Khóa luận Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động

1. Chăm sóc điều dưỡng BN hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt kết hợp với vận động có tác dụng hết đau, hết co cứng cơ, giảm tê và khôi phục vận động rất tốt. 2. Đây là phương pháp chăm sóc rất đơn giản, không có tác dụng phụ, tai biến sảy ra ít, chi phí thấp, có thể áp dụng rộng rãi tại tuyến y tế cơ sở. Phương pháp này các điều dưỡng tại khoa nội Bệnh viện y học cổ truyền Bộ Công An được thực hiện và áp dụng cho người bệnh đạt hiệu quả điều trị cao. Giảm được chi phí cho người bệnh và thời gian người bệnh phải nằm ngắn.

pdf36 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 14/08/2017 | Lượt xem: 428 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhỏ dần ở đốt cổ 6 và đốt cổ 7. - Đốt sống cổ 1: Còn gọi là đốt đội (aslas) tiếp khớp ở mặt trên với hai lồi cầu của xương chẩm, không có gai sống và thân đốt sống. Lỗ đốt sống ở đây rất rộng có dây chằng ngang chia lỗ làm hai phần không đều nhau. Phần trước nhỏ, có mỏm răng, phần sau rộng có tủy sống - Đốt sống cổ 2: Còn gọi đốt trục (axis) đốt trục cũng không có thân đốt trung tâm, đốt sống này có hai khối bên, chúng chứa cạnh trên và dưới. Giữa các đốt C1 và C2 không có đĩa đệm gian đốt sống mà chủ yếu là các bao sợi collagen. Các đốt sống cổ từ C3 đến C7 chúng cũng có đặc điểm chung của đốt sống cổ. Giới hạn trong của mỗi mỏm ngang là một lỗ mà qua đó động mạch đốt sống đi qua. Ngành ngang chứa lỗ mà trong đó thần kinh sống đi qua, lỗ này ở phía trước bên . - Đĩa đệm khoang gian đốt sống Giữa hai khoang đốt sống kế cận từ C2 trở xuống là đĩa đệm khoang gian sống. Các đĩa đệm này rộng ở phía trước hơn ở phía sau. Các đĩa đệm và độ rộng khác nhau của thân đốt sống tạo nên đường cong lõm ưỡn ra trước đốt sống cổ. Dưới 20 tuổi, đĩa đệm được nuôi dưỡng trực tiếp từ các mạch máu, sau đó mạch máu trở nên bị đặc do sự calci hóa của đĩa tận cùng đốt sống và từ 30 tuổi trở đi, đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bởi sự thẩm thấu của các ion hòa tan trong chất nuôi dưỡng đĩa đệm. Thang Long University Library 5 - Các khớp đốt sống So với các đoạn khác của cột sống, cột sống cổ có những đặc điểm giải phẫu khác. Ngoài đĩa đệm khoang gian đốt sống được tạo thành bởi vòng sợi và nhân mềm (trừ đốt cổ trên) các đốt sống còn tiếp nối với nhau bởi cặp khớp nhỏ hơn giữa diện khớp các cuống. Các diện khớp này (còn gọi là khớp mỏm hoặc khớp cuống) thực tế là khớp hoạt dịch. - Các phần mềm của cột sống: + Các dây chằng của cột sống Các dây chằng đoạn cổ trên có tác dụng hạn chế sự chuyển động, để bảo vệ các thành phần trong ống tủy (tủy cổ và rễ thần kinh) chống lại tổn thương trong các tổn thương nặng từ bên ngoài. Có rất nhiều dây chằng: Dây chằng ngang, dây chằng cánh, dây chằng dọc, dây chằng vàng và dây chằng gáy. + Các cơ của cổ Các cơ cổ có thể được phân chia chức năng thành hai nhóm chính, đó là nhóm cơ gấp và duỗi đầu trên cột sống, nhóm cơ gấp và duỗi chọn lọc chủ yếu cho cột sống cổ. Động tác gập duỗi chủ yếu là các cơ thẳng ngắn và các cơ đầu dài. Động tác ngửa đầu là bốn cơ ngắn, các cơ này trải rộng từ nền của sọ, gắn vào đốt atlas và đốt trục. Đó là các cơ thẳng đầu, sau, nhỏ và lớn, các cơ chéo đầu trên và dưới. Các cơ dài hơn, dải đầu và dải cổ, là các cơ xoay đầu chủ yếu nhưng cũng là các cơ duỗi khi chúng co hai bên. Các cơ dài khác của cột sống ngực trên và xương vai là các cơ duỗi, xoay và nghiêng bên cột sống cổ. Chúng bao gồm các cơ thang, cơ nâng vai và các cơ khác. - Ống sống và các thành phần trong ống sống + Ống sống: Được tạo thành từ thân đốt sống, các cuống và cung sau đốt sống. Theo thứ tự từ trong ra, các thành phần nằm trong ống sống bao gồm tủy sống (có 7 đoạn tủy cổ) và các rễ thần kinh, màng nhện, màng cứng (giữa màng nhện và màng cứng có dịch não tủy) các mạch máu nuôi dưỡng tủy, các tổ chức ngoài màng cứng bao gồm tổ chức mỡ, hệ thống tĩnh mạch. + Các rễ thần kinh: Có 8 cặp rễ thần kinh tủy sống cổ. Một thần kinh tủy sống được tạo thành bởi sự hợp nhất của rễ trước (rễ vận động) và rễ sau (rễ cảm giác) trong mỗi một lỗ gian đốt sống. Các rễ tương ứng với mỗi đoạn đốt sống. Các rễ cổ nằm ngang với lỗ gian đốt sống. 6 + Các mạch máu tủy: Động mạch đốt sống sau khi tách ra từ động mạch dưới đòn chạy qua lỗ ngang của các đốt sống có từ C2 – C6. Ở mức mỗi khoang liên đốt chúng chạy ngang ngay sát mỏm móc (Jung, 1971) Mạch máu tủy có từ động mạch tủy trước đơn độc và hai động mạch tủy sau bắt nguồn từ động mạch đốt sồng. Các mạch máu này sẽ đi vào ống sống qua lỗ gian đốt sống. - Thần kinh cổ Các thần kinh cơ vùng cổ với sự hình thành đám rối cổ - cánh tay và các thần kinh chi phối cho đầu, đóng vai trò như một cơ quan cần thiết cho sự sống cũng như chức năng của chi trên, đồng thời cũng liên quan đến sự phát sinh của đau và yếu. Có 8 đôi thần kinh sống cổ (C1 – C8) Hệ thần kinh giao cảm cổ: Có hai thành phần chủ yếu của hệ thống thần kinh giao cảm ảnh hưởng ở vùng cột sống cổ. Đó là chuỗi giao cảm và thần kinh sống. Thần kinh sống là thần kinh vận mạch tới động mạch, chúng chạy qua đốt sống của mỏm ngang thân đốt sống. 1.1.2. Chức năng sinh cơ học của cột sống cổ Cột sống cổ là một phần linh động nhất, có chức năng làm trục đỡ và vận động đầu, tiếp nối toàn bộ các dẫn truyền thần kinh quan trọng của thần kinh trung ương từ đầu xuống chi phối cơ thể và dẫn truyền các cảm giác cảm thụ bản thể từ ngoại vi lên não bộ. Cột sống cổ là một tập hợp của các đơn vị chức năng chồng lên nhau. Mỗi một đơn vị bao gồm hai thân đốt sống kề cận, cách nhau bởi đĩa đệm khoang gian sống (trừ đốt C1, C2). Cột sống cổ chuyển động sinh lý trên cơ sở các mặt phẳng của khối từ trung tâm của trọng lực theo phương thức gấp, ưỡn, nghiêng bên và xoay. Sự chuyển động sẽ được hạn chế về hướng và phạm vi chuyển động bởi vòng sợi, dây chằng, cơ và bao khớp. Để phân loại chuyển động sinh lý và phân biệt các sai lệch bệnh lý dẫn đến đau, rối loạn chức năng, đơn vị chức năng CSC thường được phân làm hai cột: - Cột trước: được tạo thành bởi thân đốt sống, dây chằng dọc trước và đĩa đệm ở giữa - Cột sau: chứa thần kinh, dây chằng dọc sau, các khớp mỏm đốt sống và các cơ thẳng đốt sống. Lỗ liên đốt sống được định khu giữa hai cột dọc này. Vận động cổ sảy ra bởi chuyển động của mỗi đơn vị chức năng