Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ cơ điện lạnh KIM MINH

Từ những vấn đề nêu trên và qua quá trình vận dụng kiến thức lý luận vào việc tìm hiểu thực tế tại Công ty. Em xin đưa ra một số kiến nghị về công tác kế toán nhằm góp phần nhỏ cho sự hoàn thiện của Công ty. Công ty nên sử dụng tài khỏan 515- Thu nhập từ họat động tài chính thay vì sử dụng tài khỏan 711- Thu nhập khác cho việc theo dõi các khỏan lãi từ tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá. Đồng thời phí chuyển khỏan phải thanh toán cho ngân hàng cũng nên đưa vào tài khỏan 635- Chi phí họat động tài chính thay vì đưa vào tài khỏan 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Như vậy doanh thu và chi phí tài chính của Công ty sẽ được theo dõi một cách rõ ràng hơn.

doc47 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 07/01/2014 | Lượt xem: 7140 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ cơ điện lạnh KIM MINH, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH SVTH: Trần Thị Nhàn GVHD: Hồ Xuân Hữu CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM_DV CƠ ĐIỆN LẠNH KIM MINH 1.1 Tổng quan về công ty TNHH TM_DV cơ điện lạmh KIM MINH. 1.1.1 khái niệm về công ty. Công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH là đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập. Được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102034655 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày 11/11/2005. Tên công ty :Công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH Địa chỉ :211 Lê Trọng Tấn Sơn Kỳ Tân Phú Tp.HCM Điện thoại :(08)8162523 Fax :(08)8164305 Email :Kimminhco@gmail.com Vốn điều lệ :1.600.000.000 Hình thức sở hữu vốn :Kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh :Thương mại 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển. Công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH được thành lập năm 2005 do ông Võ Kim Định và bà Trần Thị Ngọc Trâm đồng sang lập. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán đồ điện. Công ty chuyên cung cấp: Ø Vật tư thiết bị điện :công tắc, ổ cắm điện. Ø Cầu dao điện: MCB, MCCB, Contactor. Ø Ống thép luồn dây(ống GI) và đồng bộ phụ kiện thi công. Ø Máy điều hòa, quạt hút. Ø Đầy đủ các chủng loại vật tư điện dân dụng và công nghiệp đáp ứng cho nhu cầu công trình: ống cứng, ống ruột gà, khớp nối trơn, khớp nối răng, hộp 2 ngả, hộp 3 ngả …. Công ty là một đại lý bán hàng của tập đoàn Panasonic Nhật Bản. Ngoài những mặt hàng của Panasonic công ty còn nhập hàng từ Ấn Độ, Malaysia, đặt gia công. Hòa mình vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế với sự năng động vốn có, Kim Minh ngày càng đổi mới và hoàn thiện mình. Sau gần 3 năm hoạt động công ty đã góp mặt vào nhiều thị trường mới. Hiện sản phẩm của công ty đã có mặt khắp nơi trên cả nước như: Tp, Hà Nội, Đà Nẵng ….Kim Minh đã dần khẳng định uy tín và vị thế của mình đối với bạn hàng trong và ngoài nước, góp phần phục vụ cho sự nghiệp phát triển chung của đất nước mà đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghiệp điện lạnh. 1.2 chức năng và lĩnh vực hoat động 1.2.1 Chức năng Là công ty TNHH TM_DV. Chức năng chủ yếu của công ty là: mua các loại hàng hóa từ nhiều nguồn: Trong nước, nhập khẩu, đăt gia công sau đó bán lại cho các bạn hàng. 1.2.2 Lĩnh vực hoạt động Công ty chủ yếu là mua bán vật tư - thiết bị - vật liệu ngành điện dân dụng – điện lạnh, hàng trang trí nội thất, phụ kiện ngành điện. Thi công lắp đặt, bảo trì hệ thống điện – điện lạnh dân dụng – công nghiệp. 1.3 Tổ chức quản lí của công ty 1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Ban giam đốc: Là bộ phận đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật nhà nước. Định hướng hoạt động của công ty, trực tiếp điều hành các phòng ban và đưa ra quyết định sau cùng. Bộ tài chính kế toán: Bộ phận này có trách nhiệm hoạch toán tổng hợp các hoạt động kinh doanh hàng năm theo chế độ kế toán mà nhà nước quy định, đại diện công ty hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nước. Bộ phận kế toán tài chính còn kết hợp với các phòng ban khác tham mưu xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động kinh doanh hàng năm theo chỉ tiêu cấp trên đề ra. Bộ phận nhập hàng: có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủ các chứng từ liên quan đến vấn đề nhập hàng, thuế nhập khẩu, kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho. Bộ phận kinh doanh: Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty. Có chức năng tìm kiếm thị trường, mua hàng vận chuyển hàng hóa đi bán, kiểm tra, đảm bảo chất lượng hàng hóa cho khách hàng, chăm sóc khách hàng. 1.3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC Bộ phận kinh doanh Bộ phận kế toán Bộ phận nhập hàng 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 1.4.1 Tổ chức công tác kế toán Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán tập trung giải quyết ở phòng kế toán. Tại các các phòng ban khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán. Các nhân viên phòng kế toán sẽ tập hợp và xử lí chứng từ, lập báo cáo kế toán , bảng phân tích…. 