Khóa luận Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh sơn, tỉnh Nghệ An

Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng HND tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cho thấy những năm qua TD Ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự phát triển KT - XH trên địa bàn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp nông thôn. HND là người bạn đáng tin cậy của NHNO&PTNT Việt Nam nói chung và NHNO&PTNT huyện Anh Sơn nói riêng, nông nghiệp và nông thôn thực sự là thị trường đầy tiềm năng và triển vọng. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng đã gặp không ít khó khăn nhưng vẫn luôn được các HND tín nhiệm, bảo toàn nguồn vốn tín dụng, đảm bảo hoạt động cho vay HND thúc đẩy các hộ phát triển kinh tế. Tín dụng của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn đã có bước phát triển mới, gặt hái được nhiều thành công thể hiện ở nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, dư nợ không ngừng tăng lên hàng năm. Mục đích vay vốn của các hộ chủ yếu tập trung đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Nhìn chung vốn TD đã tạo điều kiện cho nhiều HND mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao thu nhập và tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nhàn rỗi tại nông hộ. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà hiệu quả hoạt động tín dụng HND vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại. Tỷ lệ hộ NQH chiếm tỷ lệ cao hơn so với các thành phần kinh tế khác. Đây là nhiệm vụ phức tạp, khó khăn đòi hỏi nhiều công sức về kiến thức, kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu kinh tế. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế, khả năng suy luận vấn đề chưa sâu. Nên tôi không thể đi sâu nghiên cứu tất cả mọi vấn đề của mảng tín dụng này, nội dung bài viết chưa phản ánh được hết những khía cạnh của công tác tín dụng đối với HND nên các giải pháp đưa ra không tránh khỏi những thiếu sót. Nhưng tôi hi vọng các giải pháp trên đây sẽ đóng góp nho nhỏ vào hoạt động tín dụng HND ngày càng hiệu quả hơn. Đại học Ki

pdf106 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 622 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh sơn, tỉnh Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vốn Ngoài việc tìm hiểu về tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của HND tôi đã tiến hành thu thập một số đề xuất của hộ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hàn thiện trong công tác của Ngân hàng. Kết quả được thể hiện ở bảng 27. Bảng 27: Một số đề xuất của hộ nông dân khi vay vốn Đề xuất Số hộ Cơ cấu (%) 1. Giảm lãi suất 46 61,33 2. Tăng thời hạn vay 32 42,67 3. Tăng mức vốn vay 28 37,33 4. Được tập huấn 20 26,67 5. Được giải quyết rủi ro 25 33,33 6. Cho vay đúng đối tượng 15 20,00 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ) Qua bảng 27 ta thấy vấn đề được hộ quan tâm nhất đó là giảm lãi suất cho vay. Có đến 46 hộ trong tổng số 75 hộ chiếm tỷ lệ 61,33% đưa ra đề xuất này. SXNN Đại học Ki h tế Hu ế 68 mahng tính chất mùa vụ, HND phải đầu tư một thời gian dài mới thu được kết quả trong khi đó hàng tháng các hộ phải trích một phần thu nhập để trả lãi cho Ngân hàng điều đó gây rất nhiều khó khăn cho hộ. Do đó việc lựa chọn mức lãi suất sao cho hợp lý nhất là điều rất đễ hiểu. Tuy nhiên có trường hợp lãi suất cho vay cao nhưng vẫn được các HND chấp nhận, điều đó chứng tỏ rằng đa số các HND thì việc vay vốn được một cách dễ dàng và kịp thời, cũng như chất lượng của dịch vụ có ỹ nghĩa quan trọng hơn so với mức lãi suất cho vay. Sau mức lãi suất cho vay thì thời hạn vay, mức vốn vay và sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành được nhiều hộ quan tâm đến. Nguyện vọng của người dân hầu như là mong muốn được đáp ứng mức vay vốn cao hơn so với những lần vay trước, có tới 28 hộ chiếm 37,33% có ý kiến như vậy. Điều này cho thấy nhu cầu về vay vốn của các hộ sẽ tăng lên nếu như Ngân hàng tăng mức vốn cho vay lên. Thời gian vay vốn cũng là một tất yếu quan trọng có đến 32 hộ trong tổng số 75 hộ chiếm tỷ lệ 42,67% có đề xuất là tăng thời hạn vay. Ngoài ra mong muốn tập huấn về tín dụng, tập huấn về kỹ thuật sản xuất cũng được các hộ quan tâm vì vậy có đến 26,67% số hộ có đề xuất này. Ngoài ra hộ còn có một số đề xuất khác cần quan tâm như cách chọn đối tượng cho vay phải công bằng hoặc các biện pháp xử lý rủi ro giúp hộ yên tâm trong sản xuất như gia hạn nợ, cho vay món mới để tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất. Trên đây là một số đề xuất trong việc vay vốn của các hộ điều tra, do đó Ngân hàng cũng như các cấp các ngành có liên quan cần có biện pháp phù hợp để tạo điều kiện tốt nhất cho các hộ sản xuất vay vốn, phát triển sản xuất. 2.4.5. Đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ nông dân 2.4.5.1. Thành tựu đạt được Trong thời gian vừa qua tín dụng HND đã từng bước phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng. Số hộ có quan hệ TD với Ngân hàng ngày càng tăng lên, cụ thể đến nay đã có hơn 4.500 HND có quan hệ TD với Ngân hàng, các hộ đã có ý thức hơn trong việc hoàn trả vốn vay nhờ vậy mà tỷ lệ NQH giảm xuống, hiệu quả sử dụng vốn vay ngày càng tăng lên. Số tiền vay bình quân một hộ cũng tăng lên đáng kể (bình quân 1 hộ vay 15,58 triệu). Tỷ lệ hộ làm ăn có tích lũy tăng lên, Ngân hàng đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, vốn vay phần lớn giúp Đại học Kin h t Hu ế 69 nông dân mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất từ đó tăng thêm thu nhập cho HND, góp phần phát triển KTXH của địa phương. Nhiều HND làm ăn có hiệu quả, lại có uy tín tốt với Ngân hàng trong việc trả nợ, số lượng hộ vay rồi có nhu cầu vay tiếp ngày càng cao. 2.4.5.2. Hạn chế Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cũng còn một số hạn chế nhất định, nhiều HND sử dụng vốn vay không đúng với mục đích như đã cam kết, làm ăn không hiệu quả, vấn đề cụt vốn còn xẩy ra nhiều; một số hộ ý thức kém, không chịu trả nợ cho Ngân hàng, hàng tháng CBTD phải gọi điện, gặp mặt thúc dục thì mới chịu trả lãi suất. Ngân hàng chưa đáp ứng được hầu hết các nhu cầu vay vốn của HND trong khi quy mô và năng lực trình độ của HND ngày càng được nâng lên. Mức vốn đầu tư bình quân cho một HND còn ở mức độ thấp. Việc cho vay còn ở thế bị động, khách hàng tự tìm đến Ngân hàng chứ Ngân hàng chưa chủ động tìm đến khách hàng. Quy mô diện tích đất đai trên địa bàn còn manh mún nhỏ lẻ, dẫn đến việc đầu tư còn dàn trải, số món vay thì nhiều nhưng quy mô của món vay còn nhỏ. Người dân chưa hiểu rõ được mục đích của đồng vốn vay, CBTD chưa theo sát hoạt động của nguồn vốn bỏ ra. Chính