Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Việt Hung

Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh hiện nay, một công ty chỉ có thể tồn tại đứng vững khi có những chính sách phát triển hợp lí. Để làm được này, thông tin kinh tế giữ vai trò quan trọng trong việc chi phối các quyết định của lãnh đạo. Luồng thông tin chỉ chính xác khi có một hệ thống thông tin thông suốt từ dưới lên trên và ngược lại. Để đạt được mục tiêu này thì mỗi doanh nghiệp cần tạo ra cho mình một hướng đi riêng, với những đường lối, phương hướng hạch toán kinh doanh đúng đắn, hiệu quả. Và kế toán là một công cụ quan trọng và cần thiết không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán vừa là một công cụ quản lý kinh tế vừa là công tác nghiệp vụ hữu hiệu, là một trợ thủ đắc lực cho các nhà hoạch định kinh doanh vạch ra hướng phát triển trong tương lai. Trong quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại công ty cổ phân tư vấn và xây dựng Việt Hưng, em nhận thấy giữa lí thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định. Bản thân em đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm thực tế cũng như tìm hiểu tình hình hoạt động của doanh nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ của các cô chú trong công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận này.

pdf93 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 576 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Việt Hung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o công ty xây dựng số II 131 4.000.000 .. .. . 31/12 PKT 31/12 K/c sang TK 511 để xác định DT thuần 511 11.117.000 Cộng số phát sinh: 11.117.000 11.117.000 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 43 + TK 531: Hàng bán bị trả lại: Hàng bị trả lại thường là những sản phẩm không đúng về tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng, kích thước theo đơn đặt hàng của khách hàng . hàng bị trả lại phải có văn bản đề nghị của bên mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả phải kèm theo hóa đơn. Sau khi kiểm tra số hàng do khách hàng trả lại đúng với những gì ghi trên văn bản thì công ty tiến hành nhập lại kho hàng bị trả lại và định khoản doanh thu hàng bị trả lại, đồng thời phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng giá trị doanh thu hàng bị trả về bao gồm cả thuế GTGT. Cuối kỳ kết chuyển hàng bị trả lại vào TK 511 Ví dụ: Ngày 20-12-2013, Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long yêu cầu trả lại 50 trụ cột bê tông cốt thép đã mua ngày 09-12-2013 theo HĐ 07778 do không đúng chất lượng. Công ty đã nhận hóa đơn xuất trả của công ty Minh Long. HĐ 04892 (Biểu 2.5) 44 Biểu 2.5. Hóa đơn GTGT “Hàng bán bị trả lại” Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN Ký hiệu: AA/13P GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 04892 Liên 2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại Minh Long Mã số thuế: 0100631890 Địa chỉ: Kiêu Kị, Gia Lâm, Hà Nội Số tài khoản: ............................................................... Điện thoại: .................................................................. Họ tên người mua hàng: .............................................................. Tên đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên Số tài khoản: ............................................................... Hình thức thanh toán:.................................................. STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01 Trụ cột bê tông cốt thép Cái 50 400,000 20,000,000 (Xuất trả lại do không đúng chất lượng) Cộng tiền hàng: 20,000,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2,000,000 Tổng cộng tiền thanh toán: 22,000,000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mƣơi hai triệu đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Thang Long University Library 45 Từ chứng từ gốc là hóa đơn GTGT, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.9), sổ kế toán chi tiết (Biểu 2.10) Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi Sổ cái TK 531 (Biểu 2.6) Biểu 2.6. Sổ cái TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Tháng 12 Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 531 Tên TK: Hàng bán bị trả lại Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu kỳ: - Số PS trong kỳ: 20/12 0489 2 20/12 Hàng bán bị trả lại của công ty Minh Long 131 20.000.000 .. .. . 