Khóa luận Công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang

Chi nhánh nên yêu cầu nhà sản xuất thiết kế hệ thống kiểm soát nhập dữ liệu chặt chẽ hơn và khắc phục các nhược điểm của phần mềm như thiết lập các thủ tục kiểm tra dấu vết kiểm toán, thông báo các lỗi sai định khoản cơ bản. Luôn duy trì các hoạt động kiểm soát sẵn có. Cập nhật các phiên bản mới của phần mềm . Đối với hệ thống kiểm soát truy cập cần sử dụng chức năng phân quyền quản lý của phần mềm nhằm tạo cho hệ thống kiểm soát trong Chi nhánh chặt chẽ hơn. Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ, sổ sách Các hóa đơn, chứng từ từ các bộ phận khác của Ngân hàng cần được lưu chuyển linh hoạt hơn, chuyển về phòng kế toán tổng hợp kịp thời. Để khắc phục các cán bộ kế toán của Ngân hàng cần phải thường xuyên đôn đốc luân chuyển chứng từ tới bộ phận kế toán để xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo cung cấp số liệu đúng, đủ cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết tạo điều kiện thuận lợi chính xác trong hạch toán. Khi khách hàng đến giao dịch không nên để khách tự điền thông tin cá nhân vào phiếu nộp tiền, phiếu lĩnh tiền mà các nhân viên kế toán nên nhập thông tin vào máy sau đó in ra và đưa cho khách hàng ký tên (vì trình độ của một số khách hàng có hạn nên có thể họ rất ngại viết vào giấy).

docx84 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 27/03/2015 | Lượt xem: 4687 | Lượt tải: 35download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và kiểm soát nội bộ theo thông lệ quốc tế. Củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang. Phát triển kinh doanh đa năng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh doanh theo hướng thị trường và trên cơ sở khai thác tốt nhất những lợi thế so sánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang. Kết hợp các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, trong đó phát triển mạnh các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tính cạnh tranh cao, có hướng đột phá, có những sản phẩm mũi nhọn. Phát triển thị phần phi tín dụng và các dịch vụ tài chính, chú trọng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư; tiếp tục giữ vững thị phần huy động vốn, cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh công nghệ thông tin, đặc biệt là chú trọng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng. Xác định công nghệ thông tin là lĩnh vực có tính then chốt, là cơ sở nền tảng cho các hoạt động kinh doanh, tăng năng suất, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiện đại hóa Ngân hàng. 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIÊN GIANG 2.2.1 Khái quát công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Kiên Giang 2.2.1.1 Tình hình huy động vốn trong năm 2011 - 2013 của Chi nhánh Cơ cấu nguồn vốn chi tiết như sau: Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong năm 2011 - 2013 ĐVT: Triệu đồng,% STT Tiêu chí Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ lệ 1 Loại tiền tệ 1.438.652 100 1.204.643 100 1.095.882 100 - Nội tệ 913.271 63,48 1.121.828 93,13 1.034.909 94,44 - Ngoại tệ 525.380 36,52 82.815 6,87 60.973 5,56 2 Kỳ hạn 1.438.652 100 1.204.643 100 1.095.882 100 - Không kỳ hạn 202.176 14,05 302.245 25,09 324.069 29,57 - Có kỳ hạn 1.226.214 85,23 797.191 66,18 702.979 64,15 - Phát hành công cụ nợ 10.263 0,72 105.207 8,73 68.834 6,28 3 Phân khúc khách hàng 1.438.652 100 1.204.643 100 1.095.882 100 - TG của tổ chức kinh tế và cá nhân 931.129 64,72 1.163.626 96,60 1.072.129 97,83 - TG của các TCTD và các định chế tài chính 507.523 35,28 41.017 3,4 23.753 2,17 Tổng nguồn vốn 1.775.753 2.276.405 2.497.812 (Nguồn: Phòng tổng hợp của VietinBank) 2.2.1.2 Đánh giá hiệu quả huy động theo kỳ hạn năm 2013 Chi tiết tình hình huy động vốn theo kỳ hạn trong năm 2011 – 2013 được thể hiện trong biểu đồ sau: Triệu đồng Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn năm 2011 - 2013 Hiệu quả huy động vốn được đánh giá theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Vì vậy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn cũng có nhiều loại khác nhau. Tỷ số vốn huy động/ Tổng nguồn vốn Tỷ số vốn huy động / Tổng nguồn vốn = Vốn huy động x Tổng nguồn vốn 100%  Chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động. Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn Tỷ số vốn huy động không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn = Tiền gửi không kỳ hạn x Tổng nguồn vốn 100% Chỉ tiêu này cho thấy vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động. Nếu chỉ số này càng lớn thì sự chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra của TCTD cao, từ đó làm gia tăng lợi nhuận của TCTD nhưng đồng thời đây cũng là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nên Ngân hàng không thể dùng nhiều vốn ngắn hạn để cho vay. Tỷ số vốn huy động không kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn = Tiền gửi có kỳ hạn x Tổng nguồn vốn 100% Chỉ tiêu này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một TCTD. Chỉ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho TCTD vay. Triệu đồng Biểu đồ 2.3: Vốn huy động và tổng nguồn vốn năm 2013 Trong năm 2013, tỷ số giữa vốn huy động với tổng nguồn vốn là 43,87% trong đó vốn huy động có kỳ hạn chiếm 28,14% trong tổng nguồn vốn, vốn huy động không kỳ hạn chiếm 12,97% còn lại là vốn điều chuyển và phát hành GTCG. Chứng tỏ trong năm này tình hình huy động vốn của VietinBank đạt hiệu quả cao. 2.2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Kiên Giang Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ ba nguồn, đó là vốn huy động, vốn tự có và nguồn vốn điều chuyển. Riêng đối với Chi nhánh thì chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở. Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do Ngân hàng Nhà nước quy định, đồng thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng. Đối với nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở: Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn này khi nguồn vốn huy động, được phép sử dụng, không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại Chi nhánh, khi đó Chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm nhận lệnh điều chuyển. Do ảnh hưởng của nền kinh tế khó khăn, đa số nhiều doanh nghiệp ưu tiên sử dụng vốn tự có để giảm thiểu chi phí lãi vay nên nguồn tiền gửi từ đối tượng này giảm nhiều đầu năm 2013. Tuy nhiên, để bù đắp lại nguồn vốn bị sụt giảm từ phân khúc khách hàng này, Ban lãnh đạo và nhân viên đã tìm kiếm, khai thác hiệu quả các nguồn vốn khác nhờ đó nguồn vốn của Chi nhánh đã dần phục hồi và tăng trưởng vào cuối năm. Tuy nhiên, công tác huy động vốn của Chi nhánh vẫn bị ảnh hưởng do nhiều nguyên nhân: Sự cạnh tranh không lành mạnh của một số TCTD, gây khó khăn cho công tác huy động vốn của Chi nhánh. Lãi suất huy động thường duy trì ở mức thấp so với mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Chi nhánh. Một số nhân viên vẫn chưa chú trọng nhiều đến công tác này. 2.2.3 Kế toán tiền gửi của khách hàng Bao gồm: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm 2.2.3.1 TK sử dụng (1)Không kỳ hạn (2)Có kỳ hạn (1)Không kỳ hạn (2)Có kỳ hạn (1)Không kỳ hạn (2)Có kỳ hạn (1)Không kỳ hạn (2)Có kỳ hạn TK sử dụng chủ yếu của Ngân hàng là (1)VND Tiền gửi thanh toán (2)Ngoại tệ, vàng TK 42 (3)VND Tiền gửi tiết kiệm (4)Ngoại tệ, vàng - TK 801: Trả lãi tiền gửi. - TK 1011: Tiền mặt tại quỹ Ngoài ra, Ngân hàng còn sử dụng một số tài khoản dùng để hạch toán số tiền dự trả/ chờ phân bổ như : TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi (lãi dồn tích dự trả). TK 388: Chi phí chờ phân bổ (trả lãi trước). 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ Đối với tiền gửi thanh toán: Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc lĩnh tiền mặt. Séc chuyển khoản, séc bảo chi, Uỷ nhiệm chi (lệnh chi), Uỷ nhiệm thu (nhờ thu), phiếu chuyển khoản. Uỷ nhiệm chi điện tử, Uỷ nhiệm thu điện tử, thẻ thanh toán. Nộp tiền vào tài khoản: Có hai cách nộp tiền vào tài khoản là nộp bằng tiền mặt và nộp bằng chuyển khoản (thanh toán không dùng tiền mặt). Ngoài ra, có thể nộp thông qua các sản phẩm Ngân hàng điện tử của Vietinbank. Nhận tiền gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền lập giấy nộp tiền kèm tiền mặt nộp vào ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ thu tiền mặt sau khi đã thu đủ tiền kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính. Bút toán phản ảnh nhận tiền gửi bằng tiền mặt: Nợ: TK tiền mặt (SH 1011) Có: TK tiền gửi của người nộp (SH 4221.xx) Nhận tiền gửi bằng chuyển khoản Ngân hàng nhận tiền gửi bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như: Bảng kê nộp séc chuyển khoản, séc bảo chi, bảng kê thanh toán thư tín dụng, lệnh chi (UNC), uỷ nhiệm thu. Căn cứ vào các chứng từ này kế toán kiểm tra hợp pháp, hợp lệ và vào sổ kế toán chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính. Bút toán phản ảnh nhận tiền gửi bằng chuyển khoản: Nợ: – TK tiền gửi của người chi trả (SH 4221.xx) (nếu thanh toán cùng NH) - Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu thanh toán khác ngân hàng). Có: – TK tiền gửi của người thụ hưởng (SH 4221.xx) Đối với tiền gửi tiết kiệm : Chứng từ sử dụng : Phiếu gửi tiền, phiếu chi tiền. Sổ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi. Phiếu lưu: là sổ tờ rời được lập ra theo thẻ tiết kiệm nhằm theo dõi tình hình giao dịch tiết kiệm của người gửi Quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm Người tham gia Tiến trình thực hiện Nhận chứng từ, kiểm tra yêu cầu Nhận tiền, kiểm tiền + nhập quỹ Kiểm soát phê duyệt thông tin Ký tên, đóng dấu Luân chuyển và lưu chứng từ Trả thẻ tiết kiệm cho khách hàng Cập nhật thông tin, in sổ + thẻ lưu Yêu cầu gửi tiền tiết kiệm Khách hàng Giao dịch viên Giao dịch viên / Thủ quỹ Giao dịch viên Trưởng phòng/KSV Trưởng phòng/KSV Giao dịch viên Giao dịch viên Sơ đồ 2.6: Nhận tiền gửi tiết kiệm Nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng Khách hàng tới quầy và điền vào giấy yêu cầu gửi tiết kiệm 02 liên, 1 liên sử dụng hạch toán tại Ngân hàng, 1 liên khách hàng lưu. Trên yêu cầu gửi tiền, khách hàng ghi rõ yêu cầu về các thông tin gửi tiền như : số tiền, kỳ hạn, loại tiền, nguồn gửi tiền (tiền mặt, chuyển khoản…), hình thức gửi tiền…. Kiểm tra yêu cầu gửi tiền và hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết Yêu cầu khách hàng xuất trình giấy tờ tuỳ thân như chứng minh nhân dân, hộ chiếu và kiểm tra các yêu tố trên giấy yêu cầu gửi tiền như số tiền, ngày tháng, số tài khoản, kê khai tiền nộp, tên tuổi khách hàng, số giấy tờ tuỳ thân, chữ ký khách hàng… Yêu cầu khách hàng sửa đổi, bổ sung cho chính xác thông tin mới tiếp nhận yêu cầu gửi tiền và tiến hành thu tiền. Nhận tiền, kiểm đếm và nhập quỹ Bước này áp dụng với tiết kiệm gửi bằng tiền mặt. Thực hiện đúng theo quy trình thu tiền mặt, lưu ý khớp đúng kê khai tiền của khách hàng và thu tiền thực tế. Đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” lên bảng kê nộp tiền của khách hàng. Cất tiền vào quỹ theo đúng quy trình thu tiền. Khai báo (hạch toán) và in sổ tiết kiệm + lưu thẻ Kiểm tra dựa trên giấy tờ tuỳ thân của khách hàng. Nếu khách hàng chưa giao dich tại Vietinbank thì mở mã khách hàng mới và thông báo kiểm soát viên phê duyệt mã khách hàng. Căn cứ trên thông itn khách hàng và yêu cầu gửi tiền để khai báo thông tin sổ tiết kiệm. Lưu ý cần chọn đúng các mã sản phẩm tiết kiệm được cài đặt trên hệ thống phần mềm. In sổ tiết kiệm và thẻ lưu. Nếu là sổ gửi qua chuyển khoản thì cần đóng dấu “CHUYỂN KHOẢN” lên sổ tiết kiệm và thẻ lưu. Chuyển khách hàng ký tên lên sổ và thẻ lưu. Kiểm soát, phê duyệt Kiểm tra thông tin trên yêu cầu gửi tiền và giấy tờ tuỳ thân của khách hàng, thông tin cập nhật vào hệ thống của giao dịch viên. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung các thông tin (nếu có). Ký tên, đóng dấu và trả lại cho giao dịch viên Ký tên kiểm soát trên sổ tiết kiệm và các chứng từ kèm theo, đóng dấu. Trả lại sổ tiết kiệm và các giấy tờ kèm theo cho giao dịch viên Trả thẻ tiết kiệm cho khách hàng Giao dịch viên kiểm tra lại các yếu tố trên sổ tiết kiệm đã hoàn thiện Chuyển khách hàng kiểm tra lại các thông tin trước khi rời khỏi quầy, sau đó trả lại 1 liên giấy gửi tiền tiết kiệm, sổ tiết kiệm và giấy tờ tuỳ thân cho khách hàng. Luân chuyển và lưu chứng từ Lưu thẻ lưu vào các kẹp đựng thẻ lưu. Kẹp đựng thẻ lưu cần được sắp xếp theo ngày tháng, số sổ tiết kiệm để dễ dàng tìm kiếm khi cần thiết. Chứng từ nhận tiền gửi tiết kiệm trong ngày được kẹp riêng trong tập chứng từ riêng của nghiệp vụ tiết kiệm. 2.2.3.3 Thủ tục giao dịch của khách hàng Trường hợp: Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán Thủ tục mở tài khoản tiền gửi Để mở tài khoản tiền gửi các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hiện đang trên lãnh thổ Việt Nam gửi cho Ngân hàng nơi mở tài khoản những giấy tờ sau: Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị. Giấy đề nghị mở tài khoản (lập theo mẫu của VietinBank quy định). Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài khoản. Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị như: Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp, bản sao bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Giám đốc, thủ trưởng đơn vị….. Đối với khách hàng là cá nhân Giấy đề nghị mở tài khoản (lập theo mẫu của VietinBank quy định) có chữ ký của người gửi tiền. Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với công dân Việt Nam; hộ chiếu hoặc Visa ở Việt Nam (còn hiệu lực) đối với công dân nước ngoài. Hoặc có thể là các giấy tờ có thể chứng minh với tư cách là người đại diện, người giám hộ của người chưa thành niên hoặc người bị hạn chế hành vi dân sự. Khi có sự thay đổi mẫu chữ ký của người được uỷ quyền trên các giấy tờ thanh toán giao dịch với Ngân hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu chủ tài khoản phải cho Ngân hàng nơi mở tài khoản bản đăng ký hoặc mẫu dấu mới thay thế mẫu dấu đăng ký trước đây, trong đó phải ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị thay thế mẫu cũ. Khi nhận được giấy đề nghị mở tài khoản, Ngân hàng phải có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau khi đã chấp nhận mở tài khoản, Ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản. Các quyền trong sử dụng tài khoản tiền gửi Đối với chủ tài khoản Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản tiền gửi thông qua các lệnh thanh toán phù hợp với quy định của NHNN và pháp luật khác có liên quan. Được uỷ quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tài khoản theo quy định của pháp luật. Được yêu cầu cung cấp thông tin về những giao dịch thanh toán và số sư trên tài khoản của mình. Được hưởng lãi suất phù hợp với từng tài khoản, trên số dư của tài khoản theo lãi suất do NHCT quy định. Đối với Vietinbank Được chủ động trích tài khoản của chủ thẻ trong các trường hợp sau: Các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, chi phí hợp lệ khác phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định; Các nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thực hiện và các trường hợp khác theo thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng. Từ chối thực hiện các lệnh thanh toán trong các trường hợp: Khách hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán; lệnh thanh toán không hợp lệ, hợp pháp; không có đủ số dư trên tài khoản. Không thực hiện các yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán, giữ lại tang vật và thông báo với các cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý trong trường hợp phát hiện người sử dụng tài khoản vi phạm các quy định hiện hành, có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Phong toả, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dư tài khoản theo quy định. Đóng tài khoản khi chủ tài khoản vi phạm phát luật trong thanh toán, tài khoản hết số dư và ngừng giao dịch trong 6 tháng liên tục. Trường hợp: Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm Thủ tục mở sổ tiết kiệm không kỳ hạn Đây là loại tiền gửi thông dụng và nó cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Tuy nhiên, thủ tục mở sổ tiết kiệm không kỳ hạn cũng rất đơn giản. Khi khách hàng muốn gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng đến bộ phận gửi tiết kiệm để làm thủ tục mở sổ tiết kiệm không kỳ hạn, tại quầy giao dịch kế toán giao dịch sẽ hướng dẫn những vấn đề cơ bản có liên quan đến tiền gửi của họ như: lãi suất, vấn đề an toàn tiền gửi tiết kiệm và các vấn đề khác có liên quan. Sau đó cán bộ Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập giấy gửi tiền và đến bộ phận thủ kho để nộp tiền, nhận sổ tiết kiệm không kỳ hạn. Thủ tục mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn Khi đã chọn loại thời hạn gửi tiền, khách hàng đến quầy giao dịch để làm thủ tục gửi tiền, tại đó cán bộ Ngân hàng sẽ hướng dẫn thủ tục gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng cần mang theo giấy chứng minh nhân dân để tiến hành lập giấy nộp tiền tại bộ phận thủ kho và nhận sổ tiết kiệm có kỳ hạn. Lưu ý  * Gửi tiền tiết kiệm đồng sở hữu Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm đồng sở hữu, khách hàng cần đến Ngân hàng xuất trình chứng minh thư nhân dân của những người cùng đứng tên gửi tiền tiết kiệm, làm văn bản thoả thuận về việc thống nhất cùng gửi chung sổ tiết kiệm và là đồng chủ sở hữu thẻ tiết kiệm. Và được nhân viên ngân hàng hướng dẫn làm các thủ tục gửi tiền như gửi tiền tiết kiệm thông thường. *Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy uỷ quyền Trường hợp chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm không thể trực tiếp đến ngân hàng thì được ủy quyền cho người khác lĩnh thay. Người được ủy quyền lãnh thay thực hiện các thủ tục sau: Xuất trình thẻ tiết kiệm. Xuất trình giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền được lập tại Vietinbank Kiên Giang. Trường hợp giấy ủy quyền không được lập tại Vietinbank thì phải có xác nhận của công chứng hoặc chính quyền địa phương theo quy định. Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực của người được ủy quyền. Ký vào giấy rút tiền. *Báo mất và xử lý báo mất Khi gửi tiết kiệm tại Vietinbank Kiên Giang nhưng không may bị mất sổ tiết kiệm khách hàng cần thực hiện đầy đủ các thủ tục sau: Thủ tục báo mất sổ tiết kiệm Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm phải làm thủ tục báo mất sổ tiết kiệm tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền. Giấy báo mất sổ tiết kiệm do khách hàng lập theo mẫu quy định của Ngân hàng. Chữ ký của khách hàng trên giấy báo mất sổ tiết kiệm phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền. Sau khi kiểm tra chứng minh nhân dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương, giấy chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm (nếu có), nếu thấy sổ tiết kiệm báo mất chưa tất toán và không ở trong tình trạng bị phong toả, ngân hàng sẽ chấp nhận làm thủ tục cho khách hàng rút tiền. Thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm: Sau 30 ngày theo lịch kể từ ngày Vietinbank Kiên Giang nhận được giấy báo mất sổ tiết kiệm, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện gì, khách hàng có quyền rút tiền trên sổ tiết kiệm đã báo mất Khi rút tiền, khách hàng xuất trình giấy báo mất đã có chữ ký xác nhận của Ngân hàng thay cho Sổ tiết kiệm và thực hiện các thủ tục rút tiền như bình thường theo quy định. 2.2.