Khóa luận Công tác kế toán doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch Việt Hùng

Nằm trong vùng đất có tiềm năng phát triển du lịch, có chỗ đứng vững chắc, giữ vững được thương hiệu của mình, có thể nói trong những năm qua Công ty TNHH thương mại và du lịch Việt Hùng đã có những bước tiến vượt bậc, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cho ngành du lịch toàn tình Quảng Bình. Có được thành tích này là nhờ sự đóng góp của các tất cả nhân viên tại đơn vị, sự đóng góp của nhiều nhân tố, trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng từ các thông tin kế toán nói chung và từ bộ phận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Qua quá trình thực tập tại Công ty, với sự hỗ trợ nhiệt tình của các nhân viên trong phòng Kế toán – Tài chính đã giúp em nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG, trong thời gian đó em đã được tiếp xúc, làm việc cùng với bộ phận kế toán tại Công ty để từ đó có thể hiểu được thực trạng kế toán tại đơn vị, nắm bắt được tình hình kinh doanh cũng như sự biến động của kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm. Với những mục đích đề ra ban đầu, khóa luận của em đã thực hiện được việc tìm hiểu một cách khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, cơ cấu bộ máy kế toán cũng như tình hình năng lực của Công ty. Từ tình hình năng lực qua các năm đó, có thể thấy được những chuyển biến của đơn vị qua từng năm, thấy được những cố gắng của tập thể lãnh đọa và cán bộ công nhân viên trong việc xây dựng và phát triển của Công ty. Qua tìm hiểu về thực trạng Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng cho thấy Công ty đã chấp hành tốt các nguyên tắc kế toán, chế độ chính sách của Bộ tài chính ban hành về hệ thống tài khoản, chứng từ cũng như các phương pháp kế toán và hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Công tác thanh tra quyết toán tại Công ty được đảm bảo đúng nguyên tắcvà kịp thời. Từ đó khóa luận đã có những nhận xét đánh giá, và có những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tại Công ty nói riêng. Nhưng do những giới hạn về thời gian, quy mô của đề tài cộng với sự hạn chế trong quá trình tìm hiểu thực tế mà khóa luận vẫn tồn tại một số hạn chế không tránh khỏi. Vì vậy em mong nhận được sự quan tâm và các ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.

pdf109 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 748 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Công tác kế toán doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch Việt Hùng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ất kho - Bảng kê b) Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 632 để phản ánh Giá vốn hàng bán. c)Nguyên tắc hạch toán Đối với hàng hóa, tại Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh một cách thường xuyên tình hình nhập, xuất, và sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính ra giá vốn hàng bán ra đối với hàng hóa. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập phiếu xuất kho hàng hóa và đối chiếu chứng từ này với các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT. Sau đó tiến hành nhập chứng từ vào máy. Máy sẽ tự động tính ra giá vốn hàng bán cho số lượng hàng đã tiêu thụ. Cuối kì, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Tập hợp giá vốn phát sinh cả năm 2015: Nợ TK 632: 1.631.722.330 Có TK 155, 156:1.631.722.330 Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh năm 2015: Nợ TK 911: 1.631.722.330 Có TK 632: 1.631.722.330 Ví dụ 1: Căn cứ vào Phiếu xuất kho 433 kèm hóa đơn số 0000253 vào ngày 07/06/2015 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch lịch Việt Hùng xuất bán hàng hóa Tranh lưu niệm cho Bà Nguyễn Thị Thanh Loan với giá vốn là: 250.000 VNĐ Định khoản: Nợ TK 632: 250.000 Có TK 156: 250.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 63 Biểu 2.4: Phiếu xuấtkho Đơn vị: Cty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 07 tháng 06 năm 2015 Số: 433 Nợ TK 632 Có TK 156 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thanh Loan Địa chỉ (bộ phận): ............. - Lý do xuất kho: ....................................... Xuất bán.................................................. - Xuất tại kho (ngăn lô): .......... Công ty......................... Địa điểm: ...................... ST T Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá ThànhtiềnYêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Tranh lưu niệm Cái 01 01 250.000 250.000 Cộng 250.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ ): Hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. - Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 07 tháng 06 năm 2015 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 64 Ví dụ 2: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số0016328 vào ngày 15/12/2015 của Công ty TNHH Một thành viên Du lịch Trường Thịnh bán vé tham quan Động Thiên Đường của người lớn cho Công ty TNHH Thương mại và du lịch Việt Hùng với giá vốn là: 7.400.000 VNĐ Định khoản: Nợ TK 632: 3.181.818 Có TK 156:3.181.818 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 65 Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 632 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu TK 632 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 07/06 0000253 07/06 Xuất kho tranh lưu niệm theo giá vốn ngày 07/06 156 250.000 . . .. 15/12 0016328 15/12 Vé tham quan người lớn tại Động Thiên Đường 156 3.181.818 . . .. .. .. 