Khóa luận Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Qua những phân tích ở trên ta nhận thấy tầm quan trọng của vốn, vốn có tầm quan trọng lơn trong hoạt động kinh doanh của NH. Về mặt lý thuyết, NHTM có tương đối nhiều hình thức huy động vốn đáp ứng nhu càu tín dụng và đầu tư của NH. ên cạnh đó, từ khi đất nước đổi mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các thành phần kinh tế được tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và đạt được những kết quả to lớn. Trong thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn cùng phương châm phát huy nền tảng nội lực là chính, đồng thời cũng không bỏ qua ngoại lực. Với vai trò là trung gian tài chính, cầu nối dẫn dắt vốn trong nền kinh tế, các NHTM đã làm tốt sứ mạng lịch sử của mình trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện huy động vốn tạm thời nhàn rỗi để tiến hành cho vay và đầu tư, để đồng vốn thể hiện tốt giá trị của mình. Là một chi nhánh của NHNo&PTNT VN – một trong số những NHTM quốc doanh, NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Vân Đồn – Quảng Ninh trong thời gian qua không ngừng vươn lên để kh ng định mình và vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, NH luôn tiến hành đổi mới và tự hoàn thiện mình để trở thành một chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống NHNo&PTNT. Với những thành quả khá rõ nét trong kinh doanh, NH đã duy trì được quỹ thu nhập tốt, nâng cao đời sống cán bộ trong NH, đặc biệt trong huy động vốn đã đáp ứng nhu cầu kinh doanh cho NH.

pdf80 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 268 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giảm tải cho cán bộ tín dụng. Tuy nhiên Ngân hàng No&PTNT huyện Vân Đồn cần phải có các biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro vì rủi ro tín dụng trung hạn lớn hơn ngắn hạn. Như vậy, trong năm 2013, chi nhánh đã đầu tư cho vay đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch được giao, tranh thủ mọi nguồn vốn, mọi cơ hội để mở rộng đầu tư cho vay, cơ bản đáp ứng đầy đủ vốn phục vụ yêu cầu của các đơn vị và các thành phần kinh tế tại địa phương. Do vậy, dư nợ bình quân đầu người cán bộ công nhân viên năm 2013 là 9.868 triệu đồng, tăng 1.902 triệu so với năm 2012, tỷ lệ tăng 23,87%. Dư nợ bình quân cán bộ tín dụng năm 2013 là 26.316 triệu đồng, tăng 7.197 triệu so với năm 2012, tỷ lệ tăng là 37,64%. Qua số liệu trên cho thấy, chi nhánh đã sử dụng hợp lý giữa nguồn vốn huy động ngắn và trung dài hạn với tỷ lệ cho vay ngắn và trung dài hạn theo quy định của NHNo tỉnh Quảng Ninh với sự chỉ đạo của NHNN. Nhưng do điều kiện kinh tế bất ổn của thế giới đã làm ảnh hưởng đến tình hình kinh tế trong nước, làm cho đồng tiền trong nước bị mất giá, từ đó người dân có xu hướng gửi ngắn hạn ( với kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, ....., dưới 12 tháng , tuy nhiên NHNN vẫn cho phép sử dụng vốn ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn. Trong điều kiện hiện nay, chi nhánh sử dụng nguồn vốn cân đối, phù hợp, nhưng nguồn vốn huy động của chi nhánh không mang tính chất bền vững, tập trung vào các kỳ hạn ngắn hạn nhiều hơn các kỳ hạn trên 12 tháng và có xu hướng nguồn vốn huy động tiết kiệm ngắn hạn chiếm tỷ lệ trong tổng nguồn vốn huy động ngày càng cao hơn những năm trước. Đây cũng là một khó khăn của chi nhánh trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn. Vì vậy chi nhánh cần phải có những chính sách chăm sóc khách hàng, tiếp thị, quảng cáo sản phẩm tiền gửi để huy động được các kỳ hạn trên 12 tháng cao hơn. Tóm l i: Những năm qua là những năm đầy biến động, chỉ số giá tiêu dùng tăng, tạo nên bão giá khiến doanh nghiệp và người dân gặp khó khăn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong huy động vốn đặc biệt là những năm 2011-2012, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,thỏa thuận về trần lãi suất cơ bản 9%/năm năm 2011 nhằm ngăn ngừa lạm phát quay trở lại vào những tháng cuối năm . Năm 2011 thỏa thuận về trần lãi suất huy động của Hiệp hội các ngân hàng ở mức 14% năm bị phá rào lách luật huy động vốn bằng mọi cách, cho đến tháng 9/2011 mới được thiết lập lại trật tự đúng với quy định của NHNN. Việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huy động đã khiến cho cuộc đua lãi suất huy động vốn của các Ngân hàng diễn biến phức tạp. Việc đẩy lãi suất huy động vốn tăng cao làm ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của ngân hàng. Mặt khác, những năm vừa qua, tình hình kinh tế trên địa bàn Huyện Vân Đồn gặp nhiều khó khăn do thiên tai bão lũ, việc sản xuất kinh doanh, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản theo vụ mùa không ổn định...dẫn đến kinh tế của người dân cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, đối mặt với Thang Long University Library những khó khăn trên với tinh thần chủ động, tích cực, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đảo Vân Đồn, mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam Và NHNo & PTNT tỉnh Quảng Ninh trong năm 2013. Ngay từ những tháng, những quý đầu năm, NHNo & PTNT huyện Vân Đồn đã chủ động triển khai xây dựng và đề ra các mục tiêu giải pháp thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị mình sát với tình hình, diễn biến thực tế nên kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của NHNo huyện Vân Đồn đạt được những kết quả khả quan, huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư khá lớn. Qua những số liệu tăng trưởng cả về quy mô cũng như cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng những năm gần đây tương đối ổn định, doanh thu lợi nhuận của ngân hàng đạt hiệu quả cao, đáp ứng được nguồn vốn kinh doanh và chỉ tiêu kế hoạch ngân hàng cấp trên giao..Vậy, từ những kết quả đạt được trên, công tác huy động vốn của NHNo chi nhánh huyện Vân Đồn là có hiệu quả cao, tạo lợi nhuận cho chi nhánh và cuối năm có tiền lương năng suất cho nhân viên. Tuy nhiên, để đạt được những kết quả cao hơn trong tương lai, chi nhánh cần đưa ra những giải pháp hiệu quả hơn nữa để giảm thiểu tối đa chi phí huy động, cân bằng giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách hợp lý nhất và có hiệu quả nhất. 2 6 Đánh giá hung về ông tá huy ng vốn ủ NHNo&PTNT Chi nhánh huyện V n Đồn 2.6.1. K t quả đạt được của c ng tác huy động vốn Trong bối cảnh khó khăn chung về áp lực cạnh tranh thu hút KH của các NH bạn trên địa bàn, nhưng kết quả tài chính của 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch và tăng hơn so với năm trước, những năm qua lượng vốn huy động tại chi nhánh NH không ngừng tăng lên, giúp cho NH luôn chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn của mình. Chính sách huy động vốn của NHNo Vân Đồn đã hướng vào tập trung khai thác mọi nguồn vốn tại địa phương, coi nguồn vốn huy động là nguồn vốn quan trọng và ổn định trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Với địa bàn hoạt động 11 xã và 1 Thị Trấn, NHNo Vân Đồn đã tiến hành giao khoán tới từng tổ nhóm C CNV nhằm tối đa và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn vào đầu tư, đặc biệt là đối với lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp nông thôn. Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng ngày càng phù hợp với yêu cầu kinh doanh. Các phòng ban trong huyện đều tích cực huy động nguồn vốn tại chỗ và chủ động được nguồn vốn cho kinh doanh. Cơ cấu nguồn huy động ngày càng hợp lý. Luôn có chính sách ưu tiên cho huy động vốn từ hộ gia đình, NHNo chi nhánh huyện Vân Đồn đã đưa ra nhiều mức lãi suất cao và phong phú về kì hạn, ngoài ra còn có các chương trình trúng thưởng để hấp dẫn các hộ gia đình gửi tiền vào. Ngoài ra, ngân hàng đã linh hoạt với những thay đổi của nền kinh tế thị trường, hoạt động không chỉ hướng tới khối công thương nghiệp mà đã phát triển theo hướng đa năng, chủ trương liên kết, hợp tác với tất cả các thành phần kinh tế. Do vây, chiến lược huy động cũng có từng bước chuyển dịch. Vốn huy động của các tổ chức kinh tế vẫn rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, tiền gửi ngắn hạn với chi phí lãi thấp có tỷ trọng ngăy càng cao, phát hành giấy tờ có giá ngày càng thu hút được nhiều hơn nữa sự quan tâm của khách hàng. Nguồn vốn tăng trưởng đã góp phần chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn mở rộng các loại hình đầu tư vốn như: Dịch vụ cầm cố, cho vay tiêu dùng, thanh toán, chuyển tiền, đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất nhất là cho vay qua liên doanh. Các sản phẩm huy động vốn ngày càng được nâng cao về chất lượng và số lượng. Ngoài hình thức huy động truyền thống thì NHNo đã bổ sung thêm nhiều hình thức như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, phát hành các giấy tờ có giá với các phương thức trả lãi trước, trong và sau, kỳ hạn đa dạng, phong phú. Đạt được những kết quả trên là do trong công tác quản lý điều hành NHNo Vân Đồn luôn quán triệt được tầm quan trọng và thế mạnh về nguồn vốn, đã đề ra được những mục tiêu nhiệm vụ và biện pháp huy động vốn đúng đắn thích hợp. Phân công cụ thể cán bộ giám sát theo dõi việc thực hiện chi tiêu nguồn vốn, giao khoán chỉ tiêu nguồn vốn cho các đơn vị trực thuộc. 2.6.2. Tồn tại chủ y u trong hoạt động huy động vốn của NHNo Chi nhánh Huyện Vân Đồn ên cạnh những kết quả đã đạt được hoạt động huy động vốn tại NHNo Vân Đồn còn những tồn tại cần được xem xét khắc phục: - Khối lượng vốn huy động được chưa tương ứng với tiềm năng. Toàn huyện có: 22.320 hộ, đến thời điểm 31/12/2013 các Ngân hàng trên địa bàn mới huy động được 277.028 triệu đồng, trong đó tiền gửi dân cư: 229.602 triệu đồng . Như vậy số tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư Vân Đồn thì có thể đánh giá đây là một con số còn quá khiêm tốn ình quân chỉ có: 10.286 triệu /1hộ - Các hình thức huy động vốn còn chưa đa dạng, chủ yếu mang nặng tính truyền thống. NHNo nhiệm vụ đã ban hành Quyết định số 404/HĐQT - KHTH ngày 10 tháng 10 năm 2001 về: "Quy định các hình thức huy động vốn trong hệ thống NHNo Việt Nam" nhưng do trình độ kỹ thuật chưa theo kịp tư tưởng chỉ đạo nên hiện nay chưa có chương trình ứng dụng do đó các hình thức huy động vốn mới chưa được áp dụng để đáp ứng nhu cầu người gửi tiền. - Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch tốt nhưng chưa thực sự hợp lý. Nguồn tiền gửi từ hộ gia đình mặc dù chiếm tỷ trọng khá cao nhưng vẫn chưa đạt đến độ phù hợp với nhu cầu sử dụng, ên cạnh đó, nguồn vốn huy động còn nghiêng về nguồn vốn ngắn hạn. Đây là nguồn vốn có chi phí huy động rẻ song lại đưa ra áp lực lớn đối với các Thang Long University Library khỏan cho vay trung và dài hạn, khiến ngân hàng không thể cân bằng giữa huy động và cho vay, từ đó có thể gây ra rủi ro thanh khoản. - Các sản phẩm huy động vốn trong năm tuy có triển khai được nhiều nhưng vẫn chưa đủ và chưa tương xứng với sự phát triển của ngân hàng. ên cạnh các sản phẩm tiền gửi đã áp dụng, ngân hàng chỉ mới có tiết kiệm bậc thang lãi suất chứ chưa có bậc thang về số tiền gửi, chưa có các gói tiết kiệm hay như rút gốc linh hoạt, chưa có các kì hạn ngắn như ngày, tuần , chưa triển khai phát triển nhiều loại thẻ dùng cho thanh tóan phù hợp với từng lọai đối tượng. - Chưa có chiến lược nguồn vốn, chưa có quy chế, quy trình nghiệp vụ huy động vốn thống nhất, do đó trong công tác điều hành về nguồn vốn có nơi có lúc còn lơi lỏng, bị động để mất thị trường, mất khách hàng. 2.6.3. Nguyên nhân chủ y u của nh ng tồn tại trên 2.6.3.1.Nguyên nhân khách quan Môi trường tồn tại xung quanh ngân hàng có thể thúc đẩy ngân hàng phát triển nhưng ở một khía cạnh nào đó, nó lại đang kìm hãm sự phát triển của ngân hàng, Thứ nh t, Sau khủng hoảng kinh tế 2010, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn bất ổn với lạm phát tăng cao. Điều này làm cho người dân không muốn gửi tiền vào tiết kiệm mà phải dùng tiền cho hoạt động tiêu dùng hàng hóa. Thứ hai, nguyên nhân từ phía hệ thống cơ chế, chính sách. Hiện nay, chúng ta có nhiều văn bản pháp luật quy định về hoạt động của các NHTM cũng như các văn bản liên quan khác chưa được chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay. Các văn bản này còn thiếu đồng bộ, nhiều khi thừa rắc rối lại thiếu chặt chẽ, chồng chéo lên nhau khiến cho các ngân hàng thương mại nói chung ngân hàng nông nghiệp nói riêng còn lúng túng trong việc áp dụng. Thứ ba, thị trường ngân hàng phải chịu sự cạnh tranh từ các thị trường khác như thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi , thị trường chứng khoán Thứ tư, ngành ngân hàng trong những năm gần đây đang có sự phát triển vũ bão với ra đời và phát triển mạnh mẽ của hệ thống các Ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngòai nước, các tổ chức tài chính và tổ chức tín dụng. Điều này đặt ngân hàng vào một môi trường cạnh tranh gay gắt, làm cho thị phần của chi nhánh bị thu hẹp. Thứ năm,nguyên nhân từ phía người dân : +Ngư i dân chưa có thói quen s dụng các ti n ích của ngân hàng: Đây cũng là nhược điểm lớn, không những ngăn cản hoạt động của ngân hàng mà còn làm chậm đi quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nước. Đại đa số dân chúng đều