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng Nghiệp vụ 1: Ngày 10/02/2014 khách hàng N đến mở tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại ngân hàng TMCP Công thương – Kiên Giang và nộp vào tài khoản 100.000.000 đồng, lãi suất 1,2 %/ tháng. Kế toán sẽ hạch toán như sau : Nợ 1011 100.000.000 Có 4211.N 100.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 12/02/2014, tại ngân hàng Công thương – Kiên Giang khách hàng A đến ngân hàng yêu cầu chuyển số tiền 30.000.000 đồng trích từ TKTG thanh toán với nội dung trả nợ tiền hàng cho Công ty TNHH KL, có TK tại NH Công thương. Nghiệp vụ phát sinh như sau: Nợ 4211.A 30.000.000 Có 4211.Cty KL 30.000.000 Nghiệp vụ 3 : Ngày 13/02/2014 khách hàng B đem 300.000.000 đồng đến Ngân hàng Công thương Kiên Giang gửi tiết kiệm, kỳ hạn 9 tháng, lãi suất 7%/năm. Lãnh lãi hàng kỳ. Ngân hàng hạch toán như sau. Nợ 1011 300.000.000 Có 4232.9t B 300.000.000 Nghiệp vụ 4 : Ngày 20/02/2014 khách hàng TP đề nghị mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7%/ năm, lãi lãnh hàng tháng. Số tiền là 50.000.000 đồng. Vào ngày đến hạn, lãi sẽ được nhập vào gốc và tự động gia hạn mới, có dự trả số tiền từng ngày. Nợ 1011 50.000.000 Có 4212.6t TP 50.000.000 50.000.000 * 7% 365 = 9.589,04 (đồng) Bút toán dự trả lãi cuối ngày : Nợ 801 Có 4911 Nghiệp vụ 5 : Ngày 13/03/2014 khách hàng C nộp tiền vào tài khoản ATM số tiền là 5.000.000đ Nợ 1011 5.000.000 Có 4211.C 5.000.000 Nghiệp vụ 6: Ngày 14/04/2014 khách hàng M trích từ TK chuyển tiền cho N có TK tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội 10.000.000đ thì hạch toán Nợ 4211. M 10.000.000đ Có 5191 10.000.000đ Sau đó, tiến hành thu phí dịch vụ chuyển tiền theo quy định: Thu phí dịch vụ chuyển tiền của khách hàng M đi ngân hàng khác hệ thống là 0,11%, phí tối thiểu là 22.000đ. Hạch toán : Nợ 4211.M 22.000đ Có 4531 2.000đ Có 711 20.000đ Ngân hàng tính và trả lãi nhập gốc cho khách hàng vào cuối tháng theo phương pháp tích số và hạch toán theo phiếu chuyển khoản : Nợ 801 Số tiền lãi Có 4211/KH Số tiền lãi ………………………………. 2.2.3.5 Các phương pháp tính lãi Có 2 phương pháp tính lãi: Tính theo tích số & tính theo món. Tính theo tích số: Phương pháp này áp dụng đối với các khoản, tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn. Việc tính lãi được thực hiện vào những ngày cuối tháng và lấy tổng tích số cả tháng nhân (x) lãi suất tháng, chia (:) cho 30 ngày, theo công thức: Số tiền lãi = 30 ngày Tổng tích số tính lãi trong tháng x lãi suất (tháng) Trong đó: Tổng tích số tính lãi trong tháng = Σ Số dư Nợ hay dư Có x Số ngày dư Nợ hay dư Có thực tế trong tháng Tính theo món: Phương pháp này áp dụng đối với hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Khi tính lãi theo món phải căn cứ vào số tiền gửi vào, thời gian gửi tiền mức lãi suất cụ thể áp dụng cho thời gian gửi tiền. Công thức tính như sau: Số tiền lãi = Số tiền gửi vào x Thời gian gửi Mức lãi suất áp dụng cho thời gian gửi x Lãi suất áp dụng cho thời gian gửi tiền do Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng xác định hoặc thoả thuận với khách hàng theo quy định hiện hành. 2.2.4 Kế toán phát hành giấy tờ có giá VND TK 43 Ngoại tệ & vàng Mệnh giá GTCG (2)Chiết khấu GTCG (3)Phụ trội GTCG (4)Mệnh giá GTCG (5)Chiết khấu GTCG (6)Phụ trội GTCG 2.2.4.1 Tài khoản sử dụng Ngoài ra, Ngân hàng còn sử dụng các TK khác TK 492 Lãi phải trả về phát hành GTCG TK 803 Trả lãi phát hành GTCG 2.2.4.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ Giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền. Uỷ nhiệm chi, phiếu chuyển khoản. 2.2.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trong tháng này không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến GTCG. 2.3 NHẬN XÉT 2.3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Kiên Giang 2.3.1.1 Cơ hội và Thách thức Cơ hội  Trong giai đoạn tới, quá trình tái cơ cấu nền kinh tế bao gồm tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng và tái cơ cấu đầu tư công trình dự kiến sẽ diễn ra mạnh mẽ. Mặt khác, tái cơ cấu cũng có thể là yếu tố tích cực với tất cả các NHTM nếu xét trên khía cạnh NHNN đưa họ trở về đúng thị trường và lĩnh vực kinh doanh mà họ vốn có lợi thế. Bên cạnh đó, các Ngân hàng và công ty tài chính Việt Nam cũng có những cơ hội thuận lợi về tài chính như : thị trường ngoại hối chuyển biến tích cực, tỷ giá dần ổn định, trạng thái ngoại hối của hệ thống Ngân hàng, dự trữ ngoại tệ và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện. Thách thức Trong những năm gần đây, nền kinh tế tiếp tục phải giải quyết bài toán tăng trưởng thiếu bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, hiệu quả đầu tư thấp…Sự sáp nhập của nhiều NHTM khiến mô hình tổ chức lớn mạnh, chiến lược kinh doanh cạnh tranh khốc liệt. Ngoài ra, các đối thủ trong ngành đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và hiện đại. 2.3.1.2 Định hướng phát triển chiến lược của Vietinbank - Kiên Giang trong thời gian tới Năm 2014, dự báo nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với những khó khăn, bất ổn về lạm phát, khủng hoảng nợ công. Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Trong lĩnh vực tiền tệ - Ngân hàng, chính sách tái cấu trúc hệ thống ngân hàng tiếp tục được thực thi cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hàng, chính sách lãi suất tiếp tục được kiểm soát; thực hiện các chính sách hỗ trợ tích cực huy động vốn thông qua kênh thị trường; tăng trưởng tín dụng và mở rộng mạng lưới của các TCTD vẫn tiếp tục căn cứ vào mức độ xếp hạng tín nhiệm của NHNN,… Định hướng chung của NHCT VN trong năm 2014 với các nhiệm vụ trọng tâm là: sẽ tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng, chiếm lĩnh thị trường, giữ vững vai trò là NHTM trụ cột trong việc thực thi chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ; tập trung thực hiện tái cấu toàn diện Ngân hàng theo hướng hiện đại; nâng cao tiềm lực tài chính, năng lực cạnh tranh; đổi mới mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, quản trị điều hành phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế; đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ; nâng cao năng lực quản trị rủi ro,…đảm bảo hoạt động của VietinBank tăng trưởng an toàn, hiệu quả, bền vững, đồng thời thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm với cộng đồng. 2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán huy động vốn tại Chi nhánh 2.3.2.1 Ưu điểm Về bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán cũng khá chặt chẽ, nội bộ có sự kiểm soát đan xen lẫn nhau. Ngân hàng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của Ngân hàng và thực tế cho thấy mô hình này hoạt động rất hiệu quả. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kiểm tra, giám sát và phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực và khách quan. Bộ máy kế toán được tổ chức sắp xếp phù hợp với yêu cầu và trình độ của từng nhân viên. Mỗi nhân viên trong phòng kế toán được phân công một mảng công việc nhất định, phù hợp với năng lực và chuyên môn của từng người, từ đó giúp hiệu quả của công tác kế toán được nâng cao. Công việc rất nhiều nhưng anh chị cố gắng hoàn thành công việc trong ngày không để công việc bị ứ đọng. Ngân hàng có ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm trên thị trường nhạy bén với tình hình thực tế. Lãnh đạo rất hòa đồng với nhân viên luôn nhiệt tình ủng hộ nhân viên khi đưa ra một chiến lược hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng. Hệ thống thông tin kế toán Những quy trình kế toán xây dựng rõ ràng và việc đối chiếu các số liệu kế toán thường xuyên làm hạn chế các bút toán không chính xác, tiết kiệm thời gian, đồng thời cung cấp số liệu đáng tin cậy. Sử dụng phần mềm kế toán làm giảm chi phí về nhân sự và thời gian một cách đáng kể. Người kế toán không phải ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp, tính toán như trước chỉ cần nhập liệu lập các chứng từ gốc phầm mềm tự động xử lý và ghi vào tất cả các sổ sách, báo cáo cần thiết. Các báo cáo được cung cấp kịp thời, chính xác cho Giám đốc Chi nhánh và cơ quan chủ quản nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, và có kế hoạch phát triển trong thời gian tới. Về sổ sách, chứng từ: Hệ thống chứng từ của Ngân hàng áp dụng là: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, lệnh chi, lệnh thu, phiếu thu, phiếu chi. Số tiền gửi hoặc sao kê số dư tiền gửi…. Việc hạch toán và ghi chép sổ sách đúng chuẩn mực kế toán hiện hành, thường xuyên có sự kiểm tra chứng từ ở các bộ phận đối chiếu số liệu phòng kế toán để đảm bảo công tác ghi chép được rõ ràng, đầy đủ và trung thực. Chứng từ phải được lưu trữ một cách khoa học, có hệ thống và cẩn thận theo quy định của Nhà nước. Phần lớn hệ thống sổ sách của Ngân hàng khá đầy đủ, tỉ mỉ, việc ghi chép và mở sổ sách theo quy định do vậy công việc kế toán thực hiện khá trôi chảy. Chứng từ luân chuyển và kết cấu một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của Chi nhánh. Có kiểm toán viên nội bộ thường xuyên cập nhật những quyết định mới của NHNN về việc bổ sung sửa đổi trong công tác hạch toán kế toán, chứng từ và các báo cáo quyết toán… Về mẫu báo cáo các chứng từ, văn bản đều được sử dụng theo đúng mẫu do Bộ Tài Chính và NHNN quy định. Trình độ của nhân viên kế toán Tất cả các nhân viên kế toán đều đạt đến trình độ Đại học, một số nhân viên được đào tạo lớp chuyên viên cao cấp về chuyên ngành. Tất cả kế toán đều nắm rõ quy trình nghiệp vụ, xử lý công việc nhanh chóng tạo cảm giác thoải mái khi khách hàng tới giao dịch. Kế toán viên được đào tạo để có thể nắm bắt nhanh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2.3.2.2 Những hạn chế Vì trình độ giao tiếp bằng tiếng anh của một số nhân viên kế toán giao dịch còn nhiều hạn chế do vậy, khi khách hàng nước ngoài vào giao dịch sẽ gặp khó khăn trong vấn đề giao tiếp. Đôi khi việc xử lý chứng từ cho khách hàng còn chậm trễ do hệ thống máy tính cùng khởi động một lúc dẫn đến sự cố máy tính bị đứng. Phần mềm chưa có đủ thủ tục tạo ra dấu vết kiểm toán nhằm hạn chế việc điều chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp. Chức năng này sẽ tự động ghi nhận các hành vi truy cập của hệ thống, chỉnh sửa, xoá, thêm dữ liệu trên một tập tin riêng, tập tin này được bảo mật chỉ có người có quyền hạn cao nhất mới có khả năng truy cập và chỉ được quyền xem, in báo cáo dấu vết kiểm toán. Các định khoản sai phần mềm cập nhật còn chậm Bộ phận kế toán tại đơn vị có sự phân công cụ thể nhưng chưa thực sự khoa học. Một kế toán giao dịch kiêm nhiệm 2, 3 chức vụ do đó chưa hoàn thành nhu cầu công việc được giao theo đúng thời hạn. Ví dụ như tại quầy giao dịch chưa phân công lao động cụ thể cho giao dịch viên khi tiếp xúc với khách hàng, cụ thể khi khách hàng tới giao dịch tại quầy không thể biết được giao dịch viên nào phụ trách lĩnh vực gì (tiền gửi, trả lãi..) nên thường gây trở ngại cho khách hàng tới giao dịch. CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ 3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Kiên Giang Đổi mới công tác kế toán phù hợp với tiến trình hội nhập Công tác kế toán là lĩnh vực được ngân hàng quan tâm đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại để đổi mới từ rất sớm. Bước vào sự nghiệp đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, công tác kế toán ngân hàng đã nhanh chóng được tin học hoá và từng bước hoàn thiện. Năm 1993, công tác kế toán ngân hàng đã có bước phát triển mới với việc triển khai ứng dụng phần mềm kế toán giao dịch tức thời giao dịch một cửa chạy trên mạng cục bộ. Đến năm 2001, đội ngũ cán bộ kế toán tin học của ngành đã thiết kế xây dựng thành công phần mềm kế toán giao dịch mới. Với phần mềm này nghiệp vụ kế toán được tích hợp thống nhất với nghiệp vụ thanh toán (chuyển tiền điện tử, thanh toán bù trừ điện tử và thanh toán liên ngân hàng), phù hợp với việc thiết lập và kiểm soát chứng từ trên máy. Để đảm bảo cho việc hạch toán kế toán là nhanh chóng chính xác, ngoài việc cán bộ kế toán giỏi thì công nghệ tốt, khả năng xử lý đa năng là rất quan trọng. Do đó, Vietinbank đã nhanh chóng đưa hệ thống phần mềm "lõi" vào, đồng thời thực hiện mô hình giao dịch một cửa, các giao dịch viên thay vì việc thực hiện hạch toán các bút toán phát sinh thì nay chỉ việc chọn đúng màn hình để thực hiện giao dịch. Điều này làm giảm bớt các sai sót có thể xảy ra trong quá trình kế toán huy động vốn. Nhưng vì công việc kế toán giao dịch phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của phần mềm công nghệ tin học ngân hàng được áp dụng nên cần phải hạn chế những sự cố về máy móc. Để phát huy thế mạnh của công nghệ hiện đại và tính ưu việt của bộ phần mềm mới, hạn chế những bất cập trong việc triển khai vận hành ứng dụng bộ phần mềm mới thì cần phải có sự quan tâm của Ban lãnh đạo ngân hàng Vietinbank Kiên Giang, có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, cải tạo nâng cấp mạng cục bộ, ổn định mạng, nâng cao tốc độ đường truyền… Đổi mới công nghệ, tin học hoá mọi mặt hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt động kế toán nói riêng là việc làm thường xuyên liên tục và lâu dài. Phần mềm kế toán giao dịch mới đã phát huy tác dụng lớn tuy nhiên nó cần được đổi mới và nâng cấp lên tầm cao mới tương xứng với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ và năng lực công nghệ thông tin của toàn ngành. Áp dụng và triển khai mô hình giao dịch một cửa có hiệu quả Hiện nay ngân hàng đã thực hiện mô hình giao dịch một cửa, áp dụng phần mềm kế toán máy và đã thu được những kết quả hết sức khả quan trong công tác kế toán huy động vốn. Lợi ích đem lại của mô hình này là lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải nên việc đưa ra mô hình này trong hoạt động kinh doanh là một tất yếu. Trong đó lợi thế của giao dịch một cửa đó là: giảm thời gian giao dịch, quá trình luân chuyển chứng từ không quá phức tạp, có sự phân rõ trách nhiệm, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong giao dịch với ngân hàng, đơn giản hoá các qui trình… Tuy nhiên, khi thực hiện mô hình này thì phải có được trang thiết bị về cơ sở vật chất, về công nghệ hiện đại và đặc biệt là trình độ của giao dịch viên, đạo đức của giao dịch viên. Vietinbank đã áp dụng phần mềm kế toán máy và đạt được nhiều thành công, nhưng cũng không thể tránh khỏi những rủi ro do đó đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện và phát triển. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp để làm tốt công tác kế toán huy động vốn Ngày nay bộ phận Công nghệ thông tin (IT) đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng từ khâu kiểm soát hoạt động của máy móc đến việc lập trình, tổng hợp số liệu của ngân hàng. Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm hiện nay là có những cán bộ IT rất giỏi nhưng trình độ chuyên ngành ngân hàng chưa cao, và cũng có những cán bộ kế toán giỏi nhưng chưa nắm bắt được công nghệ thông tin mới nên chưa áp dụng thành thạo được. Do đó, trước mắt Vietinbank cần tổ chức các lớp đào tạo, các buổi hội thảo về quy trình kế toán của các nghiệp vụ mới phát sinh cho các cán bộ IT, đồng thời cũng đào tạo hướng dẫn các cán bộ kế toán trong việc áp dụng công nghệ mới nhằm tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, tránh tình trạng mỗi bộ phận cán bộ chỉ thuần tuý về chuyên môn của mình, tạo ra sự thiếu nhất quán trong việc xây dựng quy trình trên hệ thống máy của ngân hàng. Song về lâu dài, thì cán bộ IT giỏi phải độc lập với cán bộ nghiệp vụ nhằm giảm thiểu số lượng nhân viên. Điều này để làm được trong thực tế là rất khó nhưng thiết nghĩ nếu các ngân hàng có đề xuất với Bộ giáo dục mở thêm khoa Công nghệ thông tin trong Ngân hàng tại các trường thuộc khối kinh tế có giảng dạy chuyên ngành ngân hàng thì chắc chắn trong tương lai hiện tượng cán bộ IT cần phải có sự cố vấn của cán bộ kế toán sẽ được cải thiện. Ngoài việc mở các khoá đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng tay nghề cho các cán bộ kế toán, hàng năm Vietinbank nên tổ chức những cuộc thi cán bộ kế toán giỏi. Mặt khác, việc làm này cũng tạo ra không khí cạnh tranh lành mạnh trong ngân hàng, đây là yếu tố kích thích các thành viên không ngừng phấn đấu và cống hiến tài lực cho ngân hàng. Đảm bảo bí mật thông tin cho khách hàng nhất là khách hàng đến gửi tiền Trong hoạt động giao dịch của ngân hàng thì vấn đề đảm bảo an toàn, bí mật thông tin nói chung, thông tin tiền gửi nói riêng là một trong những vấn đề then chốt và được đặt lên hàng đầu. Thực tế cho thấy không ít trường hợp hệ thống mạng thông tin của ngân hàng đã bị xâm nhập và tài sản, thông tin của khách hàng tại ngân hàng đã bị lạm dụng gây thiệt hại cho ngân hàng và khách hàng của ngân hàng. Chính vì thế, bảo vệ bí mật về thông tin cho người gửi tiền vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ của ngân hàng. Về bí mật, lưu giữ và cung cấp thông tin liên quan đến tài sản và tiền của khách hàng thì ngân hàng phải có nghĩa vụ giữ bí mật tiền gửi và tài sản của khách hàng bao gồm tiền gửi, các GTCG…cũng như các thông tin liên quan đến tiền gửi của khách hàng như: số hiệu tài khoản, mẫu chữ kí của chủ tài khoản, các thông tin liên quan đến giao dịch gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền và tài sản gửi của khách hàng. Để có thể đảm bảo bí mật thông tin thì ngân hàng chỉ được cung cấp các thông tin tài sản gửi của khách hàng khi có yêu cầu của khách hàng hoặc được khách hàng uỷ quyền theo qui định của pháp luật, hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, ngân hàng cũng cần có quy trình cung cấp thông tin cụ thể. Thông thưòng, việc cung cấp thông tin này được thực hiện theo phương thức giao dịch trực tiếp. Để nhận được thông tin thì khách hàng phải đến ngân hàng để yêu cầu và xác nhận thông tin trực tiếp bằng cách xuất trình các bằng chứng về chữ ký, chứng minh thư…Nhưng với sự phát triển của công nghệ hiện nay để giảm bớt thời gian giao dịch, tạo tiện lợi cho khách hàng hình thức giao dịch qua điện thoại hoặc truy cập Website của ngân hàng… Trong điều kiện hiện nay, số lượng các vụ xâm phạm trái phép vào hệ thống mạng internet ngày càng nhiều nên chế độ bảo mật thông tin cần quan tâm. Với thực trạng này, để tạo được sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng khi thực hiện kết nối, giao dịch ngân hàng qua mạng internet để cung cấp thông tin cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, có biện pháp chính sách rõ ràng về chiến lược đảm bảo an toàn. Việc bảo mật thông tin cần được thực hiện đồng bộ trên các khía cạnh: bảo mật trong mạng cục bộ ngân hàng, nâng cao công nghệ, thiết bị bảo mật, kiểm tra khắc phục các lỗi, mã thông tin…Bên cạnh đó, quy trình thiết lập ngân hàng điện tử: cấp tên giao dịch và mã số, sửa đổi tên giao dịch và mã số, phương thức truyền và chuyển giao thông tin liên quan đến giao dịch… Một số giải pháp hỗ trợ Bên cạnh những giải pháp tác động trực tiếp tới công tác kế toán nghiệp vụ kế toán huy động vốn thì những giải pháp hỗ trợ - những giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn như: đa dạng hoá các loại hình tiền gửi tiết kiệm, thực hiện chính sách lãi suất ưu đãi đối với khách hàng, chính sách marketing, thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt…có tác động tới công tác hạch toán kế toán. Đi đôi với các sản phẩm tiền gửi được đa dạng hoá, tài khoản thẻ được mở…là công tác kế toán. Do đó, nguồn vốn được huy động càng nhiều, hình thức huy động càng đa dạng thì công tác nghiệp vụ kế toán huy động vốn sẽ ngày càng được hoàn thiện hơn. Bởi trong nền kinh tế thị