Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ nay đến năm 2015 theo hướng bền vững

Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ nay đến năm 2015 theo hướng bền vững MỤC LỤC Chương I: NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH - VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Chương II: thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư phát triển ktxh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2001 đến nay. PHẦN MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài Vốn theo nghĩa rộng được hiểu là toàn bộ những yếu tố đầu vào của sản xuất xã hội (con người, của cải, tài nguyên, ). Theo nghĩa hẹp là khoản tiền, của cải tích luỹ của xã hội được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, duy trì tiềm lực và tạo ra tiềm lực mới cho sản xuất xã hội. Như vậy, theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp vốn luôn đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền KTXH, là cơ sở quan trọng để đầu tư hình thành lên cơ sở hạ tầng, tài sản, máy móc thiết bị, công nghệ Cũng như cả nước, nguồn VĐT phát triển trên địa bàn tỉnh BR-VT luôn trong tình trạng thiếu hụt, hiệu quả sử dụng vẫn còn hạn chế. Với mục tiêu phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, phù hợp với những lợi thế và tiềm năng của tỉnh, trong những năm tới đòi hỏi tỉnh cần phải huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lớn với chất lượng cao. Việc tìm giải pháp không chỉ quan trọng đối với những nhà lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách, mà còn quan trọng đối với những cá nhân quan tâm nghiên cứu. Trong đó, tác giả cũng sẽ cố gắng tìm câu trả lời trong luận văn này. 2- Mục đích, ý nghĩa và đối tượng nghiên cứu Luận văn cố gắng tìm một số giải pháp để có thể huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính tài trợ cho các mục tiêu đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững. Với những giải pháp này hy vọng sẽ có những đóng góp nhỏ vào sự hoàn thành những mục tiêu mà Đảng bộ, HĐND, UBND và nhân dân tỉnh đã đề ra trong những năm tới. Đối tượng nghiên cứu là các nguồn vốn tài chính, sự tác động của nó đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh chủ yếu trong giai đoạn 2001- 2005, và những năm tới. 3- Giới hạn đề tài nghiên cứu Như ở trên, phạm trù tài chính nói chung và vốn nói riêng rất rộng lớn. Nó bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất và phi vật chất được đưa vào sản xuất như : Lao động, tài nguyên, tiền vốn trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chủ yếu đi vào phân tích các yếu tố vốn bằng tiền của các nguồn vốn trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 4- Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống kê. Trên cơ sở số liệu thu thập từ nhiều nguồn tin cậy, sau đó được tổng hợp, tính toán, phân tích, đánh giá, so sánh Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn từ các kênh trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh những năm qua. Từ đó đưa ra một số giải pháp cơ bản để huy động các nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh trong những năm tới. 5- Kết cấu luận văn Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương Chương I : Nguồn lực tài chính – Vai trò của vốn đầu tư đối với sự phát triển KTXH theo hướng bền vững. Chương II : Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2001 đến nay. Chương III : Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh BR-VT giai đoạn 2006-2015 và 2020 theo hướng bền vững. Do khả năng, tài liệu và thời gian còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi sai sót. Nhiều vấn đề đặt ra trong luận văn nhưng chưa được nghiên cứu và giải quyết thật thấu đáo. Kính mong các Thầy, Cô, các đồng nghiệp và các bạn quan tâm cho những ý kiến để luận văn được hoàn thành và mang ý nghĩa thiết thực hơn. Chương I : NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH - VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1.1- NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH - PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG - VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1.1- Tổng quan về nguồn lực tài chính 1.1.1.1- Lý luận chung về tài chính : Tài chính ra đời cùng với sự xuất hiện của nền sản xuất hàng hoá. Trong nền kinh tế hàng hoá, việc trao đổi, mua bán được diễn ra một cách dễ dàng thông qua tiền tệ làm vật trung gian trao đổi. Tiền tệ đóng vai trò đặc biệt quan trọng kích thích sự phát triển của kinh tế hàng hoá, tiền tệ làm cho quá trình phân phối, trao đổi diễn ra dễ dàng. Trong quá trình đóù các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế được tạo lập, sử dụng cho đầu tư phát triển KTXH và làm nảy sinh phạm trù tài chính. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, các quan hệ tài chính càng mở rộng, và có ảnh hưởng ngày càng sâu sắc hơn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Theo K.Marx : Tài chính là phạm trù phân phối, phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong phân phối các quỹ tiền tệ nhằm thoả mãn các nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. Các chủ thể trong nền kinh tế gồm Nhà nước, các DN, và dân cư, trong quan hệ kinh tế quốc tế làm xuất hiện các chủ thể kinh tế nước ngoài tham gia, hình thành các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direction investment, FDI) và gián tiếp (Foreign portfolio investment, FPI). Sự phát triển mạnh mẽ đa dạng của các quan hệ kinh tế cũng làm xuất hiện quan hệ tài chính phong phú cùng với những quỹ tiền tệ rất đa dạng. Nhà nước xuất hiện gắn liền với sự hình thành quỹ NSNN nhằm thực hiện chức năng và quyền lực của mình đảm bảo an ninh, quản lý, duy trì ổn định xã hội Trong nền kinh tế hàng hoá giản đơn và kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, Nhà nước chỉ thuần tuý thực hiện chức năng cai trị, không can thiệp vào kinh tế (A.Smith). Khi đó NSNN chủ yếu phục vụ cho các hoạt động quản lý hành chính, trật tự xã hội, an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, tình trạng sản xuất vô chính phủ, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế có tính chu kỳ (đặc biệt 1929-1933) dẫn đến sự cần thiết can thiệp của Nhà nước vào kinh tế. Các chính sách kinh tế của Nhà nước tác động trực tiếp đến quan hệ kinh tế, sự hình thành các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế. Phạm trù tài chính rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực như : NSNN; Tín dụng ngân hàng; Bảo hiểm; Tài chính DN; Tài chính khu vực dân cư; Tài chính quốc tế Tất cả các lĩnh vực đó hình thành nên nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư của Nhà nước, DN, dân cư và các chủ thể kinh tế quốc