Khóa luận Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên

Lợi nhuận và tăng trưởng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất. Mặt khác lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng kích thích người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó cần phải tăng lợi nhuận. Tăng lợi nhuận góp phần bảo toàn được vốn và tài sản của doanh nghiệp, tạo được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định cuộc sống tinh thần và vật chất cho người lao động, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế. Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đây là lĩnh vực hoạt động có tiềm năng phát triển rất lớn và chịu nhiều biến động của nền kinh tế thị trường nên hoạt động đầu tư vào nó chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy công ty cần phải nỗ lực hơn nữa và có chiến lược phù hợp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận ngày càng tăng, khẳng định uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.

pdf82 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 339 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần trung tâm công nghệ phần mềm Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uy trình tạo ra sản phẩm với hệ thống đầu tư đồng bộ mà chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng được nâng cao, khách hàng ưa thích sử dụng, lượng khách hàng tìm đến công ty ngày càng nhiều, doanh thu hàng năm tăng lên có thể thấy niềm tin khách hàng vào doanh nghiệp ngày càng cao.  Cơ sở vật chất, hạ tầng: Cơ sở vật chất hạ tầng là nhà 7 tầng có diện tích sàn trên 7.000 với hệ thống siêu thị lớn bố trí từ tầng 1 lên đến tầng 3 trưng bày các sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng tốt nhu cầu mua sắm của khách hàng.  Sản lượng, doanh thu: Công ty năm 2011 mở rộng siêu thị thêm 2 tầng nâng tổng số làm siêu thị lên 3 tầng với đa dạng nhiều mặt hàng: tiêu dùng, điện tử - điện lạnh, đồ gia dụng, hàng công nghệ thông tin do vậy doanh thu năm 2011 tăng cao so với năm 2010. Bên cạnh đó với hệ thống cơ sở đồng bộ do vậy khả năng tăng về doanh thu đảm bảo. Bước sang năm 2012 ngoài đẩy mạnh việc bán lẻ tại siêu thị, công ty cũng đẩy mạnh cho thuê văn phòng với việc ký hợp đồng Prudencial. Do vậy nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin của đội ngũ ban lãnh đạo, với kinh nghiệm đúc rút từ 2 năm triển khai hệ thống siêu thị, với cơ sở vật chất đồng bộ, với nhu cầu thị trường lớn do vậy công ty hoàn toàn có khả năng tăng trưởng về doanh thu và sản lượng.  Công tác nhân sự: Trong những năm qua công ty xây dựng chính sách quản lý nguồn nhân lực theo hướng gắn quyền lợi cá nhân với kết quả thực hiện công việc của từng nhân viên. Hoạt động tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công nhân viên được diễn ra liên tục bổ sung nguồn nhân lực để phát triển kinh doanh. Đội ngũ cán bộ của các bộ phận thường xuyên được sàng lọc, bổ sung ngày càng hoàn thiện, số cán bộ gắn bó và có kinh nghiệm lâu năm với công việc chiếm tỷ trọng ngày càng cao (chủ yếu từ công ty Tin học Thanh niên Thái Nguyên chuyển sang).  Môi trường làm việc: Môi trường làm việc năng động với trang thiết bị hiện đại giúp nhân viên phát huy được khả năng tiềm ẩn của mình. Công ty có một chính sách thưởng phạt nghiêm minh, rõ ràng đối với những nhân viên có thành tích tốt cũng như 53 những nhân viên vi phạm quy chế của công ty. Điều này giúp nhân viên cống hiến hết mình với công ty. Với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý, nhân viên có chuyên môn cao, tâm huyết, nhiều kinh nghiệm kinh doanh đã giúp cho công ty phát triển, mạnh mẽ và đứng vững trên thương trường. 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được công ty vẫn còn hạn chế. Điều này đòi hỏi công ty cần có giải pháp hữu hiệu nâng cao lợi nhuận của mình. Lợi nhuận của công ty còn thấp so với một số công ty hoạt động trong cùng ngành, cụ thể ở đây là Công ty Cổ phần FPT  Khái quát chung về Công ty Cổ phần FPT  Tên công ty: Công ty Cổ phần FPT  Địa chỉ: Tòa nhà FPT, Lô B2 Cụm sản xuất tiểu thủ Công nghiệp và Công nghiệp nhỏ Đường Phạm Hùng, quận Cầu Giấy, Hà Nội  Số điện thoại: 04 73 007 300  Fax: 04 37 687 410  Email: webmaster@fpt.com.vn  Website: www.fpt.com.vn FPT luôn là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục. Lợi nhuận sau thuế và trước thuế trong 3 năm gần đây rất lớn, khẳng định vị thế của mình trên phân khúc công nghệ thông tin. Để có cái nhìn tổng quan đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần FPT và Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên ta có bảng so sánh sau: Thang Long University Library 54 Bảng 2.9. So sánh tỷ suất lợi nhuận của hai công ty giai đoạn 2010-2012 Đơn vị tính: % Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Công ty TSP Công ty FPT Công ty TSP Công ty FPT Công ty TSP Công ty FPT 1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 13,0 10,1 6,0 9,9 6,3 9,8 2. Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 20,4 34,3 20,6 41,9 23,1 32,7 3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS 10,0 14,6 11,4 15,3 11,1 13,8 (Nguồn: Báo cáo tài chính của hai công ty giai đoạn 2010-2012)  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó. Năm 2011 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty TSP là 6% điều này cho thấy cứ 1 đồng doanh thu thì thu sẽ đem lại 0,06 đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận của công ty FPT là 9,9%, lớn hơn tỷ suất lợi nhuận công ty TSP, điều này chứng tỏ cứ 1 đồng doanh thu mà công ty FPT thu được thì đem lại nhiều lợi nhuận hơn 1 đồng doanh thu công ty TSP tạo ra. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2011 của công ty TSP giảm 7% so với năm 2010. Lợi nhuận năm 2011 của công ty TSP tăng 3,903 tỷ đồng tương ứng tăng 87,19%, doanh thu năm 2011 tăng mạnh 105,198 tỷ đồng tương ứng tăng 305,42% so với năm 2010. Từ đó ta thấy tốc độ tăng doanh thu của công ty TSP nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Bên cạnh đó tỉ lệ tăng của chi phí quản lý kinh doanh lớn hơn tỉ lệ tăng của doanh thu và lợi nhuận dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty này giảm. Mặt khác ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty FPT năm 2011 mặc dù giảm so với năm 2010 nhưng không giảm mạnh bằng công ty TSP. Cụ thể năm 2011 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty FPT giảm 0,2%, chứng tỏ năm 2011 công ty FPT vẫn giữ được sự ổn định trong kinh doanh tốt hơn công ty TSP.  