của CSC. Chúng được hạn chế bởi giới hạn đàn hồi của mỗi vòng sợi đĩa đệm gian đốt sống, của dây chằng dọc, các cơ. Thang Long University Library 7 Khi gấp cổ, các bản sống tách ra, lỗ gian đốt sống mở ra, các cuống tách ra như một sự trượt diện khớp trên ra trước và lên trên, ống sống dài ra, tủy được chứa trong ống sống cũng dài ra (do tính chất đàn hồi của tủy). Khi gấp cổ quá mức, dây chằng dọc sau, các dây chằng liên đốt sau gắn với mỏm ngang và gai sống sau trên, sự hạn chế đàn hồi của các cơ sẽ hạn chế chuyển động. Khi ngửa cổ, lỗ gian đốt sống khép lại (hẹp) chiều dài của ống tủy ngắn lại, tủy bị ngắn lại, các khớp mỏm trượt ra sau theo hướng mặt phẳng dọc xuống dưới. Khi ngửa quá mức, do cấu trúc của diện khớp trên cũng như bao khớp, dây chằng dọc trước và sự đàn hồi của vòng sợi sẽ có tác dụng hạn chế chuyển động quá mức. Trong nghiêng bên rõ với một sự xoay tới bên đó, các lỗ sẽ khép lại ở bên theo hướng gấp cổ và mỏ ở bên đối diện. Tuy vậy, bất kỳ một sự vận động nào của cột sống cổ đều là sự kết hợp của tất cả các thành phần trong cột sống cổ. Thí dụ: sự cúi ngửa cũng có cả sự trượt qua lại, chuyển động bên và chuyển động xoay. Như vậy, các động tác gập, ngửa, nghiêng bên của cổ, tùy theo cấu trúc các đoạn chức năng cột sống cổ sẽ có những khả năng khác nhau và chúng được hạn chế bởi sự tiếp xúc trực tiếp của bản sống, diện khớp, vòng sợi đĩa đệm, dây chằng, mỏm gai sau. Bất kỳ một sự tổn thương hoặc xâm phạm nào tới các cấu trúc, tổ chức này đều làm ảnh hưởng tới chức năng vận động của cột sống cổ. 1.2. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG VAI TAY( dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của Hồ Hữu Lƣơng) 1.2.1. Y học hiện đại : Dựa vào các triệu chứng Đau cổ, vai, gáy lan xuống cánh tay kèm theo tê bì, hạn chế vận động cột sống cổ, khớp vai, chóng mặt khi thay đổi tư thế. Lâm sàng - Đau vùng cổ gáy + Đau cấp tính  Vẹo cổ cấp, đau rất nhiều và cứng cổ.  Có tư thế vẹo về một bên do co cứng cơ một bên ở vùng gáy.  Xuất hiện sau lao động nặng, mệt mỏi, lạnh, giữ đầu ở tư thế cố định kéo dài. + Đau mạn tính  Đau liên tục hoặc từng đợt, đau khi vận động cổ.  Có cảm giác nặng ở vùng gáy. 8  Đau lan lên vùng chẩm và vai.  Hạn chế một số động tác vận động cổ.  Đau khi tăng khi giảm.  Có khi hết đau nhưng dễ tái phát. - Đau thần kinh cổ - cánh tay + Có thể đột ngột hoặc từ từ. + Đau âm ỉ về đêm, đau tăng khi vận động. + Đau lan lên vùng chẩm, vai, có thể xuống vùng ngực, lưng. + Kèm theo tê cánh, cẳng tay xuống bàn tay. + Hạn chế vận động cột sống cổ, khớp vai. + Đau đầu, đau chủ yếu vùng gáy lan lên vùng chẩm, chóng mặt khi quay đầu, thay đổi tư thế. Cận lâm sàng - Chụp phim X- Quang thường CSC ở 3 tư thế :Thẳng, Nghiêng , Chếch ¾ + Tư thế thẳng: Có thể thấy được từ C3 – C7: Quan sát hình ảnh mấu bán nguyệt, khoang gian đốt, sườn C7, đóng vôi dây chằng. +Tư thế nghiêng: Quan sát đường cong sinh lý, thân đốt sống, khớp đốt sống và khớp liên mỏm gai sau đốt sống. + Tư thế chếch ¾ phải trái: Chủ yếu đánh giá mức độ bệnh lý ở lỗ liên đốt. - Thoái hóa cột sống + Gai xương ở thân đốt. + Hẹp đĩa đệm. + Biến dạng khớp liên mỏm gai sau và lỗ liên hợp. - Loại trừ các tổn thương: + Viêm đốt sống. + Xẹp các đốt sống do loãng xương. + Chèn đốt sống do nhiễm khuẩn. + Ung thư, di căn ung thư. + Các tổn thương chèn ép tủy cổ. 1.2.2. Theo y học cổ truyền Quan niệm y học cổ truyền về hội chứng vai – tay ở bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ. - Trong các y văn của y học cổ truyền đã mô tả hội chứng vai – tay thuộc phạm vi chứng tý. Tý chứng là một loại bệnh khí huyết bị bệnh tà cản bế. Thân thể người ta Thang Long University Library 9 khi cơ biểu kinh lạc bị phong, hàn, thấp, nhiệt tà xâm phạm khiến khí huyết vận hành không thông gây nên gân cốt, cơ bắp khớp xương bị đau, tê dại, co duỗi khó khăn, gọi là “TÝ” [14] Nguyên nhân gây bệnh - Chính khí hư: Chính khí hư làm cho khí huyết lưu thông ở hệ kinh lạc bị ứ trệ. - Tà khí thực: Do phong, hàn, thấp, nhiệt bên ngoài xâm nhập hệ kinh lạc gây bệnh. - Do bất nội ngoại nhân sau chấn thương. Tuệ Tĩnh khi bàn về ba khí phong, hàn, thấp xâm phạm và gây bệnh làm các khớp xương không sưng đỏ mà tự nhiên phát đau không vận động được. Nguyên nhân do nguyên khí suy yếu, phong hàn thấp nhiệt xâm nhập vào kinh lạc trước rồi xâm nhập vào xương làm hạn chế vận động, vào mạch thì huyết không lưu thông, vào gân thì co và không duỗi được, vào thịt thì tê dại cấu không biết đau, vào da thịt thì lạnh [3] [7] Ba tà khí phong hàn thấp cùng đến hợp thành bệnh tý. “Các chứng tý trước tiên do dinh vệ hư, da không dày, phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập chính khí bị tà cản trở không lưu thông được, khí huyết ngưng trệ, lâu ngày trở thành tý. Thể chất mỗi con người khác nhau, phong hàn thấp tà xâm nhập cũng khác nhau, mức độ tổn thương các tạng phủ cũng khác nhau”. Nếu phong xâm nhập mạnh là Hành tý, nếu nhiệt xâm phạm mạnh gọi là Nhiệt tý, nếu hàn xâm nhập mạnh là Thống tý, nếu thấp xâm nhập mạnh là Trước tý. Bệnh tý kéo dài không khỏi, tà bệnh từ ngoài vào trong, từ kinh lạc vào tạng phủ như Nội kinh gọi là “Bệnh lâu không dứt thì chạy vào trong” cho nên bệnh này kéo dài ngoài bị chứng tý ra còn thấy hiện tượng can thận yếu [11] [8]. Vùng vai – tay là nơi qua lại của thủ tam âm kinh và thủ tam dương kinh. Đặc biệt có kinh thủ thiếu dương tam tiêu đi qua. Kinh tam tiêu có quan hệ mật thiết với thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu, nơi chứa đựng tinh hoa của lục phủ ngũ tạng. Khi ngoài là phong tà, trong có khí huyết hư bì phu sơ hở để ngoại tà xâm nhập gây ra tắc trệ, khí huyết không thông mà sinh ra đau “Thống tắc bất thông”. Cơ chế bệnh sinh Theo y học cổ truyền đau vùng vai – tay là một bệnh thuộc chứng “Tý”. Bệnh xuất hiện do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí như phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập vào ba kinh ở tay: Đại trường, Tiểu trường, Tam tiêu làm cho sự vận hành của khí huyết bị ứ tắc gây nên chứng vai – tay. Bệnh lâu ngày gây tổn thương đến chức năng của tạng phủ. Đặc biệt là can thận, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân cơ dẫn đến xương khớp đau nhức, cơ teo. Do vậy trong điều trị lấy thông kinh mạch là chủ yếu [14] [6] 10 Các thể bệnh lý Dựa theo thực