Khảo sát thành phần hóa học của vỏ cây gỏi (garcinia ferrea pierre)

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA VỎ CÂY GỎI (GARCINIA FERREA PIERRE) BÙI ANH DANH Trang nhan đề Lời cảm ơn Mục lục Phần 1: Mở đầu Phần 2: Tổng quan Phần 3: Nghiên cứu Phần 4: Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục MỤC LỤC Trang 1. MỞ ĐẦU 1 2. TỔNG QUAN 2 2.1. Giới thiệu về chi Garcinia 2 2.1.1. Đặc điểm thực vật 2 2.1.2. Thành phần hóa học 2 2.1.3. Công dụng và hoạt tính sinh học 10 2.2. Cây gỏi (Garcinia ferrea Pierre) 11 2.2.1 Đặc điểm thực vật 11 2.2.2 Thành phần hóa học 12 3. NGHIÊN CỨU 13 3.1. Giới thiệu chung 13 3.2. Kết quả và biện luận 13 3.2.1. Acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54) 14 3.2.2. Garciferolid A (55) 21 3.2.3. Garciferolid B (56) 26 3.2.4. Dulxanthon A (57) 29 3.2.5. 6-Hydroxy-1,5-trimetoxyxanthon (58) 31 3.2.6. 2-Hydroxyxanthon (59) 33 3.3. Thực nghiệm 35 3.3.1. Thu hái mẫu và điều chế cao 35 3.3.2. Phân lập chất 36 4. KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

pdf27 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/08/2013 | Lượt xem: 1662 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát thành phần hóa học của vỏ cây gỏi (garcinia ferrea pierre), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
13 3. NGHIÊN CỨU 3.1. Giới thiệu chung Trong đề tài này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học cao eter dầu hỏa của vỏ cây gỏi (Garcinia ferrea Pierre) thu hái ở đảo Phú Quốc. Mẫu cây được phơi khô, xay nhỏ rồi trích kiệt (2.8 kg) bằng Soxhlet với eter dầu hỏa. Thu hồi dung môi thu được cao eter dầu hỏa (75 g). Sắc ký cột cao này trên silica gel sử dụng hệ dung ly eter dầu hỏa-AcOEt có độ phân cực tăng dần thu được 8 phân đoạn (G1-8). Trong đề tài này chúng tôi khảo sát bốn phân đoạn (G3, G5, G6 và G7). 3.2. Kết quả và biện luận Bằng phương pháp sắc ký cột trên silica gel, RP18 và Sephadex LH-20, chúng tôi đã cô lập được sáu hợp chất, mã hóa là G3A (54), G5B (55), G5C (56), G6A (57), G7A (58) và G7B (59). O CH OOH (54) O O O H (55) (56) O O OH (57) O O OH OCH3 OH HO (58) O O OCH3 HO OCH3 (59) O O OH Sau đây là phần biện luận để xác định cấu trúc các hợp chất này. 14 3.2.1. Acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54) (G3A) 18 30 2829 17 14 12 91 3 5 7 10 15 19 23 25 26 27 20 21 O CH OOH (54) Acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54) (G3A) thu được dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng, đnc. 124-126°C, [α] 27D = +48.22 (c 0.89 trong CHCl3). Khối phổ phân giải cao (HR-MS) cho mũi ion [M+H]+ ở m/z 453.3369 chứng tỏ hợp chất có công thức phân tử C30H44O3 (trị số tính toán cho [C30H45O3]+ là 453.3371). Vậy hợp chất này có độ bất bão hòa là 9. Phổ UV (Phụ lục 1) cho một đỉnh hấp thu cực đại ở 268 nm chứng tỏ hợp chất có hệ nối đôi tiếp cách. Phổ IR (Phụ lục 2) cho các đỉnh hấp thu đặc trưng ứng với dao động của nhóm O-H trong acid carboxylic (3400-2500 cm-1), C-H sp3 (2959 cm-1), C=O (1705 cm-1), C=C liên hợp (1633 cm-1), C-O (1273 cm-1), =C-H (738 cm-1). Phổ 1H (Phụ lục 3), 13C NMR kết hợp với DEPT 90 và DEPT 135 cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với 30 carbon bao gồm một nhóm carbonyl cô lập [δC 220.5 (s, C-3)], một nhóm carboxyl –COOH [δC 173.6 (s, C-26)], ba nối đôi carbon- carbon [δH 7.62 (1H, d, J= 11.4 Hz, H-24), 6.28 (1H, t, J= 11.4 Hz, H-23), 5.73 (1H, t, J= 11.4 Hz, H-22) và 5.36 (1H, br s, H-12); δC 147.8 (s, C-13), 145.7 (d, C- 22), 135.8 (d, C-24), 126.0 (s, C-25)], 122.9 (d, C-23), và 118.5 (d, C-12)], một nhóm metyl vinyl [δH 1.93 (3H, s, H-26); δC 12.1 (q, C-27)], năm nhóm metyl tam cấp [δH 1.07 (3H, s, H3-28), 1.06 (3H, s, H3-29), 1.01 (3H, s, H3-18), 0.93 (3H, s, H3-30) và 0.87 (3H, s, H3-19); δC 29.0 (q, C-28), 24.1 (q, C-19), 23.7 (q, C-18), 22.5 (q, C-30) và 19.9 (q, C-29)], một nhóm metyl nhị cấp [δH 1.09 (3H, d, J= 6.5 Hz, H3-21); δC 20.0 (q, C-21)], bảy nhóm metylen, bốn nhóm metin và bốn carbon tứ 15 cấp. Trừ đi hai nối đôi C=O và ba nối đôi C=C, thì hợp chất này phải có bốn vòng để