu tuân thủ theo quy định chung của Bộ Tài Chính( QĐ 15/2006 QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006). Cụ thể mẫu sổ kế toán nhƣ: Sổ cái TK,. *Về mẫu sổ cái cần bổ sung: - Địa chỉ doanh nghiệp: Nêu rõ trụ sở chính Doanh nghiệp nằm tại đâu - Ngày tháng ghi sổ : Nói rõ ngày tháng ghi sổ là ngày nào nhằm biết đƣợc tiến độ là việc đƣợc tiến hành đến đâu. - Ghi chú : Giúp cho giải thích rõ hơn về nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong sổ cái - Số trang sổ, ngày tháng mở sổ: Ghi rõ số trang của sổ. Cụ thể mẫu sổ cái nhƣ sau: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 92 Tên DN: Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện Địa chỉ: 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải An, Hải Phòng Mã số thuế: 0200160314 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Năm:… Tên tài khoản……….. Số hiệu:…… Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng SPS Số hiệu Ngày tháng Nợ Có SDĐN SPS trong tháng ................... Cộng SPS tháng SDCK Cộng luỹ kế từ đầu quý - Sổ này có ….trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…. - Ngày mở sổ:…. Ngày … tháng …. năm … Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) * Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trƣớc vào giá vốn hàng bán phần Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 93 giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ, nếu kế toán nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thƣờng xuyên, cụ thể xảy ra thì tiến hành trích lập dự phòng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp Công ty bù đắp phần nào thiệt hại thực tế xảy ra do hàng tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của Công ty nhằm đƣa ra một một hình ảnh trung thực về Tài sản của Công ty khi lập Báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. Công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Mức lập Số vật tƣ, Giá đơn vị ghi Giá đơn vị trên dự phòng = hàng hóa bị x sổ kế toán - thị trƣờng giảm giá giảm giá tại HTK thời điểm lập Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc phản ánh trên TK 159 (Dự phòng giảm giá HTK) Phƣơng pháp hạch toán dự phòng giản giá HTK: Căn cứ vào bảng tổng hợp về mức lập dự phòng giảm giá của các loại vật tƣ, hàng hóa đã đƣợc duyệt, thẩm định của ngƣời có thẩm quyền trong DN, kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 159 Theo quy định của Bộ tài chính, nếu số trích lập cho năm kế hoạch bằng số dự phòng của năm trƣớc thì không phải lập nữa. + Nếu số lập dự phòng giảm giá HTK cho năm kế hoạch lớn hơn số dƣ trên TK 159 thì số lớn hơn đó sẽ trích lập tiếp tục: Nợ TK 632 Có TK 159 + Nếu số trích lập cho năm kế hoạch nhỏ hơn số dƣ trên TK 159 thì số chênh lệch giảm phải đƣợc hoàn nhập: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 94 Nợ TK 159 Có TK 632 Doanh nghiệp nên lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi. Khi lập quỹ dự phòng Doanh nghiệp cần chú ý: Phải chi tiết theo từng nội dung chi tiêu trong trƣờng hợp doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro thua lỗ trong kinh doanh, gặp thiên tai hỏa hoạn, dịch họa… hoặc bổ sung vốn kinh doanh từ quỹ dự phòng. Khi quỹ dự phòng tài chính tăng do trích lập từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doah thì phản ánh bên Có. *Về thu nhập khác: Lãi tiền vay: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán,…. theo chuẩn mực kế toán hiện hành là đƣợc hạch toán vào TK 515. Doanh nghiệp nên sử dụng TK 515 để phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuẩn mực kế toán hiện hành. 3.3.2.2. Ý kiến khắc phục tồn tại 2. *Về hạch toán chi phí giá vốn: Bổ sung thêm sổ chi tiết TK 632. Hạch toán riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý là hai khoản chi phí có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc hạch toán rõ ràng hai loại chi phí này sẽ giúp công tác quản lý dễ dàng hơn, tránh đƣa đến những quyết định sai lầm trong việc xác định và phân bổ chi phí cho các bộ phận. * Về hạch toán chi phí khác. Chi phí cho vay và đi vay vốn thuộc về khoản chi phí hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán hiện hành là đƣợc hạch toán vào TK 635. Doanh nghiệp nên sử dụng TK 635 để phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 95 3.3.3. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp. Với những thành quả đã đạt đƣợc, Trọng Thiện từng bƣớc đứng vững trong hoạt động kinh doanh và đã đạt đƣợc hiệu quả nhất định. Nhƣng trong nền kinh tế thị trƣờng, Doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với nhiều thách thức, nhiều đối thủ cạnh tranh. Qua thời gian thực tập tại Công ty và từ kết quả đánh giá về hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ những thuận lợi, khó khăn, em mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện trong tƣơng lai. Biện pháp giảm chi phí: * Hiệu quả sử dụng lao động, chi phí tiền lương : - Việc sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng doanh thu, giảm chi phí, điều này sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để đánh giá đƣợc toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động ngƣời ta có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động hay hiệu suất sử dụng thời gian lao động. - Các chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lƣợng thời gian lao động hiện có, giảm lao động dƣ thừa, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. - Ngoài ra để tăng hiệu quả kinh doanh cho năm tới : Công ty cần giảm các khoản chi phí nhƣ: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. * Hiệu quả sử dụng chi phí: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chất lƣợng sản phẩm hàng hoá ngày càng đƣợc nâng cao, thì giá