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 là 6,3% cho biết cứ 1 đồng doanh thu thì sẽ đem lại 0,063 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này tăng 0,3% so với năm 2011, mặc dù chỉ tăng nhẹ nhưng cũng cho thấy công ty đã có những biện pháp quản lý chi phí tốt hơn, làm tỉ lệ chi phí quản lý kinh doanh tăng ở mức thấp hơn so với tỉ lệ tăng của doanh thu và lợi nhuận. Cụ thể, năm 2012 lợi nhuận tăng 16,06% so với năm 2011, 55 doanh thu tăng 10% so với năm 2011, trong khi đó chi phí quản lý kinh doanh chỉ tăng 5%. Mặc dù chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty TSP tăng 0,3% nhưng tỷ suất lợi nhuận này vẫn thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của công ty FPT. Năm 2012 tỷ suất lợi nhuận của công ty FPT là 9,8%, giảm nhẹ 0,1% so với năm 2011. Điều này là do cả lợi nhuận và doanh thu năm 2012 của công ty FPT đều giảm so với năm 2011, tỉ lệ giảm của lợi nhuận là 3,8% lớn hơn tỉ lệ giảm của doanh thu là 3,1%. Nhìn chung trong ba năm gần đây tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty FPT vẫn lớn hơn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty TSP. Điều này cho thấy 1 đồng doanh thu mà công ty FPT thu được đem lại lợi nhuận nhiều hơn 1 đồng doanh thu mà công ty TSP thu về. Mặt khác mức độ tăng giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong 3 năm của công ty FPT không nhiều bằng công ty TSP, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty FPT giữ được ở mức ổn định xấp xỉ khoảng 10%. Vì vậy công ty TSP cần có những biện pháp hợp lý làm cho tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng trong các năm tới. Đây là việc làm rất quan trọng đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin có tốc độ thay đổi nhanh chóng về mặt công nghệ, kỹ thuật.  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết chính xác cứ 1 đồng vốn bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty TSP là 20,4%, năm 2011 tăng 0,2% lên đến 20,6%, năm 2012 tỷ suất lợi nhuận này tiếp tục tăng 2,5% đến 23,1%. Như vậy 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì năm 2010 đem về 0,204 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2011 là 0,206 đồng và năm 2012 là 0,231 đồng. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đều tăng qua các năm. Ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 87,19% lớn hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu là 85,19%. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 12,51% so với năm 2011 lớn hơn tỉ lệ tăng của vốn chủ sở hữu là 0,39%. Điều này chứng tỏ trong 3 năm qua công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Mặt khác tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty TSP qua 3 năm đều ở mức thấp hơn so với công ty FPT. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty FPT năm 2010 là 34,3% lớn hơn 13,9%, chứng tỏ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình kinh doanh của công ty FPT tạo ra được 0,343 lợi nhuận lớn hơn 1 đồng vốn chủ sở hữu mà công ty TST bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Năm 2011 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty FPT tăng 7,6% so với năm 2010, trong khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty TSP chỉ tăng nhẹ 0,2% so với năm 2010. Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh để tạo ra lợi nhuận năm 2011 tốt hơn năm 2010 ở cả Thang Long University Library 56 2 công ty, bên cạnh đó ta có thể thấy năm 2011 so với năm 2010 công ty FPT sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn, tạo ra lợi nhuận nhiều hơn so với công ty TSP.  Năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty FPT là 32,7%, thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2011 là 9,2%, điều này là do vốn chủ sở hữu của công ty tăng 11,97% trong khi lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm 4,5% so với năm 2011 nhưng chỉ tiêu này vẫn lớn hơn chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty TSP năm 2012. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2012 của công ty TSP là 23,1% thấp hơn 9,6% so với tỷ suất lợi nhuận của công ty FPT. Mặc dù năm 2012 lợi nhuận thu về của công ty FPT kém hơn năm 2011, nhưng 1 đồng vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh công ty FPT bỏ ra tạo được lợi nhuận nhiều hơn 1 đồng vốn chủ sở hữu công ty TSP bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Trong 3 năm gần đây hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận của công ty TSP còn thấp so với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để thu về lợi nhuận của công ty FPT. Công ty TSP hoạt động trên lĩnh vực công nghệ thông tin vẫn là một công ty có quy mô nhỏ so với công ty FPT có bề dày lịch sử và phát triển rất mạnh mẽ nhưng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty 3 năm gần đây vẫn tăng, điều này chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn trước.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2011 tỷ suất lợi nhuận của công ty TSP là 11,4% cho biết cứ 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0,114 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này tăng 1,4% cho thấy khả năng sinh lời trên tổng tài sản năm 2011 lớn hơn so với năm 2010. Mặt khác tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản, cụ thể tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 87,19% và tốc độ tăng của tổng tài sản là 65,33%. Chứng tỏ năm 2011 công ty hoạt động hiệu quả hơn năm 2010, khả năng quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận tăng lên. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2011 và năm 2010 của công ty TSP còn thấp so với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty FPT. Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty FPT là 14,6% cao hơn 4,6% so với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty TSP. Năm 2011 tỷ suất này tăng 0,7% so với năm 2010, chỉ tiêu này lên đến 15,3%, cao hơn 3,9% so với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty TSP, điều này cho biết tỏ tỷ lệ tăng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty FPT năm 2011 so với năm 2010 cao hơn tỉ lệ tăng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty TSP. Chứng tỏ năm 2011 và năm 2010, 1 đồng tài sản công ty 57 FPT dùng vào sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận hơn 1 đồng tài sản công ty TSP dùng vào sản xuất kinh doanh.