phù hợp với độ bất bão hoà là 9. Phổ HSQC và HMBC được sử dụng để xác định cấu trúc và các dữ kiện trong phổ 1-D NMR của G3A. Trong phổ HMBC (Bảng 1), nhóm metyl vinyl [δH 1.93 (s, H3-26)] tương quan với carbon carboxyl (δC 173.6) và hai carbon của một nối đôi tam hoán [δC 135.8 (d, C-24) và 126.0 (s, C-25)]. Do đó carbon nhị hoán (C-25) phải mang nhóm carboxyl (C-26) và nhóm metyl vinyl này (C-27). Proton olefin ở δH 6.28 tương quan với C-25, vậy proton này phải gắn vào C-23. Trong khi đó, H- 24 (δH 7.62) cho tương quan với một carbon olefin đơn hoán (δC 145.7, d), cho thấy carbon này là C-22. Ngoài ra, H-23 cho tương quan với một carbon tam cấp (δC 37.1, d); vậy carbon này là C-20. H-22 cho tương quan với C-20, C-24, một carbon tam cấp (δC 49.3, d) và nhóm metyl nhị cấp (δC 20.0, d). Vậy carbon tam cấp là C- 17 và nhóm metyl nhị cấp là C-21. Từ các kết quả phổ trên, có thể xác định dây nhánh trong phân tử có cấu trúc (HOOC)(CH3)C=CH-CH=CH-CH(CH3)-. Hằng số ghép cặp của hai proton olefin H-22 và H-23 (J= 11.4 Hz) cho thấy hai proton này ghép cặp cis với nhau, nghĩa là nối đôi ở C-22/C-23 có cấu hình Z. Nhóm metyl vinyl bị che chắn (δC 12.1) chứng tỏ nối đôi C-24/C-25 có cấu hình E. Điều này được xác nhận bằng phổ NOESY, trong đó H-23 (δH 6.28) cho tương quan với H-22 (δH 5.73) và nhóm metyl vinyl [δH 1.93 (s, H3-27)]. Cũng trong phổ HMBC, H-20 (δH 2.89) cho tương quan với C-17, C-21, C-22, C-23 và một carbon olefin hoàn toán trí hoán (δC 147.8, s). Vậy carbon này là C-13 nối với C-17. H-17 [δH 2.34, m] cho tương quan với C-13, C-20, C-22 và một carbon olefin đơn hoán (δC 118.5, d) nên carbon này là C-12. Như thế vị trí của nối đôi thứ ba đã được xác định (C-12/C-13). Các tương quan HMBC chính của dây nhánh trong G3A được minh họa trong Hình 1. 16 13 20 17 21 23 25 26 27 HO2C CH3 H H H 24 22 12 Hình 1. Các tương quan HMBC chính của dây nhánh trong G3A (54) Trong khi đó, H-12 (δH 5.36) cho tương quan với C-17, một carbon tứ cấp (δC 51.2, s), một carbon nhị cấp (δC 24.4, t) và một carbon tam cấp (δC 41.3, d). Vậy ba carbon này lần lượt là C-14, C-11 và C-9. Nhóm metyl tam cấp ở δH 1.01 cho tương quan với C-13, C-14, một carbon tứ cấp (δC 37.5, s) và một nhóm metylen (δC 31.8, t). Vậy nhóm metyl này là C-18 gắn vào C-14, carbon tứ cấp là C-8 và nhóm metylen là C-15. Nhóm metyl tam cấp thứ hai ở δH 0.87 cho tương quan với C-9, một carbon tứ cấp (δC 36.2, s), một carbon tam cấp (δC 49.3, d) và một nhóm metylen (δC 33.3, t); chứng tỏ carbon tứ cấp là C-10, carbon tam cấp là C-5, nhóm metylen là C-1 và nhóm metyl tam cấp là C-19 gắn vào C-10. Hai nhóm metyl tam cấp ở δH 1.07 (s) và 1.06 (s) tương quan với nhau và cùng tương quan với một carbon tứ cấp (δC 47.1, s). Điều này chứng tỏ hai nhóm này là C-28 và C-29 cùng gắn vào carbon tứ cấp này (C-4). Hai nhóm gem metyl này còn tương quan với C-5 và carbon carbonyl (δC 220.0), cho thấy nhóm carbonyl nằm ở C-3. H2-1 cho tương quan với một nhóm metylen (δC 34.1, t) được xác định là C-2. Nhóm metyl tam cấp cuối cùng (δH 0.93, s) cho tương quan với C-8, C-9, C-14 và một nhóm metylen (δC 34.6, t). Vậy nhóm metyl này là C-30 gắn vào C-8 và nhóm metylen là C-7. Proton H-5 cho tương quan với C-3, C-7, C-28, C-29 và một nhóm metylen (δC 20.3, t). Vậy nhóm metylen này là C-6. Đến đây có thể xác định nhóm metylen cuối cùng trong phân tử (δC 26.6) là C-16. Như vậy cấu trúc cũng như các dữ kiện trong phổ 1-D NMR của G3A đã được xác định. Các tương quan HMBC chủ yếu trong hệ vòng của G3A được minh họa trong Hình 2. 17 12 18 30 2829 17 8 1 3 5 7 10 15 19 23 25 26 27 20 21 O CH OOH Hình 2. Các tương quan HMBC chính trên hệ vòng của G3A (54) Cấu trúc này hoàn toàn phù hợp với phổ 1H-1H COSY (Hình 3). 