tế. 1.1.1.2- Các nguồn lực tài chính tài trợ cho đầu tư phát triển : 1.1.1.2.1- Ngân sách Nhà nước : NSNN là khâu tài chính tập trung lớn nhất trong hệ thống tài chính. NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán được Quốc hội quyết định và thực hiện trong một năm, để đảm bảo việc thực hiện các chức năng của Nhà nước. NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. NSNN được hình thành từ việc huy động các khoản thu của Nhà nước từ thuế, phí, lệ phí, các khoản viện trợ, vay nợ, các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các khoản thu khác. Đồng thời NSNN được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi cho an ninh quốc phòng, y tế, văn hoá, giáo dục, chi trả nợ, các khoản khác theo quy định và quan trọng hơn đó là chi cho đầu tư phát triển. Nguồn NSNN hình thành lên quỹ dự trữ quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước. 1.1.1.2.2- Vay nợ trong nước và vay nợ nước ngoài : Vay nợ trong nước và vay nợ nước ngoài được Chính phủ, các DN thực hiện dưới các hình thức như : Vay tín dụng thương mại; phát hành giấy nợ (trái phiếu) trên thị trường vốn. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng nhằm thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu của Chính phủ, đặc biệt là chi đầu tư phát triển. Với DN, nguồn vốn này quan trọng hơn rất nhiều, vì nhu cầu đầu tư phát triển SXKD rất lớn và vốn tự có không đủ để đáp ứng. Nhất là hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và có tính toàn cầu, các DN bắt buộc phải đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ mới có thể đứng vững trong cạnh tranh. 1.1.1.2.3- Huy động thông qua định chế tài chính : Các định chế tài chính là những tổ chức huy động những nguồn vốn tương đối nhỏ, phân tán, tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho các nhu cầu đầu tư phát triển của Nhà nước, của DN, các chủ thể trong nền kinh tế và những nhu cầu chi tiêu khác của xã hội. Các định chế tài chính gồm các định chế tài chính NH và định chế phi NH (i) Các định chế NH là khâu tài chính quan trọng, thực hiện các quan hệ vay trả trong nền kinh tế với các chức năng : Huy động những nguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán, tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn tập trung rất lớn, đáp ứng nhu cầu cho đầu tư phát triển SXKD, lưu thông hàng hoá và dịch vụ, tạo điều kiện thực hiện các mục tiêu KTXH, tham gia vào thị trường tài chính, góp phần ổn định hệ thống tiền tệ. (ii) Định chế tài chính phi NH là những định chế tài chính trung gian không nhận tiền gửi, như các công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư được hình thành từ những khoản đóng góp dưới nhiều hình thức, bắt buộc, tự nguyện và được bù đắp khi rủi ro ốm đau, thất nghiệp, mất sức Các quỹ đầu tư được hình thành từ việc phát hành cổ phần ra công chúng, cung cấp cho công chúng sản phẩm đầu tư đã được đa dạng hoá, giảm rủi ro và có khả năng thu hút khoản tiết nhỏ từ dân cư. 1.1.1.2.4- Huy động vốn thông qua thị trường tài chính : Thị trường tài chính gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. TTCK là một bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn, là nơi các chứng khoán được phát hành và trao đổi. Hàng hoá giao dịch trên TTCK là các loại chứng khoán dài hạn, như các loại trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh - các hợp đồng tương lai, quyền chọn Qua TTCK các công ty có thể dễ dàng huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành

pdf89 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/08/2013 | Lượt xem: 1949 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ nay đến năm 2015 theo hướng bền vững, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
guồn lực quan trọng từ khu vực DN và dân cư, về phía Chính phủ cần phải đảm bảo ổn định chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát, có chính sách lãi suất hợp lý, đồng thời tiếp tục đổi mới chính sách tài chính DN, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đồng bộ, nhằm khuyến khích, động viên tối đa mọi nguồn lực từ khu vực này tham gia đầu tư phát triển SXKD. Đối với tỉnh BR-VT, đầu tư của các DN trong nước đã được xác định là kênh huy động vốn quan trọng. Đến năm 2010 số DN đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh đạt đến 5.000 DN với số vốn đăng ký 12.000 tỷ đồng. Để có thể thực hiện được mục tiêu này, tỉnh cần tiếp tục thực hiện những giải pháp sau : Một là, đối với các DNNN cần tiếp tục được đổi mới, cơ cấu và sắp xếp lại, khẩn trương thực hiện cổ phần hoá các DNNN có đủ điều kiện, giải quyết kịp thời những vướng mắc của các DNNN trong quá trình cổ phần hoá, đặc biệt là những vấn đề về tài chính, công nợ, xác định giá trị tài sản, giá trị DN nhất là tài sản liên quan đến đất đai. Hai là, triển khai có hiệu quả các bộ luật : luật doanh nghiệp, luật đầu tư 2005, luật đất đai, luật xây dựng. Tỉnh cần tiếp tục ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hoá những ưu đãi đầu tư trên địa bàn, định hướng đầu tư vào những ngành, khu vực ưu tiên phát triển của tỉnh như hệ thống cảng biển theo quy hoạch, các khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, những ngành sử dụng công nghệ cao như điện tử, công nghệ thông tin …. Hoàn thiện môi trường đầu tư thông qua cải cách hành chính, nâng cao trình độ ngoại ngữ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ, đảm bảo tính nhất Trang 64 quán giữa chính sách thông thoáng và hành xử có tính chuyên nghiệp trong đầu tư. Ban hành và minh bạch hoá quy trình, thời gian và các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế, địa điểm đầu tư kinh doanh … tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp các DN nhanh chóng thực hiện được những cơ hội đầu tư kinh doanh của mình, tạo điều kiện để các DN thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn ngày càng lớn mạnh cả về số lượng cũng như năng lực tài chính, nhân lực và quản trị. Ba là, tỉnh cần có chính sách định hướng các nguồn lực đầu tư từ khu vực này theo hướng phát huy những thế mạnh của tỉnh về dịch vụ, du lịch, hải sản …, cần phải đầu tư phát triển có chiều sâu, có hàm lượng tri thức, công nghệ cao, sản phẩm phải có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Biện pháp hỗ trợ chủ yếu đối với khu vực này là tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền, phối hợp với các Trường đại học, các trung tâm tư vấn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ, pháp luật, nghiên cứu thị trường … tổ chức các lớp tập huấn về đầu tư, luật pháp quốc tế trong kinh doanh, hỗ trợ thông tin thị trường, sản phẩm … nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập WTO và sản xuất hướng về xuất khẩu. Bốn là, cơ sở hạ tầng cần được tiếp tục phát triển và hoàn thiện, đặc biệt là hạ tầng cơ sở trong và ngoài các KCN trên địa bàn tỉnh. Cơ sở hạ tầng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của các DN và cơ sở hạ tầng tốt trong các KCN sẽ là điều kiện thuận lợi để DN có thể giảm chi phí kinh doanh ban đầu, tạo ra nhiều cơ hội hơn cho họ có thể tiến hành đầu tư SXKD. Hiện nay, diện tích cho thuê tại các KCN trên địa bàn tỉnh đạt thấp cũng một phần do hạ tầng cơ sở chưa thật hoàn chỉnh, đồng bộ, cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào KCN phát triển chưa đồng bộ với cơ sở hạ tầng trong các KCN (như đường vào các KCN, nhà ở công nhân, khu vui chơi, chăm sóc sức khoẻ ...). Năm là, xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cho các DN, nhất là các DN khu vực tư nhân (chủ yếu là DN nhỏ và rất nhỏ, năng lực tài chính, nhân lực, quản lý, thiết bị, công nghệ … rất yếu). Hơn nữa, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các NHTM nhà nước là rất khó khăn, Trang 65 do đó khả năng trang bị đổi mới công nghệ là rất khó và điều này dẫn đến năng lực, khả năng cạnh tranh sản phẩm rất yếu. Do đó, các DN khu vực này rất khó phát triển, nhất là trong điều kiện cạnh tranh có tính quốc tế khi chúng ta đã là thành viên của WTO như hiện nay. Như vậy, tỉnh cần khẩn trương thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DN khu vực tư nhân, giúp các DN có thể tiếp cận được với những khoản vay lớn nhằm đổi mới kỹ thuật, công nghệ, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường trong và ngoài nước. Bên cạnh việc hỗ trợ về khả năng tiếp cận vốn của các DN này, tỉnh cần có cơ chế hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ hơn cho khu vực này. Sáu là, có chính sách huy động nguồn lực từ nhân dân, khuyến khích nhân dân phát triển các cơ sở dịch vụ quy mô nhỏ đáp ứng những nhu cầu của khu vực dân cư cũng như nhu cầu của khách du lịch. Nguồn vốn trong dân cư đã được khai thác nhưng hiện tại còn chưa khai thác hết tiềm năng, vốn đầu tư thực hiện năm 2006 ước đạt 1.235 tỷ đồng, trong khi theo quy hoạch 2006-2010 nguồn vốn trong dân cần huy động trung bình năm là 2.300 tỷ đồng/năm, như vậy cần phải huy động thêm ít nhất là 1.000 tỷ đồng. Số tiền này tương đương với số tiền ước tính hiện người dân đang nắm giữ dưới các hình thức tài sản cất trữ khác (vàng bạc, đá quý, ngoại tệ …). Tiếp tục thực hiện chính sách động viên nguồn vốn từ nhân dân cùng với nhà nước thực hiện những công trình hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông nông thôn, điện, trạm xá, trường học … phục vụ cho nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. 3.3.1.3- Giải pháp khai thông các dòng vốn thông qua phát triển các định chế tài chính và thị trường tài chính : Như đã phân tích ở trên, các định chế trung gian tài chính, thị trường tài chính là kênh huy động vốn và tài trợ vốn quan trọng cho hoạt động đầu tư phát triển KTXH. Trong thời gian qua, hệ thống NHTM trên địa bàn cũng đã có những đóng góp quan trọng trong việc huy động và tài trợ vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh cũng còn những hạn chế, như tỷ lệ huy động vốn và cung cấp tín dụng cho nền kinh tế so với GDP còn thấp so Trang 66 với cả nước. Hoạt động huy động vốn trên thị trường tài chính, TTCK rất hạn chế. Tại Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ IV, nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải phát biểu : “… Bà Rịa – Vũng Tàu cũng có những điều kiện, cùng với TP Hồ Chí Minh phát triển thị trường tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, đáp ứng nhu cầu chu chuyển vốn trong vùng và cả nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài …” Để khơi thông các dòng vốn thông qua các định chế tài chính, thị trường tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản … phục vụ cho đầu tư phát triển KTXH của tỉnh trong những năm tới, cần thực hiện một số giải pháp sau : Thứ nhất, hệ thống NHTM trên địa bàn cần tiếp tục được mở rộng hơn, các sản phẩm dịch vụ của các NHTM cần được phát triển và hoàn thiện theo hướng hiện đại, đa dạng hoá, nhắm đến sự tiện dụng, dễ dàng tiếp cận, giảm chi phí, mang lại lợi ích cho người sử dụng. Với sản phẩm huy động vốn, cần tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn (cả nội tệ, ngoại tệ, đá quý, vàng, kim loại quý …), chính sách lãi suất hợp lý, khuyến khích tiết kiệm của người dân. Thời gian qua, tỷ giá ngoại tệ, chủ yếu là USD ở Việt Nam khá ổn định, lãi suất USD được điều chỉnh theo lãi suất thị trường (chủ yếu theo lãi suất của Cục dự trữ liên bang Hoa kỳ - FED), khá linh hoạt do đó lượng khá lớn USD được huy động vào các ngân hàng trên địa bàn tỉnh15. Tuy nhiên, tâm lý giữ vàng vẫn phổ biến, nhất là trong điều kiện giá vàng liên tục tăng lên trong thời gian qua. Để thu hút nguồn vốn này, giảm tâm lý giữ vàng các NHTM cần phát triển loại hình tiết kiệm có phòng ngừa rủi ro như phát triển công cụ mua bán quyền chọn, hợp đồng tương lai, bảo hiểm …. Bên cạnh việc thu hút vốn theo hình thức tiết kiệm cần phải khai thác có hiệu quả hơn nguồn vốn từ hoạt động thanh toán, đặc biệt hoạt động thanh toán của cá nhân, tuyên truyền mạnh mẽ những tiện ích hoạt động thanh toán qua tài khoản cá nhân, sử dụng thẻ. Với sản phẩm tài trợ, cần mở rộng hơn cơ hội cho các DN, đặc biệt là các DN khu vực tư nhân và các hộ gia đình có thể tiếp cận dễ dàng hơn với 15 Nội dung này đã được phân tích ở Chương II của luận văn. Trang 67 những khoản vay từ NHTM. Mở rộng các sản phẩm như tín dụng thuê mua tài chính, mua bán nợ, bao thanh toán, cho vay trên tài sản, … Bên cạnh những nỗ lực của ngân hàng, chính quyền tỉnh cũng cần có những giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, nhất là những vấn đề về tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở sao cho DN, người dân có thể dễ dàng nhận được những khoản vay, nhưng cũng đảm bảo không gây ra những rủi ro cho hoạt động của các NHTM. Thứ hai, triển khai Luật chứng khoán trên địa bàn, đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính và các chủ thể trên thị trường, tỉnh cần hỗ trợ, khuyến khích để các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện thành lập các công ty chứng khoán; khuyến khích các công ty chứng khoán đặt các chi nhánh, các phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh mua bán chứng khoán trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện phát triển các quỹ đầu tư, các công ty quản lý quỹ đầu tư cả về quy mô và chất lượng … tạo điều kiện cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế, các cá nhân có nhu cầu đầu tư tham gia thị trường, đồng thời đẩy nhanh sự phát triển kênh huy động vốn thống qua TTCK cho đầu tư phát triển KTXH