trường các Ngân hàng luôn cạnh tranh để thu hút nguồn vốn. Do vậy khi nguồn vốn được huy động càng nhiều thì khối lượng nghiệp vụ kinh tế cần hạch toán cũng tăng lên theo, hình thức huy động vốn càng đa dạng thì đòi hỏi công tác kế toán càng phải nhạy bén, linh hoạt, ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn tới Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của bản thân mình thì các kế toán viên phải tự trao dồi bản thân, không ngừng học hỏi nhiều hơn từ đó góp phần cho công tác nghiệp vụ kế toán huy động vốn hiệu quả hơn. 3.2 Kiến nghị 3.2.1 Đối với Cơ quan quản lý nhà nước Những năm gần đây kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng, nhiều quan hệ kinh tế - xã hội phát sinh trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng pháp luật. Tạo ra môi trường pháp lý ổn định giúp cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế, đó là vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, thể hiện vai trò quản lý Nhà nước bằng pháp luật đối với mọi hoạt động kinh tế, văn hoá đời sống xã hội. Vì vậy, nhà nước cần quan tâm đến các vấn đề: Nhà nước cần sớm ban hành và hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh và phát triển nghiệp vụ của các NHTM. Sớm hoàn thiện các chuẩn mực kế toán. Bổ sung những quy định mới về lập chứng từ kế toán, hạch toán ghi sổ phù hợp với những dịch vụ tài chính - ngân hàng thực hiện bằng công nghệ quản lý, thanh toán theo chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là các chứng từ của ngân hàng điện tử, chữ ký điện tử. Cần quy định rõ bằng pháp luật đối với các chứng từ hoá đơn thanh toán dịch vụ ngân hàng do NHNN quản lý và ban hành mẫu biểu thống nhất, không dùng hoá đơn mua hàng hoá thông thường do Bộ tài chính phát hành như các doanh nghiệp khác. Pháp luật công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, quy định mức độ mã khoá được đăng ký và sử dụng cho các thành phần tham gia hoạt động thương mại điện tử, đồng thời công nhận giá trị chứng từ của văn bản điện tử ở các hoạt động thương mại, hoạt động dân sự, hoạt động kinh tế. Thiết lập một tổ chức độc lập đảm nhận trách nhiệm đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán nhằm tạo sự tin tưởng đối với người sử dụng và tạo ra sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất phần mềm trong và ngoài nước. 3.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước NHNN cần phát huy vai trò là cơ quan quản lý Nhà Nước với hoạt động Ngân hàng, có chính sách tiền tệ phù hợp với từng giai đoạn cụ thể để tạo tâm lý an tâm cho người dân khi gửi tiền vào Ngân hàng. NHNN cần có những biện pháp điều hành theo hướng kiểm soát lạm phát và hạ dần lãi suất, khi điều kiện thị trường cho phép sẽ bỏ dần các biện pháp tài chính (trong đó có biện pháp trần lãi suất, áp hạn mức cho vay...). Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động của các NHTM đảm bảo cho hệ thống hoạt động của NHTM an toàn hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM áp dụng khoa học công nghệ Ngân hàng. NHNN cần đưa ra các quy định đồng bộ, cụ thể nhằm ổn định và hiện đại hoá quá trình thanh toán liên Ngân hàng, để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt phát triển hơn. NHNN cần tạo điều kiện hơn nữa trong việc liên kết, hợp tác giữa các ngân hàng với nhau, là cầu nối giữa các NHTM với các tổ chức trong và ngoài nước. Nhằm mục đích hoàn thiện hơn công nghệ ngân hàng, các ngân hàng cùng nhau phát triển, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất. Tóm lại, NHNN cần nghiên cứu, triển khai và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đồng thời cần kết hợp với Nhà nước cần có những chính sách thiết thực, vừa khuyến khích NHTM hoạt động vừa khơi dậy được tiềm năng vốn trong và ngoài nước, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. 3.2.3 Đối với công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang Tổ chức bộ máy kế toán Tăng cường thêm nhân viên kế toán tại phòng giao dịch trong trường hợp điều chuyển một số nhân viên kế toán về Hội sở và đi tập huấn để tránh ứ đọng công việc khi khách hàng tới giao dịch đông. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn tốt. Phát triển đội ngũ chuyên gia và đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực, trình độ cao, phù hợp với công nghệ ngân hàng tiên tiến. Tiếp tục mở các lớp đào tạo nâng cao chuyên ngành kế toán song song với các lớp học tiếng anh cũng như tin học nhằm nâng cao trình độ của nhân viên trong công tác chuyên môn, khả năng giao tiếp với người nước ngoài và thao tác nhanh với máy tính. Đẩy mạnh quản trị, tham mưu với ban lãnh đạo để có chính sách cho công tác huy động vốn phù hợp nhằm mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng. Phân công công việc cụ thể cho các giao dịch viên tại các phòng giao dịch để không gây trở ngại cho khách hàng khi tới giao dịch và phong cách phục vụ của giao dịch viên đối với khách hàng cũng tốt hơn. Hệ thống thông tin kế toán Chi nhánh nên yêu cầu nhà sản xuất thiết kế hệ thống kiểm soát nhập dữ liệu chặt chẽ hơn và khắc phục các nhược điểm của phần mềm như thiết lập các thủ tục kiểm tra dấu vết kiểm toán, thông báo các lỗi sai định khoản cơ bản. Luôn duy trì các hoạt động kiểm soát sẵn có. Cập nhật các phiên bản mới của phần mềm . Đối với hệ thống kiểm soát truy cập cần sử dụng chức năng phân quyền quản lý của phần mềm nhằm tạo cho hệ thống kiểm soát trong Chi nhánh chặt chẽ hơn. Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ, sổ sách Các hóa đơn, chứng từ từ các bộ phận khác của Ngân hàng cần được lưu chuyển linh hoạt hơn, chuyển về phòng kế toán tổng hợp kịp thời. Để khắc phục các cán bộ kế toán của Ngân hàng cần phải thường xuyên đôn đốc luân chuyển chứng từ tới bộ phận kế toán để xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo cung cấp số liệu đúng, đủ cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết tạo điều kiện thuận lợi chính xác trong hạch toán. Khi khách hàng đến giao dịch không nên để khách tự điền thông tin cá nhân vào phiếu nộp tiền, phiếu lĩnh tiền …mà các nhân viên kế toán nên nhập thông tin vào máy sau đó in ra và đưa cho khách hàng ký tên (vì trình độ của một số khách hàng có hạn nên có thể họ rất ngại viết vào giấy). Nên lưu Giấy đề nghị mở tài khoản một cách khoa học hơn: Lưu theo địa chỉ (theo từng xã) của khách hàng. Có như vậy sẽ giúp kế toán thuận lợi hơn trong việc kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ (so sánh chữ ký mẫu với chữ ký trên giấy lĩnh tiền) nâng cao uy