18 30 2829 17 14 12 91 3 5 7 10 15 19 23 25 26 27 20 21 O H COOH Hình 3. Tương quan COSY trong G3A (54) Về mặt hóa học lập thể, các số liệu phổ NMR trên cho thấy G3A có thế có khung protostan hay dammaran. H H 18 30 2829 17 14 12 91 3 5 7 10 15 19 23 25 26 27 20 21 Khung protostan H H 18 30 2829 17 14 12 91 3 5 7 10 15 19 23 25 26 27 20 21 Khung dammaran Trong phổ NOESY, H3-19 (δH 0.87) cho tương quan với H3-29 (δH 1.06) và H-9 (δH 1.84). Ngoài ra, H-9 còn cho tương quan với H3-18 (δH 1.01). Vậy hợp chất này có khung protostan. Điều này được củng cố khi so sánh số liệu phổ NMR của G3A với số liệu phổ của protostan garciosaterpen (60) cô lập từ G. speciosa [34]. Phổ của hai hợp chất này tương tự nhau và hầu như chỉ khác nhau ở độ dịch chuyển hóa học ở C-22, C-23 và C-24 (Bảng 2) do G3A mang nối đôi ở C-22/C-23. 18 O H COOH (60) Vậy G3A là acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54). Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của 54 được trình bày trong Bảng 1. Các tra cứu trên SciFinder ngày 10/09/2010 cho thấy hợp chất này chưa được công bố trên thế giới. 19 Bảng 1. Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của acid (22Z,24E)-3- oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54) (G3A) trong CDCl3. Vị trí δH Tương quan HMBC δC 1 1.56 m 2.10 m C-2, C-5, C-10 33.3 2 2.38 m 2.65 m C-3 C-1, C-3 34.1 3 220.5 4 47.1 5 1.97 m C-4, C-6, C-7,C-19, C-28, C-29 49.3 6 1.29 m 1.45 m C-5, C-7 C-5, C-7, C-8, C-10 20.3 7 1.24 m 2.08 m C-5, C-6, C-30 C-5, C-6, C-8, C-14, C-30 34.6 8 37.5 9 1.84 m C-8, C-11, C-19, C-30 41.3 10 36.2 11 1.91 m 2.01 m C-10 24.4 12 5.36 br s C-9, C-11, C-14, C-17 118.5 13 147.8 14 51.2 15 1.26 m 1.60 m C-13, C-17 C-16, C-17, C-18 31.8 16 1.46 m 1.70 m C-15 C-13, C-14, C-15 26.6 17 2.34 m C-12, C-13, C-20, C-22 49.3 18 1.01 s C-8, C-13, C-14, C-15 23.7 19 0.87 s C-1, C-5, C-9, C-10 24.1 20 2.89 m C-17, C-21, C-22, C-23 37.1 21 1.09 d (J= 6.5 Hz) C-17, C-20, C-22 20.0 22 5.73 d (J= 11.4 Hz) C-17, C-20, C-21, C-24 145.7 23 6.28 t (J= 11.4 Hz C-20, C-25 122.9 24 7.62 d (J=11.4 Hz) C-22, C-25, C-26, C-27 135.8 25 126.0 26 173.6 27 1.93 s C-24, C-25, C-26 12.1 28 1.07 s C-3, C-4, C-5, C-29 29.0 29 1.06 s C-3, C-4, C-5, C-28 19.9 30 0.93 s C-7, C-8, C-9, C-14 22.5 20 Bảng 2. Bảng so sánh số liệu phổ 1H và 13C NMR của acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta- 12,22,24-trien-26-oic (54) và garciosaterpen (60) [34] (trong CDCl3). 54 60 Vị trí δH δC δH δC 1 1.56 m 2.10 m 33.3 1.71-1.53 2.16-2.01 33.2 2 2.38 m 2.65 m 34.1 2.36 2.66 34.1 3 220.5 220.1 4 47.1 47.1 5 1.97 m 49.3 1.97 49.3 6 1.29 m 1.45 m 20.3 1.33-1.15 1.49-1.42 20.3 7 1.24 m 2.08 m 34.6 1.33-1.15 2.16-2.01 34.6 8 37.5 37.4 9 1.84 m 41.3 1.93 41.2 10 36.2 36.1 11 1.91 m 2.01 m 24.4 1.90-1.86 2.16-2.01 24.1 12 5.36 br s 118.5 5.25-5.23 116.8 13 147.8 148.5 14 51.2 51.6 15 1.26 m 1.60 m 31.8 1.33-1.15 1.71-1.53 31.5 16 1.46 m 1.70 m 26.6 1.49-1.42 1.71-1.53 25.6 17 2.34 m 49.3 2.32-2.23 49.8 18 1.01 s 23.7 0.94 s 22.5 19 0.87 s 24.1 0.88 s 24.3 20 2.89 m 37.1 1.71-1.53 36.2 21 1.09 d (J= 6.5 Hz) 20.0 0.96 d (J= 7.0 Hz) 18.1 22 5.73 d (J= 11.4 Hz) 145.7 1.33-1.14 1.71-1.53 31.8 23 6.28 t (J= 11.4 Hz 122.9 2.16-2.01 2.32-2.23 27.1 24 7.62 d (J=11.4 Hz) 135.8 6.90 qt (J= 11.4, 1.5 Hz) 145.6 25 126.0 126.8 26 173.6 173.3 27 1.93 s 12.1 1.83 d (J= 1.5 Hz) 12.0 28 1.07 s 29.0 1.06 s 29.0 29 1.06 s 19.9 1.08 s 19.9 30 0.93 s 22.5 0.99 s 22.3 21 3.2.2. Garciferolid A (55) (G5B) 26 18 30 2829 17 14 12 9 1 3 5 7 10 15 19 22 24 27 20 21 O O O H (55) Garciferolid A (55) (G5B) thu được dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng, đnc. 208-209°C, [α] 27D = -62.70 (c 0.74 trong CHCl3). Khối phổ phân giải cao (HR-MS) cho mũi ion [M+H]+ ở m/z 451.3224 chứng tỏ hợp chất có công thức phân tử C30H42O3 (trị số tính toán cho [C30H43O3]+ là 451.3214). Vậy hợp chất này có độ bất bão hòa là 10. Phổ UV (Phụ lục 4) cho một đỉnh hấp thu cực đại ở 275 nm, chứng tỏ hợp chất cũng có hệ nối đôi tiếp cách. Phổ IR (Phụ lục 5) cho các đỉnh hấp thu đặc trưng ứng với dao động của nhóm C-H sp2 (3109 cm-1), C-H sp3 (2957 cm-1), C=O (1754, 1710 cm-1), C=C (1667, 1620 cm-1), C-O (1060 cm-1), =C-H (758 cm-1). Phổ 1H (Phụ lục 6), 13C NMR, DEPT 90 và DEPT135 cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với 30 carbon bao gồm một carbon carbonyl cô lập [δC 217.0 (s. C-3)], một carbon