cho rằng ngân hàng chỉ đơn thuần là một tổ chức nhận tiền gửi và cho vay, họ chưa thấy được các chức năng khác của ngân hàng.Về phía ngân hàng ở nước ta, ngoài việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, thu tiền gửi tiết kiệm của dân, chỉ thực hiện các dịch vụ cho các doanh nghiệp là chủ yếu. Và hiện còn có một mảng lớn những tiện ích của ngân hàng dành cho các cá nhân bị bỏ chống. Mà nguốn vốn huy động chủ yếu của các ngân hàng thương mại là từ những cá nhân này +Tâm l lo sợ trượt giá của đồng tiền: Đồng tiền của ta gần đây đã ổn định hơn song vẫn có sự trượt giá nhất định. Điều đó biểu hiện qua sự tăng lên của giá cả hàng hoá hay sự sụt giảm của đồng Dolla Mỹ. Chính điều này làm cho người dân dè dặt trong việc chuyển đổi nội tệ ra USD. Mà họ dần chuyển sang việc tích trữ tài sản của mình bằng việc tích trữ vàng. Điều này làm cho công tác huy động vốn của ngân hàng càng gặp khó khăn hơn. +Thói quen tiêu dùng và tiết ki m: Tiết kiệm và tiêu dùng là hai yếu tố đối nghịch nhau. Một điều hiển nhiên trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa nền kinh tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, áp lực của chủ nghĩa tiêu dùng ngày một tăng. Trái lại với nó là phần tiết kiệm trong dân chúng bị giảm bớt +Thói quen giữ tiền tại nhà để ti n s dụng: Thói quen này của người dân xuất phát từ nền sản xuất kém phát triển, kinh tế nông nghiệp lạc hậu đã hạn chế giao lưu sản phẩm hàng hoá, giao lưu thương mại.Họ muốn bất cứ cái gì cũng có sẵn trong nhà, khi cần là sử dụng được ngay. Chính vì thế, việc rút gửi tiền ở ngân hàng có vẻ là phức tạp, tốn thời gian.. Hơn nữa khi để tiền tại nhà họ có nhiều thuận lợi cho tiêu dùng hàng ngày, lại có thể nhanh chóng chuyền tiền mặt thành các tài sản khác nếu đồng tiền có nguy cơ mất giá. Chính thói quen này đã làm cho công tác huy động vốn của các ngân hàng càng gặp khó khăn thêm. 2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan Công tác huy động vốn chưa được thực sự quan tâm như công tác đầu tư, tín dụng. Thực tế trong hoạt động kinh doanh việc chỉ đạo cho vay thường sâu sát, cụ thể thường xuyên liên tục hơn chỉ đạo huy động vốn. Điều này thấy rõ ở tất cả các cấp Ngân hàng, ở Ngân hàng Trung ương thì việc ban hành hướng dẫn các hình thức huy động vốn mới, hấp dẫn, tiện ích, kích thích lợi ích người gửi chưa kịp thời, ở chi nhánh tuy có cố gắng huy động vốn để tự cân đối nhưng chưa xứng với tiềm năng. Cho đến nay NHNo Quảng Ninh chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu, nắm bất khả năng tiềm tàng về nguồn vốn trên địa bàn, về thói quen, tập quán trong tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư để từ đó đề xuất những sản phẩm - dịch vụ huy động vốn phù hợp mang lại hiệu quả cao, chính sách khuyến khích người gửi tiền còn hạn chế, chưa quan tâm nhiều đến việc tiếp cận với khách hàng gửi tiền. Ngân hàng chưa sử dụng hết lợi thế về mạng lưới. Hầu hết mạng lưới huy động vốn mới được đặt tại trung tâm huyện, thị trấn, chưa có bàn tiết kiệm tại xã, do đó chưa khai thác được hết tiềm năng vốn trong dân cư. Trong khi đó ngành bưu điện đã có nhà bưu Thang Long University Library điện văn hóa xã . Việc sử dụng công nghệ hiện đại để đẩy mạnh công tác huy động vốn còn hạn chế, ch ng hạn tiền gửi loại này chủ yếu để sử dụng dịch vụ Ngân hàng. Hoạt động marketing còn hạn chế, không có biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, thường xuyên sâu rộng các dịch vụ của Ngân hàng và những tiện ích của việc thanh toán qua Ngân hàng. Nhiều người dân chưa biết được các dịch vụ Ngân hàng. Ngân hàng chưa đi vào đời sống người dân như một yếu tố không thể thiếu. Trên thực tế NHNo Vân Đồn chỉ thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng khi tăng lãi suất huy động hoặc áp dụng hình thức huy động mới. Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng chưa được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực huy động vốn, thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh theo cơ chế thị trường. Kiến thức về marketing của mỗi cán bộ còn yếu, chính vì vậy chưa có phong cách giao tiếp phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Thời gian làm việc của Ngân hàng bó hẹp trong giờ hành chính, những ngày nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần Ngân hàng đóng cửa không giao dịch cũng làm mất đi nhiều cơ hội trong kinh doanh nói chung và trong huy động vốn nói riêng. T m lại Vốn cho công nghiệp hóa hiện đại hóa luôn là vấn đề then chốt và bức xúc. Trong các nguồn vốn phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nguồn vốn huy động qua kênh Ngân hàng để đầu tư phát triển nền kinh tế là nguồn vốn có tỷ trọng lớn và đóng vai trò hết sức quan trọng. Thông qua các hoạt động nghiệp vụ của mình Ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước. Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên KT-XH ở Vân Đồn đã thấy rõ tiềm năng thế mạnh của Huyện cũng như những khó khăn, thách thức. Quá trình lựa chọn con đường để phát triển, để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây dựng một Huyện Vân Đồn giàu mạnh cho thấy không còn con đường nào khác là phải nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng thế mạnh của Huyện để phát triển một nền kinh tế nông, lâm ngư nghiệp vững mạnh, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nền kinh tế Vân Đồn có xuất phát điểm thấp, bản thân kinh tế Vân Đồn rất cần có sự đầu tư lớn về nguồn vốn trong đó có vốn tín dụng Ngân hàng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo NHNo Vân Đồn cần có những giải pháp, bước đi, cách thức, huy động vốn phù hợp để có thể khai thác đến mức tối đa tiềm năng vốn nhàn rỗi trong xã hội , đầu tư trở lại phục vụ cho nền kinh tế phát triển. CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN VÂN ĐỒN 3.1. Định hƣớng phát triển inh tế - ã h i ủ V n Đồn từ n y ến năm 2014 Kinh tế Vân Đồn là một bộ phận của nền kinh tế cả nước. Sự phát triển KT-XH của Huyện không thể tách khỏi tiến trình phát triển chung hướng mục tiêu phát triển kinh tế của Vân Đồn giai đoạn 2011-2015 là: “ hát huy cao độ sức mạnh t ng hợp của Bộ và nhân dân trong huy n, tiếp tục đ i mới toàn di n, đ y mạnh công nghi p hoá, hi n đại hoá nông nghi p nông thôn. phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trư ng cao và ền vững. hát huy tối đa nội lực, khai thác cao nh t các nguồn lực từ ên ngoài, s dụng có hi u quả m i nguồn vốn cho đầu tư phát triển...” 