Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC

Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan trọng đối với Công ty sản xuất và thương mại dịch vụ, việc nâng cao công tác kế toán bán hàng chính là công cụ quản lý hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH ĐHC, với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC” em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý thuyết và thực tế để có cái nhìn toàn diện nhất về những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình làm kế toán của công ty. Từ đó khóa luận đưa ra một số kiến nghị cũng như giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn nữa về công tác quản lý nói chung cũng như công tác hạch toán, ghi sổ kế toán nói riêng.

pdf91 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 11/08/2017 | Lượt xem: 384 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
/2013 Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2 Đơn vị tính: Đồng VN Sổ này có trang đánh số từ trang số 01 đến trang số.. Ngày mở sổ 1/7/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số: S35-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản giảm trừ Số hiệu NT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác A B C D E 1 2 3=1x2 4 5 10/7 0002986 10/7 DT bán hàng cho anh An 112 500 260.000 130.000.000 x x 17/7 0002987 17/7 DT bán hàng cho CT CP Xi măng 112 4.500 250.000 1.125.000.000 x x Cộng số phát sinh 1.255.000.000 x x Doanh thu thuần 1.255.000.000 x x Giá vốn hàng bán 1.200.000.000 x x Lãi gộp 55.000.000 x x Thang Long University Library 42 Bảng 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 7/2013 Tài khoản: 632 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2 Đơn vị tính: Việt Nam Đồng ( Nguồn: Phòng Kế toán) Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dƣ Ghi chú Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 5 Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ 10/7 PXK 145 10/7 Xuất kho thành phẩm 155 120.000.000 17/7 PXK 146 17/7 Xuất kho thành phẩm 155 1.080.000.000 31/7 31.7 31/7 K/c GVHB sang TK 911 911 1.200.000.000 Cộng số phát sinh 1.200.000.000 1.200.000.000 Số dư cuối kỳ Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) 43 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại DT bán hàng Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính ) BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 73 Đơn vị tính: Việt Nam đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Nội dung nghiệp vụ kế toán phát sinh Số tiền Ghi Nợ TK 112 Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 10/7 0002986 10/7 Bán đá 1x2 1.125.000.000 112 511 112.500.000 112 3331 17/7 0002987 17/7 Bán đá 1x2 130.000.000 112 511 13.000.000 112 3331 ... ... Cộng 2.780.680.000 Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 21.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTH 73 31/7 DT bán hàng tháng 7 112 511 2.527.890.909 112 3331 252.789.091 Cộng x x 2.780.680.000 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc. Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 44 Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại GVHB Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính ) BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 74 ĐVT: Việt Nam đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Nội dung Số tiền Ghi Nợ TK 632 Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 10/7 PXK 145 10/7 Giá vốn đá 1x2 xuất bán 120.000.000 632 155 17/7 PXK 146 17/7 Giá vốn đá 1x2 xuất bán 1.080.000.000 632 155 18/7 PXK 147 18/7 Giá vốn đá 2x4 xuất bán 184.000.000 632 155 .... ... ... Cộng tháng 7 2.070.974.518 Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ GVHB Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 22.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTH74 31/7 GVHB tháng 7/2013 632 155 2.070.974.518 Cộng x x 2.070.974.518 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc. Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán) Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) 45 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thành phẩm nhập trong kỳ Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính ) BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 75 ĐVT: Việt Nam đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Nội dung Số tiền Ghi Nợ TK 632 Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 1/7 PNK 100 1/7 Nhập kho đá 1x2 330.000.000 155 154 4/7 PNK 101 4/7 Nhập kho đá 1x2 500.000.000 155 154 .. .... ... ... Cộng tháng 7 2.403.138.490 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ thành phẩm nhập kho Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 23.