của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi hơn để Chính quyền tỉnh, các DN có thể phát hành trái phiếu trực tiếp huy động vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển của mình. Thứ ba, tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới, sắp xếp các DNNN, cổ phần hoá các DNNN trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chương trình cổ phần hoá DNNN. Lành mạnh tình hình tài chính của các DNNN được cổ phần hoá, từ đó tạo ra điều kiện để các DN này có thể phát hành cổ phiếu, niêm yết trên sàn giao dịch huy động nguồn vốn cho phát triển SXKD của DN. Thứ tư, tạo điều kiện như tuyên truyền luật pháp, tiếp cận thông tin, điều kiện để các DN có thể tham gia TTCK, quy trình thủ tục tham gia TTCK … để các DN vừa và nhỏ (chủ yếu thuộc khu vực tư nhân) chủ động tiếp cận, nghiên cứu để có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu huy động vốn trên TTCK. Nhìn chung, để các DN cổ phần (kể cả khu vực DNNN và DNTN) có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên TTCK thì hệ thống báo cáo tài chính phải rõ ràng, minh bạch, phản ánh trung thực hoạt động của công ty. Vì vậy, cần phải tạo điều kiện để các Trang 68 công ty kiểm toán độc lập, có uy tín thường xuyên tiến hành các hoạt động kiểm toán đối với các DN trên địa bàn. Cần tuyên truyền đến các DN sự cần thiết phải tham gia đánh giá định mức tín nhiệm của DN và phải kiểm toán tài chính nếu muốn tham gia trên TTCK. Thứ năm, BR-VT là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người khá cao, dân số gần 1 triệu người, nhưng doanh thu bảo hiểm trong những năm qua đạt khá thấp so với GDP (1%) thấp hơn trung bình cả nước (2%). Như vậy, thị trường này còn nhiều tiềm năng cần được khai thác. Để khai thác được nguồn vốn từ bảo hiểm cần phải đa dạng hoá các sản phẩm bảo hiểm để thu hút nhiều người có thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động chi trả cũng cần được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, tránh gây ra những phiền phức làm nản lòng người tham gia bảo hiểm, nhất là bảo hiểm y tế, vấn đề thanh toán và thái độ phục vụ khiến cho người tham gia nản lòng. Một vấn đề khác cũng cần phải quan tâm đó là việc tái đầu tư từ nguồn quỹ bảo hiểm cũng cần phải đa dạng hoá, tham gia thị trường vốn, tham gia đầu tư vào những lĩnh vực có khả năng sinh lợi khác của nền kinh tế … 3.3.2- Giải pháp huy động nguồn lực tài chính nước ngoài : Nguồn vốn đầu tư nước ngoài luôn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng VĐT phát triển (46,84% trong giai đoạn 2001-2005). Trong những năm tới, cụ thể là từ nay đến năm 2010, hướng đến năm 2015 và năm 2020 tỉnh vẫn xác định đây là nguồn vốn đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KTXH, có tác động quan trọng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng bền vững. Vì vậy, trong giai đoạn 2006-2010 tỉnh xác định cần thu hút khoảng 80 dự án FDI (Phụ lục 3) với tổng số đăng vốn khoảng 2,2 tỷ USD, chủ yếu hướng vào phát triển công nghiệp, dịch vụ, trong đó thu hút vào các KCN khoảng 50 dự án với 1,2 tỷ USD vốn đăng ký. Phấn đấu thực hiện vốn FDI khoảng 2,48 – 2,74 tỷ USD, thu hút thêm 15.000 lao động, đóng góp vào NSNN khoảng 350 triệu USD. Để thực hiện tốt những mục tiêu trên, đảm bảo sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh bền vững, có cơ cấu kinh tế hiện đại, phát huy được thế mạnh của tỉnh, tác giả đề xuất một số giải pháp sau : 3.3.2.1- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) : Trang 69 Thứ nhất, triển khai có hiệu quả, nhất quán các chính sách của Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh (các bộ luật mới : luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật xây dựng …) nhằm khuyến khích mọi nguồn lực FDI, tạo môi trường pháp lý ổn định, công bằng, minh bạch, đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế và những cam kết với WTO. Cụ thể hoá và xây dựng chính sách ưu đãi của địa phương đối với các dự án FDI phù hợp với pháp luật, tạo niềm tin cho các nhà đầu nước ngoài. Thứ hai, phải có định hướng, ưu đãi thu hút những dự án phù hợp với thế mạnh của tỉnh về phát triển dịch vụ, như : Khu nghỉ mát Saigon Atlantic; Khu du lịch thác Hoà Bình; Vườn thú hoang giã Safari; Khu du lịch lâm viên văn hóa Núi Dinh; … Bên cạnh đó, phát huy tối đa những ảnh hưởng tích cực từ dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006-2015, các dự án cảng như : Cụm cảng biển số 5, đường cao tốc Long Thành – Vũng Tàu, Hồ sông Ray, Cảng thương mại dịch vụ Bến Đầm – Côn Đảo … để hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời, phải có những chính sách lựa chọn, ưu tiên những dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, sản phẩm có khả năng cạnh tranh, đặc biệt là cạnh tranh xuất khẩu. Có như vậy cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh mới có thể dịch chuyển theo hướng hiện đại, bền vững. Thứ ba, tiếp tục phát triển, nâng cao năng lực phục vụ của cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng về năng lượng (điện); hệ thống giao thông; công nghệ thông tin liên lạc; kho bãi, bến cảng; cấp thoát nước … giúp nhà đầu tư có điều kiện thuận lợi nhất để triển khai những dự án đầu tư, đặc biệt là dự án có hàm lượng kỹ thuật, công nghệ cao vốn đòi hỏi những cơ sở hạ tầng phát triển và đồng bộ ... Thứ tư, nguồn vốn FDI luôn được chuyển giao cùng với kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Do đó, để có thể tiếp cận dòng vốn này cũng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao, nếu không đáp ứng được yêu cầu này sẽ là rào cản cho hoạt động đầu tư của các dự án FDI. Vì vậy, để hấp dẫn các dự án FDI tỉnh cần có sự đầu tư thích hợp để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Thứ năm, môi trường đầu tư cần tiếp tục được cải thiện như thông điệp mà ông Trần Minh Sanh - Chủ tịch UBND tỉnh BR-VT gửi tới các nhà Trang 70 đầu tư : “BR-VT sẵn sàng tiếp nhận nhà đầu tư, không để nhà đầu tư đi nơi khác vì bất kỳ lý do gì, trừ lý do hiệu quả kinh tế. Về thủ tục hành chính và các điều kiện khác chúng tôi đáp ứng hoàn toàn cho nhà đầu tư”. 