Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang AFIEX

TÓM TẮT 􀂵􀂔􀂸 Kế toán là một trong những bộ phận không thể thiếu, không những giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của từng thời kỳ hoạt động, mà còn giúp tính toán để cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết. Đồng thời, giúp cho nhà đầu tư, công chúng những người quan tâm đến doanh nghiệp biết được hiểu quả của doanh nghiệp bằng các báo cáo tài chính. Đề tài nghiên cứu “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC (AFIEX) sử dụng cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh và thu thập số liệu chủ yếu từ sổ sách kế toán của Xí nghiệp. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý. Qua kết quả phân tích cho thấy Xí nghiệp sử dụng nhiều các TK chi tiết phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh là phù hợp với tình hình chung của Xí nghiệp và cả Công ty, Xí nghiệp sử dụng chương trình kế toán Foxpro tuy còn nhiều hạn chế nhưng đã có những đóng góp không nhỏ cho Xí nghiệp trong việc xác định kết quả kinh doanh trong những năm qua. Thường xuyên cập nhật “Chế độ kế toán Việt Nam” đúng theo quy định của Bộ Tài Chính. Luôn tuân thủ một cách triệt để các quy định và chuẩn mực kế toán. Khi tiến hành nghiên cứu tôi bắt đầu trình bày về cơ sở chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Giới thiệu về lịch sử hình thành Công ty cũng như Xí nghiệp. Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn thấy được những điểm khác biệt trong việc hạch toán kế toán tại một đơn vị thực tế với lý thuyết đã học, đồng thời thấy được những ưu khuyết điểm trong công tác kế toán của Xí nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục để công tác kế toán tại Xí nghiệp được hoàn thiện hơn. GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CB – CNV: Cán bộ công nhân viên CCDC: Công cụ dụng cụ CPBH: Chi phí bán hàng DV: Dịch vụ ĐBSCL: Đồng bằng song cữu long GTGT: Giá trị gia tăng GVHB: Giá vốn hàng bán KPCĐ: Kinh phí công đoàn KQKD: Kết quả kinh doanh QLDN: Quản lý doanh nghiệp SXKD: Sản xuất kinh doanh. TK: Tài khoản TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ: Tài sản cố định TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt XK: Xuất khẩu XNK: Xuất nhập khẩu MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Phạm vi nghiên cứu .1 1.4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .3 2.1. Kế toán bán hàng .3 2.1.1. Khái niệm 3 2.1.2. Các hình thức tiêu thụ 3 2.1.2.1. Bán hàng trong nước .3 2.1.2.2. Xuất khẩu hàng hóa .4 2.2. Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập 5 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng .5 2.2.2. Tài khoản sử dụng 6 2.2.2.1. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 6 2.2.2.2. Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” 9 2.2.2.3. Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” .10 2.2.2.4. Tài khoản 711 “Thu nhập khác” 11 2.3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 11 2.3.1. Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” .11 2.3.2. Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” 12 2.3.3. Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” 12 2.4. Kế toán các khoản mục chi phí .13 2.4.1. Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” 13 2.4.2. Tài khoản 641 “Kế toán Chi phí bán hàng” 13 2.4.3. Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 14 2.4.4. Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” 15 2.4.5. Tài khoản 811 “Chi phí khác” .16 2.4.6. Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” .17 2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: .18 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AFIEX .20 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .20 3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 21 3.2.1. Ban Giám Đốc .21 3.2.2. Khối quản lý nghiệp vụ 21 3.2.3. Khối sản xuất: .21 3.2.3.1. Xí nghiệp đông lạnh thủy sản (seafood industry) 21 3.2.3.2. Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi thủy sản (aquafeed & livestock feed enterprise) .22 3.2.3.3. Xí nghiệp xuất khẩu lương thực (food export enterprise) .22 3.2.3.4. Xí nghiệp dịch vụ chăn nuôi (animal breeding service enterprise) .22 3.2.3.5. Các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá .23 3.2.3.6. Xí nghiệp xây dựng & chế biến lâm sản (construction and forestry processing enterprise) .23 3.2.4. Khối lưu thông: .23 3.2.5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự .24 3.3. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 25 3.3.1. Chức năng .25 3.3.2. Nhiệm vụ .25 3.3.3. Quyền hạn .25 3.3.4. Mục tiêu hoạt động .25 3.4. GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX 26 3.4.1. Sự ra đời và phát triển của Xí nghiệp 26 3.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp 26 3.4.2.1. Cơ cấu tổ chức: 26 3.4.2.2. Quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận 26 3.4.3. Quy trình chế biến gạo tại Xí nghiệp: .27 3.4.4. Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp xuất khẩu lương thực AFIEX .28 3.4.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 28 3.4.4.2. Chứng từ và hệ thống báo cáo tài chính của Xí nghiêp .29 3.4.4.3. Các chính sách áp dụng tại Xí nghiệp .29 3.4.4.4. Phương tiện thực hiện công tác kế toán 30 3.4.4.5. Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp .30 3.5.1. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 35 3.5.2. Thuận lợi .36 3.5.3. Khó khăn .36 3.5.4. Phương hướng phát triển 37 CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC AFIEX .38 4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38 4.1.1. Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu hàng hoá tại Xí nghiệp .38 4.1.2. Các phương thức bán hàng và thanh toán .38 4.1.3. Doanh thu xuất khẩu 38 4.1.3.1. Doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu .38 4.1.3.2. Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu .39 4.1.4. Doanh thu nội địa .41 4.1.4.1. Doanh thu bán hàng nội địa .41 4.1.4.2. Doanh thu bán thành phẩm nội địa 42 4.1.5. Doanh thu cung cấp dịch vụ 43 4.1.6. Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 44 4.2. Doanh thu nội bộ .46 4.2.1. Doanh thu bán hàng nội bộ .46 4.2.2. Doanh thu bán thành phẩm nội bộ .46 4.3. Doanh thu tài chính .49 4.3.1. Thu nhập tài chính .49 4.3.2. Thu nhập tài chính khác 50 4.4.Thu nhập khác 51 4.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 52 4.6. Kế toán các khoản mục chi phí .52 4.6.1. Kế toán giá vốn hàng bán 52 4.6.2. Chi phí tài chính .54 4.6.3. Kế toán chi phí bán hàng .56 4.6.3.1. Chi phí nhân viên 56 4.6.3.2. Chi phí vật liệu bao bì .57 4.6.3.3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng 59 4.6.3.4. Chi phí khấu hao TSCĐ 59 4.6.3.5. Chi phí dịch vụ mua ngoài 60 4.6.3.6. Chi phí bằng tiền khác .62 4.6.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: .65 4.6.5. Kế toán chi phí khác: .65 4.6.6. Kế toán chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp .66 4.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 66 CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 69 5.1. Nhận xét 69 5.1.1. Tình hình chung của Xí nghiệp .69 5.1.2. Công tác kế toán .69 5.1.2.1. Về bộ máy kế toán .69 5.1.2.2. Chế độ kế toán áp dụng .69 5.1.2.3. Hình thức kế toán và sổ sách kế toán của Xí nghiệp .69 5.1.2.4. Phương tiện kế toán xí nghiệp .69 5.1.3. Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .70 5.2. Kiến nghị 70 5.2.1. Công tác kê toán .70 5.2.2. Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .71 5.2.3. Kiến nghị khác 71 KẾT LUẬN .73

