Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX

Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên là một huyện trung du, cư dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp nên vấn đề ruộng đất là vấn đề quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế của địa phương. Đơn vị sản xuất là từng gia đình, đơn lẻ. Nghiên cứu địa bạ Phú Bình chúng tôi thấy, khác với địa bạ của một số tỉnh Bắc Kì (Hà Đông, Thái Bình) bên cạnh các loại ruộng đất kê khai trong địa bạ được tính vào tổng diện tích điền thổ ghi ở đầu địa bạ thì còn xuất hiện thêm một số loại ruộng đất khác như đất Tha ma, đầm, rừng, nhưng chiếm tỉ lệ rất nhỏ (0,20%). Tuy vậy có một điều đặc biệt là phần đầu địa bạ huyện Phú Bình chỉ ghi tư điền thổ các loại mà không hề có sự xuất hiện của công điền, công thổ. Toàn bộ tư thổ của huyện không chia theo sở hữu từng chủ mà do bản xã đồng cư.

pdf160 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 24/12/2013 | Lượt xem: 1620 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
) 22.0.0.0. 3 Phao Thanh (3) 18.4.0.0 4 Lý Nhân (3) 11.5.0.0 5 Tiên La (1) 3.1.0.0 6 Thượng Đình (2) 8.2.0.0 7 Nhã Lộng (6) 37.8.0.0 8 Mạt Hương (2) 12.5.3.8 9 Bảo Nang (1) Tổng cộng có 26 xã 235.9.3.8 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) 3.2.2. Phân bố sở hữu ruộng tư Bảng 3.6: Quy mô sở hữu ruộng tƣ theo địa bạ Minh Mạng 21 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Quy mô (%) (%) 123 8,2 67.6.11.9 0,86 - 792 52,8 2194.7.1.8 27,96 - 398 26,5 2706.9.13.5 34,50 - 156 10,4 2060.0.12.8 26,25 - 24 1,6 587.2.3.0 7,49 - u 7 0,5 231.4.10.0 2,94 Tổng cộng 1500 100,00 7848.1.8.0 100,00 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 59 Phân tích bảng số liệu trên ta thấy: Số người sở hữu dưới 1 mẫu rất ít (123/1500 người = 8,2%) và diện tích sở hữu tương ứng cũng không đáng kể ( 67.6.11.9= 0,86%). Số người sở hữu từ 1-5 mẫu là 792 người chiếm 52,8% số chủ với diện tích sở hữu là 2194.7.1.8 = 27,96%. 34,50% diện tích ruộng tư nằm trong tay tầng lớp khá giả từ 5-10 mẫu, chiếm 26,5% số người sở hữu. Trong khi đó 187 chủ còn lại (12,5%) thuộc các lớp sở hữu (10-20, 20-30, 30-50) chiếm tới 36,68 tổng diện tích .Có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ 3.2: Biểu đồ 3.2: Mối tƣơng quan giữa số chủ và diện tích sở hữu (1840) Với sự chênh lệch diện tích sở hữu ruộng đất qua các lớp sở hữu như trên thì mức sở hữu bình quân của một chủ sẽ là 5.2.4.8.1.5, xã bình quân sở hữu thấp nhất là xã Kha Nhi (2.1.10.2.7.7), xã có bình quân sở hữu lớn nhất là xã Thanh Huống (15.4.13.5.0.3). Cụ thể xin xem bảng số liệu 3.7: 0 10 20 30 40 50 60 <1 1-5 5-10 10-20 20-30 30-50 mẫu % Diện tích Số chủ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 60 Bảng 3.7: Số chủ và bình quân ruộng đất theo địa bạ Minh Mạng 21 Stt Tên xã Diện tích ruộng tƣ ghi trong địa bạ ( m.s.th.t) Diện tích có thể tính sở hữu Số chủ Bình quân sở hữu một chủ (m.s.th.t.p.l) 1 Cống Thượng 108.8.14.6 108.8.14.6 29 3.7.8.2.6.2 2 Điềm Thuỵ 177.3.7.6 173.2.7.6 46 3.7.9.9.4.7 3 Đức Lân 738.8.0.0 738.8.0.0 173 4.2.10.5.7.8 4 Kha Nhi 78.0.10.0 78.0.10.0 36 2.1.10.2.7.7 5 Thôn Thượng 178.7.5.0 178.7.5.0 81 2.2.0.9.8.7 6 Kim Lĩnh 240.1.14.3 93.1.14.3 21 4.4.5.6.8.0 7 La Đình 585.5.12.6 585.5.12.6 178 3.2.13.4.6.9 8 La Sơn 95.3.5.1 95.3.5.1 46 2.0.10.8.7.1 9 Lũ An 334.6.13.3 334.6.13.3 60 5.5.11.7.2.1 10 Lương Trình 244.3.2.0 245.6.2.0 24 10.2.5.0.8.3 11 Lý Nhân 241.6.0.0 241.6.0.0 26 9.2.13.8.4.6 12 Thôn Ngọc Long 262.8.9.7 262.8.9.7 87 3.0.3.2.1.4 13 Thôn Ngọc Sơn 331.3.8.0 331.3.8.0 27 12.2.10.8.5.1 14 Nhã Lộng 800.8.5.9 800.8.5.9 87 9.2.0.7.5.7 15 Ninh Sơn 341.1.10.2 341.1.10.2 49 6.9.9.3.9.1 16 Phao Thanh 497.7.0.0 245.8.8.8 37 6.6.6.7.2.4 17 Phú Xuân 170.4.1.3 170.4.1.3 44 3.8.10.9.3.8 18 Phương Độ 152.0.6.4 152.0.6.4 65 2.3.5.8.6.7 19 Thanh Huống 402.7.6.1 402.7.6.1 26 15.4.13.5.0.3 20 Tiên La 412.5.0.7 412.5.0.7 63 6.5.7.1.5.3 21 Trang Ôn 348.1.5.0 348.1.5.0 44 7.9.1.8.1.8 22 Triều Dương 422.9.4.0 422.9.4.0 41 10.3.2.2.9.2 23 Trường Dương 244.0.9.9 244.0.9.9 45 5.4.3.5.5.3 24 Úc Sơn 538.3.5.5 538.3.5.5 97 5.5.7.4.7.9 25 Vân Dương 251.1.7.0 251.1.7.0 60 4.1.12.8.6.6 26 Xuân Nồng 50.0.0.0 50.0.0.0 8 6.2.7.5.0.0 Tổng cộng 8249.7.14.2 7848.1.8.0 1500 5.2.4.8.1.5 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 61 3.2.3. Sở hữu ruộng của chủ nữ và phụ canh Thống kê địa bạ Minh Mạng 21, chúng tôi thấy có 228 trường hợp phụ canh, chiếm 15,2% số chủ và 12,20% diện tích. Về mặt giới tính, số chủ nhân nữ đứng danh ở Phú Bình là 309/1500 chủ = 20,6 % và chiếm 1449.0.5.1= 18,46% diện tích sở hữu toàn huyện. Sở hữu nữ này chỉ có mặt ở 24/26 xã. Mức độ sở hữu trung bình của họ thấp hơn so với mức sở hữu trung bình của toàn huyện (4.6.13.4.1.4 so với 5.2.4.8.1.5) nhưng tỉ lệ không đáng kể. Bảng 3.8: Tình hình giới tính trong sở hữu tƣ nhân theo địa bạ Minh Mạng 21 Quy mô sở hữu Nam Nữ Số ngƣời Tỷ lệ (%) Số ngƣời Tỷ lệ (%) Tỷ số nữ trong từng lớp sở hữu (%) <1 mẫu 82 6,89 41 13,27 33,33 1-5 mẫu 630 52,90 162 52,42 20,45 5-10 mẫu 328 27,54 70 22,66 17,58 10-20 mẫu 127 10,66 29 9,39 18.59 20-30 mẫu 18 1,51 6 1,94 25,00 30-50 mẫu 6 0,50 1 0,32 14.29 Tổng cộng 1191 100 309 100 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840 Biểu đồ 3.3: Quy mô sở hữu của nam và nữ (1840) Chủ nam Chủ nữ 0 1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0 1-5 30-50 5-10 20-30 10-20 <1 mẫu % Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 62 Đối với từng xã, sở hữu của chủ nữ xin xem bảng 3.9: Bảng 3.9: Thống kê tình hình sở hữu ruộng đất của chủ nữ theo địa bạ Minh Mạng 21 STT Tên xã Số chủ Diện tích có thể tính sở hữu Chủ nữ Số chủ Tỷ lệ (%) Diện tích sở hữu Tỷ lệ (%) Bình quân sở hữu 1 Cống Thượng 29 108.8.14.6 2 6,90 6.2.0.0 5,69 3.1.0.0.0.0 2 Điềm Thuỵ 46 173.2.7.6 9 19,57 30.3.8.0 17,51 3.3.10.8.8.8 3 Đức Lân 173 738.8.0.0 52 30,05 145.5.5.8 19,70 2.7.14.8.2.3 4 Kha Nhi 36 78.0.10.0 14 38,9 11.0.10.0 14,17 0.7.13.5.7.1 5 Thôn Thượng 81 178.7.5.0 34 41,97 62.1.0.0 34,74 1.8.3.9.7.0 6 Kim Lĩnh 21 93.1.14.3 6 28,57 26.3.13.0 28,31 4.3.14.6.6.6 7 La Đình 178 585.5.12.6 7 3,93 9.6.0.0 1,63 1.3.10.7.1.4 8 La Sơn 46 95.3.5.1 2 4,34 3.2.0.0 3.36 1.6.0.0.0.0 9 Lũ An 60 334.6.13.3 19 31,7 65.8.12.6 19,69 3.4.10.1.3.6 10 Lương Trình 24 245.6.2.0 7 29,17 72.5.9.5 29,54 10.3.9.9.2.8 11 Lý Nhân 26 241.6.0.0 15 57,69 171.4.3.0. 