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2012 là 11,1% tức là cứ 1 đồng tài sản công ty TSP dùng vào sản suất kinh doanh thì đem lại 0,111 đồng lợi nhuận. Tỷ suất này giảm 0,3% so với năm 2011, điều này cho ta thấy khả năng sinh lời trên tổng tài sản năm 2012 thấp hơn so với năm 2011. Bên cạnh đó tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Năm 2012 tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 12,51% thấp hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là 14,91%. Có thể nhận thấy rằng công ty FPT năm 2012 có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cũng thấp hơn năm 2011, chỉ tiêu này năm 2012 là 13,8 giảm 1,5% so với năm 2011 tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là 15,3%. Điều này là do năm 2012 cả tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế của công ty FPT đều giảm so với năm 2011, cụ thể lợi nhuận sau thuế giảm 4,5%, tổng tài sản giảm 4,9%. Điều này cho thấy năm 2012 cả hai công ty quản lý và sử dụng tài sản kém hiệu quả hơn so với năm 2011. Nhìn chung trong ba năm tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty TSP vẫn còn khá thấp, thấp hơn so với công ty FPT, mặc dù trong năm 2012 cả tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế của công ty FPT đều giảm kéo theo tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm nhưng vẫn cao hơn tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty TSP, chứng tỏ tài sản của công ty TSP chưa được sử dụng một cách hợp lý để tạo ra được nhiều lợi nhuận. Công ty nên có những biện pháp quản lý tài sản tốt hơn để tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng nhiều hơn nữa. 2.3.2.2. Nguyên nhân  Nguyên nhân khách quan  Đối thủ cạnh tranh gay gắt: Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đang có hơn 20 doanh nghiệp lớn cùng kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hàng tiêu dùng và hàng điện tử - điện lạnh có thị phần lớn trên thị trường và có sự cạnh tranh rất gay gắt đối với công ty về: phương thức tiêu thụ, mạng lưới phân phối, giá cả cạnh tranh, chế độ khuyến mại và bảo hành sản phẩm. Các đối thủ cạnh tranh là nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn là tới việc tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao thị phần công ty trên thị trường.  Giá cả các mặt hàng trên thị trường không ổn định trong 3 năm gần đây gây khó khăn cho doanh nghiệp về giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị tin học, phần mềm máy tính khiến cho lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm trong năm 2012. Các biện pháp của Nhà nước điều chỉnh giá cả mang Thang Long University Library 58 tính thời điểm, vẫn chưa có hướng giải quyết cụ thể ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận thu được của doanh nghiệp.  Tình hình kinh tế trên thế giới và trong khu vực có nhiều bất ốn trong những năm gần đây, là nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận, tới khả năng phát triển và sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng và ngành công nghệ thông tin nói chung. Sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ dự án tin học, phát triển phần mềm của công ty gặp phải những khó khăn khi ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, lãi suất cho vay cao.  Nguyên nhân chủ quan  Trình độ của cán bộ công nhân viên còn hạn chế và cần có thời gian đào tạo, bồi dưỡng thêm. Đội ngũ công nhân viên làm việc chưa hiệu quả, nhiều công nhân vận hành sản xuất theo kinh nghiệm cá nhân, không qua trường lớp đào tạo, dây chuyền thiết bị sản xuất hiện đại chưa được con người khai thác hợp lý để tạo ra năng suất cao nhất. Bên cạnh đó trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của một số cán bộ quản lý chưa cao, một số nhân viên thiếu linh hoạt, sáng tạo trong việc giới thiệu và quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng. Điều này ảnh hưởng lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và thu về lợi nhuận cho công ty, chính vì vậy lợi nhuận của công ty không cao.  Việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường chưa hợp lý làm cho lợi nhuận thu được chưa cao. Phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán hàng trực tiếp đến khách hàng không thông qua mạng lưới phân phối vì vậy khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường còn thấp. Đồng thời việc trưng bày sản phẩm, hàng hóa trong siêu thị của công ty chưa đẹp mắt, chưa phù hợp, không thuận tiện cho người tiêu dùng đi lại chọn hàng trong siêu thị điều này ảnh hưởng lớn tới doanh thu bán hàng cũng như lợi nhuận thu được của công ty.  Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ chưa đáp ứng được nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay. Nguyên nhân là do công ty chưa đánh giá đúng nhu cầu thị trường, sản xuất dư thừa trong khi đó việc tiêu thụ chưa đạt hiệu quả, bên cạnh đó chất lượng sản phẩm của dự án tin học, phần mềm tin học còn thấp mà nhu cầu của khách hàng hiện nay luôn muốn hướng đến những sản phẩm có chất lượng cao, chất lượng sản phẩm là một vũ khí sắc bén của doanh nghiệp để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, điều này công ty chưa thực hiện tốt, ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp.  Vốn chủ sở hữu của công ty còn thấp, chưa đáp ứng được năng lực sản xuất, kinh doanh để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn cho công ty. Công ty vẫn phải đi vay ngắn 59 hạn của các ngân hàng để phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh. Vốn chủ sở hữu thấp khiến cho lợi thế kinh doanh của công ty còn hạn chế, chưa kịp thời nắm bắt được thời cơ trong kinh doanh, mở rộng được thị trường để tăng doanh thu và lợi nhuận.  Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty với chủng loại và tỷ trọng của mỗi loại hàng hóa không phù hợp dẫn tới tình trạng ứ đọng hàng hóa khi lượng hàng hóa dự trữ lớn so với mức cầu thị trường. Hàng hóa không tiêu thụ được hết dẫn tới tình trạng tồn kho của công ty ngày càng tăng cao, ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp.  