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTH 75 31/7 Thành phẩm nhập kho tháng 7/2013 155 154 2.403.138.490 Cộng x x 2.403.138.490 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc. ( Nguồn: Phòng kế toán) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 46 Bảng 2.17: Sổ cái của TK 155 SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Thành phẩm Số hiệu: 155 Ngày thàng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu tháng 325.899.475 Số phát sinh trong tháng 31/7 23.7 31/7 Nhập kho thành phẩm tháng 7 154 2.403.138.490 31/7 SCT 10/7 Xuất kho TP đá 1x2 632 120.000.000 31/7 SCT 17/7 Xuất kho TP đá 1x2 632 1.080.000.000 ... ... ... Cộng số phát sinh trong tháng 2.403.138.490 2.070.974.518 Số dư cuối tháng 332.163.972 Cộng lũy kế từ đầu kỳ - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Phòng Kế toán) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) 47 Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511 SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Ngày thàng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú ST NT Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu tháng x x Số phát sinh trong tháng 31/7 21.7 31/7 Doanh thu bán hàng trong tháng 7 112 2.527.890.909 31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu bán hàng sang XĐKQKD 911 2.527.890.909 Cộng số phát sinh trong tháng 2.527.890.909 2.527.890.909 Số dư cuối tháng x x Cộng lũy kế từ đầu kỳ 2.527.890.909 2.527.890.909 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Phòng Kế toán) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Thang Long University Library 48 Bảng 2.19: Sổ cái TK 632 SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Ngày thàng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú ST NT Nợ Có A B C D E 1 2 G Số dư đầu tháng x x Số phát sinh trong tháng 31/7 22.7 31/7 GVHB tháng 7 155 2.070.974.518 31/7 32.7 31/7 K/c GVHB sang XĐKQKD 911 2.070.974.518 Cộng số phát sinh trong tháng 2.070.974.518 2.070.974.518 Số dư cuối tháng x x Cộng lũy kế từ đầu kỳ 2.070.974.518 2.070.974.518 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn : Phòng Kế toán ) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) 49 2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng của công ty bỏ ra nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ thành phẩm bao gồm: - Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ lương chính, lương phụ và các khoản trợ cấp có tính chất tiền lương. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên bán hàng. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền điện nước, vận chuyển hàng hóa, - Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh trong khi bán hàng như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, hội nghị khách hàng Vì sản phẩm của công ty là các loại đá, nên không có kho để cất giữ sản phẩm, tất cả sản phẩm được sản xuất ra sẽ được tập kết ngay tại bãi đất của công ty. Công ty cũng không chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, trừ trường hợp khách hàng mua có yêu cầu vận chuyển thì công ty sẽ thuê ô tô ngoài. Vì vậy ở bộ phận bán hàng của công ty không có chi phí khấu hao về tài sản cố định. Trong tháng 7 năm 2013, công ty chỉ phát sinh các chi phí như sau: Chi phí nhân viên Cách tính lương của một nhân viên ở bộ phận bán hàng được tính như sau: Lương chính= Hệ số tiền lương * Mức lương tối thiểu vùng Tổng thu nhập= Lương chính + Các khoản phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, tiền ăn) Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Nguyễn Thị Thu ở bộ phận bán hàng: Hệ số tiền lương: 2,0 Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng. Tiền phụ cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng. Mức lương tối thiểu vùng: 1.650.000 đồng. Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Nguyễn Thị Thu như sau: Lương chính = 2,0 * 1.650.000 = 3.300.000 đồng Tổng thu nhập = 3.300.000 + 550.000 + 50.000 = 3.900.000 đồng Từ mức thu nhập, công ty trích lập các khoản trừ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định, cụ thể như sau: BHXH = 3.300.000 * 0.07 = 231.000 đồng BHYT = 3.300.000 * 0.015 = 49.500 đồng BHTN = 3.300.000 * 0.01 = 33.000 đồng Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là: Thực lĩnh = 3.900.000 – (231.000 + 49.500 + 33.000) = 3.586.500 đồng Thang Long University Library 50 Ta có bảng thanh toán tiền lương và các khoản giảm trừ theo quy định như sau: Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng Công ty TNHH ĐHC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Bộ phận: Bán hàng Tháng 7/2013 Số: BTL70 T T Họ và tên Hệ số Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân Các khoản trừ theo QĐ Còn đƣợc lĩnh Lƣơng chính Tiền ăn trƣa Phụ cấp trách nhiệm PC khác Trang phục bảo hộ Tổng TN Tổng BHXH 7% BHYT 1.5% BHTN 1% A B 1 2 3 4 5 6 7 8=9+10+11 9 10 11 12=7-8 1 Nguyễn Thị Thu 2.0 3.300.000 550.000 50.000 3.900.000 313.500 231.000 49.500 33.000 3.586.500 2 Nguyễn Kim Anh 2.0 3.300.000 550.000 50.000 3.900.000 313.500 231.000 49.500 33.000 3.586.500 Cộng tháng 7 152.790.000 27.500.000 2.200.000 800.000 2.500.000 185.790.000 15.141.750 10.695.300 2.918.550 1.527.900 170.648.250 Lập biểu Kế toán trƣởng Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Nguồn: Phòng Kế toán ) Mẫu số: 02-LĐTL 51 Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận bán hàng của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, tiền thuê ô tô vận chuyển hàng hóa. Ví dụ: Ngày 10/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê ô tô để vận chuyển hàng hóa cho khách hàng bằng tiền mặt là 10.500.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%. Căn cứ vào hóa đơn số 0003389, kế toán hạch toán : Nợ TK 641 9.545.454,55 Nợ TK 133 954.545,45 Có TK 111 10.500.000 Bảng 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: PC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0003389 Ngày 10 tháng 7 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đồng Tiến Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại: Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Cước vận chuyển Chuyến 2 4.772.727,27 9.545.454,55 Cộng tiền hàng: 9.545.454,55 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 954.545,45 Tổng cộng tiền thanh toán: 10.500.000,00 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) Thang Long University Library 52 Bảng 2.22: Sổ chi tiết chi phí bán hàng SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG Tài khoản: 641 Tháng 7/2013 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 G Số dư đầu kỳ 10/7/13 HĐ 0003389 10/7/13 Tiền thuê ô tô vận chuyển 111 9.545.454,55 10/7/13 BTL70 10/7/13 Xác định tiền lương bộ phận bán hàng 334 185.790.000 10/7/13 BTL70 10/7/13 Các khoản trích theo lương 338 42.731.700 27/7/13 HĐ 0001289 27/7/13 Tiền điện cho bộ phận bán hàng 111 454.545,45 27/7/13 HĐ 0003621 21/7/13 Tiền điện thoại, điện báo 111 1.450.000 31/7/13 32.7 31/7/13 K/c CP bán hàng sang XĐKQKD 911 239.971.700 Cộng tháng 7/2013 x 239.971.700 239.971.700 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Phòng Kế toán ) 53 Từ sổ chi tiết chi phí bán hàng, kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại các nghiệp vụ phát sinh tương tự, sau đó, lập chứng từ ghi sổ theo dõi. Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chi phí bán hàng Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Số BTH 76 Tháng 7/2013 ĐVT: Việt Nam đồng NT ghi sổ Chứng từ Nội dung Số tiền Ghi Nợ TK 641 SH NT Nợ Có 31/7 HĐ 0003389 10/7 Tiền thuê ô tô vận chuyển 9.545.454,55 641 111 954.545,45 133 111 ... .... .... Cộng tháng 7 12.595.000 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ dịch vụ mua ngoài bộ phận BH Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 26.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTH 76 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài 641 111 11.450.000 133 111 1.145.000 Cộng x x 12.595.000 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 54 Từ bảng tính lương và các khoản trích theo lương kế toán lập chứng từ ghi sổ. Bảng 2.25: Chứng từ ghi sổ chi phí lƣơng nhân viên BH Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 24.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTL70 31/7 Lương nhân viên bộ phận bán hàng 641 334 185.790.000 BTL70 31/7 Khoản trích lương bộ phận bán hàng 641 338 42.731.700 Cộng x x 228.521.700 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu Phòng Kế toán ) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) 55 Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán của công ty sẽ vào sổ cái để theo dõi Bảng 2.26: Sổ cái TK 641 SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 G - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng xxx xxx 31/7 26.7 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài BP bán hàng 111 11.450.000 31/7 24.7 10/7 Tiền lương phải trả nhân viên 334 185.790.000 31/7 24.7 31/7 Khoản trích lương 338 42.731.700 31/7 32.7 31/7 K/c CP BH sang XĐKQKD 911 239.971.700 -Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý 239.971.700 239.971.700 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 56 * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp trên tài khoản 642, cuối kỳ chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm các loại chi phí sau: + Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. + Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công cụ, dụng cụ + Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà của làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng + Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. + Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmtính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn. + Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thôi việc.. Trong tháng 7 doanh nghiệp chỉ phát sinh các loại chi phi: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định. Cụ thể như sau: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Công thức tính tiền lương bộ phận quản lý của công ty: Lương chính = hệ số tiền lương * mức lương tối thiểu vùng Tổng thu nhập = Lương chính + các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, tiền ăn, trang phục..) Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Phạm Thị Huế Hệ số lương 2,26 Tiền phụ cấp trách nhiệm: 200.000 đồng Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng Tiền phục cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng 57 Mức lương tối thiểu theo vùng: 1.650.000 đồng Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Phạm Thị Huế như sau: Lương chính = 2,26*1.650.000= 3.729.000 đồng Tổng thu nhập = 3.729.000+ 200.000+ 550.000+ 50.000= 4.529.000 đồng. Từ mức thu nhập trên, công ty trích lập các quỹ BHYT, BHXH, BHTN như sau: BHYT = 3.729.000 * 0.07 = 261.030 đồng BHXH = 3.729.000 * 0.015 = 55.935 đồng BHTN = 3.729.000 * 0.01 = 37.290 đồng Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là: Thực lĩnh = 4.529.000 – ( 261.030 + 55.935 + 37.290) = 4.174.745 đồng. Ta có bảng thanh toán lương với mức phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để từ đó kế toán lập các chứng từ ghi sổ để theo dõi việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương. Thang Long University Library 58 Bảng 2.27: Bảng thanh toán tiền lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Quản lý doanh nghiệp BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 7/2013 Số: BTL71 T T Họ và tên Hệ số Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân Các khoản trừ theo QĐ Còn đƣợc lĩnh Lƣơng chính Tiền ăn trƣa Phụ cấp trách nhiệm PC khác Trang phục bảo hộ Tổng TN Tổng BHXH 7% BHYT 1.5% BHTN 1% A B 1 2 3 4 5 6 7 8=9+10+11 9 10 11 12=7-8 1 Phạm Thị Huế 2.26 3.729.000 550.000 200.000 50.000 4.529.000 354.255 261.030 55.935 37.290 4.174.745 2 Nguyễn Đức Biên 2.0 3.300.000 550.000 50.000 3.900.000 313.500 231.000 49.500 33.000 3.586.500 .. Cộng tháng 7 128.040.000 22.000.000 2.000.000 500.000 2.000.000 154.540.000 12.163.800 8.962.800 1.920.600 1.280.400 134.376.200 Lập biểu Kế toán trƣởng Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Mẫu số: 02-LĐTL 59 Chi phí khấu hao tài sản cố định Công thức tính khấu hao trong kỳ: công ty áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng do đó mức khấu hao của tháng và năm được tính theo công thức: Mức khấu hao năm của TCSĐ = Nguyên giá TSCĐ Thời gian tính khấu hao Mức khấu hao tháng của TSCĐ = Mức khấu hao năm 12 Ví dụ: Ngày 1/7/2013, Công ty mua một máy điều hòa với nguyên giá là 40.500.000 đồng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, có thời gian sử dụng ước tính 6 năm , như vậy mứ khấu hao được tính : Mức khấu hao năm = 40.500.000 6 = 6.750.000 Mức khấu hao tháng = 6.750.000 12 = 562 500 Dựa vào công thức tính khấu hao ta có bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Thang Long University Library 60 Bảng 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định Số: 25. BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 7 năm 2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số 06 - TSCĐ Đại chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC ST T Chỉ tiêu Tỷ lệ KH(%) hoặc thời gian sử dụng Nơi sử dụng Toàn DN TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 1 I.Số khấu hao trích tháng trước 1.569.000 1.569.000 2 II.Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng này - Máy điều hòa 6 40.500.000 562.500 562.500 - Ô tô 16 chỗ 6 2.452.600.000 68.127.777,68 68.127.777,68 3 III.Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng x x x x x 4 IV. Số khấu hao trích tháng này(I+II+III) 70.259.277,68 70.259.277,68 61 Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận quản lý doanh nghiệp của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, và một số chi phí khác. Ví dụ: Ngày 12/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê sửa chữa máy điều hòa ở bộ phận QLDN bằng tiền mặt là 1.210.