70,95 11.4.4.2.0.0 12 Thôn Ngọc Long 87 262.8.9.7 15 17,24 37.6.3.0 14,31 2.5.1.2.0.0 13 Thôn Ngọc Sơn 27 331.3.8.0 7 25,92 102.7.0.0. 30,99 14.6.10.7.1.4 14 Nhã Lộng 87 800.8.5.9 20 22,99 175.7.0.0 21,93 8.7.12.7.5.0 15 Ninh Sơn 49 341.1.10.2 7 14,28 43.0.2.0 12,61 6.1.6.7.1.4 16 Phao Thanh 37 245.8.8.8 0 17 Phú Xuân 44 170.4.1.3 2 4,54 5.6.0.0 3,29 2.8.0.0.0.0 18 Phương Độ 65 152.0.6.4 23 35,38 36.5.11.0 24,05 1.5.13.5.2.1 19 Thanh Huống 26 402.7.6.1 13 0,5 183.9.5.6. 45,67 14.1.7.3.5.3 20 Tiên La 63 412.5.0.7 4 6,34 19.9.0.7 4,82 4.9.11.4.2.5 21 Trang Ôn 44 348.1.5.0 6 13,64 44.9.10.0 12,91 7.4.14.1.6.6 22 Triều Dương 41 422.9.4.0 0 23 Trường Dương 45 244.0.9.9 22 48,90 103.4.12.0 42,40 4.7.0.5.4.5 24 Úc Sơn 97 538.3.5.5 3 3,09 17.8.5.0 3,31 5.9.6.6.6.6 25 Vân Dương 60 251.1.7.0 17 28,34 58.8.5.9. 23,43 3.4.9.1.7.0 26 Xuân Nồng 8 50.0.0.0 3 37,5 14.5.8.0 29,11 4.8.7.6.6.6 Tổng cộng 26 xã 1500 7848.1.8.0 309 20,6 1449.0.5.1 18,46 4.6.13.4.1.4 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 63 3.2.4. Sở hữu ruộng tư của nhóm họ Cũng như địa bạ Gia Long 4 (1805), chúng tôi thống kê quy mô sở hữu của các nhóm họ chỉ dựa vào danh sách chủ sở hữu ruộng đất và tên đầu của họ. Bảng 3.10: Phân bố ruộng theo nhóm họ (1840) STT Nhóm họ Số chủ Diện tích Bình quân sở hữu Số chủ Tỷ lệ (%) Diện tích sở hữu Tỷ lệ (%) 1 An 3 0,20 36.9.0.0 0,47 12.3.0.0.0.0 2 Bùi 2 0,13 18.6.10.1 0,23 9.3.5.0.5.0 3 Cao 3 0,20 12.2.7.0 0,16 4.0.12.3.3.3 4 Chu 9 0,60 68.8.12.2. 0,88 7.6.8.0.2.2 5 Đặng 14 0,93 126.8.13.3 1,62 9.0.9.5.2.1 6 Đào 42 2,80 279.4.13.7 3,57 6.6.8.1.8.3 7 Đinh 4 0,27 7.6.0.0 0,10 1.9.0.0.0.0 8 Đỗ 10 0,67 52.3.5.0 0,67 5.2.5.0.0.0 9 Đồng 24 1,60 97.2.7.0 1,24 4.0.7.7.9.1 10 Dương 602 40,1 2848.9.4.5 36,30 4.7.4.8.6.6 11 Hà 19 1,27 113.1.14.0 1,44 5.9.8.6.3.1 12 Hồ 1 0,07 3.0.0.0 0,04 3.0.0.0.0.0 13 Hoa 1 0,07 7.7.0.0 0,10 7.7.0.0.0.0 14 Hoàng 45 3,00 248.3.1.6 3,16 5.5.2.7.0.2 15 Hứa 12 0,80 32.5.8.0 0,41 2.7.1.9.1.6 16 Lăng 1 0,07 11.5.0.0 0,15 11.5.0.0.0.0 17 Lê 8 0,53 19.9.9.5 0,25 2.4.14.3.1.2 18 Lương 10 0,67 28.7.12.0 0,37 2.8.11.7 19 Lưu 15 1,00 130.6.0.0 1,66 8.7.1.0.0.0 20 Lý 1 0,07 11.0.0.0 0,14 11.0.0.0.0.0 21 Mai 1 0,07 1.2.0.0.0 0,02 1.2.0.0.0.0 22 Ngô 54 3,60 280.3.0.5 3,57 5.1.13.6.2.0 23 Ngưu 1 0,07 7.9.0.0 0,10 7.9.0.0.0.0 24 Nguyễn 478 31,87 2656.1.1.4 33,84 5.5.8.5.0.7 25 Nông 1 0,07 4.5 0,06 4.5.0.0.0.0 26 Ôn 1 0,07 27.2.0.0 0,35 27.2.0.0.0.0 27 Phạm 21 1,40 137.3.9.9 1,75 6.5.6.1.8.5 28 Phương 1 0,07 5.9.0.0 0,08 5.9..0.0.0.0 29 Tạ 12 0,80 56.0.7.0 0,71 4.6.10.5.8.3 30 Tô 7 0,47 18.6.5.0 0,24 2.6.9.2.8.5 31 Trần 63 4,20 352.7.2.6 4,49 5.5.14.8.0.3 32 Trương 1 0,07 20.5.0.0 0,26 20.5.0.0.0.0 33 Vi 3 0,20 23.5.0.0.0 0,30 7.8.5.0.0.0 34 Vũ 29 1,92 93.9.6.7.0 1,20 3.2.5.9.2.0 35 Không rõ họ 1 0,07 6.5.7.0 0,07 6.5.7.0.0.0. Tổng cộng 1500 100 7848.1.8.0 100 5.2.4.8.1.5 (Nguồn:Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 64 Trong số 1500 chủ ruộng tư thì có 1 người không ghi rõ họ là do chữ trong địa bạ bị mờ không đọc được nên được xếp riêng thành một loại, 1499 người còn lại thuộc về 34 nhóm họ khác nhau, nhưng sự phân bố số lượng người giữa các nhóm họ không đều, chỉ số trung bình là (1500/35) 43người/1 nhóm họ. Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có 5 nhóm họ (Dương, Hoàng, Ngô, Nguyễn, Trần) là có số người trên chỉ số trung bình đó. Bên cạnh đó, một số nhóm họ (Hồ, Hoa, Lăng, Lý, Mai, ngưu, Nông, Ôn, Phương, Trương, không rõ họ) chỉ có 1 chủ sở hữu. Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ số chủ của các nhóm họ lớn (1840) Điều đáng lưu ý là trong quy mô sở hữu ruộng đất của các nhóm họ năm 1840 thì 5 nhóm họ có nhiều chủ nhất kể trên (Dương, Hoàng, Ngô, Nguyễn, Trần) đã chiếm tới 81,36 % diện tích sở hữu toàn huyện. Riêng nhóm họ Dương – nhóm họ có số chủ đông nhất trong toàn huyện, cũng có diện tích sở hữu lớn nhất và chiếm tới hơn 1/3 diện tích toàn huyện = 36,30%. Tiếp đến là nhóm họ Nguyễn với 478 chủ, sở hữu 2656.1.1.4 diện tích ruộng đất. Về cơ bản, số chủ và diện tích ruộng đất có mối tương quan theo tỉ lệ thuận nhưng cũng có những trường hợp cá biệt như nhóm họ Ôn chỉ có 1 người nhưng sở hữu 27.2.0.0, hay nhóm họ Trương chỉ có 1 người nhưng cũng chiếm tới 20.5.0.0. Bình quân sở hữu trung bình lớn nhất là 27.2.0.0.0.0 (nhóm họ Ôn), nhưng có những nhóm họ như nhóm họ Mai là 1.2.0.0.0.0, nhóm họ Đinh là 1.9.0.0.0.0. Về tỷ lệ diện tích của các nhóm họ lớn xin xem biểu đồ 3.5: 31,87% 40,1% 28,03% Nhóm họ Dương Nhóm họ Nguyễn Các nhóm họ khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 65 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ diện tích của các nhóm họ lớn (1840) 3.2.5. Sở hữu ruộng tư của chức sắc Địa bạ Minh Mạng 21 cho biết có tất cả 73 chức sắc, trong đó có 26 lý trưởng, 8 phó lý và 39 dịch mục. Bảng 3.11 : Phân bố ruộng đất của chức sắc theo địa bạ Minh Mạng 21 TT Chức vị Số ngƣời có ruộng/tổng số Tỷ lệ % Diện tích sở hữu Diện tích bình quân 1 Lý trưởng 24/26 92,30 180.8.12.6 7.5.5.5.2.5 2 Phó lý 8/8 100 64.7.0.3 8.0.13.1.6.2 3 Dịch mục 31/39 79,48 214.5.6.1 6.9.3.1.0.0 Tổng số 63/73 86,30 460.1.4.0 7.3.0.5.3.9 (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Bảng 3.12: Tình hình sở hữu ruộng tƣ của các chức sắc theo địa bạ Minh Mạng 21 (1840) Chức vị Không ruộng đất < 1 mẫu 1-5 mẫu 5-10 mẫu 10-20 mẫu 20-30 mẫu Lý trƣởng (26) % 2 6 13 4 1 7,7% 23,1% 50% 15,3% 3,9% Phó lý (8) % 2 4 1 1 25% 50% 12,5% 12,5% Dịch mục (39) % 8 10 15 6 20,5% 25,6% 38,5% 15,4% 73 ngƣời 100% 10 18 32 11 2 13,7 24,65 43,84 15,07 2,74 36,30% 33,84% 29,86% Nhóm họ Dương Nhóm họ Nguyễn Các nhóm họ khác (Nguồn: Theo thống kê 26 địa bạ Phú Bình lập 1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 66 Cũng giống như ở địa bạ Gia Long, đến thời Minh Mạng vẫn xuất hiện hiện tượng chức sắc không có ruộng đất. 10/73 chức sắc không có ruộng, chiếm 13,7%. Các chức sắc ở trong lớp người khá giả chiếm số đông, 45/73 người (= 61,6%), trong đó dịch mục là 79,5% , lý trưởng 69,2%, phó lý 75%. Số