tiễn lâm sàng, biện chứng luận trị. Tùy theo yếu tố bản tạng và trạng thái thiên thắng của cơ thể, thiên hàn hay thiên nhiệt, cũng như tùy theo sự chiếm ưu thế của tà khí (Lục dâm) có các thể bệnh khác nhau: Phong thắng gọi là Hành tý, Thấp thắng gọi là Trước tý, Hàn thắng gọi là Thống tý, Nhiệt thắng gọi Nhiệt tý. Bị vào mùa đông gọi là Cốt tý, bị vào mùa Xuân gọi là Bí tý [6]. - Dựa vào nguyên nhân tình trạng, tính chất của bệnh mà chia ra các thể : +Thể Hàn tý hay Thống tý: Đau nhiều vùng vai lan ra cánh tay, cẳng tay, tinh chất đau co rút, buốt giật, vận động khớp vai hạn chế do đau nhưng không nóng đỏ, chườm nóng đỡ đau, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn, phương pháp điều trị là khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết. + Thể Phong tý hay Hành tý: Đau nhức vùng khớp vai, đau di chuyển sợ gió, rêu lưỡi trắng, mạch phù. Phương pháp điều trị là khu phong, tán hàn, trừ thấp, thư cân, hoạt lạc. + Thể Thấp tý hay Trước tý: Hạn chế vận động tăng dần là dấu hiệu chính, đau vai giảm dần, đau ê ẩm, đau tăng về đêm, đau mãn tính lâu ngày, thích xoa bóp , chườm nóng, rêu lưỡi mỏng, nhờn, dính, miệng nhạt, hình lưỡi bệu, mạch nhu hoãn. Phương pháp điều trị là tán hàn, trừ thấp, thư cân, hoạt lạc . + Thể Nhiệt tý: Đau nhiều vùng vai - gáy, đau lan ra cánh cẳng tay, đau nhức, chỗ đau thấy nóng hoặc sưng đỏ thích ăn thức ăn mát, miệng khát, buồn bực vận động, khớp vai hạn chế, chườm nóng đau tăng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác. Phương pháp điều trị là khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết . Trong các thể bệnh lâm sàng trên, thể hội chứng vai – tay do phong hàn thấp thường hay gặp mà y học cổ truyền gọi là Thống tý. 1.2.3. Các phƣơng pháp điều trị không dùng thuốc - Xoa bóp bấm huyệt và vận động + Xoa bóp là phương pháp ra đời từ rất sớm và có phát triển trên cơ sở những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình bảo vệ sức khỏe. + Xoa bóp cổ truyền là phương pháp phòng bệnh và chữ bệnh dưới sự chỉ đạo của lý luận YHCT. Đặc điểm của nó là người thầy thuốc dùng bàn ngón tay tác động lên da, gân, cơ, khớp nhằm mục đích để phòng và chữa một số bệnh nhất định. Theo YHCT bệnh tà qua huyệt vào lạc mạch, vào kinh, vào tạng phủ hoặc trực tiếp tác động vào sâu ngay. Khi đó sẽ dẫn đến dinh vệ mất điều hòa hoặc kinh lạc bị bế tắc, làm khí huyết ứ trệ hoặc rối loạn chức năng của tạng phủ sinh ra bệnh tật. Những biểu hiện bệnh lý đó được phản ánh ra ở huyệt và kinh lạc. Xoa bóp cổ Thang Long University Library 11 truyền thông qua tác động vào huyệt và kinh lạc (kinh cân) có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông được kinh lạc, điều hòa chức năng tạng phủ, chữa được khỏi bệnh tật. Theo y học hiện đại, xoa bóp là một kích thích vật lý tác động tại chỗ vào da, cơ, thần kinh, mạch máu. Ngoài tác dụng tại chỗ làm giảm đau, giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và lưu thông tuần hoàn khi xoa bóp bấm huyệt còn có tác dụng toàn thân thông qua cơ chế thần kinh thể dịch. Khi day bấn huyệt thầy thuốc tác động trực tiếp vào huyệt là những điểm mà kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ở đó tập trung nhiều mạch máu và đặc biệt những dây, nhánh thần kinh. Hệ thống thần kinh thể dịch ở cơ thể tiếp nhận tín hiệu kích thích khi bấm vào huyệt, đồng thời huy động toàn bộ cơ thể đáp ứng lại kích thích bằng ba loại phản xạ: tại chỗ, tiết đoạn, toàn thân. Các đáp ứng của cơ thể dưới sự điều khiển của hệ thống thần kinh – thể dịch đều nhằm nâng cao khả năng tự bảo vệ điều hòa các rối loạn bệnh lý. Mức độ xoa bóp (nặng hay nhẹ) là tùy theo tình trạng người bệnh (hư hay thực ) và ngưỡng chịu đựng của từng người. Thời gian xoa bóp : 20 phút. Các thủ thuật : Xoa, xát, day, lăn, bóp, bấm huyệt, vận động cột sống Các thủ thuật cần làm từ nông vào sâu, từ nhẹ đến mạnh, từ nơi không đau đến nơi đau. Tác dụng của xoa bóp: Có khả năng tính co giãn, tính hoạt động, thúc đẩy việc tiết dịch trong cơ khớp và tuần hoàn quanh khớp. Tăng dinh dưỡng, giảm đau, co cứng giảm phù nề. Phƣơng pháp điện châm Hình 2: Máy điện châm 12 Điện châm là phương pháp làm kích thích xung điện của trường ngoài dẫn tới thay đổi trong tổ chức tế bào, tăng trương lực cơ, tăng quá trình trao đổi chất, thải chất acid lactic, làm tăng chuyển hóa tổ chức tế bào bệnh lý phục hồi khả năng vận động dưới tác dụng của xung điện, nó có tác dụng như bơm hút trên tĩnh mạch và mạch bạch huyết, ở vùng bị khích thích làm cho các chất di chuyển nhanh hơn. YHCT sử dụng điện châm điều trị các bệnh được chẩn đoán ở thể phong hàn thấp như sau: - “Ôn thông kinh lạc” (Làm ấm, lưu thông khí huyết trong kinh lạc). Đây là cách chữa cơ bản nhất vì theo lý luận thì “Thông tắc bất thông” (Khí huyết trong kinh lạc lưu thông thì không đau) Muốn “Ôn kinh hoạt lạc” tốt cần áp dụng phương pháp “Tuần kinh thủ huyệt” (Xem vị trí đau thuộc kinh mạch nào dựa vào đó để chọn huyệt) - “Thư cân hoạt lạc”: Vì bệnh có chứng co rút (Làm cho cân giãn, duỗi ra) Từ đó kinh khí được lưu thông, muốn vậy cũng phải “Ôn thông kinh lạc”. - “Hoạt huyết hóa ứ” trong thể huyết ứ (Làm cho khí huyết lưu thông tốt trong hệ kinh lạc) Như vậy các nguyên tắc điều trị cơ bản trên cần phải áp dụng cho phù hợp với chứng trạng, thể bệnh trên lâm sàng để đạt được kết quả điều trị tốt. Công thức huyệt sử dụng trong điều trị cũng rất phong phú theo kinh nghiệm của nhiều tác giả, các huyệt thường dùng như Phong trì, Giáp tích (C4, C5, C6) Kiên ngung, Tý nhu, Khúc trì, Chi câu, Ngoại quan, Hợp cốc, Can du, Thận du. Thời gian điện châm: 30 phút/1 lần. Thủ thuật: Châm bổ, kích thích vừa và nhẹ, lưu kim lâu 20-30 phút Tác dụng: Điều hòa các chức năng của Tạng phủ, sự mất cân bằng âm dương trong cơ thể. Giảm đau, hành khí hoạt huyết, thông kinh lạc. 1.3. QUY TRÌNH CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG, ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP VẬN ĐỘNG CHO BN HỘI CHỨNG VAI TAY DO THOÁI HÓA CỐT SỐNG CỔ 1.3.1. Nhận định : - Nhận định qua phần hỏi bệnh: + Thời gian bệnh nhân bị bệnh từ bao giờ? + Vị trí đau của bệnh nhân ở đâu? + Tính chất đau của người bệnh ra làm sao? + Tuổi, nghề nghiệp bệnh nhân và tình trạng kinh nguyệt (nếu là nữ). Thang Long University Library 13 + Các thuốc đã sử dụng? + Tiền sử bệnh tật? - Nhận định qua quan sát bệnh nhân: + Quan sát tình trạng chung của bệnh nhân. + Tư thế giảm đau của bệnh nhân. + Vùng vai gáy hạn chề vận động ít hay nhiều? + Khi đứng, ngồi cổ có bị vẹo hay lệch không? + Tại cột sống có hiện tượng viêm hay không? - Nhận định qua thăm khám bệnh nhân: + Lâm sàng :  Dựa vào các triệu chứng: Đau nhiều vùng cổ, vai gáy lan xuống cẳng tay kèm theo tê bì, hạn chế vận động CSC, chóng mặt khi thay đổi tư thế, mệt mỏi. Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi hay đau tăng về đêm.  Khám các điểm đau, sự co cứng, tư thế vẹo.  Đánh giá sự vận động, hạn chế vận động CSC, khớp vai.  Khám các điểm đau thần kinh vùng cổ, đầu gây rối loạn tiền đình hoặc đau đầu chóng mặt nếu có. + Cận lâm sàng  Phim X – Quang cột sống cổ ở 3 tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾.  Đánh giá tình trạng bệnh lý của CSC. - Nhận định bằng thu thập thông tin đã có. + Qua gia đình BN + Qua tham khảo hồ sơ khám bệnh và cách thức điều trị. 1.3.2. Chẩn đoán điều dƣỡng : Qua hỏi bệnh, khai thác tiền sử, bệnh sử, thăm khám bệnh nhân có một số chẩn đoán có thể gặp ở bệnh nhân như sau: - Hạn chế vận động liên quan đến co cơ. - Mất ngủ liên quan đến đau - Đau đầu, cứng cổ gáy liên quan đến đau. - Lo lắng về bệnh liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh. - Nguy cơ teo cơ liên quan đến vận động bị hạn chế. - Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa liên quan đến dùng thuốc kháng viêm giảm đau kéo dài. 1.3.3. Lập kế hoạch chăm sóc : - Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp các dữ liệu, xác định nhu cầu cần thiết của BN, từ đó lập ra kế hoạch CS cụ thể. Khi lập ra kế hoạch CS phải xem xét đến toàn trạng BN, đề xuất vấn đề cần ưu tiên, vấn đề nào thực hiện trước vấn đề nào thực hiện sau tùy từng trường hợp cụ thể: - Theo dõi : + Dấu hiệu sinh tồn 2 lần / ngày . + Theo dõi mức độ, tính chất đau, tình trạng tổn thương của các khớp. + Theo dõi tác dụng phụ của thuốc và các biến chứng bất thường có thể - Thực hiện y lệnh điều trị: + Cho bệnh nhân tiêm thuốc và uống thuốc theo y lệnh. + Xoa bóp bấm huyệt và điện châm theo y lệnh. 14 - Chăm sóc cơ bản: + Để bệnh nhân ở tư thế dễ chịu nhất và tránh các tư thế gây đau. + Chăm sóc vận động trong giai đoạn cấp tính. + Chăm sóc về tâm lý: động viên, trấn an bệnh nhân yên tâm điều trị. + Chăm sóc về giấc ngủ: đảm bảo ngủ đủ giấc. + Chăm sóc về dinh dưỡng: ăn đầy đủ năng lượng và giàu dinh dưỡng. + Chăm sóc về vệ sinh: đảm bảo vệ sinh thân thể sạch sẽ. - Giáo dục sức khỏe: + Bệnh nhân và gia đình cần có kiến thức và biết được nguyên nhân, tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo. + Bệnh nhân phải biết tránh các tư thế xấu có thể làm cho bệnh nặng thêm. + Hướng dẫn bệnh nhân theo dõi các tác dụng phụ của thuốc giảm đau. 1.3.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc : - Cần ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc: Các hoạt động chăm sóc cần tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc: - Các hoạt động theo dõi: + Cần thực hiện đúng thời gian trong kế hoạch, các thông số và diễn biến bệnh cần ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời. + Dấu hiệu sinh tồn. + Tình trạng đau, mức độ đau, đau có lan lên đầu, xuống cánh tay không để người điều dưỡng có các phương pháp CS cho phù hợp. + Theo dõi xem BN có bị tác dụng phụ của thuốc không như: ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau vùng thượng vị hay không? Để kịp thời báo bác sỹ những triệu chứng bất thường để kịp thời xử lý. - Can thiệp y lệnh thuốc điều trị: + Y lệnh thuốc: Khi có y lệnh người điều dưỡng cần thực hiện nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đúng thời gian, đúng chỉ đinh. + Y lệnh điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động Thực hiện thủ thuật điện châm: Hình 3: Thủ thuật điện châm Thang Long University Library 15 -Phác đồ huyệt: + Mục đích: Ôn thông kinh lạc, thư cân, chỉ thống, hoạt huyết, hóa ứ. + Các huyệt: Phong trì, Kiên ngung, Giáp tích, Tý nhu, Khúc trì, Hợp cốc, Chi câu, Ngoại quan, Can du, Thận du. + Thời gian châm: 30 phút / lần. + Liệu trình: 30 phút /lần x 1 lần /ngày x 30 ngày /đợt điều trị Thực hiện thủ thuật xoa bóp bấm huyệt và vận động. Hình 4: Thủ thuật xoa bóp, bấm huyệt kết hợp vận động -Phương pháp xoa bóp , bấm huyệt: + Mục đích: Giảm đau, giãn cơ, tăng tuần hoàn dinh dưỡng tại chỗ + Mức độ xoa bóp tùy theo tình trạng người bệnh. ngưỡng chịu đựng của từng người mà sử dụng xoa bóp người bệnh cho phù hợp. + Thời gian xoa bóp và vận động cho người bệnh mỗi lần là 30 phút. + BN ngồi trên ghế, điều dưỡng đứng sau lưng và làm các thủ thuật sau: Day dọc hai bên cột sống cổ từ C1 đến C7 ba lần. 16 Xoa nhẹ nhàng từ trong ra ngoài hai vai mỗi bên 3 lần . Dùng lòng bàn tay xát từ C7 ra đầu vai mỗi bên 3 lần . Lăn dọc 2 bên cột sống và hai bên bả vai mỗi bên 3 lần . Bóp từ vùng gáy ra hết hai vai mỗi bên 3 lần. + Bấm các huyệt: Giáp tích từ C1 đến C7, Đại trùy, Thiên tông, Kiên ngung, Kiên Tỉnh,Tý nhu, Khúc trì, Hợp cốc, A thị huyệt. + Các thủ thuật cần làm từ nông vào sâu, từ nhẹ đến nặng, từ nơi không đau đến nơi đau. -Phương pháp vận động: + Mục đích: Giúp BN hạn chế vận động, phòng teo cơ cứng khớp. + Mức độ vận động: Tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau của người bệnh. + Các thủ thuật: Vận động khớp vai, gập, duỗi, tập các động tác cúi, ngửa, nghiêng trái, nghiêng phải cột sống cổ. + Tác dụng : Giãn cơ, giảm co cứng cơ, giảm đau, cải thiện vận động - Chăm sóc cơ bản: + Chăm sóc vận động trong thời kỳ cấp tính: Cho BN điện châm và xoa bóp bấm huyệt và tập vận động các động tác rất nhẹ nhàng chủ yếu là động tác xoa và xát hai bên CSC và bả vai. Cho BN nằm ở tư thế đầu bằng kê gối mỏng. + Chăm sóc về mặt tâm lý: BN bị hội chứng vai tay cấp tính thường đau rất nhiều, hay đau tăng về đêm, có biểu hiện kèm theo đau đầu, chóng mặt và buồn nôn. Vì vậy phải giải thích cho người bệnh những kiến thức thông thường có liên quan về bệnh, động viên, an ủi người bệnh để họ yên tâm điều trị, loại bỏ những ý nghĩ xấu về bệnh để họ tích cực phối hợp điều trị để phục hồi sức khỏe nhanh nhất. + Chăm sóc về giấc ngủ: Bệnh nhân bị hội chứng vai tay thường xuyên bị mất ngủ do đau. Vì vậy khi chăm sóc cần tạo cho BN nơi nghỉ yên tĩnh để đảm bảo giấc ngủ.  