pdf87 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/04/2013 | Lượt xem: 4162 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang AFIEX, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ản ánh Nợ TK 51122M: 2.303.560.369đ Có TK 3333M: 2.303.560.369đ Thuế xuất khẩu làm giảm doanh thu, nên cuối kỳ trị giá doanh thu kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh là 702.253.546.861đ Nợ TK 51122M: 702.253.546.861đ Có TK 9111M: 702.253.546.861đ B Tổng doanh thu xuất khẩu trong năm 2008 là 1.215.594.214.551đ (bao gồm doanh thu xuất khẩu hàng hóa và doanh thu xuất khẩu thành phẩm) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu xuất khẩu Đơn vị tính: Đồng TK 9111M TK 51112M, 51122M TK 1312MU 1.215.594.214.551 1.218.980.881.232 TK 3333M 3.386.666.681 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 41 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 1.218.980.881.232 1.218.980.881.232 4.1.4. Doanh thu nội địa 4.1.4.1. Doanh thu bán hàng nội địa Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng nội địa được phản ánh như sau: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 511: Doanh thu bán hàng nội địa Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tổng doanh thu bán hàng nội địa trong năm 2008 của Xí nghiệp đạt 59.415.050.262đ với thuế suất 5% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Bảng 4.3: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51111M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 59.414.698.833 2 3311M Phải trả người cung cấp (tiền VN) 351.429 3 9111M Kết quả SXKD 59.415.050.262 Cộng 59.415.050.262 59.415.050.262 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng nội địa như sau: Nợ TK 1311M: 59.414.698.833đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 42 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Nợ TK 3311M: 351.429đ Có TK 51111M: 59.415.050.262đ Sổ Cái TK 51111M thể hiện doanh thu ghi nhận khi bán hàng và TK đối ứng với nó. Còn TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra” cũng sẽ được ghi nhận khi bán hàng và có phát sinh thuế nhưng không phải là TK đối ứng với doanh thu nên sẽ được ghi nhận ở sổ cái TK 33311. Ví dụ: Xuất hàng bán nội địa với thuế suất 5% ta ghi nhận thuế GTGT đầu ra như sau: Nợ TK 1311M: 2.970.752.502 (59.414.698.833 * 5%) Có TK 33311M: 2.970.752.502 Trường hợp ghi Nợ TK 3311M “Phải trả nhà cung cấp” và ghi Có TK 51111M “Doanh thu bán hàng nôi địa” do nhà cung cấp cũng chính là khách hàng mua hàng hóa. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 51111M: 59.415.050.262đ Có TK 9111M: 59.415.050.262đ 4.1.4.2. Doanh thu bán thành phẩm nội địa Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán thành phẩm nội địa được phản ánh cũng giống như bán hàng nội địa Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 511: Doanh thu bán thành phẩm nội địa Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tổng doanh thu bán thành phẩm nội địa trong năm 2008 của Xí nghiệp đạt 35.973.731.386đ với thuế suất 5% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Bảng 4.4: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 51121M NĂM 2008 Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 35.801.311.209 2 3311M Phải trả người cung cấp 124.888.477 3 6418M Chi phí bán hàng khác 47.531.700 4 9111M Kết quả SXKD 35.973.731.386 Cộng 35.973.731.386 35.973.731.386 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu bán thành phẩm nội địa như sau: Nợ TK 1311M: 35.801.311.209đ Nợ TK 3311M: 124.888.477đ Nợ TK 6418M: 47.531.700đ Có TK 51121M: 35.973.731.386đ Trường hợp hạch toán bút toán Nợ TK 6418M và Có TK 51121M khi Xí nghiệp xuất dùng số Gạo vào mục đích hổ trợ cho các đơn vị tổ chức xã hội ở địa phương. Vì theo luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn, vẫn phải xuất hóa đơn GTGT. Do vậy vẫn ghi nhận doanh thu nội địa và giá trị sản phẩm hỗ trợ được ghi nhận vào chi phí với TK 6418M. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 51121M: 35.973.731.386đ Có TK 9111M: 35.973.731.386đ B Tổng doanh thu nội địa trong năm 2008 là 95.388.781.648đ (bao gồm doanh thu bán hàng hóa nội địa và doanh thu bán thành phẩm nội địa) Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội địa TK 9111M TK 51111M, 51121M TK 1311M 95.216.010.042 95.388.781.648 TK 3311M 125.239.906 TK 6418M 47.531.700 95.388.781.648 95.388.781.648 4.1.5. Doanh thu cung cấp dịch vụ Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu cung cấp dịch vụ được phản ánh cũng giống như doanh thu bán hàng Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 511: Doanh thu cung cấp dịch vụ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ trong năm 2008 của Xí nghiệp đạt 762.766.279đ với thuế suất 10% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 43 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 44 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Bảng 4.5: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5113M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 739.540.790 2 1312MU Phải thu khách hàng (USD) 10.324.430 645,64 3 3312MU Phải trả người cung cấp (USD) 12.901.059 806,77 4 9111M Kết quả SXKD 762.766.279 Cộng 762.766.279 762.766.279 1.452,41 Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ như sau: Nợ TK 1311M: 739.540.790đ Nợ TK 1312MU: 10.324.430đ Nợ TK 3312MU: 12.901.059đ Có TK 5113M: 762.766.279đ Trường hợp hạch toán bút toán Nợ TK 3312MU và Có TK 5113M khi Xí nghiệp ủy thác xuất khẩu hàng hóa có phát sinh phí đón khách thì chi phí này do Xí nghiệp trả nhưng người cung cấp phải chịu một phần, nên hạch toán giảm khoản phải trả người cung cấp. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 5113M: 762.766.279đ Có TK 9111M: 762.766.279đ 4.1.6. Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Đối với doanh thu bất động sản đầu tư được Xí nghiệp phản ánh như sau: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư Tổng doanh thu từ bất động sản đầu tư của năm 2008 của Xí nghiệp là 662.617.274đ với thuế suất 10% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Bảng 4.6: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5117M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 662.617.274 2 9111M Kết quả SXKD 662.617.274 Cộng 662.617.274 662.617.274 (Nguồn: phòng kề toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu từ bất động sản đầu tư như sau: Nợ TK 1311M: 662.617.274đ Có TK 5117M: 662.617.274đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 5117M: 662.617.274đ Có TK 9111M: 662.617.274đ B Tổng doanh thu bán và cung cấp dịch vụ trong năm 2008 là 1.312.408.379.752đ (bao gồm doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư) Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị tính: Đồng TK 9111M TK 511M TK 1311M, 1312MU 1.312.408.379.752 1.315.609.373.768 TK 3333M TK 3311M, 3312MU 3.386.666.681 138.140.965 TK 6418M 47.531.700 1.319.181.713.11 4 1.319.181.713.114 Tài khoản 511 có các tiểu khoản như 51112, 51122, 51111, 51121, 5113, 5117. GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 45 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 46 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 4.2. KẾ TOÁN DOANH THU NỘI BỘ 4.2.1. Doanh thu bán hàng nội bộ Căn cứ vào Hóa đơn, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ như sau: Nợ TK 111, 112, 136: Tổng số tiền bán hàng thu được Có TK 512: Doanh thu nội bộ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tổng doanh thu bán hàng nội bộ trong năm 2008 của Xí nghiệp đạt 24.436.793.715đ với thuế suất 5% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây Bảng 4.7: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5121M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 968.146.763 2 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 23.468.646.952 3 9111M Kết quả SXKD 24.436.793.715 Cộng 24.436.793.715 24.436.793.715 (Nguồn: phòng kề toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ như sau: Nợ TK 1311M: 968.146.763đ Nợ TK 33881M: 23.468.646.952đ Có TK 5121M: 24.436.793.715đ Trường hợp hạch toán Nợ TK 1311M và Có TK 5121M khi bán chịu cho khách hàng quen thuộc không tính lãi suất, thì được hạch toán giống như doanh thu nội bộ. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 5121M: 24.436.793.715đ Có TK 9111M: 24.436.793.715đ 4.2.2. Doanh thu bán thành phẩm nội bộ Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán thành phẩm nội bộ được phản ánh cũng giống như doanh thu bán hàng nội bộ Nợ TK 111, 112, 136: Tổng số tiền bán thành phẩm thu được Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 47 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Có TK 512: Doanh thu nội bộ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tổng doanh thu bán thành phẩm nội bộ trong năm 2008 của Xí nghiệp đạt 17.297.971.190đ với thuế suất 5% được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây Bảng 4.8: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5122M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 15.613.970.238 2 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 1.684.000.952 3 9111M Kết quả SXKD 17.297.971.190 Cộng 17.297.971.190 17.297.971.190 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh doanh thu bán thành phẩm nội bộ cũng tương tự như doanh thu bán hàng nội bộ Nợ TK 1311M: 15.613.970.238đ Nợ TK 33881M: 1.684.000.952đ Có TK 5122M: 17.297.971.190đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 5122M: 17.297.971.190đ Có TK 9111M: 17.297.971.190đ BTổng doanh thu nội bộ trong năm 2008 là 41.734.764.905đ (bao gồm doanh thu bán hàng hóa và doanh thu bán thành phẩm) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội bộ Đơn vị tính: Đồng TK 9111M TK 512M TK 1311M 41.734.764.905 16.582.117.001 TK 33881M 25.152.647.904 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 48 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 41.734.764.905đ 41.734.764.905đ Doanh thu nội bộ có 2 tiểu khoản là 5121, 5122  Trong quá trình sản xuất kinh doanh Xí nghiệp đã có những đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước. Cụ thể là phần GTGT của những sản phẩm được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, đó là thuế GTGT sẽ đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Những đóng góp đó được thể hiện qua bảng Sổ cái dưới đây Bảng 4.9: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 33311M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311M Phải thu khách hàng (VN) 5.719.103.519 2 1331M Thuế GTGT được khấu trừ (HHDV) 5.107.614.707 3 1332M Thuế GTGT được khấu trừ (TSCĐ) 31.208.027 4 3311M Phải trả người cung cấp (VN) 6.261.994 5 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 1.808.498.761 1.257.632.396 6 6418M Chi phí bán hàng khác 2.376.585 Cộng 6.947.321.495 6.985.374.494 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 49 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Khi hạch toán bằng chương trình kế toán Foxpro tại công ty máy vẫn cho thể hiện 1 Nợ và 2 Có. Dĩ nhiên nếu ta in sổ cái TK doanh thu thì sẽ không thể hiện thuế GTGT đầu ra, vì thuế GTGT đầu ra không là TK đối ứng với doanh thu Ví Dụ: theo sổ cái ta có thể hạch toán số thuế GTGT đầu ra khi bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng như sau: Nợ TK 1311M: 5.719.103.519đ Có TK 33311M: 5.719.103.519đ 4.3. KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH 4.3.1. Thu nhập tài chính Đối với thu nhập tài chính được Xí nghiệp phản ánh như sau: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiển phải thu về Có TK 515: Thu nhập từ hoạt động tài chính Thu nhập hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập do chênh lệch tỷ giá. Tổng thu nhập từ hoạt động tài chính của năm 2008 của Xí nghiệp là 1.423.669.835đ được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Bảng 4.10: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5155M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1111M Tiền Việt Nam 36.000.000 2 3312MU Phải trả người cung cấp (USD) 1.387.669.835 86.446,29 3 9112M Kết quả tài chính 1.423.669.835 Cộng 1.423.669.835 1.423.669.835 86.446,29 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh thu nhập tài chính như sau: Nợ TK 1111M: 36.000.000đ Nợ TK 3312MU: 1.387.669.835đ Có TK 5155M: 1.423.669.835đ Trường hợp hạch toán Nợ TK 3312MU và Có TK 5155M khi người bán xin chiết khấu tiền trước, số tiền lãi chiết khấu Xí nghiệp đưa vào TK 5155M (Thu nhập tài chính) đồng thời giảm TK 3312MU (phải trả người cung cấp) Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9112M để xác định kết quả kinh doanh Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 50 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Nợ TK 5155M: 1.423.669.835đ Có TK 9112M: 1.423.669.835đ 4.3.2. Thu nhập tài chính khác Đối với thu nhập