chức sắc trên 10 mẫu cũng chiếm tới gần 15,1%, trên 20 mẫu chiếm tới gần 2,7%, tuy nhiên không có chức sắc tham gia vào lớp sở hữu 30-50 mẫu. Biểu đồ 3.6: Quy mô sở hữu của chức sắc (1840) Tổng diện tích mà chức sắc sở hữu là 460 mẫu 1sào 4 thước 5,87% diện tích có thể tính sở hữu trong toàn huyện. Bình quân sở hữu của chức sắc là 6.3.0.4.6.5 so với bình quân sở hữu của toàn huyện là 5.2.4.8.1.5 thì cao hơn: 1.5.10.6.5.0. Điều đó chứng tỏ thời Minh Mạng, dấu hiệu tập trung 0 5 1 0 1 5 2 0 2 5 3 0 3 5 4 0 4 5 1-5 10-20 20-30 mẫu Không ruộng đất 5-10 <1 % Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 ruộng đất trong tay giai cấp thống trị chưa cao. Diện tích ruộng mà chức sắc sở hữu so với toàn huyện được cụ thể bằng biểu đồ 3.7: Biểu đồ 3.7: Diện tích sở hữu của chức sắc (1840) 3.3. So sánh tình hình ruộng đất ở Phú Bình nửa đầu thế kỉ XIX theo địa bạ Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) Qua phân tích địa bạ cụ thể từng địa bạ của Phú Bình lập vào hai thời điểm khác nhau ( năm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840)) chúng ta phần nào hình dung được diễn biến của chế độ sở hữu ruộng đất ở đây trong từng thời điểm. Tuy nhiên, để có thể có một bức tranh toàn cảnh về đặc điểm của chế độ sở hữu ruộng đất cũng như một số đặc điểm về kinh tế- xã hội nửa đầu thế kỷ XIX của Phú Bình, đồng thời thấy được những biến động về ruộng đất trong khoảng 35 năm đâù thế kỷ XIX chúng tôi sử dụng địa bạ của 12 đơn vị xã, thôn trong đó có địa bạ lập vào 2 thời điểm 1804, 1840 để so sánh bao gồm: Điềm Thuỵ, Thôn Thượng xã Kha Sơn, Lũ An, Ngọc Sơn, Nhã Lộng, Ninh Sơn, Phú Xuân, Trang Ôn, Triều Dương, Úc Sơn, Vân Dương, Xuân Nồng. 5,87% Ruộng đất của chức sắc 94,13% Ruộng đất tầng lớp xã hội khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 68 3.3.1. Đặc điểm của chế độ sở hữu ruộng đất ở Phú Bình Căn cứ vào số liệu ghi ở địa bạ chúng ta có bảng 3.13: Bảng 3.13: So sánh sự phân bố các loại ruộng đất của 12 địa bạ lập ở hai thời điểm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) Loại ruộng đất Gia Long 4 (1805) Minh Mạng 21 (1840) Diện tích Tỷ lệ (%) Diện tích Tỷ lệ (%) - Thực trưng 3778.6.12.6 93,15 3778.6.12.6 93,15 + Tư điền 3680.6.12.8 90,73 3680.6.12.8 90,73 + Thổ trạch, viên trì 74.3.3.8 1,83 74.3.3.8 1,83 +Thần từ, thiên tự 23.6.11.0 0,58 23.6.11.0 0,58 - Lưu hoang 264.4.0.0 6,52 264.4.0.0 6,52 + Tư điền 264.4.0.0 6,52 264.4.0.0 6,52 + Thổ trạch, viên trì + Thần từ, thiên tự - Các loại ruộng đất khác (tha ma, đầm, vườn) 13.3.2.0 0,33 13.3.2.0 0,33 Tổng cộng 4056.3.14.6 100 4056.3.14.6 100 (Nguồn:Dựa trên 12 xã có địa bạ hai thời điểm lịch sử 1805, 1840) Nghiên cứu địa bạ huyện Phú Bình ở hai thời điểm chúng ta thấy rằng, từ năm 1805 đến năm 1840 ( sau 30 năm) tổng diện tích các loại ruộng đất không có sự thay đổi. Đây là điểm khác biệt của ruộng đất Phú Bình so với các địa phương khác trong cả nước cùng thời điểm. Một đặc điểm khác của chế độ ruộng đất Phú Bình là cả hai thời điểm lập địa bạ đều không thấy sự xuất hiện của công điền, công thổ. Từ đó có thể nói chính sách quân điền của Minh Mạng đã không được thực hiện ở Phú Bình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 3.3.2. Tình hình sở hữu ruộng đất tư 3.3.2.1 Phân bố sở hữu ruộng tư Bảng 3.14: So sánh quy mô sở hữu ruộng tƣ của 12 địa bạ lập ở hai thời điểm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) Quy mô sở hữu Gia Long 4 (1805) Minh Mạng 21 (1840) Số chủ Diện tích sở hữu Số chủ Diện tích sở hữu < 1 mẫu 81 = 10,34 % 44.7.8.7.0 = 1,13% 41 = 6,37% 21.5.6.7.0 = 0,55% 1 - 5 mẫu 405 = 51,72% 1072.3.8.6.0 = 27,19% 280 =43,48% 820.1.5.1.0 = 20,81% 5 - 10 mẫu 215 = 27,46% 1481.2.10.0.0 = 37,54% 220 =34,16% 1518.7.10.0.0 = 38,54% 10 - 20 mẫu 66 = 8,43% 912.5.5.5.0 = 23,13% 75 = 11,64% 996.4.8.0.0 = 25,29,.l% 20 - 30 mẫu 12 = 1,54% 294.6.8.0.0 = 7,47% 23 = 3,57% 446.4.3.0.0 = 11,32% 30 - 50 mẫu 4 = 0,51% 139.5.2.0.0 = 3,53 % 5 = 0,78% 137.6.10.0. = 3.49% Tổng cộng 783 = 100% 3945.0.12.8.0 = 100% 644 = 100% 3940.9.12.8.0 = 100% (Nguồn:Dựa trên 12 xã có địa bạ hai thời điểm lịch sử 1805, 1840) Biểu đồ 3.8: So sánh quy mô sở hữu ruộng tƣ của 12 địa bạ lập hai thời điểm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) 0 10 20 30 40 50 60 GL MM GL MM GL MM GL MM GL MM GL MM <1 1-5 5-10 10-20 20-30 30-50 Số chủ Diện tích mẫu % Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 Bình quân sở hữu của một chủ cuối thời Minh Mạng (1840) là 6.1.2.9.3.1. Nếu so với bình quân ruộng đất thời điểm Gia Long 4 (1805) (5.0.5.7.6.3) thì rõ ràng bình quân sở hữu ở giai đoạn cuối thời Minh Mạng lớn hơn: 1.0.12.1.6.8. Phân tích bảng số liệu trên có thể thấy: Năm 1840 tổng số chủ sở hữu giảm so với 1805 (783 - 644) = 139 người. Cả năm 1805 và 1840, các chủ đều sở hữu những thửa ruộng thực canh và ruộng hoang. Giữa 2 thời điểm có sự thay đổi ở các lớp sở hữu. So với thời điểm 1805 thì 1840: - Lớp chủ sở hữu dưới 1 mẫu thay đổi cả về số chủ và diện tích sở hữu. Nếu năm 1805, số chủ là 81 (= 10,34 %) chiếm 44.7.8.7.0 (= 1,13%) thì đến năm 1840, số chủ chỉ còn 41 (= 6,37 %) và chiếm 21.5.6.7.0 (= 0,54%). Như vậy, số chủ giảm hơn 3,97 % và diện tích ruộng đất sở hữu cũng giảm 23.2.2.0. - Lớp chủ sở hữu 1 - 5 mẫu tăng 8,24% số chủ và giảm 6,38% diện tích, bình quân sở hữu vẫn tăng từ 2.6.7.1.6.9 lên 2.9.4.3.5.7 (tăng 2 sào 12 thước 1 tấc 8 phân 8 ly). - Lớp chủ từ 5 - 10 mẫu tăng 6,7% số chủ và 0,99% về diện tích và bình quân sở hữu 1 chủ tăng từ 6.8.13.4.4.1 lên 6.9.0.4.8.1. Rõ ràng, ở cả hai thời điểm, số chủ trong lớp sở hữu 1 – 5 mẫu và 5 – 10 mẫu vẫn chiếm tỉ lệ lớn hơn cả. - Lớp chủ 10 - 20 mẫu tăng 3,22% số chủ và 2,15 % diện tích. Bình quân sở hữu 1 chủ giảm không đáng kể, từ 13.8.3.9.4.6 xuống 13.2.12.9.0.6. - Lớp chủ 20 - 30 mẫu tăng 2,02% số chủ và 3,85% diện tích. Bình quân sở hữu 1 chủ giảm từ 24.5.8.1.6.6 lên 19.4.1.4.3.4. - Lớp chủ 30 - 50 mẫu tăng 0,11% số chủ và giảm 0,81% diện tích. Bình quân sở hữu 1 chủ giảm từ 34.8.11.7.5 lên 26.8.11.7.5.0. - Lớp chủ sở hữu từ 50 mẫu trở lên ở thời điểm Gia Long và Minh Mạng hoàn toàn vắng bóng. Điều này phản ánh quy mô sở hữu của địa chủ lớn ở cả hai thời điểm đều không xuất hiện. Có thể