cả hàng hoá cũng luôn đƣợc quan tâm, để tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hoá và có lợi nhuận cao cần phải kết hợp giữa hạ giá thành và giá bán một cách hợp lý. Vì vậy Trọng Thiện cần quan tâm đến việc giảm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm hàng hoá từ đó tăng sản lƣợng tiêu thụ và tăng doanh thu. Doanh nghiệp cần tổ chức công tác thu mua thật tốt, cần tìm nguồn hàng để giá mua thấp mà vẫn đảm bảo chất lƣợng, mua tận gốc, hạn Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 96 chế mua qua khâu trung gian để giảm chi phí, quá trình vận chuyển cũng cần đƣợc bảo quản tốt. Nếu làm tốt những công tác trên thi doanh nghiệp không những giảm đƣợc giá bán mà còn tăng sản lƣợng hàng hoá tiêu thụ và tạo đƣợc uy tín đối với thị trƣờng. Những biện pháp làm tăng khối lƣợng giá trị đầu ra. * Biện pháp đa dạng hoá mặt hàng. Việc thực hiện đa dạng hoá mặt hàng là một biện pháp không thể thiếu đƣợc, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cụ thể là tăng chủng loại mặt hàng, nhằm tạo ra sự phù hợp với khách hàng và tạo điều kiện tiêu thụ nhiều hơn. Tăng chủng loại hàng hoá là giải pháp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, việc đa dạng hoá mặt hàng nghĩa là Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện vừa duy trì những mặt hàng đang đƣợc thị trƣờng chấp nhận và vừa mở rộng thị trƣờng mới để tiêu thụ hàng hoá, đây cũng là hình thức mở rộng quy mô của đơn vị nhằm đạt tới mức lợi nhuận cao nhất. * Biện pháp mở rộng thị trường . Hiên nay, vấn đề Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện cần quan tâm đến việc giảm tối thiểu lƣợng hàng tồn kho và tăng sản lƣợng tiêu thụ, nếu lƣợng hàng tồn kho lớn nhƣ hiện nay sẽ làm cho Doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả. Doanh nghiệp nên có một lực lƣợng cán bộ thị trƣờng có đủ mạnh về cả chất lƣợng và số lƣợng. Hiện tại Công ty chƣa có phòng Markeing việc nghiên cứu thị trƣờng do phòng kinh doanh đảm nhiệm lên hiệu quả chƣa cao, cán bộ nghiên cứu thị trƣờng còn nhiều hạn chế trong việc nắm bắt nhu cầu thị trƣờng, và các chính sách bán hàng của các đối thủ cạnh tranh, do vậy đến nay Chi nhánh vẫn chƣa có các chính sách đối với khác hàng nhƣ khuyến mãi, chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán phù hợp, làm cho sản lƣợng hàng hoá tiêu thụ của Chi nhánh chƣa cao. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 97 * Biện pháp tăng cường chất lượng hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh. Chất lƣợng của hàng hoá sẽ ảnh hƣởng đến doanh thu, tới hiệu quả của doanh nghiệp do đó hàng hoá phải đảm bảo đúng chất lƣợng. Những mặt hàng hiện nay Doanh nghiệp đang kinh doanh chủ yếu là những mặt hàng ô tô các loại. Vì vậy công tác quản lý chất lƣợng hàng hoá là một biên pháp rất quan trọng trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên để đƣợc tồn tại và phát triển bền vững, Doanh nghiệp cần phải thƣờng xuyên nghiên cứu thị trƣờng để luôn thích ứng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, và sự phát triển của xã hội. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 98 KẾT LUẬN Trong công tác quản lý kinh tế, đặc biệt trong điều kiện phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì thông tin kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do vậy, để phát huy đƣợc vai trò đó, kế toán phải thực hiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sao cho hiệu quả nhất. Qua thời gian nghiên cứu đề tài, em đã khái quát đƣợc cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở đó tiếp tục nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện em rút ra đƣợc những vấn đề sau: - Về lý luận: Thấy rõ đƣợc vai trò quan trọng của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. - Về thực tiễn: Chỉ ra đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện vấn đề sao cho phù hợp với thực tế Doanh nghiệp và tình hình chung của đất nƣớc, phù hợp với điều hiện kinh doanh hiện nay và đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh, chị, các cô chú trong phòng tài chính kế toán cũng nhƣ các phòng ban khác đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sỹ Trần Văn Hợi đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này và em cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trƣờng Đại Học Dân lập Hải Phòng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Em xin chân thành cảm ơn! Hải phòng, ngày30 tháng 06 năm 2011 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp 23 Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán. 24 Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán. Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính). Tác giả: Ban biên tập Bộ Tài Chính Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội năm 2006. 2. Giáo trình Lý thuyết Hạch toán kế toán. Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa kế toán Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội, năm 2007 3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. 4. Các chứng từ, sổ sách, mẫu sổ kế toán năm 2010 tại Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện 5. Giáo trình Kế toán Quản trị Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân – Khoa kế toán. Tác giả: PGS. Nguyễn Minh Phƣơng. Nhà xuất bản Giáo dục. 6. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh – Chủ biên PGS.TS Phạm Văn Kể. 7. Chuẩn mực kế toán Việt Nam – Websise: www.google.com Websise: ketoanvietnam.com Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 100 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. ..... 8 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. .......... 8 1.1.1.