Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần trường phú thừa thiên Huế

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do vậy nhà nước đóng vai trò định hướng cho cho sự phát triển của mọi doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế. Trong những năm gần đây, vai trò quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp đã được nới lỏng hơn, các doanh nghiệp hoàn toàn độc lập tự chủ trong mọi hoạt động, sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn. Nhà nước chỉ can thiệp ở tầm vĩ mô, với những chính sách của nhà nước luôn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Những chính sách đúng đắn, hợp lý sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp đang tồn tại và thu hút thêm nhiều thành phần kinh tế khác tham gia hoạt động kinh tế. Ngược lại, những chính sách không hợp lý sẽ tạo ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động sản xuát kinh doanh. Do vậy đòi hỏi nhà nước phải có những biện pháp thích hợp. + Thứ nhất: Nhà nước cần có chính sách thuế suất, thuế nhập khẩu hợp lý, để Công Ty có điều kiện nhập các máy móc công nghệ hiện đại từ nước ngoài cũng như nhập khẩu nguyên liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất. Mặt khác nhà nước nên có các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển nguồn nguyên liệu cho sản xuất bê tông. + Thứ hai: Cần hoàn thiện khuôn khổ, hành lang pháp lý. Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về luật cũng như có các chính sách cụ thể cho Công Ty mình. + Thứ ba: Điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với biến động của thị trường, lãi suất ngân hàng là chi phí vốn. Vì vậy, việc lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty, vì vậy nhà nước phải điều chỉnh lãi suất SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 86 Đại

pdf102 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần trường phú thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoạt động sản xuất kinh doanh hay thương mại mục đích chính là thu được lợi nhuận, tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Vì vậy, yêu cầu chung đối với mỗi doanh nghiệp và Công Ty Cổ Phần Trường Phú nói riêng là phải sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả mà doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là vốn lưu động. Để làm cho VLĐ hàng năm luân chuyển nhanh và tạo ra được nhiều lợi nhuận cho Công Ty góp phần ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhân viên hoàn thành các kế hoạch mục tiêu mà Công Ty đã đề ra. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 66 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Mặc khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong một đơn vị kinh doanh, nó là một loại quỹ đặc biệt của Công Ty nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của họ. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu VLĐ sao cho phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để đem lại hiệu quả kinh tế tối ưu. Để có cái nhìn tổng quát hơn ta đi vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở bảng 2.16 dưới đây. Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công Ty qua 3 năm CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014 2013/2012 2014/2013 (+/-) % (+/-) % 1.Doanh thu thuần Tr.đ 35.957,75 59.209,85 66.387,89 23.252,10 64,67 7.178,04 12,12 2.LN sau thuế Tr.đ 51,11 377,75 482,49 326,64 639,09 104,74 27,73 3.VLĐ bình quân Tr.đ 28.629,36 32.443,88 37.793,31 3.81,52 13,32 5.349,43 16,49 4.Giá vốn hàng bán Tr.đ 31.657,91 54.876,26 61.717,17 23.218,35 73,34 6.840,91 12,47 5.Hàng tồn kho bình quân Tr.đ 8.434,12 10.681,48 12.145,86 2.247,36 26,65 1.464,38 13,71 6.Mức sinh lời của VLĐ (6=2/3) Lần 0,002 0,01 0,01 0,01 552,19 0,00 9,65 7.Số vòng quay của VLĐ (7=1/3) Vòng 1,26 1,82 1,76 0,57 45.,30 -0,07 -3,75 8.Số ngày luân chuyển của 1 vòng quay VLĐ (8= 360/7) Ngày 287 197 205 -89 -31,18 8 3,89 9.Hệ số đảm nhiệm của VLĐ (9=3/1) Lần 0,80 0,55 0,57 -0,25 -31,18 0,02 3,89 10.Vòng quay hàng tồn kho (10=4/5) Lần 3,75 5,14 5,08 1,38 36,87 -0,06 -1,09 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công Ty Cổ Phần An Phú) Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công Ty, ta sẽ tiến hành xem xét phân tích đánh giá các chỉ tiêu dưới đây: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hệ số của chỉ tiêu càng lớn càng tốt. Cụ thể năm 2012 là 0,002 lần có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động tao ra 0,002 đồng lợi nhuận. Năm 2013 là 0.01 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thu lại được 0,01 đồng lợi SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 67 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa nhuận và năm 2014 là 0,01 đồng. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của Công Ty có xu hướng tăng lên qua ba năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công Ty đang ổn định, chi phí quản lý của Công Ty đang thấp dần. Sang năm 2013 Công Ty đã kịp thời có mục tiêu chiến lược mới nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn lưu động được hiệu quả hơn vì đây là vốn chủ yếu của Công Ty đi vay để sử dụng nên tốc độ vốn lưu động tăng lên so với năm 2012 đây là một dấu hiệu tốt nhưng Công Ty đang cố gắng phát huy hơn nữa khả năng của mình trong việc sử dụng vốn lưu động vì đây là vốn chủ yếu được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn mà Công Ty đi vay. Số vòng quay VLĐ chỉ tiêu này phản ánh vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho Công Ty, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua bảng phân tích trên cho ta thấy số vòng quay VLĐ có sự thay đổi mạnh. Cụ thể, năm 2012 VLĐ quay được 1,26 vòng, năm 2013 tăng lên 1,82 vòng tức là tăng 45,30% so với năm 2012 và năm 2014 đã có xu hướng giảm xuống 1,76 vòng trong một năm tức là giảm 3,75% so với năm 2013. Số vòng quay của vốn lưu động của Công Ty biến động thất thường và có xu hướng tăng năm 2013 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công Ty cao lên. Đến năm 2014 số vòng quay vốn lưu động đã giảm xuống làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ của Công Ty thấp xuống.Vì vậy, trong những năm tới Công Ty cần có những biện pháp nâng cao tốc độ của hệ số vòng quay vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng tốt hơn. Để xem xét biến động này là do nhân tố nào tác động. Ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới số vòng quay VLĐ. Gọi các đại lượng: + Δ SVLĐ: Lượng tăng giảm tuyệt đối của số vòng quay do ảnh hưởng của các nhân tố. + S0 VLĐ, S1 VLĐ, S2 VLĐ lần lượt là số vòng quay VLĐ được xét ở các năm 2012, 2013, 2104. + TR0, Tr1, TR2 lần lượt là doanh thu thuần được xét ở các năm 2012, 2013, 2014. + VLĐ0, VLĐ1, VLĐ2 lần lượt là vốn lưu động bình quân ở các năm 2012, 2013, 2014. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 68 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa + ΔSVLĐ (TR): Lượng tăng giảm tuyệt đối của số vòng quay vốn lưu động do ảnh hưởng của doanh thu thuần. + ΔSVLĐ (VLĐ): Lượng tăng giảm tuyệt đối của số vòng quay do ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân. Phân tích năm 2013 so với năm 2012 ΔSVLĐ = S1 VLĐ - S0 VLĐ Δ SVLĐ = TR1 - TR0 VLĐ1 VLĐ0 0,57 = 1,82 - 1,26 (vòng)  Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần Δ SVLĐ (TR) = TR1 - TR0 VLĐ0 VLĐ0 0,81 = - Hay 0,81 = 2,07 - 1,26 (vòng)  Ảnh hưởng của nhan tố VLĐ bình quân Δ SVLĐ (VLĐ) = TR1 - TR1 VLĐ1 VLĐ0 -0,24 = - Hay -0,24 = 1,83 - 2,07 (vòng) Do đó số vòng quay VLĐ năm 2013 so với năm 2012 là: ΔSVLĐ = ΔSVLĐ (TR) + ΔSVLĐ (VLĐ) 0,57 = 0,81 + (- 0,24) (vòng) Phân tích năm 2014 so với năm 2013 ΔSVLĐ = S2 VLĐ - S1 VLĐ Δ SVLĐ = TR2 - TR1 VLĐ2 VLĐ1 -0,07 = 1,76 - 1,82 (vòng) SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa  Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần Δ SVLĐ (TR) = TR2 - TR1 VLĐ1 VLĐ1 0,22 = - Hay 0,22 = 2,04 - 1,82 (vòng)  Ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân Δ SVLĐ (VLĐ) = TR2 - TR2 VLĐ2 VLĐ1 -0,29 = - Hay -0,29 = 1,76 - 2,05 (vòng) Do đó số vòng quay VLĐ năm 2014 so với năm 2013 là: ΔSVLĐ = ΔSVLĐ (TR) + ΔSVLĐ (VLĐ) -0,07 = 0,22 + (-0,29) (vòng) Ta thấy, năm 2013 số vòng quay VLĐ tăng 0,57 vòng do doanh thu tăng cao làm cho số vòng quay VLĐ tăng 0,81 vòng, nhưng VLĐ bình quân lại tăng 13,32% so với năm 2012 nên số vòng quay VLĐ giảm 0,24 vòng. Năm 2014, số vòng quay VLĐ giảm 0,07 vòng do doanh thu năm 2014 chỉ tăng 12,12% so với năm 2013 nên số vòng quay VLĐ chỉ tăng 0,22 vòng, nhưng VLĐ lại tăng 16,49% cho nên làm cho số vòng quay VLĐgiảm 0,29 vòng. Số ngày luân chuyển của một vòng quay VLĐ phản ánh số ngày (thời gian cần thiết) để hoàn thành một vòng luân chuyển VLĐ. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả. Thời gian càng ngắn thì tốc độ luân chuyển càng nhanh tức là vốn lưu động được sử dụng triệt để hơn. Số ngày luân chuyển của một vòng quay VLĐ đang có xu hướng giảm xuống ở năm 2013 là 197 ngày tức là giảm 89 ngày tương đương với 31,18% o với năm 2012. Năm 2014 là 3,89% so với năm 2013. Qua bảng trên ta thấy số ngày để vốn quay hết 1 vòng của Công Ty còn cao, lại có xu hướng tăng nhanh ở năm 2014, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa cao, tình hình tổ chức các mặt hàng mua SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của Công Ty chưa hợp lý gây khó khăn cho quá trình tái sản xuất. Công Ty cần có kế hoạch xúc tiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để tránh tình trạng ứ động vốn gây thất thoát lãng phí làm giảm lợi nhuận của Công Ty. Hệ số đảm nhiệm VLĐ có sự biến động không ổn định qua các năm. Năm 2013, mức đảm nhiệm VLĐ giảm từ 0,80 xuống còn 0,55 lần đồng nghĩa với việc giảm 31,18% tiết kiệm được 0,25 đồng so với năm 2012. Năm 2014, mức đảm nhiệm VLĐ là 0,57 tăng 0.02 lần hay tăng 3,89% so với năm 2013, điều này đồng nghĩa với việc để tạo ra một đồng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 Công Ty phải bỏ ra thêm 0,02 đồng. Điều đáng mừng ở năm 2013 hệ số này đã có xu hướng giảm xuống đây là một tín hiệu tốt mà Công Ty cần nỗ lực phát huy hơn nữa trong thời gian tới. Nhưng với xu hướng biến động theo chiều hướng tăng ở năm 2014 sẽ gây bất lợi lớn cho Công Ty bởi nó sẽ là tác nhân xúc tác làm tăng số ngày luân chuyển của VLĐ, làm chậm tiến độ chu kỳ kinh doanh của Công Ty. Hiệu quả sử dụng các bộ phận của vốn lưu động Hàng tồn kho và khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn hơn trong tổng vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty tăng lên so với năm trước nhưng tốc độ quay vòng vốn của khoản mục này như thế nào ta tiến hành phân tích tốc độ luân chuyển một bộ phận vốn lưu động. Bảng 2.17: Phân tích hàng tồn kho Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013 (+/-) % (+/-) % 1.Giá vốn hàng bán Tr.đ 31.657,91 54.876,26 61.717,17 23.218,35 73,34 6.840,92 12,47 2.Trị giá hàng tồn kho bình quân Tr.đ 8.434,12 10.681,48 12.145,86 2.247,36 26,65 1.464,38 13,71 3.Số vòng quay HTK=(1/2) Vòng 3,75 5,14 5,08 1,38 36,87 -0,06 -1,09 4.Số ngày một vòng quay HTK= (360/3) Ngày 96 70 71 -26 - 27,08 1 1,43 (Nguồn: Phòng kế toán Tài chính Công Ty Cổ Phần Trường Phú) SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Chỉ tiêu số vòng quay của hàng tồn kho phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng giảm không ổn định qua 3 năm, nếu như trong năm 2012 bình quân hàng tồn kho quay được 3,75 vòng thì sang năm 2013 thì số vòng quay HTK đã quay được 5,14 vòng, tương ứng thì số ngày một vòng quay của hàng tồn kho giảm xuống còn 70 ngày giảm 27,08% so với năm 2012. Qua năm 2014 số vòng quay hàng tồn kho tiếp tục giảm xuống 0,06 vòng tương ứng giảm 1,09% so với năm 2013, đồng thời số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên 1 ngày tương ứng tăng 1,43% so với năm 2013. Để đánh giá tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ quay hàng tồn kho như thế nào ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích. Năm 2013/2012:  Ảnh hưởng của nhận tố giá vốn hàng bán  Ảnh hưởng của nhân tố trị giá hàng tồn kho bình quân Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng: 2,75 + (-1,99) = 1,38 (vòng/kỳ) Kết quả phân tích năm 2013 cho thấy sự tăng lên của giá vốn hàng bán vào năm 2013 trong điều kiện giá trị hàng tồn kho không đổi vào năm 2012 đã làm hàng tồn