Giá thành sản phẩm còn cao so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí mà công ty bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp quản lý chưa tốt, sử dụng chưa hiệu quả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã làm cho giá thành sản phẩm cao, khiến cho lợi nhuận thu được còn thấp, ảnh hưởng tới sức cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.  Chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh của công ty ngày càng tăng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh không trực tiếp tạo nên sản phẩm nhưng lại đóng vai trò quan trọng đảm bảo quá trình tiêu thụ sản phẩm được tiến hành nhanh chóng. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty chưa theo một hệ thống và chưa khoa học do đó công ty mất nhiều chi phí cho việc này, làm cho quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra chậm chạp, tác động không tốt tới doanh thu và lợi nhuận của công ty. Thang Long University Library 60 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THÁI NGUYÊN 3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên  Lấy tiêu chí “Chuyên nghiệp – Sáng tạo” làm nền tảng phát triển bền vững, công ty đã, đang và sẽ vượt qua mọi khó khăn để đạt được cái đích của mình.  Công ty hướng tới sự thành công bằng việc cung cấp cho khách hàng những gói sản phẩm, dịch vụ đa dạng, hoàn hảo. Sự hài lòng và lợi ích của khách hàng là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của công ty.  Sử dụng phương thức quảng cáo thông qua phương tiện truyền thông, truyền hình, marketing hiệu quả để quảng bá hình ảnh và sản phẩm của công ty đến người tiêu dùng.  Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về doanh số, thị phần, thị trường, uy tín và trình độ nhân lực.  Quan hệ chặt chẽ, gắn bó hai bên cùng có lợi với các đối tác chiến lược, đối tác truyền thống, tạo dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp nguyên, vật liệu để biến đầu vào thành đầu ra có chất lượng tốt nhất.  Tăng cường đào tạo, phát huy sáng tạo, chuyên nghiệp trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm tăng cường hàm lượng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc.  Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hoá, xây dựng vững chắc các đại lý then chốt làm nền tảng cho sự phát triển.  Đầu tư nghiên cứu công nghệ, hoàn thiện các giải pháp tích cực. Gia công và đóng gói phần mềm. 3.2. Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường, Công ty Cổ phần Trung Tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để duy trì và phát triển, ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh, khẳng định được uy tín và vị thế của mình trên thị trường. Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, qua phân tích tình hình lợi nhuận của công ty trong ba năm 2010, 2011, 2012 đã cho thấy với những kết quả hoạt động trong các năm qua, xu hướng phát triển của công ty ngày càng có cơ sở để tiến nhanh, ổn định theo đà phát triển chung của đất nước. 61 Dựa trên phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, em xin được đề ra giải pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên 3.2.1. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước Sự thay đổi của doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì doanh thu giảm sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy để tăng lợi nhuận phải tăng doanh thu. Để tăng doanh thu phải tăng tiêu thụ, bởi qua tiêu thụ công ty thu hồi được tổng số phí có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ, đồng thời thực hiện được lợi nhuận. Tăng tiêu thụ nghĩa là tăng số lượng hàng hóa được bán ra. Do vậy, để tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ công ty cần phải mở rộng thị trường. Trong các năm qua hầu hết sản phẩm của công ty chủ yếu được phân phối ở các tỉnh phía Bắc. Thị trường trong nước còn nhiều tiềm năng, công ty nên khai thác triệt để thị trường này, đặc biệt là thị trường miền Trung và miền Nam. Để tiến hành mở rộng thị trường công ty cần nghiên cứu kỹ thị trường, mặc dù việc mở rộng thị trường sẽ làm doanh thu tăng lên, nhưng đồng thời nó cũng làm tăng chi phí marketing và phải có kế hoạch chiếm lĩnh thị trường. Tăng cường công tác Marketing và đẩy mạnh thương hiệu Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay thì khách hàng là yếu tốt đặc biệt quan trọng. Quan niệm hướng về khách hàng là hết sức đúng đắn trong tình trạng khốc liệt hiện nay. Hiện nay, công ty nên tiến hành triển khai các hoạt động nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể như sau:  Tiến hành thu thập ý kiến người tiêu dùng trong quá trình bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị của công ty, từ đó công ty luôn nhận được những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất sản phẩm mới.  Phòng Marketing của công ty cũng tiến hành tìm hiểu nhu cầu thị trường, khảo sát mức độ tin cậy của người tiêu dùng đối với sản phẩm của công ty. Ngoài hoạt động nghiên cứu thị trường công ty cần tiến hành các hoạt động quảng cáo thương hiệu như:  Quảng bá thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng  Quan tâm và giữ chân khách hàng quen thuộc bằng chính sách ưu đãi và uy tín sản phẩm. Thường xuyên thăm dò ý kiến khách hàng thông qua việc hàng quý gửi khách hàng phiếu góp ý, sẵn sàng tiếp nhận, giải quyết những khiếu nại hay những yêu Thang Long University Library 62 cầu hợp lý của khách hàng. Theo dõi để kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót trong qua trình giao hàng, vận chuyển sản phẩm tới tay người tiêu dùng.  Áp dụng phương thức kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng như: vận chuyển sản phẩm tới tận nơi tiêu thụ, bán hàng trả chậm hợp lý, khuyến khích mua với số lượng lớn được chiết khấu, giảm giá...  Tăng cường quảng bá thương hiệu qua thiết kế catalogue để giới thiệu sản phẩm, tham gia chương trình thương mại: hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao...  Tham gia ủng hộ, tài trợ, đài thọ cho các chương trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Đây cũng là cách nhằm đưa thương hiệu của công ty đến với công chúng. 