3.3.2.2- Nguồn vốn ODA Đây là nguồn vốn lớn, đầy tiềm năng mà tỉnh cần phải có chiến lược thu hút. Với điều kiện cụ thể của tỉnh, cơ sở hạ tầng tương đối khá, vì vậy khi khai thác ODA cần định hướng vào lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường sinh thái … Cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được ký kết như Dự án hệ thống cấp nước Hồ Đá Đen, Dự án thu gom và xử lý thoát nước TP Vũng Tàu. Để thu hút được những dự án mới, tỉnh cần phải xem xét nghiên cứu lập các hồ sơ, danh mục các dự án cần kêu gọi ODA, và tiến hành vận động. Bên cạnh đó, tỉnh cần nghiên cứu các nghị định 17/2001/NĐ-CP, thông tư 06/2001/TT-BKH về quản lý sử dụng ODA và những văn bản khác của Nhà nước, từ đó lập quy trình phối hợp vận động, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn có hiệu quả. 3.3.2.3- Thu hút vốn thông qua thị trường tài chính Quốc tế : Đây là kênh thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI, là kênh rất quan trọng, nó bổ sung trực tiếp và nhanh chóng nguồn vốn lớn bằng ngoại tệ cho những thiếu hụt vốn đầu tư của các dự án trong nước. Tính đến cuối năm 2006 dòng vốn đầu tư gián tiếp ở Việt Nam đạt khoảng 4 tỷ USD, một con số còn khá khiêm tốn, điều đó cũng cho thấy tiềm năng thu hút dòng vốn này ở nước ta còn rất lớn và triển vọng. Để thu hút được dòng vốn này đòi hỏi chính quyền, các DN phải được đánh giá mức độ tín nhiệm của các tổ chức chuyên nghiệp có uy tín của thế giới đánh giá. Rõ ràng, đây là vấn đề rất khó khăn, tuy nhiên tỉnh và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng “cần xây dựng lộ trình” để có thể tiếp cận gián tiếp dòng vốn này thông qua việc vay lại Chính phủ để phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển trên địa bàn (Từ năm 2005 Chính phủ cũng đã phát hành được đợt trái phiếu trên thị trường này 750 triệu USD, sắp tới, trong năm 2007 Chính phủ có thể phát hành khoảng 1 tỷ USD). Trang 71 Hiện nay, Chính phủ đang tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát hành cổ phiếu lần đầu trên thị thị trường vốn quốc tế. Chính quyền tỉnh cần phối hợp, hỗ trợ các DN trên địa bàn tỉnh xây dựng chiến lược phát triển, nghiên cứu phát huy những hỗ trợ của Chính phủ, tăng cường khả năng tiếp cận và huy động dòng vốn này thông qua phát hành cổ phiếu, hoặc trái phiếu DN trên thị trừơng vốn quốc tế. Bên cạnh đó cũng cần phải có cảnh báo về những mặt trái của dòng vốn này (sự rút vốn ồ ạt, sự bay hơi, tháo chạy …) để có những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. 3.3.3- Những giải pháp hỗ trợ : 3.3.3.1- Tỉnh cần kiến nghị với trung ương tập trung đầu tư trọng điểm vào hệ thống cảng, hiện đại và đồng bộ hoá theo quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt, hình thành kinh tế cảng có tính đột phá, mũi nhọn, tạo sự hấp dẫn mạnh mẽ cho việc thu hút các dòng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển các ngành kinh tế trong VKT trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ nói chung và trên địa bàn tỉnh BR-VT nói riêng : Hiện nay, nhiều nhà kinh tế trên thế giới cho rằng : Thế kỷ XXI là thế kỷ của đại dương, sự phát triển kinh tế hướng mạnh về phía kinh tế biển, đảo. Họ cũng thống nhất rằng, kinh tế biển là một hệ thống kinh tế hoàn chỉnh, gồm 6 lĩnh vực kinh tế thành phần : Kinh tế cảng; kinh tế đóng tàu; kinh tế du lịch biển, đảo; kinh tế hải sản; kinh tế mỏ và kinh tế lấn biển, trong đó kinh tế cảng đóng vai trò chủ đạo. Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh hội đủ những thế mạnh để có thể phát triển kinh tế biển. Tỉnh cũng là nơi duy nhất ở phía Nam cũng như cả nước có thể phát triển hệ thống cảng nước sâu, có thể tiếp nhận tàu trọng tải hàng vạn tấn16, tỉnh có thềm lục địa rộng lớn (100.000 km2) thuận lợi cho phát triển nuôi trồng, khai thác hải sản, có nguồn tài nguyên dầu khí, có Côn Đảo với nhiều đảo nhỏ có hệ sinh thái rừng, biển khá hoàn chỉnh cùng với di tích lịch sử hào hùng. Có thể nói, tỉnh hội đủ những điều kiện để phát triển kinh tế biển hoàn chỉnh. Tuy nhiên, trong điều kiện tài chính của tỉnh còn hạn chế, đầu tư của trung ương để phát triển hệ thống cảng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh 16 Các tỉnh khác thuộc đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Đông Nam bộ cũng có thể phát triển cảng nhưng chỉ là những cảng có thể tiếp nhận tàu trọng tải nhỏ, giá thành vận tải sẽ cao, hiệu quả sẽ thấp hơn. Trang 72 tiến độ còn rất chậm. Vì vậy, tỉnh đề xuất với trung ương cần xác định mục tiêu trong những năm tới là tập trung phát triển hệ thống cảng, kho bãi, đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại, xác định đây là ngành mũi nhọn và sẽ tạo ra sức lan toả lớn, tác động tích cực đến sự phát triển của các ngành, các khu vực kinh tế. Hệ thống cảng chưa phát triển về quy mô cũng như tính đồng bộ và hiện đại, khiến cho giá vận chuyển hàng hoá từ Việt Nam cao hơn so với các nước trong khu vực. Cụ thể, hiện nay, giá cước vận chuyển của Việt Nam cao hơn nhiều so với những nước trong khu vực, chẳng hạn : phí vận chuyển container từ Việt Nam đi Nhật Bản cao gấp 3 lần từ Singapore; gấp 2,5 lần từ Kualalumpur; gấp 2 lần từ Jakarta và Thượng Hải. Có thể nói đây là hạn chế rất lớn, làm tăng giá thành hàng hoá, giảm hiệu quả cũng như sức cạnh tranh của các hàng hoá từ Việt Nam. Do đó, cũng tạo ra những rào cản lớn đối với thu hút các nguồn vốn đầu tư, phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh và tạo rào cản đáng kể đối với sự phát triển các ngành trong VKT trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ. Nếu hệ thống bến cảng, kho bãi hoàn thiện, hiện đại sẽ tạo điều kiện hạ giá thành vận chuyển, tăng hiệu quả SXKD, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá từ Việt Nam, và do đó hoạt động xuất khẩu sẽ sôi động hơn (mục tiêu cạnh tranh để xuất khẩu là xu thế tất yếu trong cạnh tranh thời hội nhập), kích thích đầu tư phát triển SXKD không chỉ trên địa bàn tỉnh mà còn lan toả tới cả VKT trọng điểm phía Nam cũng như khu vực Nam bộ. Sự phát triển hệ thống cảng, kho bãi hiện đại, hoạt động xuất khẩu sôi động kéo theo sự phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt nối các trung tâm công nghiệp (nơi tạo ra các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu) của VKT trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ và Nam bộ. Đồng thời, hoạt động thanh toán quốc tế sẽ phát triển mạnh, kéo theo sự phát triển và hoàn thiện hệ thống các ngân hàng, dịch vụ tài chính, thị trường tài chính, bảo hiểm … đây là những ngành dịch vụ cao cấp, luôn tạo ra giá trị gia tăng cao, ổn định, bền vững. Sự phát triển của ngành nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản cũng không thể tách rời hệ thống bến cảng, kho bãi. Hoạt động du lịch biển đảo cũng gắn liền với hệ thống cảng. Hơn nữa, phát triển cảng và dịch vụ cảng Trang 73 cũng là ngành tạo ra giá trị gia tăng cao, ổn định và có xu hướng bền vững. Thực tiễn sự phát triển phồn thịnh, bền vững của những đô thị cảng như Singapore; Hồng Kông; Thượng Hải … là những dẫn chứng sống động. 3.3.3.2- Quảng bá môi trường đầu tư và tăng cường xúc tiến đầu tư: Thứ nhất, thường xuyên giới thiệu, quảng bá về hình ảnh của tỉnh, tiềm năng, lợi thế của tỉnh, lợi thế phát triển công nghiệp dầu khí, về du lịch nghỉ dưỡng, đặc biệt là khả năng phát triển hệ thống cảng nước sâu mà không nơi nào trên đất nước ta có được. Lợi thế về những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia và ảnh hưởng lan toả tích cực của nó đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Cần bổ sung thêm trong quy hoạch phát triển KTXH của tỉnh, bên cạnh ngành mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hệ thống cảng biển hiện đại phải gắn với hệ thống tài chính phát triển, phải có quy hoạch phát triển mạnh ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thị trường chính … Tạo hình ảnh của tỉnh như là điểm đến lý tưởng về đầu tư. Giới thiệu về tình hình KTXH của tỉnh, những thông tin về quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển KTXH trong những năm tới. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi FDI giai đoạn 2006-2010; chú trọng hỗ trợ tối đa những nhà đầu tư hiện hữu để quảng bá về tiềm năng, cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh cho các nhà đầu tư tiềm năng khác; Công khai quy hoạch chi tiết các khu chức năng, đặc biệt về du lịch, nuôi trồng chế biến thuỷ sản … có nhu cầu kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước. Thứ hai, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm xúc tiến đầu tư của tỉnh; cụ thể hoá nội dung, chiến lược xúc tiến đầu tư đã được UBND tỉnh BR-VT phê duyệt giai đoạn 2005-2015. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp trong công tác xúc tiến đầu tư, đặc biệt trong tiếp cận các nhà đầu tư nước ngoài. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính, ban hành quy định về trình tự, thủ tục triển khai các dự án đầu tư ngoài các KCN. Nhà đầu tư biết rõ các công việc mình cần phải làm, thứ tự công việc, cơ quan cần liên hệ, thời gian giải quyết; trách nhiệm và nghĩa vụ của họ về tiến độ, cam kết và mục tiêu đầu tư … Thứ ba, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, rà soát, phân loại dự án FDI đã được cấp phép, có biện pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn cho nhà Trang 74 đầu tư về các vấn đề như chính sách thuế, mặt bằng sản xuất, chính sách hướng xuất khẩu … tạo hình ảnh tốt, môi trường thân thiện đối với các nhà đầu tư hiện hữu cũng như các nhà đầu tư triển vọng. Kiên quyết thu hồi giấy phép đầu tư của những dự án không triển vọng để dành địa điểm cho những nhà đầu tư khác. 3.3.3.3- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao : Thế giới đang bước vào nền kinh tế dựa vào tri thức, nguồn lao động có chất lượng, có tri thức, có trình độ khoa học, kỹ thuật cao sẽ tạo nên hình ảnh ấn tượng để thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Với những điều kiện thuận lợi là gần TP Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật của đất nước, tỉnh cũng có nhiều lợi thế để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ khả năng đáp ứng cho sự phát triển của các ngành có hàm lượng công nghệ cao. Với nguồn nhân lực này và sự phát triển các dịch vụ cao cấp như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý các quỹ đầu tư … sẽ tạo hình ảnh tốt thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với tỉnh BR-VT. 3.3.3.4- Xây dựng thương hiệu Bà Rịa – Vũng Tàu : Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập WTO thì không chỉ DN mà ngay cả Chính phủ, chính quyền cũng phải cạnh tranh để phát triển. Vì vậy, về lâu dài tỉnh phải xây dựng được cho mình một thương hiệu, một hình ảnh tốt đẹp không chỉ với du khách, với nhân dân, mà đặc biệt là đối với các nhà đầu tư. Để xây dựng thương hiệu mạnh của tỉnh cần phải nâng cao năng lực điều hành chính quyền, đơn giản thủ tục, rõ ràng, minh bạch, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, công tâm, giảm thiểu sự sách nhiễu, phiền hà cho nhà đầu tư, du khách và nhân dân. Tỉnh cần triển khai nghiên cứu vấn đề về marketing địa phương, đồng thời khẩn trương triển khai những bước đi cần thiết nhằm xây dựng và quảng bá hình ảnh tỉnh BR-VT mến khách, thân thiện, năng động, luôn mở rộng cửa để đón chào những nhà đầu tư đến với tỉnh nhà … Trang 75 Kết luận chương III : Trên cơ sở những định hướng, những mục tiêu mà Đảng bộ, HĐND và UBND tỉnh đã đề ra từ nay đến năm 2010, 2015 và 2020, kết hợp với mối quan hệ tổng thể phát triển KTXH trong VKT trọng điểm phía Nam và cả nước, với những phân tích từ thực tiễn những ưu điểm, những tồn tại trong huy động các nguồn lực tài chính đầu tư cho phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững. Tác giả đưa ra một số giải pháp căn bản nhằm huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển KTXH có hiệu quả, đúng hướng hiện đại và bền vững. Những giải pháp được đưa ra trên các góc độ nguồn lực tài chính trong nước và ngoài nước, được xem xét trên nguồn lực tài chính nền tảng, từ nguồn lực NSNN; nguồn lực từ khu vực DN và dân cư; nguồn lực từ phát triển các định chế tài chính và thị trường tài chính. Với nguồn lực từ nước ngoài, tác giả đưa ra một số giải pháp huy động nguồn vốn FDI, ODA, FPI. Bên cạnh đó, cũng đưa ra những giải pháp khác đi vào những vấn đề tạo sức hút từ việc quảng bá, tạo ra hình ảnh, môi trường đầu tư hấp dẫn; một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có trình độ ngoại ngữ, trẻ trung, năng động, nhiệt huyết đáp ứng cho nhu cầu phát triển KTXH theo hướng hiện đại; về lâu dài, phải xây dựng một thương hiệu thu hút đầu tư mạnh mẽ và bền vững mang tên “Bà Rịa – Vũng Tàu”. Trang 76 Kết luận : Trên cơ sở những lý thuyết nền tảng về tài chính; nguồn lực tài chính; lý luận và nội dung về phát triển bền vững, quan điểm của Đảng về phát triển bền vững ở Việt Nam; vai trò của nguồn vốn đầu tư đối với sự phát triển KTXH gắn với phát triển theo hướng hiện đại, bền vững; các kênh chủ yếu để huy động và tài trợ các nguồn vốn tài chính cho hoạt động đầu tư phát triển; một số nhân tố ảnh hưởng đến các dòng vốn … Với những phân tích tình hình thực tế, xu hướng phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh, tình hình khai thác, sử dụng các nguồn vốn tài chính phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn, những thành tựu, những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu về khai thác và sử dụng vốn đầu tư gây cản trở sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững trong những năm qua. Những rào cản đối với phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững trong những năm tới. Cùng với những định hướng, những mục tiêu mà Đảng bộ, HĐND và UBND tỉnh đã đề ra từ nay đến năm 2010, 2015 và năm 2020, kết hợp với mối quan hệ tổng thể đối những thành tựu và định hướng phát triển KTXH trong VKT trọng điểm phía Nam và cả nước. Tác giả đưa ra một số giải pháp căn bản nhằm khắc phục những tồn tại để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2010, tầm nhìn