1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ THỦ KHO 1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kế toán của công ty trước ban Giám Đốc. Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo , tổ chức thực hiện các công việc tài chính, thống kê của công ty. Xem xét chứng từ , kiểm tra giám sát việc ghi chép vào sổ kế toán của kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, xây dựng lên kế hoạch tài chính cuối năm. Kế toán tổng hợp: Hằng ngày ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết, viết hóa đơn GTGT, lập phiếu thu, chi, nhập liệu, quản lí chứng từ bán hàng… Thủ quỹ: Quản lí thu, chi tiền mặt ngân phiếu, rút và gửi vào ngân hàng. Theo dõi tình hình công nợ, các khoản phải thu, chi trong đơn vị, tiền vay ngân hàng. Thủ kho: Theo dõi và báo cáo tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng hóa về số lượng, thành tiền. Cung cấp vốn của từng mặt hàng. 1.4.4 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng - Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán: Đồng Việt Nam 1.4.5 Chuẩn mực và chế độ kế toán 1.4.5.1 Chế độ kế toán áp dụng - Kê khai thường xuyên 1.4.5.2 Hình thức kế toán áp dụng - Chứng từ ghi sổ. - trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Hằng ngày, văn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra. Được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chứng từ đăng ký ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên sổ Đăng Ký Chứng Từ ghi sổ, tính ra tổng tiền phát sinh Nợ, Tổng Số Dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng cân đối phát sinh Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Sổ, thẻ kế toán chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 1.4.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán - Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quyết định số 16/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. 1.4.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính - Mẫu báo cáo của doanh nghiệp gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Báo cáo luân chuyển tiền tệ + Bảng thuyết minh báo cáo tài chính 1.4.5.5 Chế độ chứng từ kế toán Doanh nghiệp thực hiện theo quyết định số 129/NĐ-CP ngay 31/05/2004 của chính phủ. Các loại chứng từ của doanh sử dụng: — Lao động tiền lương: Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Bảng phân bổ tiền lương và BHXH — Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Biên bản kiểm kê hàng hóa Bảng kê mua hàng — Tiền tệ Phiếu thu Phiếu chi Séc Ủy nhiệm chi Giấy đề nghị tạm ứng Giấy thanh toán tiền tạm ứng — Tài sản cố định Biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ — Hóa đơn GTGT — Bảng thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn. 1.4.5.6 Chế độ sổ kế toán Các loại sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng: Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ quỹ tiền mặt Sổ tiền gửi ngân hàng Sổ nhật ký bán hàng Sổ chi tiết các tài khoản 1.4.5.7 Các chính sách kế toán áp dụng - Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: + Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng vào thời điểm phát sinh và nhập trước xuất trước. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tồn đầu kỳ +Nhập trong kỳ-Xuất trong kỳ, phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên + Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư + Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá trên hóa đơn mua vào + Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác: + Chi phí trả trước: Ghi nhận theo hóa đơn mua vào + Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phân bổ đều các tháng trong thời gian phân bổ.  CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng va xác định kêt quả kinh doanh 2.1.1 Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế ma doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thông thường của doanh nghiệp, góp phận làm tăng vốn chủ sở hữu. Chỉ ghi nhận doanh thu bán hang hóa, sản phẩm khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện: + Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi r ova lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoạc hang hóa cho người mua. +Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyuền quản lý hàng hóa như người sở hưu hàng hóa hoạc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí lien quan tới việc bán hàng. 2.1.2 Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các phiếu thu tiền mặt, giấy báo của ngân hàng…. Kế toán tổng hợp Tài khoản sử dụng: 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các tài khoản liên quan: 111,112,131,333,521,531,532,911 Tài khoản 511- danh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp hai Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng: Chủ yếu dung cho các doanh nghiệp thương mại. Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Dung cho ngành sản xuất Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ. Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cá nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của nhà nước. Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản. Có Nợ 511 - Số thuế TTĐB hoạc thuế xuất khẩu phải nộp. - Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 đế xác định kết quả kinh doanh - Doanh thu Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 xxxxxx xxxxxx Tài khoản 511 không có số dư cuối kỲ ` 511 333 111,112,131… 911 333(33311) (1b) (1) (1a) (3) (6) (5) (4) 512,531,532 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP Ghi chú (1a): Đơn vị áp dụng phương pháp trưc tiếp (tổng giá thanh toán) (1b): Đơn vị áp dụngphương pháp khấu trừ (giá chức có thuế) (2): Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp ngân sách nhà nước ( đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) (3): Thuế GTGT đầu ra (4): Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (5): Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ. (6): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần. 2.2 Kế toán các khoản giảm thu 2.2.1 chiết khấu thương mại Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giãm trừ hoạc đã thanh toán cho người mua đã mua hàng của doanh nghiệp (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thõa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoạc cam kết mua bán hàng. Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại Kết cấu và nội dung phản ánh - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần Nợ 521 Có Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp II TK 5211- Chiết khấu hàng hóa TK 5212- Chiết khấu thành phẩm TK 5213- chiết khấu dịch vụ Kế toán giảm giá hàng bán Khái niệm Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hợp đồng, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoạc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng. Tài khoản sử dụng: TK 532 – Chiết khấu thương mại Kết cấu và nội dung phản ánh 532 Nợ Có - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng. xxxx xxxx Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ Kế toán hàng bán bị trả lại Khái niệm Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn Doanh thu hàng bán trả lại * số lượng hàng bị trả lại = Hàng bán bị trả trả lại phải có văn bản để ghi của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm theo hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoạch bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng đã nói trên Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 521 – Hàng bán bị trả lại Kế toán giá vốn hàng bán 2.3.1 Khái niệm: Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoạc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoạc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ và sổ sách sử dụng Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Nội dung và kết cấu Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước 632 xxxx Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (31/12) Giá vốn của hàng bán bị trả lại. Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”. Có Nợ xxxxó xxx x 2.3.4 Trình tự hạch toán 154,155, 156,157 154 911 217 111,112 331,334 214 (8) (4) (1) (2) (3) 155,156 (7) (6) 1593 632 (5) (9) Ghi chú: (1): Giá vốn thành phẩm, hàng hóa đươc xác định là tiêu thụ. (2): Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thường. (3): Chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư. (4): Bán bất động sản đầu tư. (5): Giá trị hao mòn. (6): Hàng hóa bị trả lại nhập kho. (7): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. (8): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán. (9): Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Kế toán chi phí bán hàng Khái niệm Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa , vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ: phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng. Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay… Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: Khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển. Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: Chi phí sữa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: Chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, chi tiếp khách cho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng, chi phí báo hàng sản phẩm…. Chứng từ sử dụng Bảng lương, giấy báo nợ của ngân hàng Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng 641 Nợ - Các khoản chi giảm chi phí bán hàng (nếu có) xxxx xxxx Có Nội dung và kết cấu - Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ 2.4.4 Trình tự hạch toán 152 641 153,142,242 911 111,112,331 214 133 (6) (4) (1) (2) (3) Ghi chú: (1): Chi phí NVL (2): Công cụ, chi phí trả trước khi phân bổ cho kỳ này, chi phí bán hàng chờ phân bổ cho kỳ sau. (3) Lương, các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ ở khâu bán hàng (4) Các khoản giảm chi (5) Chi phí bán hàng bằng tiền mặt (6) Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911. 