31/12 PKT 31/12 K/c sang TK 511 để xác định DT thuần 511 33.000.000 Cộng số phát sinh: 33.000.000 33.000.000 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 46 + TK 532: “giảm giá hàng bán” Do sự thỏa thuận giữa công ty và khách hàng, công ty tiến hành giảm giá cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải có văn bản đề nghị giảm giá vì sản phẩm hay dịch vụ công ty cung cấp kém chất lượng, không đúng quy cách, hay không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng. Ví dụ: Ngày 20-12-2013, Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long yêu cầu giảm giá 200 trụ cột bê tông cốt thép đã mua ngày 09-12-2013 theo HĐ 07778 do kém chất lượng. Công ty chấp nhận giảm giá và xuất hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm giá. HĐ 07779 (Biểu 2.7) Thang Long University Library 47 Biểu 2.7. Hóa đơn GTGT “Giảm giá hàng bán” Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN Ký hiệu: AA/13P GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 07779 Liên 1: Lưu Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP TƢ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƢNG Mã số thuế: 0102574980 Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên Số tài khoản: .............................................................. Điện thoại: ................................................................. Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long Địa chỉ: Kiêu Kị, Gia Lâm, Hà Nội Số tài khoản: 010405724511 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01 Điều chỉnh giảm đơn giá, thành tiền và tiền thuế của Trụ bê tông cốt thép của HĐ số 07778 ngày 09/11/2014 Cái 200 40,000 8,000,000 Cộng tiền hàng: 8,000,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 800,000 Tổng cộng tiền thanh toán: 8,800,000 Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) 48 Từ chứng từ gốc là hóa đơn GTGT, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.9), sổ kế toán chi tiết (Biểu 2.10) Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi Sổ cái TK 532 Biểu 2.8. Sổ cái TK 532 “Giảm giá hàng bán” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Tháng 12 Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 532 Tên TK: Giảm giá hàng bán Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu kỳ: - Số PS trong kỳ: 20/12 0777 9 20/12 Giảm giá hàng bán cho công ty Minh Long 131 8.000.000 .. .. . 31/12 PKT 31/12 K/c sang TK 511 để xác định DT thuần 511 12.100.000 Cộng số phát sinh: 12.100.000 12.100.000 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 49 Biểu 2.9. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang .... .... 8/12 07543 8/03 DT bán hàng 112 154.000.000 511 140.000.000 3331 14.000.000 9/12 07778 9/11 DT bán hàng 131 110.000.000 511 110.000.000 3331 10.000.000 15/12 07563 5/10 DT bán hàng 131 220.000.000 511 200.000.000 3331 20.000.000 CKTM 521 4.000.000 3331 400.000 131 4.400.000 20/12 04892 20/11 Hàng bị trả lại 531 20.000.000 3331 2.000.000 131 22.000.000 20/12 07779 20/11 Giảm giá hàng bán 532 8.000.000 3331 800.000 131 8.800.000 .... .... .... .... .... .... .... .... Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 50 Biểu 2.10. Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG Địa chỉ : Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên Mẫu số S35-DNN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm (hàng hoá,dịch vụ,bất đầu sản đầu tư): Cột trụ bê tông cốt thép Năm: 2013 Quyển số: 01 Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521, 531,532) A B C D E 1 2 3=1x2 4 5 08/12 075 43 08/12 Bán cho CTXD số II 131 350 400.000 140.000.000 09/12 077 78 09/12 Bán cho CT Minh Long 131 250 400.000 100.000.000 15/12 075 63 15/12 Bán cho CTXD số II 131 500 400.000 200.000.000 CKTM 521 500 8.000 4.000.000 20/12 048 92 20/12 Hàng bị trả lại 531 50 400.000 20.000.000 20/12 077 79 20/12 Giảm giá hàng bán 532 200 40.000 8.000.000 .... .... .... .... .... .... .... .... .... .... Cộng PS 790.000.000 33.000.000 DT thuần 757.000.000 GVHB 593.198.000 Lãi gộp 163.802.000 - Sổ này có ......trang, đánh từ trang 01 đến trang........ - Ngày mở sổ: ......... Ngày ......tháng ....... năm..... Ngƣời ghi sổ (Ký ,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký ,họ tên) Thang Long University Library 51 2.2.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính được kế toán ghi nhận vào TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. - Chứng từ và sổ sách sử dụng + Phiếu thu, Giấy báo có + Thông báo nhận cổ tức, các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức + Các chứng từ khác có liên quan + Sổ cái TK 515 + Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Ví dụ: - Ngày 02-12-2013, nhận được giấy báo có của ngân hàng Saccombank về khoản lãi tiền gửi ngân hàng là 5.653.000 VND. Sổ phụ số 19 (SP19). - Ngày 12-12-2013, hưởng chiết khấu thanh toán 1% khi thanh toán đúng hạn cho Công ty Cổ phần thép và thương mại Hà Nội 1.532.430 VND. Phiếu thu số 07 (Biểu 2.11) 52 Biểu 2.11. Phiếu thu PT07 Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 01 Số: 07 Nợ: 111 Có: 515 Họ và tên người nộp tiền: Trần Dương Địa chỉ: Bộ phận kế toán Lý do nộp: Hưởng chiết khấu thanh toán Số tiền: 1.532.430 (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi đồng chẵn Kèm theo: 02 Chứng từ gốc. Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu năm trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): .............................................................................. + Số tiền quy đổi: ............................................................................................................. Thang Long University Library 53 Từ chứng từ phiếu thu, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.12), sổ kế toán chi tiết (Biểu 2.25) Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi Sổ cái TK 515 (Biểu 2.13) Biểu 2.12. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang 2/12 SP19 2/12 Lãi tiền gửi 112 5.653.000 515 5.653.000 12/12 PT07 12/12 Chiết khấu thanh toán được hưởng 111 1.532.430 515 1.532.430 ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 54 Biểu 2.13. Sổ cái TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Tháng 12 Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 515 Tên TK: Doanh thu hoạt động tài chính Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu kỳ: - Số PS trong kỳ: 2/12 SP19 2/12 Lãi tiền gửi 112 5.653.000 12/12 PT07 12/1 2 Chiết khấu thanh toán được hưởng 111 1.532.430 .. .. . 31/12 PKT 31/12 K/chuyển doanh thu hoạt động tài chính 911 11.449.500 Cộng số phát sinh: 11.449.500 11.449.500 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 55 2.2.2. Kế toán chi phí (Giá vốn, CPBH, Chi phí QLDN, CPTC) 2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán Công ty xác định hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. - Chứng từ, tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn Sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung Tài khoản sử dụng: TK 632 : Giá vốn hàng bán TK 6321: giá vốn thành phẩm TK 6322: giá vốn hợp đồng xây dựng TK 6323: giá vốn cung cấp dịch vụ TK 6327: giá vốn kinh doanh bất động sản Ví dụ: - Ngày 08-12-2013, xuất kho bán 350 Trụ cột bê tông cốt thép cho Công ty xây dựng số II theo HĐ 07543 (Biểu 2.1), đơn giá xuất kho 325,040 VND. Phiếu xuất kho số 01. (Biểu 2.14) - Ngày 09-12-2013, xuất kho bán 250 Trụ cột bê tông cốt thép cho Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long, theo HĐ 07778, đơn giá xuất kho 325,040 VND. PXK02 - Ngày 15-12-2013, xuất kho bán 500 Trụ cột bê tông cốt thép đơn giá xuất kho 325,040 VND cho Công ty xây dựng số II, HĐ 07563. PXK 03. - Ngày 20-12-2013, nhập kho do Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long trả lại 50 cột trụ bê tông đã mua ngày 09-12-2013 theo HĐ 07778 do không đúng chất lượng. Công ty đã nhận hóa đơn xuất trả của công ty Minh Long. HĐ 04892 (Biểu 2.5) Lập phiếu nhập kho số 01 (Biểu 2.15) 56 Biểu 2.14. Phiếu xuất kho Đơn vi: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 12 năm 2013 Số 01 Nợ 632 Có 155 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hiệp Địa chỉ: Bộ phận bán hàng - Lý do xuất kho: Xuất bán theo Hóa đơn số 07543 - Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 01 Trụ cột bê tông cốt thép Cái 350 350 325,040 113,764,000 Cộng 113,764,000 - Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm mười ba triệu bảy trăm sáu mươi tư nghìn đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 08 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Thang Long University Library 57 Biểu 2.15. Phiếu nhập kho Đơn vi: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG Mẫu số: 01 - VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Số 01 Nợ 155 Có 632 - Họ và tên người giao: Lê Minh Tú - Theo Hóa đơn số 04892 ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Công ty cổ phần xây dựng thương mại Minh Long - Nhập tại kho: Công ty STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 01 Trụ cột bê tông cốt thép Cái 50 50 325,040 16,252,000 Cộng 16,252,000 - Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mười sáu triệu hai trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 58 Từ các PXK, PNK kế toán vào sổ chi tiết (Biểu 2.16) và sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17) Biểu 2.16. Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG Địa chỉ : Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên Mẫu số S10-DNN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Năm 2013 Tài khoản: 155 Tên kho: Công ty Tên sản phẩm: Cột trụ bê tông cốt thép Đvt: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú Số hiệu Ngàyt háng S L Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền A B C D 1 2 3=(1X2) 4 5=(1X4) 6 7=(1X6) 8 ... ... SDĐK ... ... .. ... ... ... ... ... ... PXK 01 08/12 Xuất bán 632 325,040 350 113.764.000 PXK 02 09/12 Xuất bán 632 325,040 250 81.260.000 PXK 03 15/12 Xuất bán 632 325,040 500 162.520.000 PNK 01 20/12 Hàng bị trả lại 632 325,040 50 16.252.000 ... ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng 50 16.252.000 1875 609.450.000 153 49.731.120 - Sổ này có ......trang, đánh từ trang 01 đến trang........ - Ngày mở sổ: ......... Ngày 31 .tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký ,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký ,họ tên) Thang Long University Library 59 Biểu 2.17. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang 8/12 PXK01 8/12 Xuất bán HH 632 113.764.000 155 113.764.000 9/12 PXK02 9/12 Xuất bán HH 632 81.260.000 155 81.260.000 15/12 PXK03 15/12 Xuất bán HH 632 162.520.000 155 162.520.000 20/12 PNK01 20/12 Hàng bị trả lại 155 16.252.000 632 16.252.000 ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 60 Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi Sổ cái TK 632 (Biểu 2.18) Biểu 2.18. Sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 632 Tên TK: Giá vốn hàng bán Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu kỳ: - Số PS trong kỳ: 8/12 PXK01 8/12 Giá vốn bán trụ cột bê tông cốt thép 155 113.764.000 9/12 PXK03 9/12 Giá vốn bán trụ cột bê tông cốt thép 155 81.260.000 15/12 PXK02 15/12 Giá vốn bán trụ cột bê tông cốt thép 155 162.520.000 20/12 PNK01 20/12 Hàng bị trả lại 155 16.252.000 .. .. . 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển giá vốn vào TK 911 911 983.608.906 Cộng số phát sinh: 983.641.906 983.641.906 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 61 2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tại văn phòng, kế toán sử dụng TK 641 phản ảnh chi phí bán hàng cho hàng xuất bán ra trong kỳ. Chi phí bán hàng của DN chủ yếu bao gồm: chi phí vận chuyển, hoa hồng bán hàng, lương nhân viên, chi phí khấu hao TSCĐ Kế toán sử dụng TK 642 phản ánh các chi phí quản lý DN gồm: chi phí lương nhân viên, vật liệu mua ngoài, văn phòng phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách... Các nghiệp vụ phát sinh được DN chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Các khoản trích khấu hao được theo dõi trên TK 214. - Chứng từ sử dụng - Hóa đơn có liên quan - Giấy đề nghị thanh toán - Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ - Sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái của các tài khoản - Đối với chi phí bán hàng Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng” TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì TK 6413 : Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền Ví dụ: - Ngày 05-12-2013, chi 15.573.000 VND tiền xăng xe cho BPBH. Kế toán ghi phiếu chi PC15 (Biểu 2.19) - Ngày 05-12-2013, chi 2.980.000 VND tiền điện thoại cho BPBH. Phiếu chi PC23 - Ngày 11-12-2013, chi 352.700 VND tiền điện cho BPBH. Phiếu chi PC18 62 Biểu 2.19. Phiếu chi PC15 Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 01 Số: 15 Nợ: 641 Có: 111 Họ và tên người nhận tiền: Trần Văn Dũng Địa chỉ: Bộ phận bán hàng Lý do chi: Chi tiền xăng xe Số tiền: 15.573.000 (Viết bằng chữ): Mười lăm triệu năm trăm bảy ba nghìn đồng chẵn Kèm theo: 01 Chứng từ gốc. Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười lăm triệu năm trăm bảy ba nghìn đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): .............................................................................. + Số tiền quy đổi: ............................................................................................................. (Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu). Thang Long University Library 63 Từ các Phiếu chi, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20), ghi sổ chi tiết (Biểu 2.25) Biểu 2.20. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang 5/12 PC15 5/12 Chi tiền xăng xe BPBH 641 15.573.000 111 15.573.000 5/12 PC23 5/12 Chi tiền điện thoại BPBH 641 2.980.000 111 2.980.000 11/12 PC18 11/12 Chi trả tiền điện 641 352.700 111 352.700 19/12 BTPB 19/12 Trích khấu hao TSCĐ 641 12.545.626 214 12.545.626 Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 64 Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK 641 (Biểu 2.21) Biểu 2.21. Sổ cái TK 641 “Chi phí bán hàng” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 641 Tên TK: Chi phí bán hàng Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu tháng: - Số PS trong tháng: 05/12 PC15 05/12 Chi tiền xăng xe tháng 12 1111 15.573.000 05/12 PC23 05/12 Chi tiền điện thoại tháng 12 1111 2.980.000 11/12 PC18 11/12 Chi trả tiền điện 1111 352.700 ........ ...................... ...... .............................................. .......... .................... ......................... 31/12 PKT 31/12 K/chuyển chi phí BH về TK 911 911 29.717.224 Cộng số phát sinh: 29.717.224 29.717.224 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 65 Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản sử dụng: TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428: Chi phí khác bằng tiền Ví dụ: - Ngày 05-12-2013, chi 15.573.000 VND tiền xăng xe cho BPQLDN. Kế toán ghi phiếu chi PC16 - Ngày 11-12-2013, chi 3.496.900 VND tiền điện thoại cho BPQLDN. Phiếu chi PC24 - Ngày 19-12-2013, chi 2.100.000 VND tiền mua bàn ghế cho BPQLDN. Phiếu chi PC48 - Ngày 22-12-2013, chi 5.000.000 VND công tác phí cho nhân viên. Kế toán ghi phiếu chi PC65 (Biểu 2.22) 66 Biểu 2.22. Phiếu chi PC65 Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 22 tháng 12 năm 2013 Quyển số: 01 Số: 65 Nợ: 642 Có: 111 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Ánh Tuyết Địa chỉ: Lý do chi: Chi tiền đi công tác Số tiền: 5.000.000 (Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn Kèm theo: 01 Chứng từ gốc. Ngày 22 tháng 12 năm 2013 Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nộp tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ............................................................................... + Số tiền quy đổi: ............................................................................................................. (Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu). Thang Long University Library 67 Từ các Phiếu chi, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.23), ghi sổ chi tiết (Biểu 2.25) Biểu 2.23. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang 05/12 PC16 05/12 Chi tiền xăng xe BPQLDN 642 15.573.000 111 15.573.000 11/12 PC24 11/12 Chi tiền điện thoại BPQLDN 642 3.496.900 111 3.496.900 19/12 PC48 19/12 Chi tiền mua bàn ghế cho bộ phận QLDN 642 2.100.000 111 2.100.000 22/12 PC65 22/12 Chi tiền đi công tác 642 5.000.000 214 5.000.000 Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 68 Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK 641 (Biểu 2.24) Biểu 2.24. Sổ cái TK 642 “Chi phí QLDN” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số B 02 –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Tháng 12 năm2013 SỔ CÁI Số hiệu: 642 Tên TK: Chí quản lý doanh nghiệp Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu tháng: - Số PS trong tháng: 05/12 PC16 05/12 Chi tiền xăng xe 1111 15.573.000 11/12 PC24 11/12 Chi tiền điện thoại 1111 3.496.900 19/12 PC48 19/12 Chi tiền mua bàn ghế cho bộ phận QLDN 1111 2.100.000 22/12 PC65 22/12 Chi tiền công tác phí 1111 5.000.000 .. ... .. .. . 31/12 PKT 31/12 K/chuyển chi phí QLDN 911 30.706.829 Cộng số phát sinh: 30.706.829 30.706.829 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 69 Biểu 2.25. Sổ chi tiết quỹ tiền mặt Đơn vị: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG Địa chỉ : Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên Mẫu số S07a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT Tháng 12 Năm 2013 Tài khoản: 111 Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng CT Số hiệu CT Diễn giải Số tiền Thu Chi Thu Chi Tồn Số tồn đầu kỳ Số PS trong kỳ 12/12 PT07 1.532.430 05/12 05/12 PC15 15,573,000 05/12 05/12 PC23 2,980,000 05/12 05/12 PC16 15,573,000 11/12 11/12 PC18 352,700 11/12 11/12 PC24 3,496,900 19/12 19/12 PC48 2,100,000 22/12 22/12 PC65 5,000,000 ... ... ... ... ... ... ... ... Cộng Số tồn cuối kỳ - Sổ này có ......trang, đánh từ trang 01 đến trang........ - Ngày mở sổ: ......... Ngày ......tháng ....... năm..... Ngƣời ghi sổ (Ký ,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký ,họ tên) 2.2.2.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính - Chi phí tài chính gồm các khoản: Lãi tiền vay ngân hàng, lãi huy động; Khoản lỗ đầu tư; Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán cho khách hàng,.. - Chứng từ sử dụng: + Phiếu tính lãi đi vay + Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng,.. 