năm 2015 và năm 2020 theo hướng bền vững, từ các góc độ nguồn vốn trong nước và nước ngoài. Trong đó, đối với nguồn vốn trong nước, những giải pháp được chú trọng là đảm bảo tính bền vững của NSNN; phát huy nguồn lực từ các DNNN, các DN khu vực tư nhân và dân cư; khai thác nguồn lực to lớn thông qua các định chế tài chính và thị trường tài chính … bên cạnh đó là giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ nguồn vốn NSNN. Đối với những nguồn vốn đầu tư nước ngoài, bên cạnh đầu tư FDI, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp thu hút vốn ODA, và đặc biệt là vấn đề nghiên cứu tiếp cận nguồn vốn FPI của các DN trên địa bàn tỉnh, của chính quyền địa phương trên thị Trang 77 trường vốn quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư lớn từ thị trường đầy tiềm năng này. Trên cơ sở đó khắc phục mất cân đối trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế cao, ổn định, hoàn thành những mục tiêu và Đảng bộ, HĐND, UBND tỉnh đã đề ra. Tuy nhiên, với khả năng và trình độ còn hạn chế, nguồn tài liệu chưa phong phú, đầy đủ, nên những giải pháp mà tác giả đưa ra chỉ là một số giải pháp căn bản, chắc chắn còn có nhiều hạn chế và những khoảng trống, mà bản thân tác giả, cũng như những người quan tâm đến vấn đề “Huy động nguồn lực tài chính tài trợ cho hoạt động đầu tư phát triển KTXH theo hướng bền vững nói chung và trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng”, sẽ cố gắng tìm câu trả lời trong thời gian tới./. Trang 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1- PGS TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Nhà xuất bản Thống kê – 2003 2- TS Phan Thị Bích Nguyệt, Đầu tư Tài Chính, Nhà xuất bản Thống kê – 2006 3- PGS TS Trần Ngọc Thơ, TS Nguyễn Ngọc Định, Tài chính Quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê – 2005 4- PGS TS Dương Thị Bình Minh, Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, Đại học Tài Chính – Kế Toán, TP HCM – 2001 5- Frederic S.Mihskin, Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chính Nhà xuất bản KHKT – 1999 6- Robert S.Pindyck, Daniel L.Rubinfeld, Kinh tế học Vi Mô, Nhà xuất bản Thống kê – 1999 7- N.Gregory Mankiw, Kinh tế học Vĩ Mô, Nhà xuất bản Thống kê – 1999 8- GS TS Vũ Thị Ngọc Phùng, Giáo trình kinh tế phát triển (2005), Đại học Kinh tế Quốc dân 9- PGS PTS Nguyễn Ngọc Mai, Giáo trình kinh tế đầu tư (1998), Đại học Kinh tế Quốc dân 10-Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Bà Rịa – Vũng Tàu khoá 2001-2005 và 2006-2010. 11-Quy hoạch phát triển tổng thể KTXH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2001-2010. 12- Kế hoạch phát triển KTXH tỉnh BR-VT giai đoạn 2006-2010 13- PGS TS Đỗ Đức Minh, Tài chính Việt Nam 2001-2010, Viện khoa Trang 79 học tài chính (2006) 14- Quyết định số 146/2004/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020. 15- Quyết định số 211/2004/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển tài chính Việt Nam đến năm 2010 16- Quyết định số 175/2003/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003-2010 17- Chiến lược xúc tiến đầu tư tỉnh BR-VT giai đoạn 2005-2015 (quyết định 1151/2005/QĐ.UB ngày 14/4/2005 của UBND tỉnh) 18- GS Trần Văn Thọ, Sức mạnh cứng, sức mạnh mềm (2007), Đại học Waseda Tokyo, Thời báo kinh tế Sài gòn, xuân Đinh Hợi (tr 6-7) 19- Đặc san, Bà Rịa – Vũng Tàu : Phát triển kinh tế biển (2005) 20- Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh, quyết định 2031/2003/QĐ.UB khuyến khích đầu tư nước ngoài năm 1999 21- Tài liệu trên các trang WEB: WWW.mip.gov.vn ; WWW.mof.gov.vn WWW.moi.gov.vn ; WWW.sbv.vn ; WWW.gso.gov.vn; WWW.na.gov.vn; WWW.vietnam.gov.vn ; WWW.banqlkcn.baria-vungtau.gov.vn … Trang 80 Phụ lục 1 : KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TÍNH ĐẾN 31/12/2006 Tên KCN Tổng diện tích (ha) Diện tích đất công nghiệp (ha) Diện tích đã cho thuê (ha) Tỷ lệ lấp đầy (%) Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Tỷ lệ thực hiện VĐT (%) 1- KCN Đông Xuyên 160,8 104,3 65,3 62,6% 298 80% 2- KCN Phú Mỹ I 954,5 651,0 585,9 90% 1.070 60% 3- KCN Mỹ Xuân A 269,2 171,0 144,7 84,6% 342 45% 4- KCN Mỹ Xuân A II 312,8 223,0 95,1 42,7% 300 60% 5- KCN Mỹ Xuân B I 226,26 154,0 45,0 29,2% 287 36% 6- KCN Cái Mép 670,0 449,0 179,6 40,0% 1.600 40% 7- KCN Phú Mỹ II 620,6 364,0 _ _ 870 Đang xây dựng 8- KCN Mỹ Xuân B I Đại Dương 145,7 - - - 221 Đang thực hiện đền bù, giải 9- KCN Mỹ Xuân B I Tiến Hùng 200 - - - 287 phóng mặt bằng Tổng cộng 3.496,96 2.012 1.112,9 55,3% 5.275 Nguồn : Tài liệu Hội thảo tổng kết 10 năm hình thành và phát triển các KCN BR-VT 1996-2006 (www.banqlkcn.baria-vungtau.gov.vn) và tổng hợp, tính toán từ các báo cáo năm 2006 của Ban quản lý các KCN tỉnh BR-VT. Trang 81 Trang 82 Phụ lục 2 : DANH MỤC HỆ THỐNG CẢNG BÀ RỊA – VŨNG TÀU QUY HOẠCH TỪ 2006 - 2020 Quy hoạch đến 2010 Quy hoạch đến 2020 TT Tên cảng Phân loại cảng Công xuất (triệu tấn) Cỡ tàu (DWT) Số cầu cảng Chiều dài bến (m) Diện tích đất (ha) Công xuất (triệu tấn) Cỡ tàu (DWT) Số cầu cảng Chiều dài bến (m) I Khu cảng Gò Dầu C 1 Cầu cảng trạm nghiền xi măng cẩm phả Chuyên dụng 1,87 15.000 1 186 9 1,87 15.000 1 186 2 Bến cảng tổng hợp - Cầu cảng Mỹ Xuân A Tổng hợp 0,8 15.000 1 200 10 2,5 15.000 3 600 - Cầu cảng Mỹ Xuân A2 Tổng hợp 1,4 30.000 2 500 25 4 30.000 3 800 3 Cầu cảng nhà máy đóng tầu Chuyên dụng 50.000 1 150 25 50.000 2 300 II Khu cầu cảng Phú Mỹ 1 Bến Cảng chuyên dụng - Cầu cảng Nhà máy điện Chuyên dụng 10.000 2 412 10.000 2 412 - Cầu cảng NM nghiền xi măng Thị vải Chuyên dụng 1,5 50.000 1 255 18 1,5 50.000 1 255 2 Bến cảng tổng hợp Phú Mỹ - Cầu cảng tổng hợp 4 30.000-50.000 3 730 33,86 4 30.000 3 730 - Cầu cảng quốc tế Thị Vải Tổng hợp 3,4 10.000-30.000 3 680 41 3,4 10.000 3 680 - Cầu cảng Baria serece Tổng hợp 5,18 30.000-50.000 3 700 16,7 5,18 30.000 3 700 3 Cầu cảng đạm và dịch vụ dầu khí Chuyên dụng 3 10.000-30.000 2 385 27,46 3 10.000 2 385 4 Cầu cảng NM thép Phú Mỹ Chuyên dụng 0,974 30.000 1 230 22 0,974 30.000 1 230 5 Cảng Cái Mép - Thị Vải Tổng hợp 4,5 30.000-50.000 4 1200 54 7,5 30.000 6 1800 6 Khu căn cứ dịch vụ hằng hải 65,27 7 Cầu cảng Ba Son Chuyên dụng 7.000-15.000 4 700 73,5 III Khu cảng Cái Mép 1 Cầu cảng interfluor Chuyên dụng 0,4 50.000 1 300 24 0,4 50.000 1 300 Trang 83 2 Bến Container Cái Mép Thượng Container 6,6 50.000 2 600 40 9,9 50.000 3 900 3 Cầu cảng PVC Chuyên dụng 0,65 30.000 1 285 21 0,65 30.000 1 285 4 Cầu cảng LPG Cái Mép Chuyên dụng 1,3 2.000-30.000 2 362 40 1,3 2.000 2 362 5 Cầu cảng xăng dầu Petec Chuyên dụng 2,5 5.000-7.000 2 500 6 Cầu cảng xăng dầu Vũng Tàu - Petro Chuyên dụng 1,38 70.000 1 280 20,6 1,38 70.000 1 280 7 Căn cứ dịch vụ dầu khí 2 400 14,3 2 400 8 Căn cứ dịch vụ hằng hải 9,9 9 Cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải Container 13,2 50.000-80.000 4 1200 96 31 50.000-80.000 1800 10 Bến Container hạ lưu Cái Mép Container 6,6 50.000-80.000 2 600 57 6,6 50.000 2 600 IV Khu cảng Vũng Tàu - Song Dinh 1 Cảng thương mại Cát lở Tổng hợp 0,8 1.000-5.000 2 250 5,4 1 1000-5000 2 250 2 Cầu cảng K2 Tổng hợp 0,4 5.000 1 162 0,123 0,4 5.000 1 162 3 Cảng KCN Đông Xuyên Tổng hợp - Bến cảng tổng hợp 0,4 5.000-10.000 1 150 8 1,3 10.000 3 400 - Cầu cảng xăng dầu Thắng Lợi 0,4 5.000-10.000 1 156 2 0,3 10.000 1 156 4 Cảng Vietsopetro DV dầu khí 10.000 10 1377 53 10.000 10 1377 5 Cầu cảng PTSC DV dầu khí 0,75 5.000-10.000 10 1036 35,5 0,75 10.000 10 1036 6 Cảng container Vũng Tàu Container tiềm năng 9,9 80.000 3 1050 7 Cảng NM đáng tàu Long Sơn Chuyên dụng tiềm năng 5.000-30.000 500 95 30.000 500 8 Khu cảng Long Sơn Chuyên dụng tiềm năng V Nhón cảng Côn Đảo 1 Cảng Bến Đầm Thuỷ sản 0,1 2.000 2 Cảng thương mại - dịch vụ HH, dầu khí Tổng hợp 0,6 10.000-30.000 1 82 2,7 0,7 2.000 1 8,2 3 Cảng du lịch Chuyên dụng 1 16 4,5 0,6 30.000 1 160 Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trang 84 Trang 85 Phụ lục 03 : DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN THU HÚT ĐẦU TƯ FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR-VT GIAI ĐOẠN 2006-2010 STT Tên dự án Địa điểm Quy mô, năng lực thiết kế dự kiến Tổng vốn (triệu USD) Hình thức đầu tư Ghi chú Tổng số : 80 dự án 2.196 NGOÀI KCN Công nghiệp 261 1 Nhà máy sản xuất thức ăn nhanh Bà Rịa 15 Liên doanh, 100% FDI 2 Nhà máy lắp ráp các thiết bị điện tử Bà Rịa 500.000 sản phẩm/năm 50 Liên doanh, 100% FDI 3 Nhà máy sản xuất ván sợi Tân Thành, Xuyên Mộc 300.000 tấn/năm 11 Liên doanh, 100% FDI 4 Dự án cung cấp điện gió và nước sạch tại các đảo Côn Đảo 5 Liên doanh, 100% FDI 5 Nhà máy nước khoáng Láng Dài Đất Đỏ 5 Liên doanh, 100% FDI 6 Nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu biển Lòng Sơn Long Sơn, Vũng Tàu 30.000 DWT 170 BOT, liên doanh 7 Cty TNHH Boomin Vina Tân Thành 1 triệu sản phẩm/năm 5 100% vốn FDI Nông nghiệp 10 1 Nhà máy chế biến gỗ gia dụng Xuyên Mộc 50.000 m3 gỗ nguyên liệu/năm 1 Liên doanh 2 Dự án chế biến tiêu Châu Đức 1 Liên doanh, 100% FDI 3 Dự án chế biến trái cây Châu Đức, Xuyên Mộc 1 Liên doanh, 100% FDI Trang 86 4 Dự án chế biến rau Châu Đức, Tân Thành, Bà Rịa 60.000 tấn/năm 2 Liên doanh, 100% FDI 5 Nhà máy chế biến thành phẩm từ mủ cao su Châu Đức 4 Liên doanh, 100% FDI 6 Dự án chế biến cao su Châu Đức, Xuyên Mộc 1 Liên doanh, 100% FDI Du lịch 724 1 Dự án khu nghỉ mát Saigon Atlantic Vũng Tàu 300 ha 300 100% vốn nước ngoài 2 Dự án vườn thú hoang dã Safari Xuyên Mộc 500 ha 200 Liên doanh 3 Khu du lịch sinh thái Chí Linh - Cửa Lấp Vũng Tàu 100 ha 50 Liên doanh 4 Dự án khách sạn tháng 10 B Vũng Tàu 3,8 ha 30 Liên doanh 5 Khu du lịch bờ biển Biển Vàng Vũng Tàu 30 ha 25 Liên doanh 6 Khu du lịch sinh thái Hòn Cau Côn Đảo 170 ha 25 Liên doanh 7 Khu du lịch Aùnh Sao Xuyên Mộc 10 ha 10 Liên doanh 8 Khu du lịch Thác Hoà Bình nghỉ dưỡng Châu Đức 200 ha 15 Liên doanh, 100% FDI 9 Khu du lịch lâm viên Văn hoá Núi Dinh Tân Thành 720 ha 40 Liên doanh, 100% FDI 10 Dự án cầu treo Mũi Chân Chim - Hòn Bãi Cạn Côn Đảo 10 Liên doanh, 100% FDI 11 Dự án tàu cao tốc Vũng Tàu- Côn Đảo-Cần Thơ Côn Đảo 4 Liên doanh, 100% FDI 12 Dự án khu du lịch vui chơi giả trí Đầm Tre Côn Đảo 5 Liên doanh, 100% FDI 13 Dự án Khu du lịch Suối Ớt- Cỏ Oùng Côn Đảo 5 Liên doanh, 100% FDI 14 Khu du lịch Oâng Đụng Côn Đảo 5 Liên doanh, 100% FDI Trang 87 Thuỷ Sản 25 1 Đầu tư nuôi tôm công nghiệp Lộc An Đất Đỏ 80 ha 2 100% FDI 2 Đầu tư khu sản xuất giống thuỷ sản tập trung các loại Đất Đỏ 30 ha 20 100% FDI 3 Đầu tư nhà máy chế biến hải sản công nghệ cao Gò Găng 3.000 tấn sản phẩm/năm 3 100% FDI DỰ ÁN TRONG KCN KCN Đông Xuyên : 06 DA 16 1 Dự án sản xuất thiết bị làm sạch môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản Vũng Tàu 3 Liên doanh, 100% FDI 01 dự án 2 Dự án cơ khí hàng hải Vũng Tàu 2 100% FDI 01 dự án 3 Dự án sản xuất thiết bị điện Vũng Tàu 200.000 sản phẩm/năm 3 100% FDI 01 dự án 4 Dự án sản xuất đế giầy Vũng Tàu 1 triệu sản phẩm/năm 2 100% FDI 01 dự án 5 Dự án sản xuất giầy xuất khẩu Vũng Tàu 4 100% FDI 01 dự án 6 Dự án sản xuất phụ kiện bàn ghế Vũng Tàu 2 100% FDI 01 dự án KCN Phú Mỹ : 03 DA 120 1 Dự án cán thép Tân Thành 80 100% FDI 01 dự án 2 Dự án sản xuất, sửa chữa cơ khí Tân Thành 30.000 sản phẩm/năm 10 Liên doanh, 100% FDI 01 dự án 3 Dự án thép tấm, thép lá Tân Thành 100.000 tấn/năm 30 100% FDI 01 dự án KCN Phú Mỹ II : 5 DA 205 1 Dự án sản xuất các thiết bị cảng Tân Thành 10.000 sản phẩm/năm 15 Liên doanh, 100% FDI 01 dự án 2 Dự án sản xuất hạt nhựa Tân Thành 25 100% FDI 01 dự án Trang 88 3 Dự án sản xuất sản phẩm hoá dầu Tân Thành 450.000 tấn/năm 30 100% FDI 02 dự án 4 Nhà máy sản xuất Etylen và PE Tân Thành 135 BOT, liên doanh Bộ KHĐT cấp phép KCN Mỹ Xuân A : 10 DA 495 1 Dự án sản xuất gạch men Tân Thành 5 triệu m2/năm 30 100% FDI 01 dự án 2 Dự án sản xuất khí công nghiệp Tân Thành 2 100% FDI 01 dự án 3 Dự án sản xuất Gas Tân Thành 2 100% FDI 01 dự án 4 Dự án sản xuất bao bì tự huỷ Tân Thành 3 100% FDI 01 dự án 5 Dự án sản xuất vật liệu xây dựng Tân Thành 10 100% FDI 02 dự án 6 Nhà máy thép tấm cán nóng Tân Thành 1,5 triệu tấn/năm 150 Liên doanh 01 dự án 7 Nhà máy sản xuất phôi thép Tân Thành 500.000 tấn/năm 60 liên doanh, 100% FDI 01 dự án 8 Nhà máy săt xốp (hoàn nguyên thể rắn Tân Thành 1,4 triệu tấn/năm 200 liên doanh, 100% FDI 01 dự án 9 Dự án sản xuất Formalin để chế tạo keo dán gỗ Tân Thành 300.000 tấn/năm 30 liên doanh, 100% FDI 01 dự án KCN Mỹ Xuân A II : 8 DA 135 1 Dự án sản xuất các thiết bị cơ khí Tân Thành 100 triệu sản phẩm/năm 5 100% FDI 01 dự án 2 Dự án sản xuất các sản phẩm bằng da Tân Thành 4 triệu m/năm 10 100% FDI 01 dự án 3 Dự án lắp ráp thiết bị điện tử Tân Thành 60.000 sản phẩm/năm 30 100% FDI 02 dự án 4 Dự án sản xuất linh kiện PC Tân Thành 40 100% FDI 02 dự án 5 Dự án công nghệ cao Tân Thành 50 100% FDI 02 dự án KCN Mỹ Xuân B I : 7 DA 55 Trang 89 1 Dự án chế biến đồ gỗ xuất khẩu Tân Thành 100.000 sản phẩm/năm 15 100% FDI 03 dự án 2 Dự án sản xuất thiết bị điện tử Tân Thành 20 100% FDI 01 dự án 3 Dự án sản xuất cơ khí chính xác Tân Thành 20 100% FDI 03 dự án KCN Cái Mép : 5 DA 120 1 Dự án chế biến thức ăn gia súc Tân Thành 10.000 tấn/năm 20 100% FDI 02 dự án 2 Dự án sản xuất hoá chất Tân Thành 20 100% FDI 01 dự án 3 Dự án sửa chữa và đóng tàu biển Tân Thành 80 100% FDI 02 dự án KCN Kim Dinh : Dự án 30 1 Dự án may mặc xuất khẩu Bà Rịa 30 100% FDI 06 dự án Nguồn : Ban quản lý các KCN tỉnh BR-VT; Bộ Kế hoạch – Đầu tư; Sở Công nghiệp tỉnh BR-VT.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf46766[1].pdf
Luận văn liên quan