31/12 KD2.T176 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.631.722.330 Tổng số phát sinh - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 66 Nhận xét: Các tài khoản 632, và 156 không mở sổ chi tiết theo từng loại hàng hóa, dịch vụ, như vậy sẽ không cung cấp thông tin cho nhà quản trị một cáh cụ thể và đầy đủ để phục vụ cho công tác quản lý giúp ban quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn hơn. 2.2.3.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. a) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn có liên quan - Giấy đề nghị thanh toán - Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ - Bảng lương nhân viên - Bảng trích khấu hao TSCĐ - Phiếu xuất kho b) Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh c) Nguyên tắc hạch toán: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài ) kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính tự phân bổ vào bảng kê chứng từ TK 642, sổ chi tiết TK 642, sổ Cái TK 642. Cuối kì, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm 2015 của cả công ty: Nợ TK 642: 3.931.657.094 Có TK 111, 112, 334 .:3.931.657.094 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2015: Nợ TK 911:3.931.657.094 Có TK 642: 3.931.657.094 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 67 Ví dụ 1: Căn cứ vào bảng trích khấu hao, ngày 31/12/2015 kế toán trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 với số tiền là 75.662.032 VNĐ Định khoản: Nợ TK 642: 75.662.032 Có TK 214: 75.662.032 Ví dụ 2: Căn cứ vào bảng lương tổng hợp, ngày 31/12/2015 trích lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty tháng 12/2015 với số tiền phải trả là 152.964.855 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 642: 152.964.855 Có TK 334: 152.964.855 Ví dụ 3: Quỹ lương cơ bản để tính các khoản trích theo lương là: 65.704.375 VNĐ. Ngày 31/12/2015, phân bổ kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHYT vào chi phí quản lý doanh nghiệp (24%) (VNĐ). Định khoản: Nợ TK 642: 15.769.050 Có TK 3382:1.314.086 Có TK 3383: 11.826.787 Có TK 3384: 1.971.132 Có TK 3388: 657.045 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 68 Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 642 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu TK 642 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 31/12 LONGT12/06 31/12 Tính lương tháng 12/2015 cho nhân viên Công ty 334 152.964.855 31/12 LONGT12/06 31/12 Các khoản trích theo lương 338 15.769.050 31/12 LONGT12/07 31/12 Trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 214 75.662.032 .. . .. . .. . 31/12 LONGT12/09 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 3.931.657.094 Tổng số phát sinh 3.931.657.094 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 69 Nhận xét: Hầu hết các nghiệp vụ đều phản ánh đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Hàng ngày, kế toán theo dõi các khoản chi phí quản lý kinh doanh, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2.2.3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính  Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của công ty là khoản lãi thu được từ tiền gửi ngân hàng, lãi từ cho vay, lãi tỷ giá hối đoái, thu nhập từ các hoạt động tài chính khác. a) Chứng từ sử dụng: - Giấy báo Có của ngân hàng - Phiếu thu b) Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính c) Nguyên tắc hạch toán Căn cứ vào Giấy báo có của ngân hàng, các chứng từ liên quan kế toán tổng hợp số liệu vào máy vi tính. Doanh thu tài chính cuối kì được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tập hợp doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong năm 2015 của Công ty: Nợ TK 112, 331 : 1.080.866 Có TK 515: 1.080.866 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 515: 1.080.866 Có TK 911: 1.080.866 Ví dụ: Tại phòng kế toán, căn cứ chứng từ loại NT14/0215-NT ngày 04/12/2015 và giấy báo lãi tiền gửi tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam từ ngày 3/12 đến ngày 15/12/2015, với số tiền 380.866 đồng. Định khoản: Nợ TK 112:380.866 Có TK 515: 380.866 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 70 Biểu 2.7: Giấy báo có ngân hàng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng BìnhMẫu số: 01GTKTT2/001 Địa chỉ: Tiểu khu 9 - Nam Lý - TP Đồng Hới - Quảng Bình Kí hiệu: GD/14T MS thuế: 3100409037 số : 2000542 GIẤY BÁO CÓ Tên khách hàng: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Mã số khách hàng: 2110-102103790 Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mã số thuế: 3100488058 Ngày 15/12/2015 Chúng tôi xin thông báo: Chúng tôi đã ghi Có tài khoản của Quý khách số tiền như sau: NỘI DUNG TÀI KHOẢN 0311000631830 SỔ SỔ THAM CHIỂU CHI TIẾT SỐ TIỀN GHI CHÚ C.C.A VNĐ 380.866 Total amount VNĐ 380.866 Số bằng chữ Ba trăm tám mươi ngàn tám trăm sáu mươi sáu đồng chẵn. Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc (ký, ghi rõ họ, tên) (ký, ghi rõ họ, tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 71 Biểu 2.8:Sổ cái tài khoản 515 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu TK 515 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 15/12 NT14/0215-NT 15/12 Thu tiền lãi ngân hàng từ ngày 04/15 đến 15/12/2015 tại ngân hàng ngoại thương 112 280.866 .. . .. . .. . 