3.2.2. Phát triển mạng lưới phân phối Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng, nó là cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Hiện nay phương thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán hàng trực tiếp không qua mạng lưới phân phối vì vậy khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường còn thấp do đó ảnh hưởng tới doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty. Thị trường dự án, thị trường bán lẻ các sản phẩm, dịch vụ tin học chỉ tập trung tại các thành phố lớn ở khu vực phía Bắc vì vậy mà không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng ở các thị trường khu vực miền Trung, miền Nam có nhiều tiềm năng. Do đó công ty cần phải phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp, phải mở đại lý tiêu thụ sản phẩm để đẩy mạnh được doanh thu và tăng lợi nhuận cho công ty. 3.2.3. Hoàn thiện sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có Sản phẩm là cơ sở để công ty đưa ra các chính sách tiêu thụ, công ty cần xem xét đến từng loại sản phẩm mà mình đưa ra tiêu thụ trên thị trường. Điều đầu tiên công ty phải xác định được những mặt hàng nào phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm nào được khách hàng ưa chuộng và mua nhiều, sản phẩm nào ít được người tiêu dùng quan tâm đến cần phải thay đổi phương thức tiêu thụ sao cho phù hợp. Thực tế cho thấy hàng điện tử - điện lạnh của công ty được người tiêu dùng tin tưởng, ưa chuộng, mặt khác sản phẩm của dự án tin học, phần mềm tin học ít được người tiêu dùng quan tâm đến, khả năng tiêu thụ gặp khó khăn. Vì vậy công ty phải căn cứ vào thực tế sản phẩm của mình để xác định nguyên nhân tại sao khách hàng mua sản phẩm hàng điện tử - điện lạnh nhiều, tại sao ít quan tâm đến sản phẩm của dự án tin học, phần mềm tin học và khả năng phát triển tương lai của sản phẩm đó. Khi cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng thay đổi theo, người tiêu dùng đang có xu hướng ngày càng quan tâm nhiều hơn tới chất lượng sản phẩm, họ sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền hơn để mua được những sản phẩm đạt chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu và sở thích của mình. Do đó việc đảm bảo và 63 nâng cao chất lượng sản phẩm là rất cần thiết, cho phép doanh nghiệp thu hút được khách hàng, gây dựng lòng tin đối với người tiêu dùng và tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường. Chất lượng sản phẩm phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, sản phẩm của dự án tin học thể hiện ở tính năng, công dụng, thông số kỹ thuật... Qua đó khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty đã tốt hay chưa, dựa vào đó để mua. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị, tổ chức quản lý sản xuất... Do đó để nâng cao chất lượng sản phẩm công ty cần tập trung giải quyết vấn đề sau:  Tiến hành kiểm tra, quản lý thường xuyên trong tất cả các khâu từ cung ứng nguyên vật liệu, tiến hành tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ  Đầu tư đổi mới trang thiết bị lạc hậu, sản xuất không còn hiệu quả: Các sản phẩm của công ty là sản phẩm của nền kinh tế tri thức vì vậy sản phẩm phải được áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại và có sự thay đổi phát triển thường xuyên liên tục để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao. 3.2.4. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình nhằm xác định chi phí bỏ ra và kết quả thu về của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xác định được kết quả kế hoạch sản xuất kinh doanh và biện pháp tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của công ty. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa càng nhiều, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm tăng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Thực tế ở công ty trong thời gian qua việc tiêu thụ sản phẩm gặp không ít khó khăn. Công ty bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Hơn nữa lượng khách hàng tìm đến công ty không nhiều, không thường xuyên, vì vậy đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là điều rất quan trọng đối với công ty.  Tăng mặt hàng và thay đổi cơ cấu mặt hàng sao cho phù hợp với thị hiếu, nhu cầu của thị trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm. Công ty cần phải nắm bắt tình hình của thị trường, kể cả thị trường trong nước cũng như ngoài nước, đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh, thay đổi cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.  Ngoài ra công ty phải mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và phân bố hợp lý để gây sự chú ý đối với khách hàng, trong. Những cửa hàng này cần bố trí những nhân Thang Long University Library 64 viên có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin giúp cho khách hàng hiểu rõ về tính năng, công dụng của sản phẩm để chọn lựa những sản phẩm ưng ý. Tại những cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty cần tổ chức những đợt khuyến mại, giảm giá sản phẩm, hoặc khách hàng mua một sản phẩm sẽ được tặng một vật dụng có in logo của công ty.  Công ty nên áp dụng hình thức vận chuyển miễn phí, giảm phí cho khách hàng ở xa, mua với số lượng lớn 3.2.5. Hạ giá thành sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm là cách thức để nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm và là điều kiện quan trọng cho việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Giá bán của sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin không do một công ty nào đủ quyền quyết định, do đó nếu công ty nào có giá thành sản phẩm càng thấp thì càng có lợi. Vì vậy một yêu cầu đặt ra là làm thế nào để chất lượng sản phẩm, ngày càng được nâng cao mà vẫn giữ giá bán sản phẩm ở mức thấp và có lãi.  Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó nếu giảm được chi phí này thì trực tiếp hạ giá thành sản phẩm và từ đó nâng cao được sức cạnh tranh của sản phẩm cũng như tăng thêm được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy việc tiết kiệm chi phí này chiếm một vị trí quan trọng trong công tác quản lý, hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trước tiên công ty cần phải nâng cao tính chủ động, không nên phụ thuộc quá vào một nhà cung cấp như vậy sẽ rất bị động trong việc cung ứng nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất.  