2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.5.1 Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí được biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống dùng cho quá trình tổ chức hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho việc quản lý Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý Thuế, phí, lệ phí, thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. Chi phí dự phòng gồm: Dự phòng giãm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi. Dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như: Tiền điện, nước Chứng từ sử dụng Phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng lương, bảng phân công các loại chi phí Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nội dung và kết cấu -Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh xxxx xxxx Nợ Có 642 Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ 2.5.4 Trình tự hạch toán 111,112,141,331 911 1421 334,338 152,153 ,153 (6) 1422 111,112 133 (8) (7) (1) 214 (2) (5) (4) (3) 642 Ghi chú: (1): Chi phi dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. (2): Chi phí vật liệu, công cụ (3): Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương. (4): Chi phí trả trước phân bổ cho kỳ này. (5): Chi phí khấu hao TSCĐ. (6): Các khoản thu giảm chi. (7): Chi phí quản lý doanh nghiệp chờ phân bổ cho kỳ sau. (8): Kết chuyển chi phí quản lý. 2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính chi phí tài chính 2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Doanh thu tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gởi ngân hàng…), tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoat động tài chinh khac của doanh nghiệp Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi, số dư chi tiết Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính Nội dung và kết cấu Nợ Có 515 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Trình tự hoạch toán 111,112,331 515 911 (1) (2) Ghi chú: (1): Thu lãi từ tài khoản TGNH, cho vay vốn, chiết khấu thanh toán được hưởng (2): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 2.6.2 Kế toán chi phí tài chính Khái niệm Chi phí tài chính là những khoản chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635- Chi phí tài chính Kết cấu phản ánh 635 Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng Kết chuyển chi phí tài chinh cuối Nợ Các khoản chi phí của hoạt động tài chính Các khoản lỗ do thanh toán các khoản đầu tư ngắn hạn Có xxxxx xxxxx Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ Kế toán thu nhập khác và chi phí khác Kế toán thu nhập khác Khái niệm Thu nhập khác là những khoản thu nhập từ hoạt động khác như: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, các khoản thu khác. Chứng từ và sổ sách sử dụng: Hóa đơn, phiếu thu, sổ chi tiết, sổ tổng hợp 711. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 – Thu nhập khác Kết cấu và nội dung phản ánh 711 - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ -Kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh xxxx xxxx Có Nợ Tai khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Kế toán chi phí khác Khái niệm Kế toán chi phí khác là những khoản chi phí khác ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh. Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, biên lai thanh lý TSCĐ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 811 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác Kết cấu và nội dung phản ánh. 811 - Kết chuyển chi phí khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh - Chi phí khác phát sinh trong kỳ xxxx xxxx Có Nợ Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Khái niệm: Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành va chi phí thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoạc lỗ) của một năm tài chính. Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thu nhập doanh nghiệp TK 821 có 2 tài khoản cấp II: 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Khái niệm: Là số thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 911 8211 3334 Kết cấu và nội dung phản ánh (3) (1) (2) Ghi chú: (1): Số thuế TNDN hiện hành doanh nghiệp phải nộp trong kỳ ( doanh nghiệp xác định) (2): Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp. (3): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Khái niệm: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: + Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm + Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước Kết cấu và nội dung phản ánh 347 347 347 (1a) (1b) 243 243 (2a) 911 (2b) 911 (3a) (3b) Ghi chú: (1a): Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm > số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm. (1b): Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm < số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm. (2a): Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh < tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm (2b): Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh < tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm (3a): Kết chuyển số chênh lệch có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212 (3b): Kết chuyển số chênh lệch có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.9.1 Khái niệm Kết quả hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác Chứng từ và sổ sách sử dụng: Chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển… Sổ chi tiềt, sổ tổng hợp 2.9.3 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh Kết cấu và nội dung phản ánh Nợ Có 911 Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển thuế thu nhập khác Kết chuyển lỗ - Kết chuyển giá vốn hàng bán - Kết chuyển chi phí bán hang - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính - Kết chuyển chi khác - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập - Kết chuyển lãi xxxx xxxx Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ Công thức tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh = ( Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hang bán) – ( Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp) + ( Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản làm giảm doanh thu Trình tự hoạch toán 511 911 641 642 711 635 811 821 515 632 (7) (8) (6) (3) (4) (5) (9) (I1) 421 (2) (1) Ghi chú: (1): Kết chuyển doanh thu thuần. (2): Kết chuyển giá vốn hàng bán. (3): Kết chuyển chi phí bán hàng. (4): Kêt Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (5): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (6): Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (7): Kết chuyển thu nhập khác (8): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (I1): Kết chuyển lãi (I2): Kết chuyểnlỗ (I2) CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 08 /2007 TẠI CÔNG TY TNHH TM _ DV CƠ ĐIỆN LẠNH KIM MINH 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 3.1.1 Nội dung Doanh thu bán hàng của KIM MINH chủ yếu là bán hàng trong nước. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng. Bộ phận kho tiến hành lập phiếu xuất kho, kế toán tiến hành xuất hóa đơn, bộ phận kinh doanh tiến hành giao hàng, số hàng hóa coi như được tiêu thụ. Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng đã được lập làm cơ sở ghi vào sổ nhật ký, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái tài khoản 511, bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra… Chứng từ và sổ sách sử dụng Hóa đơn GTGT Phiếu thu Sổ cái tài khoản 511 ( xem phục lục 1i) Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các tài khoản liên quan: Tài khoản 3331 – Thuế GTGT đầu ra Tài khoản 111 - Tiền mặt Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng Tài khoản 131 – phải thu của khách hàng ………. Tình hình thực tế tại công ty Một số nghiệp vụ phát sinh điển hình về tình hình bán hàng của công ty trong tháng như sau: Căn cứ vào hóa đơn số 41648 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng: Hộp và cút chuyển hướng cho công ty TNHH LFE Engineering Việt Nam giá chưa thuế 116.507.905 đồng, thuế xuất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 131(LFE): 128.158.696 Có TK 511 : 116.507.905 Có TK 3331: 11.650.791 (Chứng từ xem phục lục 2i) Căn cứ vào hóa đơn số 41649 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng cho công ty TNHH TM_DV Cơ Điện Lạnh P & M là quạt hút âm trần hiệu Panasonic (FV24CH6) với số lượng 48 cái trị giá 72.458.160 đồng chưa thuế , thuế xuất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 131(M) : 79.703.976 Có TK 511 : 72.458160 Có TK 3331: 7.245.816 (Chứng từ xem phục lục 3i) Căn cứ vào hóa đơn số 41650 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng: Ống thép và khớp nối thẳng cho công ty TNHH Văn Lang G. Trịgiá chưa thuế 4.616.350 đồng, thuế xuất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 131(VLG) : 5.077.985 Có TK 511 : 4.616.350 Có TK 3331: 461.635 (Chứng từ xem phục lục 4i) ............................... Căn cứ vào hóa đơn số 29615 ngày 31/08/2007, công ty xuất bán cho nhà thầu YURTEC Corporation _ Dự Án VGI lô hàng đầu nối cho ống E25 với số lượng 100 cái ống. Trị giá 2.500.000 đồng chưa thuế , thuế xuất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 131(YT) : 2.750.000 Có TK 511 : 2.500.000 Có TK 3331: 250.000 (Chứng từ xem phục lục 5i) Căn cứ vào hóa đơn số 29616 ngày 31/08/2007, công ty xuất bán cho công ty Cổ Phần VIAN lô hàng ống thép luồn dây loại trơn trị giá 5.252.500 đồng chưa thuế , thuế xuất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 111(VIAN) : 5.777.750 Có TK 511 : 5.252.500 Có TK 3331: 525.250 (Chứng từ xem phục lục 6i) (Tất cả các nghiệp vụ trên kế toán chưa ghi sổ vế giá vốn hàng bán, khoản mục này sẽ được đề cập trong mục 3.3 – kế toán giá vốn hàng bán) Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu (sau khi đã trừ các khoản giãm trừ) lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511: 518.037.516 Có TK 911: 518.037.516 (xem sổ cái tài khoản 511) Kế toán các khoản làm giảm doanh thu Trong tháng 08/2008 công ty Kim Minh không phát sinh các khoản làm giảm doanh thu như: Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp. Vì công ty không tiêu thụ những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do nhà nước quy định, hiện trong tháng công ty không tiến hành xuất khẩu và công ty cũng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó những loại thuế trên không làm ảnh hưởng tới doanh thu trong tháng của doanh nghiệp. Kế toán giá vốn hàng bán Nội dung Giá vốn hàng bán tại