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10% Căn cứ vào HĐ 0004385, kế toán hạch toán : Nợ TK 642 1.100.000 Có TK 133 110.000 Có TK 111 1.210.000 Bảng 2.29: Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí QLDN ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0004385 Ngày 12 tháng 7 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Nam Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 27 – Phường Yên Thịnh – Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại: Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Chi phí sửa chữa Máy 1 1.100.000 1.100.000 Cộng tiền hàng: 1.100.000 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 110.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.210.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm mười ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) Thang Long University Library 62 Bảng 2.30: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Tài khoản: 642 Tháng 7/2013 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư Ghi chú Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 G Số dư đầu kỳ 12/7/13 HĐ 0002145 12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN 111 845.454,55 12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Tiền thuê sửa chữa máy điều hòa 111 1.100.000 15/7/13 BTL71 15/7/13 Xác định tiền lương bộ phận QLDN 334 154.540.000 15/7/13 BTL71 15/7/13 Các khoản trích theo lương 338 35.544.200 16/7/13 HĐ 0006712 16/7/13 Thanh toán điện thoại, điện báo. 111 19.000.000 31/7/13 BKH 25 31/7/13 Trích khấu hao TSCĐ 214 70.259.277,68 31/7/13 32.7 31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911 281.288.932,2 Cộng tháng 7/2013 x 281.288.932,2 281.288.932,2 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Phòng Kế toán ) 63 Bảng 2.31: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại chi phí QLDN Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Trích: BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Số BTH 77 Tháng 7 năm 2013 ĐVT: Việt Nam đồng NT ghi sổ Chứng từ Nội dung Số tiền Ghi Nợ TK 642 Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 12/7 HĐ 0004385 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy điều hòa 1.100.000 642 111 110.000 133 111 ... ... ... ... ... Cộng tháng 7 23.040.000 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 29.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTH 77 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận QLDN 642 111 20.945.454,55 133 111 2.094.545,45 Cộng x x 23.040.000,00 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Phòng Kế Toán ) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 64 Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ lƣơng và các khoản trích lƣơng nhân viên QLDN Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 25.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BTL71 31/7 Lương bộ phận QLDN 642 334 154.540.000 BTL71 31/7 Trích lương BP QLDN 642 338 35.544.200 Cộng x x 190.084.200 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu bảng tính lương và khoản trích theo lương ) Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 30.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có BKH 25 31/7 Trích khấu hao TSCĐ 642 214 70.259.277,68 Cộng x x 70.259.277,68 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) 65 Bảng 2.35: Sổ cái TK 642 Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Chi phí QLDN Số hiệu: 642 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 G - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng xxx xxx 31/7 25.7 31/7 Chi phí tiền lương 334 154.540.000 31/7 25.7 31/7 Khấu trừ lương 338 35.544.200 31/7 29.7 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài 111 20.945.454,55 31/7 30.7 31/7 Trích khấu hao TSCĐ 214 70.259.277,68 31/7 32.7 31/7 K/c CP QLDN sang XĐKQKD 911 281.288.932,2 -Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý 281.288.932,2 281.288.932,2 281.288.932,2 281.288.932,2 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 66 2.2.4.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm Kế toán sử dụng tài khoản 911 để hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, kết quả tiêu thụ được tính như sau: = 2.780.680.000 = 2.527.890.909 - 2.070.974.518 = 456.916.391 = 456.916.391 + 2.527.890.909 - 12.375.000 – 239.971.700 – 281.288.932,2 = 2.451.171.668 Trong đó: Chi phí hoạt động tài chính = 12.375.000 Chi phí bán hàng = 239.971.700 Chi phí quản lý doanh nghiệp = 281.288.932,2 Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán Kết quả tiêu thụ = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp 67 Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ Có TK 911 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 31.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 31/7 Kết chuyển DT bán hàng 511 911 2.527.890.909 Cộng 2.527.890.909 Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ Nợ TK 911 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 32.