nói, về kết cấu sở hữu ruộng tư ở Phú Bình đầu thế kỷ XIX chưa có sự tập trung lớn trong tay tầng lớp khá giả và địa chủ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 3.3.2.2. Sở hữu ruộng tư của chủ nữ phụ canh Phân tích địa bạ huyện Phú Bình chúng tôi thấy, hiện tượng phụ nữ đứng tên chủ sở hữu xuất hiện trong cả hai thời điểm 1805 và 1840. Bảng 3.15: So sánh chủ nữ, phụ canh (1805 – 1840) Gia Long 4 Minh Mạng 21 Chủ nữ Số chủ (%) 246 = 31,41 % 127 = 19,72% Diện tích (%) 1077.2.9.2.0.0 =27,30 % 621.5.6.5 = 15,78% Bình quân sở hữu 4.3.11.8.6.6 4.8.14.1.0.6 Phụ canh Số chủ (%) 111 = 14,17% 78 = 12,11% Diện tích (%) 300.2.5.6.0.0 = 7,61% 288.9.6.6 = 7,33% Bình quân sở hữu 2.7.0.7.2.6 3.7.0.6.6.1 (Nguồn:Dựa trên 12 xã có địa bạ hai thời điểm lịch sử 1805, 1840) Từ địa bạ Gia Long 4 đến Minh Mạng 21, số lượng chủ nữ giảm đi (246 - 127) = 119 người. So với tổng chủ sở hữu từng thời điểm thì tỷ lệ này cũng giảm: Gia Long 246:783 chủ = 31,41%, Minh Mạng 127/644 chủ = 19,72%.Điều đáng nói là diện tích sở hữu của họ cũng bị giảm đáng kể từ 1077.2.9.2.0.0 (=27,30 %) chỉ còn 621.5.6.5 (= 15,78%) Bình quân sở hữu của chủ nữ ở cả 2 thời điểm có sự chênh lệch: Gia Long 4: 2.7.0.7.2.6, Minh Mạng 21: 3.7.0.6.6.1. Như vậy, bình quân sở hữu của 1 chủ nữ ở thời Minh Mạng tăng 0.9.14.9.3.5 so với thời Gia Long. Ở Phú Bình, hình thức phụ canh xuất hiện ở cả 2 thời điểm Gia Long 4 và Minh Mạng 21. Tuy nhiên, tỷ lệ về số chủ và diện tích ruộng đất có giảm đi. Ở năm 1805, số chủ phụ canh là 111 (14,17%), chiếm 7,61% diện tích thì đến thời Minh Mạng, số chủ là 78 (12,11%), chiếm 7,33% diện tích. 3.3.2.3. Quy mô sở hữu của các nhóm họ Để thấy được sự tăng giảm về diện tích và số chủ của các nhóm họ chúng tôi lập bảng thống kê về số chủ và mức độ sở hữu diện tích của các chủ ở các nhóm họ qua hai thời điểm 1804 và 1840. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 72 Bảng 3.16: So sánh quy mô sở hữu của các nhóm họ của 12 xã có địa bạ lập 2 thời điểm Gia Long 4 và Minh Mạng 21. STT Họ Năm Gia Long 4 (1805) Minh Mạng 21 (1840) Số chủ Diện tích sở hữu Số chủ Diện tích Số chủ Tỷ lệ (%) Diện tích sở hữu Tỷ lệ (%) Số chủ Tỷ lệ (%) Diện tích sở hữu Tỷ lệ (%) 1 An 4 0,51 70.1.0.0 1,78 3 0,47 36.9.0.0 0,94 2 Bùi 1 0,16 5.8.0.0.0 0,15 3 Chu 5 0,64 35.9.10.0 0,91 8 1,24 59.1.12.2. 1,50 4 Dương 326 41,63 1648.7.4.7 41,79 211 32,76 1486.5.5.9 37,71 5 Đàm 3 0,38 25.9.0.0 0,66 6 Đặng 13 1,66 61.2.3.3 1,55 8 1,24 46.1.10.3 1,17 7 Đào 8 1,24 51.3.7.0.0 1,30 8 Điền 1 0,13 3.8 0,96 9 Đỗ 2 0,26 14.0.0.0 0,35 3 0,47 18.1.5.0 0,46 10 Đồng 3 0,38 6.8.8.0 0,17 6 0,93 25.0.12.0 0,64 11 Hà 27 3,44 172.8.0.2 4,38 19 2,95 113.1.14.0. 2,87 12 Hồ 1 0,16 3.0.0.0 0,08 13 Hoa 1 0,16 7.7.0.0 0,20 14 Hoàng 17 2,17 98.3.14.0 2,49 17 2,63 93.6.14.0.0 2,38 15 Hứa 5 0,64 16.7.1.0 0,42 16 Kiều 2 0,26 13.5.4.0 0,34 17 Lăng 1 0,13 5.2.0.0 0,13 18 Lê 2 0,26 14.7.5.0 0,37 19 Lương 8 1,02 17.0.2.0 0,43 10 1,55 28.7.12.0 0,73 20 Lưu 17 2,17 75.4.0.0. 1,91 13 2,01 89.3.0.0 2,27 21 Ngô 35 4,47 138.3.9.2 3,51 35 5,43 132.4.3 3,36 22 Ngưu 1 0,16 7.9.0.0 0,2 23 Nguyễn 245 31,29 1156.5.3.1 29,31 222 34,47 1382.5.6.5 35,08 24 Như 1 0,13 5.8.0.0 0,14 25 Nông 1 0,16 4.5.0.0.0 0,11 26 Phạm 10 1,28 68.7.12.0 1,74 13 2,01 71.9.9.9.0. 1,82 27 Phương 1 0,16 5.9.0.0 0,14 28 Tạ 8 1,02 51.8.0.0 1,31 9 1,41 39.7.10.0. 1,00 29 Tô 2 0,26 4.9.1.0 0,12 6 0,93 13.9.0.0. 0,35 30 Trần 32 158.7.12.3 4,02 35 5,43 142.4.9.3 3,61 31 Vi 3 0,38 32.4.8.0 0,82 3 0,47 23.5.0.0.0 0,60 32 Vũ 5 0,64 14.3.5.0 0,36 8 1,24 44.7.9.7.0.0 1,14 33 Không rõ họ 6 0,77 33.0.0.0 0,84 1 0,16 6.5.7.0. 0,17 Tổng 783 100,00 3945.0.12.8.0 100,00 644 100,00 3940.9.12.8.0 100,00 (Nguồn:Dựa trên 12 xã có địa bạ hai thời điểm lịch sử 1805, 1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 73 Bảng số liệu trên giúp chúng ta thấy được sự thay đổi về số chủ cũng như diện tích sở hữu của các nhóm họ ở cả hai thời điểm (1805,1840). Thời điểm 1805 tăng hơn so với thời điểm 1840 là 139 chủ và 7 nhóm họ. Bình quân số chủ trong 1 nhóm họ cũng có sự thay đổi. Ở thời điểm 1805 là 31chủ/1nhóm họ còn thời điểm 1840 là 26chủ/ nhóm họ. Bên cạnh một số nhóm họ mất đi như nhóm họ Điền, Kiều, Đàm, Như, Hứa, Lăng, Lê thì còn xuất hiện thêm một số nhóm họ mới như Bùi, Đào, Hồ, Hoa, Ngưu, Nông, Phương nhưng mỗi nhóm họ cũng chỉ có thêm 1 chủ. Nhìn chung, ở cả hai thời kì không có sự biến động lớn về số nhóm họ. Trên thực tế 2 nhóm họ lớn là: Nguyễn, Dương, đã chiếm một tỷ lệ lớn về số chủ cũng như diện tích. Thời điểm 1805, 2 nhóm họ này chiếm 72,92% về số chủ và 71,1% về diện tích, đến thời điểm 1840 vẫn chiếm tới 67,23% số chủ và 72,79% về diện tích. Rõ ràng, ở cả hai thời điểm, hai nhóm họ này vẫn là hai nhóm họ lớn, nắm trong tay phần lớn diện tích ruộng của huyện. 3.3.2.4. Tình hình sở hữu ruộng đất của các chức sắc Hệ thống chức sắc ở các xã của huyện Phú Bình năm Minh Mạng 21(1840) giảm hơn so với năm Gia Long 4 (1805). Ở thời điểm Gia Long 4 tồn tại cả sắc mục, xã trưởng, thôn trưởng, dịch mục và khán thủ. (Xem bảng 3.17 trang 64). Năm 1828, Minh Mạng có một số cải tổ về bộ máy quản lý làng xã: chức Lý trưởng được thay cho xã trưởng, qui định một xã chỉ có 1 lý trưởng và tuỳ theo qui mô làng xã mà đặt thêm 1 hay 2 phó lý. Do đó, đội ngũ chức sắc của Phú Bình thời điểm này chỉ tồn tại dịch mục, lý trưởng và phó lý. Số lượng chức sắc giữa 2 thời điểm có sự thay đổi lớn, từ 55 chức sắc xuống còn 34 chức sắc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 74 Bảng 3.17: So sánh quy mô sở hữu của các chức sắc (Nguồn: Theo 12 xã có địa bạ ở hai thời điểm 1805 và 1840) Gia Long 4 (1805) Minh Mạng 21 (1840) Chức vị Không rđ < 1 mẫu 1-5 mẫu 5-10 mẫu 10-20 mẫu 20-30 mẫu 30-50 mẫu Chức vị Không rđ 1-5 mẫu 5-10 mẫu 10-20 mẫu 20- 30mẫu 30-50 mẫu Xã trưởng (15) % 2 2 6 3 2 Lý trưởng (12) % 2 1 6 2 1 13,3% 13,3% 40% 20% 13,3% 16,67% 8,33% 50% 16,67% 8,33% Thôn trưởng (15) % 3 3 4 3 1 1 Dịch mục (18) % 5 4 6 3 20% 20% 26,66% 20% 6,67% 6,67% 27,78% 22,22% 33,33% 16,67% Khán thủ (10) % 2 4 2 1 1 Phó lý (4) % 2 1 1 20% 40% 20% 10% 10% 50% 25% 25% Sắc mục (14) % 1 1 2 6 3 1 7,14 7,14 14,28 42,87 21,43 7,14 Dịch mục(1) % 1 100% 55=100% 8 1 11 18 10 6 1 34 = 