quyền địa phương chưa thực sự nhiệt tình, nhiều lúc còn gây khó khăn trong việc hỗ trợ về mặt pháp lý. 2.4.5.3. Nguyên nhân - Do hạn chế của cán bộ tín dụng: Thông tin thị trường, thông tin khách hàng còn thiếu, chất lượng thông tin được cung cấp chưa được cao, từ đó việc phân tích, đánh giá, nhận định tình hình khách hàng thiếu chính xác. Trình độ năng lực của cán bộ tuy đã được quan tâm đào tạo nhưng vẫn chưa đáp ứng đòi hỏi của cơ chế thị trường, đặc biệt một số cán bộ chưa đủ khả năng, kinh nghiệm để thẩm định, đánh giá đúng hiệu quả và mức độ rủi ro của dự án vay vốn, còn máy móc và công thức trong công tác chưa thực sự đổi mới trong kinh doanh. - Thủ tục hồ sơ vay vốn còn phức tạp: Như chúng ta đã biết, HND còn hạn chế về trình độ văn hóa, họ mong muốn thủ tục vay vốn đơn giản hơn, nội dung thì phù hợp với trình độ quản lý của hộ. Mặc dù hiện nay thủ tục vay vốn đã đơn giản rất nhiều nhưng chưa được hoàn thiện nhằm đảm bảo vốn vay, giảm áp lực công việc cho CBTD, giảm phiền hà cho khách hàng vay vốn. Đại học Kin h tế Hu ế 70 Tài sản bảo đảm là nhà ở và đất ở, đối với HND thì những tài sản đó có giá trị tương đối thấp, cho nên nhiều hộ không đủ tài sản thế chấp. Một số HND ngại phải làm nhiều thủ tục cho nên mức vay thường là dưới 50 triệu đồng. Vì thế thủ tục vay vốn của HND là cần phải đơn giản và nhanh chóng vừa tiết kiệm được thời gian vừa tiết kiệm được chi phí. - Gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý nợ quá hạn: Khi xử lý NQH thì Ngân hàng đưa các tài sản thế chấp ra các cơ quan pháp luật để xử lý tranh chấp dân sự của món NQH. Nhưng việc xử lý còn rất chậm, các cơ quan chức năng chưa nhiệt tình giúp đỡ, thường muốn quy trách nhiệm cho cán bộ Ngân hàng. Việc thực hiện đinh giá, đấu giá kéo dài. - Do địa bàn hoạt động gặp nhiều khó khăn: Địa bàn hoạt động rộng, địa hình phức tạp, mỗi cán bộ tín dụng theo dõi lượng khách hàng lớn nên không nắm sát tình hình biến động trong quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đường sá đi lại còn gặp nhiều khó khăn, địa điểm giao dịch thì còn xa. Vào những lúc trời mưa nông dân phải đi bộ hơn 10 cây số để đến vay vốn tại Ngân hàng. - Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: SXNN khác với các loại hình sản xuất khác, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên; HND thì chưa khắc phục được những bất lợi đó; quá trình tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn; họ là người bị áp đặt giá cả, họ phải đối diện với thực trạng khi được mùa thì mất giá, khi mất mùa thì được giá. Trong khi đó chi phí đầu vào thì ngày càng tăng lên. Việc áp dụng các tiến bộ KHKT thì gặp rất nhiều khó khăn, rủi ro mất vốn cao. Cho nên nhiều hộ sản xuất không hiệu quả, thu nhập từ nông nghiệp là còn thấp. - Do hạn chế của chính bản thân hộ nông dân: Lao động trong các HND phần lớn là chưa qua đào tạo; kiến thức về thị trường, khoa học kỹ thuật cũng như kinh nghiệm trong sản xuất còn hạn chế. Kỹ thuật canh tác của các HND còn mang nặng tính chất độc canh và thuần nông, cơ cấu cây trồng vật nuôi chậm đa dạng hóa. Dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay không hiệu quả. Đại học Kin h tế Hu ế 71 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 3.1.1. Định hướng, mục tiêu kinh tế xã hội huyện Anh Sơn năm 2011 Phát triển nhanh và bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 12 - 13%, thu nhập bình quân đầu người đạt 18,5 triệu đồng/người/năm, tổng giá trị sản xuất đạt 1.774 tỷ đồng. Trong đó: + Nông - Lâm - Ngư nghiệp: 671.125 triệu đồng, tỷ trọng 37,85%. + Công nghiệp - xây dựng: 569.180 triệu đồng, tỷ trọng 32,08%. + Thương mại - Dịch vụ: 533.695 triệu đồng, tỷ trọng 32,08%. Tổng sản lượng cây lương thực có hạt: 60.640 tấn. Trong đó, lúa: 29.640 tấn; ngô: 27.816 tấn. Tổng đàn trâu 18.500 con, tổng đàn bò 26.300 con, tổng đàn lợn 61.400 con. Diện tích chè công nghiệp trồng mới: 110 ha đưa diện tích chè lên 2.094 ha, diện tích trồng mía: 1000 ha, sản lượng 55.000 tấn mía cây, diện tích trồng cam 300 ha, diện tích trồng mới cây cao su 700 ha. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đưa giá trị sản xuất đạt 666.319 triệu đồng. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa con giống, cây giống năng suất chất lượng vào sản xuất nông nghiệp. Tranh thủ tốt cơ chế chính sách của tỉnh, Trung ương, tiếp tục có chính sách hỗ trợ để đẩy mạnh một số cây con chủ lực: trồng chè công nghiệp, trồng mía, chăn nuôi bò hàng hóa, nuôi trồng thủy sản, công tác khuyến nông, khuyến ngư, vv... 3.1.2. Định hướng phát triển của NHNo huyện Anh Sơn năm 2011 Trải qua, hơn 20 năm hoạt động trên địa bàn huyện Anh Sơn NHNo&PTNT luôn luôn khẳng định được vị trí, vai trò của mình, là người bạn đồng hành của người Đại học Kin h tế Hu ế 72 dân. Phạm vi hoạt động của địa bàn tương đối rộng lớn, dư nợ chủ yếu phục vụ nông nghiệp nông thôn. Nguồn vốn và dư nợ luôn tăng trưởng khá qua các năm, luôn chiếm thị phần lớn trên địa bàn với tồng nguồn vốn năm 2010 là 203.197 triệu đồng chiếm thị phần 77,5%; tổng dư nợ 202.077 triệu đồng chiếm thị phần 47,8%. Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, Ngân hàng phải có các mục tiêu, phương hướng và giải pháp cụ thể. Trước mắt tập trung nguồn vốn quản lý và huy động đến cuối năm 2011 (nội tệ và ngoại tệ quy đổi) là: 253.180 triệu đồng, tăng 49.255 triệu đồng so với năm 2010, tốc độ tăng 25%. Trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng 91%. Tổng dư nợ (không tính dư nợ UTĐT và tái cấp vốn NHNN) là 203.962 tỷ đồng, tăng 34 tỷ so với năm 2010, tốc độ tăng 20%; trong đó nợ trung hạn 40% so với tổng dư nợ; dư nợ ngành nông, lâm, ngư là 188.566 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, trích lập xử lý rủi ro kịp thời đúng quy định, tập trung thu hồi nợ đã xử lý đạt và vượt kế hoạch. Tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành chung thủy và đáng tin cậy của HND và doanh nghiệp, nâng cao hơn nữa năng lực quản trị điều hành, tập trung mạnh công tác huy động vốn tại địa phương, ứng dụng có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm nâng cao chất lượng dịch vụ, vv... Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự đồng tình và tin tưởng của khách hàng, phấn đấu là đơn vị phát triển toàn diện, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động và phát triển thương hiệu Agribank. Chi nhánh giữ vững thị phần trên 75% về nguồn vốn, trên 45% về dư nợ; chú trọng giữ vững và phát triển thị phần nông nghiệp nông thôn, giữ vững thị phần ở thành thị cùng với những khách hàng truyền thống và tìm kiếm quan hệ với những khách hàng tiềm năng. 3.2. Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn Căn cứ vào thực trạng địa bàn nghiên cứu và kết quả phân tích tình hình tín dụng HND tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn. Tôi đưa ra một số giải pháp sau nhằm phát triển hoạt động tín dụng HND tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn: Đại họ Kin h tế Hu ế 73 3.2.1. Các biện pháp giúp hộ nông dân sử dụng vốn có hiệu quả 3.2.1.1. Tăng cường vai trò của các ngành các cấp Câp ủy và chính quyền với tư cách là lãnh đạo và quản lý KT - XH trên địa bàn, chỉ đạo các cơ quan chức năng và phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật tạo mọi điều kiện về chủ trương, chính sách, nhân lực, tài lực và pháp luật cho nông dân phát triển kinh tế. Là người đứng ra chủ trì tổng kết, rút kinh nghiệm và đề ra đúng hướng cho sự phát triển kinh tế HND. Ngành nông nghiệp và các cơ quan chức năng có liên quan (phòng tài nguyên môi trường, tư pháp, vv...) có trách nhiệm giúp đỡ mọi mặt, nhất là về thủ tục pháp lý, đào tạo nhân lực để phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hội nông dân là chủ thể trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc quá trình SXNN, thường xuyên kiểm tra, tổng kết rút kinh nghiệm. Các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ nông dân từ khâu cung cấp giống, sản xuất chế biến đến khâu tiêu thụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế với nông dân, bảo đảm lợi ích tối đa cho người dân. Kí kết các hợp đồng lâu dài với người dân, đảm bảo cho người dân yên tâm sản xuất. Tư vấn với chính quyền địa phương trong việc quy hoạch tổng thể và chi tiết vùng sản xuất. Vì đặc điểm SXKD của hộ là manh mún, nhỏ lẻ đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến quy mô của món vay nhỏ. Chính vì vậy muốn tăng quy mô của món vay lên thì trước hết cần quy hoạch thành các vùng sản xuất, khuyến khích phát triển loại hình kinh tế trang trại, mở rộng quy mô SXKD của hộ theo hướng sản xuất hàng hóa. 3.2.1.2. Nâng cao trình độ, năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh cho hộ nông dân nhằm đảm bảo an toàn vốn vay và có sinh lợi cao Như thực trạng đã phân tích, trình độ dân trí và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân huyện Anh Sơn còn thấp, đa số các chủ hộ mới chỉ phổ cập tiểu học, bình quân là lớp 7. Nhiều mô hình sản xuất kinh doanh không mang lại hiệu quả, mô hình chuyên canh các loại cây trồng, vật nuôi quy mô còn nhỏ. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tập trung các nguồn lực và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô vốn vay của hộ. Vì vậy, trong thời gian tới để sản xuất đáp ứng được Đại học Kin tế H uế 74 yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người dân thì việc nâng cao trình độ và năng lực quản lý là rất cần thiết. Trước mắt cần tập trung thực hiện các giải pháp sau: - Tham gia tập huấn các mô hình làm ăn giỏi, nhằm trao đổi kinh nghiệm và học tập cách thức tổ chức sản xuất, quản lý trong hạt động SXKD. Sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào tránh lãng phí, thất thoát. - Tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật sản xuất, các lớp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho người dân. Mạnh dạn vay vốn để mở rộng các mô hình SXKD theo hướng chuyên canh hóa, đa dạng hóa các sản phẩm gắn với nhu cầu của thị trường và hạn chế rủi ro trong SXNN. Tham gia và các chương trình dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3.2.1.3. Kết hợp khuyến nông với tư vấn tín dụng Công tác khuyến nông giúp cho HND nắm được những kiến thức cơ bản để áp dụng vào sản xuất. Có kiến thức về kỹ thuật và công nghệ sản xuất thì người dân mới có thể sử dụng hợp lý, có hiệu quả các yếu tố SXKD. Bộ phận khuyến nông phối hợp với các cơ quan khoa học kỹ thuật, viện nghiên cứu, vv... lựa chọn và cung cấp những cây, con phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa bàn. NHNo&PTNT chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, với các cán bộ khuyến nông thành lập các tổ tư vấn TD ở nông thôn nhằm mục đích giảm bớt khối lượng công việc cho CBTD tạo điều kiện cho CBTD tập trung vào việc thẩm định món vay và thu hồi nợ đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nguồn nhân lực của tổ tư vấn tín dụng bao gồm: cán bộ khuyến nông, các HND sản xuất giỏi, cán bộ tài chính của địa phương. Quy mô và số lượng tổ tư vấn TD phụ thuộc vào đặc điểm của từng địa bàn. Tổ tư vấn TD có nhiệm vụ: xác định nhu cầu vay vốn Ngân hàng, thành lập các tổ vay vốn, tổ sản xuất; hướng dẫn cho nông dân trong việc làm thủ tục vay vốn, chế độ và thể lệ vay vốn của Ngân hàng; xây dựng phương án vay vốn, hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn, đồng thời tư vấn cho HND sử dụng vốn có hiệu quả, nâng cao khả năng quản lý và năng lực SXKD, bảo đảm trả nợ đúng thời hạn. Nguồn kinh phí để tổ tư vấn TD hoạt động được lấy từ đóng góp của người dân và chi phí hỗ trợ của Ngân hàng. Đại ọc Kin h tế Hu ế 75 3.2.1.4. Mở rộng thị trường sản phẩm đầu ra cho các HND nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hạn chế rủi ro về kết quả sản xuất của các hộ nông dân Đối với lĩnh vực nông nghiệp, người nông dân có trình độ thấp, sống ở vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận với các thông tin thị trường sản phẩm đầu ra nên họ thường là người bị ép giá, quy cách và chất lượng sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Họ phải đối diện với một thực tế là “được mùa thì mất giá, mất mùa thì được giá”. Mặt khác, khái niệm bán cho ai?, bán ở đâu?, bán như thế nào? chưa được tính đến. Để giải quyết được vấn đề đó thì trước hết cần thực hiện các nội dung sau: Cần có chính sách ký kết hợp đồng thu mua sản phẩm đối với các doanh nghiệp cho người dân. Hợp đồng thu mua theo mùa, theo thời vụ, hợp đồng thu mua đối với những sản phẩm khi đang còn trên đất để người dân yên tâm sản xuất. Hợp đồng phải đảm bảo mang lại lợi ích cho cả hai bên. Đồng thời cần có các dự báo chính xác về thị trường sản phẩm nông nghiệp, tránh trường hợp ép giá của thương nhân, hạ thấp giá trị lợi nhuận đầu ra của người nông dân. Sản phẩm sản xuất ra là phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường, phù hợp với giá cả và mức sống của người dân địa phương. Tiến hành đổi mới công nghệ sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực, hạ thấp chi phí đầu vào là điều kiện để tăng hiệu quả mang lại trên một đơn vị chi phí sản xuất. 3.2.1.5. Cho vay tập trung có trọng điểm Xác định đúng đối tượng cho vay, cho vay đúng nhu cầu cần vay vốn thực sự của đối tượng, vay đúng mục đích kinh doanh, phù hợp với chu kỳ kinh doanh. Trước mắt Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư và các ngành hoạt động có hiệu quả đó là chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng chè, các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn, vv... là mục tiêu định hướng lớn trong chính sách kinh tế của huyện. 