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 31/7 Kết chuyển GVHB 911 632 2.070.974.518 31/7 Kết chuyển CP BH 911 641 239.971.700 31/7 Kết chuyển CP QLDN 911 642 281.288.932,2 31/7 Kết chuyển CP tài chính 911 635 12.375.000 Cộng 2.604.610.150,2 Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 68 Bảng 2.38: Sổ cái TK 911 Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: XĐKQKD Số hiệu: 911 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có A B C D E 1 2 G - Số dư đầu tháng - Số phát sinh trong tháng xxx xxx 31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu thuần 511 2.527.890.909 31/7 32.7 31/7 K/c giá vốn hàng bán 632 2.070.974.518 31/7 32.7 31/7 K/c chi phí bán hàng 641 239.971.700 31/7 32.7 31/7 K/c chi phí QLDN 642 281.288.932,2 31/7 32.7 31/7 K/c chi phí tài chính 635 12.375.000 ... ... ... ... -Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý 2.527.890.909 2.527.890.909 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) 69 Bảng 2.39: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2013 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng A B 1 21.7 31/7/2013 2.780.680.000 22.7 31/7/2013 2.070.974.518 23.7 31/7/2013 2.403.138.490 24.7 31/7/2013 228.521.700 25.7 31/7/2013 190.084.200 26.7 31/7/2013 12.595.000 29.7 31/7/2013 23.040.000 30.7 31/7/2013 70.259.277,68 31.7 31/7/2013 2.527.890.909 32.7 31/7/2013 2.604.610.150,2 - Cộng tháng - Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán Mẫu số: S02b-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 70 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC 3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty 3.1.1. Ưu điểm Trong công tác hạch toán kế toán tại Công ty thì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Xác định được lãi lỗ của công ty trong kỳ, bộ phận kế toán đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán. Công ty đã áp dụng tương đối tốt Luật kế toán, hệ thống báo cáo kế toán, hệ thống sổ sách kế toán theo đúng quy định của nhà nước. Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách của Nhà nước như chính sách thuế, thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Nhà nước. 3.1.2. Một số tồn tại - Khi công ty xuất kho bán thành phẩm, công ty đã viết phiếu xuất kho đồng thời ghi nhận luôn giá vốn và doanh thu cho hàng bán bằng việc viết luôn hóa đơn GTGT cho khách hàng. Điều này cho thấy sự thiếu chính xác trong phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán. - Kế toán chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà không sử dụng các tài khoản cấp 2. Điều này sẽ làm việc quản lý số liệu phức tạp hơn. - Chứng từ và luận chuyển chứng từ chưa được thực hiện đúng theo quy trình, thiếu chính xác. Công ty chưa lập bảng tính và phân bổ tiền lương để làm cơ sở hạch toán chi phí lương nhân công của công ty. - Việc sử dụng hệ thống sổ chi tiết chưa đem lại hiệu quả cao. Trong các sổ chi tiết tài khoản 641, 642 ta đều thấy công ty không sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3. Vì vậy, công ty không mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản cấp 2, cấp 3 này mà chỉ tiến hành mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản tổng hợp là 641, 642. Điều này cho thấy khó khăn trong việc quản lý số liệu tại công ty. Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính nhưng việc sử dụng một số mẫu bảng chưa đúng theo quy định như Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản 71 phẩm, hàng hóa công ty không theo dõi số lượng cụ thể. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng chưa phản ánh kết chuyển sang TK 911. - Việc áp dụng ứng dụng tin học còn rất hạn chế nên việc xử lý và cung cấp thông tin chưa đáp ứng kịp thời được yêu cầu quản lý. 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 3.2.1. Về phương pháp hạch toán Đối với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, chuyển hàng mà công ty đang áp dụng, kế toán công ty cần thực hiện đúng quy trình ghi chứng từ. Khi công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ. Trình tự hạch toán như sau: - Khi xuất kho thành phẩm để chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo giá trị thực tế của hàng xuất kho: Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Có TK 155 – Thành phẩm - Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), ghi: + Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 157 – Hàng gửi bán + Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đã thu Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp 3.2.2. Về tài khoản sử dụng Đối với tài khoản chi phí bán hàng, công ty nên chi tiết ra các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi. Có thể chia thành các tài khoản cấp 2 như sau: + TK 6411 – Chi