carbonyl của lacton [δC 171.4 (s. C-26)], ba nối đôi carbon-carbon [δH 6.97 (1H. d, J= 1.5 Hz, H-24), 4.97 (1H, d, J= 10.0 Hz, H-22) và 5.30 (1H, d, J= 6.0 Hz, H-11); δC 147.3 (s, C-9), 146.5 (s, C-23), 138.1 (d, C-24), 128.9 (s, C-25), 121.0 (d, C-22) và 116.0 (d, C-11)], một nhóm metyl vinyl [δH 1.99 (3H, br s, H- 27); δC 10.5 (q, C-27)], năm nhóm metyl tam cấp [δH 1.24 (3H, s, H3-19), 1.07 (6H, s, H3-28 và H3-29), 0.76 (3H, s, H3-30) và 0.75 (3H, s, H3-18)], một nhóm metyl nhị cấp [δH 1.06 (3H, d, J= 6.5 Hz, H3-21); δC 19.8 (q, C-21)], bảy nhóm metylen, bốn nhóm metin và bốn carbon tứ cấp. Từ các số liệu phổ trên, có thể dự đoán đây là 22 một triterpen có khung lanostan mang hai nối đôi C=O, ba nối đôi C=C và một vòng trên dây nhánh. 18 30 2829 17 14 12 9 1 3 5 7 10 15 19 22 20 21 H 25 Khung lanostan Phổ HSQC và HMBC được dùng để xác định cấu trúc cũng như độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H và 13C NMR của G5B. Trong phổ HMBC (Bảng 3), hai nhóm metyl tam cấp ở δH 1.07 (H3-28 và H3-29) tương quan với nhau [H3-28 với C-29 (δC 22.1) và H3-29 với C-28 (δC 25.6)] và cùng tương quan với một carbon tứ cấp (δC 47.7) nên carbon tứ cấp là C-4 mang hai nhóm metyl này. Ngoài ra, hai nhóm gem metyl này còn cho tương quan với một carbon carbonyl (δC 217.0) và một carbon metin tam cấp (δC 53.5). Do đó hai carbon này lần lượt là C-3 và C-5. Nhóm metyl tam cấp ở δH 1.24 (δC 21.8) cho tương quan với C-5 nên nhóm này là C-19. H3-19 tương quan với một carbon metylen nhị cấp (δC 36.8), một carbon tứ cấp (δC 39.2) và một carbon olefin hoàn toàn trí hoán (δC 147.3) nên các carbon này lần lượt là C-1, C-10 và C-9. Proton nhóm metylen ở C-1 cho tương quan với C-3 và một carbon metylen nhị cấp (δC 34.9), được xác định là C-2. Proton nhóm metylen ở δH 1.64 cho tương quan với C-5 và C-10 nên gắn vào C-6. Trong khi đó, H-5 cho tương quan với một nhóm metylen (δC 27.9) nên nhóm này là C-7. Proton olefin ở δH 5.30 cho tương quan với C-10, vậy proton này gắn vào C-11 (δC 116.0), như vậy nối đôi đầu tiên nằm ở vị trí C-9/C-11. Proton H-11 còn cho tương quan với một carbon metin tam cấp (δC 41.8), một carbon metylen nhị cấp (δC 37.1) và một carbon tứ cấp (δC 44.6). Vậy ba carbon này lần lượt là C-8, C-12 và C-13. Nhóm metyl ở δH 0.75 cho tương quan với C-12 nên phải gắn vào C-18. 23 H3-18 còn cho tương quan với C-13, một carbon tứ cấp (δC 47.2) và một carbon metin tam cấp, được xác định là C-14 và C-17, tương ứng. Trong khi đó, nhóm metyl tam cấp ở δH 0.76 cho tương quan với C-8, C-13, C- 14 nên phải là H3-30. Mặt khác, H3-30 cho tương quan với một carbon metylen (δC 31.8) nên carbon này là C-15. Proton H2-15 cho tương quan với một carbon metylen (δC 27.7) nên carbon này là C-16. H-17 cho tương quan với C-13, C-16, C-18, một carbon metin tam cấp (δC 34.5) và một carbon olefin đơn hoán (δC 121.0). Vậy hai carbon này lần lượt là C-20 và C-22. Nhóm metyl nhị cấp (δH 1.06) gắn vào C-21 và điều này được xác nhận bằng tương quan với C-17, C-20 và C-22. Proton H-20 cho tương quan với C-17, C-21, C-22 và một carbon olefin nhị hoán (δC 146.5), được xác định là C-23. H-22 tương quan với C-17, C-21 và một carbon olefin đơn hoán, được xác định là C-24. Proton H-24 cho tương quan với C-23, một carbon olefin hoàn toàn trí hoán (δC 128.9), carbon carbonyl của lacton (δC 171.4) và carbon của nhóm metyl vinyl [δC 10.5). Vậy carbon olefin nhị hoán là C-25 mang nhóm carbonyl (C-26) và nhóm metyl vinyl (C-27). Để thỏa mãn công thức phân tử C30H42O3 với độ bất bão hòa là 10 thì nhóm carbonyl ở C-26 phải nối với C-23 qua một nguyên tử oxygen tạo thành một lacton vòng năm. Các tương quan HMBC chính của G5B (55) được minh họa trong Hình 3. Cấu trúc của G3A phù hợp với phổ 1H-1H COSY. 26 18 30 2829 17 14 12 9 1 3 5 7 10 15 19 22 24 27 20 21 O O O H Hình 3. Các tương quan HMBC chính trong G5B (55) 24 Trong phổ NOESY (Hình 4), H-24 (δH 6.97) cho tương quan với H3-27 (δH 1.99) và H-22 (δH 4.97) chứng tỏ hai nối đôi ở C-22/C-23 và C-24/C-25 đều có cấu hình cis. 26 17 24 27 20 21 O O H H 22 Hình 4. Tương quan NOE trên dây nhánh của G5B (55) Cũng trong phổ NOESY, H3-19 (δH 1.24) cho tương quan với H3-29 (δH 1.07) và H-8 (δH 2.24). Trong khi đó H-8 cho tương quan với H3-18 (δH 0.75). Các tương quan NOE này xác nhận hợp chất có khung lanostan. Vậy G5B có cấu trúc 55. Các tra cứu trên SciFinder ngày 10/09/2010 cho thấy 55 chưa được công bố trên thế giới. Chúng tôi đặt tên cho hợp chất này là garciferolid A (55). Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của garciferolid A (55) được trình bày trong Bảng 3. 25 Bảng 3. Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của garciferolid A (55) (G5B) trong CDCl3. Vị trí δH Tương quan HMBC δC 1 1.82 m 2.17 m C-2, C-3, C-9, C-10, C-19 C-2, C-3, C-5, C-9, C-10 36.8 2 2.40 m 2.72 m C-1, C-3, C-10 C-1, C-3, C-10 34.9 3 217.0 4 47.7 5 1.38 m C-4, C-7, C-10, C-28, C-29 53.5 6 1.64 m C-5, C-7, C-8, C-10 22.5 7 1.33 m 1.71 m C-8 C-5 27.9 8 2.24 m 41.8 9 147.3 10 39.2 11 5.30 d (6.0) C-8, C-10, C-12, C-13 116.0 12 1.94 dd (J= 17.0, 6.0 Hz) 2.17 m C-9, C-11, C-13, C-14, C-18 C-9, C-11, C-13, C-14, C-18 37.1 13 44.6 14 47.2 15 1.38 m C-8, C-13, C-14, C-16, C-17, C-30 31.8 16 1.71 m 1.33 m C-13, C-17 C-13, C-14, C-17 27.7 17 1.78 m C-13, C-16, C-18, C-20, C-22 51.0 18 0.75 s C-12, C-13, C-14, C-17 14.8 19 1.24 s C-1, C-5, C-9, C-10 21.8 20 2.91 m C-17, C-21, C-22, C-23 34.5 21 1.06 (d, J= 6.5 Hz) C-17, C-20, C-22 19.8 22 4.97 (d, J= 10.0 Hz) C-17, C-21, C-23, C-24 121.0 23 146.5 24 6.97 (d, J= 1.5 Hz) C-23, C-25, C-26, C-27 138.1 25 128.9 26 171.4 27 1.99 br s C-24, C-25, C-26 10.5 28 1.07 s C-3, C-4, C-5, C-29 25.6 29 1.07 s C-3, C-4, C-5, C-28 22.1 30 0.76 s C-8, C-13, C-14, C-15 18.5 26 3.2.3. Garciferolid B (56) (G5C) 26 18 30 2829 17 14 12 9 1 3 5 7 10 15 19 22 24 27 20 21 O O OH (56) Garciferolid B (56) (G5C) thu được dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng, đnc. 255-256°C, [α] 27D = +54.38 (c 0.32 trong CHCl3), công thức phân tử C30H42O3 (m/z 451.3215 [M+H]+). Phổ UV (Phụ lục 7) cho một đỉnh hấp thu cực đại ở 280 nm, phổ IR (Phụ lục 8) cho các đỉnh hấp thu đặc trưng ở 2940, 2869, 1763, 1706, 1060, 758 cm-1. Phổ 1H (Phụ lục 9), 13C NMR, HSQC, HMBC (Hình 5 và Bảng 4) và COSY tương tự phổ của G5B (55). Điểm khác biệt chỉ nằm ở độ dịch chuyển hóa học của C-22, C-23 và C-24 (Bảng 5). Vậy G5C là một đồng phân vị trí của G5B. 24 26 27 O O OH 18 30 2829 17 14 12 9 1 3 5 7 10 15 19 2220 21 Hình 5. Các tương quan HMBC chính trong G5C (56) Nối đôi C-24/C-25 trong vòng lacton phải có cấu hình cis, vậy có thể dự đoán nối đôi C-22/C-23 có cấu hình trans. Điều này phù hợp với phổ NOESY, cho thấy tương quan giữa H-24 và H3-27 nhưng không có tương quan giữa H-22 và H-24. Vậy G5C có cấu trúc 56. Các tra cứu trên SciFinder ngày 10/09/2010 cho thấy 56 chưa được công bố trên thế giới. Chúng tôi đặt tên cho hợp chất này là garciferolid B. Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của garciferolid B (56) được trình bày trong Bảng 4. 27 Bảng 4. Số liệu phổ 1H và 13C NMR và tương quan HMBC của garciferolid B (56) (G5C) trong CDCl3. Vị trí δH Tương quan HMBC δC 1 1.82 m 2.10 m C-2, C-3, C-9, C-10, C-19 C-3, C-5 36.7 2 2.39 m 2.71 m C-3, C-10 C-1, C-3, C-10 34.8 3 216.9 4 47.7 5 1.37 m C-4, C-6, C-7, C-10, C-28, C-29 53.4 6 1.64 m C-5, C-7, C-8, C-10 22.6 7 1.37 m 1.70 m C-8, C-14 27.7 8 2.25 m 41.9 9 147.3 10 39.2 11 5.31 d (6.0) C-8, C-10, C-12, C-13 116.0 12 1.93 m 2.17 m C-9, C-11, C-13, C-14, C-18 C-11 37.1 13 44.6 14 47.3 15 1.37 m C-8, C-13, C-14, C-16, C-17, C-30 33.9 16 1.75 m 1.11 m C-13, C-17 C-13, C-14, C-17, C-20 28.6 17 1.80 m C-13, C-16, C-18, C-20, C-21 50.9 18 0.74 s C-12, C-13, C-14, C-17 14.8 19 1.23 s C-1, C-5, C-9, C-10 21.9 20 2.43 m C-22 35.2 21 1.10 d (J= 6.5 Hz) C-17, C-20, C-22 20.7 22 5.45 d (J= 11.0 Hz) C-21, C-23, C24 120.3 23 130.1 24 7.31 br s C-23, C-25, C-26, C-27 134.0 25 147.1 26 171.1 27 2.02 br s C-23, C-24, C-25, C-26 10.8 28 1.08 s C-3, C-4, C-5, C-29 25.7 29 1.07 s C-3, C-4, C-5, C-28 22.0 30 0.76 s C-8, C-13, C-14, C-15 18.5 28 Bảng 5. Bảng so sánh số liệu phổ 1H và 13C NMR của garciferolid A (55) và garciferolid B (56) (trong CDCl3). 