3.1.1. Các mục tiêu phát triển đ n 2 14 Từ những kết quả đạt được năm 2011, 2012; năm 2013 NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Vân Đồn tiếp tục phấn đấu để đạt thành tích cao hơn các chỉ tiêu cụ thể như sau:  Công tác huy động vốn -Huy động vốn VNĐ đạt 320 tỷ, tăng 20% so với năm 2013 Trong đó huy động từ dân cư đạt 278 tỷ, tăng 20% so với năm 2013 -Huy động USD đạt 522 ngàn USD, tăng 20% so với năm 2013 Trong đó huy động từ dân cư 522 ngàn USD , tăng 20% so với năm 2013  Tổng dư nợ cho vay đạt 285 tỷ, tăng 20% so với năm 2013 Trong đó dư nợ thông thường đạt 285 tỷ, tăng 20% so với năm 2013  Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xâu đảm bảo dưới mức quy định của ngành Mục tiêu dưới 1%  Phát triển sản phẩm dịch vụ: Tăng trưởng 20% so với năm 2013 -Phát hành thẻ ATM tăng them 700 thẻ -Sản phẩm tin nhắn SMS tăng thêm 700 sản phẩm  Công tác tài chính: Phấn đấu đảm bảo kinh doanh có lãi, có quỹ thu nhập và đủ tiền lương cho CBCNV và có tiền lương năng suất. Quỹ thu nhập tăng trên 10% trở lên so với năm 2013 Để đạt được những mục tiêu trên NH đã đề ra những phương hướng và một số giải pháp cho hoạt động của mình. 3.1.2. Định hướng phát triển nguồn vốn của NHNo chi nhánh Huyện Vân Đồn Tại đề án chiến lược nguồn vốn của NHNo Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Tiếp tục duy trì những phương thức mới về huy động vốn đa dạng, phong phú, hiện đại. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng nguồn vốn với Thang Long University Library nhịp độ cao và bền vững, cân đối với nhịp độ tăng trưởng dư nợ và các hoạt động kinh doanh khác, điều chỉnh và duy trì cân đối về cơ cấu nguồn vốn, thời hạn, lãi suất nhằm đưa NHNo Quảng Ninh phát triển không ngừng”. Quán triệt định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo Tỉnh và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH đến năm 2015 của địa phương, NHNo Huyện Vân Đồn xây dựng chiến lược hoạt động từ nay đến năm 2015 và những năm tiếp theo, nhằm góp phần thực hiện thành công định hướng phát triển KT-XH của Huyện và nhiệm vụ của NHNo Tỉnh giao, cụ thể như sau: - Giữ vững, tiếp tục phát triển và củng cố thị trường nông thôn coi đây là thị trường chiến lược lâu dài, mở rộng hoạt động tại thị trường xã, thị trấn tạo lập được thị trường bền vững nhất là những vùng có điều kiện phát triển sản xuất hàng hóa. - Tích cực huy động nguồn vốn tại địa phương, mở rộng, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn coi trọng việc khai thác các nguồn vốn nhỏ, lẻ trong dân cư, thu hút vốn ngắn hạn, vốn gửi góp thông qua các buổi rải ngân liên doanh, tăng cường thực hiện chiến lược khách hàng. Thực hiện quan hệ cung cầu vốn trên địa bàn với lãi suất thực dương, đảm bảo đủ chi phí cho hoạt động Ngân hàng và có lãi. - Mở rộng các sản phẩm thanh toán, tiền gửi và sản phẩm tín dụng. Mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân giai đoạn 2010 - 2015 là: 20%/ năm, đến 31/12/2014 tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn phấn đấu đạt: 320 tỷ đồng chiếm: 80% tổng nguồn vốn, đảm bảo tự cân đối được nguồn vốn cho vay trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế. Mục tiêu tăng trưởng dư nợ bình quân giai đoạn 2010 - 2015 là: 20% đến 31/12/2014 dư nợ tín dụng thương mại đạt: 285 tỷ đồng. 3 2 Giải pháp n ng o hiệu quả huy ng vốn t i NHNo hi nhánh Huyện V n Đồn Để phát triển kinh doanh đa năng trong cơ chế thị trường, trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng nguồn vồn tại NHNo Vân Đồn, có thể đưa ra các giải pháp mở rộng nguồn vốn kinh doanh trên địa bàn Huyện Vân Đồn. 3.2.1. Phát triển tín dụng và đ u tư sinh l i trên cơ s an toàn vốn, hiệu quả cao là tiền đề huy động vốn ngµy càng cao Mục đích huy động vốn của Ngân hàng là nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh thông qua tín dụng cho vay và đầu tư của Ngân hàng. ản thân tín dụng và đầu tư đã tạo ra nhu cầu về vốn, sự phát triển của tín dụng và đầu tư an toàn là nhân tố quyết định khối lượng, cơ cấu nguồn vốn cần huy động. Huy động vốn đầu vào và sử dụng vốn để cho vay, đầu tư đầu ra là hai mảng hoạt động nghiệp vụ trong một thể thống nhất của quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM, chúng tác động lẫn nhau hỗ trợ lẫn nhau và quyết định sự phát triển. Huy động vốn phải gắn chặt với yêu cầu sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nếu không sẽ gây áp lực lạm phát và cũng không thể huy động tiếp được. Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả chính là một cách tạo vốn và phát triển vốn một cách chắc chắn nhất vì khi đồng vốn đầu tư, cho vay nền kinh tế thì tích lũy sẽ ngày càng nhiều và Ngân hàng có cơ sở để thu hút được nguồn vốn ngày càng lớn. Do đó, cùng với chiến lược huy động vốn cần có chiến lược sử dụng vốn có hiệu quả cho thời gian trước mắt và lâu dài. Tại NHNo Huyện Vân Đồn cần đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác này như trong định hướng hoạt động giai đoạn 2011 - 2014 của NHNo Vân Đồn, nêu rõ: "Tiếp tục mở rộng tín dụng là biện pháp hàng đầu nhằm thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh". Để mở rộng tín dụng và sử dụng vốn có hiệu quả công tác điều hành cần đổi mới theo hướng: Một là: Trên cơ sở thu nhập thông tin, tín hiệu thị trường từ các Ngân hàng cơ sở để thường xuyên phân tích nhu cầu và khả năng tăng trưởng tín dụng, khả năng đáp ứng bằng nguồn vốn tự huy động được để cân đối nguồn vốn trong toàn chi nhánh. NHNo huyện là đơn vị nhận khoán với NHNo tỉnh và giao khoán tiếp cho các NHNo cơ sở, căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch do tỉnh giao và điều kiện thực tế từng địa bàn NHNo huyện phải phân loại thị trường theo các thị phần khác nhau phù hợp với thế mạnh của từng Ngân hàng nơi nhằm phát huy nội lực, sự chủ động và lợi thế so sánh của từng Ngân hàng cơ sở, theo đó Ngân hàng nào có lợi thế về tăng trưởng dư nợ thì không vì hạn chế trong huy động vốn mà giao chỉ tiêu dư nợ thấp hơn khả năng mở rộng cho vay và ngược lại. Hai là: Tiếp tục thực hiện chính sách khách hàng và cho vay vốn kết hợp với các dịch vụ Ngân hàng. Chọn lọc, phân loại khách hàng dựa trên các tiêu thức khác nhau trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề để có chính sách tín dụng hợp lý. Có thể phân loại như sau: Khách hàng loại A: là khách hàng có tín nhiệm, Ngân hàng yên tâm đầu tư và có thể áp dụng chính sách ưu đãi về lãi xuất Khách hàng loại : Ngân hàng cần hỗ trợ, tư vấn một số vấn đề trong sản xuất kinh doanh trước khi đầu tư đây là các khách hàng chưa được tín nhiệm . Khách hàng loại C: Ngân hàng cần kiểm tra thẩm định chặt chẽ trước khi đầu tư không được tăng dư nợ đây là khách hàng không có tín nhiệm . a là: Tăng cường cho vay qua tổ để giảm tải công việc cho cán bộ tín dụng. Có định hướng cụ thể về mục tiêu, thị trường để đầu tư vốn trung dài hạn. Về lâu dài nên tập trung vốn để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn như kiên cố hóa kênh mương, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển các dịch vụ chế biến từ cây cói, dịch vụ sau thu hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, nuôi trồng Thang Long University Library đánh bắt hải sản cải tạo đất cói vừa phù hợp với thị phần của NHNo vừa tạo điều kiện mở rộng tín dụng ngắn hạn. ốn là: Đổi mới trang thiết bị công nghệ Ngân hàng, hiện đại hóa hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng thông tin quản lý sao cho khả năng cung cấp kịp thời, chính xác những tín hiệu của thị trường để từ đó phòng kinh doanh tham mưu cho an Giám đốc các chiến lược huy động vốn và sử dụng vốn đáng ứng được mục tiêu kinh doanh. Các mục tiêu kinh doanh phải luôn được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu cụ thể, những chỉ tiêu này phải trả lời được các câu hỏi: - Để chi nhánh có quỹ nhập đủ chi lương tối đa theo chế độ cho phép thì kết quả kinh doanh chênh lệch thu nhập - chi phí phải đạt bao nhiêu? Từ quỹ lương kế hoạch có thể xác định được quỹ thu nhập chênh lệch thu nhập trừ chi phí chưa có lương bằng công thức Quỹ thu nhập = Quỹ lương kế hoạch x hệ số lương kinh doanh Đơn giá được giao - Để đạt chênh lệch trên, qui mô, cơ cấu tài sản sinh lời và lãi suất là bao nhiêu? Giả sử thu nhập ngoài hoạt động tín dụng, đầu tư và chi phí quản lý không đổi . - Qui mô, cơ cấu nguồn vốn để tài trợ cho danh mục tài sản đó và tổng chi phí phải trả sao cho đạt được quỹ thu nhập cần có. ng với mỗi cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn sẽ có lãi suất đầu vào, đầu ra khác nhau. Do đó, để đạt thu nhập lãi ròng cần có với mỗi mức chênh lệch lãi suất sẽ qui định qui mô tài sản sinh lời và nguồn vốn tương ứng: Qui mô tài sản sinh lời bình quân = Thu nhập lãi ròng cần có Chênh lệch lãi suất Nghiên cứu mối quan hệ giữa thu nhập lãi ròng, tài sản sinh lời và chênh lệch lãi suất cho phép Ngân hàng hoạch định chiến lược kinh doanh, lựa chọn trọng tâm để tập trung khai thác lợi thế của từng thời kỳ vì trong thực tế có giai đoạn việc mở rộng tín dụng dễ dàng hơn việc nới rộng khoảng cách lãi suất, và ngược lại có những thời kỳ việc nới rộng chênh lệch lãi suất thực hiện dễ dàng hơn việc mở rộng tín dụng. Qua phân tích, nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn và tài sản qui mô, cơ cấu tài sản sinh lời chúng ta sẽ thiết lập được danh mục nguồn vốn phù hợp làm mục tiêu phấn đấu. Vì vậy, đây là giải pháp cần được quan tâm hàng đầu. - Tập trung xử lý nợ quá hạn nợ tồn đọng nhằm lành mạnh hóa tài chính, nâng cao chất lượng tín dụng, thường xuyên phân tích cả ba loại nợ đến hạn; quá hạn; khó đòi để có biện pháp thích hợp để thu hồi nợ tạo nguồn vốn để tiếp tục quay vòng tái đầu tư. - Thực hiện khoán đến bộ phận tổ nhóm và người lao động lấy lợi ích vật chất để khuyến khích mọi thành viên nâng cao chất lượng công tác. Căn cứ quy định khoán tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng liên xã trực thuộc thông qua các chỉ tiêu: nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận. Nếu phương pháp giao nhận khoán phù hợp sẽ có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của từng đơn vị từ đó tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng qui mô hoạt động của hoàn chi nhánh. 3.2.2. Đa dạng h a các hình thức huy động và đối tượng g i tiền. ên cạnh các hình thức huy động vốn truyền thống, để không ngừng mở rộng qui mô, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường, NHNo huyện Vân Đồn cần đa dạng các nguồn vốn. ên cạnh nguồn vốn huy động và đi vay cần sử dụng tốt các nguồn vốn ủy thác đầu tư UTĐT có lãi suất thấp. Chiến lược cần huy động nguồn vốn đa dạng bao gồm việc đa dạng hóa khách hàng gửi tiền và đa dạng hóa các hình thức gửi tiền, các nguồn vốn trong thanh toán. 3.2.2.1 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng g i tiền. Để khai thác tốt hơn tiền gửi các tầng lớp dân cư Ngân hàng làm tốt việc tuyên truyền vận động bằng các phương pháp hoặc tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trong các hội nghị khách hàng. Cần phân loại theo nhóm đối tượng để có cách thức thu hút nguồn vốn phù hợp xuất phát từ sự khác nhau trong thói quen sử dụng tiền. Cụ thể: - Đối với những hộ kinh doanh với doanh số lớn nhưng có ít tiền nhàn rỗi dài trong khi công việc kinh doanh thường xuyên bận rộn, không có điều kiện để thường xuyên giao dịch với Ngân hàng thì họ sẽ quan tâm đến sự tiện lợi trong các dịch vụ Ngân hàng, việc gửi và lĩnh tiền từ Ngân hàng có dễ dàng thuận lợi hay không chứ không quan tâm nhiều đến lãi suất. Đối với những khách hàng này Ngân hàng nên bố trí tổ nhóm công tác lưu động để thu nhận và chi trả kịp thời tại quầy bán hàng của họ ngay khi nhận được thông tin yêu cầu. Việc làm này sẽ tăng chi phí ở mức độ nhất định nhưng đổi lại Ngân hàng sẽ thu hút được lượng vốn rẻ do đây là tiền gửi giao dịch. Cùng với thời gian khi công việc này trở nên phổ biến số lượng khách hàng này sẽ tăng và kết quả là số dư tiền gửi giảm dần. Việc làm này đồng thời giúp Ngân hàng tiến cận, làm quen với dịch vụ Ngân hàng tại nhà. - Đối với những khách hàng có thu nhập đều đặn và có thể gửi tiền tích lũy dần cho một công việc tại thời điểm xác định trong tương lai ngân hàng nên hướng dẫn họ chuyển đổi kỳ hạn tại các thời điểm thích hợp đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng. Việc làm này còn thể hiện được sự tận tình đối với người và là một trong những cách thức hấp dẫn khách hàng quan trọng. Đại bộ phận cán bộ, công chức chính là những đối tượng khách hàng này họ có nhiều dự định trong tương lai nhưng thu nhập tức thời như mở tài khoản không lớn. Thang Long University Library Đẩy mạnh các dịch vụ như mở tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi phục vụ thanh toán tiền gửi cho sinh viên, cho các gia đình có người thân ở nước ngoài chuyển tiền về. Thông qua đa dạng hóa các đối tượng khách hàng một mặt tăng khả năng huy động vốn đồng thời có thể nắm bắt được thêm các nhu cầu dịch vụ vốn đa dạng của khách hàng mà có thể trước đó có họ chưa biết tổ chức nào cung ứng. 3.2.2.2 Đa dạng hóa h nh thức huy động vốn Đối với huy động vốn từ dân cư mà chủ yếu là các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm. Một trong những nguyên nhân của tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn vốn là do hình thức huy động chưa đa dạng, phong phú. Huy động tiền gửi với nhiều loại kỳ hạn chính là thỏa mãn nhu cầu tài chính khác nhau của công chúng, nên yêu cầu đặt ra của việc đa dạng kỳ hạn gửi tiền là rất cần thiết. Ngoài việc bổ sung loại tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 9 tháng và 24 tháng v.v. còn có thể khuyến khích khách hàng bằng hình thức trả lãi ngay khi gửi đối với các giấy tờ có giá trị: Kỳ phiếu, trái phiếu và nghiên cứu các hình thức huy động vốn theo Quyết định 404/HĐQT - KHTH của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam. Trước mắt nên áp dụng một số hình thức: - Huy động tiết kiệm gửi góp với kỳ hạn dài 2,3,5 năm, thực hiên tiếp thị quảng cáo thường xuyên liên tục đối với hình thức tiết kiệm gửi góp đối với đối tượng có hưởng lương. Để sử dụng dịch vụ tiết kiệm tích lũy khách hàng yêu cầu Ngân hàng mở tài khoản tiết kiệm tích lũy tuỳ thuộc vào sự đa dạng các thời hạn huy động tiết kiệm tích lũy mà Ngân hàng cung cấp, với một lãi suất thích hợp cao hơn lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn nhưng thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tương đương . Khách hàng sẽ thỏa thuận với Ngân hàng việc gửi tiền vào tài khoản định kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc hàng năm. Trên cơ sở số tiền gửi hàng kỳ và thời hạn tích lũy Ngân hàng sẽ tính gộp cả gốc cả lãi và ghi rõ số tiền khách hàng được hưởng một lần khi đến hạn. - Tiền gửi tiết kiệm trả lãi bậc thang: áp dụng hình thức huy động vốn này Ngân hàng sẽ tăng được hệ số vốn khả dụng vì đây là loại huy động tiền gửi tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng trở lên do đó Ngân hàng được sử dụng 100% để cho vay đầu tư. Về phía khách hàng cũng rất chủ động, có quyền rút vốn gốc và lãi bất cứ lúc nào trong thời hạn gửi và được hưởng một khoản tiền lãi với bậc lãi suất tiền phù hợp với thời gian gửi vốn. Đối với các doanh nghiệp: Nguồn vốn huy động qua các tổ chức doanh nghiệp có lãi suất đầu vào tương đối thấp, do vậy việc đẩy mạnh huy động vốn từ các TCKT có tác dụng rất lớn đến sự tăng trưởng nguồn vốn và có lợi cho kinh doanh của Ngân hàng. Với đối tượng này an lãnh đạo Ngân hàng cần trực tiếp tiếp xúc với doanh nghiệp để giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ Ngân hàng kèm theo phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cần theo dõi, tiếp cận để thu hút thêm các doanh nghiệp mới mở tài khoản giao dịch với Ngân hàng Nông nghiệp; nghiên cứu để cung cấp sản phẩm mới cho doanh nghiệp: - Trong thời gian tiếp theo, sau khi thương mại trên địa bàn phát triển cần thiết trang bị một số máy rút tiền tự động ATM để các chủ doanh nghiệp các thương gia sử dụng dịch vụ này. 3.2.3. dụng c ng cụ l i su t để tăng cư ng qui m nguồn vốn và điều chỉnh cơ c u các nguồn vốn Lãi suất là công cụ quan trọng để Ngân hàng huy động nguồn vốn hiện có trong các tầng lớp dân cư, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác....Trong thời gian vừa qua Ngân hàng đã sử dụng thành công chính sách lãi suất và thu hút một số vốn đáng kể vào Ngân hàng. Tuy nhiên, việc sử dụng chính sách lãi suất để chống lạm phát chỉ là giải pháp tình thế vì nếu lãi suất đầu vào quá cao sẽ làm cho Ngân hàng không thể kinh doanh (cho vay được. Do đó, cần phải sử dụng lãi suất hợp lý để vừa đẩy mạnh thu hút ngày càng nhiều các nguồn vốn trong xã hội, vừa kích thích các đơn vị TCKT sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất - kinh doanh. Muốn tạo cơ hội tăng doanh lợi hoặc hạn chế rủi ro lãi suất trước tiên Ngân hàng phải tiến hành phân tích cấu trúc kỳ hạn của nguồn vốn, dự báo xu hướng biến động của lãi suất để chủ động tạo ra khoảng cách giữa tài sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất một cách thích hợp. Qua phân tích thực trạng nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Vân Đồn, giai đoạn 2011 - 2014 nguồn vốn có đặc điểm là mang tính ngắn hạn hơn so với tài sản, biểu hiện khối lượng lớn dư nợ trung và dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn nên trường hợp lãi suất tăng lên, chi nhánh sẽ gặp rủi ro lãi suất lớn. Căn cứ lãi suất hiện áp dụng và khả năng lãi suất tăng lên trong năm 2011 có nhiều khả năng xảy ra do chủ trưởng "kích cầu” của Chính phủ. 3.2.4. Hiện đại h a c ng nghệ Ngân hàng Sự thắng lợi trong cạnh tranh của tương lai thuộc về Ngân hàng nào có được trình độ công nghệ cao hơn đối thủ cạnh tranh. Công nghệ Ngân hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nguồn vốn nói riêng. Trong lĩnh vực thanh toán nếu tốc độ thanh toán nhanh sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn, vật tư hàng hóa, dịch vụ, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. NHNo Vân Đồn hiện nay đối tượng thanh toán qua Ngân hàng còn rất hạn hẹp, hầu như mới chỉ giới hạn ở các đơn vị kinh tế quốc doanh, các cơ quan Nhà Nước và một phần kinh tế ngoài quốc doanh, các hộ kinh doanh lớn còn các tầng lớp dân cư, cán Thang Long University Library bộ viên chức hầu hết chưa mở tài khoản và thanh toán tỷ trọng thấp trong tổng lượng thanh toán, Ngân hàng không huy động được triệt để nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế. Để khắc phục tình trạng này, đồng thời tập trung ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi của các TCKT và dân cư vào Ngân hàng cần ứng dụng nhanh các thành tựu kỹ thuật tiên tiến để tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn của mình nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi, tăng nhanh vòng quay đồng vốn từ đó tạo được niềm tin với khách hàng. 3.2.5. Thư ng uyên đào tạo nâng cao trình độ của đội ng cán bộ Muốn cho sự nghiệp kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển phục vụ ngày càng tốt hơn như cầu của nền kinh tế thì cần thiết phải có đội ngũ cán bộ Ngân hàng có tâm huyết, nhiệt tình với công việc và nhất là phải có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc của mình. Vì vậy, phải thường xuyên đào tạo và đào tạo lại một cách có hiệu quả để cung cấp cho Ngân hàng đội ngũ cán bộ quản lý, có chất lượng cao thực hiện thành công chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Công tác đào tạo phải thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau tùy theo sự phân nhiệm hiện tại và qui hoạch tương lai. Nhưng dù ở lĩnh vực nghiệp vụ nào cũng cần quán triệt sâu sắc tinh thần tận tụy, chu đáo với sự nghiệp của đơn vị. Mọi nhân viên cần hiểu rõ khách hàng luôn là người bạn đồng hành của Ngân hàng, chiến lược này phải được duy trì thường