tín, mức độ chuyên nghiệp trong việc hạch toán của kế toán. Cần chuyển vốn nhanh, kịp thời về phòng giao dịch khi khách hàng có nhu cầu rút vốn để khách hàng không phải chờ đợi lâu. Thực hiện việc kiểm soát của lãnh đạo bằng chữ ký điện tử giúp cho việc luân chuyển chứng từ nhanh hơn. KẾT LUẬN Kinh tế thị trường đang phát triển mạnh, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng được mở rộng, nhiều nhân tố chính trị, xã hội tác động rất lớn đến quá trình sản xuất, kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, để khẳng định vị thế của mình trên thị trường Ngân hàng phải luôn nỗ lực hết sức mình để có thể tồn tại, phát triển và đứng vững . Đối với một Ngân hàng đang từng bước đi vào nền kinh tế thị trường vấn đề về vốn đầu tư, các mối quan hệ kinh tế… là những thử thách, khó khăn không thể nào tránh khỏi. Mặc dù vậy, dưới sự lãnh đạo đầy kinh nghiệm của Ban giám đốc, sự chăm chỉ, đầy nhiệt huyết trong công việc của cán bộ, công nhân viên nên bộ phận kế toán luôn cố gắng phản ánh kịp thời chính xác, đầy đủ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi chép cẩn thận vào sổ sách. Nhìn chung, trong những năm hoạt động kinh doanh vừa qua, Vietinbank đã hoàn thành nhiều công trình sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu luôn đòi hỏi khắt khe của khách hàng cũng như luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình đối với nhà nước như: thuế, phí, các khoản phải nộp cho nhà nước…Vietinbank đã tạo được uy tín trên thị trường (là doanh nghiệp duy nhất lọt vào Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất trên thế giới) và xây dựng được lòng tin đối với mọi người. Với chính sách khách hàng hấp dẫn, linh hoạt, đảm bảo cạnh tranh cùng với thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp VietinBank, nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng trưởng qua các năm. Chi nhánh Kiên Giang phấn đấu hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn huy động và các chỉ tiêu kinh doanh khác năm 2014, không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, tăng uy tín và lợi thế cạnh tranh của VietinBank trên địa bàn và các vùng lân cận. PHỤ LỤC Phụ lục số 01: Mẫu giấy nộp tiền Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Giấy nộp tiền Cash deposit slip Số No…………Ngày Date…/…./…. Người nộp Depositor Địa chỉ Address Số tài khoản A/C number Tên tài khoản A/C name Tại ngân hàng With bank Số tiền bằng chữ Amount in words Nội dung Remarks Số tiền bằng số Amount in figures Người nộp tiền Depositor Thủ quỹ Cashier Giao dịch viên Teller Kiểm soát viên Supervior Người nộp tiền Depositor Thủ quỹ Cashier Giao dịch viên Teller Kiểm soát viên Supervior Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Giấy nộp tiền kiêm uỷ nhiệm chuyển tiền Cash deposit slip & Remittance Mandate Số No…………Ngày Date…/…./…. Người nộp Depositor Họ, tên người thừa hưởng Beneficiary’s name Số tiền bằng chữ Amount in words Số tiền bằng số Amount in figures Người nộp tiền Depositor Thủ quỹ Cashier Giao dịch viên Teller Kiểm soát viên Supervior Điện thoại Tel Địa chỉ Address Số CMT/HC ID/PP No Tài khoản có Credit A/C No Nội dung Remarks Tại ngân hàng With bank Địa chỉ Address Ngày cấp Date of issue Nơi cấp Place of isue Phụ lục số 02: Mẫu giấy nộp tiền kiêm uỷ nhiệm chuyển tiền Tài khoản có Credit A/C No Nội dung Remarks Tại ngân hàng With bank Địa chỉ Address Số CMT/HC ID/PP No Địa chỉ Address Số tiền bằng số Amount in figures Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Phiếu lĩnh tiền mặt Cash Withdrawal slip Số No…………Ngày Date…/…./…. Họ, tên người lĩnh tiền Customer Tổng Số tiền bằng chữ Total Amount in words Số tiền bằng số Amount in figures Khác Others Địa chỉ Address Số tài khoản ghi nợ Debit A/C Số CMT/HC ID/PP No Ngày cấp Date of issue Nơi cấp Place of isue Tên tài khoản A/C Name Nội dung Remarks Tại ngân hàng With bank Phiếu lĩnh tiền mặt Withdrawal free Nộp bằng tiền mặt In cash Trích TK số Debit A/C number Kế toán trưởng Chief Accountant Thủ quỹ Cashier Giao dịch viên Teller Kiểm soát viên Supervior Người phê duyệt Approved by Chủ tài khoản A/C holder Người lĩnh Receiver Phụ lục số 03: Phiếu lĩnh tiền mặt Số tiền bằng số Amount in figures Khác Others Phụ lục số 04: Bảng kê giao nhận tiền mặt Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Bảng kê giao nhận tiền mặt Cash Denomination Slip Số No…………Ngày Date…/…./…. Họ tên người giao From Họ tên người nhận To Thành tiền Amount Loại tiền Currency Mệnh giá Denomination Nội dung Remarks Số tờ Quanlity Tổng cộng Total Tổng số tiền bằng chữ Total amount in words Người giao Delivered by Người nhận Received by Phụ lục số 05: Phiếu thu Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Phiếu thu Misc deposit slip Số No…………Ngày Date…/…./…. Người nộp Deposited by Địa chỉ Address Số tài khoản ghi có Debit A/C number Tên tài khoản A/C name Tại ngân hàng With bank Số tiền bằng chữ Amount in words Nội dung Remarks Số tiền bằng số Amount in figures Người nộp tiền Depositor Thủ quỹ Cashier Giao dịch viên Teller Kiểm soát viên Supervior Số tiền bằng số Amount in figures Phụ lục số 06: Mẫu Séc lĩnh tiền mặt NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM SÉC Chi nhánh: Kiên Giang Rạch Gía 10 Phục lục 07: Mẫu chứng từ ghi sổ Đơn vi:……….. Địa chỉ:………. Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: ........... Ngày .....tháng .....năm ..... Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 D Cộng x x x x Kèm theo ..... chứng từ gốc. Ngày ....tháng ....năm ..... Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Phục lục 08: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đơn vi:……….. Địa chỉ:………. Mẫu số: S02b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm ..... Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng A B 1 A B 1 - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ...... Ngày ....tháng ....năm .... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Phụ lục 9: Mẫu bảng kê số dư tính lãi DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TS.Đặng Thị Ngọc Lan & Nguyễn Hồ Trúc Mai, “Kế toán ngân hàng” Trường Đại học Cửu Long. TS.Nguyễn Thế Khải (2008), Phân tích tài chính doanh nghiệp về kế toán quản trị, Nhà xuất bản Hà Nội. Bộ tài chính (2007), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải. Tài liệu tham khảo của Ngân hàng, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013”.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxcong_tac_ke_toan_huy_dong_von__8928.docx
Luận văn liên quan