phí nhân viên: phản ánh khoản phải trả cho nhân viên bán hàng bao gồm tiền ăn ca, tiền công, khoản trích theo lương + TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, tiền hoa hồngtại bộ phận bán hàng + TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình bán hàng như chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Tương tự với chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty cũng nên mở chi tiết ra các tài khoản cấp 2, cụ thể như sau: Thang Long University Library 72 + TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương, của ban giám đốc, nhận viên các phòng quản lý của doanh nghiệp. + TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý. + TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng + Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. + Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmtính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. + Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn. + Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thôi việc.. 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Công ty lập chứng từ và luân chuyển chứng từ cần khoa học hơn để giảm bớt việc ghi chép cho kế toán bán hàng nhất là trong điều kiện kế toán thủ công như hiện nay. Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, hạn chế sửa chữa trên chứng từ. Công ty cần lập bảng tính và phân bổ tiền lương theo mẫu số 11- LĐTL để làm cơ sở hạch toán chi phí lương nhân công. . 73 Bảng 3.1: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 7 năm 2013 Người lập bảng (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán ) Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Mẫu số 11-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) TT Ghi có TK Đối tƣơng sử dụng( Ghi nợ TK) TK 334- Phải trả ngƣời lao động TK 338 – Phải trả phải nộp khác TK 335 CP phải trả Tổng cộng Lƣơng Các khoản khác Cộng có TK 334 Kinh phí công đoàn BHTN BH YT BH XH Cộng có TK 338 A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 TK 622- CP nhân công trực tiếp 2 TK 623- CP sử dụng máy thi công 3 TK 627- CP sản xuất chung 4 TK 641- CP bán hàng 152.790.000 33.000.000 185.790.000 3.751.800 1.857.900 5.573.700 31.584.300 42.731.700 x 228.521.700 5 TK 642- CP quản lý doanh nghiệp 128.040.000 26.500.000 154.540.000 3.090.800 1.545.400 4.636.200 26.271.800 35.544.200 x 190.084.200 6 TK 142- CP trả trước ngắn hạn 7 TK 242- CP trả trước dài hạn 8 TK 335- CP phải trả 9 TK 241- Xây dựng cơ bản sở dang 10 TK334- Phải trả người lao động 11 TK 338- Phải trả phải nộp khác 12 ... Thang Long University Library 74 3.2.4. Về sổ kế toán Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, nhưng trên thực tế việc sử dụng các mẫu một số loại sổ chưa đúng theo quy định. Đơn vị nên điều chỉnh lại các mẫu sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán mà công ty đã lựa chọn. Công ty cần hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chu trình và trình tự ghi sổ, mở đủ sổ, không làm tắt. Công ty cần mở thêm một số sổ chi tiết, sổ tổng hợp. Hiện nay do sổ tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đang được trình bày theo nội dung khoản mục chứ không theo tài khoản chi tiết, vì vậy rất khó theo dõi, công ty cần sửa lại sổ tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo hướng cụ thể hóa bằng các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc đối chiếu sau này. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng cần phản ánh được phần kết chuyển doanh thu sang xác định kết quả kinh doanh. Mẫu bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa cần theo dõi cả về số lượng các loại thành phẩm trong công ty. Ví dụ: Mở sổ chi tiết cho tài khoản cấp 2 là TK 6427 – dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý. 75 Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Tài khoản: 6427 – Dịch vụ mua ngoài Tháng 7/2013 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số dư Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 G Số dư đầu kỳ 12/7/13 HĐ 12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN 111 845.454,55 12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy in 111 1.100.000 16/7/13 HĐ 16/7/13 Tiền điện thoại, điện báo. 111 20.090.000 31/7/13 32.7 31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911 22.845.454,55 Cộng tháng 7/2013 x 22.845.454,55 22.845.454,55 - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu của Phòng Kế toán ) Thang Long University Library 76 Bảng 3.