Công ty nên tăng cường công tác tìm kiếm các đơn vị cung cấp mới như Công ty CP FPT, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử - Viễn thông ELC. Vì nếu công ty tìm được nhà cung cấp mới trong nước thì thứ nhất là không bị phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp nước ngoài, thứ hai công ty sẽ tiết kiệm được chi phí, do nguyên vật liệu trong nước rẻ, dễ kiếm.  Công ty cần phải xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm. Công ty phải có những biện pháp gắn quyền lợi trách nhiệm của mỗi người trong việc sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu. Có thể sử dụng biện pháp thưởng, phạt vật chất cho các cá nhân có thành tích tốt hoặc vi phạm mức tiêu hao nguyên vật liệu theo kế hoạch của công ty.  Trong những năm gần đây giá cả nguyên vật liệu không hề rẻ nên chi phí cho khoản mục này ngày càng tăng cao hơn theo quy mô sản xuất. Do đó trong thời gian tới công ty cần đặc biệt quan tâm đến mọi công đoạn luân chuyển nguyên vật liệu, từ 65 khâu thu mua, bảo quản lưu kho tránh hao hụt mất mát, đồng thời kiểm tra kĩ chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.  Đầu tư máy móc thiết bị mới, thay thế những bộ phận hỏng hóc, hiệu quả sản xuất không đạt yêu cầu và bảo dưỡng máy móc thiết bị thường xuyên để đảm bảo máy móc làm việc đạt hiệu quả cao nhất.  Sử dụng khoa học, hợp lý chi phí nhân công: Chi phí nhân công cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm của công ty. Chi phí nhân công của công ty trong 3 năm gần đây liên tục tăng là do số lượng công nhân tăng, khối lượng công việc hoàn thành nhiều hơn. Mặt khác công tác quản lý thời gian lao động của công ty chưa tốt, vẫn còn tình trạng công nhân đi làm muộn, năng suất lao động của công nhân chưa cao, trình độ tay nghề của công nhan còn hạn chế.  Vì vậy trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp tuyển dụng thích hợp, tránh tình trạng công nhân được tuyển dụng vào có trình độ năng lực kém dẫn đến năng suất làm việc không cao. Công ty cần kiên quyết hơn trong việc tuyển dụng công nhân, chỉ nên tuyển dụng những công nhân có trình độ năng lực cao và có năng lực làm việc thực sự. Mặt khác, công ty cần có sự phối hợp đào tạo tay nghề, nâng bậc cho công nhân viên. Bởi vì chất lượng người lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm sản xuất của công ty. Đồng thời cần có những biện pháp phạt thích đáng đối với những công nhân đi làm muộn, thiếu ý thức trong lao động làm ảnh hưởng đến người khác, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của công ty. 3.2.6. Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh Hạ thấp chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng là nhiệm vụ công ty phải cố gắng thực hiện. Công ty có thể giảm 5% đối với chi phí quản lý kinh doanh, 7% đối với chi phí bán hàng. Công ty chỉ nên chi cho những khoản thật cần thiết, tiết kiệm tối đa nhưng hợp lý những khoản chi phí văn phòng, tiếp khách, giao dịch... Đối với chi phí bán hàng như chi phí hoa hồng, khuyến mại, tiếp thị... khi phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận nhưng xét về khía cạnh khác sẽ làm tăng doanh thu cho công ty, những khoản chi phí này cần thực hiện theo kế hoạch đề ra phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty. Để đạt được chi phí theo kế hoạch đề ra, mỗi cá nhân trong công ty cần có ý thức tự giác, không lãng phí tài sản chung, đòi hỏi sự phấn đấu hoàn thành kế hoạch với năng lực quyết tâm cao. 3.2.7. Tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ Vốn chủ sở hữu của công ty còn thấp, chưa đáp ứng được năng lực sản xuất, kinh doanh của công ty. Vì vậy trong thời gian tới để tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ công ty nên thực hiện những giải pháp sau: Thang Long University Library 66  Huy động vốn thông qua việc phát hành thành công cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và tiến hành phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng.  Tăng cường thu hồi các khoản nợ không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và lâu bởi một mặt công ty phải đi vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh trong khi lại để khách hàng chiếm dụng vốn lớn.  Công ty cần có biện pháp quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, đặc biệt là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, phải có cách sử dụng đem lại hiệu quả. 3.2.8. Nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho đội ngũ công nhân viên trong công ty Trong thời đại của nền kinh tế tri thức hiện nay thì con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ lao động luôn là yêu cầu bức thiết một khi doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và chiến thắng các đối thủ cạnh tranh. Đối với Công ty CP TTCN Phần mềm Thái Nguyên thì nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên trong thời điểm này là vấn đề được quan tâm của ban lãnh đạo. Bởi đây là thời điểm quy mô sản xuất được mở rộng nhanh chóng, yêu cầu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh là rất cao. Do đó công ty phải đảm bảo có được đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân lành nghề. Nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho công nhân viên là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho công ty. Trình độ chuyên môn tay nghề là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất. Để giải quyết được vấn đề này công ty nên thực hiện các công việc sau:  Mở các lớp phổ biến kỹ thuật, hướng dẫn cụ thể tỉ mỉ về những kỹ thuật gia công phần mềm, sản xuất linh kiện đồng thời hướng dẫn cách sử dụng máy móc, thiết bị sao cho công nhân từng bước thành thạo với công việc và trình độ kỹ thuật được nâng cao, giúp họ sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất. Đông thời hàng năm có thể tổ chức những hội thi thợ giỏi nhằm khơi dậy phong trào thi đua trong sản xuất kinh doanh.  Do yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong khi số kĩ sư có chuyên môn nhiều người đã lớn tuổi nên phải chú trọng tuyển dụng đội ngũ kĩ sư trẻ, có trình độ cao, đạo đức tốt. Những kĩ sư này khi được tuyển vào công ty không chỉ dừng lại với những kiến thức đã học trong nhà trường mà cần tự trau dồi thêm kiến thức. Bên cạnh đó công ty cũng cần tạo điều kiện cho những người có năng lực thực sự học tiếp để sau đó trở lại phục vụ sản xuất kinh doanh tốt hơn bởi đây thực sự là một ngành kĩ thuật cao, đòi hỏi chuyên môn phải giỏi. Cụ thể công ty cần cử cán bộ kỹ thuật đi nghiên cứu, 67 học hỏi kỹ thuật sản xuất của các công ty hoạt động cùng ngành trong nước cũng như nước ngoài.  