31/12 LONGT12/09 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.080.866 Tổng số phát sinh 1.080.866 1.080.866 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 72  Kế toán chi phí tài chính Chi phí hoạt động tài chính của Công ty là khoản tiền chi lãi vay ngân hàng, lãi mua hàng trả chậm, chi phí sử dụng vốn, lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện. a) Chứng từ, sổ sách sử dụng: - Phiếu chi - Giấy báo nợ của ngân hàng b) Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 635 – “ Chi phí hoạt động tài chính” để phản ánh khoản chi phí hoạt động tài chính c)Nguyên tắc hạch toán Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán nhập số liệu vào máy tính tài khoản chi phí tài chính. Chi phí tài chính cuối kỳ sẽ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tập hợp chi phí tài chính phát sinh trong năm 2015 của Công ty: Nợ TK 635: 889.340.376 Có TK 111,112,..: 889.340.376 Kết chuyển chi phí tài chính năm 2015 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 889.340.376 Có TK 635:889.340.376 Ví dụ 1: Ngày 31/12/2015, tại phòng kế toán ghi nhận khoản chênh lệch tỷ giá năm: Nợ TK 635: 8.190.000 Có TK 112: 8.190.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 73 Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 635 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu TK 635 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chúSố hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 31/12 31/12 Chênh lệch tỷ giá giảm 112 8.190.000 .. . .. . .. . 31/12 .. 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 889.340.376 Tổng số phát sinh 889.340.376 889.340.376 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 74 2.2.3.4. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác ■ Kế toán các khoản thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập nằm ngoài những khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Đối với Công ty thì chủ yếu là khoản thu nhập từ bán vỏ chai nước cho các Công ty thu mua vỏ chai. a) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Giấy báo có - Phiếu thu - Các chứng từ liên quan khác b) Tài khoản sử dụng: TK 711 – Tài khoản thu nhập khác c)Nguyên tắc hạch toán Căn cứ vào các chứng từ, kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính. Sau đó máy tính tự động cập nhật vào sổ cái TK 711. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tổng hợp thu nhập khác phát sinh trong năm 2015 của Công ty: Nợ TK 111, 112, ..: 7.500.000 Có TK 711: 7.500.000 Kết chuyển thu nhập khác năm 2015 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 711: 7.500.000 Có TK 911: 7.500.000 Ví dụ 1: Tại phòng kế toán, căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00898769, ngày 25/12/2015 Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng bán phế liệu cho Công ty Cổ phần Thành Phát với số tiền là 55.000 đồng ( bao gồm thuế GTGT 10%) Định khoản: Nợ TK 138: 55.000 Có TK 711: 50.000 Có TK 333: 5.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 75 Biểu 2.10: Hóa đơn Giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01GTKT3/001 Ký hiệu: VH/11P Liên 1: Lưu Số: 00898769 Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Đơn vị bán hàng: CTY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG Mã số thuế: 3100488058 Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Điện thoại: 052.3851660 Số tài khoản: 0311000631830 tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – CN Quảng Bình Họ tên người mua hàng: .. Tên đơn vị:CÔNG TY CP THÀNH PHÁT . Mã số thuế: 3100776593 . Địa chỉ: 369 Lý Thường Kiệt - Đồng Phú – TP Đồng Hới – Quảng Bình Hình thức thanh toán: Tiền mặtSố tài khoản STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 Thu mua phế liệu 50.000 Cộng tiền hàng: 50.000 Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 5000 Tổng cộng tiền thanh toán: 55.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi lăm nghìn đồng chẵn /. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 76 Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 711 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Thu nhập khác Số hiệu TK 711 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 25/12 NT14/0215-NT 25/12 Thu tiền từ bán phế liệu 138 50.000 .. . .. . .. . 31/12 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 7.500.000 Tổng số phát sinh 7.500.000 7.500.000 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 77 ■ Kế toán chi phí khác a) Tài khoản sử dụng TK 811 – Chi phí khác b) Chứng từ sử dụng - Ủy nhiệm chi - Giấy bảo nợ - Chứng từ liên quan khác c) Nguyên tắc hạch toán Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tập hợp chi khác phát sinh trong năm 2015 của Công ty: Nợ TK 811: 4.352.172 Có TK 111, 112,: 4.352.172 Kết chuyển chi phí khác của năm 2015 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 4.352.172 Có TK 811: 4.352.172 Ví dụ 1: Tại phòng kế toán, căn cứ vào hóa đơn số 0001783 ngày 15/06, chi phí thanh lý máy vi tính của Công ty TNHH Thương mại và du lịch Việt Hùng là 330.000 VNĐ Định khoản: Nợ TK 811: 300.000 Nợ TK 133: 30.000 Có TK 111: 330.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 78 Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 811 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí khác Số hiệu TK 811 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chúSố hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G . .. .. . 15/06 15/06 Chi phí thanh lý máy vi tính 111 300.000 .. . .. . .. . 31/12 .. 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 4.352.172 Tổng số phát sinh 4.352.172 4.352.172 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 79 2.2.3.5. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp a) Đặc điểm công tác kế toán thuế TNDN Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng nộp thuế theo phương thức hàng quý tạm nộp, cuối năm quyết toán. Theo giải trình của Ban giám đốc Công ty, Công ty có thể xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế nên số thuế TNDN tạm tính hàng quý sẽ được căn cứ trên doanh thu và chi phí phát sinh trong quý đó. Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN phải nộp trong quý rồi nộp tiền thuế cho cơ quan thuế. Thuế TNDN tạm tính phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó. Cuối năm tài chính, trên cơ sở kết quả kinh doanh thực tế, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN, lập “Tờ khai quyết toán thuế TNDN” (Mẫu số 03/TNDN) để xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm tài chính. Thuế suất thuế TNDN: Tổng doanh thu của Công ty năm 2014 là 6.664.002.073 đồng < 20 tỷ đồng, nên năm 2015 mức thuế suất thuế TNDN áp dụng tại Công ty là 20% b) Chứng từ sử dụng Tờ khai quyết toán Thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN được ban hành theo Thông tư số 151/2014/ TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính. Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu số 03-1A/TNDN (Ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của bộ tài chính). c) Tài khoản sử dụng TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.Chi tiết TK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp. TK 821: Chi phí thuế Thu nhập Doanh Nghiệp. d) Sổ kế toán sử dụng Sổ Cái TK 333; 821; 911 và sổ chi tiết các tài khoản 3334và các tài khoản liên quan. e) Nguyên tắc hạch toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 80 Theo Điều 17, Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014(tức quý 4/2014) doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý nếu có phát sinh. Vì vậy, hàng quý kế toán căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty để tính ra số thuế tạm nộp và nộp cho cơ quan thuế. Hàng quý Công ty tạm tính số thuế TNDN theo thu nhập thực tế nếu có phát sinh. Mỗi quý kế toán Công ty tiến hành xác định tổng doanh thu và chi phí phát sinh trong quý, sau đó tiến hành tính số thuế TNDN tạm nộp , sau đó tổng hợp kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính. Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu phát sinh trong kì là tổng doanh thu phát sinh trong kì tính thuế(do công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên đây là doanh thu chưa có thuế GTGT) bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Chi phí phát sinh trong kì là toàn bộ các khoản chi phí hợp lí phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kì tính thuế và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh; chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác. - Theo điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ tài chính thuế suất thuế TNDN là 20% hoặc 22% tùy theo doanh thu năm trước liền kề của từng doanh nghiệp, nếu tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống thì áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%, nếu tổng doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%. Tổng doanh thu năm trước liền kề được xác định: Tổng doanh thu năm trước liền kề = Tổng doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính Như vậy năm 2014 Công ty có tổng doanh thu = 6.659.414.289 + 976.085 = 6.660.390.374 đồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 81 Tổng doanh thu năm 2014 nhỏ hơn 20 tỷ đồng nên mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho Công ty năm 2015 là 20%. Cơ sở xác định thuế TNDN tạm tính Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế * thuế suất Căn cứ vào tình hình hoạt động của Công ty, căn cứ vào số liệu trên báo cáo tài chính quý, hàng quý kế toán tính ra số thuế tạm nộp và nộp cho cơ quan thuế, việc tạm tính thuế TNDN hàng quý năm 2015 được tiến hành như sau: ■ Quý I/2015 Tổng doanh thu phát sinh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính  Tổng doanh thu phát sinh = 1.835.892.062 + 259.633 =1.836.148.695 VNĐ Tổng chi phí phát sinh = Giá vốnhàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí quản lý kinh doanh + Các khoản chi phí khác  Tổng chi phí phát sinh= 399.032.309 + 209.555.988 + 990.491.638 + 1.165.933 = 1.600.245.868 VNĐ Thu nhập khác phát sinh là: 1.900.093VNĐ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác  Thu nhập chịu thuế = (1.836.148.695 - 1.600.245.868)+ 1.900.093 = 237.805.920 VNĐ Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Quý I thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định không có nên thu nhập tính thuế chính là thu nhập chịu thuế, và trong kỳ không phát sinh các khoản chi phí không hợp lý nên thu nhập tính thuế chính là lợi nhuận kế toán trước thuế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 82  Thu nhập tính thuế là: 237.805.920VNĐ Thuế suất 20% Thuế suất ưu đãi: Không được hưởng Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế * thuế suất  Thuế TNDN phát sinh là: 237.805.920 * 20% = 47.561.184 VNĐ. Thuế TNDN phải nộp là: 47.561.184 VNĐ Vậy quý I tổng số thuế TNDN mà Công ty tạm nộp cho cơ quan thuế là 47.561.184 VNĐ. Việc tạm nộp ở các quý II, III, IV tương tự quý I. ■ Quý II/2015 Tổng doanh thu phát sinh = 2.082.473.901 + 280.192 =2.082.754.093 VNĐ Tổng chi phí phát sinh = 427.083.932 + 230.729.303 + 990.189.101 + 1.093.303 = 1.649.095.639 VNĐ Thu nhập khác = 2.592.028 VNĐ Thu nhập chịu thuế = (2.082.754.093 - 1.649.095.639) + 2.592.028 = 433.253.041 VNĐ Quý II thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định không có nên thu nhập tính thuế chính là thu nhập chịu thuế Thu nhập tính thuế là: 433.253.041 VNĐ Thuế suất 20% Thuế suất ưu đãi: Không được hưởng Thuế TNDN phát sinh là: 433.253.041 * 20% = 86.650.608 VNĐ Thuế TNDN phải nộp là: 86.650.608 VNĐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 83 ■ Quý III/2015: Tổng doanh thu phát sinh = 2.077.342.073 + 280.760 = 2.077.622.833 VNĐ Tổng chi phí phát sinh = 422.723.542 + 237.920.016 + 981.095.683 + 1.003.584 = 1.642.742.825 VNĐ Thu nhập khác = 2.420.879 VNĐ Thu nhập chịu thuế = (2.077.622.833 - 1.642.742.825) + 2.420.879 = 437.300.887VNĐ Quý III thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định không có nên thu nhập tính thuế chính là thu nhập chịu thuế. Thu nhập tính thuế là: 437.300.887VNĐ Thuế suất 20% Thuế suất ưu đãi: Không được hưởng Thuế TNDN phát sinh là: 437.300.887 * 20% = 87.460.177VNĐ Thuế TNDN phải nộp là 87.460.177VNĐ ■ Quý IV/2015: Tổng doanh thu phát sinh = 1.788.156.326 + 260.281 = 1.788.416.607 VNĐ Tổng chi phí phát sinh = 382.882.547 + 211.135.069 + 969.880.672 + 1.089.352 = 1.564.987.640 VNĐ Thu nhập khác = 587.000 VNĐ Thu nhập chịu thuế = (1.788.416.607 - 1.564.987.640 ) + 587.000 = 224.015.967VNĐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 84 Quý IV thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định không có nên thu nhập tính thuế chính là thu nhập chịu thuế. Thu nhập tính thuế là: 224.015.967VNĐ Thuế suất 20% Thuế suất ưu đãi: Không được hưởng Thuế TNDN phát sinh là: 224.015.967* 20% = 44.803.193 VNĐ Thuế TNDN phải nộp là 44.803.193VNĐ  Phương pháp hạch toán thuế TNDN tạm tính phải nộp Quý IV/2015 Ở quý IV/2014, kế toán tiến hành xác định số thuế TNDN tạm nộp và nộp thuế cho cơ quan thuế thì kế toán đã tiến hành định khoản: Nợ TK 821:44.803.193 Có TK 3334: 44.803.193 Nợ TK 3334:44.803.193 Có TK 1111: 44.803.193 Các quý I, II, III trong năm, kế toán cũng định khoản tương tự như trên. Hàng quý kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính để làm căn cứ so sánh số thuế TNDN thực nộp cuối năm, số tiền thuế TNDN tạm nộp của cả năm là 227.070.601 VNĐ, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 thì số thuế TNDN phải nộp của Công ty trong năm là 227.070.601 VNĐ. Kế toán định khoản số thuế thực nộp: Nợ TK 821: 227.070.601 Có TK 3334: 227.070.601 Kết chuyển thuế TNDN của năm 2015 để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: 227.070.601 Có TK 821:227.070.601 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 85 Ví dụ 1: Vào ngày 31/12/2015, trích nộp thuế TNDN tạm tính quý IV năm 2015 Định khoản: Nợ TK 821: 18.463.980 Có TK 3334: 18.463.980 Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, thì kể từ ngày 15/11/2014 Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa, mà chỉ cần nộp tiền thuế TNDN tạm tính nếu có phát sinh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 86 Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 821 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số hiệu TK 821 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G 31/03 Longt12.0025 31/03 Tạm tính thuế TNDN quý I năm 2015 3334 47.561.184 . 30/6 Longt12.0025 30/06 Tạm tính thuế TNDN quý II năm 2015 3334 86.650.608 30/09 Longt12.0025 30/09 Tạm tính thuế TNDN quý III năm 2015 3334 87.460.177 31/12 Longt112.0025 31/12 Tạm tính thuế TNDN quý IV năm 2015 3334 44.803.193 31/12 Longt12/09 31/12 Xác định kết quả kinh doanh 911 267.074.651 Tổng số phát sinh 267.074.651 267.074.651 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 87 Nhận xét: : Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng đã lập và nộp các tờ khai thuế TNDN theo đúng mẫu biểu, đúng thời hạn quy định của pháp luật. Kế toán trưởng của công ty luôn hướng dẫn các nhân viên kế toán về những điều được trình bày trong luật thuế TNDN, vận dụng các nguyên tác đã được thừa nhận phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị để từ đó thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước. 2.2.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá những thành tựu và yếu kém trong một kì hoạt động kinh doanh. Đồng thời, đó là cơ sở để lập ra các báo cáo kế toán. báo cáo thuế phục vụ quản lý và các đối tượng quan tâm như: ngân hàng, đối tác, cơ quan thuế,. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. a) Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả kinh doanh b) Chứng từ sử dụng: - Các chứng từ , hóa đơn liên quan đến chi phí phát sinh và thu nhập có được. - Sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phí: TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811. - Từ các chứng từ sổ sách trên, kế toán tổng hợp lập BCTC. c) Phương pháp hạch toán: Cuối kì hạch toán, kế toán tổng hợp khóa sổ, vào phân hệ tổng hợp in ra các loại sổ sách liên quan. Sau khi tổng hợp được doanh thu và chi phí phát sinh trong kì kế toán tổng hợp căn cứ vào Sổ Cái của các tài khoản lập phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Sau khi xác định kết quả kinh doanh trong kì kế toán dựa vào sổ cái TK 911 để ghi vào Sổ Cái TK 421 là lãi hay lỗ. Ngày 31/12/2015 kế toán thực hiện kết chuyển từ sổ cái các tài khoản sang TK 911: Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh quý IV/ 2015. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 88 Ví dụ: Căn cứ vào sổ cái TK doanh thu, chi phí, kế toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh quý 2015 được xác định như sau: - Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511: 7.783.864.362 Có TK 911: 7.783.864.362 - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515: 1.080.866 Có TK 911: 1.080.866 - Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711:7.500.000 Có TK 911: 7.500.000 - Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911: 1.631.722.330 Có TK 632: 1.631.722.330 - Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911: 889.340.376 Có TK 635: 889.340.376 - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911: 3.931.657.094 Có TK 642: 3.931.657.094 - Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911: 4.352.172 Có TK 811:4.352.172 - Kết chuyển chi phí thuế TNDN: Nợ TK 911: 267.074.651 Có TK 821: 267.074.651 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 89 - Kết chuyển lãi: Nợ TK 911: 331.230.547 Có TK 421: 331.230.547 Trong đó chi phí thuế TNDN được tính như sau: Ta có: Tổng doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác) = 7.783.864.362 + 1.080.866 + 7.500.000 = 7.792.445.228 Tổng chi phí (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác) = 1.631.722.330 +889.340.376 + 3.931.657.094 + 4.352.172 = 6.452.719.800 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = 7.792.445.228 - 6.452.719.800 = 1.335.373.256 Thuế suất thuế TNDN: 20% Thuế TNDN tạm tính năm 2015 = 1.335.373.256 x 20% = 267.074.651 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 90 Sơ đồ TK 911: Sơ đồ 2.5: sơ đồ tài khoản 911 (năm 2015) TK 632 1.631.722.330 TK 911 TK 511 7.783.864.362 TK 635 TK 515 1.080.866 889.340.376 TK 6421, 6422 3.931.657.094 TK 811 4.352.172 TK 821 267.074.651 TK 421 1.068.298.605 TK 711 7.500.