Giảm ánh sáng trong phòng, đảm bảo thoáng khí trong phòng.  Giữ gường chiếu chăn màn sạch sẽ.  Giúp bệnh nhân nằm ở gường thỏa mái, đầu bằng kê gối mỏng.  Xoa bóp làm giảm co cứng cơ, giúp BN tập vận động nhẹ nhàng. Thang Long University Library 17 + Chăm sóc về dinh dưỡng: Bệnh nhân cần ăn đầy đủ năng lượng, giàu dinh dưỡng, đủ vitamin, tăng cường thức ăn có nhiều calci như: Sữa, các sản phẩm của sữa, + Chăm sóc vệ sinh : Bệnh nhân hội chứng vai - tay động tác quay bên do co cứng cơ nên rất đau, vì vậy việc tự chăm sóc vệ sinh cá nhân cũng khó khăn nên hàng ngày cần chuẩn bị thật tốt các điều kiện sinh hoạt giúp BN thoải mái. - Giáo dục sức khỏe: + BN và gia đình cần biết về nguyên nhân, tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo. + Hướng dẫn BN 1số bài tập phù hợp theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh. + BN cần biết các tác dụng phụ khi dùng thuốc giảm đau, chống viêm và cách theo dõi tác dụng phụ của thuốc. + Có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc, điều dưỡng và BN để có kết quả điều trị cao hơn. + Khuyến cáo các tư thế không có lợi cho BN hội chứng vai – tay do thoái hóa cột sống cổ. 1.3.5. Lƣợng giá - Tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với tình trạng lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tiến triển của người bệnh. - Đánh giá lại tình trạng đau, tính chất đau, vị trí đau của bệnh nhân. - Các biến chứng - Các biến chứng của thuốc giảm đau. - Khả năng hợp tác của BN và gia đình bệnh nhân. - Công tác chăm sóc điều dưỡng được thực hiện và đáp ứng nhu cầu của người bệnh - Những vấn đề chưa làm được cần bổ xung vào kế hoạch chăm sóc người bệnh những ngày tiếp theo . 18 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là hội chứng vai tay do thoái hóa CSC, điều trị nội trú tại Khoa nội Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công An. 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. - Bệnh nhân tuổi từ 20 đến 60 - Cả nam và nữ, không giới hạn nghề nghiệp - Được chẩn đoán xác định: Hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ. - Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu và tuân thủ điều trị. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ. - Bệnh nhân tuổi dưới 20 và trên 60 . - Bệnh nhân có hội chứng vai tay do các nguyên nhân khác nhau như: Viêm quanh khớp vai, chấn thương, tổn thương do nhiễm khuẩn, u lành, u ác tính tại cột sống cổ. - Bệnh mạn tính: Lao, xẹp đốt sống cổ. - Các hội chứng do tủy bị chèn ép gây liệt tứ chi, rối loạn cơ tròn. - Bệnh nhân bị loãng xương, bệnh tim mạch và phụ nữ có thai. - Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ điều trị. 2.1.2. Thời gian nghiên cứu. Tháng 4/2012 đến tháng 9/2012 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. - Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh kết quả trước và sau điều trị. -Phương pháp đánh giá: so sánh hiệu quả điều trị trước và sau khi áp dụng “Phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với vận động trị liệu” bởi cùng một nhóm cán bộ nghiên cứu. Thang Long University Library 19 - Thời điểm đánh giá: Dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân vào các thời điểm trước và sau điều trị 30 ngày. 2.2.2.Tiến hành nghiên cứu. - Phương pháp lấy mẫu: Theo sơ đồ sau Quy trình chăm sóc vận động trị liệu : BN được điều trị bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với vận động. - Phương pháp điều trị bằng điện châm: Điện châm là phương pháp cho tác động một dòng điện nhất định lên các huyệt để phòng bệnh và chữa bệnh. + Phác đồ huyệt đạo: + Các huyệt: Phong trì, Kiên ngung, Giáp tích các huyệt của cột sống C4,C5, C6, Tý nhu, Khúc trì, Hợp cốc, Chi câu, Ngoại quan, Can du, Thận du. + Thời gian châm: 30 phút / 1 lần . + Liệu trình: 1lần /1 ngày * 30 ngày / đợt điều trị - Phương pháp xoa bóp bấm huyệt và vận động: Bệnh nhân đau , hạn chế vận động cột sống cổ Hỏi bệnh, khám lâm sàng và các XN cận lâm sàng Hội chứng vai tay Nhóm nghiên cứu Đánh giá lâm sàng Trước điều trị Sau điều trị So sánh 20 Xoa bóp : + Mức độ xoa bóp (nặng hay nhẹ) tùy theo tình trạng người bệnh (hư hay thực) và ngưỡng chịu đựng của từng người . + Thời gian xoa bóp: Tùy thuộc vào ngưỡng đáp ứng của bệnh nhân . + Các thủ thuật: Xoa, xát, day, lăn, bóp, bấm huyệt. Vận động: + Mức độ vận động: Tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau của người bệnh. + Các thủ thuật: Vận động khớp vai, gập, duỗi, tập các động tác cúi, ngửa, nghiêng trái, nghiêng phải cột sống cổ . 2.3. CHỈ TIÊU QUAN SÁT, THEO DÕI VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 2.3.1. Chỉ tiêu quan sát, theo dõi. - Hỏi : + Thời gian mắc bệnh + Yếu tố khởi phát bệnh + Tuổi, giới - Khám : Khám nội khoa, khám CSC. Đánh giá sự hoạt động, tình trạng đau, mức độ vận động CSC, khớp vai tay. 2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá. - Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS. Từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hang Astra – Zenca. Thang điểm số học đánh giá mức độ đau là thước có hai mặt. Hình 5: Thang nhìn của VAS Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 điểm đến 10 điểm. Thang Long University Library 21 Một mặt có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức để BN tự đánh giá cho đồng nhất mức độ đau như sau: + Hình 1(0 điểm): BN không thấy bất kỳ đau chỗ nào. + Hình 2(1-2,5điểm): BN thấy hơi đau, khó chịu,hoạt động khác bình thường + Hình 3(>2,5-5 điểm): BN đau, khó chịu, không mất ngủ, không vật vã + Hình 4(>5-7,5 điểm): Đau nhiều, đau liên tục, bất lực vận động, kêu rên + Hình 5(>7,5 điểm): Đau liên tục, toát mồ hôi, có thể choáng ngất. Mức 0 điểm : Không đau Mức 1- 4 điểm: Đau nhẹ Mức 5- 7 điểm : Đau vừa Mức 8-10 điểm: Đau nặng - Vận động cột sống cổ Tốt: Nếu góc vận động cúi, ngửa cổ lớn hơn 30o Nghiêng phải, trái, xoay sang trái, phải: lớn hơn 40o Khá: Nếu góc vận động cúi, ngửa cổ lớn hơn 20o đến 30o Nghiêng phải, trái , xoay sang trái , phải lớn hơn 30o Kém : Nếu góc vận động cúi, ngửa cổ dưới 20o Nghiêng phải, trái, xoay sang trái, phải dưới 20o - Vận động khớp vai – tay: Tốt: Khi đưa tay ra ngang lên trên lớn hơn 120o Khi đưa tay ra trước lên trên lớn hơn 120o Khi đưa tay ra sau lớn hơn 60o Khá: Khi đưa tay ra ngang lên trên từ 70o đến 120o Khi đưa tay ra trước lên trên từ 70o