tài chính khác được Xí nghiệp phản ánh tương tự như thu nhập tài chính Nợ TK 111,112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 515: Thu nhập tài chính khác Tổng thu nhập tài chính khác của năm 2008 của Xí nghiệp là 28.009.363.784đ được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Bảng 4.11: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 5158M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 13.053.478.742 2 413 Chênh lệch tỷ giá 14.955.885.042 3 9112M Kết quả tài chính 28.009.363.784 Cộng 28.009.363.784 28.009.363.784 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh thu nhập tài chính khác như sau: Nợ TK 33881M: 13.053.478.742đ Nợ TK 413: 14.955.885.042đ Có TK 5158M: 28.009.363.784đ Trường hợp hạch toán Nợ TK 33881M và Có TK 5158M do, chỉ công ty mới có tài khoản giao dịch tại ngân hàng, các Xí nghiệp chỉ giao dịch với ngân hàng thông qua công ty. Cứ sáu tháng một lần công ty chuyển các khoản chêch lệch do bán ngoại tệ xuống cho từng Xí nghiệp. Vì vậy khi phát sinh khoản lãi lỗ do bán ngoại tệ Xí nghiệp hạch toán vào TK 33881M. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9112M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 5158M: 28.009.363.784đ Có TK 9112M: 28.009.363.784đ BTổng thu nhập tài chính trong năm 2008 là 29.433.033.619đ (bao gồm thu nhập tài chính và thu nhập tài chính khác) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.5: Sơ đồ hạch toán thu nhập tài chính Đơn vị tính: Đồng TK 9112M TK 515M TK 1111M 36.000.000 29.433.033.619 TK 3312MU 1.387.669.835 TK 33881M 13.053.478.742 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 51 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm TK 413M 14.955.885.042 29.433.033.619 29.433.033.619 Thu nhập tài chính có 2 tiểu khoản là 5155, 5158 4.4. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC Thu nhập khác là các khoản thu nhập nằm ngoài những khoản thu nhập kể trên. Đối với Xí nghiệp chủ yếu là những khoản thu nhập như: thưởng tàu, thanh lý tài sản, thu nhập từ việc xử lý công nợ, thu nhập do chênh lệch kiểm kê hàng hoá, hoàn nhập dự phòng… Khoản thu nhập này chỉ chiếm giá trị nhỏ trong tổng số thu nhập của công ty. Đối với khoản thu nhập khác được Xí nghiệp phản ánh như sau: Nợ TK 111,112, 131: Tổng số tiền phải thu về Có TK 711: Thu nhập khác Tổng thu nhập khác của năm 2008 của Xí nghiệp là 145.263.711đ được thể hiện trong Sổ Cái dưới đây: Bảng 4.12: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 7118M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1311NM Phải thu khách hàng (tiền VN) 14.853.727 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX 2 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 130.409.984 3 9113M Kết quả bất thường 145.263.711 Cộng 145.263.711 145.263.711 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp phản ánh thu nhập khác như sau: Nợ TK 1311NM: 14.853.727đ Nợ TK 33881M: 130.409.984đ Có TK 7118M: 145.263.711đ Trường hợp hạch toán Nợ TK 33881M và Có TK 7118M khi phát sinh các nghiệp vụ Công ty thu hộ cho Xí nghiệp Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9113M “Kết quả bất thường” Nợ TK 7118M: 145.263.711đ Có TK 9113M: 145.263.711đ Sơ đồ 4.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Đơn vị tính: Đồng TK 9113M TK 7118M TK 1311M 14.853.727 145.263.711 TK 33881M 130.409.984 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 52 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 145.263.711đ 145.263.711đ 4.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu. Đối với Xí Nghiệp chỉ phát sinh khoản giảm trừ doanh thu ở mục thuế xuất khẩu. Nên khoản giảm trừ doanh thu ở Xí nghiệp là 1.083.106.312đ + 2.303.560.369đ = 3.386.666.681đ 4.6. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 4.6.1. Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán của Xí nghiệp là giá vốn của gạo mua vào và các chi phí khác liên quan đến việc thu mua. Khi bán thành phẩm, hàng hóa cho đối tác kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán để cuối kỳ kết chuyển vào K 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 53 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán không theo dõi giá vốn hàng bán theo mỗi nghiêp vụ bán hàng của Xí nghiệp. Xí nghiệp theo dõi số lượng hàng nhập - xuất - tồn theo báo cáo hàng tháng theo giá bình quân gia quyền, kế toán thành phẩm dựa vào báo cáo, hoá đơn xuất hàng, hoá đơn bán hàng, tiền hành ghi nhận giá vốn hàng bán vào Sổ cái, không theo dõi ở Sổ chi tiết. Xí nghiệp hạch toán giá vốn hàng bán như sau: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 155, 156… Trị giá thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ Bảng 4.13: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 632M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 155M Thành phẩm 539.956.209.862 2 1561M Giá mua hàng hóa 497.540.501.089 3 1562M Cp thu mua hàng hóa 615.651.809 4 159M D.phòng giảm giá hàng 20.343.974.972 5 217M Bất động sản đầu tư 133.533.863 6 3311M Phải trả người cung cấp (tiền VN) 206.780.238 7 3312MU Phải trả người cung cấp (tiền USD) 383.778.664 23.818,75 8 9111M Kết quả SXKD 1.059.180.430.497 Cộng 1.059.180.430.497 1.059.180.430.497 23.818,75 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Tùy từng nghiệp vụ phát sinh cho từng mặt hàng, cuối mỗi tháng ghi nhận giá vốn vào TK 155, TK 156,… Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Khi giá hàng tồn kho lớn hơn giá thị trường Xí nghiệp sẽ lập bút toán dự phòng giảm giá hàng bán như sau Nợ TK 632M: 20.343.974.972đ Có TK 159M: 20.343.974.972đ Trường hợp hạch toán chi phí giá vốn hàng bán do bổ sung đơn giá theo phụ kiện do mua gạo của nhà cung cấp ghi Nợ TK 632M: 206.780.238 đ Có TK 3311M: 206.780.238 đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 9111M: 1.059.180.430.497đ Có TK 632M: 1.059.180.430.497đ Sơ đồ 4.7: Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán Đơn vị tính: Đồng TK 155M TK 632M TK 9111M 539.956.209.862 TK 156M 498.156.152.898 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 54 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm TK 159M 1.059.180.430.497 20.343.974.972 TK 217M 133.533.863 TK 331M 590.558.902 1.059.180.430.497 1.059.180.430.497 4.6.2. Chi phí tài chính Chi phí hoạt động tài chính của Xí nghiệp xuất khẩu lương thực Afiex chủ yếu là lãi tiền vay ngân hàng, khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá trong kinh doanh xuất nhập khẩu,… Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 55 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Khi xuất hiện các khoản chi phí tài chính kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 635: Chi phí tài chính Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán Tổng chi phí tài chính của Xí nghiệp trong năm 2008 là 36.083.753.823đ được thể hiện ở Sổ Cái sau: Bảng 4.14: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 635M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1421M Chi phí trả trước 1.183.093.974 2 335M Chi phí phải trả 22.147.528.043 3 33881M Phải thu phải trả nội bộ “M” 12.644.850.911 1.538.810.996 4 413M Chênh lệch tỷ giá 1.647.091.891 5 635M Chí phí tài chính – liên doanh -1.538.810.996 -1.538.810.996 6 9112M Kết quả tài chính 36.083.753.823 Cộng 36.083.753.823 36.083.753.823 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Việc hạch toán bút toán: Nợ TK 635: -1.538.810.996đ Có TK 635: -1.538.810.996đ Khi phát sinh bên Có TK 635, bút toán trên là để triệt tiêu bút toán Nợ TK 33881M: 1.538.810.996đ Có TK 635M: 1.538.810.996đ Mục đích để khi công ty tổng hợp số phát sinh TK 635 thì giá trị phát sinh sẽ không tăng và phản ánh đúng. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9112M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 9112M: 36.083.753.823đ Có TK 635M: 36.083.753.823đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính Đơn vị tính: Đồng TK 1421M TK 635M TK 9112M 1.183.093.974 TK 355M 22.147.528.043 36.083.753.823 TK 33881M 12.644.850.911 TK 413M 1.647.091.891 TK 635M -1.538.810.996 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 56 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 36.083.753.823 36.083.753.823 4.6.3. Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng của Xí nghiệp chủ yếu là những chi phí như: Vận chuyển bốc xếp, lương và các khoản có liên quan, khấu hao, sửa chữa thường xuyên công cụ dụng cụ, hoa hồng bán hàng, điện nước, điện thoại, …. 4.6.3.1. Chi phí nhân viên Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho CB – CNV bộ phận bán hàng kế toán hạch toán chi phí bán hàng như sau: Nợ TK 6411: Chi phí lương nhân viên Có TK 334: Phải trả công nhân viên Trích các khoản theo lương theo quy định ghi Nợ TK 6411: Chi phí lương nhân viên Có TK 3382: Kinh phí công đoàn Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội Có TK 3384: Bảo hiểm y tế Tổng chi phí nhân viên bán hàng của Xí nghiệp trong năm 2008 là 8.998.041.818đ được thể hiện ở Sổ Cái sau: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 57 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Bảng 4.15: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6411M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 3341M Phải trả CB - CNV 8.795.399.825 2 3382 Kinh phí công đoàn 175.907.997 3 3383 Bảo hiểm XH 23.588.820 4 3384 Bảo hiểm y tế 3.145.176 5 9111M Kết quả SXKD 8.998.041.818 Cộng 8.998.041.818 8.998.041.818 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp hạch toán chi phí nhân viên bán hàng như sau: Nợ TK 6411M: 8.795.399.825đ Có TK 3341M: 8.795.399.825đ Các khoản trích theo lương theo quy định KPCĐ (2%), BHXH (15%) BHYT (2%) Nợ TK 6411M: 202.641.993đ Có TK 3382M: 175.907.997đ Có TK 3383M: 23.588.820đ Có TK 3384M: 3.145.176đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 9111M: 8.998.041.818đ Có TK 6411M: 8.998.041.818đ 4.6.3.2. Chi phí vật liệu bao bì Khi xuất vật liệu bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ kế toán hạch toán Nợ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì Có TK 152: Nguyên, vật liệu Tổng chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc bán hàng của Xí nghiệp trong năm 2008 là 12.802.018.380đ được thể hiện ở Sổ Cái sau Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 58 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Bảng 4.16: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6412M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1421M Chi phí trả trước 206.972.174 2 152M Nguyên liệu, vật liệu 4.849.774 3 1532M Bao bì luân chuyển 12.785.561.645 4 3311M Phải trả người cung cấp (tiền VN) 78.269.229 5 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 273.634.442 6 6412M Cp bán hàng VL,BB -273.634.442 -273.634.442 7 9111M Kết quả SXKD 12.802.018.380 Cộng 12.802.018.380 12.802.018.380 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Trường hợp hạch toán bút toán: Nợ TK 6412M: 78.269.229đ Có TK 3311M: 78.269.229đ Khi khách hàng yêu cầu phải đóng thêm tem bao bì cho sản phẩm, chi phí này do người cung cấp chịu nhưng Xí nghiệp đã trả thay. Việc hạch toán bút toán: Nợ TK 6412M: -273.634.442đ Có TK 6412M: -273.634.442đ Khi phát sinh bên Có TK 6412, bút toán trên là để triệt tiêu bút toán Nợ TK 33881M: 273.634.442đ Có TK 6412M: 273.634.442đ Nhằm làm cho số tổng của tài khoản chi phí vật liệu bao bì giảm, vì khoản “phải thu phải trả nội bộ M” giảm một lượng 78.269.229đ. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 9111M: 12.802.018.380đ Có TK 6412M: 12.802.018.380đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 59 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 4.6.3.3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng Loại dụng cụ, đồ dùng phân bổ một lần Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng Có TK 153: Công cụ, dụng cụ Loại dụng cụ, đồ dùng phân bổ nhiều lần Khi xuất ghi: Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trước Có TK 153: Công cụ, dụng cụ Khi phân bổ ghi: Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng Có TK 142, 242: Chi phí trả trước Tổng chi phí dụng cụ, đồ dùng của Xí nghiệp đã được phân bổ trong năm 2008 là 92.158.192đ được thể hiện ở Sổ Cái sau Bảng 4.17: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6413M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 242M Chi phí trả trước dài hạn 92.158.192 2 9111M Kết quả SXKD 92.158.192 Cộng 92.158.192 92.158.192 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp hạch toán chi phí dụng cụ, đồ dùng như sau: Nợ TK 6413M: 92.158.192đ Có TK 242M: 92.158.192đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 9111M: 92.158.192đ Có TK 6413M: 92.158.192đ 4.6.3.4. Chi phí khấu hao TSCĐ Khi trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng ghi Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 214: Hao mòn TSCĐ Tổng chi phí khấu hao TSCĐ của Xí nghiệp đã được phân bổ trong năm 2008 là Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 60 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 274.576.691đ được thể hiện ở Sổ Cái sau Bảng 4.18: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6414M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 274.576.691 2 9111M Kết quả SXKD 274.576.691 Cộng 274.576.691 274.576.691 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ như sau: Nợ TK 6414M: 274.576.691đ Có TK 2141M: 274.576.691đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 9111M: 274.576.691đ Có TK 6414M: 274.576.691đ 4.6.3.5. Chi phí dịch vụ mua ngoài Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến quá trình bán hàng kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của Xí nghiệp trong năm 2008 là 29.550.336.617đ được thể hiện ở Sổ Cái sau: Bảng 4.19: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6417M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1111M Tiền Việt Nam 1.458.336.753 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 61 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 2 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 38.191.364 3 1312MU Phải thu khách hàng (USD) 40.929.552 330 2.497,24 0,02 4 1381M TS thiếu chờ xử lý 990.606.184 5 152M Nguyên liệu, vật liệu 13.740.000 6 242M Chi phí trả trước dài hạn 20.000.000 7 3311M Phải trả người cung cấp (tiền VN) 11.215.188.574 2 8 3312MU Phải trả người cung cấp (USD) 78.987.065 4.929,84 9 335M Chi phí phải trả 14.513.103.554 50.725.200 10 33881NM Phải thu phải trả nội bộ “M” 2.241.749.306 1.009.770.203 11 6417M Chi phí bán hàng - mua ngoài -1.060.495.735 -1.060.495.735 12 9111M Kết quả SXKD 29.550.336.617 Cộng 29.550.336.617 29.550.336.617 7.427,08 0,02 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Cuối kỳ kiểm kê Gạo thiếu hạch toán vào chi phí với TK 6417 Nợ TK 6417M: 990.606.184đ Có TK 1381M: 990.606.184đ Khi phát sinh chi phí thuê kho chứa gạo hạch toán như sau: Nợ TK 6417M: 20.000.000đ Có TK 242M: 20.000.000đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 62 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Khi phát sinh nghiệp vụ sửa chữa phải dùng vật tư Xí ghiệp hạch toán Nợ TK 6417M: 13.740.000đ Có TK 152M: 13.740.000đ Trường hợp xuất hiện các khoản do Công ty chi, thu hộ cho Xí nghiệp hạch toán như sau: Nợ TK 6417M: 2.241.749.306đ Có TK 33881NM: 2.241.749.306đ Hoặc Nợ TK 33881NM: 1.009.770.203đ Có TK 6417M: 1.009.770.203đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 9111M: 29.550.336.617đ Có TK 6417M: 29.550.336.617đ 4.6.3.6. Chi phí bằng tiền khác Khi phát sinh chi phí khác bằng tiền có liên quan đến quá trình bán hàng kế toán cũng hạch toán tương tự như việc phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 6418: Chi phí khác bằng tiền Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán Tổng chi phí khác bằng tiền của Xí nghiệp trong năm 2008 là 979.635.392đ được thể hiện ở Sổ Cái sau: Bảng 4.20: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 6418M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 1111M Tiền Việt Nam 380.017.429 2 1311M Phải thu khách hàng (tiền VN) 200 3 1312MU Phải thu khách hàng (USD) 161 0,01 4 3311M Phải trả người cung cấp (tiền VN) 161.344.607 5 33311M Thuế GTGT đầu ra 2.376.585 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 63 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 6 33881M Phải thu phải trả nội bộ “M” 388.365.110 7 51121M Doanh thu bán sản phẩm nội bộ 47.531.700 8 6418M Chi phí bán hàng khác -200 -200 9 9111M Kết quả SXKD 979.635.392 Cộng 979.635.392 979.635.392 0,01 Trường hợp hạch toán bút toán Nợ TK 6418M: 2.376.585đ Có TK 33311M: 2.376.585đ Nợ TK 6418M: 47.531.700đ Có TK 51121M: 47.531.700đ khi Xí nghiệp dùng số Gạo vào mục đích hổ trợ cho các đơn vị tổ chức xã hội địa phương, khi đó Xí nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu nội địa và thuế GTGT đầu ra. Giá trị sản phẩm hỗ trợ được ghi nhận vào chi phí với TK 6418M. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9111M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 9111M: 979.635.392đ Có TK 6418M: 979.635.392đ BTổng chi phí bán hàng trong năm 2008 là 52.696.767.090đ (bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng Đơn vị tính: Đồng TK 334M TK 641M TK 9111M 8.795.399.825 TK 338M 2.832.756.409 TK 142M, 242M 319.130.366 TK 152M, 153M 12.804.151.419 52.696.767.090đ TK 3311M, 3312MU 11.533.789.475 TK 2141M 274.576.691 TK 1111M 1.838.354.182 TK131M 79.121.208 TK 138M 990.606.184 TK 335M 14.513.103.554 TK 333M 2.376.585 TK 51121M 47.531.700 TK 641M -1334129736 52.696.767.090đ 52.696.767.090đ Tài khoản 641 có các tiểu khoản sau: 6411, 6412, 6413, 6414, 6417, 6418 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 64 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 65 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 4.6.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Xí nghiệp với tư cách là một đơn vị trực tiếp sản xuất, một đơn vị bán hàng nên không có chi phí quản lý doanh nghiệp mà chì có chi phí bán hàng.Với quy ước thống nhất trong Công ty, tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty không có chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ được hạch toán ở Công ty. 4.6.5. Kế toán chi phí khác: Chi phí khác là những khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính. Thông thường đó là các khoản chi có liên quan đến việc xử lý công nợ, thanh lý TSCĐ, CCDC…và khoản chi này chỉ là khoản chi nhỏ trong Xí nghiệp. Khi xuất hiện các khoản chi phí khác kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 811: Chi phí khác Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán Tổng chi phí khác của Xí nghiệp trong năm 2008 là 46.467.455đ được thể hiện ở Sổ Cái sau: Bảng 4.21: SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 8111M NĂM 2008 Đơn vị tính: Đồng Tiền USD Số thứ tự Tài khoản đối ứng Tên Tài Khoản Nợ Có Nợ Có 1 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 13.060.325 2 2113 Máy móc, thiết bị 33.407.130 3 9113M Kết quả bất thường 46.467.455 Cộng 46.467.455 46.467.455 ( Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) Từ Sổ Cái Xí nghiệp hạch toán chi phí khác như sau: Nợ TK 8111M: 46.467.455đ Có TK 2112: 13.060.325đ Có TK 2113: 33.407.130đ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 9113M để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 9113M: 46.467.455đ Có TK 8111M: 46.467.455đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Sơ đồ 4.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác Đơn vị tính: Đồng TK 2112M TK 8111M TK 9113M 13.060.325 46.467.455 TK 2113M 33.407.130 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 66 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm 46.467.455 đ 46.467.455 đ 4.6.6. Kế toán chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng công ty hạch toán vào cuối niên độ, khi tất cả các Xí nghiệp chuyển báo cáo về công ty. Thuế thu nhập doanh nghiệp của toàn công ty được tính với thuế suất 28%. Do đó thuế thu nhập doanh nghiệp của Xí nghiệp được tính như sau: Số thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trước thuế * 28% 4.7. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Kết quả kinh doanh của Xí nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Công ty sử dụng tài khoản 911–Xác định kết quả hoạt động kinh doanh; Trong đó: • TK 9111: Kết quả hoạt động kinh doanh • TK 9112: Kết quả hoạt động tự sản xuất • TK 9113: Kết quả hoạt động khác Kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác vào bên Có của TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511: 1.312.408.379.752đ Nợ TK 512: 41.734.764.905đ Nợ TK 515: 29.433.033.619đ Nợ TK 7118: 145.263.711đ Có TK 911: 1.383.721.441.987đ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: 1.148.007.418.865đ Có TK 632: 1.059.180.430.497đ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Có TK 635: 36.083.753.823đ Có TK 641: 52.696.767.090đ Có TK 8111: 46.467.455đ Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu+Doanh thu HĐTC+ Thu nhậpkhác)-(Giá vốn hàng bán+Chi phí bán hàng+Chi phí quản lý+Chi phí HĐTC + Chi phí khác) Trong năm 2008, tổng lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp là 235.714.023.122 đ Trong năm 2008, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 235.714.023.122 * 28% = 65.999.926.474đ Định khoản: Nợ TK 911: 65.999.926.474đ Có TK 821: 65.999.926.474đ Số lãi sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ được ghi nhận Nợ TK 911: 169.714.096.648đ Có TK 421: 169.714.096.648đ Sơ đồ 4.11: Sơ đồ kết chuyển kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: Đồng TK 632M TK 911M TK 511M 1.059.180.430.497 1.312.408.379.752 TK 635M TK512M 36.083.753.823 41.734.764.905 TK 641M TK 515M 52.696.767.090 29.433.033.619 TK 8111M TK 7118M 46.467.455 145.263.711 TK 821M 65.999.926.474 TK 421 169.714.096.648 GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 67 235.714.023.122đ 235.714.023.122đ SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX Bảng 4.22: BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD Năm 2008 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Mã số Lũy kế kỳ trước Phát sinh kỳ này Lũy kế từ đầu năm + Tổng doanh thu Trong đó: Hàng xuất khẩu + Các khoản giảm trừ (04+05+06+07) Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại Thuế TTĐB, thuế 1/ Doanh thu thuần xuất nhập khẩu, thuế VAT bán hàng và cung cấp DV (01-03) 2/ Giá vốn hàng bán 3/ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV (10-11) 4/ Doanh thu hoạt động tài chính 5/ Chí phí hoạt động tài chính Trong đó: Lãi vay phải trả 6/ Chi phí bán hàng 7/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 8/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (20+[21-22]- [24+25]) 9/ Thu nhập khác 10/ Chi phí khác 11/ Lợi nhuận khác (31-32) 12/ Tổng lợi nhuận trước thuế (30+40) 13/ Thuế TNDN phải nộp 14/ Lợi nhuận sau thuế (50-51) 01 02 03 04 05 06 07 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 60 1.357.530 1.218.981 3.387 3.387 1.354.143 1.059.180 294.963 29.433 36.084 36.084 52.697 235.615 145 46 99 235.714 66.000 169.714 1.357.530 1.218.981 3.387 3.387 1.354.143 1.059.180 294.963 29.433 36.084 36.084 52.697 235.615 145 46 99 235.714 66.000 169.714 (Nguồn: phòng kế toán Xí nghiệp) GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 68 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 69 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Qúa trình thực tập tại Xí nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực đơn vị trực thuộc Công Ty Afiex với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” giúp tôi có cơ hội tiếp cận công tác kế tóan trong thực tế, nhất là việc hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, qua đó tôi xin có một số nhận xét và kiến nghị như sau: 5.1. NHẬN XÉT 5.1.1. Tình hình chung của Xí nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2008 của Xí nghiệp diễn ra trong bối cảnh thị trường phát sinh nhiệu khó khăn thách thức. Đó là những yếu tố cạnh tranh, biến động giá cả, cung cầu và những tác động của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Sau khi gia nhập WTO, tính chất phụ thuộc vào nến kinh tế thế giới ngày càng rõ nét hơn. Mặc khác dưới tác động của giá nguyên, nhiên liệu, vật tư đầu vào, nhiều yếu tố trong khâu lưu thông gặp trở ngại, đã ảnh hưởng trực tiếp đến khâu quản lý điều hành. Tuy nhiên do biết tận dụng và khai thác tốt các cơ hội, yếu tố thuận lợi của thị trường cùng với nỗ lực chủ quan của toàn Xí nghiệp. 5.1.2. Công tác kế toán 5.1.2.1. Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp được tổ chức đầy đủ các bộ phận kế toán như kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ và CCDC, kế toán hàng hóa, kế toán thanh toán, kế toán công nợ và thủ quỹ. Mỗi nhân viên kế toán đảm nhận một niệm vụ riêng và tự chịu trách nhiệm về công việc của mình. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với từng phòng ban. Xí nghiệp có một đội ngũ nhân viên đã được trẻ hóa dần, có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén, nhiệt tình với công việc, có trách nhiệm cao trong công việc, hòa nhã thân thiện với mọi người. đây là nguồn lực rất quan trọng trong sự phát triển của Xí nghiệp trong tương lai. 5.1.2.2. Chế độ kế toán áp dụng Thường xuyên cập nhật “Chế độ kế toán Việt Nam” đúg theo quy định của Bộ Tài Chính. Luôn tuân thủ một cách triệt để các quy định và chuẩn mực kế toán, cụ thể là công tác kế toán tại Xí nghiệp đã thực hiện đúng theo quyết định số 15/2006 do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006. 5.1.2.3. Hình thức kế toán và sổ sách kế toán của Xí nghiệp Xí nghiệp sử dụng hình thức Chứng Từ Ghi Sổ để hạch toán nghiệp vụ với các sổ sách kế toán cần thiết của loại hình kế toán này như: sổ quỹ, sổ cái, các tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đố phát sinh, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ. Cuối mỗi kỳ kế toán Xí nghiệp đều có báo cáo cho Tổng công ty và cho Chi cục thuế Tỉnh. Xí nghiệp lập các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính. 5.1.2.4. Phương tiện kế toán xí nghiệp Xí nghiệp sử dụng chương trình kế toán Foxpro chạy trên nền window. Là chương trình kế toán công ty tự viết vào năm 1996 – 1997, mặc dù cũng đã được Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 70 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm nâng cấp nhiều lần nhưng so với tình hình kinh tế biến động cũng như các quy định về kế toán tài chính củng thay đổi nhiều, làm cho chương trình kế toán này xuất hiện nhiều hạn chế Ví dụ: Những số liệu của phòng vật tư không được kết nối với phòng kế toán nên bộ phận kế tóan phải tự nhập số liệu vào, điều này làm mất thời gian và dễ gặp sai sót, không thống nhất số liệu giữa các phòng ban. 5.1.3. Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Về doanh thu: Xí nghiệp có mở đầy đủ tất cả các TK cấp 2 như: TK5113, TK 5117, TK 5121, TK 5122, và mở thêm các tài khoản cấp 3 và cấp 2 như TK 51111, TK 51112 (doanh thu bán hàng nội địa, xuất khẩu), TK 51121, TK 51122 (doanh thu bán thành phẩm nội địa, xuất khẩu), TK 5155 (thu nhập tài chính), TK 5158 (thu nhập tài chính khác), TK7118 (thu nhập khác).Trong tháng có phát sinh doanh thu đều được tập hợp vào các tài khoản chi tiết là đúng và phù hợp. Tuy nhiên Xí nghiệp không mở TK cấp 1 như TK 511, TK 512, TK 515, TK 711 để tập hợp tất cả các tài khoản chi tiết vào rồi mới kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh, mà từ các tài khoản chi tiết đưởc kết chuyển thẳng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Về chi phí và kết quả kinh doanh: Tuy Xí nghiệp có mở các tài khoản cấp 2 như: TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6417, 6418, TK 8111 TK 9111, 9112, 9113 nhưng không có mở tài khoản cấp 1 như 641 và 911 để kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Mặc khác Xí nghiệp không mở TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Về giá vốn hàng bán: Do giá cả vật liệu (Gạo) thường xuyên biến động, kế toán tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền là hợp lý với tình hình thực tế tại Xí nghiệp. 5.2. KIẾN NGHỊ Là sinh viên thực tập về kinh nghiệm thực tiễn vẫn chưa ngang bằng với lý luận nhưng một vài kiến nghị của tôi mong sẽ góp phần vào sự phát triển của Xí nghiệp. 5.2.1. Công tác kê toán Về phần mềm kế toán: Xí nghiệp sử dụng chương trình Foxpro kế toán bằng tay, việc hạch toán bằng tay tuy có thuận lợi là dễ dàng sửa số liệu nhưng rất vất vả cho kế toán trong công việc ghi chép nhiều sổ sách và mất thời gian khi thực hiện công việc, việc quyết toán sẽ gặp nhiều bất lợi. Tuy nhiên Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc công ty nên việc thay đổi chương trình này còn phải tùy thuộc vào công ty để chương trình sử dụng được nhất quán và đồng bộ hơn. Do đó, nếu có thể Xí nghiệp nên đề nghị công ty lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh của Xí nghiệp và nhất quán với công ty, sử dụng phần mềm kế toán sẽ rất tiện lợi, tính toán nhanh, độ chính xác cao hơn tính bằng tay. Tuy niên phải bỏ ra khoản chi phí để đầu tư mua phần mềm và cần đào tạo đội ngủ cán bộ nhân viên nâng cao trình độ để khai thác tối đa điểm mạnh của phẩn mềm. Nếu có thể Xí nghiệp cần cài đặt phần mềm có thể kết nối số liệu giữa các bộ phận trong phòng kế toán và các phòng ban để thống nhất số liệu. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 71 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm Chứng từ của phòng kế toán được lập và in bằng máy in kim, chữ mờ đều này phần nào đã gây khó khăn cho công tác kế toán trong quá trình nhập số liệu trên chứng từ có thể sai sót không đáng có. Vì vậy Xí nghiệp nên liên hệ với phòng chức năng để cải thiện tình hình trên. 5.2.2. Kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Xí nghiệp là đợn vị trực thuộc công ty nên việc mở nhiều các TK chi tiết là phù hợp với tình hình chung của công ty. Dù vậy Xí nghiệp nên mở thêm các tài khoản cấp 1 như: TK 511, 512, 515, 641, 911 để cuối tháng tổng hợp các tài khoản chi tiết vào TK cấp 1 rồi mới kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh, như vậy sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về các TK xác định kết quả kinh doanh. Khi tập hợp các tài khoản chi tiết vào tài khoản tổng hợp ta hạch toán Nợ TK 51111M Nợ TK 51112M Nợ TK 51121M Nợ TK 51122M Nợ TK 5113M Nợ TK 5117M Có TK 511M Đối với TK 512, 515, 711 cũng hạch toán tương tự như TK 511 Đối với TK 641 được hạch toán như sau Nợ TK 641M Có TK 6411M Có TK 6412M Có TK 6413M Có TK 6414M Có TK 6417M Có TK 6418M 5.2.3. Kiến nghị khác Mặt khác nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm, thông thường chiếm khoản 60% - 70%. Bởi vậy, Xí nghiệp nên tiết kiệm nguyên vật liệu nó có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành là phải đầu tư cải tiến máy móc, tranh thiết bị theo hướng ngày càng hiện đại, tận dụng khoa học kỷ thuật mới. Nâng cao trình độ chuyên môn của mọi cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người, thực hiện tốt đòn bẩy tiền lương, tiền thưởng. Trước tiên, ta có thể đẩy mạnh việc tiêu thụ để nâng cao doanh số bán như cũng cố mối quan hệ với khách hàng quen. Đẩy mạnh công tác marketinh ra thị trường nội Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 72 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm địa là thị trường còn rất nhiều tiềm năng như: tăng cường công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền hình, đài phát thanh, internet, … Ngoài ra, vào vụ đông xuân Xí nghiệp nên phát huy thêm ưu thế về địa bàn, công nhân bốc xếp, lực lượng cán bộ nhân viên để tổ chức thu mua nguyên liệu đầu vào nhiều, vì nguyên liệu mùa này có chất lượng cao hơn những mùa khác, thời gian dự trữ để sản xuất được lâu hơn để hạn chế biến động về giá. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực AFIEX GVHD: Trần Kim Tuyến Trang 73 SVTH: Trần Thị Ngọc Trâm KẾT LUẬN Thời gian thực tập tại Xí nghiệp là không nhiều nhưng cũng giúp tôi hiểu đôi điều về công việc thực tế, những điều mà trước đây tôi chỉ biết qua lý thuyết học tại trường, giới hạn đề tài của tôi chỉ đi sâu vào kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua đề tài tôi xin được đóng góp một phần nhỏ vào quá trình kinh doanh và phát triển của Xí nghiệp, bởi đề tài đã phần nào cho thấy những yếu tố tác động đến lợi nhuận, từ đó đề ra những biện pháp kiểm soát các yếu tố tác động đến lợi nhuận, đây cũng là một yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp, được sự tận tình giúp đỡ của các anh chị trong Xí nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi tìm tòi và học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế, đây là những kiến thức quan trọng cho tôi vận dụng vào công việc sau khi ra trường. Tuy có nhiều cố gắn nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và các Anh Chị để đề tài được hoàn thiện hơn. Với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc và đội ngủ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệp, chúng ta tin rằng trong tương lai Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực Trực Thuộc Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang sẽ ngày càng phát triển và có nhiều thành công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phan Đức Dũng. 2006. Nguyên Lý Kế Toán. NXB Thống kê 2. 2006. Kế Toán Tài Chính. NXB Đại học quốc gia TP HCM 3. văn việt.com 4. Phạm Nguyễn Thiên Kim. 2008. Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp XK Lương Thực Trực Thuộc Công Ty XNK Nông Sản Thực Phẩm An Giang. Luận văn tốt nghiệp. Đại Học Cửu Long. 5. Nguyễn Ngọc Lan Phương.2007. Báo cáo thực tập nhận thức. Đại Học Hoa Sen 6. Huỳnh Thị Đăng Khoa. 2004. Kế Toán Xác Định Kết Quả kinh Doanh Tại Công Ty XNK Thủy Sản Kiên Giang. Luận Văn Tốt Nghiệp. Đại Học An Giang 7. Sổ sách kế toán tại Xí nghệp xuất khẩu lương thực Afiex 8. Tham khảo tài liệu khóa luận của các khóa trước

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang AFIEX.pdf
Luận văn liên quan