xuyên và lâu dài. Với thực trạng trình độ cán bộ hiện tại so sánh với yêu cầu công việc thì việc đào tạo đội ngũ cán bộ của Ngân hàng nói chung của NHNo Vân Đồn nói riêng là đòi hỏi bức xúc và cấp bách nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ mọi mặt, trình độ quản lý điều hành, kiến thức kinh tế thị trường - cạnh tranh, trình độ kỹ năng giao tiếp với khách hàng, kiến thức về Ngân hàng hiện đại, thị trường chứng khoán... Để thực hiện giải pháp này NHNo Vân Đồn trước hết cần phân loại đội ngũ cán bộ theo trình độ bằng cấp, theo trình độ thực hiện công việc, theo trình độ nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên. Thông qua việc phân loại cán bộ cho phép thấy rõ được thực chất của lực lượng cán bộ hiện tại của Ngân hàng, từ đó có các đối sách thích hợp trong việc đào tạo, đào tạo lại và sắp xếp cán bộ khoa học trên cơ sở phát huy thế mạnh, năng khiếu của từng người, kích thích động viên sáng kiến cá nhân, kết hợp sức mạnh và trí tuệ tập thể để thống nhất tập trung hoàn thành mục tiêu kinh doanh và định hướng phát triển. Đào tạo và đào tạo lại phải thực hiện đúng người đúng việc: Ngoài việc học tập chuyên môn nghiệp vụ ngày nay học tập ngoại ngữ vận hành máy vi tính trên mạng và các thiết bị công nghệ Ngân hàng khác là trách nhiệm của tất cả cán bộ nhân viên Ngân hàng. Ngoài ra chương trình đào tạo của cơ quan mỗi cán bộ Ngân hàng cần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức xã hội khác. 3.2.6. iải pháp m rộng mạng lưới và tăng th i gian giao dịch với khách hàng. Ngày nay thời gian đã trở thành "vàng bạc" thật sự. Với một hệ thống tổ chức huy động vốn, một hệ thống lãi suất nhất định người gửi sẽ gửi tiền vào nơi gần nhất, do tiết kiệm thời gian là rất quan trọng. Để khuyến khích công chúng gửi tiền, nhất là thời gian đi lại, chờ đợi. Do đó, mạng lưới Ngân hàng đặc biệt là các quầy nhận tiền tiết kiệm cần được mở rộng hơn nữa đến cấp xã, vừa tạo sự tiện dụng vừa gần gũi với người dân. Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh hàng là giải pháp quan trọng để phát triển hoạt động kinh doanh và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. ên cạnh việc mở rộng mạng lưới cần nghiên cứu thời gian giao dịch của Ngân hàng cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh KT-XH của khách hàng từng khu vực. Lâu nay thời gian làm việc của Ngân hàng tính theo giờ hành chính 8 giờ/ngày là hạn chế lớn trong cơ chế thị trường hiện nay, bởi NHTM là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - thanh toán, đối tượng phục vụ của NHTM rất rộng lớn bao gồm mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Trước mắt NHNo Vân Đồn cần tăng thời gian giao dịch với khách hàng để huy động vốn tiền gửi dân cư và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác như nhận gửi, lĩnh tiết kiệm chiều tối... bộ phận phục vụ tài khoản cá nhân sẽ mở cửa sớm hơn và làm việc muộn hơn, khi tài khoản cá nhân được mở và hoạt động nhiều thì bộ phận này có thể chia ra 2 công tác làm việc từ 7 giờ đến 19 giờ. 3.2.7. Tăng cư ng c ng tác tuyên truyền th ng tin, quảng cáo Thời gian vừa qua NHNo Vân Đồn đã thực hiện tuyên truyền quảng cáo trên các báo, đài, phương tiện thông tin đại chúng. Về lĩnh vực huy động vốn chưa được làm thường xuyên, hiệu quả tuyên truyền mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua Ngân hàng... Vì vậy, trong thời gian tới Ngân hàng không nên tiếp tục thực hiện quảng cáo "vì mối quan hệ", vừa tốn tiền vừa không mang lại hiệu quả, mà tập trung quảng cáo một số dịch vụ nhất định như: Lãi suất tiền gửi, hình thức gửi, tiện ích của việc mở tài khoản cá nhân, việc phục vụ của Ngân hàng ... Nội dung tuyên truyền quảng cáo phải cho người gửi tiền thấy được là gửi tiền vào Ngân hàng đảm bảo tuyệt đối an toàn, bí mật bảo quản tốt hơn ở nhà , rất thuận tiện có tiền muốn gửi được ngay và khi cần sử dụng được ngay đồng thời lại có lợi ích rõ ràng. Mọi người thấy được Ngân hàng là người thủ quỹ của khách hàng, nắm giữ tài sản bằng tiền của khách hàng để mưu cầu lợi ích cho nền kinh tế, cho người vay, cho chính Ngân hàng và cho người gửi tiền. Muốn tạo được lòng tin nơi khách hàng thì chỉ tuyên truyền quảng cáo chưa đủ, Ngân hàng cần phải chứng minh bằng thực tế khách hàng các ưu điểm của Ngân hàng, của dịch vụ Ngân hàng bằng cách thí điểm việc mở tài khoản cá nhân cho cán bộ ở Thang Long University Library một số cơ quan xí nghiệp, từ đó sẽ tạo được niềm tin trong dân chúng mà chính những người tham gia thí điểm này sẽ là những người quảng cáo viên tốt nhất cho Ngân hàng. Công tác tuyên truyền quảng cáo phải được quan tâm và đặt ra một cách thường xuyên. Đừng ai nghĩ rằng: "biết rồi , nói mãi". NHNo Vân Đồn cần biến mình thành một tổ chức mang tính quần chúng nhân dân cao nhất. Cần tổ chức các buổi nói chuyện thuyết trình giới thiệu về hoạt động của Ngân hàng tại các cơ quan, các buổi phát tiền vay liên doanh tại xã, những cuộc họp tổ dân phố, họp thôn, họp làng cần có sự tham gia và gửi tiền vào Ngân hàng, hoặc phân phát các tờ rơi với thể lệ và gửi tiền ngắn gọn, dễ hiểu. Đối với huy động vốn từ doanh nghiệp các tổ chức tài chính, tổ chức hành chính: khảo sát nghiên cứu nhu cầu của các TCKT xã hội để lập đề án huy động vốn như mở thêm chi nhánh, các dịch vụ phục vụ trực tiếp các nhu cầu của khách hàng như: thanh toán, chi trả lương, thu chi tiền mặt trực tiếp, chuyển tiền nhanh. 3 3 M t số iến nghị 3.3.1. Ki n nghị với Chi nhánh Thực hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của chính phủ, của NHNN góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, ngăn ngừa lạm phát. Duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời. Ban chỉ đạo huy động vốn tăng cường đi cơ sở kiểm tra đôn đốc cán bộ thực hiện, nghiêm túc rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành và làm tốt phong cách giao dịch, tiếp thị để thu hút khách hàng. Coi công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình hoạt động kinh doanh, là nền tảng, cơ sở để mở rộng kinh doanh và phát triển bền vững. Đáp ứng vốn theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu, sản xuất nông ngiệp, nông dân nông thôn theo chủ trương tam nông của Đảng và Chính phủ. Mở rộng và nâng cao chất lượng dich vụ NH để tăng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng. Tập trung đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ NH theo hướng hiện đại hóa đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập. Tập trung chỉ đạo thu hồi dóc lãi kế hoạch và lãi tồn đọng, tăng cường các biện pháp thu hồi nợ đọng, nợ đã xử lý rủi ro, tận thu các khoản thu dịch vụ, thực hành tiết kiệm chi tài chính đảm bảo đúng chế độ, chống lãng phí để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tài chính được giao năm 2014. 