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 7/2013 Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2 Đơn vị tính: Việt Nam Đồng ( Nguồn: Tác giả tự tính dự trên số liệu của Phòng Kế toán ) Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dƣ Ghi chú Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 5 Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ 10/7 0002986 10/7 DT bán hàng cho anh An 112 130.000.000 17/7 0002987 17/7 DT bán hàng cho CT CP xi măng Yên Bình 112 1.125.000.000 31/7 31.7 31/7 K/c DTBH sang TK 911 911 1.255.000.000 Cộng số phát sinh 1.255.000.000 1.255.000.000 Số dư cuối kỳ Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) 77 Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa công ty nên theo dõi cả về số lượng lẫn thành tiền, theo đúng mẫu sổ của Bộ Tài chính ban hành Bảng 3.4: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013 Đơn vị tính: Việt Nam Đồng Số TT Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Số tiền Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT 1 Đá 1x2 500 115.000.000 7.000 1.560.000.000 5.000 1.200.000.000 2.000 480.000.000 2 Đá 2x4 800 165.870.000 5.000 190.152.000 4.800 368.677.000 150 33.345.000 3 Bột làm xi măng 188 45.029.475 3.000 652.986.490 2.220 502.297.518 780 195.718.447 Cộng tháng 7 1.488 325.899.475 15.000 2.403.138.490 12.020 2.070.974.518 2.930 709.063.447 ( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán) Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty Mẫu số: S11-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 78 Ngoài việc xử lý các tồn đọng về việc sử dụng các sổ kế toán, thì công ty cũng nên chú trọng về đội ngũ kế toán của công ty, công ty có thể: - Thực hiện chương trình đào tạo kế toán viên. Trong đó, kết hợp các kiến thức kế toán tài chính, kế toán thuế, kế toán quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. - Có thể vài năm một lần các kế toán viên đổi phần hành của mình cho người khác qua đó mọi người sẽ có một tầm nhìn khái quát hơn về kế toán, hiểu sâu sắc từng phần hành của công việc đồng thời khi quay trở lại công việc cũ họ sẽ làm tốt hơn. - Nhà quản lý, cấp lãnh đạo cần nhận thức rõ hơn nữa vai trò của kế toán quản trị gắn với kế toán tài chính, từ đó có định hướng cụ thể gắn kế toán quản trị với kế toán bán hàng để phân tích, định hướng công tác bán hàng một cách cụ thể và rõ nét hơn. - Hỗ trợ việc xây dựng các phần mềm kế toán trong đó tích hợp các chức năng kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế và phân tích hoạt động kinh doanh Hiện nay, khi công nghệ tin học tham gia và góp phần tích cực vào phục vụ công tác chuyên môn và đời sống sinh hoạt của người dân. Các nhà sản xuất phầm mềm kế toán trên thị trường với nhiều các phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và mô hình kinh doanh của từng doanh nghiệp. Việc này làm giảm đáng kể thời gian và công sức cho nhân viên kế toán, hơn nữa tăng thêm sự chính xác, rõ ràng của thông tin kế toán và xử lý sổ sách, chứng từ. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho nhân viên kế toán chú trọng vào công tác xử lý thông tin quản trị doanh nghiệp, tham mưu, đề xuất mang tính chiến lược cho sự phát triển của công ty. Vì vậy, công ty nên ưu tiên quan tâm và quyết định sử dụng một phần mềm kế toán phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty mình. KẾT LUẬN Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan trọng đối với Công ty sản xuất và thương mại dịch vụ, việc nâng cao công tác kế toán bán hàng chính là công cụ quản lý hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH ĐHC, với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC” em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý thuyết và thực tế để có cái nhìn toàn diện nhất về những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình làm kế toán của công ty. Từ đó khóa luận đưa ra một số kiến nghị cũng như giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn nữa về công tác quản lý nói chung cũng như công tác hạch toán, ghi sổ kế toán nói riêng. Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo –Th.s. Mai Thanh Thủy cùng các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán – Công ty TNHH ĐHC đã giúp em thực hiện hoàn chỉnh khóa luận này. Tuy nhiên trong thực tế về kế toán rất phong phú, đa dạng, nhiều tình huống xử lý phức tạp cần phải sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm lý luận phù hợp, nhưng với kiến thức và thời gian thực tập của em còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để giúp cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Hƣơng Mai Thang Long University Library TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. 2. Số liệu tổng hợp, hệ thống chứng từ và sổ kế toán của Công ty TNHH ĐHC. 3. PGS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp”, (2006), NXB ĐH Kinh tế quốc dân.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftoan_van_a18220_149.pdf
Luận văn liên quan