đến 120o Khi đưa tay ra sau trên 30o đến 60o Kém: Khi đưa tay ra ngang lên trên từ 0o đến 60o Khi đưa tay ra trước lên trên từ 0o đến 60o Khi đưa tay ra sau từ 0o đến 30o - Thời điểm đánh giá: Tất cả bệnh nhân đều được đánh giá các chỉ số trước điều trị và kết thúc điều trị. Những trường hợp cần điều trị trên 10 ngày sẽ được đánh giá vào các thời điểm sau 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày. - Theo dõi tác dụng không mong muốn: Đau tăng, vận động hạn chế, choáng, nhiễm khuẩn nơi châm, tần số mạch, chỉ số huyết áp trong quá trính điều trị. 22 Cận lâm sàng : X-Quang chụp CSC, ba tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ nhằm phát hiện hình ảnh thương tổn khớp mỏm móc, khớp liên mỏm gai sau và lỗ liên hợp, gai xương ở thân đốt, hẹp đĩa đệm. Chụp tai Khoa chẩn đoán hình ảnh Kết quả chung : Dựa vào các chỉ số lâm sàng là (mức độ đau, vận động cột sống cổ, vận động khớp vai) Tốt ( khỏi ) : 3 chỉ số đều ở mức độ tốt. Khá ( đỡ ) : 3 chỉ số ở mức độ khá . Kém ( Như cũ hoặc tăng lên) : 3 chỉ số ở mức kém 2.3.3. Xử lý số liệu Số liệu chung được phân tích và xử lý theo phương pháp thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm Epi – Info 2.3.4. Đạo đức nghiên cứu : - Nghiên cứu được tiến hành hoàn toàn vì mục đích chăm sóc sức khỏe cho BN . - Bệnh nhân được giải thích rõ ràng trước khi tham gia, đều tự nguyện tham gia nghiên cứu và đồng ý có thể ngừng bất kỳ khi nào . - Kết quả nghiên cứu được công bố cho những người tham gia nghiên cứu và mọi người được biết . - Nghiên cứu được hội đồng khoa học thông qua và cho phép. Thang Long University Library 23 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU : 3.1.1. Đặc điểm theo tuổi Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi Tuổi Số bệnh nhân Tỷ lệ % Dưới 40 04 13,3 40 đến 49 18 60,0 50 đến 59 08 26,7 Tổng 30 100 Tuổi trung bình 44,3±10,6 Nhận xét : Các số liệu trên bảng 3.1 cho thấy : Hội chứng vai tay gặp ở mọi lứa tuổi , gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 40 đến 49 chiếm 60 %. Lứa tuổi dưới 40 có 04 bệnh nhân chiếm 13,3% . Lứa tuổi 50 đến 59 có 08 bệnh nhân chiếm 26,7%. 3.1.2.Đặc điểm về giới. Bảng 3.2. Bảng phân bố bệnh nhân theo giới Giới tính Số bệnh nhân Tỷ lệ % Nam 18 60 Nữ 12 40 Tổng 30 100 P<0,01 Nhận xét: Theo bảng 3.2 trên cho thấy đa số bệnh nhân bị hội chứng vai gáy là nam giới (60%) chiếm tỷ lệ cao hơn hơn so với bệnh nhân nữ (40%), sự khác biệt có ý nghĩa với p<0,01. 24 Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: Trong số 30 bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ nam là 60% gấp 1,5 lần số bệnh nhân nữ. 3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp. Bảng 3.3. Bảng phân bố theo nghề nghiệp Nghề nghiệp Số bệnh nhân Tỷ lệ % Lao động trí óc 18 60 Lao động chân tay 6 20 Nghề nghiệp khác 6 20 Tổng 30 100 P<0,01 Nhận xét: Theo bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở người lao động trí óc là cao nhất chiếm 60%; tỷ lệ mắc bệnh ở người lao động chân tay thấp hơn chiếm 20%. Các nghề nghiệp khác cũng gặp ít chiếm 20%. 3.1.4. Thời gian mắc bệnh. Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. Thời gian mắc bệnh Số bệnh nhân Tỷ lệ% Dưới 1 tháng 14 46,7 Từ 1 đến 3 tháng 10 33,3 Trên 3 tháng 6 20 Tổng 30 100 Thang Long University Library 25 Nhận xét: Theo bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở người dưới 1 tháng cao nhất là 14 bệnh nhân, chiếm 46,7%. Tỷ lệ mắc bệnh ở người từ 1 đến 3 tháng là 10 bệnh nhân chiếm 33,3%. Tỷ lệ mắc bệnh ở người trên 3 tháng là 6 bệnh nhân chiếm 20%. Như vậy nhóm bệnh nhân bị bệnh dưới 1 tháng là cao nhất. Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG 3.2.1. Sự cải thiện trên lâm sàng trƣớc và sau chăm sóc. Bảng 3.5. Vận động cột sống cổ trước và sau chăm sóc Thời gian chăm sóc Vận động cột sống cổ Trƣớc chăm sóc Sau chăm sóc Xếp loại BN % BN % Cúi ngửa Lớn hơn 30o 22 73,3 28 93,3% Tốt Từ 20o đến 30o 6 20 2 6,7 Khá Dưới 20o 2 6,8 0 0 Kém Nghiêng xoay sang phía đối diện với bên đau Lớn hơn 40o 24 80 26 86,7 Tốt Từ 20o đến 40o 5 16,6 4 13,3 Khá Dưới 20o 1 3,3 0 0 Kém P<0,01 Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy số bệnh nhân vận động cột sống cổ ở tư thế cúi ngửa loại tốt trước chăm sóc là 73,3% và sau chăm sóc tăng lên 93,3%. Loại khá 26 trước điều trị là 20% sau chăm sóc còn 6,7%. Loại kém trước chăm sóc là 6,8% sau chăm sóc không còn bệnh nhân nào. Ở tư thế nghiêng xoay sang trái phải, trước chăm sóc loại tốt là 80% sau chăm sóc tăng lên 86,7%. Loại khá trước chăm sóc là 16,6% sau chăm sóc còn 13,3%. Loại kém trước chăm sóc là 3,3% sau chăm sóc không còn bệnh nhân nào. So sánh kết quả sau khi chăm sóc, mức độ hết đau của bệnh nhân giảm đau rõ rệt một cách có ý nghĩa thống kê với P<0,01. 3.2.2. Sự cải thiện về mức độ đau. Bảng 3.6. So sánh mức độ đau theo cảm giác chủ quan của bệnh nhân Mức độ đau Thời gian CS Không đau (0 điểm) Đau ít (1 điểm) Đau trung bình (2 điểm) Đau nhiều (3 điểm) BN Tỷ lệ % BN Tỷ lệ % BN Tỷ lệ % BN Tỷ lệ % Trước chăm sóc 0 0 5 16,7 8 26,7 17 56,6 Sau 10 ngày CS 4 13,3 8 26,7 8 26,7 10 33,3 Sau 20 ngày CS 15 50 8 26,7 5 16,7 2 6,6 Sau 30 ngày CS 26 86,7 2 6,7 2 6,7 0 0 P<0,01 Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy mức độ đau theo cảm giác chủ quan của bệnh nhân trước chăm sóc: đau ít là 16,7%, đau trung bình là 26,7% và đau nhiều là 56,6%. Sau 10 ngày chăm sóc số bệnh nhân không đau chiếm 13,3%, đau ít 26,7%, đau trung bình là 26,7%, đau nhiều là 33,3%. Sau 20 ngày chăm sóc số bệnh nhân không đau chiếm 50%, đau ít 26,7%, đau trung bình 16,7% và đau nhiều là 6,6%. Sau 30 ngày chăm sóc, số bệnh nhân không đau chiếm 86,7%, đau ít 6,7%, đau trung bình là 6,7% và đau nhiều không còn bệnh nhân nào. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p< 0,01 Thang Long University Library 27 3.2.3. Sự cải thiện của góc vận động Bảng 3.7. Góc vận động khớp vai khi đưa tay ra ngang, lên trên Góc vận động Trƣớc chăm sóc Sau chăm sóc Bệnh nhân Tỷ lệ % Bệnh nhân Tỷ lệ % Kém (0 o đến 60o) 14 46,7 0 0 Khá (70 o đến 120o) 10 33,3 2 6,7 Tốt (130o đến 180o) 6 20 28 93,3 Tổng số 30 100 30 100 P<0,01 Nhận xét: Trong bảng 3.7 nghiên cứu góc vận động khớp vai đưa tay ra ngang và lên trên, góc vận động đưa tay ra ngang và lên trên tốt lên rõ rệt sau khi chăm sóc có ý nghĩa với số thống kê p<0,01. Bảng 3.8. Góc vận động khớp vai khi đưa tay ra trước và lên trên Góc vận động Trƣớc chăm sóc Sau chăm sóc Bệnh nhân Tỷ lệ % Bệnh nhân Tỷ lệ % Kém (0 o đến 60o) 16 53,3 0 0 Khá (70 o đến 120o) 10 33,3 5 16,7 Tốt (130o đến 180o) 4 13,4 25 83,3 Tổng số 30 100 30 100 P<0,01 Nhận xét: Bảng 3.8 nghiên cứu góc vận động khớp vai khi đưa tay ra trước và lên trên của bệnh nhân cũng tăng lên một cách có ý nghĩa với p<0,01. Cho thấy trước khi chăm sóc, góc vận động khớp vai loại kém có 16/30 bệnh nhân chiếm 53,3%, sau chăm sóc không còn bệnh nhân nào. Góc vận động khớp vai loại khá trước chăm sóc có 10/30 bệnh nhân chiếm 33,3%, sau chăm sóc còn 5/30 bệnh nhân chiếm 16,7%. Góc vận động khớp vai loại tốt trước chăm sóc có 4/30 bệnh nhân chiếm 13,4%, sau chăm sóc đạt được 25/30 bệnh nhân chiếm 83,3%. 28 Bảng 3.9. Kết quả chung trước và sau chăm sóc Mức độ Trƣớc chăm sóc Sau chăm sóc Bệnh nhân Tỷ lệ % Bệnh nhân Tỷ lệ % Tốt 18 60 27 90 Khá 8 26,7 3 10 Kém 4 13,3 0 0 Tổng số 30 100 30 100 P<0,01 Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy kết quả chung trước CS có 18/30 BN đạt kết quả tốt, chiếm tỷ lệ 60%. Sau CS tăng lên 27/30 BN chiếm tỷ lệ 90%. Ở loại khá trước CS có 8/30 BN chiếm tỷ lệ 26,7%. Sau CS có 3/30 BN chiếm tỷ lệ 10%. Ở loại kém trước CS có 4/30 BN sau CS không còn BN nào đạt kết quả kém. Như vậy sau kết quả chăm sóc chung, BN đạt kết quả tốt có ý nghĩa thống kê với P<0,01. 3.2.4. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả chăm sóc Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả chăm sóc Thời gian mắc bệnh Thời gian chăm sóc Sau chăm sóc 10 ngày 20 ngày 30 ngày Tốt Khá Tốt Khá Tốt Khá Dưới 1 tháng 16 5 11 7 9 13 3 Một đến ba tháng 12 5 7 9 3 11 1 Trên ba tháng 2 0 2 1 1 2 0 Tổng 30 10 20 17 13 26 4 P<0,01 Nhận xét: Qua bảng 3.10 cho thấy số BN có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng là 16/30 BN, sau 10 ngày CS có 5 BN đạt loại tốt và 11 BN đạt loại khá, sau 20 ngày CS có 7 BN đạt loại tốt và 9 BN đạt loại khá, sau 30 ngày CS có 13 BN đạt Thang Long University Library 29 loại tốt và 3 BN đạt loại khá. Số BN có thời gian mắc bệnh từ 1 đến 3 tháng là 12/30 BN, sau 10 ngày CS có 5 BN đạt loại tốt và 7 BN đạt loại khá, sau 20 ngày CS có 9 BN đạt loại tốt và 3 BN đạt loại khá, sau 30 ngày chăm sóc có 11 BN đạt loại tốt và 1 BN đạt loại khá. Số BN có thời gian mắc bệnh trên 3 tháng là 2/30 BN, sau 10 ngày CS có 2 BN đạt loại khá, sau 20 ngày CS có 1 BN đạt loại tốt và 1 BN đạt loại khá, sau 30 ngày CS có 2 BN đạt loại tốt và không còn BN đạt loại khá. 3.3. KẾT QUẢ CHĂM SÓC THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Bảng 3.11. Sự thay đổi một số triệu chứng lâm sàng trước và sau chăm sóc theo y học cổ truyền( thể phong hàn thấp) Các triệu chứng lâm sàng Trƣớc chăm sóc Sau chăm sóc Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ % Đau vùng cổ gáy 30 100 0 0 Đau vùng vai tay 30 100 0 0 Vận động hạn chế 30 100 6 20 Mất ngủ 14 46,6 2 6,7 Mệt mỏi 25 83,3 1 3,3 Ăn kém 15 50 0 0 Rêu lưỡi trắng 30 100 0 0 Chất lưỡi nhợt 24 80 2 6,7 Đại tiện phân nát 8 26,6 0 0 P<0.01 Nhận xét: Kết quả bảng 3.11 cho thấy các triệu chứng của BN thể phong hàn thấp. Đau vùng cổ gáy, đau vùng vai - tay, hạn chế vận động, trước điều trị chiếm 100%. BN mệt mỏi chiếm 83,3% , BN mất ngủ chiếm 46,6%. BN ăn kém chiếm 50%. BN chất lưỡi nhợt chiếm 80%. BN đại tiện phân nát chiếm 26,6% . Sau chăm sóc, các triệu chứng phần lớn đều giảm như đau vùng cổ - tay. Ăn kém rêu lưỡi trắng, đại tiện phân nát kết quả sau chăm sóc đạt kết quả 100%. Đau 30 vùng vai tay, vận động hạn chế sau chăm sóc không còn BN nào. BN mất ngủ và BN chất lưỡi nhợt mệt mỏi sau CS chiếm 6,7%. BN mệt mỏi sau CS chiếm 3.3%. Như vậy sau đợt chăm sóc, BN đều có sự cải thiện triệu chứng lâm sàng theo YHCT có ý nghĩa với p < 0,01. 3.4. NHỮNG BIỂU HIỆN KHÔNG MONG MUỐN TRONG QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VAI TAY BẰNG PHƢƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP VẬN ĐỘNG. - Đối với các triệu chứng lâm sàng + Bằng phương pháp chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vận động chúng tôi không thấy xuất hiện nặng thêm các triệu chứng đau và hạn chế vận động ở bệnh nhân nào . + Không có trường hợp nào BN có dấu hiệu choáng, đau đầu hoa mắt chóng mặt sau khi được chăm sóc các phương pháp trên. Thang Long University Library 31 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN Qua nghiên cứu 30 BN mắc hội chứng vai –tay ở thể phong hàn thấp đựơc CS bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vận động tại Bệnh viện Y học cổ truyền- Bộ Công An. Chúng tôi có nhận xét sau: 4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. 4.1.1. Về tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy, BN mắc hội chứng vai – tay do thoái hóa CSC có thể gặp ở mọi lứa tuổi của người trưởng thành. Tỷ lệ mắc bệnh ở độ tuổi dưới 40 ít hơn ở độ tuổi 40 đến 49. Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với Nguyễn Thị Lực [13] BN bị mắc bệnh ở tuổi trên 40 chiếm 60% trong đó tuổi trên 50 chiếm 26,7%; Lê Hoài Anh[4]cho thấy ở tuổi 41 đến 50 chiếm tỷ lệ là 50,5%[2] trong nghiên cứu của chúng tôi ở tuổi từ 41 đến 50 cũng chiếm tỷ lệ cao nhất. Theo YHCT có thể do ở tuổi này chính khí bị suy, vệ khí hư cho nên tà khí dễ bị xâm phạm mà gây bệnh. 4.1.2. Về giới tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ giữa nam và nữ có sự khác biệt, ở nam chiếm 60%, ở nữ chiếm 40%. Theo nghiên cứu của Chu Khánh Bằng [4], Dương Trọng Hiếu [11], Hoàng Văn Lý [12], Nguyễn Minh Hùng thì tỷ lệ mắc giữa nam và nữ cùng giống sự phân bố như nghiên cứu của chúng tôi. Và nghiên cứu của chúng tôi tiến hành tại bệnh viện YHCT- Bộ Công An, nơi mà tỷ lệ thu dung BN nam luôn nhiều hơn BN nữ nên kết quả này là hoàn toàn phù hợp. 4.1.3. Về nghề nghiệp . Trong 30 BN nghiên cứu của chúng tôi cho thấy số BN có nghề nghiệp lao động trí óc chiếm tỷ lệ cao nhất là 60%, số BN có nghề nghiệp khác là chiếm tỷ lệ 20%, lao động chân tay chiếm 20%. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với Dương Tuấn Dũng [9] số BN có nghề nghiệp lao động trí óc chiến 75%, nghề nghiệp khác 25%. Như vậy có sự liên quan giữa hội chứng vai – tay với những người lao động trí óc. 4.1.4. Về thời gian mắc bệnh. BN nghiên cứu của chúng tôi có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng chiếm tỷ lệ 46,7%. Số BN mắc bệnh từ 1 đến 3 tháng chiếm 33,3%, số BN mắc trên 3 tháng 32 chiếm 20%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với tác giả Nguyễn Tử An[1] cho rằng thời mắc bệnh dưới 1 tháng chiến 70%. 