kho quay nhanh hơn 2,75 vòng. Tuy nhiên trong điều kiện giá vốn hàng bán không đổi như năm 2013, việc dự trữ hàng tồn kho không hợp lý làm trị giá hàng tồn kho tăng 2.247,36 triệu đồng dẫn đến số luân chuyển của hàng tồn kho giảm 1,99 vòng. Tuy nhiên, số vòng quay của hàng tồn kho vẫn tăng 1,38 vòng vì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn hàng tồn kho bình quân. Tuy vậy công ty cần có chính sách quản lý hàng tồn kho hợp lý, tìm kiếm mở rộng thị trường. Năm 2014 / 2013:  Ảnh hưởng của nhận tố giá vốn hàng bán: SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 72 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa  Ảnh hưởng của nhân tố trị giá hàng tồn kho bình quân: Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng: 0,64 + (-0,70) = -0,06 (vòng/kỳ) Kết quả phân tích năm 2014 cho thấy sự tăng lên của giá vốn hàng bán vào năm 2014 trong điều kiện giá trị hàng tồn kho không đổi vào năm 2013 đã làm hàng tồn kho quay tăng 0,64 vòng. Tuy nhiên, trong điều kiện giá vốn hàng bán không đổi như năm 2014, việc dự trữ hàng tồn kho tăng 1.464,38 triệu đồng dẫn đến số lần luân chuyển của hàng tồn kho giảm 0,70 vòng. Tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn so với tốc độ tăng của hàng tồn kho bình quân nên số vòng quay hàng tồn kho đã giảm đi 0,057 vòng/kỳ. Bảng 2.18: Phân tích khoản phải thu Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013 (+/-) % (+/-) % 1.Doanh thu thuần Tr.đ 35.957,75 59.209,85 66.387,89 23.252,10 64,67 7.178,04 12,12 2. Trị giá khoản phải thu ngắn hạn Tr.đ 17.243,46 18.393,53 19.907,47 1.150,07 6,67 1.513,94 8,23 3.Số vòng quay KPT (3=1/2) Vòng 2,09 3,22 3,33 1,13 54,07 0,11 3,42 5. Số ngày một vòng quay (5=360/3) Ngày 172 112 108 -60 -34,88 -4 -3,57 (Nguồn: Phòng kế toán Tài chính Công Ty Cổ Phần Trường Phú) Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu phản ánh số lần luân chuyển khoản phải thu bình quân trong kỳ. Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy số vòng quay khoản phải thu tăng qua các năm, nếu như trong năm 2012 số vòng quay khoản phải thu 2,09 vòng thì sang năm 2013 quay được 3,22 vòng, tương ứng thì số ngày một vòng quay của khoản phải thu giảm xuống đạt 112 ngày, giảm 34,88% so với năm 2013. Nhưng đến năm 2014, số vòng quay của khoản phải thu tăng 0,12 vòng tương ứng tăng 3,57% so với năm 2013. Năm 2013 số vòng quay khoản phải thu tăng 1,13 vòng do giá trị bình quân các khoản phải thu (6,67%) tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (64,67%) làm cho thời gian thu hồi khoản phải thu giảm 60 ngày. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 73 Đạ i h ọc K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Năm 2014 bình quân các khoản phải thu tăng 8,23% vẫn chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần 12,12% nên số vòng quay hàng tồn kho tăng lên, mức tăng lên cho thấy sự biến chuyển khá khả quan của chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu vào năm 2014. Để đánh giá tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ quay khoản phải thu như thế nào ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích: Năm 2013/2012  Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần:  Ảnh hưởng của nhân tố trị giá khoản phải thu bình quân: Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng: 1,35 + (-0,22) = 1,13 (vòng/kỳ) Kết quả phân tích năm 2013 cho thấy sự tăng lên của doanh thu thuần vào năm 2013 trong điều kiện giá trị khoản phải thu không đổi vào năm 2012 đã làm khoản phải thu quay chậm hơn 1,35 vòng. Tuy nhiên trong điều kiện doanh thu thuần không đổi như năm 2013, việc quản lý khoản phải thu không phù hợp đã làm giá trị khoản phải thu tăng lên 1.150,07 triệu đồng dẫn đến số lần luận chuyển của khoản phải thu giảm 0,22 vòng. Số vòng quay của khoản phải thu vẫn tăng 1,13 vòng vì tốc độ tăng của bình quân khoản phải thu thấp hơn doanh thu thuần. Công ty cần có chính sách quản lý khoản phải thu hợp lý hơn, tránh để vốn bị chiếm dụng quá nhiều, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Năm 2014/2013  Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần:  Ảnh hưởng của nhân tố trị giá khoản phải thu bình quân: Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng: 0,39 + (-0,28) = 0,11 (vòng/kỳ) SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Kết quả phân tích năm 2013 cho thấy sự tăng lên của doanh thu thuần vào năm 2014 trong điều kiện giá trị khoản phải thu không đổi năm 2013 đã làm cho khoản phải thu quay tăng 0,39 vòng. Tuy nhiên, trong điều kiện doanh thu thuần không đổi như năm 2013, việc quản lý khoản phải thu không hợp lý đã làm giá trị khoản phải thu tăng 1.513,94 triệu đồng dẫn đến số luân chuyển của khoản phải thu giảm 0,28 vòng. Ngoài ra do tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn so với tốc độ tăng của khoản phải thu bình quân nên số vòng quay phải thu tăng lên đi 0,11 vòng/kỳ. Qua bảng phân tích trên cho ta thấy Công Ty chưa quản lý tốt VLĐ, chưa khai thác hết giá trị tối đa VLĐ nên hiệu quả sử dụng VLĐ chưa cao. Ban quản trị của Công Ty nên đề ra các giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty đi vào phát triển ổn định và bền vững. 2.2.5.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nếu lợi nhuận là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thì việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất được xem là khâu quan trọng trong kết quả cuối cùng đó, đây là lý do giải thích cho câu hỏi tại sao trong quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thua lỗ hàng năm nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp thu được lợi nhuận rất lớn. Phải chăng do những doanh nghiệp này đã sử dụng nguồn vốn của mình hợp lý, đúng hướng mang lại hiệu quả cao. Muốn làm được điều này thì sau từng chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá kết quả đạt được để từ đó rút ra những mặt tồn tại thiếu sót cũng như những ưu điểm của doanh nghiệp, có kế hoạch khắc phục kịp thời những mặt hạn chế hay phát huy hơn nữa những ưu điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhận thức được điều này, Công Ty Cổ Phần Trường Phú luôn coi trọng đến hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công Ty đã không ngừng cố gắng và đã mang lại kết quả đánh ghi nhận. Để có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này chúng ta đi vào phân tích một số chỉ tiêu sau ở bảng 2.19. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Bảng 2.19: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014 2013/2012 2014/2013 (+/-) % (+/-) % 1.Doanh thu thuần Tr.đ 35.957,75 59.209,85 66.387,89 23.252,10 64,67 7.178,04 12,12 2.Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 51,11 377,75 482,49 326,64 639,09 104,74 27,73 3.Vốn chủ sở hữu Tr.đ 31.832,62 25.967,52 25.985,69 -5.865,10 -18,42 18,17 0,07 4.Vốn bình quân Tr.đ 63.655,97 60.906,43 63.505,29 -2.749,54 -4,32 2.598,86 4,27 5.Hiệu quả sử dụng vốn (5=1/4) Lần 0,56 0,97 1,05 0,41 72,10 0,07 7,53 6.Suất hao phí (6=4/1) Lần 1,77 1,03 0,96 -0,74 -41,89 -0,07 -7,01 7.ROS (7=2/1) % 0,14 0,64 0,73 0,50 348,85 0,09 13,92 8.ROA (8=2/4) % 0,08 0,62 0,76 0,54 672,46 0,14 22,50 9.ROE (9=2/3) % 0,16 1,45 1,86 1,29 806,03 0,40 27,64 (Nguồn:Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Trường Phú) Qua bảng 2.19 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cảu Công Ty giai đoạn 2012-2014 cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng vốn chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn bình quân mà Công Ty bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu. Nhìn vào bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty tăng dần qua các năm chứng tỏ Công Ty kinh doanh tương đối tốt. Năm 2012 cứ một đồng vốn bình quân mà Công Ty bỏ ra thì thu về được 0,56 đơn vị doanh thu. Sang năm 2013 tăng lên 0,97 đơn vị doanh thu tức đạt 72,10% so với năm 2012. Năm 2014 con số nầy tiếp tục tăng lên cứ một đồng vốn bình quân Công Ty bỏ ra để đầu tư vào sản xuất thì sẽ thu về được 1,05 đơn vị doanh thu, tăng 7,54% tương đương với 0,07 đồng so với năm 2013. Suất hao phí chỉ tiêu này cho ta biết cần bao nhiêu đồng vốn để tạo ra 1 đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Cụ thể là năm 2012 cần 1,77 đồng vốn để tạo ra 1 đồng doanh thu. Năm 2013 cần 1,03 đồng vốn để tạo ra 1 đồng doanh thu. Ta thấy suất hao phí qua 3 năm trên ngày càng giảm Hệ số này là tương đới thấp so với các Công Ty cùng ngành nghề và đang có xu hướng giảm, chứng tỏ Công Ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn của mình. Tuy nhiên sự chuyển dịch này không cao, Công Ty cần có những biện pháp, chiến lược để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 76 Đạ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2012 đạt mức thấp với 100 đồng doanh thu Công Ty thu về được 0,14 đồng lợi nhuận tương ứng nhưng nó lại tiếp tục tăng mạnh ở năm 2013 với 100 đồng doanh thu Công Ty thu về được 0,64 đồng lợi nhuận tăng 348,85% so với năm 2012 và lời được 0,50 đồng lợi nhuận nguyên nhân là do lợi nhuận và doanh thu trong hai năm này đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Điều này là dấu hiệu tốt đối với Công Ty. Sang năm 2014 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhẹ lên 0,73 đồng chứng tỏ Công Ty đang ngày càng nỗ lực hơn trong việc quản lý nguồn vôn kinh doanh của mình, biết tìm cách tăng lợi nhuận thông qua việc giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí bán hàng Nhìn vào bảng 2.19 cho ta thấy tỷ suất sinh lời trên vốn bình quân đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Từ con số 0,08 đồng ở năm 2012, đã tăng lên thành 0,62 đồng ở năm 2013 cùng với 0,76 đồng tại năm 2014. Nguyên nhân chính tăng dần qua các năm ở chỉ số này là do chỉ số này luôn duy trì ở mức cao, và sự tăng giảm đồng đều giữa lợi nhuận và vốn bình quân. Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có của Công Ty, tỷ lệ này càng cao càng tốt. Năm 2012, một trăm đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu về được 0,16 đồng lợi nhuận. Sang năm 2013 là 1,45 đồng lợi nhuận tăng 806,03% so với năm 2012 và bước sang năm 2014 con số này đã tăng lên đến 1,86 đồng tức tăng 27,64% so với năm 2013. Tỷ số ROE càng cao càng chứng tỏ Công Ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là Công Ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn của cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thê cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Qua các chỉ tiêu tổng hợp trên ta thấy Công Ty kinh doanh tương đối có hiệu quả. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu tổng hợp còn thể hiện xu hướng tăng đều qua các năm có nghĩa là tình hình sản xuất kinh doanh đang ổn định, hiệu quả sử dụng vốn cao. Để đưa Công Ty dần bước lên tầm cao mới, có đủ vị thế cạnh tranh với các Công Ty trong và ngoài tỉnh hơn nữa, thì Công Ty cần tiếp tục quản lý và duy trì việc sử dụng nguồn vốn ngày càng tốt hơn. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Phú Thừa Thiên Huế 2.3.1. Những kết quả đạt được Trải qua bao nhiêu khó khăn để tự khẳng định mình, cho đến nay Công Ty đã trở thành một Công Ty độc lập, hoạt động kinh doanh mang tính hiệu quả cao và đạt được một số thành tựu. Công Ty đã xây dựng cho mình một thương hiệu và uy tín thông qua các công trình đã thi công trong nhiều năm qua, đảm bảo về chất lượng kỹ thuật và hoàn thành theo đúng tiến trình, cụ thể Công đã khảo sát, thi công các công trình lớn như: Công trình bệnh viện mắt Huế, công trình trường cấp ba Thuận An, công trình trụ sở công an tỉnh Quảng trị...Dù phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành vật liệu xây dựng, nhưng tính tự chủ trong tài chính của công ty rất cao, các hệ số tự tài trợcủa công ty đều đạt mức khá tương đối. Công ty đã cố gắng phát huy hết năng lực của mình để dần thích ứng và tạo ra uy tín trên thị trường, nhiều hợp đồng lớn được ký kết, tạo mối quan hệ lâu dài với các đối tác.Tuy nhiên, bên cạnh những hiệu quả đạt được nêu trên thì Công Ty vẫn còn có những hạn chế nhất định về việc sử dụng vốn của mình. 2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục Bên cạnh những thành tựu nói trên thì tình hình sử dụng nguồn vốn ở Công Ty Cổ phần Trường Phú cũng bộc lộ nhiều hạn chế do mới đi vào hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng chưa lâu như: - Hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty chưa cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên trong đó phải kể đến đó là việc quản lý và sử dụng nguồn nguyên liệu không hiệu quả làm tăng chi phí. Công Ty chưa thực sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng TSCĐ nhất là về mặt tài chính. Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác những thiếu sót trong việc sử dụng và từ đó khó có thể đưa ra những giải pháp đúng đắn. - Số vòng quay VLĐ còn chậm, trong khi đó số ngày luân chuyển của một vòng quay VLĐ chiếm rất nhiều thời gian. Nguyên nhân là do Công Ty để vốn nhàn rỗi ở các khoản dự trữ tiền mặt tại quỹ, dẫn đến vốn bằng tiền không giúp sinh lời. - Khoản phải thu biến động tăng đây là một dấu hiệu xấu vì nó làm tăng khả năng bị khách hàng chiếm dụng vốn, làm giảm khả năng thanh toán ảnh hưởng đối với công SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa tác huy động vốn quay vòng, đầu tư tái sản xuất thu hồi lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và vốn kinh doanh chưa cao do các khoản nợ vay vẫn chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng tăng. - Hàng tồn kho của Công Ty qua các năm có xu hướng tăng lên, đây là một dấu hiệu không tốt đến Công Ty vì nó gây ứ động hàng hóa, tốc độ vòng quay của vốn chậm hơn gây ra tình trạng lãng phí vốn. - Sự hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước hầu như không có, Công Ty phải tự huy động thêm nếu có nhu cầu sử dụng (chủ yếu vay từ ngân hàng). Mặt khác, Công Ty chưa đa dạng các phương thức huy động vốn, chủ yếu là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các phương thức huy động khác như hợp tác liên doanh liên kết chưa được khai thác. Việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung, vốn cố định nói riêng còn có những điểm hạn chế nhất định. Do vậy phải chịu lãi suất cao và rủi ro lớn. Nếu Công Ty không có phương hướng và kế hoạch đúng đắn, trong việc sử dụng vốn kinh doanh một cách lãng phí không có hiệu quả thì dẫn tới khinh doanh thua lỗ, mất khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ, không có lợi nhuận để bù đắp vào nguồn vốn chủ sở hữu đưa doanh nghiệp vào bờ vực phá sản. - Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lân cận trên địa bàn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bê tông đó là Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Viwaseen - Huế, và Công Ty Cổ Phần Cổ Phần Bê Tông Và Xây Dựng Thừa Thiên Huế nên cũng làm giảm ít đi thị phần của Công Ty. Như vậy qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn ta thấy mặc dù việc sử dụng vốn đã được ban lãnh đạo Công Ty quan tâm, nhưng vẫn còn nhiều điểm còn tồn động. Để giải quyết những vấn đề đó cần phải có những giải pháp mang tính thực tiễn cao, các giải pháp này vừa phải đảm bảo giải quyết được những khó khăn trước mắt đồng thời nó phải mang tính chiến lược lâu dài nhằm đảm bảo cho quá trình sử dụng vốn có tính khả thi cao, phải góp phần đảm bảo một tương lai phát triển vững chắc và lâu dài cho Công Ty. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚ THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian sắp tới Với phương châm kinh doanh đa ngành nghề, luôn đi trước đón đầu, luôn giữ chữ tín với khách hàng và các đối tác, luôn lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêu phấn đấu và xây dựng văn hóa Công Ty lành mạnh nên đã và đang gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh và kinh doanh. Thứ nhất: Lấy khách hàng làm trọng tâm: Cam kết phấn đấu nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Công Ty lấy tín nhiệm của khách hàng làm mục đích để hoạt động. Chúng tôi cam kết giao sản phẩm đúng chất lượng, đủ số lượng và đúng thời gian. Thứ hai: Không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm: Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất và kinh doanh bê tông hàng đầu tại các Tỉnh miền trung, Công Ty luôn nỗ lực hoàn thiện chất lượng sản phẩm thông qua việc nâng cao năng suất lao động. Công Ty Cổ Phần Trường Phú đã áp dụng nhiều cải tiến để tự động hóa dây chuyền, tiết kiệm nhân công và phát huy tối đa nguồn lực. Thứ ba: Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Thứ tư: Hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới: Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà Công Ty đang hoạt động nhằm tối đa hóa lợi nhuận mang lại doanh thu ổn định cho Công Ty. Thứ năm: Chú trọng phát triển con người: Thường xuyên quan tâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Thường xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ, tay nghề cao, tạo một môi trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp đẻ mọi cá nhân có thể tự do phát huy hết khả năng. Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cả về chuyên môn cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức ky luật, bảo đảm làm chủ được thiết bị và công nghệ mới. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 80 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công Ty 3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Quản lý và sử dụng hợp lý, hiệu quả TSCĐ có ý nghĩa quyết định đối với Công Ty. Với một số lượng tài sản cố định nhất định nếu có kế hoạch sử dụng cũng như quản lý chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho Công Ty tăng năng suất lao dộng, thay thể kịp thời những tài sản kém không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty. Thứ nhất: Xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý giữa các đơn vị thành viên trong Công Ty để khai thác đồng bộ, triệt để công suất máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng. Thứ hai: Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về mặt thời gian và công suất biện pháp này làm cho với một lượng tài sản cố định nhất định có thể sản xuất ra một khối lượng sản phẩm lớn hơn, tiền khấu hao với một đơn vị sản phẩm giảm, vốn cố định luân chuyển nhanh hơn. Thứ ba: Xác định chính xác mức khấu hao, phân phối và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý. Công Ty cần phải căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, những dự kiến về sự biến động TSCĐ trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện khấu hao kỳ trước đã ảnh hưởng như thế nào đến khấu hao kỳ này để có kế hoạch phù hợp. Thứ tư: Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa TSCĐ theo quy định để đảm bảo TSCĐ hoạt động bình thường đúng tiến độ công trình, tránh tình trạng hư hỏng. Đồng thời tiến hành phân TSCĐ, tài sản nào đang cần dùng đang phát huy tác dụng thì đẩy mạnh phá huy khai thác, sử dụng còn những tài sản nào không dùng hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế thì tiến hành thanh lý hay nhượng bán để bổ sung vốn cho Công Ty. Thứ năm: Quy định trách nhiệm vật chất đối với người bảo quản và sử dụng TSCĐ để tránh tình trạng TSCĐ hư hỏng mất mát trước thời gian quy định. 