Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiên Phong

Công ty cần đặt mục tiêu thâm nhập vào một số thị trường Đài Loan thông qua việc tổ chức nghiên cứu tìm hiểu thói quen thị hiếu tiêu dùng. Xác định mặt hàng chiến lược có khả năng cạnh tranh . Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng tốt được biểu hiện ngay ở tình hình tiêu thụ cụ thể : Doanh thu tháng 12/2011 tăng so với tháng 11/2011 là 14.700800 đ với tỷ lệ tăng 1.71% . Tuy doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán vẫn cao, chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm tiếp 2.184.947 đ tương đương giảm 4.75%. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty chưa được tốt lắm mặc dù tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế có tăng 48.18% . Doanh thu có tăng nhưng không cao vì vậy chi phí quảng cáo cần xem để giảm bớt những chi phí cần thiết để đạt lợi nhuận cao hơn trong năm sau.

doc74 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 27/02/2014 | Lượt xem: 248 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiên Phong, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sổ chi tiết tài khoản nhờ máy tính. Cuối tháng, máy tính tổng hợp theo tài khoản đối ứng và chuyển sang sổ tổng hợp tài khoản . Cơng ty sử dụng một số phần mềm kế tốn đơn giản ứng dụng trong cơng việc hằng ngày giúp kế tốn đơn giản hố việc ghi chép số liệu và bảo quản các thơng tin kế tốn an tồn hơn . Cơng tác kế tốn đang áp dụng Hệ thống tài khoản kết tốn đang sử dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính (sửa đổi theo thơng tư 244 TT – BTC) Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế tốn ). Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký chung là các chứng từ kế tốn hoặc bảng tổng hợp chứng từ kê tốn cùng loại . Hệ thống biểu mẫu được Cơng ty tự xây dựng và in ra từ phần mềm kế tốn.Chứng từ thường do bộ phận kế tốn lập, sau đĩ được đưa qua cấp cĩ thẩm quyền duyệt. Sau khi thực hiện nghiệp vụ ghi số, chứng từ được lưu lại tại phịng kế tốn trong thời gian 10 năm . Hệ thống tài khoản sử dụng Cơng ty sử dụng một số tài khoản sau: Loại 1: 111, 112, 131, 155, 142. Loại 2: 211, 214, 242. Loại 3: 333, 334, 338 Loại 4: 421. Loại 5: 511, 521, 531, 532, 515. Loại 6: 632, 635, 641, 642. Loại 7: 711 Loại 8: 811, 821. Loại 9: 911. Danh mục chứng từ mà Cơng ty đang sử dụng. STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ LIÊN STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ LIÊN 01 Phiếu thu 2 11 Bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, BHTN 2 02 Phiếu chi 2 12 Biên bảng kiểm nhận hàng mua về 2 03 Phiếu nhập kho 2 13 Biên bảng kiểm kê hàng trong kho. 2 04 Phiếu xuất kho 2 14 Giấy đề nghị tạm ứng 2 05 Hố đơn giá trị gia tăng 2 15 Biên bản kiểm kê quỹ 2 06 Thẻ kho 2 16 Bảng thanh tốn tạm ứng 2 07 Bảng chấm cơng 2 17 Bảng kiểm kê TSCĐ 2 08 Bảng thanh tốn lương 2 18 Biên bảng đánh giá lại TSCĐ 2 09 Bảng thanh tốn làm thêm giờ 2 19 Biên bảng thanh lý TSCĐ 2 10 Bảng thanh tốn làm thêm giờ 2 20 Bảng tính khấu hao TSCĐ 2 Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các loại sổ kế tốn Cơng ty sử dụng: + Sổ Nhật ký chung + Sổ Cái + Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết. Trình tự ghi sổ kế tốn được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ ghi sổ kế tốn. Chứng từ gốc Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh Sổ cái Nhật ký chung Bảng tổng hợp chi tiết Sổ kế tốn chi tiết Sổ quỹ Ghi chú : ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ dối chiếu Giải thích sơ đồ: Hằng ngày kế tốn căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, sau khi đã kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ kế tốn định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung, sổ quỹ trên máy vi tính. Số liệu đã nhập vào Nhật ký chung sẽ tự động được ghi vào sổ cái . Cuối tháng, sau khi kiểm tra việc nhập số liệu đầy đủ chính xác vào sổ kế tốn, kế tốn tiến hành khố sổ, xác định số dư cuối tháng của các tài khoản trên sổ cái . Thực hiện đối chiếu số liệu sổ cái với sổ quỹ. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu kế tốn sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính . Danh mục sổ tổng hợp và sổ chi tiết tại Cơng ty STT SỔ KẾ TỐN I SỔ TỔNG HỢP 01 Nhật ký chung 02 Sổ cái tài khoản II SỔ CHI TIẾT 01 Sổ chi tiết bán hàng 02 Sổ quỹ tiền mặt 03 Sổ chi tiết phải thu 04 Sổ chi tiết cơng cụ , dụng cụ 05 Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình 06 Sổ chi tiết tiền vay 07 Sổ chi tiết các khoản phải trả 08 Sổ chi tiết các khoản phải nộp Nhà Nước 09 Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh 10 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 11 Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính 12 Sổ chi tiết thu nhập khác Thực hiện tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn: Hằng tháng, kế tốn lập báo cáo nội bộ, báo cáo thuế GTGT, báo cáo thống kê của Cơng ty trình lên cấp trên xem xét, ký duyệt. Sau đĩ, kế tốn sẽ nộp báo cáo thuế GTGT cho cơ quan thuế . Hằng quý, kế tốn sẽ lập tờ khai tạm tính thuế TNDN, thuế TNCN nếu cĩ trình lên cấp trên ký duyệt sau đĩ nộp lên cơ quan thuế Cuối năm, kế tốn lập báo cáo quyết tốn thuế GTGT và thuế TNDN, lập Báo cáo tài chính gồm bảng Cân đối kế tốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ . Báo cáo tài chính của Cơng ty được soạn thảo trên cơ sở dồn tích, quy ước theo giá gốc, phù hợp với các yêu cầu luật quy định, theo các chuẩn mực kế tốn Việt Nam.Thực hiện tổ chức kiểm tra, phân tích thơng tin kế tốn, lưu trữ kế tốn . Các chứng từ kế tốn liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Cơng ty đều được kiểm tra cẩn thận về trình độ chính xác của thơng tin vì nĩ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Sau khi đã nhập các số liệu kế tốn cần thiết, kế tốn sẽ lưu lại thận trọng các chứng từ sau khi sắp xếp phân loại để dễ dàng kiểm tra khi cần thiết và cơ sở để đối chiếu khi thực hiện quyết tốn . Các chính sách kế tốn: Chế độ kế tốn Cơng ty đang áp dụng : theo chế độ kế tốn Việt Nam. Đơn vị tiền tệ ghi sổ : Đồng Việt Nam (VNĐ). Niên độ kế tốn của Cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 dương lịch hàng năm. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, và các khoản đầu tư ngắn hạn khác cĩ thời gian đáo hạn ban đầu khơng quá 3 tháng . Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ được đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước cơng bố vào ngày lập bảng cân đối kế tốn. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : + Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá gốc + Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp bình quân gia quyền . + Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho : dự phịng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần cĩ thế thực hiện được . Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định theo nguyên giá thực tế ban đầu. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định hữu hình : phương pháp khấu hao theo đường thẳng .Mức khấu hao dựa theo quyết định 206/2003-QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Việt Nam. B. THỰC TẾ CƠNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH TIÊN PHONG. 2.1 Tình hình cơng tác kế tốn 2.1.1 Đặc điểm quá trình kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty Qua hơn 6 năm hoạt động kể từ ngày thành lập cho đến thời điểm hiện tại Cơng ty đã cĩ hơn 100 mặt hàng với nhiều chủng loại mẫu mã khác nhau. Mặt hàng chủ yếu là các loại niềng xe, bánh xe đẩy, mâm xe đẩy tay chuyên dụng để vận chuyển hàng trong lĩnh vực cơ khí hay các hệ thống siêu thị , ... Nhờ cĩ phương châm “ tiến bộ trong quản lý chất lượng sản phẩm”, nhờ cĩ đội ngũ cán bộ cơng nhân viên cĩ trình độ chuyên mơn và tay nghề cao nên sản phẩm của Cơng ty đáp ứng được nhu cầu thị trường trong và ngồi nước.Hiện nay, Cơng ty cĩ chính sách mở rộng hướng đến thị trường Châu Á, Châu Âu . Bán trong nước Khi khách hàng cĩ nhu cầu mua hàng, bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành thoả thuận với khách hàng. Sau đĩ, lập phương án kinh doanh trình Phĩ Giám Đốc duyệt và tiến hành ký hợp đồng với khách hàng khi thoả thuận xong. Hợp đồng được lập bốn bản, mỗi bên giữ hai bản trong đĩ bộ phận kinh doanh sẽ giữ một bản, bộ phận kế tốn giữ một bản . Bán hàng tại kho ( bán hàng trực tiếp ) theo hình thức này bên mua hàng sẽ đến kho bên bán để nhận hàng theo thoả thuận giữa hai bên lúc đầu . Phương thức vận chuyển thơng thường Cơng ty sẽ vận chuyển đến nơi cho khách hàng khi yêu cầu . Khách hàng Cơng ty cĩ thể vừa mua hàng này của Cơng ty vừa bán mặt hàng khác cho Cơng ty nên Cơng ty chỉ sử dụng một tài khoản 131 để theo dõi hoặc ngược lại nếu khách hàng nào bán nhiều hơn mua thì sử dụng tài khoản 331 để theo dõi . Bán hàng xuất khẩu Cơng ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng theo hợp đồng ký kết . Chứng từ và thủ tục xuất hàng Trường hợp bán hàng tại kho và chuyển hàng : kế tốn lập hố đơn GTGT hoặc hố đơn bán hàng làm 3 liên : Liên 01 : lưu Liên 02 : giao cho khách hàng Liên 03 : thủ kho giữ lại ghi thẻ kho sau đĩ chuyển lên phịng kế tốn để ghi sổ . Trường hợp xuất khẩu : sau khi gửi hàng xuất khẩu phải lập bộ chứng từ khai hải quan theo quy định của hợp đồng hay L/C, xuất trình cho Ngân hàng để thu tiền, bộ chứng từ gồm: Hố đơn ( invoice ) Phiếu đĩng gĩi ( Packing list ) Bảng kê chi tiết ( Specification ) Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty như sau : CHỈ TIÊU THÁNG 12/2013 THÁNG 11/2013 THÁNG 10/2013 Doanh thu thuần 876.332.660 861.631.860 848.570.540 Giá vốn hàng bán 760.203.763 755.487.300 686.734.310 Lợi nhuận gộp 103.578.977 106.144.56 161.836.230 Chi phí bán hàng 14.840.779 16.259.615 10.621.802 Chi phí quản lý doanh nghiệp 45.370.502 56.287.202 43.665.318 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 43.367.696 33.597.744 107.549.110 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 5.270.918 17.468.589 945.987 Tổng lợi nhuận trước thuế 48.638.614 51.066.333 108.495097 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 4.863.861 5.106.633 10.849.510 Lợi nhuận sau thuế 43.774.753 45.959.700 97.645.587 Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty ngày càng tốt được biểu hiện ngay ở tình hình tiêu thụ cụ thể : Doanh thu tháng 11 /2011 so với tháng 10/2011 tăng là 13.061.320 đ tương đương tỉ lệ tăng 1.54%. Tuy doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán thì cao, chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 51.685.887 đ tương đương giảm 52.93% . Doanh thu tháng 12/2011 tăng so với tháng 11/2011 là 14.700800 đ với tỷ lệ tăng 1.71%. Tuy doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán vẫn cao, chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm tiếp 2.184.947 đ tương đương giảm 4.75%. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Cơng ty chưa được tốt lắm mặc dù tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế cĩ tăng 48.18%. Doanh thu cĩ tăng nhưng khơng cao vì vậy chi phí quảng cáo cần xem để giảm bớt những chi phí cần thiết để đạt lợi nhuận cao hơn trong năm sau. 2.1.2 Kế tốn doanh thu và thu nhập khác Kế tốn doanh thu, thuế GTGT và các khoản giảm trừ doanh thu Kế tốn ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở Cơng ty là những khoản thu được từ việc bán sản phẩm về niềng, bánh xe đẩy tay, mâm, càng xe đẩy, … Chính sách bán hàng của cơng ty : Cơng ty cĩ chính sách chiết khấu cho khách hàng trong nước khi đặt hàng với doanh số từ 50.000.000đ trở lên sẽ được giảm 5% trên giá bán. Khi khách hàng mua trả tiền ngay sẽ được hưởng 2% chiết khấu thanh tốn Phân loại , tính giá : Phân loại : Gồm doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ . Doanh thu bán hàng = số lượng * đơn giá bán . (Đơn giá bán là đơn giá chưa thuế GTGT vì doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ ) . Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu - thuế của người bán . Trong đĩ các khoản giảm trừ doanh thu gồm : chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán . Thuế của người bán : thuế nhập khẩu . Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ Chứng từ : Sử dụng hố đơn GTGT trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ . Trình tự luân chuyển chứng từ : Khi xuất hàng giao cho khác hàng thì kế tốn sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu bằng việc lập hố đơn GTGT, hố đơn được lập thành 03 liên và trình lên Giám Đốc ký duyệt, sau đĩ kế tốn sẽ đưa cho khách hàng ký tên và giữ một liên màu đỏ cho khách hàng , 02 liên cịn lại sẽ được lưu lại tại Cơng ty (01 liên lưu tại phịng kế tốn, liên cịn lại lưu tại kho lưu trữ chung của Cơng ty ). HĨA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG        Ký hiệu: 01AA/11P                                                         Liên 2: Giao khách hàng                         Số: 53                                                     Ngày 12 tháng 12 năm 2011. Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Tiên Phong. Mã số thuế: 4300338534. Địa chỉ: Quốc Lộ 1A Thơn Năng Tây Xã Nghĩa Phương Huyện Tư Nghĩa Tỉnh Quảng Ngãi Số tài khoản: Điện thoại: Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Ba Tên đơn vị:Cty TNHH Cơ Khí và Thương Mại Thành Cơng. Mã số thuế:...................................................................................................................... Địachỉ................................................................. ... Số tài khoản.................................... STT Tên hàng hĩa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01  Càng (B. xe) G 150 DĐ PU  cái  144  102.777   14.800.000                      Cộng tiền hàng:                   14.800.000  Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1,480.000 Tổng cộng tiền thanh tốn : 16.280.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng chẳn . Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đĩng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hố đơn) Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: Một số trường hợp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Cơng ty trong tháng 12/2013 như sau: Ngày 12/12/2013, Cơng ty bán Càng (b.xe) G150 DĐ PU cho Cơng ty TNHH Cơ Khí và Thương Mại Thành Cơng theo hố đơn số 53, với giá bán chưa thuế 14.800.000 đ, thuế GTGT 10% . Ngày 08/12/2013, Cơng ty bán Càng (b.xe) K130 DĐ PU nhựa đặc biệt cho Cơng ty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký theo hố đơn số 064. với giá bán chưa thuế 53.200.000 đ, thuế GTGT 10% . Ngày 11/12/2013, Cơng ty bán vành sắt 350-4 cho Cơng ty CP Cơng Nghiệp Cao Su Miền Nam theo hố đơn số 068, với giá bán chưa thuế 44.064.000 đ, thuế GTGT 0% . Ngày 20/12/2013, Cơng ty bán càng (b.xe) K414 DĐ PU cho Cơng ty TNHH UNI.IMPEX.VN theo hố đơn số 032848 ,xê ri DY/2011N, với giá bán chưa thuế 3.808.000 đ, thuế GTGT 10% . Ngày 24/12/2013 Cơng ty bán càng (b.xe) K150 DĐ PU nhựa cho Cơng ty TNHH Đồng Đại Phát theo hố đơn số 087, với giá bán chưa thuế 31.800.000 đ, thuế GTGT 10% . Ngày 31/12/2013, Cơng ty bán càng (b.xe) K130 CT PU cho TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai Trường Hải theo hố đơn số 100, với giá bán chưa thuế 76.024.000 đ, thuế GTGT 10% . Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của chiết khấu thương mại: Một số trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại tại Cơng ty trong tháng 12/2013 như sau : Ngày 08/12/2011, Cơng ty bán Càng (b.xe) K130 DĐ PU nhựa đặc biệt cho Cơng ty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký theo hố đơn số 067, với giá bán chưa thuế 53.200.000 đ, thuế GTGT 10% . Do Cơng ty đang cĩ chương trình chiết khấu cho khách hàng trong nước khi đặt hàng với doanh số từ 50.000.000 trở lên, Cơng ty sẽ chiết khấu 5% trên giá bán. Cuối kỳ, kết cuyển TK 521 sang TK 511 để xác định doanh thu thuần: Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của hàng bán bị trả lại: Một số trường hợp hàng bán bị trả lại tại Cơng ty trong tháng 12/2011 . Ngày 20/12/2011, Cơng ty bán càng (b.xe) K414 DĐ PU cho Cơng ty TNHH UNI.IMPEX.VN theo hố đơn số 032848, xê ri DY/2011N với giá bán chưa thuế 3.808.000 đ, thuế GTGT 10%. Vì lý do hàng khơng đúng chủng loại nên ngày 21/12/2011 Cơng ty TNHH UNI.IMPEX.VN đã trả lại hàng. Cuối kỳ, kết chuyển TK 531 sang Tk 511 để xác định doanh thu thuần. Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của giảm giá hàng bán: Một số trường hợp giảm giá hàng bán phát sinh tại Cơng ty . Ngày 31/12/2011, Cơng ty bán càng (b.xe) K130 CT PU cho TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai Trường Hải theo hố đơn số 100, với giá bán chưa thuế. 76.024.000 đ ,thuế GTGT 10%. Vì lý do sai quy cách nên Cơng ty đã giảm 8% trên giá bán số hàng trên với số tiền giảm là 6.081.920 đ. Cuối kỳ, kết chuyển TK 532 sang TK 511 để xác định doanh thu thuần . Tổng doanh thu trong tháng 12/2011 của Cơng ty là 876.332.660 đ . SỔ CÁI TÀI KHOẢN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ HIỆU 511 (THÁNG 12/2013) Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 876.332.660 876.332.660 Số dư cuối kỳ: - - 03/12/11 032819 Phải thu Cty TNHH Trâm Anh 131 - 11.550.000 03/12/11 Phải thu Cty TNHH Cơ Khí & TM Thành Cơng 131 - 14.800.000 … … … … … … 08/12/11 Phải thu Cty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký 131 - 53.200.000 … … … … … … 19/12/11 032844 Phải thu Cty TNHH CN Thánh Phong 131 - 22.890.000 … … … … … … 28/12/11 046461 Phải thu Cty TNHH MTV Động Cơ & Máy NN Miền Nam 131 - 7.290.000 … … … … … … 31/12/11 Phải thu Cty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai Trường Hải 131 - 76.024.000 31/12/11 KC Kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh 911 863.782.740 - Bảng 3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI SỐ HIỆU 521 (THÁNG 12/2013) Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ - - Số phát sinh trong kỳ 2.660.000 2.660.000 Số dư cuối kỳ - - 08/12/11 068 Chiết khấu thương mại cho Cty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký 131 2.660.000 - 31/12/11 KC Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần 511 - 2.660.000 Bảng 4 SỔ CÁI TÀI KHOẢN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI SỐ HIỆU 531 (THÁNG 12/2013) Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 3.808.000 3.808.000 Số dư cuối kỳ: - - 21/12/11 085 Hàng bán bị trả lại của Cty TNHH UNI.IMPEX.VN 131 3.808.000 - 31/12/11 KC Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần 511 - 3.808.000 Bảng 5 SỔ CÁI TÀI KHOẢN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN SỐ HIỆU 532 (THÁNG 12/2013) Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 6.081.920 6.081.920 Số dư cuối kỳ: - - 31/12/11 093 Giảm giá hàng bán cho Cty TNHH MTV Cơ khí Chu Lai Trường Hải 131 6.081.920 - 31/12/11 