3.2.2. Các biện pháp nghiệp vụ Ngân hàng 3.2.2.1. Biện pháp về huy động vốn Thực hiện phương châm “Đi vay để cho vay” tích cực huy động nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt là nguồn tiền gửi từ dân cư để đưa vào kinh doanh, Ngân hàng phải xây Đại học Kin h tế Huế 76 dựng chiến lược phù hợp với đặc điểm, trình độ dân trí của đối tượng khách hàng này. Có thể tập trung vào giải pháp cơ bản sau: Một là, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Ngoài những hình thức huy động vốn của mình, NHNo&PTNT Anh Sơn cần đưa ra nhiều hình thức phong phú như: tiền gửi tiết kiệm có quay số dự thưởng, vận dụng lãi suất một cách linh hoạt phù hợp với diễn biến của thị trường, tiền gửi trả lãi trước, lãi suất bậc thang, vv... Trong các hình thức trên, huy động tiết kiệm là phương thức truyền thống và có hiệu quả nhất, vì nhìn chung kinh tế huyện Anh Sơn vẫn còn nghèo nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn nên số tiền để dành thường không lớn. Hai là, tăng cường huy động nguồn vốn trung dài hạn. NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cần tăng cường huy động vốn trung và dài hạn nhằm cơ cấu lại nguồn vốn huy động để hạn chế rủi ro. Tăng hình thức tiết kiệm dài hạn; phát hành trái phiếu, loại kỳ phiếu có thời hạn dài với lãi suất thỏa đáng và cần chú trọng đến loại kỳ phiếu, trái phiếu không ghi danh để tăng tính thanh khoản, tạo điều kiện tự do chuyển nhượng trên thị trường, tăng tính hấp dẫn. Ba là, tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động. Mạng lưới của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cần được tiếp tục mở rộng ở các vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, rút tiền thường xuyên kể các các món tiền nhỏ. Cử CBTD về tận các địa phương để tuyên truyền cho HND biết lợi ích của việc gửi tiền tiết kiệm. Bốn là, đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại. Thực hiện tốt công tác “Chăm sóc khách hàng” và luôn nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách hàng. Cần quan tâm đến đối tượng khách hàng lớn, truyền thống bằng cách có các ưu đãi như tặng quà, cung cấp dịch vụ không thu phí và áp dụng hình thức nhận tiền gửi tại nhà để khuyến khích khách hàng và tạo mối quan hệ gần gũi giữa khách hàng và Ngân hàng. Năm là, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng. Dịch vụ Ngân hàng, nhất là công tác thanh toán, chuyển tiền có quan hệ chặt chẽ đến công tác huy động vốn. Đây là những nguồn vốn lớn, nhiều tiềm năng thời gian qua chưa được NHNo&PTNT huyện Anh Sơn khai thác triệt để. Đại ọc Kin h tế Hu ế 77 3.2.2.2. Đẩy mạnh cho vay qua tổ, nhóm đơn vị làm đại lý tại địa phương Đây là hình thức cho vay có ưu điểm đối đối với địa bàn nông thôn miền núi. Qua thực tế nhiều năm cho thấy hiệu quả của hình thức cho vay qua các tổ, hội ở địa phương, mang lại hiệu quả cho Ngân hàng là rất lớn. Đó là một biện pháp rất hữu hiệu để hạn chế rủi ro trong hoạt động TD đối với HND. Thông qua các tổ chức, hội tại địa phương đồng vốn vay của Ngân hàng được kiểm tra, đôn đốc, giám sát một cách thường xuyên và hiệu quả. Mặt khác, thông qua các tổ, hội để các HND có thể tương trợ lẫn nhau, không những về nhu cầu TD mà còn về kiến thức kỹ thuật sản xuất, về nguyên vật liệu đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Việc cho vay qua tổ chức hội, tổ tín chấp tại địa phương sẽ đảm bảo an toàn đồng vốn của Ngân hàng. Vì ở các địa phương, nếu không trả nợ kịp thời vốn vay qua tổ sẽ có nhiều biên pháp, trong đó nhắc nhở qua các cuộc họp, qua hệ thống loa truyền thanh, vv... điều này gây tâm lý e ngại. Chính vì vậy, người vay thực hiện nghĩa vụ một cách đúng hạn, theo quy định. Hình thức này đem lại lợi ích cho hai phía: - Với các HND: họ có khả năng tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng một cách nhanh chóng, kịp thời, không mất nhiều chi phí giao dịch, đi lại, vv Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, khắc phục đựơc tình trạng cho vay nặng lãi không mang lại hiệu quả kinh tế. HND có thể chủ động và có nguồn vốn kịp thời phục vụ cho sản xuất kinh doanh đựơc thuận lợi. - Với Ngân hàng: giúp cho việc cung cấp tín dụng được thực hiện tốt hơn, hiệu quả cao, giảm chi phí giao dịch, đảm bảo an toàn đồng vốn. 3.2.2.3. Thường xuyên tìm kiếm khách hàng Chủ động tìm đến khách hàng để thiết lập mối quan hệ, không thụ động chờ khách hàng tìm đến mình. Việc chủ động tìm kiếm khách hàng có ỹ nghĩa rất quan trọng, giúp Ngân hàng chủ động được nguồn vốn và thu hút được nhiều khách hàng SXKD có hiệu quả vay vốn. Ngân hàng tìm kiếm đến khách hàng để mời chào vay vốn và gửi tiết kiệm sẽ có cơ hội tiếp xúc được với khách hàng nhiều hơn, hiểu rõ được về khách hàng hơn. Từ trước đến nay hầu như các biện pháp tiếp thị mới chỉ tập trung Đại họ Kin h tế Huế 78 quảng cáo trên báo, ti vi và băng rôn tại trụ sở chi nhánh và trên tuyến đường bảy cho nên đối tượng người đọc là bị hạn chế. Vì thế Ngân hàng cần tăng cường hơn nữa việc tiếp thị của mình, như tranh thủ các buổi họp đội, họp xóm để gặp trực tiếp dân chúng; tăng cường thông tin trên các chương trình phát thanh của huyện, xã vào các buổi chiều và buổi sáng. 3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định Việc thẩm định một món vay thường được tập trung theo ba bước: kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau khi cho vay. Tính đúng đắn và trung thực của hồ sơ tín dụng và kết quả thẩm định hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ nghiệp vụ và ý thức chủ quan của CBTD. Để việc thẩm định diễn ra đúng và hiệu quả thì ngoài các kiến thức nghiệp vụ của mình cán bộ tín dụng cần phải nắm rõ các vấn đề cơ bản sau: - CBTD phải thường xuyên cập nhập các quy định của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đầu tư: như các quy định về dự toán vốn đầu tư xây dựng, quy định về đấu thầu, quy định về bảo vệ môi trường, giá cả đất đai, vv.... - Nắm bắt các thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư, các máy móc thiết bị cần thiết vv... nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm đầu tư. Nắm rõ các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư, quy trình sản xuất từng loại cây, con. - Nắm các kiến thức cơ bản để thẩm định một dự án đầu tư, nắm vững khả năng tài chính, năng lực SXKD của khách hàng. Nắm chắc các thông tin về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của