Ý nghĩa và vai trò của hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ............................................................................................................................. 8 1.1.2. Yêu cầu, nhiệm vụ của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh ................. 10 1.2. KẾ TOÁN DOANH THU ..................................................................................... 11 1.2.1. Khái niệm doanh thu .......................................................................................... 11 1.2.2. Phân loại doanh thu ............................................................................................ 11 1.2.3. Xác định doanh thu ............................................................................................. 11 1.2.4. Quy định về ghi nhận doanh thu......................................................................... 12 1.2.5. Chứng từ kế toán sử dụng ................................................................................... 15 1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU ....................................... 24 1.3.1. Kế toán chiết khấu thƣơng mại ........................................................................... 24 1.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại .................................................................................. 25 1.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán ................................................................................. 26 1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC .................................................... 27 1.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ ...................................................................... 29 1.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................................... 29 1.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................................... 34 1.5.3. Kế toán chi phí bán hàng .................................................................................... 36 1.5.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................................ 39 1.5.5. Kế toán chi phí khác ........................................................................................... 42 1.6. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ............................................ 42 1.6.1. Ý nghĩa ............................................................................................................... 42 1.6.2. Thủ tục kế toán ................................................................................................... 43 1.6.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................... 43 1.7. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH ĐỂ HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ............................................................... 45 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 101 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN ..................................................................... 47 2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG DNTN TRỌNG THIỆN ................................................. 47 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện ............ 47 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện ................. 49 2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN .......................................................................................................................... 51 2.2.1. Đặc điểm tổ chức kế toán của Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện ................... 51 2.2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện ..................... 52 2.3. THỰC TRANG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN .... 54 2.3.1. Đặc điểm quá trình tiêu thụ tại Doanh nghiệp tƣ nhân Trọng Thiện ........... 54 2.3.2. Thực trạng hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp............................................................................................................ 55 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN 84 DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN ..................................................... 84 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN ........................................................................................................... 84 3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN. ............ 85 3.2.1. Những ƣu điểm đạt đƣợc .................................................................................... 85 3.2.2. Những hạn chế .................................................................................................... 87 3.2.3. Những tồn tại cần khắc phục. ............................................................................. 89 3.3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TRỌNG THIỆN ........................................................................................ 90 3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện ............................................................................................. 90 3.3.2. Một số đề xuất .................................................................................................... 91 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thu Hƣơng - Lớp QT1103K 102 3.3.3. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp. .................................................................. 95 KẾT LUẬN…………………………………………………………………...94 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….95

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf91_nguyenthithuhuong_qt1103k_9815.pdf
Luận văn liên quan