55 56 Vị trí δH δC δH δC 1 1.82 m 2.17 m 36.8 1.82 m 2.10 m 36.7 2 2.40 m 2.72 m 34.9 2.39 m 2.71 m 34.8 3 217.0 216.9 4 47.7 47.7 5 1.38 m 53.5 1.37 m 53.4 6 1.64 m 22.5 1.64 m 22.6 7 1.33 m 1.71 m 27.9 1.37 m 1.70 m 27.7 8 2.24 m 41.8 2.25 m 41.9 9 147.3 147.3 10 39.2 39.2 11 5.30 d (6.0) 116.0 5.31 d (6.0) 116.0 12 1.94 dd (J= 17.0, 6.0 Hz) 2.17 m 37.1 1.93 m 2.17 m 37.1 13 44.6 44.6 14 47.2 47.3 15 1.38 m 31.8 1.37 m 33.9 16 1.71 m 1.33 m 27.7 1.75 m 1.11 m 28.6 17 1.78 m 51.0 1.80 m 50.9 18 0.75 s 14.8 0.74 s 14.8 19 1.24 s 21.8 1.23 s 21.9 20 2.91 m 34.5 2.43 m 35.2 21 1.06 (d, J= 6.5 Hz) 19.8 1.10 d (J= 6.5 Hz) 20.7 22 4.97 (d, J= 10.0 Hz) 121.0 5.45 d (J= 11.0 Hz) 120.3 23 146.5 130.1 24 6.97 (d, J= 1.5 Hz) 138.1 7.31 br s 134.0 25 128.9 147.1 26 171.4 171.1 27 1.99 br s 10.5 2.02 br s 10.8 28 1.07 s 25.6 1.08 s 25.7 29 1.07 s 22.1 1.07 s 22.0 30 0.76 s 18.5 0.76 s 18.5 29 3.2.4. Dulxanthon A (57) (G6A) (57) 11 1 34a10a5 8a 9a 7 15 12 14 O O OH OCH3 OH HO Dulxanthon A (57) (G6A) thu được dưới dạng tinh thể hình kim màu vàng, đnc. 234-236°C. Hợp chất này cho phản ứng màu đỏ sẫm với thuốc thử FeCl3/MeOH cho thấy đây là một dẫn xuất phenol. Phổ 1H NMR (Phụ lục 10 và 11) cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của một nhóm –OH kiềm nối [δH 13.26 (1H, s, 1-OH)], một proton hương phương cô lập [δH 6.42 (1H, s, H-2)], hai proton hương phương ghép cặp orto [δH 7.64 (1H, d, J= 8.8 Hz) và 6.99 (1H, d, J= 8.8 Hz)], một nhóm 3-metyl-2-butenyl [δH 5.28 (1H, m, H-12), 3.55 (2H, d, J= 7.0 Hz, H2-11), 1.83 (3H, s, H3-14) và 1.63 (3H, d, J= 0.5 Hz, H3-15)] và một nhóm metoxyl [δH 3.96 (3H, s, 3-OMe)]. Phổ 13C NMR (Phụ lục 12 và 13) cho thấy hợp chất có 19 carbon gồm một carbon carbonyl tiếp cách [δC 181.6 (s)], 12 carbon hương phương, một nhóm thế isoprenyl [δC 131.7 (s, C-13), 123.4 (d, C-12), 22.0 (t, C-11), 25.9 (q, C-15) và 17.9 (q, C-14)] và một nhóm –OCH3 [δC 56.6 (q, 3-OCH3)]. Trong số 12 carbon hương phương có sáu carbon mang oxygen [δC 164.9, 163.1, 154.7, 152.4, 147.5 và 133.4]. Vì C-4a và C-10a của nhân xanthon đã mang oxygen nên hợp chất này phải là một xanthon tetraoxygen hóa. Nhóm –OH kiềm nối phải gắn vào C-1 để tạo cầu nối hydrogen nội phân tử với nhóm carbonyl. Độ dịch chuyển hóa học của nhóm metoxyl [δC 56.1 < 60.0] chứng tỏ nhóm này không mang hai nhóm thế ở vị trí orto. Trong phổ 1H NMR, proton hương phương xuất hiện ở vùng từ trường thấp [δH 7.64] cho thấy proton này chịu ảnh hưởng giảm chắn của nhóm carbonyl và do đó gắn vào C-8. H-8 có kiểu mẫu ghép cặp orto (d, J= 8.8 Hz) chứng tỏ C-7 mang proton. H-7 cũng xuất hiện dưới 30 dạng mũi đôi với hằng số ghép cặp orto (d, J= 8.8 Hz) cho thấy C-5 và C-6 mang nhóm thế. So sánh các số liệu phổ trên với tài liệu tham khảo [35] cho thấy G6A là 1,5,6- trihydroxy-3-metoxy-4-(3-metyl-2-butenyl)xanthon hay dulxanthon A (57), đã được cô lập trước đây từ Garcinia dulcis [35]. Số liệu phổ 1H và 13C NMR của dulxanthon A (57) (G6A) được tóm tắt trong Bảng 6. Bảng 6. Số liệu phổ 1H và 13C NMR của dulxanthon A (57) (G6A) trong aceton-d6. Vị trí δH δC 1 163.1 2 6.42 s 94.9 3 164.9 4 108.6 4a 154.7 5 133.4 6 152.4 7 6.99 d (J= 8.8 Hz) 113.3 8 7.64 d (J= 8.8 Hz) 117.6 8a 114.7 9 181.6 9a 103.2 10a 147.9 11 3.55 d (J= 7.0 Hz) 22.0 12 5.28 m 123.4 13 131.7 14 1.84 s 17.9 15 1.63 d (J= 0.5 Hz) 25.9 1-OH 13.26 s 3-OCH3 3.92 s 56.6 31 3.2.5. 