khách hàng. 3.2.2.5. Giám sát khách hàng vay vốn Kiểm tra thường xuyên, đột xuất hoạt động SXKD của hộ. Kiểm tra tài sản thế chấp theo giá trị hiện tại và giá trị khi đánh giá cho vay. Theo dõi tình hình, xu hướng vận động và phát triển của các ngành nghề, giá cả thị trường để có biện pháp điều chỉnh cho vay khách hàng ở những ngành nghề, mặt hàng đó một cách kịp thời. Qua giám sát phải nắm bắt được tình hình tài chính và sự biến động quá trình SXKD của hộ để có kế hoạch giúp đỡ hộ về vốn trong SXKD đồng thời thu nợ, thu lãi kịp thời. 3.2.2.6. Tài sản, vật tư làm bảo đảm Tài sản bảo đảm cần phải hội tụ đủ các điều kiện sau: Đại học Kin h tế Huế 79 Thứ nhất, tài sản bảo đảm phải là tài sản hợp pháp và dễ dàng xác định và phù hợp với thực tế, tài sản phải dễ dàng xác định được giá trị. Tài sản phải có đầy đủ các giấy tờ pháp lý để chứng minh là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay hoặc người bảo đảm, không thuộc các đối tượng mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng. Tài sản đang có tranh chấp hoặc thế chấp ở một Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác. Thứ hai, tài sản phải có giá trị và tuổi thọ tương đối dài, có giá trị tương đối ổn định và không bị hủy hoại nhanh chóng. Và tài sản bảo đảm phải dễ bán và có một thị trường hiện tại của nó. Đối với HND, tài sản bảo đảm chủ yếu là đất ở và nhà ở nên khi định giá phải chú ý xem xét vị trí của tài sản như thế nào có dễ bán hay không để định giá cho chính xác. Thứ ba, Ngân hàng phải có khả năng định giá phù hợp với giá trị của tài sản: định giá tài sản bảo đảm là một yếu tố mẫu chốt trong việc đưa ra quyết định cho vay. Giá trị của tài sản bảo đảm phải tương đuơng với giá trị của khoản vay. Thực tế hiện nay việc định giá giá trị của tài sản bảo đảm gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi CBTD phải có kiến thức sâu rộng. Định giá là phải sát với thực tế, tài sản để thu hồi nợ sau này. Tránh trường hợp nâng giá trị của tài sản lên để nâng mức cho vay, như thế sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thu hồi nợ sau này. 3.2.2.7. Đơn giản hóa thủ tục cho vay Thủ tục cho vay là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của HND. Đối tượng của Ngân hàng chủ yếu là HND trình độ dân trí thấp hộ còn gặp rất nhiều lúng túng khi làm thủ tục vay vốn. Do vậy cần phải cải tiến thủ tục cho vay theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với trình độ của người dân để họ không cảm thấy phiền hà khi đi vay vốn Ngân hàng nhưng vẫn phải đảm bảo tính pháp lý. 3.2.2.8. Nâng cao hiệu quả việc thu hồi nợ nhằm làm giảm nợ quá hạn Đối tượng cho vay chủ yếu của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn là HND. Với quy mô sản xuất nhỏ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Có nhiều trường hợp bỏ vốn ra để SXKD nhưng không thu được kết quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng dẫn đến NQH. Trong thời gian vừa qua tỷ lệ NQH hộ nông Đại học Ki h tế Hu ế 80 dân vẫn đang ở mức cao. Để giải quyết vấn đề NQH thì NHNo&PTNT huyện Anh Sơn có thể áp dụng một số biện pháp như sau: * Biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh Đây là biện pháp tốt nhất để “phòng ngừa” hơn là “chữa bệnh”. Vì vậy, ngay từ khi “xuất phát” của hoạt động TD phải hạn chế đến mức thấp nhất NQH có thể phát sinh từ việc hoạch định chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, thẩm định dự án cho vay, thẩm định tài sản thế chấp, tiến hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát. Khi có dấu hiệu NQH xuất hiện, CBTD cùng với hộ tìm biện pháp tháo gỡ bằng cách: tư vấn cho hộ về việc bán sản phẩm, thu hồi công nợ, điều chỉnh kế hoạch SXKD cho phù hợp hoặc giảm bớt kế hoạch đầu tư trung, dài hạn, vv... * Biện pháp xử lý: Khi những biện pháp phòng ngừa không có hiệu quả, Ngân hàng phải có những biện pháp cụ thể để xử lý các khoản NQH. Quá trình xử lý NQH có thể tiến hành từng bước như sau: - Bước một: Tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho hộ trả nợ Ngân hàng động viên, thuyết phục hộ ý thức được trách nhiệm và có sự cố gắng trong việc thanh toán số nợ đã quá hạn cho Ngân hàng. Đồng thời Ngân hàng tạo các điều kiện thuận lợi cho hộ như: nếu các khoản vay do nguyên nhân khách quan dẫn đến không trả được nợ, Ngân hàng có thể cho gia hạn nợ theo quy định nhằm tạo điều kiện cho hộ khắc phục khó khăn để trả nợ Ngân hàng. Đi đôi với biện pháp này Ngân hàng phải giám sát chặt chẽ hoạt động SXKD của hộ cho đến khi số nợ vay mới và NQH cũ đều hoàn trả hết. Xem xét lại tài sản của hộ, có thể yêu cầu hộ bán bớt một số tài sản để trả nợ cho Ngân hàng. - Bước hai: Biện pháp thanh lý, thu hồi NQH Khi đã thực hiện biện pháp động viên và tạo điều kiện cho hộ mà không có hiệu quả thì Ngân hàng dùng biện pháp thanh lý. Đây là biện pháp mà bản thân Ngân hàng không mong muốn vì mất khách hàng và gặp phải các thủ tục pháp lý rắc rối. Các giải pháp có thể là: Phân loại NQH, nợ quá hạn có khả năng thu hồi, thu hồi một phần hoặc Đại học Kin h tế Hu ế 81 nợ không có khả năng thu hồi. Trên cơ sở phân loại nợ, phân tích nguyên nhân, thời gian quá hạn để tìm ra các biện pháp tốt nhất để thu hồi nợ. Ngoài ra, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cần phối hợp với UBND các xã, thị để thành lập ban chỉ đạo thu hồi NQH ở từng xã, thị. Trong ban chỉ đạo có sự phân công cụ thể cho từng thành viên. Kết quả việc thu NQH từng tháng, từng quý sẽ được tổng kết đánh giá để động viên, khen thưởng kịp thời đối với những CBTD làm tốt, đồng thời có những biện pháp hành chính và kinh tế đối với những cán bộ không hoàn thành chỉ tiêu được giao. 3.2.2.9. Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro Rủi ro là một vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào. NHNo&PTNT thực hiện kinh doanh trên địa bàn nông thôn mà khách hàng vay đa phần đa phần là HND với đối tượng đầu tư là các cây trồng, vật nuôi phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, thị trường tiêu thụ, cơ chế chính sách của nhà nước thì rủi ro xảy ra là tất yếu. Vì vậy Ngân hàng phải thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro với các biện pháp như sau: - Phân tán khách hàng, đa dạng hóa các khoản đầu tư vào các ngành nghề, đối tượng SXKD khác nhau. - Thực hiện đảm bảo tiền vay, bảo lãnh và đầu tư cho vay thông qua các tổ chức chính trị xã hội. - Tham gia chế độ thông tin tín dụng (CIC), đăng ký CIC nhằm thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, thị trường. 3.2.2.10. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin tín dụng (CIC) Để có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, xử lý thu hồi nợ kịp thời, giảm bớt những tổn thất trong rủi ro tín dụng, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn phải thường xuyên nắm chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin về khách hàng vay vốn. Đây là công việc rất phức tạp nhưng có vai trò quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng, giải pháp cần tập trung là: Thứ nhất, thực hiện tốt các quy định của NHNN Việt Nam về công tác thông tin tín dụng (CIC) trên cả hai góc độ: Đại học Kin h tế Hu ế 82 + Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho bộ phận CIC của NHNN các thông tin về khách hàng có quan hệ TD với Ngân hàng. Bao gồm cả thông tin về hồ sơ khách hàng mới đặt quan hệ TD, thông tin trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, thông tin về hoạt động SXKD của khách hàng, vv theo định kỳ hoặc đột xuất. + Khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả, thường xuyên nguồn thông tin từ CIC của NHNN để phục vụ công tác TD đối với khách hàng có quan hệ với Ngân hàng. Thứ hai, CBTD là người thường xuyên tiếp cận khách hàng, nắm bắt các thông tin về khách hàng từ khâu nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khách hàng chủ yếu đến khâu điều tra, thẩm định dự án xin vay, nắm bắt các thông tin trong quá trình sử dụng vốn vay, tiêu thụ sản phẩm, nguồn trả nợ, vv Thứ ba, những báo cáo tín dụng độc lập (theo quy định) từ Ngân hàng cơ sở, ngoài việc phải gửi Ngân hàng cấp trên nghiên cứu, chỉ đạo kịp thời, đúng hướng. Còn dùng để căn cứ vào đó làm cơ sở, tài liệu tác nghiệp trong chỉ đạo hàng ngày của Ngân hàng cơ sở. Lãnh đạo Ngân hàng có thể đưa ra một số hành động khẩn cấp nếu xét thấy cần thiết. Thứ tư, hàng năm NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cần tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ, hoặc đột xuất để tổng kết mối quan hệ phối hợp kinh doanh giữa Ngân hàng và khách hàng, những thay đổi về quy chế, cơ chế mới của Ngân hàng để khách hàng nắm bắt và có thể sử dụng. Đồng thời, qua hội nghị tiếp thu ý kiến của khách hàng, Ngân hàng có thêm thông tin về nhu cầu của khách hàng, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong hoạt động kinh doanh để tăng sức cạnh tranh trên thị trường thu hút khách hàng. 3.2.2.11. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương Các cấp ủy, chính quyền địa phương có vai trò hết sức quan trọng trong đầu tư TD. Từ việc xác định dự án phát triển KT - XH đến xét duyệt cho vay, đôn đốc và xử lý các trường hợp vi phạm chế tài TD đều liên quan đến chính quyền địa phương. Thực tế cho thấy Ngân hàng nào duy trì tốt mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương thì quy mô TD ngày càng mở rộng, hiệu quả TD được nâng lên. Nhận thức rõ điều đó nên trong những năm qua, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn đã rất chú trọng đến vấn đề này. Tuy nhiên, muốn duy trì tốt mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương thì ngoài việc kêu gọi tinh thần trách nhiệm, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn Đại học Ki h tế H ế 83 cần trích ra một khoản chi phí nhất định hàng năm động viên, khuyến khích dưới các hình thức tặng quà hoặc ký hợp đồng dịch vụ tới các xã, thị để thông tin tuyên truyền về các cơ chế TD của Ngân hàng tới toàn bộ dân chúng. 3.2.2.12. Mở rộng số lượng hộ vay vốn và tăng mức vốn vay Qua phân tích thực trạng tín dụng HND tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn ta thấy, mức vốn vay của hộ còn thấp, tỷ lệ HND vay trên 20 triệu chỉ có 25,33%. Vì thế cần phải có giải pháp để khuyến khích HND vay vốn với mức lớn hơn, tìm ra các nguyên nhân hạn chế mức vốn vay để khắc phục. Các nguyên nhân chủ yếu cho thấy thời hạn vay ngắn, lãi suất cho vay cao, thủ tục cho vay còn rờm rà phức tạp ảnh hưởng đến nhu cầu và lượng vốn vay của HND. Nguyên nhân đầu tiên đó là thời hạn vay ngắn, không đáp ứng được nhu cầu SXKD của hộ. Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, dễ xẩy ra rủi ro, thời hạn vay ngắn sẽ gây khó khăn cho hộ trong quá trình sản xuất với chu kỳ dài. Hơn nữa huyện Anh Sơn lại có nhiều điều kiện thuận lợi cho trồng cây dài ngày như: chè, cao su,vv Vì vậy Ngân hàng cần cần có một kế hoạch chủ động nguồn vốn ngắn hạn và tăng lượng vốn cho vay dài hạn. Lãi suất cho vay là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định vay vốn của hộ. Có lúc do lãi suất quá cao mà HND không dám vay vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Thủ tục cho vay tại Ngân hàng trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều thay đổi theo hướng có lợi cho hộ tuy nhiên đối với những hộ vay vốn trên mức 50 triệu thì thủ tục vay còn phức tạp điều đó đã ảnh hưởng đến mức vay vốn của hộ. Có 9,33% hộ vay cho rằng thủ tục vay vốn còn phức tạp; 60,00% cho rằng thủ tục cho vay là bình thường. Qua đây, giải pháp cần thiết để tăng quy mô vốn vay của hộ là kéo dài thời hạn, đơn giản hóa thủ tục cho vay, áp dụng mức lãi suất phù hợp. Đặc biệt là cần ý thức được tính cạnh tranh của các Ngân hàng khác trên thị trường. Mặt khác Ngân hàng cần tăng cường cho vay lưu vụ đối với HND, theo hình thức này, HND sau một chu kỳ sản xuất chỉ cần trả hết số tiền vay có thể xin vay lưu vụ để tiếp tục đầu tư cho chu kỳ sau mà không phải làm lại thủ tục từ đầu. Cho vay lưu vụ giúp các HND có các điều kiện chủ động về vốn, giảm bớt các điều kiện phiền hà và gắn bó nông dân với các tổ chức tín dụng hơn. Đại ọc Kin h tế Hu ế 84 Một thực tế hiện nay đó là Ngân hàng mới chỉ chú ý “độc canh” tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp là chính, còn “2 đối tượng” rất lớn và quan trọng khác là “nông dân” và “nông thôn” thì dường như còn hạn chế. Chính vì vậy, nhằm mở rộng đối tượng vay vốn và tăng mức vốn vay thì Ngân hàng cũng phải đổi mới cơ cấu thị phần và cả cơ cấu các sản phẩm tiện ích Ngân hàng để không chỉ hướng vào nông nghiệp, mà cần hướng mạnh cả vào chất lượng sống của bản thân người nông dân và bộ mặt nông thôn. 3.2.3. Một số giải pháp khác 3.2.3.1. Giải pháp về mạng lưới Trong những năm qua, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn đã tăng cường thành lập các tổ đi cơ sở trực tiếp cho vay thu nợ, huy động vốn tại các địa bàn vừa đáp ứng nhu cầu huy động vốn, vừa tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng. Hiện nay mạng lưới của chi nhánh gồm một trụ sở chính đóng tại trung tâm huyện và 2 phòng giao dịch tại 2 đầu huyện nhưng địa bàn huyện Anh Sơn rộng lớn, địa hình phức tạp nên phải mở rộng mạng lưới để giữ vững và mở rộng thị phần. 3.2.3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ Để nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng nhất là đối