KC Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần 511 - 6.081.920 Bảng 6 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Một số trường hợp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính tại Cơng ty trong tháng 12/2011 như sau: Ngày 11/12/2011 ghi nhận lãi chênh lệch tỷ giá hối đối trong thanh tốn, số tiền 7.372.050 đ tại Ngân hàng Sacombank. Ngày 25/12/2011 nhận được giấy báo cĩ của Ngân hàng về khoản lãi tại Ngân hàng Sacombank bằng VNĐ với số tiền 509.346 đ . Ngày 31/12/2011, nhận được giấy báo cĩ của Ngân hàng về khoản lãi tiền gửi Ngân hàng Sacombank bằng USD với số tiền 28.090 đ . NH SACOMBANK DDI037P – Trang 1,272 chi nhánh Quảng Ngãi. GIẤY BÁO LÃI Từ ngày 01/12/2011 đến hết ngày 25/12/2011. Kính gửi: Cơng ty TNHH Tiên Phong. Chúng tơi đã tính lãi đến hết ngày 25/12/2011 Tài khoản số 0102966437 Mở tại ngân hàng chúng tơi với lãi suất và số tiền như sau: Lãi suất: ( %/năm) Số tiền lãi: 509.346 đ Giao dịch viên Kiểm sốt viên SỔ CÁI TÀI KHOẢN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH THÁNG 12/2013 SỐ HIỆU 515 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 8.037.952 8.037.952 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 11/12/2011 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đối 1122 - 7.372.050 25/12/2011 NH Nhập lãi NH Vietcombank bằng VNĐ 1121 - 128.466 31/12/2011 NH Nhập lãi NH Sacombank bằng VNĐ 1121 - 509.346 31/12/2011 NH Nhập lãi NH Sacombank bằng USD 1122 - 28.090 31/12/2011 KC Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh 911 8.037.952 - Bảng 7 1.6 Kế tốn thu nhập khác CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ “Về việc chuyển nhượng máy cắt dây FANNNUC” Căn cứ theo hợp đồng kinh tế số: 989 / HĐKT ký ngày31/12/2011, giữa Công ty TNHH Tiên Phong và Cty TNHH Cơng nghiệp Đài Tân . Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2011, tại văn phịng cơng ty TNHH Tiên Phong, chúng tơi gồm cĩ : I. ĐẠI DIỆN BÊN BÊN A: CÔNG TY TNHH TIÊN PHONG Ông: Vũ Bảo Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Nghĩa Phương – Tư Nghĩa – Quảng Ngãi Mã số thuế: 4300338534 Điện thoại: 0553848557 Di động: 0905 107782 Số tài khoản: 570.10.0000.23455, tại NH vietcombank Quảng Ngãi. II. ĐẠI DIỆN BÊN BÊN B: CƠNG TY TNHH CƠNG NGHIỆP ĐÀI TÂN Ông: Võ Tấn Thường Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: 102 Phan Đình Phùng- Thành phố Quảng Ngãi Điện thoại: 055-848272 Số hiệu tài khoản: 063190509000. Tại kho Bạc Tỉnh Quảng Ngãi Sau khi thoả thuận bàn bạc, hai bên thống nhất ký thanh lý hợp đồng kinh tế với những nội dung và điều khoản sau: STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Chuyển nhượng máy cắt dây FANNNUC Cái 1 60.772.727 60.772.727 Tổng cộng: 60.772.727 đ (Bằng chữ: Sáu mươi triệu, bảy trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi bảy đồng) Tổng số tiền đđược thanh tốn: Bên A sẽ thanh tốn dứt điểm cho bên B sau khi thanh lý hợp đồng. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản cĩ giá trị pháp lý ngang nhau. Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng với nội dung trên./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Trường hợp ghi nhận thu nhập khác tại Cơng ty trong tháng 12/2011 như sau: Ngày 31/12/2011 Cơng ty đã thanh lý một máy cắt dây FANNUC cho Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Đài Tân với giá bán : 60.772.727 đ . SỔ CÁI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC SỐ HIỆU 711 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: Số phát sinh trong kỳ: 60.772.727 60.772.727 Số dư cuối kỳ: (1) (2) (3) (4) (5) (6) 31/12/2011 BBTL Thu bán thanh lý máy cắt dây cho Cơng ty Cơng Nghiệp Đài Tân 1121B - 60.772.727 31/12/2011 KC Kết chuyển thu nhập khác để xácđịnh kết quả kinh doanh 911 60.772.727 - Bảng 8 2.1.7 Kế tốn chi phí Kế tốn giá vốn hàng bán PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 12 năm 2011 Số 178 Họ tên người nhận: Cơng ty TNHH MTV Động Cơ & Máy NN Miền Nam Lý do xuất kho: Xuất giá vốn hàng bán hĩa đơn 53 Xuất tại kho : QL 1A Năng Tây, Nghĩa Phương ,Tư nghĩa, Quảng Ngãi. ĐVT : VNĐ STT Tên nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, hàng hĩa Mã TP ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Càng (b.xe) C150 DĐ PU TCA137 Cái 96 102.189 9.810.000 Cộng 96 9.810.000 Số tiền bằng chữ: Chín triệu,tám trăm mười nghìn đồng. Xuất ngày 08 tháng 12 năm 2011 Phụ trách kế tốn Người nhận Thủ kho (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) Bảng 9 Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: Ngày 08/12/2011, Cơng ty bán Càng (b.xe) G150 DĐ PU cho Cơng ty TNHH Cơ Khí và Thương Mại Thành Cơng theo hố đơn số 53, với giá bán chưa thuế 14.800.000 đ, thuế GTGT 10%, v ới gi á v ốn l à 9.810.000 đ Ngày 11/12/2011, Cơng ty bán Càng (b.xe) K130 DĐ PU nhựa đặc biệt cho Cơng ty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký theo hố đơn số 064. với giá bán chưa thuế 53.200.000 đ, thuế GTGT 10% , v ới gi á v ốn l à 50.098.000 đ Ngày 12/12/2011, Cơng ty bán vành sắt 350-4 cho Cơng ty CP Cơng Nghiệp Cao Su Miền Nam theo hố đơn số 068, với giá bán chưa thuế 44.064.000 đ, thuế GTGT 0%, v ới gi á v ốn l à 43.222.200 đ Ngày 20/12/2011, Cơng ty bán càng (b.xe) K414 DĐ PU cho Cơng ty TNHH UNI.IMPEX.VN theo hố đơn số 032848 ,xê ri DY/2011N, với giá bán chưa thuế 3.808.000 đ, thuế GTGT 10%, v ới gi á v ốn l à 35.000.000 đ Ngày 24/12/2011 Cơng ty bán càng (b.xe) K150 DĐ PU nhựa cho Cơng ty TNHH Đồng Đại Phát theo hố đơn số 087, với giá bán chưa thuế 31.800.000 đ, thuế GTGT 10%, v ới gi á v ốn l à 29.700.200 đ Ngày 31/12/2011, Cơng ty bán càng (b.xe) K130 CT PU cho Cơng ty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai Trường Hải theo hố đơn số 100, với giá bán chưa thuế 76.024.000 đ, thuế GTGT 10%, v ới gi á v ốn l à 66.807.852 đ Tổng giá vốn hàng bán trong tháng 12/2011 là 760.203.763 đ SỔ CÁI TÀI KHOẢN GIÁ VỐN HÀNG BÁN SỐ HIỆU 632 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 760.203.763 760.203.763 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 08/12/11 032819 Cơng ty TNHH Cơ Khí và Thương Mại Thành Cơng 155 9.810.000 - … … … … … … 11/12/11 Cơng ty TNHH MTV SX – TM Tùng Minh Ký 155 50.098.000 - … … … … … … 12/12/11 Cơng ty CP Cơng Nghiệp Cao Su Miền Nam 155 43.222.200 - 20/12/11 Cơng ty TNHH UNI.IMPEX.VN 155 35.000.000 - 24/12/11 Cơng ty TNHH Đồng Đại Phát 155 29.700.200 - 31/12/11 Cơng ty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai Trường Hải 155 66.807.852 - … … … … … … 31/12/11 KC Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác dịnh kết quả kinh doanh 911 - 760.203.763 Bảng 10 Kế tốn chi phí bán hàng Đơn vị: Cty TNHH Tiên Phong Mẫu số C31-BB Bộ phận:Bán hàng (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC Mã đơn vị SDNS:…………. Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾUCHI Quyển số: 289 Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Số: 0156 Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Sang Địa chỉ: Quốc Lộ 1A Thị Trấn La Hà Huyện Tư Nghĩa Quảng Ngãi. Nợ TK 641 Cĩ TK 111.1 Lý do nộp: Thanh tốn tiền xăng, dầu Số tiền: 4.904.664 (viết bằng chữ) Bốn triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn, sáu trăm sáu bốn đồng. Kèm theo:…………………………………………………….chứng từ kế tốn. Thủ trưởng đơn vị Kế tốn trưởng Người lập (Ký, họ tên, đĩng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn,sáu trăm sáu bốn đồng. Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Người nhận tiền (Ký, họ tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) ………………… + Số tiền quy đổi.......................................................... (Nếu gửi ra ngồi phải đĩng dấu) Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Một số trường hợp ghi nhận chi phí bán hàng tại Cơng ty trong tháng 12/2011 như sau: Ngày 10/12/2011 Cơng ty thanh tốn tiền xăng, dầu phục phụ cơng tác giao hàng theo phiếu chi số 0156, số tiền 4.904.664 đ . Ngày 31/12/2011 Cơng ty thanh tốn cước đường bộ tháng 12/2011 cho nhân viên giao hàng theo phiếu chi số 0192, số tiền 540.000 đ . Tổng chi phí bán hàng tại Cơng ty trong tháng 12/2011 là 14.840.779 đ SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ BÁN HÀNG SỐ HIỆU 641 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 14.840.779 14.840.779 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) … … … … … … 10/12/11 C0156 Thanh tốn tiền xăng , dầu phục phụ cơng tác giao hàng 1111 4.904.644 - … … … … … … 11/12/11 C0192 Thanh tốn cước đường bộ tháng 12/2011 phục vụ cơng tác giao hàng 1111 540.000 - … … … … … … 31/12/11 KC Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh 911 - 14.840.779 Bảng 11 2.1.9 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp. Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Một số trường hợp ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp tại cơng ty tháng 12/2011 như sau : Ngày 18/12/2011, Cơng ty thanh tốn tiền điện phục vụ quản lý theo phiếu ủy nhiệm chi ngân hàng số 0081, số tiền 4.751.723 đ . Ngày 21/12/2011, Cơng ty thanh tốn tiền mua văn phịng phẩm theo phiếu chi số 0173, số tiền 715.800 đ . Ngày 31/12/2011 Cơng ty phân bổ cơng cụ, dụng cụ phục phụ quản lý theo bảng kê phân bổ số 0030, số tiền 2.131.494 đ . Ngày 31/12/2011 Cơng ty thanh tốn tiền lương nhân viên bộ phận quản lý theo bảng phân bổ lương 0032 số tiền 16.552.935 đ . Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty trong tháng 12/2011 là 45.370.502 đ. Đơn vi: Cty TNHH Tiên Phong Bộ phận: Quản lý Mẫu số: 07 - VT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CƠNG CỤ, DỤNG CỤ Tháng 12 năm 2011. Số:0030. STT Ghi Cĩ các TK Đối tượng sử dụng (Ghi Nợ các TK) Tài khoản 152 Tài khoản 153 Tài khoản 142 Tài khoản 242 Giá hạch tốn Giá thực tế Giá hạch tốn Giá thực tế A B 1 2 3 4 5 6 1 TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 631 – Giá thành sản xuất) 2 TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh 2.131.949 3 TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn 2.131.949 2.131.949 Cộng 2.131.494 2.131.949 Ngày 31 tháng 12 năm 2011. Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế tốn trưởng (Ký, họ tên) Đơn vị: Cty TNHH Tiên Phong Bộ phận : quản lý BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 12 năm 2011 STT Ghi cĩ TK Đối tượng sử dụng (ghi Nợ các TK) TK 334 - Phải trả người lao động TK338 - Phải trả, phải nộp khác TK 335 - Chi phí phải trả Tổng cộng Lương Các khoản khác Cộng Cĩ TK 334 Kinh phí CĐ BHXH BHYT Cộng Cĩ TK 338 (3382, 3383,3384) A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 TK 154 - CPSXKD dở dang (TK 631 - Giá thành SX 2 TK 642 - CP quản lý kinh doanh  16.552.935  16.552.935 4 TK 335 - Chi phí phải trả 5 TK 334 - Phải trả người lao động 6 TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Cộng  16.552.935 16.552.935 16.552.935 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập Kế tốn trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP SỐ HIỆU 642 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 45.370.502 45.370.502 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) … … … … … … 18/12/11 PC0081 Thanh tốn tiền điện phục vụ quản lý 1121 4.751.723 … … … … … … 21/12/11 PC0173 Thanh tốn tiền mua văn phịng phẩm 1111 715.800 - … … … … … … 31/12/11 PB0030 Phân bổ CCDC bộ phận quản lý 1422 2.131.494 - 31/12/11 PB0032 Chi lương nhân viên bộ phận quản lý 334 16.552.935 - 31/12/11 KC Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh 911 - 45.370.502 Bảng 12 2.1.10 Kế tốn chi phí hoạt động tài chính Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Một số trường hợp ghi nhận chi phí tài chính tại Cơng ty trong tháng 12/2011 như sau : Ngày 31/12/2011, Cơng ty thanh tốn tiền lãi vay theo hợp đồng số 041/TD5/04CD cho Ngân Hàng Vietcombank theo phiếu chi số 0088, số tiền 2.767.034 đ . Tổng chi phí tài chính tại Cơng ty trong tháng 12/2011 là 2.767.034 đ SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ TÀI CHÍNH SỐ HIỆU 635 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 2.767.034 2.767.034 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 31/12/11 NH Trả lãi tiền vay ngắn hạn ngân hàng theo hợp đồng số 041/TD/04CD 1121 2.767.034 - 31/12/11 KC Kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả kinh doanh 911 - 2.767.034 Bảng 13 2.1.11 Kế tốn chi phí khác Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Ngày 31/12/2011 Cơng ty đã thanh lý một máy cắt dây FANUC tiện cho Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Đài Tân với giá bán là 60.772.72đ, giá trị cịn lại của TSCĐ tại thời điểm thanh lý là 