100% 7 5 14 6 2 14,55% 1,82% 20% 32,72% 18,19% 10,9% 1,82% 20,59% 14,71% 41,18% 17,64% 5,88% Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 66 Mức độ sở hữu ruộng tư của các chức sắc cũng có sự biến đổi: - Ở cả hai thời điểm, số chức sắc không có ruộng đất vẫn tồn tại. Thời Gia Long là 8 chức sắc, chiếm 14,55% số chủ , thời Minh Mạng là 7 chức sắc, chiếm 20,59% số chủ. - Ở thời Gia Long có 1 chức sắc ở lớp sở hữu nhỏ hơn 1 mẫu, chiếm 1,82% số chủ. Đến thời Minh Mạng, số chức sắc thuộc lớp sở hữu này đã không còn nữu. - Hàng ngũ chức sắc ở địa bạ Minh Mạng thuộc lớp sở hữu 1 - 5 mẫu giảm so với Gia Long là 5,29%. Tuy nhiên ở cả hai thời điểm, chiếm số đông vẫn là các chức sắc trong các lớp sở hữu từ 5 - 10 mẫu; 10 - 20 mẫu; 20 - 30 mẫu. Cụ thể: Thời Gia Long số này chiếm 61,81% số chủ, thời Minh Mạng chiếm 64,7% số chủ. Ở địa bạ Gia Long có 1chức dịch thuộc lớp sở hữu 30 - 50 mẫu, không tìm thấy chức dịch sở hữu trên 50 mẫu. Trong khi đó ở địa bạ Minh Mạng số sở hữu thuộc lớp này không còn tồn tại nữa và cũng không thấy xuất hiện chức sắc sở hữu trên 50 mẫu. Bình quân sở hữu của chức dịch thời Gia Long là 8.3.2.9.8.1, Minh Mạng là 7.5.9.7.5.0. Như vậy, thời Gia Long so với thời Minh Mạng thì cao hơn 0.7.8.2.3.1. - Về chất lượng ruộng đất. Cả hai địa bạ đều không ghi tư thổ cụ thể ra các đẳng hạng mà chỉ ghi rõ ở phần tư điền. Ruộng tư theo đẳng hạng ở 2 thời điểm không có gì thay đổi, hoàn toàn là thu điền, tam đẳng điền chiếm tới 99,60%, nhị đẳng là 0,40%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 Qua phân tích địa bạ hai thời điểm lịch sử 1805 - 1840 chúng tôi rút ra một số nhận xét sau: Thứ nhất, quy mô sở hữu ruộng đất của các xã, thôn ở Phú Bình trong cả hai thời điểm chưa cao. Xã cao nhất là 800 mẫu 8 sào 5 thước 9 tấc, xã thấp nhất chỉ có 1 mẫu 2 sào. 53,33% số xã có sở hữu dưới 300 mẫu. 43,34 % số xã sở hữu từ 300 – 700 mẫu. Duy nhất có 1 xã sở hữu hơn 800 mẫu, chiếm 3,33.%. Như vậy quy mô sở hữu các xã của Phú Bình nhỏ hơn so với các xã ở vùng đồng bằng. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên có thể là do Phú Bình là một huyện trung du, dân số đông nên quỹ đất bị thu hẹp. Thứ hai, về sở hữu ruộng đất của nhóm họ và các chức sắc ở Phú Bình ta thấy phần lớn ruộng đất tập trung trong tay 2 nhóm họ lớn là Nguyễn, Dương. Thời điểm 1805, 2 nhóm họ này chiếm 72,92% số chủ và 71,1% diện tích cả huyện. Và thời điểm 1840 chiếm 67,23% số chủ và 72,79% về diện tích. Thứ ba, ruộng đất chưa có xu hướng tập trung lớn vào tay giai cấp thống trị. Tình trạng sở hữu ruộng đất nhỏ, manh mún, và dàn trải trên một số đông chủ sở hữu là đặc điểm nổi bật của chế độ ruộng đất ở huyện Phú Bình ở cả hai thời điểm. Thứ tư, theo địa bạ (1805, 1840) vẫn có những trường hợp chức sắc không có ruộng đất. Hiện tượng này có thể giải thích bằng việc: Những người này mặc dù đảm nhận chức vụ nhưng vẫn chưa trở thành người chủ sở hữu của gia đình vì chưa tách riêng khỏi cộng đồng chung của Bố mẹ, hoặc có thể đây là những trường hợp đi ở rể [44,95]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 68 Tiểu kết chƣơng 3: Nghiên cứu địa bạ Minh Mạng chúng tôi thấy: Phần đầu địa bạ vẫn chỉ ghi tư điền thổ các loại mà không có sự xuất hiện của công điền, công thổ. Tình hình ruộng đất cho đến thời điểm này vẫn là sự thắng thế của sở hữu tư nhân nhưng quy mô sở hữu chưa lớn. Trong sở hữu tư nhân nổi bật lên một đặc điểm là xu hướng tập trung ruộng đất vào tay một số nhóm họ lớn (nhóm họ Dương và nhóm họ Nguyễn). Các nhóm họ có sự chênh lệch rõ rệt cả về số chủ và diện tích sở hữu. Trong địa bạ, diện tích thực trưng đã chiếm phần lớn trong tổng diện tích tư điền thổ (89,44%). Điều đó cho thấy một diện tích ruộng đất lưu hoang khá lớn từ thời Gia Long đến nay đã được khôi phục. Đây được coi là một điểm tiến bộ trong nông nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 KẾT LUẬN Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên là một huyện trung du, cư dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp nên vấn đề ruộng đất là vấn đề quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế của địa phương. Đơn vị sản xuất là từng gia đình, đơn lẻ. Nghiên cứu địa bạ Phú Bình chúng tôi thấy, khác với địa bạ của một số tỉnh Bắc Kì (Hà Đông, Thái Bình) bên cạnh các loại ruộng đất kê khai trong địa bạ được tính vào tổng diện tích điền thổ ghi ở đầu địa bạ thì còn xuất hiện thêm một số loại ruộng đất khác như đất Tha ma, đầm, rừng, nhưng chiếm tỉ lệ rất nhỏ (0,20%). Tuy vậy có một điều đặc biệt là phần đầu địa bạ huyện Phú Bình chỉ ghi tư điền thổ các loại mà không hề có sự xuất hiện của công điền, công thổ. Toàn bộ tư thổ của huyện không chia theo sở hữu từng chủ mà do bản xã đồng cư. 100% các xã đều có diện tích thổ trạch viên trì, còn diện tích đất Thần từ phật tự thì ở thời điểm Gia Long chiếm 73,3% số xã, ở thời điểm Minh Mệnh chiếm 76,9% số xã, trong đó có những xã chỉ kê ra loại thần từ cơ thổ, thiên tự cơ thổ mà không ghi rõ diện tích là bao nhiêu. Trong loại thần từ phật tự thì phần điền là chủ yếu, phần thổ chỉ chiếm một tỷ lệ không đáng kể. Các địa bạ cũng cho biết 100% loại thần từ phật tự điền là nhị đẳng và đều là thu điền. Trong khi phần lưu hoang của Phú Lương giai đoạn này rất lớn thì loại ruộng đất này chủ yếu là thực trưng. Rõ ràng, Phật giáo chi phối tư tưởng khá rộng ở địa phương. Đền thờ thần che chở cho các làng xã (Thần từ) cũng là một trong những hình thái tín ngưỡng dân gian chủ yếu ở đây. Nhiều thần từ có đất đai xây cất riêng, đất đai sản xuất riêng mà sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt thờ cúng. Sự có mặt của ruộng đất Thần từ phật tự ở nhiều xã của Phú Bình chứng tỏ sinh hoạt cúng lễ ở đây rất phát triển. Nó trở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 thành hoạt động văn hoá tinh thần của không chỉ một xã, một bộ phận cư dân mà của nhiều làng xã. Phú Bình nửa đầu thế kỷ XIX còn tồn tại một bộ phận ruộng hoang - một vấn đề nhức nhối đối với hầu hết các địa phương thời bấy giờ. Từ năm 1805 đến năm 1840 (sau 35 năm) tổng diện tích các loại ruộng đất không có sự thay đổi. Điều này chứng tỏ ruộng đất lưu hoang vẫn ở tình trạng cũ. Vào thời điểm này, có thể do điều