4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG 4.2.1.Về vận động. Kết quả sau khi CS vận động tư thế cúi ngửa loại tốt trước CS là 73,3% sau CS tăng lên 93,3%. Loại khá trước CS là 20% sau CS còn 6,7%. Loại kém trước CS là 6,8% sau CS không còn BN nào. Tư thế nghiêng xoay sang phải trái, trước CS loại tốt là 80% sau CS tăng lên 86,7%. Loại khá trước CS là 16,6% sau CS còn 13,3%. Loại kém trước CS có 3,3% sau CS không còn BN nào. So sánh mức độ vận động của BN sau khi được CS đạt kết quả tốt. Như đã phân tích các biện pháp CS điều dưỡng kết hợp áp dụng trong nghiên cứu có tác dụng giảm đau, giảm co cứng, giảm cong vẹo cột sống, Tăng khả năng vận động và tính linh hoạt của cột sống do đó làm tăng độ giãn cột sống và cải thiện tầm vận động cột sống. 4.2.2. Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân. Mức độ đau theo cảm giác chủ quan của BN trước CS: Đau ít là 16,7%, đau trung bình là 26,7%, đau nhiều là 56,6%. Sau 10 ngày CS số BN không còn đau là 13,3%, đau ít 26,7%, đau trung bình 26,7%, đau nhiều là 33,3%. Sau 20 ngày CS số BN không đau là 50%, đau ít 26,7%, đau trung bình 16,7%, đau nhiều là 6,6%. Sau 30 ngày CS số BN không còn đau đạt 86,7%, đau ít 6,7%, đau trung bình 6,7% và đau nhiều không còn BN nào. Các biện pháp CS như: Điện châm, xoa bóp và vận động có tác dụng làm giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và tuần hoàn tại chỗ, ức chế phản xạ dương tính, dẫn tới giảm đau. 4.2.3. Góc vận động của khớp vai Góc vận động khớp vai khi đưa ra ngang và lên trên. Số BN trước CS có góc vận động kém chiếm 46,7%, sau CS không còn BN nào. Số BN trước CS có góc vận động loại khá chiếm 33,3%, sau CS chiếm 6,7%. Số BN có góc vận động loại tốt trước CS chiếm 20%, sau CS đạt được 93,3%. Góc vận động của khớp vai khi đưa ra trước và lên trên của BN cho thấy trước CS góc vận động khớp vai loại kém có 53,3%, sau CS không còn BN nào. Loại khá trước CS có 33,3%, sau CS chỉ còn 16,7%. Loại tốt trước CS có 13,4% sau CS đạt Thang Long University Library 33 83,3%. Các biện pháp CS có tác dụng làm nóng các tổ chức, giãn cơ, giảm co thắt, giảm đau và do đó làm tăng vùng vận động khớp vai 4.2.4. Kết quả chung trƣớc và sau chăm sóc Theo nghiên cứu của chúng tôi trước CS loại kém có4/30 BN sau CS không còn BN nào có kết quả kém, BN loại khá trước CS có 8/30 BN sau CS còn 3/30BN chiếm 10%, BN trước CS có 18/30 BN đạt 60% sau CS kết quả tốt chiếm 90%. Kết quả này cũng phù hợp với kêt quả nghiên cứu của Nguyễn Tử An[1] bằng phương pháp châm loa tai kết hợp với châm cứu tại vị trí đau kết quả khỏi 70% và đỡ 30%. Chu Khánh Bằng[4] sau điều trị bằng phương pháp tân châm để điều trị hội chứng vai tay có 68% khỏi và 32% đỡ. Như vậy phương pháp CS bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với vận động của chúng tôi đạt kết quả rất tốt 4.2.5. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả chăm sóc. BN có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng có 16/30BN, sau 10 ngày CS có 5BN đạt loại tốt và 11BN đạt loại khá. Sau 20 ngày CS có 7 BN đạt loại tốt và 9 BN đạt loại khá. Sau 30 ngày CS đạt được 13 BN loại tốt còn 3 BN loại khá. Số BN có thời gian mắc bệnh từ 1 đến 3 tháng là 12/30 BN, sau 10 ngày CS có 5BN đạt loại tốt và 7 BN đạt loại khá, sau 20 ngày CS có 9BN đạt loại tốt và 3BN đạt loại khá, sau 30 ngày CS có 11 BN đạt loại tốt và còn 1 BN đạt loại khá. Số BN có thời gian mắc bệnh trên 3 tháng là 2/30BN, sau 10 ngày CS không có BN đạt loại tốt có 2BN đạt loại khá, sau 20 ngày CS có 1BN đạt loại tốt và 1BN đạt loại khá, Sau 30 ngày CS số BN đạt loại tốt là 2BN không còn BN đạt loại khá. 4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG THEO YHCT Thể phong hàn thấp có triệu chứng đau vùng cổ gáy, vai tay, hạn chế vận động trước CS có 30/30 BN, mệt mỏi có 14/30 BN, ăn kém có 15/30 BN, chất lưỡi nhợt có 24/30 BN, đại tiện phân nát có 8/30 BN. Sau CS các triệu chứng phần lớn gần như hết, kết quả đạt rất tốt như đau vùng cổ gáy, ăn kém, rêu lưỡi trắng, đại tiện phân nát kết quả sau CS đạt 100%. BN đau vùng vai tay, vận động hạn chế sau CS cũng đạt 100%. BN mất ngủ và BN có chất lưỡi nhợt, mất ngủ sau CS chiếm 6,7%, BN mệt mỏi sau CS chiếm 3,3%. Như vậy sự thay đổi của BN thể phong hàn thấp tiến triển rất tốt, các triệu chứng lâm sàng cải thiện rõ rệt. Kết quả nghiên cứu của 34 chúng tôi cũng phù hợp với một số tác giả như Chu Khánh Bằng[4], Lê Hoài Anh[2] và Dương Tuấn Dũng[9] 4.4. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƢƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP VỚI VẬN ĐỘNG. Trong quá trình nghiên cứu và CS chúng tôi đã theo dõi các triệu chứng chủ quan, biểu hiện toàn thân và biến chứng tại chỗ trên lâm sàng, sau CS chúng tôi không thấy có BN nào xuất hiện triệu chứng choáng hoặc có biểu hiện nặng thêm lên và các triệu chứng đau, hạn chế vận động cũng không nặng thêm. Tại chỗ khi châm không có BN nào bị tai biến tụ máu, chảy máu và nhiễm khuẩn do điện châm . Thang Long University Library 35 KẾT LUẬN 1. Chăm sóc điều dưỡng BN hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt kết hợp với vận động có tác dụng hết đau, hết co cứng cơ, giảm tê và khôi phục vận động rất tốt. 2. Đây là phương pháp chăm sóc rất đơn giản, không có tác dụng phụ, tai biến sảy ra ít, chi phí thấp, có thể áp dụng rộng rãi tại tuyến y tế cơ sở. Phương pháp này các điều dưỡng tại khoa nội Bệnh viện y học cổ truyền Bộ Công An được thực hiện và áp dụng cho người bệnh đạt hiệu quả điều trị cao. Giảm được chi phí cho người bệnh và thời gian người bệnh phải nằm ngắn. 36 KIẾN NGHỊ Phương pháp chăm sóc trên có tác dụng tốt trên bệnh nhân mắc bệnh hội chứng vai – tay do thoái hóa, không gây tai biến, phương pháp đơn giản dễ thực hiện, rẻ tiền có thể áp dụng rộng rãi trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của toàn cộng đồng nói chung và ở bệnh viện, các cơ sở y tế tại tuyến dưới trong lực lượng Công An Nhân Dân nói riêng. Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfb00183_1623.pdf
Luận văn liên quan