30.182.857đ . SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC SỐ HIỆU 811 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 30.182.857 30.182.857 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 31/12/11 Biên bản Giá trị cịn lại của máy cắt dây khi thanh lý 211 30.182.857 - 31/12/11 KC Kết chuyển chi phí khác để xác dịnh kết quả kinh doanh 911 - 30.182.857 Bảng 14 2.1.12 Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Xác định số thuế TNDN phải nộp tháng 12/2011 Hiện nay Cơng ty cịn thời gian miễn giảm thuế TNDN nên thuế suất là 25%và được giảm nộp 50% . Do đĩ, tổng lợi nhuận trước thuế của Cơng ty trong tháng 12/2011 là 48.638.614 đ . Chi phí thuế TNDN hiện hành = (48.638.614 x 25%)/2 = 6.079.818 đ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh . PHỤ LỤC 03-3A THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI Đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế: 1. Điều kiện ưu đãi: 0 Doanh nghiệp sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư. 0 Doanh nghiệp di chuyển địa điểm ra khỏi đơ thị theo quy hoạch đã được cơ quan cĩ thẩm quyền phê duyệt. 0 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư. 0 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. 0 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư vào nghành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP. 0 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn cĩ điều kiện kinh tế - xã hội khĩ khăn. 0 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn cĩ điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khĩ khăn, khu kinh tế, khu cơng nghệ cao. 0 Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hố hoặc cĩ thu nhập từ hoạt động xã hội hố. 0 Hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp, Quỹ tín dụng nhân dân. 0 Ưu đãi theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. 0 Ưu đãi khác 2. Mức độ ưu đãi thuế: 2.1- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi: 25 % 2.2- Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi 2006 năm, kể từ năm 2011 2.3- Thời gian miễn thuế 07  năm, kể từ năm 2006 đến 2012 2.4- Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp: 07 năm, kể từ năm 2006 đến 2012 B. Xác định số thuế được ưu đãi: Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền (1) (2) (3) (4) 3 Xác định số thuế TNDN chênh lệch do doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi 3.1 Tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi [ 1 ] 48.638.614 3.2 Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi [ 2 ] 12.159.635 3.3 Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thơng (25%) [ 3 ] 12.159.635 3.4 Thuế TNDN chênh lệch ([4]=[3]-[2]) [ 4 ] 0 4 Xác định số thuế được miễn, giảm trong kỳ tính thuế 4.1 Tổng thu nhập tính thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế [ 5 ] 48.638.614 4.2 Thuế suất thuế TNDN ưu đãi áp dụng (%) [ 6 ] 25,00 4.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [ 7 ] 12.159.635 4.4 Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%) [ 8 ] 50.000 4.5 Thuế TNDN được miễn, giảm [ 9 ] 6.079.817 SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH SỐ HIỆU : 8211 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 6.079.817 6.079.817 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 31/12/11 TK Chi phí thuế TNDN hiện hành 3334 6.079.817 - 31/12/11 KC Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định kết quả kinh doanh 911 - 6.079.817 Bảng 15 2.1.13 Kế tốn xác định kết quả kinh doanh Kế tốn ghi nhận xác định kết quả kinh doanh Khái niệm : Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty là khoản thu nhập cịn lại sau khi đã trừ tất cả các chi phí . Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty gồm : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả HD(SXKD = DTBH thuần – GVHB – CPBH – CPQLDN Doanh thu thuần = DTBH – Các khoản giảm trừ doanh thu Kết quả HĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí HĐTC Kết quả hoạt động kinh doanh khác Kết quả HĐKD khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Nguyên tắc quản lý và hạch tốn : Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch tốn chi tiết theo từng đối tượng hoạt động, các khoản doanh thu, thu nhập được kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh doanh phải là doanh thu thuần, thu nhập thuần . Chứng từ sử dụng và trình tự luân chyển chứng từ Chứng từ : bảng kết chuyển chi phí , doanh thu của tháng Trình tự luân chuyển chứng từ: Sau khi lập bảng kết chuyển chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của tháng thì kế tốn sẽ trình lên cho Giám Đốc xem xét, ký duyệt. Sau đĩ kế tốn sẽ lưu trữ các chứng từ tại phịng kế tốn . Tài khoản sử dụng Sử dụng tài khoản : Cơng ty sử dụng 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Trình tự ghi sổ Căn cứ vào bảng kết chuyển doanh thu, chi phí và tờ khai thuế TNDN, kế tốn ghi vào sổ quỹ và nhật ký chung, từ nhật ký chung các số liệu liên quan sẽ tự động chuyển sang sổ cái các tài khoản liên quan. Sau đĩ, kế tốn sẽ thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các số liệu cĩ liên trên vào sổ cái và sổ quỹ, và căn cứ vào đĩ để lập bảng cân đối kế tốn, báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh dooanh . Một số nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Thực hiện kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh của tháng 12/2011 . Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Nợ TK 511 863.782.740 đ Cĩ TK 911 863.782.740 đ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính : Nợ TK 515 8.037.952 đ Cĩ TK 911 8.037.952 đ Kết chuyển thu nhập khác ; Nợ TK 711 60.772.727 đ Cĩ TK 911 60.772.727 đ Kết chuyển giá vốn hàng bán : Nợ TK 911 760.203.763 đ Cĩ TK 632 760.203.763 đ Kết chuyển chi phí bán hàng : Nợ TK 911 14.840.779 đ Cĩ TK 641 14.840.779 đ Kết chuyển chi phí quản ký doanh nghiệp : Nợ TK 911 45.370.502 đ Cĩ TK 642 45.370.502 đ Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 2.767.034 đ Cĩ TK 635 2.767.034 đ Kết chuyển chi phí khác ; Nợ TK 911 30.182.857 đ Cĩ TK 811 30.182.857 đ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành ; Nợ TK 911 6.079.818 đ Cĩ TK 8211 6.079.818 đ Tổng lợi nhuận sau thuế của Cơng ty trong tháng 12/2011 là 74.364.623 đ Nợ TK 911 73.148.666đ Cĩ TK 4211 73.148.666đ SỔ CÁI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SỐ HIỆU 911 THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Cĩ Số dư đầu kỳ: - - Số phát sinh trong kỳ: 932.593.419 932.593.419 Số dư cuối kỳ: - - (1) (2) (3) (4) (5) (6) 31/12/11 KC KC doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh 511 863.782.740 - 31/12/11 KC KC doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh 515 8.037.952 - 31/12/11 KC KC thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh 711 60.772.727 - 31/12/11 KC KC giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh 632 - 760.203.763 31/12/11 KC KC chi phí bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 641 - 14.840.779 31/12/11 KC KC chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 642 - 45.370.502 31/12/11 KC KC chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh 635 - 2.767.034 31/12/11 KC KC chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh 811 - 30.182.857 31/12/11 KC KC chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh 8211 - 6.079.818 31/12/11 KC KC lãi 4211 - 73.148.666 31/12/11 KC KC chi phí thuế TNDN hiện hành 3334 - 6.079.818 Bảng 16 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Chỉ tiêu Mã số Tháng 12/2011 Tháng 11/2011 Tổng doanh thu Trong đĩ : Doanh thu hàng xuất khẩu 01 02 876.332.660 219.165.660 861.632.860 230.034.960 Các khoản giảm trừ (03 = 05 + 06 +07) 03 2.549.920 0 -Chiết khấu thương mại 04 2.666.000 0 -Hàng bán trả lại 05 3.808.000 0 -Giảm giá hàng bán 06 6.081.920 0 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03) 10 863.782.740 861.632.860 2.Giá vốn hàng bán 11 760.203.763 755.487.300 3.Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 103.578.977 106.145.560 4.Chi phí bán hàng 21 14.840.779 16.259.615 5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 45.370.502 45.370.502 6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=[20-(21+22)] 30 43.367.696 33.597.744 7.Thu nhập từ hoạt động tài chính 31 8.037.952 17.468.589 8.Chí phí hoạt động tài chính 32 2.767.034 0 9.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (40=31-32) 40 5.270.918 17.468.589 10.Các khoản thu nhập bất thường 41 0 0 11.Chi phí bất thường 42 0 0 12.Lợi nhuận bất thường (50=41-42) 50 0 0 13.Tổng lợi nhuận trước thuế (60=30+40+50) 60 48.638.614 51.066.333 14.Thuế TNDN phải nộp 70 6.079.818 5.106.633 15.Lợi nhuận sau thuế (80=60-70) 80 42.558.796 45.959.700 Bảng 17 PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH TIÊN PHONG 3.1 Nhận xét về tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Cơng ty Hằng năm, Cơng ty đều tổ chức họp để vạch ra những định hướng, mục tiêu cho năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tiễn và bước phát triển của Cơng ty. Trong cuộc họp mỗi bộ phận đều cĩ kế hoạch, căn cứ vào kế hoạch đĩ Giám Đốc sẽ xem xét phê duyệt và tiến hành triển khai thực hiện nhiệm vụ của mình. Hằng tháng, hằng quý Giám Đốc cùng các bộ phận kiểm tra đơn đốc đánh giá việc thực hiện kế hoạch tồn Cơng ty, những kết quả thực hiện được, những khĩ khăn tồn tại cần khắc phục trong năm sau . Căn cứ vào kế hoạch và thực hiện cơng tác tài chính trong năm qua với kế hoạch và thực hiện trong năm hiện tại ( chưa hết năm tài chính ), Cơng ty sẽ xây dựng kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo. Trong quá trình thực hiện sẽ cĩ những biến động làm thay đổi kế hoạch, cũng như cĩ những biến động làm thay đổi kế hoạch tài chính cĩ chênh lệch so với thực tế. Thực tế cho thấy việc lập kế hoạch cơng tác tài chính hàng năm đã giúp Cơng ty giảm bớt khĩ khăn về mặt tài chính, gĩp phần mang lại hiệu quả hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty trong những năm qua . Hiện nay, mặt hàng xuất khẩu của Cơng ty đa phần được xuất sang thị trường Đài Loan, Cơng ty cũng cần đặt mục tiêu thâm nhập vào một số thị trường tiềm năng khác thơng qua việc tổ chức, nghiên cứu tìm hiểu về thị hiếu thĩi quen tiêu dùng các mặt hàng xuất khẩu của Cơng ty, xác định mặt hàng chiến lược khả năng cạnh tranh . 3.2 Nhận xét, đánh giá Nhận xét về tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty . Cơng ty đã thực hiện việc thuê người làm kế tốn tại bộ phận kế tốn theo luật kế tốn quy định . Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung nghĩa là các số liệu của chứng từ kế tốn được ghi sổ và lưu trữ tại phịng kế tốn giúp cho việc kiểm tra hay quyết tốn thực hiện nhanh chĩng . Bộ máy kế tốn được tổ chức một cách độc lập, đơn giản, tiết kiệm nhân lực cũng rất chặt chẽ và phù hợp với quy mơ hoạt động của Cơng ty. Cơng việc kế tốn đượ phân bổ cụ thể cho từng nhân viên trong phịng kế tốn, kế tốn thường xuyên kiểm tra đối chiếu sổ sách giữa các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Nhưng do ít người nên cơng việc vẫn chưa giải quyết một cách nhanh chĩng vì mỗi nhân viên kiêm nhiều nhiệm vụ . Nhân viên kế tốn nhìn chung đạt yêu cầu vế trình độ chuyên mơn. Bên cạnh đĩ nhân viên kế tốn cịn được đào tạo bằng các khĩa học ngắn hạn để nâng cao kiến thức và cập nhật những luật mới được ban hành . Nhận xét về tổ chức nội dung cơng tác kế tốn tại Cơng ty Cơng ty đã áp dụng chế độ kế tốn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính . Cơng ty đã sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ khi lập, luân chuyển và lưu trữ được thực hiện theo đúng luật quy định . Chứng từ theo quy định khi được lập phải cĩ chữ ký của Giám đốc nhưng tại Cơng ty thì được kế tốn lập và lưu trữ cho đến cuối tuần mới trình lên cho Giám Đốc ký duyệt như phiếu chi, phiếu thu . Hệ thống danh mục tài khoản kế tốn sử dụng tại Cơng ty phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Được ghi chép và hạch tốn theo đúng yêu cầu từng loại tài khoản . Hệ thống sổ sách Cơng ty gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết tại Cơng ty theo đúng luật quy định . Cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ kế tốn VIệt Nam. Đồng thời, việc sử dụng phần mềm kế tốn sẽ giảm bớt khối lượng ghi chép so với ghi sổ bằng tay giúp cho kế tốn làm nhanh hơn , dễ dàng và chính xác. Nhờ đĩ cơng tác kế tốn luơn cập nhật kịp thời , đầy đủ giúp cho việc báo cáo cũng như cung cấp số liệu khi cần được nhanh chĩng . Cơng ty đã thực hiện đầy đủ hệ thống báo cáo : báo cáo nội bộ, báo cáo thuế, báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đơi khi cũng cịn sai sĩt cần điều chỉnh . Chứng từ kế tốn được cất giữ trong 10 năm, đảm bảo an tồn, nguyên vẹn, dễ kiểm tra, sử dụng khi cần thiết, việc bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định của Luật kế tốn . Nhận xét về thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty . Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản và chứng từ phù hợp với quy định . Việc định khoản và ghi sổ các khoản doanh thu, chi phí được thực hiện đầy đủ, cẩn thận giúp cho việc xác định kinh doanh được chính xác . 3.3 Kiến nghị Với vốn kiến thức chưa đầy đủ cộng với thời gian thực tập chưa lâu của mình em cĩ một vài ý kiến mong cho Cơng ty ngày càng hồn thiện hơn : Cơng tác quản ký vốn và sử dụng vốn Trong thời gian qua tình hình sử dụng vốn lưu động của Cơng ty gặp nhiều khĩ khăn, các hợp đồng bán hàng thường bị khách hàng trả chậm, đặc biệt là các hợp đồng xuất khẩu . Để tăng nhanh vịng quay vốn Cơng ty cần quản ký chặt chẽ tình hình cơng nợ theo dõi các khoản phải thu theo tuổi nợ, đối với các khách hàng gần đến hạn thì kế tốn thường xuyên nhắc nhở đơn đốc, tránh bị động . Ngồi ra Cơng ty cịn phải xem xét khả năng tài chính của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng, liệt kê những khách hàng chiếm dụng vốn hay trả nợ quá lâu để hạn chế những rủi ro đã gặp phải. Động thời cĩ khoản chiết khấu, ưu đãi khách hàng thanh tốn đúng hạn . Tình hình sử dụng lao động Mặc dù hiện nay tình hình lao động tương đối là ổn định nhưng để khuyến khích, hỗ trợ tinh thần trách nhiệm và sự tích cực trong cơng việc Cơng ty xem xét chế độ lương bổng cho cơng nhân viên. Bên cạnh trả lương theo sản phẩm đối với bộ phận sản xuất, trả lương tháng cố định cho bộ phận quản lý, văn phịng đưa ra những chế độ khen thưởng hợp lý . Vấn đề chuyên mơn Cơng ty cần đào tạo chuyên mơn bồi dưỡng kiến thức cho CBCNV, giúp mỗi CBCNV cĩ một trình độ chuyên mơn vững vàng , trình độ ngoại ngữ cần thiết để phục vụ tốt cho cơng việc vì lợi ích của Cơng ty . Thị trường tiêu thụ Cơng ty cần đặt mục tiêu thâm nhập vào một số thị trường Đài Loan thơng qua việc tổ chức nghiên cứu tìm hiểu thĩi quen thị hiếu tiêu dùng. Xác định mặt hàng chiến lược cĩ khả năng cạnh tranh . Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty ngày càng tốt được biểu hiện ngay ở tình hình tiêu thụ cụ thể : Doanh thu tháng 12/2011 tăng so với tháng 11/2011 là 14.700800 đ với tỷ lệ tăng 1.71% . Tuy doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán vẫn cao, chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm tiếp 2.184.947 đ tương đương giảm 4.75%. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Cơng ty chưa được tốt lắm mặc dù tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế cĩ tăng 48.18% . Doanh thu cĩ tăng nhưng khơng cao vì vậy chi phí quảng cáo cần xem để giảm bớt những chi phí cần thiết để đạt lợi nhuận cao hơn trong năm sau. Bộ máy kế tốn Cần bổ sung nhân lực ở bộ phận kế tốn để giảm bớt khối lượng cơng việc của từng người giúp cho hiệu quả cơng việc cao hơn . Cơng ty cần thực hiện đúng quy định của chế độ kế tốn là khi chứng từ kế tốn được lập thì phải trình lên Giám Đốc ký duyệt ngay chứ khơng để dồn đến cuối tuần . KẾT LUẬN Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay, việc duy trì và khẳng định thương hiệu của các doanh nghiệp là khơng hề đơn giản. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình, Cơng ty TNHH Tiên Phong chắc chắn sẽ duy trì và tìm được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, việc này sẽ được thực hiện nhờ sự đồn kết và quyết tâm của tập thể cán bộ cơng nhân viên Cơng ty . Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Cơng ty TNHH Tiên Phong cùng với cơ giáo LÊ THỊ HỒNG YẾN đã tận tình chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt quá trình viết bài báo cáo tốt nghiệp này. MỤC LỤC NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Quảng Ngãi, ngày…tháng 4 năm 2012 Giảng viên hướng dẫn NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Quảng Ngãi, ngày…tháng 4 năm 2012 Giảng viên phản biện PHỤ LỤC: SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ NHẬT KÝ CHUNG THÁNG 12/2011 ĐVT : VNĐ Ngày ghi sổ Số chứng từ gốc Diễn giải Tài Khoản Số tiền Nợ Cĩ Nợ Cĩ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) … … … … … … … 31/12/11 KC KC doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh 511 911 863.782.740 863.782.740 31/12/11 KC KC doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh 515 911 8.037.952 8.037.952 31/12/11 KC KC thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh 711 911 60.772.727 60.772.727 31/12/11 KC KC giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh 911 632 760.203.763 760.203.763 31/12/11 KC KC chi phí bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 911 641 14.840.779 14.840.779 31/12/11 KC KC chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 911 642 45.370.502 45.370.502 31/12/11 KC KC chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh 911 635 2.767.034 2.767.034 31/12/11 KC KC chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh 911 811 30.182.857 30.182.857 31/12/11 KC KC chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh 911 8211 6.079.818 6.079.818 31/12/11 KC KC lãi 911 4211 73.148.666 73.148.666 31/12/11 KC KC chi phí thuế TNDN hiện hành 911 3334 6.079.818 6.079.818 LỜI CẢM ƠN Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, kết hợp với lý luận và thực tiễn, với trình độ cĩ hạn, nên đề tài này cĩ những thiếu sĩt nhất định. Em rất mong cĩ những ý kiến chân thành của thầy, cơ và các anh chị phịng Kế tốn Cơng ty Thương Mại và Xây Dựng Quỳnh Liễu đã giúp em hồn thành tốt đề tài này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cơ giáo, thầy cơ khoa Kế tốn kiểm tốn hết lịng truyền thụ cho em những kiến thức quý báu và đặc biệt là cơ Lê Thị Hồng Yến đã chỉ bảo em trong quá trình thực hiện báo cáo này. Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 11 năm 2012 Sinh viên thực tập Lê Thị Truyền

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docke_toan_doanh_thu_chi_phi_vadf_xac_dinh_ket_qua_kd_cong_ty_tien_phong_3778.doc
Luận văn liên quan