3.3.2. Ki n nghị đối với Ngân hàng N ng nghiệp c p trên - Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Quảng Ninh cần phải có một bộ phận phòng, tổ, nhóm , ở Huyện có 1 cán bộ chuyên nghiên cứu tìm hiểu thị trường, phân loại chọn lọc thị trường từ đó nắm bắt nhu cầu của dân cư trong việc gửi tiền và sử dụng các dịch vụ Ngân hàng. - NHNo Việt Nam cần tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Ngân hàng cơ sở, đặc biệt là về công nghệ thông tin. Chính sách tỷ giá cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn. Tỷ giá thị trường tăng không phù hợp sẽ tạo nên sự mất ổn định mọi người sẽ dùng đầu cơ ngoại tệ hơn là gửi tiền vào Ngân hàng vì vậy NHNN phải có biện pháp để tránh tỷ giá biến động lớn gây mất ổn định. NHNN rà soát lại các quyết định thể chế có liên quan đến hoạt động tiền gửi tại NHNN từ đó bổ xung hoàn thiện hai bộ luật Ngân hàng cho thật phù hợp với cơ chế thị trường Việt Nam hiện nay trong xu thế hội nhập. 3.3.3. Ki n nghị với các c p, các ngành liên quan khác Để tháo gỡ những vướng mắc khơi thông dòng vốn cần phải có giải pháp để giải quyết được mẫu thuẫn nhu cầu vốn rất lớn nhưng sức hấp thụ vốn lại bị hạn chế. Cần có nhiều biện pháp khả thi hơn về tìm kiếm thị trường ổn định cho việc tiêu thụ sản phẩm; Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh để tăng niềm tin cho các nhà đầu tư; triển khai tốt luật doanh nghiệp để mở ra các hướng kinh doanh mới nhằm có nhiều dự án khả thi hấp thụ vốn hiệu quả; giải quyết kịp thời các vướng mắc về thế chấp quyền sử dụng đất để tạo điều kiện cho vốn của Ngân hàng đến được với người có nhu cầu vay. Đối với công tác huy động vốn: Nếu Ngân hàng được sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm đến công tác huy động vốn như công tác đầu tư vốn thì chắc chắn kết quả đạt được sẽ cao hơn nhiều so với các biện pháp mà bản thân ngành Ngân hàng tự khai thác vận động. Tâm lý của người dân nhất là ở vùng nông thôn không muốn người khác biết mình có tiền. Nếu U ND, các đoàn thể từ cấp xã thường xuyên sâu sát giáo dục tuyên truyền cho người dân thấu hiểu việc Nhà Nước đang rất cần đồng tiền " nhàn rỗi" của họ thì với truyền thống tiết kiệm, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, chắc chắn người dân sẽ gửi tiền tiết kiệm tạm thời nhàn rỗi vào Ngân hàng. Thang Long University Library KẾT LUẬN Qua những phân tích ở trên ta nhận thấy tầm quan trọng của vốn, vốn có tầm quan trọng lơn trong hoạt động kinh doanh của NH. Về mặt lý thuyết, NHTM có tương đối nhiều hình thức huy động vốn đáp ứng nhu càu tín dụng và đầu tư của NH. ên cạnh đó, từ khi đất nước đổi mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các thành phần kinh tế được tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và đạt được những kết quả to lớn. Trong thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn cùng phương châm phát huy nền tảng nội lực là chính, đồng thời cũng không bỏ qua ngoại lực. Với vai trò là trung gian tài chính, cầu nối dẫn dắt vốn trong nền kinh tế, các NHTM đã làm tốt sứ mạng lịch sử của mình trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện huy động vốn tạm thời nhàn rỗi để tiến hành cho vay và đầu tư, để đồng vốn thể hiện tốt giá trị của mình. Là một chi nhánh của NHNo&PTNT VN – một trong số những NHTM quốc doanh, NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Vân Đồn – Quảng Ninh trong thời gian qua không ngừng vươn lên để kh ng định mình và vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, NH luôn tiến hành đổi mới và tự hoàn thiện mình để trở thành một chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống NHNo&PTNT. Với những thành quả khá rõ nét trong kinh doanh, NH đã duy trì được quỹ thu nhập tốt, nâng cao đời sống cán bộ trong NH, đặc biệt trong huy động vốn đã đáp ứng nhu cầu kinh doanh cho NH. Với thời gian thực tập ngắn, hiểu biết và khả năng có hạn nên những vấn đề em đưa ra có thể có phần thiếu xót và chưa được hoàn chỉnh, song em hi vọng những giải pháp và đề xuất của em trong bài khóa luận này sẽ góp một phần nhỏ trong tổng thể các giải pháp về hiệu quả huy động vốn của NH. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. áo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013. 2. áo cáo tổng kết của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013 3. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, “Giáo trình tín dụng – ngân hàng”, NX Thống Kê, 2005 4. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, 2004 5. Nguyễn Thị Hiền, Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí ngân hàng số 5, Hà Nội, 2007 6. Ngô Hướng - Tô Kim Ngọc, “Giáo trình Lý thuyết Tiền tệ Ngân hàng”, NX Thống Kê, Hà Nội, 2001 7. Nguyễn Thị Minh Kiều, “Nghiệp vụ Ngân hàng”, NX Thống Kê, 2005 8. Đỗ Thị Lan (2011), luận văn “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội” 9. TS. Nguyễn Văn Lương, PGS.TS. Nguyễn Thị Nhung, Hệ thống ngân hàng Việt Nam trước thềm hội nhập, Tạp chí ngân hàng số 1, Hà Nội, 2004 10. Hà Thị Kim Nga, “Các loại rủi ro và quản í rủi ro trong hoạt động ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng số chuyên đề, Hà Nội, 2006 11. PGS.TS Lê Hoàng Nga, “Nghiệp vụ thị trường tiền tệ”, NX Tài Chính, Hà Nội, 2008 12. ThS. Đàm Hồng Phương, Một số vấn đề về phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn hà Nội, Tạp chí ngân hàng số 5, Hà Nội, 2007 13. TS.Nguyễn Thị Thu Thảo, TS.Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại: quản trị và nghiệp vụ, Nhà xuất bản Thống kê-2002. 14. TS. Nguyễn Văn Tiến, “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, NX Tài Chính, 2002 15. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải, “Tiền Tệ - Ngân hàng - Thị Trường Tài Chính”, NX Thống Kê, Hà Nội, 2001 16. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 , NX . Tài Chính, Hà Nội. 17. Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, ngày 16/07/2009: về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, Hà Nội 18. Quyết định số 666/QĐ – HĐQT –TDHo của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ngày 15/06/2010 về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. 19. - Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh. 20. www.vneconomy.com.vn 21. kinh-te-o-viet-nam-hien-nay-42376/ Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa16454_279_9167.pdf
Luận văn liên quan