công ty tính theo phương pháp nhập trước xuất trước chứng từ và sổ sách sử dụng chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (xem phục lục 7i) Sổ sách sử dụng Sổ cái TK 632 (xem phục lục 8i) Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Tài khoản có liên quan: Tài khoản 156 - Hàng hoá Tình hình thực tế tại công ty Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình về giá vốn hàng bán trong tháng tại Công ty như sau: Căn cứ vào phiếu xuất kho số PXK1-8/07 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng: Hộp và cút chuyển hướng cho công ty TNHH LFE Engineering Việt Nam: Kế toán ghi sổ: Nợ TK 632: 30.090.000 Có TK 156 : 30.090.000 (Chứng từ xem phục lục 9i) Căn cứ vào phiếu xuất kho số PXK2-8/07 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng cho công ty TNHH TM_DV Cơ Điện Lạnh P & M là quạt hút âm trần hiệu Panasonic(FV24CH6). Kế toán ghi sổ: Nợ TK 632 : 69.807.264 Có TK 156: 69.807.264 (Chứng từ xem phục lục10i) Căn cứ vào phiếu xuất kho số PXK3-8/07 ngày 04/08/2007, công ty xuất bán lô hàng: Ống thép và khớp nối thẳng cho công ty TNHH Văn Lang G. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 632: 4.072.750 Có TK 156: 4.072.750 (Chứng từ xem phục lục11i) …………………………….. Căn cứ vào phiếu xuất kho số PXK17-8/07 ngày 31/08/2007, công ty xuất bán cho nhà thầu YURTEC Corporation _ Dự Án VGI lô hàng đầu nối cho ống E25. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 632: 2.272.727 Có TK 156: 2.272.727 (Chứng từ xem phục lục12i) Căn cứ vào phiếu xuất kho số PXK 18-8/07 ngày 31/08/2007, công ty xuất bán cho công ty cổ phần VIAN lô hàng ống thép luồn dây loại trơn. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 632: 4.064.318 Có TK 156: 4.064.318 (Chứng từ xem phục lục 13i) Cuối tháng kế toán tập hợp và thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán ra trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh, kế toán ghi sổ: Nợ TK 911: 348.937.910 Có TK 632: 348.937.910 (Chứng từ ghi sổ cái tài khoản 632) Kế toán chi phí bán hàng Nội dung Những chi phí được đưa vào chi phí bán hàng của kim minh như sau: Lương cho bộ phận bán hàng, phí lien quan đến việc thu tiền của bán hàng…. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ sử dụng Bảng lương (xem phục lục 14i) Giấy báo nợ của ngân hàng Sổ sách sử dụng: Sổ cái tài khoản 641 (xem phục lục 15i) Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 334 Tình hình thực tế tại công ty Một vài nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản 641 tại công ty như sau: Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng Vietcombank thu phí khoản tiền do công ty H.I.E chuyển. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 641: 3.300 Có TK 131: 3.300 Cuối tháng kế toán phân bổ chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý như sau: Nợ TK 641: 30.600.000 Có TK 334: 30.600.000 (xem chi tiết bảng lương) Cuối tháng kế toán tập hợp và thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh, kế toán ghi sổ: Nợ TK 911: 30.603.300 Có 641: 30.603.300 (Xem sổ cái tài khoản 641) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Nội dung Các chi phí phát sinh được đưa vào tài khoản 642 của Cong Ty bao gồm: Phí điện thoại, phí tiếp khách, mua văn phòng phẩm, vé máy cho lãnh đạo đi công tác, lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước… Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT đầu vào Phiếu chi Sổ sách sử dụng: Sổ cái tài khoản 642 (xem phục lục 16i) Tài khoản sử dụng Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản có liên quan: TK 111, TK 112, TK 142, TK 214, TK 331, TK 334… Tình hình thực tế tại công ty Một vài nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản 642 tại công ty như sau: Căn cứ vào hóa đơn số 0000881 ngày 05/08/2007,chi tiền cho giám đốc tiếp khách với số tiền 625.000 đồng chưa thuế, thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán lập phiếu chi và ghi sổ: Nợ TK 642: 687.500.000 Nợ TK 133: 625.000 Có TK 111: 62.500 (Chứng từ xem phục lục 17i) Căn cứ vào hóa đơn số 0007378 ngày 07/08/2007, chi tiền cho Phan Thị Nguyệt mua nước với số tiền 118.182 đồng chưa thuế, thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán lập phiếu chi và ghi sổ: Nợ TK 642: 118.182 Nợ TK 133: 11.818 Có TK 111: 130.000 (Chứng từ xem phục lục 18i) ………….. Căn cứ vào hóa đơn số 32863 ngày14/08/2007,công ty mua máy lọc nước dùng cho văn phòng với số tiền 727.274 đồng chưa thuế, thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán lập phiếu chi và ghi sổ: Nợ TK 642: 727.274 Nợ TK 133: 72.727 Có TK 311: 800.001 (Chứng từ xem phục lục 19i) Căn cứ vào hóa đơn số 1910 ngày 14/08/2007,chi tiền cho Nguyễn Đình Thuận mua vé máy bay cho giám đốc đi công tác với số tiền 2.215.238 đồng chưa thuế, thuế suất thuế GTGT 5%. Kế toán lập phiếu chi và ghi sổ: Nợ TK 642: 2.215.238 Nợ TK 133: 104.762 Có TK 111: 2.320.000 (Chứng từ xem phục lục 20i) …………… Cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý với số tiền 21.200.000 đồng, phân bổ chi phí trả trước cho tháng 08 (máy in, ĐTDĐ, máy lạnh) với số tiền 1.119.063 đồng. Đồng thời trích khấu hao TSCĐ trong tháng số tiền 393.333 đồng, kế toán ghi sổ: Nợ TK 642: 22.612.396 Có TK 334: 21.200.000 Có TK 142: 1.1190.063 Có TK 214: 293.333 Cuối tháng kế toán tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán ghi sổ Nợ TK 911: 32.700.631 Có TK 642: 32.700.631 (Xem sổ cái tài khoản 642) Kế toán doanh thu hoạt dộng tài chính, chi phí tài chính Trong tháng công ty không có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh doanh thu hoạt động tài chính cũng như chi phí tài chính. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 7.3.1 Kế toán thu nhập khác Nội dung Các khoản được đưa vào thu nhập khác ở Công Ty Kim Minh là: Khoản lãi tiền gửi ngân hàng Đặc điểm Công ty không sử dụng tài khoản 515 mà thay vào đó là tài khoản 711 Chứng từ và sổ sách sử dụng Sổ phụ ngân hàng Sổ cái tài khoản 711 (xem phục lục 21i) Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 711 – thu nhập khác Tình hình thực tế tại Công Ty Trong tháng 08 tại công ty chỉ phát sinh một nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 711 Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng về khoản lãi tiền gửi. kế toán ghi sổ: Nợ TK 112: 570.351 Có TK 711 : 570.351 Cuối tháng kế toán tập hợp toàn bộ thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán ghi sổ Nợ TK 711: 570.351 Có TK 911: 570.351 (Xem sổ cái tài khoản 711) Kế toán chi phí khác Cuối tháng tại công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế tài chính làm phát sinh chi phí khác. 3.8 Kế toán chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp 3.8.1 Nội dung Là số thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi tiết là tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Tình hình thực tế tại công ty Sau khi tính được khoản thuế thu nhập chịu thuế trong tháng kế toán xác định khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phi bán hàng Giá vốn hàng bán Thu nhập khác Doanh thu bán hàng thuần Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế - - - + = = 106.366.126 = Thu nhập chịu thuế 518.037.516 + 570.351 – 348.937.810 – 30.603.300 – 32700.631 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp = 106.366.126 * 28% = 29.782.515 Dựa vào khoản thuế thu nhập doanh nghiệp đã tính. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 8211: 29.782.515 Có TK 3334: 29.782.515 Sau đó kết chuuyển khoản chin phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán ghi sổ: Nợ TK 911: 29.782.515 Có TK 8211: 29.782.515 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Nội dung Cuối tháng kế toán tạm tính kết quả kinh doanh, hàng năm chính thức xác định lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nộp cho cơ quan quản lý của nhà nước. Đặc điểm Kết quả hoạt động kinh doanh được phản ánh vào tài khoản 911 – xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh. Chứng từ và sổ sách sử dụng Sổ cái tài khoản 911 (xem phục lục 22i) Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Các tài khoản có liên quan: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản 711 – thu nhập khác. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu và thu nhập khác, giá vốn hàng bán và các chi phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Các bút toán kết chuyển: Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511: 518.037.516 Có TK 911: 518.037.516 Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711: 570.351 Có TK 911: 570.351 Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 384.937.810 Có TK 632: 384.937.810 Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911: 63.303.931 Có TK 641: 30.603.300 Có TK 642: 32.700.631 Kết chuuyển thuế thu nhập doanh nghiệp Nợ TK 911: 29.782.515 Có TK 8211: 29782.515 Kết chuyển lãi: Nợ TK 911: 76.583.611 Có TK 421: 76.583.611 Vậy trong tháng 08/2007 khoản lợi nhuận từ kinh doanh mà Kim Minh đạt được là 76.583.611 đồng (Xem sổ cái tài khoản 911 và báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh trong tháng) CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã hiểu được phần nào về công tác kế toán và quá trình “ kế toán xác định kết định kết quả kinh doanh” của Công ty. Từ những kiến thức đã học ở trường cùng với hai tháng va chạm thực tế, em xin đưa ra nhận xét và một số kiến nghị nhỏ nhằm góp phần nhỏ cho Công ty trong thời gian tới. 4.1 Nhận xét 4.1.1 Nhận xét chung Từ khi thành lập đến nay, mới chỉ sau hai năm họat động vẫn còn là một doanh nghiệp non trẻ nhưng Kim Minh đã và đang cố gắng dần khẳng định mình trên thị trường cùng với những doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực cơ điện lạnh. Có thể thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty qua sự tăng lên về doanh số bán ra từng tháng. Với cơ cấu gọn nhẹ nên Công ty hoạt động khá linh hoạt. Các phòng ban đều được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc nên hiệu suất làm việc cao. Hơn nữa Kim Minh có một ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm cùng với tập thể cán bộ công nhân viên trẻ, đều đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cùng với sự năng động và tinh thần làm việc gắn bó, đòan kết. Đây chính là lý