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Xây dựng kế hoạch huy động vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng chính vì vậy Công Ty cần phải hoạch định được về tổ chức các nguồn tài trợ cho nhu cầu huy động vốn của Công Ty và tổ chức sử dụng vốn hiệu quả trong thời gian tới để đem về lợi nhuận tối đa trong mục tiêu phát triển bền vững. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Thứ nhất: Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh toán tích cực nhanh chóng, giải quyết công nợ nhằm thu hồi đủ vốn và kịp thời giao cho Công Ty. Cần phải xác định đúng lượng tiền dự trữ tiền mặt cần thiết để đảm bảo sự an toàn trong thanh toán trước thời hạn, đối với những hợp đồng có giá trị lớn để giảm rủi ro Công Ty có thể yêu cầu khách hàng có sự đảm bảo, thế chấp bằng hiện vật. Mặt khác, Công Ty nên khai thác triệt để nguồn tiền mặt nhàn rỗi của Công Ty nhằm giảm chi phí về vốn và tăng thu. Có nhiều cách để thực hiện như đem gửi ngân hàng, bổ sung vốn cho các dự án đầu tư đang hoạt động có hiệu quả. Thứ hai: Tăng cường quản lý hàng tồn kho hiệu quả bằng việc lập kế hoạch tổ chức quản lý các hoạt động nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa vào ra khỏi Công Ty. Hàng tồn kho của Công Ty chủ yếu là nguyên vật liệu được mua, sản phẩm dở dang và thành phẩm chưa được tiêu thụ. Công Ty cần giảm bớt lượng tồn kho bằng cách tăng lượng bán ra, cân đối giữa sản xuất và nhu cầu thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. Thứ ba: Thực hiện tốt chính sách công tác thu hồi công nợ để giảm thiểu tối đa các khoản phải thu của Công Ty. Phòng kế toán tài chính phải có trách nhiệm theo dõi kịp thời các khoản phải thu, đôn đốc và ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng. Thứ tư: Đi sâu tìm hiểu phân tích nhu cầu thị trường, đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm bằng cách nắm bắt được các loại vật tư thiết bị nào mà thị trường còn thiếu để tổ chức công tác thu mua và dự trữ cho phù hợp, hạn chế tình trạng ứ đọng vật tư dự trữ để giảm chi phí quản lý, giảm các khoản chênh lệch tỷ giá và gây ứ động vốn cho Công Ty. Mặt khác, đây là biện pháp tốt nhất để tăng số lượng, doanh số bán hàng trong cả hiện tại và tương lai, tạo điều kiện cho việc định hướng đầu tư trog những năm tiếp theo. Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, marketing, nắm bắt những nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời những mặt tồn tại, hạn chế của sản phẩm và phát huy những thế mạnh hiện có. Thứ năm: Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty. Ngoài ra còn có các giải pháp: SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 82 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa - Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý: Cần hạ thấp tỷ trọng vốn vay, tăng khả năng tự chủ về tài chính, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài. - Giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần làm tăng lợi nhuận của Công Ty. Cần xem xét một cách hợp lý về nhân viên, chế độ bán hàng, các chính sách marketing. Điều chỉnh hướng tới mức chi phí có thể thấp nhất. - Công Ty cần tiến hành thường xuyên công tác phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân và tìm cách khắc phục. 3.2.3. Hoàn thiện về tổ chức quản lý Công Ty nên tổ chức các khóa học nâng cao kiến thức về thị trường, về tình hình thay đổi luật thuế mới hay chế độ kế toán mới, các kiến thức về marketingBên cạnh đó không ngừng cập nhật cho các cán bộ về các quy định mới trong kinh doanh, luật và các văn bản về thương mại, chính sách thuếthông qua các buổi tập huấn do các chuyên gia của các cơ quan chuyên trách được mời, qua các tài liệu tạp chí chuyên ngành để vận dụng một cách hiệu quả. - Khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công Ty về cả vật chất lẫn tinh thần như: Tăng lương, tiền thưởng, nghỉ phép, tham gia các phong trào do công đoàn tổ chức hay động viên thăm hỏi các gia đình chính sách. - Công Ty cần có những biện pháp cứng rắn trong quản lý lao động như siết chặt kỹ thuật lao động, thực hiện phê bình nghiêm khắc trong các trường hợp vi phạm quy định và kỷ luật chung, xử phạt nghiêm minh đối với những trường hợp tác động trực tiếp đến lợi ích của người lao động. Mặc khác, Công Ty nên nâng cao năng lực của người quản lý, thường xuyên trau dồi kiến thức, kỹ năng (kỹ năng giao tiếp, mở rộng mối quan hệ, kỹ năng marketing..) để quản lý tốt hơn. 3.2.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường nhằm mục đích ký kết hợp đồng để tăng doanh thu và lợi nhuận tạo ra hướng phát triển cho Công Ty. Vì vậy để có kết quả kinh doanh khả quan, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Công Ty, Công Ty cần nâng cao đội ngũ nhân viên có trình độ năng lực và đam mê trong lĩnh vực marketing. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 83 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa - Quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng qua các phương tiện thông tin đại chúng, tạp chí, báo, internet, poster.. - Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm kiếm và thiết lập bạn hàng mới và giữ vững quan hệ với các bạn hàng truyền thống nhằm duy trì và mở rộng thị trường. - Duy trì và giữ mối quan hệ tốt đối với khách hàng nhất là các đại lý phân phối, các chủ đầu tư và đơn vị thi công công trình đồng thời mở rộng thêm các địa bàn trong Tỉnh.. - Mặt khác, Công Ty nên thành lập phòng tiếp thị và nâng cao hơn nữa hiệu quả phòng bán hàng để giảm bớt hàng tồn kho, tối thiểu hóa chi phí. Trong phòng tiếp thị bao gồm: + Bộ phận marketing: Nghiên cứu thị trường, đề ra các chiến lược tiếp thị cho Công Ty. + Bộ phận quan hệ công chúng: Đề ra và thực hiện các hoạt động quan hệ cộng đồng nhằm xây dựng hình ảnh của Công Ty đối với công chúng. 