kiện sản xuất khó khăn, hạn hán mất mùa lưu niên mà biện pháp thuỷ lợi không thể giải quyết được; cũng có thể do số lượng ruộng đất vượt quá nhu cầu của từng gia đình nên một bộ phận ruộng đất đã bị bỏ hoang. Chế độ sở hữu ruộng đất của huyện Phú Bình nửa đầu thế kỷ XIX là sự thắng thế và chi phối của sở hữu tư nhân. Ruộng đất tư hữu phát triển và chiếm 100% ruộng đất các loại. Điều đó chứng tỏ quá trình tư hữu hoá ruộng đất ở huyện Phú Bình đã đạt tới đỉnh điểm. Tuy nhiên, kết cấu sở hữu tư nhân ở huyện Phú Bình vừa nhỏ bé, vừa phân tán. Diện tích ruộng đất tập trung vào tay tầng lớp địa chủ không lớn. Và, xu thế phát triển của chế độ sở hữu tư nhân ruộng đất là sở hữu nhỏ (từ 1 – 5 mẫu) ngày một giảm đi, sở hữu lớn (từ 5 – 10 mẫu) ngày một tăng lên. Nghiên cứu địa bạ huyện Phú Bình ta thấy xuất hiện hiện tượng phụ canh, mặc dù số phụ canh chiếm tỷ lệ không lớn. Đặc biệt có một trường hợp chủ phụ canh là người của tỉnh Bắc Ninh. Điều đó cho thấy người ta không chỉ mua bán ruộng đất trong thôn, xã của mình mà còn mua bán với cả các tỉnh lân cận. Quy mô sở hữu tư điền ở huyện Phú Bình không đều. Ở thời Gia Long, sở hữu của người có diện tích cao nhất huyện là 56 mẫu 0 sào 1 thước và sở hữu của người có diện tích nhỏ nhất huyện là 1 sào, 12 thước. Đến thời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 Minh Mệnh, con số này là 34 mẫu và 1 sào. Rõ ràng, quy mô sở hữu ruộng tư của huyện Phú Bình có sự chênh lệch rõ rệt. Quy mô sở hữu ruộng đất của các xã, thôn huyện Phú Bình chưa cao. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này có thể là do Phú Bình là một huyện trung du, dân số đông nên quỹ đất bị thu hẹp. Ngày nay, do biến động của tình hình kinh tế - xã hội nên chế độ ruộng đất của huyện cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp điều kiện mới. Phát huy những giá trị lịch sử tích cực và loại bỏ những mặt tiêu cực, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân dân Phú Bình đang nỗ lực xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đào Duy Anh (1992), Đất nước Việt Nam qua các đời, Nxb Thuận Hoá, Huế. 2. Ban chỉ huy quân sự huyện Phú Bình (2007), Huyện Phú Bình - Lịch sử kháng chiến chống xâm lược và xây dựng - bảo vệ Tổ Quốc (1945 – 2000). 3. Phan Huy Chú (1992), Lich triều hiến chương loại chí, tập 1, Nxb KHXH, Hà Nội. 4. Phan Huy Chú (1992), Lich triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB KHXH, Hà Nội. 5. Phan Huy Chú (1992), Lịch triều hiến chương loại chí, tập 3, Nxb KHXH, Hà Nội. 6. Cục thống kê Thái Nguyên, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2006, Thái Nguyên. 7. Phan Đại Doãn (1981), Về tính chất sở hữu ruộng công làng xã, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 3. 8. Nguyễn Khắc Đạm (1981), Vấn đề ruộng công và ruộng tư trong lịch sử Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 3. 9. Quốc sử quán triều Nguyễn (1964), Đại Nam thực lục chính biên, tập IX, Nxb KHXH, Hà Nội. 10. Quốc sử quán triều Nguyễn (1964), Đại Nam thực lục, tập VIII, Nxb KHXH, Hà Nội. 11. Quốc sử quán triều Nguyễn (1992), Đại Nam nhất thống chí, tập IV, Nxb Thuận Hóa, Huế. 12. Địa chí tỉnh Thái Nguyên, Tư liệu Sở văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên. 13. Lê Quý Đôn (1977), Kiến văn tiểu lục, Nxb KHXH, Hà Nội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 73 14. Nguyễn Đình Đầu (1992), Chế độ công điền công thổ trong lịch sử khẩn hoang lập ấp ở Nam kỳ lục tỉnh, Hội sử học Việt Nam, Hà Nội. 15. Nguyễn Đình Đầu (1994), Tổng kết nghiên cứu địa bạ ở Nam Kỳ lục tỉnh, Nxb TP Hồ Chí Minh. 16. Nguyễn Kiên Giang (1959), Phác hoạ tình hình ruộng đất và đời sống nông dân trước Cách mạng tháng Tám, Nxb Sự thật, Hà Nội. 17. Nguyễn Hữu Khánh (1998), Đất và người Thái Nguyên, Nxb Sở văn hoá thông tin, tỉnh Thái Nguyên. 18. Trần Thị Thu Lƣơng (1994), Chế độ sở hữu và canh tác ruộng đất ở Nam Bộ nửa đầu thế kỉ XIX, Nxb TP Hồ Chí Minh. 19. Phan Huy Lê (1959), Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ, Hà Nội. 20. Phan Huy Lê - Nguyễn Đức Nghinh - Vũ Minh Giang - Vũ Văn Quân, Phan Phƣơng Thảo (1996), Địa bạ Thái Bình, Nxb Thế giới, Hà Nội. 21. Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang, Vũ Văn Quân, Phan Phƣơng Thảo (1995), Địa bạ Hà Đông, Nxb KHXH, Hà Nội. 22. Ngô Sỹ Liên (1972), Đại Việt sử ký toàn thư, tập I, Nxb KHXH, Hà Nội. 23. Ngô Sỹ Liên (1972), Đại Việt sử ký toàn thư, tập II, Nxb KHXH, Hà Nội. 24. Ngô Sỹ Liên (1972), Đại Việt sử ký toàn thư, tập III, Nxb KHXH, Hà Nội. 25. Ngô Sỹ Liên (1972), Đại Việt sử ký toàn thư, tập IV, Nxb KHXH, Hà Nội. 26. Ngô Vi Liễn (1999), Tên làng xã và địa dư các tỉnh Bắc Kì, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội. 27. Nguyễn Đức Nghinh, Tình hình phân phối ruộng đất tư hữu ở miền đông Thái Bình vào những năm cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, Nghiên cứu lịch sử, 4/1994, 38 – 45. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 74 28. Nguyễn Đức Nghinh, Ruộng đất công miền đông Thái Bình cuối thế kỉ XIX, Nghiên cứu lịch sử, 2/1998, 26 - 61. 29. Vũ Huy Phúc (1979), Tìm hiểu chế độ sở hữu ruộng đất Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX, Nxb KHXH, Hà Nội. 30. Vũ Văn Quân (1999), Chế độ ruộng đất, kinh tế nông nghiệp Việt Nam (nửa đầu thế kỉ XIX), Luận án PTS Sử học, Trường Đại học Tổng hợp, Hà Nội. 31. Vũ Văn Quân - Nguyễn Quang Ngọc, Diễn biến của chế độ sở hữu ruộng đất ở một số làng buôn tiêu biểu thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ (đầu thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX), Nghiên cứu lịch sử 2/1994, 42 – 48. 32. Quốc sử quán triều Nguyễn (1963), Đại Nam thực lục, Tập 8, Nxb Sử học, Hà Nội. 33. Quốc sử quán triều Nguyễn (1963), Đại Nam thực lục, Tập 9, Nxb Sử học, Hà Nội. 34. Quốc sử quán triều Nguyễn (1963), Đại Nam thực lục, Tập 10, Nxb Sử học, Hà Nội. 35. Quốc sử quán triều Nguyễn (1964), Đại Nam nhất thống chí, tập IV, Nxb Thuận Hoá, Huế. 36. Trƣơng hữu Quýnh (1982), Chế độ ruộng đất ở Việt Nam, Tập I, Nxb KHXH, Hà Nội. 37. Trƣơng hữu Quýnh (1983), Chế độ ruộng đất ở Việt Nam, Tập II, Nxb KHXH, Hà Nội. 38. Trƣơng hữu Quýnh , Vấn đề ruộng đất bỏ hoang ở đồng bằng Bắc Bộ buổi đầu thời Nguyễn, Nghiên cứu lịch sử 261/1992, 26 – 30. 