6-Hydroxy-1,5-dimetoxyxanthon (58) (G7A) 3 (58) O O OCH3 HO OCH3 10a 1 4a 5 7 9 8a 9a 6-Hydroxy-1,5-trimetoxyxanthon (58) (G7A) thu được dưới dạng tinh thể hình kim màu vàng, cho phản ứng dương tính với thuốc thử FeCl3/MeOH. Phổ 1H NMR (Phụ lục 14 và 15) cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của một nhóm -OH tự do [δH 5.99 (br s, 6-OH), một vòng benzen 1,2,3- tam hoán [δH 6.77 (1H, br d, J= 8.3 Hz, H-2), 7.55 (1H, t, J= 8.3 Hz, H-3) và 6.99 (1H, dd, J= 8.3 và 0.5 Hz, H-4)], hai proton hương phương ghép cặp orto [δH 7.32 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-8) và 7.14 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-7)] và hai nhóm metoxyl [δH 4.05 (3H, s, 5-OMe) và 4.01 (3H, s, 1-OMe)]. Phổ 13C NMR (Phụ lục 16 và 17) cho thấy sự hiện diện của 15 carbon trong đó có một carbon carbonyl [δC 176.0 (s, C-9)], hai nhóm metoxyl [δC 56.5 (q, 1-OMe) và 62.6 (q, 5-OMe)] và 12 carbon hương phương trong đó có năm carbon mang oxygen [δC 160.7 (s, C-1), 157.5 (s, C-4a), 149.9 (s, C-6), 145.4 (s, C-10a) và 144.6 (s, C-5)]. Vậy hợp chất này là một xanthon trioxygen hóa mang một nhóm hydroxyl tự do và hai nhóm metoxyl. Để phù hợp với sự hiện diện của một vòng benzen 1,2,3- tam hoán và không có nhóm -OH kiềm nối thì vòng A phải mang nhóm thế -OMe ở vị trí C-1. Điều này phù hợp với độ lệch hóa học của C-9 (δC 175.6). Lý luận tương tự trường hợp 57, vòng B mang một nhóm hydroxyl tự do và một nhóm metoxyl ở C-5 và C-6. Nếu nhóm -OMe ở vị trí C-5 (mang hai nhóm thế ở vị trí orto) thì tìn hiệu cộng hưởng trong phổ 13C NMR xuất hiện ở vùng từ trường δC > 60 ppm, còn nếu nhóm -OMe ở vị trí C-6 thì mũi cộng hưởng xuất hiện ở vùng từ 32 trường δC < 60 ppm. Độ lệch hóa học của nhóm -OMe này là 62.6 ppm chứng tỏ nhóm này nằm ở vị trí C-5, suy ra nhóm -OH gắn vào C-6. Vậy G7A là 6-hydroxy-1,5-dimetoxyxanthon (58). Hợp chất này đã được cô lập trước đây từ cây mù u Calophyllum inophyllum [36]. Các số liệu phổ trên phù hợp với tài liệu tham khảo này. Số liệu phổ 1H và 13C NMR của 58 được trình bày trong Bảng 7. Bảng 7. Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C NMR (125 MHz) của 6-hydroxy-1,5-dimetoxyxanthon (58) (G7A) trong CDCl3. Vị trí δH δC 1 160.7 2 6.77 br d (J= 8.3 Hz) 109.6 3 7.55 t (J= 8.3 Hz) 134.5 4 6.99 dd (J= 8.3, 0.5 Hz) 105.2 4a 157.5 5 144.6 6 149.9 7 7.14 d (J= 9.0 Hz) 113.4 8 7.32 d (J= 9.0 Hz) 121.5 8a 117.2 9 176.0 9a 112.8 10a 145.4 1-OCH3 4.01 s 56.5 5-OCH3 4.05 s 62.6 6-OH 5.99 br s 33 3.2.6. 2-Hydroxyxanthon (59) (G7B) 3 (59) O O OH 10a 1 4a 5 7 9 8a 9a 2-Hydroxyxanthon (59) (G7B) thu được ở dạng tinh thể hình kim màu vàng. Phổ 1H NMR của G7B (Phụ lục 18 và 19) cho các mũi cộng hưởng ứng với một nhóm –OH tự do [δH 8.95 (1H, s, 2-OH)], một vòng benzen 1,2,4- tam hoán [δH 7.63 (1H, d, J= 3.0 Hz, H-1), 7.51 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-4) và 7.38 (1H, dd, J= 9.0 và 3.0 Hz, H-3)] và một vòng benzen 1,2- nhị hoán [δH 8.25 (1H, dd, J=8.0 và 1.5 Hz, H-8), 7.83 (1H, ddd, J= 8.5, 8.0 và 1.5 Hz, H-6), 7.58 (1H, dd, J=8.0 và 0.5 Hz, H-5) và 7.44 (1H, ddd, J= 8.0, 7.5 và 1.0 Hz, H-7)]. Do mẫu quá ít (1.8 mg) không đo được phổ 13C NMR, chúng tôi so sánh số liệu phổ trên với phổ của 2-hydroxyxanthon [37] (Bảng 7) và thấy có sự tương đồng. Ngoài ra, thực hiện SKBM cho thấy G7B cho vết có cùng Rf của chất đối chiếu 2- hydroxyxanthon cô lập từ thân cây còng nước (Calophyllum dongnaiense) có cấu trúc được xác định bằng phổ 1-D và 2-D NMR [37]. Vậy G7B là 2-hydroxyxanthon (59), đôi khi được tìm thấy trong họ Bứa [38]. Số liệu phổ 1H NMR của G7B và 2-hydroxyxanthon (59) [37] được tóm tắt trong Bảng 8. 34 Bảng 8. Số liệu phổ 1H NMR của G7B và 2-hydroxyxanthon (59) [37] trong aceton-d6. δH Vị trí G7B 59 [137] 1 7.63 d (J= 3.0 Hz) 7.63 d (J= 3.0 Hz) 3 7.38 dd (J= 9.0 và 3.0 Hz) 7.37 dd (J= 8.8 và 3.3 Hz) 4 7.51 d (J= 9.0 Hz) 7.50 d (J= 9.0 Hz) 5 7.58 dd (J= 8.0 và 0.5 Hz) 7.56 d (J= 8.5 Hz) 6 7.83 ddd (J= 8.5, 8.0 và 1.5 Hz) 7.82 ddd (J= 8.8, 7.3 và 1.8 Hz) 7 7.44 ddd (J= 8.0, 7.5 và 1.0 Hz) 7.43 td (J= 8.3 và 1.0 Hz) 8 8.25 dd (J= 8.0 và 1.5 Hz) 8.24 dd (J= 8.0 và 2.0 Hz) 2-OH 8.95 s 8.92 s 35 3.3. Thực nghiệm Thiết bị và điều kiện thí nghiệm Năng lực triền quang đo bằng triền quang kế A. Krüss Optronic. Điểm nóng chảy đo bằng máy đo điểm nóng chảy Wagner & Munz Polytherm A, nhiệt kế không điều chỉnh. Phổ UV ghi bằng quang phổ kế UV-Vis Agilent 8453 Diode Array, dung môi EtOH. Phổ IR ghi bằng quang phổ kế hồng ngoại Bruker Equinox55, ép trong KBr. Khối phổ phân giải cao (HR-ESIMS) ghi bằng máy Bruker micrOTOF-QII (80 eV). Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ghi bằng máy NMR Bruker Avance 500 [500 MHz (1H) và 125 MHz (13C)] với TMS là chất chuẩn nội (δ= 0.00 ppm). SKC được thực hiện trên silica gel 60 (40-63 µm, Merck) hay RP-18 (40-63 µm, Merck). SKC lọc bằng gel được thực hiện trên Sephadex LH-20 (GE Healthcare). SKBM được thực hiện trên bản silica gel 60 F254 (250 µm, Merck) hay RP-18 F254s (250 µm, Merck). Các cấu tử trên bản mỏng được phát hiện bằng đèn tử ngoại, cho vào bình đựng iod hay xịt với dung dịch FeCl3/MeOH. Eter dầu hỏa có nhiệt độ sôi 45-90°C. 3.3.1. Thu hái mẫu và điều chế cao Vỏ cây gỏi (Garcinia ferrea Pierre) được thu hái ở đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang và được nghiên cứu viên Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học Nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh định danh. Mẫu sau khi hái về được phơi khô, xay nhỏ rồi trích kiệt (2.8 kg) bằng bộ chiết Soxhlet với eter dầu hỏa. Thu hồi dung môi bằng máy cô quay thu được cao eter dầu hỏa (75 g). Sắc ký cột cao này trên silica gel sử dụng hệ dung ly eter dầu hỏa–AcOEt có độ phân cực tăng dần thu được 8 phân đoạn (G1-8). Trong đề tài này chúng tôi khảo sát bốn phân đoạn là G3, G5, G6 và G7. Kết quả sắc ký cột cao eter dầu hỏa được trình bày trong Sơ đồ 1. 36 Sơ đồ 1. Kết quả sắc ký cột cao eter dầu hỏa của vỏ cây gỏi 3.3.2. Phân lập chất Khảo sát phân đoạn 3 Lấy 1 g phân đoạn 3 (G3) đem SKC trên silica gel (eter dầu hỏa-aceton) thu được bốn phân đoạn (G3.1-3.4). SKC phân đoạn thứ ba (G3.3, 838 mg) trên silica gel (aceton-eter dầu hỏa) thu được năm phân đoạn (G3.3.1-5). Tinh chế phân đoạn G3.3.3 (642 mg) trên Sephadex LH-20 (CHCl3-MeOH 1:1) thu được acid (22Z,24E)-3-oxoprotosta-12,22,24-trien-26-oic (54) (G3A, 520 mg). Quy trình phân lập 54 (G3A) từ phân đoạn G3 được tóm tắt trong Sơ đồ 2. Khảo sát phân đoạn 5 SKC phân đoạn 5 (G5, 6.5 g) nhiều lần trên silica gel (eter dầu hỏa-AcOEt, eter dầu hỏa-aceton rồi eter dầu hỏa-CHCl3) thu được garciferolid A (55) (G5B, 35 mg) và garciferolid B (56) (G5C, 8.2 mg). Quy trình phân lập 55 (G5B) và 56 (G5C) từ phân đoạn G5 được tóm tắt trong Sơ đồ 3. Cao eter dầu hỏa (75 g) 1. G1 (3.6 g) 2. G2 (4.4 g) 3. G3 (22.3 g) 4. G4 (14.7 g) 5. G5 (6.5 g) 6. G6 (4.2 g) 7. G7 (3.9 g) 8. G8 (9.8 g) SKC, silica gel, eter dầu hỏa-AcOEt (0-100%) => 8 pđ 37 SKC, silica gel, eter dầu hỏa-CHCl3 - SKC, silica gel, eter dầu hỏa-AcOEt - SKC, silica gel, eter dầu hỏa-aceton Sơ đồ 2. Sơ đồ phân lập hợp chất 54 (G3A) từ phân đoạn G3 Sơ đồ 3. Sơ đồ phân lập 55 (G5B) và 56 (G5C) từ phân đoạn G5 Một phần G3 (1 g) G3.3 (838 mg) SKC, silica gel, aceton-eter dầu hỏa => 5 phân đoạn (G3.3.1-5) G3.3.3 (642 mg) G3A (54) (520 mg) SKC, Sephadex LH-20, CHCl3-MeOH 1:1 G5A (225 mg) G5 (6.5 g) CDE5.1.5 (56) (8.2 mg) G5B (55) (35 mg) SKC, silica gel, eter dầu hỏa-aceton => 4 phân đoạn (G3.1-4) 38 Khảo sát phân đoạn 6 SKC phân đoạn 6 (G6, 4.2 g) trên silica gel (eter dầu hỏa-AcOEt) thu được bảy phân đoạn (G6.1-7). Tinh chế phân đoạn G6.5 (163 mg) trên Sephadex LH-20 (CHCl3-MeOH 1:1) thu được dulxanthon A (57) (G6A, 7.5 mg). Quy trình phân lập 57 (G6A) từ phân đoạn G6 được tóm tắt trong Sơ đồ 4. Sơ đồ 4. Sơ đồ phân lập hợp chất 57 (G6A) từ phân đoạn G6 Khảo sát phân đoạn 7 SKC phân đoạn 7 (G7, 3.9 g) trên silica gel (eter dầu hỏa-aceton) rồi RP-18 (H2O-MeOH) thu được 6-hydroxy-1,5-dimetoxyxanthon (58) (G7A, 4.6 mg) và một phân đoạn (G7B′) được tinh chế bằng SKC lọc trên Sephadex LH-20 (CHCl3- MeOH 1:1) thu được 2-hydroxyxanthon (59) (G7B, 1.8 mg). SKC, Sephadex LH-20, CHCl3-MeOH (1:1) SKC, silica gel, eter dầu hỏa- AcOEt => 7 phân đoạn (G6.1-7) G6A (57) (7.5 mg) G6.5 (163 mg) G6 (4.2 g) 39 Sơ đồ 5. Sơ đồ phân lập hợp chất 58 (G7A) và 59 (G7B) từ phân đoạn G7 - SKC, silica gel, eter dầu hỏa-aceton - SKC, RP-18, H2O-MeOH SKC, Sephadex LH-20, CHCl3-MeOH G7B (59) (1.8 mg) G7B′ (25 mg) G7A (58) (4.6 mg) G7 (3.9 g)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf6.pdf
  • pdf1.pdf
  • pdf2.pdf
  • pdf3.pdf
  • pdf4.pdf
  • pdf5.pdf
  • pdf7.pdf
  • pdf8.pdf
  • pdf9.PDF
  • jpgBuiAnhDanh.jpg
Luận văn liên quan