Công ty nên xem xét chính sách tiền lương cho công nhân sản xuất thiết bị vi tính, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty, tăng bậc lương thỏa đáng đối với công nhân bậc cao. Hiện nay sự chênh lệch về tiền lương giữa công nhân bậc thấp và công nhân bậc cao là rất nhỏ.  Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức, sắp xếp lại các phòng ban sao cho không còn tình trạng chức năng chồng chéo, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý. 3.2.9. Quản lý tồn kho, đảm bảo dự trữ hợp lý Tồn kho nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất một cách liên tục, không bị gián đoạn. Tồn kho thành phẩm đảm bảo tiêu thụ theo yêu cầu của khách hàng, giúp công ty không vi phạm hợp đồng tạo uy tín tốt. Tuy nhiên, tồn kho quá nhiều sẽ ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận vì sẽ làm cho số lần quay vòng hàng tồn kho thấp, số hàng hóa này sẽ không sinh lợi cho công ty cho đến khi chúng được xuất bán mà còn làm tăng chi phí lưu kho. Do vậy, phải có kế hoạch tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm một cách hợp lý theo định mức, có sự cải tiến trong sản xuất làm cho tỷ lệ hao hụt giảm thấp.  Nguyên vật liệu: Cần lập kế hoạch dự trữ trong kho với số lượng đủ cho nhu cầu sản xuất của công ty sao cho có hiệu quả, không mua quá nhiều, đặc biệt cần kiểm tra, phân tích có đúng chất lượng theo yêu cầu của công ty hay không khi nhập nguyên vật liệu vào kho.  Thành phẩm: Sản phẩm xuất kho phải đạt hoặc vượt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, do đó phải bảo quản cẩn thận khi lưu kho, tránh gãy, dập..., kiểm kê thường xuyên để kịp thời phát hiện ra những sản phẩm bị hư hỏng, không đúng kích thước, chủng loại, đảm bảo tồn kho đủ dùng cả về số lượng và chất lượng. Mặt khác cần đẩy mạnh tiêu thụ tăng số vòng quay kho.  Công tác lập kế hoạch hàng tồn kho: Kế hoạch hàng tồn kho bám sát nhu cầu thực tế, dự toán chính xác nhằm đảm bảo đủ cho sản xuất không bị đình trệ, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ theo hợp đồng và cả những nhu cầu tiêu thụ bất thường khác của khách hàng, nhưng không được quá lớn vì nó ít có lợi cho công ty. 3.2.10. Quản lý các khoản phải thu Để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng đúng hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, công ty nên quy định những điều khoản như: Thang Long University Library 68  Chiết khấu thanh toán để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ vào giá trị hàng hóa cho người mua hàng, do việc người mua hàng đã thanh toán số tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận hoặc vì một lý do ưu đãi nào khác  Nếu thanh toán quá thời hạn sẽ bị phạt, tỷ lệ tuỳ theo hợp đồng quy định.  Công ty cần quan tâm đến tình hình tài chính của khách hàng, để tránh tình trạng khách hàng không có khả năng thanh toán.  Để quản lý tốt các khoản phải thu, công ty cần phải nắm bắt những thông tin liên quan đến khách hàng để có những chính sách thu hồi nợ hợp lý. Đối với khách hàng luôn thanh toán nhanh, đúng hay trước thời hạn, bên cạnh các khoản giảm giá, chiết khấu thanh toán... công ty cần khuyến khích thêm chẳng hạn bằng hình thức tặng quà, nên dứt khoát không giao hàng cho những khách hàng châm thanh toán, nợ kéo dài. 69 3.3. Kiến nghị 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 3.3.1.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của Công nghệ Thông tin Nâng cao nhận thức về xã hội thông tin, kinh tế tri thức và vai trò của Công nghệ thông tin trong toàn xã hội thông qua mọi hình thức tuyên truyền, phổ biến, đặc biệt chú ý tận dụng các phương tiện thông tin đại chúng. Lãnh đạo các cấp cần thực sự nhận thức được Công nghệ thông tin là lĩnh vực quan trọng và ưu tiên của quốc gia, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ mạnh mẽ cho ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin; gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin. 3.3.1.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp Chính phủ cần rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu về hội nhập toàn diện kinh tế quốc tế, bảo đảm chủ quyền, an ninh quốc gia; tăng cường và phát huy nội lực, thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp; tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế có cơ hội bình đẳng tham gia thị trường; hoàn thiện các thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực công nghệ thông tin và bắt kịp xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông. Đồng thời nghiên cứu bổ sung và ban hành hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ cụ thể là: quy định về tổ chức hoạt động và quản lý nội bộ, hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, hấp dẫn cho các doanh nghiệp. 3.3.1.3. Tăng cường tổ chức quản lý bộ máy của Nhà nước Tăng cường bộ máy quản lý Nhà nước về Công nghệ thông tin theo mô hình quản lý đa ngành, đa lĩnh vực phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ và dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông. Tổ chức hợp lý bộ máy quản lý Nhà nước trên cơ sở phân biệt rõ các tổ chức có chức năng xây dựng chính sách, luật pháp với các tổ chức có chức năng thực thi pháp luật; đảm bảo hình thành hệ thống quản lý nhà nước mạnh theo nguyên tắc “Năng lực quản lý đón đầu yêu cầu phát triển”. 