do quan trọng góp phần cho sự tăng trưởng của Công ty. Công ty sử dụng máy tính trong công tác kế toán, hạn chế làm việc bằng thủ công, tiết kiệm thời gian làm việc, tậndụng hết thời gian nhàn rỗi trong giải quyết công việc. Bên cạnh những mặt tốt trên, vẫn còn những mặt còn hạn chế như: Công ty vẫn chưa đưa phần mềm kế toán vào sử dụng nên công việc kế toán vẫn còn nhiều vất vả. Trong quá trình họat kinh doanh, Công ty cũng gặp phải một số thuận lợi và khó khăn khách quan sau: Thuận lợi Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tốc độ xây dựng ngày càng tăng. Trong khi đó các mặt hàng Công ty kinh doanh chủ yếu phục vụ cho các công trình xây dựng. Đây chính là lợi thế cho sự phát triển của Công ty. Khó khăn Những mặt hàng cơ điện lạnh mà Công ty kinh doanh gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của những doanh nghiệp Thương Mại khác. 4.1.2 Nhận xét về phần hành “ kế toán xác định kết quả kinh doanh” 4.1.2.1 Trên sổ sách Nhìn chung Công ty tuân thủ đúng luật kế toán mà nhà nước ban hành. Tuy nhiên một số quyết định mới ban hành của Bộ Tài Chính Công ty vẫn chưa đưa vào áp dụng như: hạch toán một số tài khỏan…. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán theo dõi một cách cẩn thận. Hóa đơn, chứng từ được tập hợp và phân lọai từng ngày dung làm căn cứ ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi sổ một cách chi tiết và rõ rang cho từng tài khỏan. Do đó luôn đáp ứng kịp thời những thông tin cấp trên yêu cầu. Số liệu của “Kế toán xác định kết quả kinh doanh” được kế toán viên tập hợp từ các sổ cái có liên quan. Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển các chi phí và doanh thu phát sinh lên tài khỏan 911- Xác đinh kết quả kinh doanh để xác định lãi lỗ tạm thời trong tháng. Cuối năm, kế toán dựa vào những bảng xác định kết định kết quả kinh doanh tạm thời hàng tháng để lên bảng xác định kết quả kinh doanh của năm. Do mỗi tháng kế toán đều thực hiện xác định kết quả kinh doanh tạm nên công việc xác định kết quả kinh doanh của năm trở nên nhanh chóng và đơn giản. 4.1.2.2 Trên máy Song song với công tác ghi sổ các số liệu hàng ngày được kế toán đưa lên máy xử lý. Sau đó đối chiếu với sổ sách nên độ chính xác khá cao. Công tác kế toán trên máy cũng tương tự như công tác kế toán trên sổ sách. 4.2 Kiến nghị Từ những vấn đề nêu trên và qua quá trình vận dụng kiến thức lý luận vào việc tìm hiểu thực tế tại Công ty. Em xin đưa ra một số kiến nghị về công tác kế toán nhằm góp phần nhỏ cho sự hoàn thiện của Công ty. Công ty nên sử dụng tài khỏan 515- Thu nhập từ họat động tài chính thay vì sử dụng tài khỏan 711- Thu nhập khác cho việc theo dõi các khỏan lãi từ tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá. Đồng thời phí chuyển khỏan phải thanh toán cho ngân hàng cũng nên đưa vào tài khỏan 635- Chi phí họat động tài chính thay vì đưa vào tài khỏan 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp…Như vậy doanh thu và chi phí tài chính của Công ty sẽ được theo dõi một cách rõ ràng hơn. Thực tế Công ty ghi sổ: Thu lãi từ ngân hàng Nợ 112 Có 711 Phí chuyển khỏan Nợ 642 Có 112 Kiến nghị Thu lãi từ ngân hàng: Nợ 112 Có 515 Phí chuyển khỏan; Nợ 635 Có 112 Nếu có thể, bộ phận kế toán nên áp dụng một số phần mềm kế tóan tiện ích để hổ công tác kế toán, giúp giảm bớt các nghiệp vụ ghi chép giống nhau trong một ngày, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công việc. Nên hạn chế bớt chi phí tiếp khách, nhân viên cần tiết kiệm điện, nước, điện thoại, để giảm thiểu chi phí cho Công ty. Ban Giám Đốc cũng cần quan tâm tới chuyên môn của nhân viên như: Cử nhân ciên đi học các lớp bồi dưỡng mỗi khi có những quyết định mới ban hành giúp nhân viên nắm bắt kịp thời những thay đổi của luật kế toán nhà nước. Để quá trình hoạt động kinh doanh củaCông ty luôn suôn sẻ thì đội ngũ kế toán giỏi chuyên môn cũng là yếu tố quan trọng. KẾT LUẬN Qua gần hai tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH TM-DV Cơ điện lạnh Kim Minh, có dịp được tiếp xúc với công tác kế toán thực tế của doanh nghiệp em nhận thấy rằng: “ kế toán xác đinh kết quả kinh doanh” là khâu quan trọng của Công việc kế toán sau một tháng họat động. Nhìn vào Báo Cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy được mức lời (lỗ) của một tháng mà doanh nghiệp đã đạt được. Đồng thời, xác định kết quả kinh doanh một cách trung thực, chính xác giúp doanh nghiệp biết được tình hình kinh doanh của mình như thế nào. Nên cắt giảm những khỏan chi phí nào không thực sự cần thiết góp phần cho sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Là một sinh viên thực tập, với kiến thức đã học ở trường, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cảu các thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán. Em đã có dịp so sánh giữa lý thuyết với thực tế, học hỏi được tác phong, tinh thần làm việc…thấy được vai trò của “ kế toán xác định kết quả kinh doanh” là quan trọng như thế nào. Đồng thời qua hai đề tài này em cũng hiểu được phần nào về công tác kế toán tại Công ty.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docthanh_nhan_4385.doc
Luận văn liên quan