3.2.5. Mở rộng mạng lưới bán hàng và đối tượng khách hàng Cần thiết lập hệ thống cửa hàng bán lẻ trên khắp Tỉnh với các chính sách bán hàng linh hoạt và mềm dẻo như: Khuyến khích khách hàng thanh toán trước thời hạn bằng hình thức chiết khấu thanh toán, giảm giá đối với khách hàng mua với số lượng lớn.. Các khách hàng của Công Ty hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với năng lực tài chính chưa thật sự cao. Vì vậy Công Ty cần hướng tới các Công Ty Cổ Phần, trách nhiệm hữu hạn, có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh ổn định, tăng cường bền vững. 3.2.6. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để đa dạng hóa hoạt động kinh doanh giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sinh lời của đồng vốn, ngoài việc phát triển và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thế mạnh của mình, Công Ty nên mở rộng sang các lĩnh vực khác như: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, mở rộng liên doanh liên kết với các Công Ty có tiềm năng để tìm kiếm, đánh giá cơ hội đầu tư nhằm đạt được hiệu quả sinh lời cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên Công Ty cần xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý tránh tình trạng đầu tư dàn trải vào các dự án không khả thi cả về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 84 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay của cơ chế thị trường thì mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều đang đứng trước khó khăn và thử thách trong việc làm thế nào để tồn tại và phát triển được trước các đối thủ cạnh tranh. Những khó khăn và thử thách này chỉ có thể giải quyết được khi doanh nghiệp chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả là một yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói riêng đã trở thành công cụ sắc bén trong công tác quản lý doanh nghiệp, góp phần vào việc tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Quá trình phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang được cải thiện dần, hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào ổn định có hiệu quả, mang lại lợi nhuận khá cao. Tình hình vốn kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Trường Phú đã cải thiện đáng kể qua ba năm, trang thiết bị máy móc ngày càng hiện đại, đời sống nhân viên ngày càng được nâng cao, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước. Ngoài những thành quả mà Công Ty đạt được trong ba năm báo cáo. Khi đi vào tình hình cụ thể chúng ta thấy rằng, mặc dù hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, số vốn huy động chủ yếu từ vốn vay, tỷ lệ hàng tồn kho còn lớn, tình hình công nợ và vòng quay khoản phải thu còn cao, những điều này đã ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của Công Ty. Như vậy qua việc phân tích thực trạng sử dụng vốn ta thấy mặc dù việc sử dụng vốn đã được ban lãnh đạo Công Ty quan tâm nhưng vẫn còn nhiều điểm còn tồn đọng. Để giải quyết những vấn đề đó cần phải có những giải pháp mang tính thực tiễn cao, các giải pháp này vừa phải đảm bảo giải quyết được những khó khăn trước mắt đồng thời nó phải mang tính chiến lược lâu dài nhằm đảm bảo cho quá trình huy động và sửu dụng vốn có tính khả thi cao, phải góp phần đảm bảo một tương lai phát triển vững chắc và lâu dài cho Công Ty. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 85 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Trong thời gian tới đòi hỏi Công Ty phải nỗ lực hơn nữa từ chính bản thân, đồng thời tranh thủ được sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, UBND Tỉnh và các ban ngành có liên quan để đạt được hiệu quả cao trong tổng vốn trong sản xuất kinh doanh của đơn vị phát triển bền vững về mọi mặt. Hy vọng rằng, trong năm 2015 và các năm sau nữa Công Ty sẽ sử dụng nguồn vốn ngày càng có hiệu quả hơn nữa để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. 2. KIẾN NGHỊ Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do vậy nhà nước đóng vai trò định hướng cho cho sự phát triển của mọi doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế. Trong những năm gần đây, vai trò quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp đã được nới lỏng hơn, các doanh nghiệp hoàn toàn độc lập tự chủ trong mọi hoạt động, sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn. Nhà nước chỉ can thiệp ở tầm vĩ mô, với những chính sách của nhà nước luôn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Những chính sách đúng đắn, hợp lý sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp đang tồn tại và thu hút thêm nhiều thành phần kinh tế khác tham gia hoạt động kinh tế. Ngược lại, những chính sách không hợp lý sẽ tạo ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động sản xuát kinh doanh. Do vậy đòi hỏi nhà nước phải có những biện pháp thích hợp. + Thứ nhất: Nhà nước cần có chính sách thuế suất, thuế nhập khẩu hợp lý, để Công Ty có điều kiện nhập các máy móc công nghệ hiện đại từ nước ngoài cũng như nhập khẩu nguyên liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất. Mặt khác nhà nước nên có các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển nguồn nguyên liệu cho sản xuất bê tông. + Thứ hai: Cần hoàn thiện khuôn khổ, hành lang pháp lý. Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về luật cũng như có các chính sách cụ thể cho Công Ty mình. + Thứ ba: Điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với biến động của thị trường, lãi suất ngân hàng là chi phí vốn. Vì vậy, việc lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty, vì vậy nhà nước phải điều chỉnh lãi suất SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 86 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa cho thấp hơn lợi nhuận bình quân của Công Ty. Lãi suất ngân hàng do nhà nước quy định phải đảm bảo vừa khuyến khích Công Ty vừa sản xuất kinh doanh có lãi, vừa hỗ trợ cho Công Ty tiến hành sản xuát kinh doanh thuận lợi. + Thứ tư: Đề nghị các ban ngành, huyện Hương Trà, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế tạo điềù kiện cho Công Ty về mặt cơ sở vật chất trên địa bàn hoạt động của Công Ty nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của Công Ty, góp phần đảm bảo giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 87 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Th.S Hồ Tú Linh (2010), Bài giảng kinh tế đầu tư, NXB Trường đại học kinh tế Huế. 2. PGS.TS Trịnh Văn Sơn (2006), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Trường đại học kinh tế Huế. 3. Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của Công Ty Cổ Phần Trường Phú Thừa Thiên Huế. 4. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân. 5. Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống Kê. 6. Sinh viên Nguyễn Thị Hằng, Đánh giá hiệu quả sửu dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải, Khóa luận tốt nghiệp (2006-2010), Trường Đại học Kinh Tế Huế. 7. Thông tin các trang web - Website: qua-su-dung-von.html -Website: lieu-xay-dung-kho-canh-tranh-tren-san-nha-906.aspx - Website: vat-lieu-xay-dung-o-viet-nam.html - Website: khai-quat-tinh-hinh-tai-chinh.html - Website: doanh-nghiep/595a6171 SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT 88 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa PHỤ LỤC SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Phụ lục 1: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông thương phẩm SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Phụ lục 2: Danh sách thiết bị STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ SÔ LƯỢNG CÔNG SUẤT GHI CHÚ A THIẾT BỊ THI CÔNG: 1 Trạm trộn bê tông SICOMA (Italia) 01 trạm 120 m3/h Trạm Hương Trà 2 Trạm trộn bê tông SICOMA (Italia) 01 trạm 90 m3/h Trạm Thủy Phương 3 Trạm trộn bê tông SICOMA (Italia) 01 trạm 60 m3/h Trạm Thủy Phương 4 Xe trộn - vận chuyển bê tông hiệu Ssangyoung 16 chiếc 6 m3/h 5 Xe trộn - vận chuyển bê tông hiệu Ssangyoung 6 chiếc 8 m3/h 6 Xe bơm bê tông cần 45 mét nhập khẩu Ssangyoung 01 chiếc 150 m3/h 7 Xe bơm bê tông cần 36 mét 01 chiếc 100 m3/h 8 Xe bơm bê tông cần 32 mét 02 chiếc 100 m3/h 9 Máy bơm tĩnh + 600 mét đường ống 01 máy 80 m3/h Bơm cao 100 mét và bơm ngang 400m 10 Trạm biến áp 02 máy 320 KVA 11 Máy phát điện của Nhật 02 máy 300 KVA 12 Xe xúc lật gầu 3,5 M3 02 chiếc 13 Xe tải cẩu chở thiết bị phục vụ công trình 02 chiếc B THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM 1 Máy trộn vữa 2 Nhật 2 Máy nén bê tông 1 ELE 3 Bộ đo độ sụt 4 ELE 4 Bàn giằng mẫu bê tông 1 ELE 5 Khuôn đúc 3 mẫu bê tông (kép 3) 150x150x150 mm 30 China 6 Khuôn đúc mẫu 150x300 mm 18 China SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa 7 Khuôn đúc mẫu 200x200x200 mm 1 China 8 Thiết bị đo nhiệt dộ bê tông 1 ELE 9 Dụng cụ cấp nước 225 ml c/c với bộ giá cho máy trộn 1 China 10 Dụng cụ cấp cát cho máy trộn, 220 V/ 50Hz 1 ELE 11 Khung vicat trọn bộ 1 ELE 12 Máy trộn vữa bằng tay tự động, dung tích 5 lit. 220 V/ 50 Hz 1 ELE 13 Xe vận chuyển xi măng 4 60 tấn Korea SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa Phụ lục 3: Các công trình tiêu biểu đã và đang được cung bởi bê tông Trường Phú STT TÊN CÔNG TRÌNH KHỐI LƯỢNG (M3) TỔNG GIÁ TRỊ (Triệu đồng) 1 Công trình khu thương mại Bắc Trường Tiền 3.500 3.200 2 Công trình trung tâm viễn thông Huế 2.000 1.800 3 Công trình daay chuyền 4 và dây chuyền 5 - Nhà máy LUKS xi măng Việt Nam tại Huế 80.000 68.000 4 Công trình khách sạn ROMANCE 14 tầng 2.000 1.800 5 Công trình đường vào thủy điện Hương Điền 1.600 1.400 6 Trung tâm Thương Mại Phong Phú PLAZA 3.000 2.600 7 Công trình nhà máy sợi Phú Bài - Công Ty Cổ Phần sợi Phú Thạnh 1.500 1.400 8 Công trình nhà làm việc Công Ty Cổ Phần An Phú 300 260 9 Công trình bệnh viện Hương Thủy 2.000 1.700 10 Công trình trung tâm huyết học - bệnh viện TW Huế 3.500 3.200 11 Công trình nhà máy sợi Phú Nam 2.500 2.400 12 Công trình khu đô thị Đông Nam Thủy an 3.000 2.600 13 Công trình khu đô thị An Cựu 15.000 13.500 14 Công trình khu đô thị Cao Ốc Hà Nội - Nguyễn tri Phương, thành phố Huế 15.000 12.000 15 Công trình nhà máy dệt Thủy Dương 4.000 3.800 16 Công trình bệnh viện Quân Y 268 6.000 5.200 17 Công trình Đê Đông Tây Ô Lâu - huyện Phong Điền 10.000 9.000 18 Công trình nhà máy thủy điện Hương Điền 30.000 25.500 19 Công trình Cầu Ca Cút 2.600 3.380 20 Coogn trình hồ Tả Trạch 20.000 18.000 21 Hệ thống đường bê tông huyện Phú lộc 20.000 18.000 SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Trần Văn Hòa 22 Công trình Cầu Ca Không 1.500 1.950 23 Công trình Cầu nhi Hai - Quảng Trị 2.000 2.600 24 Công trình Cầu Bulu - Nước Ngọt 1.200 1.560 25 Công trình trụ sở Công An tỉnh Thừa Thiên Huế 4.000 3.600 26 Coogn trình khách sạn Petrolimex Huế 40.000 36.000 27 Công trình trụ sở Công Ty xăng dầu 1.200 1.200 28 Công trình Trường nghiệp vụ tài chính Huế 10.000 10.000 29 Công trình bệnh viện mắt Huế 3.000 3.000 30 Công trình trung tâm y tế phong Điền 3.000 3.000 31 Công trình huyện ủy Phong Điền 1.200 1.200 32 Công trình hồ chứa nước Khe Mang - Hương Hồ 7.000 7.000 33 Công trình trường cấp 3 Thuận An 1.200 1.200 34 Công trình trụ sở thành ủy Huế 3.000 3.000 35 Công trình trường Mầm Non Vĩnh Ninh 2.000 2.000 36 Công trình tòa nhà 14 tầng - Khu đô thị mới Đông Nam Thủy An 1.200 3.000 37 Nhà Công Vụ - Công An tỉnh Thừa Thiên Huế 3.000 3.900 38 Nhà máy xi măng Đồng Lâm 20.000 26.000 39 Công trình Hue Shrimp Factory - Phong Điền - Thừa Thiên Huế 12.000 15.600 40 Trụ sở Công An tỉnh Quảng Trị 2.500 3.200 41 Trường Trần Văn Kỷ - Phong Điền 1.500 2.000 42 Nhà máy thủy điện Hương Điền (tổ máy số 3 và hệ thống đường nội bộ) 3.000 4.500 43 Nhà máy sợi Phú An - KCN - Phú Bài 3.000 3.500 44 Nhà máy sợi Phú Anh - KCN - Phú Bài 3.000 3.500 45 Thủy điện Tả Trạch 8.000 7.200 SVTH: Trần Thị Ý Nhi - Lớp: K45C -KHĐT Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_su_dung_von_kinh_doanh_tai_cong_ty_co_phan_truong_phu_thua_thien_hue_1347.pdf