3.3.1.4. Thực hiện tốt các chiến lược và quy hoạch Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch ngành nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, nguồn tài nguyên và các nguồn lực quốc gia khác bảo đảm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, giữ vững chủ Thang Long University Library 70 quyền quốc gia. Từng lĩnh vực cụ thể cần xây dựng chiến lược và quy hoạch bảo đảm phát huy cao độ tính độc lập, tự chủ và sáng tạo. 3.3.1.5. Thu hút đầu tư và huy động vốn Hình thành môi trường nuôi dưỡng, phát triển và đón đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sẵn sàng về cơ sở hạ tầng vật chất, hậu cần, nguồn nhân lực để thu hút các tập đoàn Công nghệ thông tin lớn trên thế giới đầu tư, triển khai hoạt động nghiên cứu và phát triển Công nghệ thông tin tại Việt Nam. Huy động vốn đầu tư từ các nguồn trong nước và quốc tế, ưu tiên nguồn tín dụng ngân hàng, cổ phần hoá, thị trường chứng khoán, tích luỹ, ODA cho phát triển Công nghệ thông tin. Đồng thời Ngân hàng Nhà nước nên giảm lãi suất cho vay của các ngân hàng xuống 8%/năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh. Một số giải pháp nhằm giảm lãi suất cho vay ở các ngân hàng như trả lãi cho số tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại, cho doanh nghiệp được vay vốn làm ăn với lãi suất thấp, hoặc phát hành trái phiếu với lãi suất cao và bán rộng rãi trong dân chúng để thu hút lượng tiền trong lưu thông, thay vì tăng dự trữ bắt buộc của ngân hàng. Tỷ giá và nguồn cung ngoại tệ, Nhà nước nên bảo hiểm tỷ giá cho ngân hàng thương mại, đồng thời phải có chính sách rõ ràng về tỷ giá. Nếu thống nhất tỷ giá theo chỉ đạo thì Nhà nước phải có nguồn USD để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. 3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ, Ngành chức năng liên quan 3.3.2.1. Phát triển mạnh nguồn nhân lực Hoàn thiện hệ thống chương trình đào tạo, dạy nghề thống nhất và chuyên nghiệp về Công nghệ thông tin trong cả nước ở tất cả các bậc học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và hợp tác quốc tế trong đào tạo Công nghệ thông tin đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao. Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công chức, người lao động ở các doanh nghiệp, đặc biệt là nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các mô hình xã hội hóa, mô hình đào tạo theo nhu cầu của thị trường, mô hình đào tạo liên kết Doanh nghiệp – Viện – Trường, mô hình liên doanh, liên kết quốc tế... để cung cấp cho thị trường nguồn nhân lực Công nghệ thông tin đủ về số lượng, cao về trình độ và chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế. 71 Có chính sách và chế độ đãi ngộ đặc biệt để thu hút nhân tài, khuyến khích chuyên gia trong và ngoài nước, đặc biệt đối với người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, vị trí và điều kiện thuận lợi trong lĩnh vực Công nghệ thông tin tích cực, nhiệt tình tham gia đóng góp cho phát triển ngành Công nghệ thông tin của đất nước. 3.3.2.2. Mở rộng và phát triển thị trường Công nghệ thông tin Phát huy thế mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhanh chóng làm chủ thị trường trong nước, từng bước mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới, đồng thời tăng cường xây dựng và làm giàu hình ảnh thương hiệu “Công nghệ thông tin Việt Nam”. Tập trung đầu tư phát triển các sản phẩm và dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam với hàm lượng sáng tạo ngày càng cao. Các doanh nghiệp chủ lực về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin đảm bảo có kế hoạch, lộ trình tăng cường năng lực cạnh tranh, chuyển sang kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực trong đó Công nghệ thông tin là ngành kinh doanh chính và có trình độ chuyên môn hóa cao. Kiến nghị với Bộ ngành tạo điều kiện cho triển lãm, giới thiệu sản phẩm rộng rãi ra các nước trên thế giới, nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm phần mềm Công nghệ thông tin nói chung và sản phẩm phần mềm Công nghệ thông tin nói riêng. Đồng thời Bộ Thông tin và Truyền thông phải liên kết các doanh nghiệp, các công ty với nhau để đưa ngành Công nghệ thông tin trở thành ngành công nghiệp phụ trợ cho các ngành khác. Đổi mới tổ chức, cải tiến quy trình, nâng cao trình độ quản lý, năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Công nghệ thông tin. Nghiên cứu áp dụng các mô hình doanh nghiệp sáng tạo mới với các hình thức khác nhau nhằm đa dạng hóa các hình thức sở hữu. Hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh, thiết lập các liên minh, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Thang Long University Library KẾT LUẬN Lợi nhuận và tăng trưởng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất. Mặt khác lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng kích thích người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó cần phải tăng lợi nhuận. Tăng lợi nhuận góp phần bảo toàn được vốn và tài sản của doanh nghiệp, tạo được công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định cuộc sống tinh thần và vật chất cho người lao động, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế. Công ty Cổ phần Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thái Nguyên là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đây là lĩnh vực hoạt động có tiềm năng phát triển rất lớn và chịu nhiều biến động của nền kinh tế thị trường nên hoạt động đầu tư vào nó chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy công ty cần phải nỗ lực hơn nữa và có chiến lược phù hợp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận ngày càng tăng, khẳng định uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Kết hợp tình hình thực tế tại công ty và những kiến thức đã học được ở trường Đại học em đã đưa ra một số giải pháp để tăng lợi nhuận cho công ty. Hy vọng rằng những ý kiến đóng góp nhỏ bé của em sẽ giúp cho công ty đạt được nhiều thành tích tốt đẹp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận thu được ngày càng cao. Do kiến thức còn hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thực tế nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn, các anh chị tại nơi thực tập để hoàn thiện hơn bản khóa luận này. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 Sinh viên Lê Thị Thu Hà DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính. 2. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê. 3. PGS.TS. Ngô Kim Thanh, PGS.TS. Lê Văn Tâm (2009), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. 4. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2012), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. 5. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (2012), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. 6. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản Tài Chính. 7. Tạp chí Công nghệ thông tin các năm 2010, 2011, 2012. 8. Tạp chí Kinh tế và dự báo các năm 2010, 2011, 2012. 9. Tạp chí Tài chính, Kinh tế, Đầu tư các năm 2010, 2011, 2012. 10. TS. Nguyễn Hợp Toàn (2012), Giáo trình Pháp luật Kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa16293_7508_5957.pdf
Luận văn liên quan