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 91 Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 911 Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Địa chỉ: 63 Lý Thường Kiệt – TP . Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm 2015 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu TK 911 ĐVT: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có A B C D E 1 2 G 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần 511 7.783.864.362 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển giá vốn 632 1.631.722.330 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 642 3.931.657.094 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 1.080.866 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính 635 889.340.376 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển thu nhập khác 711 7.500.000 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển chi phí khác 811 4.352.172 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển thuế TNDN 821 267.074.651 31/12 LongT12/09 31/12 Kết chuyển sang lợi nhuận sau thuế 1.068.298.605 Tổng số phát sinh 7.792.445.228 7.792.445.228 - Số dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) Cuối năm tài chính, kế toán khóa sổ, tổng hợp sổ và lập báo cáo kinh doanh như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 92 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2015 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.288.156.326 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.288.156.326 4. Giá vốn hàng bán 412.882.547 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.875.273.779 6. Doanh thu hoạt động tài chính 259.783 7. Chi phí tài chính 222.674.156 8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.391.381.421 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 261.477.985 10. Thu nhập khác 830.000 11. Chi phí khác 1.098.352 12. Lợi nhuận khác -268.352 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 261.209.633 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 52.241.926 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 208.967.707 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) Nhận xét: Công tác kết chuyển doanh thu, chi phí được thực hiện rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của Bộ Tài Chính, đảm bảo yêu cầu cho nhà quản lý. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 93 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG 3.1.Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Trong thời gian thực tập tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và du lịch Việt Hùng nói riêng, em đã nhìn nhận sơ bộ, đưa ra một số đánh giá chung về tổ chức công tác hạch toán của Công ty như sau: 3.1.1. Ưu điểm - Về bộ máy kế toán: Phòng kế toán được xây dựng tương đối chặt chẽ, có sự thống nhất chặt chẽ giữa các nhân viên năng động, nhiệt tình, nỗ lực trong công việc, được bố trí phù hợp với khả năng của mỗi người, nhờ đó đã hoàn thành tốt công tác hạch toán kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý kinh tế của Công ty. Công ty cũng đã kết nối internet cho các máy vi tính, giúp kế toán cập nhật thông tin mới nhất về doanh thu, chi phí,đồng thời giúp kế toán cập nhật kịp thời các thông báo, các văn bản pháp luật, thông tư có liên quan đến công tác kế toán của cơ quan thuế, cơ quan cấp trên, các cơ quan có liên quan giúp phản ánh chính xác, kịp thời và cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ cho các nhà quản lý, giúp nhân viên kế toán dễ theo dõi hơn. - Chính sách về tăng doanh thu: Mặc dù trong giai đoạn thì trường về du lịch ngày càng cạnh tranh và phát triển như hiện nay thì trong năm 2015 doanh thu của Công ty tăng lên khá lớn, nhờ các chính sách phát triển của Công ty. - Về hình thức kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ, sổ sách phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty, lập đúng mẫu quy định theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 14/09/2006 và phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty. TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 94 + Hình thức kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ trên máy tính, với sự nỗ lực của phần mềm kế toán nên giảm bớt công việc kế toán trong quá trình xử lý thông tin, đồng thời cập nhật và tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, lập và báo cáo kịp thời. + Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng đúng các tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính. Các chi tài khoản được chi tiết (nếu có) giúp công tác kế toán dễ dàng, chính xác, khoa học, dễ kiểm tra, kiểm soát hơn khi có sai sót. -Về công tác hạch toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Nhìn chung công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh của Công ty phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ theo quy định của Nhà nước, các chứng từ, các sổ kế toán đều có và thể hiện đầy đủ các hình thức chứng từ ghi sổ mà nhà nước đã quy định. Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế đều được kế toán trưởng xét xét ký duyệt, nhằm hạn chế các sai sót có thể xảy xa. Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh được theo dõi và phản ánh đầy đủ, cung cấp thông tin chính xác cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp, giúp Ban Giám đốc doanh nghiệp có những quyết định về hoạt động kinh doanh cung cấp thương mại và du lịch của Công ty, có những chiến lược nắm bắt thị trường kịp thời, đúng đắn và hiệu quả. - Về công tác kê khai thuế: Để thuận lợi cho việc lập tờ khai thuế nhanh, đơn giản và kịp thời, hiện nay Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng đang sử dụng phần mềm “Hỗ trợ và kê khai thuế” do Tổng cục thuế xây dựng. Việc sử dụng phần mềm này đã giúp cho công tác kế toán giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai thuế, đảm bảo chính xác, tiết kiệm được nhân lực và chi phí, thuận lợi cho công tác kiểm tra theo dõi của Công ty. 3.1.2. Nhược điểm Mặc dù đã không ngừng nỗ lực và cố gắng nhưng Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng vẫn còn gặp phải một số vấn đề cụ thể như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 95 Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng là Công ty thành lập chưa lâu, nên đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm còn ít, tính chất kinh doanh là du lịch, nên tập hợp chi phí, giá vốn còn hạn chế. Do đó ảnh hưởng nhất định đến công tác kế toán tại Công ty. Một số hóa đơn đầu vào không đúng quy định như ghi sai thông tin doanh nghiệp, sai mã số thuế nhưng kế toán không kiểm tra thông tin kỹ càng khi nhận từ nhà cung cấp HHDV hay khi nhập liệu vào phần mềm kế toán. Do đó, các hóa đơn này sẽ không đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu, ảnh hưởng đến kết quả xác định kinh doanh của Công ty Về hình thức kế toán: Hình thức chứng từ ghi sổ trên máy tính còn có hạn chế là ghi chép trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng nên thông tin cung cấp thường bị chậm. Tài khoản 632 không mở tài khoản chi tiết làm ảnh hưởng đến việc tập hợp giá vốn hàng bán còn gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, Công ty vẫn sử dụng phần mềm kê khai thuế phiên bản 3.3.4, đây là phiên bản cũ, vì vậy công tác kê khai không cập nhật được những tính năng mới nhất của phần mềm. 3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả góp phần hoàn thiện công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng Du lịch một trong những ngành phát triển hiện nay, bên cạnh đó Quảng Bình là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng hiện nay, vì vậy các Công ty du lịch ngày càng cạnh tranh nhau nhiều hơn. Để Công ty giữ vững được chỗ đứng và vị thế, ngày càng phát triển, đưa lại kinh doanh hiệu quả cao thì Công ty cần tiếp tục phát huy những thế mạnh, những mặt tịch cực của mình, đồng thời cần khắc phục những hạn chế còn tồn động. Nắm được điểm mạnh, điểm yếu của chính Công ty thì lúc đó, các nhà quản lý mới vạch ra được hướng đi, chiến lược cho những năm tiếp theo. 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 96 Công TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và du lịch, vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giới thiệu về Công ty là một chính sách tốt, tạo sự tin tưởng về Công ty, tăng sự lựa chọn cho khách hàng và tạo sự tin tưởng cho khách hàng. Khách hàng của Công ty chủ yếu là khách đường xa, vì vậy tăng cường giới thiệu, quảng bá Công ty lên mạng xã hội là một trong những chính sách tốt, giúp khách hàng biết về Công ty nhiều hơn, tăng sự tin tưởng cho Công ty, tăng số lượng khách là một trong những biện pháp nâng cao tăng doanh thu lớn nhất cho Công ty, nên Công ty đã thực hiện chính sách chiết khấu hoa hồng nếu khách đi với số lượng đông. Công ty cần tiếp tục phát huy chính sách này. Phòng kế toán tăng cường kiểm soát những khoản mục doanh thu chi tiết, tránh tình trạng bị thất thoát doanh thu không rõ nguyên nhân, hóa đơn chứng từ được lưu giữ, bảo quản cận thận để việc kiểm tra đối chiếu khi cần thiết. 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí Chi phí là một một vấn đề quan trọng đối với mỗi Công ty, là nguồn làm giảm lợi nhuận, việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại, tăng trưởng của Công ty. Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như nhân lực, và máy móc. Do đó, việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong công việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho Công ty. Vì vậy việc quản lý chi phí cần được Công ty quan tâm hơn nữa. Công ty nên cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết. Công ty cần theo dõi chặt chẽ khoản chi phí quản lý kinh doanh, đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, nên có kế hoạch và dự kiến cho từng khoản chi phí, tránh tình trạng tình trạng chi phí vượt quá nhiều so với kế hoạch, hoặc tốc độ tăng của chi phí lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên Công ty cần phân công công việc, giám sát quá trình thực hiện công việc một cách nghiêm túc hạn chế những sai sót xảy ra, làm tăng chi phí và cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tour. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 97 Giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên: Công ty nên quan tâm, tạo điều kiện cho các nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách lương bổng hợp lý, khen thưởng, kỹ luật rõ ràng, tránh gây bất bình trong nội bộ nhân viên. Đồng thời xây dựng môi trường làm việc an toàn, thoải mái và thuận lợi cho nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Có chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển trình độ nhân viên hợp lý nhằm đảm bảo cho mỗi nhân viên đều hoàn thành tốt công việc được giao. Đội ngũ kế toán cần cận thận hơn trong những nghiệp vụ, hạn chế sai sót, nhầm lẫn khi phân loại chi phí, không làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, xác định lợi nhuận, thuế phải nộp của Công ty. Công ty nên mở chi tiết TK 632 để theo dõi chi tiết giá vốn từng hoạt động cung cấp dịch vụ, bán hàng, đảm bảo yêu cầu chi tiết cho nhà quản trị. Công ty cần kiểm tra theo dõi quá trình cung cấp dịch vụ để đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ, tránh xảy ra các trường hợp giảm giá dịch vụ, và để việc tập hợp chi phí vào giá vốn cho hợp lý. 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN Sự khác nhau giữa quy định của kế toán và quy định của thuế đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Có những mâu thuẫn xảy ra trong quá trình phân phối lợi nhuận, về phía Nhà nước thì thu được càng nhiều tiền thuế thì càng tốt, còn về phía doanh nghiệp thì ngược lại. Để dung hòa giữa lợi ích của Công ty và lợi ích của cơ quan thuế, Công ty cần có những biện pháp quản lý chi phí hợp lý, hạn chế các chi phí không hợp lý phát sinh trong kỳ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. -Theo quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC thì khung thời gian khấu hao đối với thiết bị và phương tiện vận tải là phương tiện vận tải đường bộ là từ 6 – 10 năm. Để có thể tăng các khoản chi phí khấu hao và làm giảm được số thuế TNDN phải nộp thì thay vì chọn mức thời gian khấu hao cho tài sản cố định là 10 năm thì kế toán nên chọn mức thời gian là 6 năm. - Theo khoản 1 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ điều kiện sau: “Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 98 không dùng tiền mặt”. Như vậy, các khoản chi trên nếu thanh toán bằng tiền mặt thì sẽ không được tính vào chi phí hợp lý. Do vậy, nhân viên kế toán cần lưu ý để thanh toán đúng quy định, tránh bị loại trừ các chi phí này khỏi chi phí hợp lý. Đối với các hóa đơn, chứng từ thanh toán sai quy định, kế toán cần lưu ý để đưa lên mục B4 trong tờ khai quyết toán thuế TNDN, tránh tình trạng tính sai thuế TNDN phải nộp và bị cơ quan thuế truy thu , phạt nộp thuế. - Các khoản chi phí phải được Giám đốc phê duyệt và khi phát sinh phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. -Nâng cao ý thức và trách nhiệm sử dụng, bảo vệ tài sản chung cũng như tuân thủ pháp luật của Ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty, tránh việc vi phạm các quy định về hành chính, vi phạm hợp đồng làm phát sinh những chi phí khộng hợp lý, tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 99 PHẦN III: KẾT LUẬN Nằm trong vùng đất có tiềm năng phát triển du lịch, có chỗ đứng vững chắc, giữ vững được thương hiệu của mình, có thể nói trong những năm qua Công ty TNHH thương mại và du lịch Việt Hùng đã có những bước tiến vượt bậc, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cho ngành du lịch toàn tình Quảng Bình. Có được thành tích này là nhờ sự đóng góp của các tất cả nhân viên tại đơn vị, sự đóng góp của nhiều nhân tố, trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng từ các thông tin kế toán nói chung và từ bộ phận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Qua quá trình thực tập tại Công ty, với sự hỗ trợ nhiệt tình của các nhân viên trong phòng Kế toán – Tài chính đã giúp em nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG, trong thời gian đó em đã được tiếp xúc, làm việc cùng với bộ phận kế toán tại Công ty để từ đó có thể hiểu được thực trạng kế toán tại đơn vị, nắm bắt được tình hình kinh doanh cũng như sự biến động của kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm.. Với những mục đích đề ra ban đầu, khóa luận của em đã thực hiện được việc tìm hiểu một cách khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, cơ cấu bộ máy kế toán cũng như tình hình năng lực của Công ty. Từ tình hình năng lực qua các năm đó, có thể thấy được những chuyển biến của đơn vị qua từng năm, thấy được những cố gắng của tập thể lãnh đọa và cán bộ công nhân viên trong việc xây dựng và phát triển của Công ty. Qua tìm hiểu về thực trạng Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng cho thấy Công ty đã chấp hành tốt các nguyên tắc kế toán, chế độ chính sách của Bộ tài chính ban hành về hệ thống tài khoản, chứng từ cũng như các phương pháp kế toán và hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Công tác thanh tra quyết toán tại Công ty được đảm bảo đúng nguyên tắcvà kịp thời. Từ đó khóa luận đã có những nhận xét đánh giá, và có những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tại Công ty nói riêng. Nhưng do những giới hạn về thời gian, quy mô của đề tài cộng với sự hạn chế trong quá trình tìm hiểu thực tế mà khóa luận vẫn tồn tại một số hạn chế không tránh khỏi. Vì vậy em mong nhận được sự quan tâm và các ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn. TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: Hoàng Thị Lệ Giang 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, NXB Thống kê 2. GVC. Phan Đình Ngân và THS Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình kế toán tài chính. 3. PGS- TS Nguyễn Văn Công , Giáo trình kế toán doanh nghiệp. 4. Bộ tài chính ( 2006), Quyết định 48/2006/ QĐ- BTC 5. Các trang web: - - - Cùng một số tài liệu tham khảo khác. TRƯỜN ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoa_ng_thi_le_giang_2719.pdf
Luận văn liên quan