39. Trƣơng hữu Quýnh - Đỗ Bang – Vũ Minh Giang – Vũ Minh Quân - Nguyễn Quang Trung Tiến (1997), Tình hình ruộng đất nông nghiệp và đời sống nông dân dưới triều Nguyễn, Nxb Thuận Hoá, Huế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 75 40. Phan Phƣơng Thảo (2004), Chính sách quân điền 1839 ở Bình Định qua tư liệu địa bạ, Hà Nội. 41. Ngô Đức Thọ, Nguyễn Văn Nguyên, Phan Văn Các (2005), Đồng Khánh địa dư chí, Nxb Thế giới, Hà Nội. 42. Nguyễn Trãi (1960), Dư địa chí, Nxb Văn – Sử, Hà Nội. 43. Viện nghiên cứu Hán Nôm (1981): Tên làng xã Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX (các tỉnh từ Nghệ An trở ra), Nxb KHXH, Hà Nội. 44. Đàm Thị Uyên (1999), Huyện Quảng Hoà tỉnh Cao Bằng thừ khi thành lập đến giữa thế kỉ XIX, Luận án tiến sĩ Khoa học Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 45. Đào Tố Uyên (1999), Công cuộc khẩn hoang thành lập huyện Kim Sơn (1829), Luận án PTS Khoa học Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 46. Đào Tố Uyên - Nguyễn Cảnh Minh, Chế độ ruộng đất Kim Sơn trong nửa đầu thế kỉ XIX, Nghiên cứu lịch sử 2/1991, 61 – 66. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 76 Tài liệu địa bạ 47. Địa bạ xã Bình Cầu năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8605 48. Địa bạ xã Chỉ Mê năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8590 49. Địa bạ xã Cống Thượng tổng Nhã Lộng năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8597 50. Địa bạ xã Cổ Dạ năm Gia Long 4, TT LTQGI Hà Nội, 8587 51. Địa bạ thôn Đào Xá năm Gia Long 4, TT LTQGI Hà Nội, 8593 52. Địa bạ xã Điềm Thuỵ năm Gia Long 4, TT LTQGI Hà Nội, 8601 53. Địa bạ xã Điềm Thuỵ tổng Nhã Lộng năm Minh Mệnh 21, TT LTQGI Hà Nội, 8602 54. Địa bạ xã Điều Khê năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8642 55. Địa bạ thôn Đình Kiều xã Trường Dương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8599 56. Địa bạ xã Đức Lân tổng Đức Lân năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8603 57. Địa bạ xã Dưỡng Mông năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8594 58. Địa bạ xã Đương Nhân năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8604 59. Địa bạ xã Kha Nhi tổng La Đình năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8616 60. Địa bạ xã Kha Sơn Hạ tổng La Đình năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8652 61. Địa bạ thôn Thượng xã Kha Sơn năm Gia Long 4, TT LTQGI Hà Nội, 8606 62. Địa bạ xã Kha Sơn Thượng tổng La Đình năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8607 63. Địa bạ xã Kim Lĩnh tổng Lý Nhân năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8620 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 77 64. Địa bạ xã La Đình tổng La Đình năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8609 65. Địa bạ xã La Sơn năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8610 66. Địa bạ xã Lí Nhân tổng Lý Nhân năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8617 67. Địa bạ xã Loa Lâu năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8623 68. Địa bạ xã Lũ An năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8613 69. Địa bạ xã Lũ An tổng Lý Nhân năm Minh Mệnh 21, TT LTQGI Hà Nội, 8614 70. Địa bạ xã Lương Tạ năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8615 71. Địa bạ xã Lương Trình tổng Phao Thanh năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8612 72. Địa bạ thôn Ngọc Long xã Ngọc Sơn năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8622 73. Địa bạ thôn Ngọc Sơn xã Ngọc Sơn năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8624 74. Địa bạ thôn Ngọc Sơn xã Ngọc Sơn năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8625 75. Địa bạ xã Nhã Lộng năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8630 76. Địa bạ xã Nhã Lộng tổng Nhã Lộng năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8629 77. Địa bạ thôn Nhị xã Mạt Hương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, kí hiệu 8653 78. Địa bạ xã Ninh Sơn năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8592 79. Địa bạ xã Ninh Sơn năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8591 80. Địa bạ xã Nổ Dương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8621 81. Địa bạ xã Phao Thanh tổng Phao Thanh Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8612 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 78 82. Địa bạ xã Phú Xuân năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8631 83. Địa bạ xã Phú Xuân năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8632 84. Địa bạ xã Phương Độ tổng La Đình năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8650 85. Địa bạ xã Quan Trường năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8633 86. Địa bạ xã Thanh Huống năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8635 87. Địa bạ xã Thanh Lương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8638 88. Địa bạ xã Thuần Lương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8698 89. Địa bạ xã Tiên La tổng Tiên La năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8611 90. Địa bạ xã Trang Ôn năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8618 91. Địa bạ xã Trang Ôn tổng Mạt Hương năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8643 92. Địa bạ xã Triều Dương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8646 93. Địa bạ xã Triều Dương tổng Nhã Lộng năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8647 94. Địa bạ xã Trường Dương năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 95. Địa bạ xã Úc Kỳ năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8651 96. Địa bạ xã Úc Sơn tổng La Đình năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8600 97. Địa bạ xã Úc Sơn năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8639 98. Địa bạ xã Vân Đồn năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8645 99. Địa bạ xã Vân Dương năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8649 100. Địa bạ xã Vân Dương tổng Mạt Hương năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8648 101. Địa bạ xã Xuân Nồng năm Gia Long 4, TTLTQGI Hà Nội, 8628 102. Địa bạ xã Xuân Nồng tổng Đức Lân năm Minh Mệnh 21, TTLTQGI Hà Nội, 8626. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79 Tài liệu điền dã TT Họ và tên Tuổ i Quê quán 103 Bùi Thị Dịu 59 Xã Thanh Ninh - Phú Bình – Thái Nguyên 104 Đào Văn Hải 57 Xã Lương Phú - Phú Bình – Thái Nguyên 105 Nguyễn Thị Liên 84 Xã Tân Đức - Phú Bình – Thái Nguyên 106 Đào Văn Nguyên 52 Xã Kha Sơn - Phú Bình – Thái Nguyên 107 Dương Văn Nhì 77 Xã Xuân Phương - Phú Bình – Thái Nguyên 108 Bùi Thị Sợi 74 Xã Thanh Ninh - Phú Bình – Thái Nguyên 109 Dương Văn Thảng 53 Xã Úc Kì - Phú Bình – Thái Nguyên 110 Lâm Văn Thi 63 Xã Tân Đức - Phú Bình – Thái Nguyên 111 Dương Văn Tuyên 52 Xã Kha Sơn - Phú Bình – Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 80 PHỤ LỤC ĐỊA BẠ 1. (Địa bạ thôn Ngọc Sơn xã Ngọc Sơn năm Gia Long 4) Thái Nguyên tỉnh Phú Bình phủ Tư Nông huyện Ngọc Sơn xã Ngọc Sơn thôn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 84 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 89 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 91 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 95 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 96 NGỌC SƠN ĐỊA BẠ NĂM GIA LONG 4 (1805) 1. Đơn vị hành chính 1.1. Đơn vị: thôn 1.2. Giáp giới - Đông giáp thôn Ngọc Long - Tây giáp xã Cống Thượng - Nam giáp huyện Hiệp Hoà - Bắc giáp xã Điềm Thuỵ 1.3. Xã Ngọc Sơn 1.4. Huyện Tư Nông 1.5. Phủ Phú Bình 1.6. Tỉnh Thái Nguyên 2. Văn Bản 2.1. Kí hiệu: 8624 2.2. Số tờ: 16 3. Số liệu tổng quát Tổng diện tích các loại ruộng đất: 336.5.8.0. Trong đó: - Thực trưng: 69.1.8.0 - Lưu hoang: 264.4.0.0 1.Tư điền: 331.3.8.0 - tam đẳng, thu điền + Thực trưng: 66.9.8.0 + Lưu hoang: 264.4.0.0 2 Thổ trạch viên trì: 2.0.0.0 3. Thần từ phật tự: 0.2.0.0 4. Tha ma mộ địa: 3.0.0.0 4. Chức dịch cấp xã, thôn Xã trưởng: Nguyễn Văn Diện Thôn trưởng: - Dương Đình Khả - Dương Văn Dữu Khán thủ: Nguyễn Văn Phiêu Sắc mục: Nguyễn Hữu Dực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 97 2. (Địa bạ xã Nhã Lộng tổng Nhã Lộng n ăm Minh Mệnh 21) Thái Nguyê n tỉnh Phú Bình phủ Tư Nông huyện Nhã Lộng tổng Nhã Lộng xã Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 102 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 104 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 105 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 106 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 107 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 108 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 109 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 110 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 111 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 112 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 113 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 114 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 116 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 117 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 118 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 119 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 120 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 121 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 122 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 123 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 124 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 125 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 126 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 127 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 128 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 129 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 130 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 131 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 132 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 133 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 134 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 135 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 136 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 137 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 138 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 139 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 140 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 141 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 142 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 143 NHÃ LỘNG ĐỊA BẠ NĂM MINH MẠNG 21 (1840) 1. Đơn vị hành chính 1.1. Đơn vị: xã 1.2. Giáp giới - Đông giáp xã Úc Kì - Tây giáp xã Triều Dương - Nam giáp xã Điềm Thuỵ - Bắc giáp xã Chỉ Mê, Triều Dương 1.3. Tổng Nh ã Lộng 1.4. Huyện Tư Nông 1.5. Phủ Phú Bình 1.6. Tỉnh Thái Nguyên 2. Văn Bản 2.1. Kí hiệu: 8629 2.2. Số tờ: 47 3. Số liệu tổng quát Tổng diện tích các loại ruộng đất: 812.4.5.9. Trong đó - Thực trưng: 812.4.5.9 1.Tư điền: 800.8.5.9 - tam đẳng, thu điền 2 Thổ trạch viên trì: 10.5.0.0 3. Thần từ phật tự: 1.1.0.0 4. Chức dịch cấp xã, thôn Lý trưởng : Dương Đình Cửu Phó lý : Dương Đình Truyết Dịch mục : - Nguyễn Văn Yên - Dương Đình Chuyển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 144 PHỤ LỤC BẢN ĐỒ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 145 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 68 PHỤ LỤC ẢNH Đình Hộ Lệnh xã Điềm Thụy (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Chùa Thuần Pháp xã Nhã Lộng (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 Đình Phương Độ xã Xuân Phương (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Chùa Mai Sơn xã Kha Sơn (Nguồn: Báo Thái Nguyên) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 Đồng ruộng ở xã Xuân Phương - Phú Bình (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Đồng ruộng ở xã Nhã Lộng - Phú Bình (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 Đồng ruộng ở xã Nhã Lộng (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) Đồng ruộng ở xóm Xuân La xã Xuân Phương (Nguồn: Ảnh tác giả tự chụp) S Ự P H Â N B Ố R U Ộ N G Đ Ấ T T H Ầ N T Ừ , P H Ậ T T Ự Ở P H Ú B ÌN H

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhuyen_phu_binh_tinh_thai_nguyen_qua_tu_lieu_dia_ba_trieu_nguyen_nua_d_.pdf
Luận văn liên quan