với cho vay HND cần phải có một đội ngũ CBTD giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức về thị trường, đặc biệt là gần dân. Ngoài ra còn phải có đạo đức nghề nghiệp và thực sự liêm khiết. Vì vậy, cần phải tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ Ngân hàng, đặc biệt là CBTD. Các hình thức đào tạo có thể là: đào tạo tại chỗ, đào tạo tập trung tại các trường đại học, đào tạo ngắn ngày, các lớp chuyên đề: ngoại ngữ, tin học, thẩm định dự án, vv Để tăng cường nâng cao trình độ cán bộ, ngay từ khâu tuyển dụng, bố trí, đề bạt cán bộ cần phải đổi mới, tuân thủ đúng quy trình, quy chế thi tuyển công khai, nghiêm túc. Kiên quyết đưa ra khỏi dây chuyền những cán bộ không đủ tiêu chuẩn chuyên môn hoặc đạo đức, tác phong yếu kém. Đặc biệt đối với CBTD có biểu hiện tiêu cực. Đánh giá chính xác trình độ năng lực của mỗi người, bố trí đúng người, đúng việc. Đại học Kin h tế Hu ế 85 PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng HND tại NHNo&PTNT huyện Anh Sơn cho thấy những năm qua TD Ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự phát triển KT - XH trên địa bàn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp nông thôn. HND là người bạn đáng tin cậy của NHNO&PTNT Việt Nam nói chung và NHNO&PTNT huyện Anh Sơn nói riêng, nông nghiệp và nông thôn thực sự là thị trường đầy tiềm năng và triển vọng. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng đã gặp không ít khó khăn nhưng vẫn luôn được các HND tín nhiệm, bảo toàn nguồn vốn tín dụng, đảm bảo hoạt động cho vay HND thúc đẩy các hộ phát triển kinh tế. Tín dụng của NHNo&PTNT huyện Anh Sơn đã có bước phát triển mới, gặt hái được nhiều thành công thể hiện ở nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, dư nợ không ngừng tăng lên hàng năm. Mục đích vay vốn của các hộ chủ yếu tập trung đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Nhìn chung vốn TD đã tạo điều kiện cho nhiều HND mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao thu nhập và tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nhàn rỗi tại nông hộ. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà hiệu quả hoạt động tín dụng HND vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại. Tỷ lệ hộ NQH chiếm tỷ lệ cao hơn so với các thành phần kinh tế khác. Đây là nhiệm vụ phức tạp, khó khăn đòi hỏi nhiều công sức về kiến thức, kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu kinh tế. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế, khả năng suy luận vấn đề chưa sâu. Nên tôi không thể đi sâu nghiên cứu tất cả mọi vấn đề của mảng tín dụng này, nội dung bài viết chưa phản ánh được hết những khía cạnh của công tác tín dụng đối với HND nên các giải pháp đưa ra không tránh khỏi những thiếu sót. Nhưng tôi hi vọng các giải pháp trên đây sẽ đóng góp nho nhỏ vào hoạt động tín dụng HND ngày càng hiệu quả hơn. Đại họ Kin h tế Hu ế 86 3.2. Kiến nghị 3.2.1. Đối với nhà nước Hỗ trợ các nguồn vốn cho phát triển sản xuất lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là tín dụng ưu đãi cho các hộ nông dân; các nguồn vốn ODA, NGO, đầu tư vào các lĩnh vực cần vốn lớn như dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp. Có chính sách trợ giá vật tư đầu vào đối với ngành nông nghiệp hoặc chính sách tiêu thụ sản phẩm bằng cách xây dựng các nhà máy chế biến các loại sản phẩm nông, lâm nghiệp ở các vùng, khu vực sản xuất chuyên canh. Đầu tư mạnh vào các trung tâm nghiên cứu giống, nghiên cứu công nghệ sinh học trong nông nghiệp để có thể tạo ra các công nghệ mới, các loại cây trồng vật nuôi đạt năng suất, giá trị cao, phù hợp với điều kiện từng vùng. Chỉ đạo triệt để đối với các cấp chính quyền địa phương trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các HND để các hộ có đủ điều kiện thế chấp vay vốn với số tiền lớn mở rộng đầu tư. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các hộ phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và các phúc lợi khác. 3.2.2. Đối với chính quyền địa phương Cần có kế hoạch quy hoạch cụ thể đất nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giúp người dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình. Phối hợp tích cực hơn nữa với Ngân hàng trong công tác cho vay, kiểm tra đôn đốc thu hồi và xử lý nợ. Phối hợp và tạo điều kiện dứt điểm việc xử lý và phát mại tài sản thế chấp đối với những món vay chây ỳ cố tình không chịu trả nợ. Có như vậy mới có tác dụng răn đe những người khác. 3.2.3. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An Hiện nay quyền tự chủ trong các chi nhánh Ngân hàng cơ sở chưa cao (do kinh phí hoặc không được Ngân hàng cấp trên chấp nhận) đề nghị NHNo&PTNT tỉnh tăng quyền tự chủ và trách nhiệm cho ban lãnh đạo NHNo&PTNT huyện để họ chủ động thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình. Đại học Kin tế H uế 87 Đề nghị NHNo&PTNT tỉnh trang bị máy vi tính hiện đại đồng bộ để tạo điều kiện cho yêu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, thường xuyên mở các lớp tập huấn chương trình tín dụng Ngân hàng cho các cán bộ Ngân hàng huyện, đặc biệt là CBTD. Đề nghị tỉnh cung cấp thêm nguồn vốn trung hạn cho Ngân hàng để Ngân hàng có điều kiện mở rộng cho vay trung hạn. Vì nhu cầu vay trung hạn tại Ngân hàng ngày càng cao trong khi đó khả năng đáp ứng của Ngân hàng còn hạn chế. 3.2.4. Đối với NHNo&PTNT huyện Anh Sơn Cán bộ Ngân hàng cần năng động hơn trong quá trình cho vay kết hợp với kiến thức về thị trường và xã hội nhằm hướng dẫn người dân sử dụng vốn hợp lý. Cần nâng cao trình độ cán bộ để bảo đảm tính cạnh tranh trên thị trường với các TCTD và Ngân hàng khác. Cần giữ vững thị trường truyền thống nông thôn bằng nhiều phương thức khác nhau mà trước hết là chủ động vốn để cho vay, đáp ứng thời hạn vay hợp lý, lãi suất phù hợp với tình hình sản xuất nông lâm ngư nghiệp. 3.2.5. Đối với Hộ nông dân Trước khi vay vốn HND cần chủ động vạch ra kế hoạch đầu tư SXKD làm sao để làm ăn có hiệu quả, Cần xác định rõ vay vốn nhằm sinh lời, cần phải tính toán kỹ lưỡng, đầu tư đúng đối tượng và phù hợp với yêu cầu của thị trường. Đồng thời phải có trách nhiệm trả gốc và lãi đúng như đã cam kết. Các hộ có nhu cầu vay vốn nên chủ động tìm cách tiếp cận với các tổ nhóm tại tín dụng tại địa phương để vay vốn phục vụ cho nhu cầu thiết thực phát triển sản xuất của mình. Mạnh dạn thay đổi cơ cấu sản xuất mới, da dạng hóa các loại hình sản xuất nhằm tận dụng tối đa nguồn lực và thời gian lao động. Luôn học tập và nâng cao kiến thức, kinh nghiệm làm ăn thông qua tập huấn, bà con, bạn bè. Đại họ Ki h tế Hu ế 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Lý thuyết tài chính tiền tệ, nhà xuất bản Đại học quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh. 2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tín dụng ngân hàng, NXB thống kê. 3. TS. Ngô Đình Giao, Kinh tế học vi mô, NXB giáo dục. 4. PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng, Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB thống kê, Hà Nội. 5. TS. Lâm Quang Huyên, kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp Việt Nam, NXB trẻ, Hà Nội. 6. PGS.TS Nguyễn Tất Ngọc (2006), Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội. 7. PGS.TS Lê Văn Tề (1992), Tiền tệ - Ngân hàng, NXB thành phố Hồ Chí Minh. 8. GS.TS Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống kê, Hà Nội. 9. PGS.TS Lê Văn Tư (1997), Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội. 10. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp. 11. Sổ tay tín dụng, Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, 2004 12. Báo cáo “kết quả hoạt động kinh doanh”, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An, (2008 - 2010). 13. Báo cáo “kế hoạch kinh doanh”, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An, (2009 - 2011). 14. Sao kê dự nợ và một số báo cáo khác, NHNo&PTNT huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An. 15. Báo cáo “tình hình kinh tế - xã hội năm 2010”, huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An. 16. Báo cáo “định hướng phát tiển kinh tế - xã hội năm 2011”, huyện Anh Sơn - Nghệ An. 17. Một số luận văn, báo cáo và tài liệu tham khảo khác. 18. “Cách nào phát huy hiệu quả của tín dụng nông thôn”, Kinh nghiệm từ một số nước châu Á 19. Nguồn: http//www.sbv.gov.vn 20. Nguồn: - Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam 21. Nguồn: “Những chặng đường vẻ vang của Agribank”. Đại học Kin h tế Hu ế 89 PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN HỘ Đại học Kin h tế Hu ế 90 Người phỏng vấn: Đặng Thị Quyền Hiện là sinh viên trường ĐH Kinh Tế - ĐH Huế - Khoa Kinh Tế Và Phát Triển. Mục đích phỏng vấn: Thu thập thông tin về hoạt động tín dụng hộ nông dân tại NHNo và PTNT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. NỘI DUNG CÂU HỎI I. THÔNG TIN TỔNG QUÁT - Họ và Tên khách hàng:........................................................................................... - Tuổi:.....Giới tính:................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Trình độ văn hóa:.................................................................................................... - Tổng số nhân khẩu: ............................người - Tổng số lao động: ...............................người - Trong đó: + Lao động trong độ tuổi:.................người + Lao động ngoài độ tuổi:................. người - Phân loại hộ: A. Hộ nghèo B. Trung bình C. Khá D. Giàu - Thu nhập chính từ hoạt động nào: A. Trồng trọt B. Chăn nuôi C. Lâm nghiệp D. NTTS E. Kinh doanh, khác.. 1. Tình hình đất đai của nông hộ năm 2010 Chỉ tiêu DT( sào) Trong đó Được cấp Đấu thầu Khai hoang Thuê mướn Khác DT đất ở+vườn DT đất SXNN DT đất lâm nghiệp DT đất NTTS Đất khác Tổng diện tích Đại học Kin h tế Hu ế 91 2. Các hoạt động tạo thu nhập của hộ: a. Tình hình trồng trọt: Tên cây trồng DT gieo trồng (sào) NSBQ (tạ/sào) Sản lương (tạ) Giá SP (1000 đ) Tổng thu (1000 đ) Tổng chi (1000 đ) Lúa Lạc Đậu Ngô b. Tình hình chăn nuôi: Loại vật nuôi Số lượng (con) NSBQ (kg/con) Số lượng bán (con) Giá vật nuôi (1000 đ) Tổng thu (1000 đ) Tổng chi (1000 đ) Trâu, bò Lợn thịt Lợn nái SS Gia cầm, khác c. Thu nhập khác: Tiền lương:..........................................Làm thuê: .................................................................. Buôn bán:...Thu nhập khác:....................................................... II. THÔNG TIN VỀ TÍN DỤNG: 1. Tổng số nguồn vốn mà ông (bà) cần:.vốn tự có: 2. Gia đình ông (bà) có vay vốn không ?: A. Có B. Không - Nếu Có xin ông (bà) cho biết: Nguồn vay Số tiền cần vay (1000 đ) Số tiền được vay (1000 đ) Thời hạn vay (tháng) Lãi suất vay (%/tháng) Hình thức vay NHNo & PTNT NHCSXH Bà con, bạn bè Nguồn khác 3. Mục đích sử dụng vốn vay của ông (bà) là: Đại học Kin h tế Hu ế 92 Chăn nuôi: .......................Trồng trọt:........................Lâm nghiệp:........................ NTTS: ..............................Kinh doanh:.......................Khác:........................ 4.Ông (bà) có Xây dựng phương án sử dụng vốn không ?: A. Có B. Không 5.Hoàn trả vốn vay: Đã trả:..Trong hạn:Quá hạn: - Nguyên nhân hoàn trả vốn vay:............................................................................. - Nguyên nhân không hoàn trả được vốn vay:......................................................... 6.Kết quả sử dụng vốn: A. Có tích lũy B. Bị thâm hụt C. Bị cụt vốn D. Chưa thu kết quả ... - Gia đình ông (bà) có nhu cầu vay thêm vốn nữa không ?: A. Có B. Không - Nếu có xin ông (bà) vui lòng trả lời tiếp các câu hỏi sau: a. Ông (bà) cần vay thêm bao nhiêu?: ................................ b. Ông (bà) vay nhằm mục đích gì? A. Trồng trọt B. Chăn nuôi C. Lâm nghiệp D. NTTS E. Kinh doanh, khác......... 7. Ông (bà) muốn vay từ tổ chức nào? A. NHNo & PTNT B. TCTD khác - Nếu không xin ông (bà) cho biết lý do: A. Hạch toán thấy đủ không vay thêm B. Đang còn nợ C. Không biết để làm gì D. Lý do khác III. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN - Số lần vay: A. Lần 1 B. Lần 2 C. Lần hai trở lên - Cách trả vốn và lãi: A. Thuận lợi B. Bình thường C. Chưa thuận lợi - Đánh giá về cán bộ tín dụng: A. Nhiệt tình B. Bình thường C. Gây khó khăn, thờ ơ D. Khác: - Lãi suất cho vay: Đại học Kin h tế Hu ế 93 A. Cao B. Bình thường C. Thấp - Thời hạn vay: B. Thích hợp C. Bình thường D. Không thích hợp - Thủ tục cho vay: A. Rờm rà, phức tạp B. Bình thường C. Đơn giản, tiện lợi - Vốn tín dụng đã giúp ông (bà) làm được những gì? Chỉ tiêu Có Không Mở rộng quy mô sản xuất Nâng cao hiệu quả sản xuất Cải thiện điều kiện học tập Xây dựng nhà cửa Khác: ... - Nguyện vọng của ông (bà) trong việc vay vốn là gì ? Theo ông (bà) đầu tư vào lĩnh vực nào hiện nay là hiệu quả nhất? A. Trồng trọt B. Chăn nuôi C. Lâm nghiệp D. NTTS E. Kinh doanh, khác. - Lý do ông (bà) chọn NHNo & PTNT huyện Anh Sơn để giao dịch A. Độ an toàn cao B. Lãi suất hợp lý C. Sản phẩm đa dạng D. Thái độ phục vụ tốt - Ông (bà) có kiến nghị gì nhằm phát triển hoạt động tín dụng: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác đóng góp ý kiến của ông (bà). Anh sơn, ngày.tháng.năm 2011 Đại học Kin h tế Hu ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdang_thi_quyen_k41b_kinh_te_nong_nghiep_giai_phap_phat_trien_hoat_dong_tin_dung_ho_nong_dan_tai_ngan.pdf
Luận văn liên quan