70 - Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” TK 6351: Lãi vay ngân hàng TK 6352: CPTC khác Ví dụ: - Ngày 11-12-2013, nhận được giấy báo nợ của ngân hàng Vietcombank về khoản lãi tiền vay theo HĐ 63082, số tiền 765.350 VND. SP09. - Ngày 22-12-2013, thu một phần tiền bán sản phẩm cho công ty An Phong theo HĐ 08883 bằng tiền gửi ngân hàng 225.910.000 VND, SP14 (Biểu 2.26). Công ty chấp nhận cho công ty An Phong hưởng khoản chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán, giảm trừ công nợ cho khách hàng số tiền 2.259.100 VND. (PC67) Biểu 2.26. Sao kê tài khoản chi tiết Ngân hàng ngoại thƣơng SAO KÊ TÀI KHOẢN CHI TIẾT Số 14 Vietcombank STATEMENT OF ACCOUNT Từ ngày 22/12/2013 Đến ngày 22/12/2013 Số TK/ Account No: 0108047254 Tiền tệ/ Currency: VND Tên TK/ Acc name: Công ty Cổ phần Ngày phát sinh trước Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Số dư đầu kỳ: 493,016,000 Số dư cuối kỳ: 718,926,000 Ngày phát sinh Transaction date Số chứng từ Document date Nội dung giao dịch Desscription Doanh số phát sinh Nợ/ Debit Có/ Credit 22/12/2013 1338/551 Inward CHS - CA CR 225,910,000 Cộng 0 325,910,000 Giao dịch viên Kiểm soát viên (Teller) (Supervisor) Từ chứng từ gốc sổ phụ và phiếu chi, kế toán ghi sổ chi tiết (Biểu 2.27), sổ Nhật ký chung (Biểu 2.28) Thang Long University Library 71 Biểu 2.27. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua (ngƣời bán) Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S10 –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA (NGƢỜI BÁN) Tài khoản: 131 Đối tƣợng: Công ty An Phong Loại tiền: VND Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Thời hạn được CK Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 5 -Dư đầu kỳ 300.000.000 -PS trong kỳ 22/12 SP14 22/12 KH thanh toán 112 225.000.000 22/12 PC67 22/12 Chiết khấu thanh toán 635 2.250.000 -Cộng PS 227.250.000 -Dư cuối kỳ 72.750.000 - Sổ này có ......trang, đánh từ trang 01 đến trang........ - Ngày mở sổ: ......... Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký ,họ tên) Kế toán trƣởng (Ký ,họ tên) 72 Biểu 2.28. Sổ Nhật ký chung (trích) Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2013 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E H 1 2 Số trang trước chuyển sang 11/12 SP09 11/12 Trả lãi vay NH 635 765.350 112 765.350 22/12 SP14 22/12 Khách hàng thanh toán 112 225.000.000 PC67 CK thanh toán cho khách hàng 635 2.250.000 131 227.250.000 Cộng chuyển sang trang sau - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ....... Ngày ....tháng ....năm ..... Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 73 Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái TK 635 (Biểu 2.29) Biểu 2.29. Sổ cái TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 635 Tên TK: Chi phí hoạt động tài chính Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu tháng: - Số PS trong tháng: 11/12 SP09 11/12 Chi phí lãi vay ngân hàng 112 765.350 22/12 PC67 22/12 Chiết khấu thanh toán cho KH 131 2.250.000 ........ ...................... ...... .............................................. .......... .................... ......................... 31/12 PKT 31/12 K/chuyển chi phí hoạt động tài chính về TK 911 911 6.717.224 Cộng số phát sinh: 6.717.224 6.717.224 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 74 2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh của từng kỳ kinh doanh nhằm xác định xem kết quả kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không, từ đó công ty sẽ có những kế hoạch và phương hướng kinh doanh cho kỳ sau nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại và phát huy điểm mạnh với mục đích đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất, mang lại lợi nhuận cho công ty. Việc xác định kết quả kinh doanh tại công ty thường diễn ra vào cuối tháng, cuối quý và cuối năm tổng hợp lại kết quả kinh doanh cho cả năm. Sau khi xác định kết quả kinh doanh kế toán viên sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi quý, niên độ kế toán. - Chứng từ sử dụng bao gồm sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phí liên quan. - Tài khoản sử dụng: TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, sau đó kết chuyển lãi hoặc lỗ vào TK 421 “ lợi nhuận chưa phân phối”. - Thực hiện kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh của tháng 12 năm 2013. - Từ các sổ cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635.. Kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển DT và CP về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2013. Ghi sổ cái TK 911 (Biểu 2.30) - Sau đó lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2013. (Biểu 2.31) Thang Long University Library 75 Biểu 2.30. Sổ cái TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Công ty CP Tư vấn Và Xây dựng Việt Hưng Mẫu số S03b –DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng BTC) Tháng 12 năm 2013 SỔ CÁI Số hiệu: 911 Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh Đvt: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ DIỄN GIẢI Số hiệu TK ĐƯ Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ - Số dư đầu tháng: - Số PS trong tháng: 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 29.717.224 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 30.706.829 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 983.608.906 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 6.717.224 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển doanh thu thuần 511 1.645.449.500 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 11.449.500 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp 821 151.002.200 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN 421 455.146.617 Cộng số phát sinh: 1.656.899.000 1.656.899.000 Số dƣ cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 76 Biểu 2.31. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Địa chỉ: Khu Đô thị Ecopark -Xuân Quan -Văn Giang -Hưng Yên Mẫu số: B02-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: đồng CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Tháng 12/2013 Tháng 11/2013 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 1.701.666.500 1.361.333.200 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 56.217.000 44.973.600 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 1.645.449.500 1.316.359.600 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 983.608.906 786.887.125 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 661.840.594 529.472.475 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 11.449.500 8.014.650 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 6.717.224 3.542.365 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.359.320 621.752 8. Chi phí bán hàng 24 29.717.224 17.830.334 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 30.706.829 18.424.097 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 30 606.148.817 497.690.329 11. Thu nhập khác 31 0 0 12. Chi phí khác 32 0 0 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 0 0 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 606.148.817 497.690.329 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 51 52 VI.30 VI.30 151.002.200 124.225.822 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 60 455.146.617 373.464.507 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 250 220 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Thang Long University Library 77 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƢNG 3.1. Đánh giá ƣu điểm, hạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng Việt Hƣng Ngày nay, việc hoàn thiện từng phần hành kế toán, tiến tới hoàn thiện toàn bộ bộ máy kế toán để đáp ứng yêu cầu đổi mới và đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và quản lý kinh doanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các nhà quản lý kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu này, Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng luôn đề cao, coi trọng công tác hoàn thiện bộ máy kế toán của mình đặc biệt là hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Việc hoàn thiện phần hành kế toán này phải dựa trên những quy tắc và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành và phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay nên lượng khách hàng của công ty chưa nhiều. Do vậy công ty luôn lấy uy tín, chất lượng làm tiêu chí hoạt động không nhừng nâng cao trình độ kỹ thuật, luôn đảm bảo thi công và hoàn thành công trình đúng tiến độ kế hoạch. Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng, ta thấy Công ty đã vận dụng đúng quy định của chế độ kế toán đối với loại hình doanh nghiệp thương mại từ công tác hạch toán ban đầu đến ghi sổ nghiệp vụ và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan sát và tìm hiểu của mình, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị nói riêng có những ưu điểm, đã đạt được một số thành tựu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được hoàn thiện. 3.1.1. Ưu điểm - Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các chủ thể liên quan. - Về hình thức sổ kế toán Áp dụng các sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật Ký Chung, việc ghi sổ được kế toán thực hiện trên phần mềm Excel nên khối lượng công việc được giảm nhẹ, việc lọc hay in các sổ tổng hợp, các sổ chi tiết rất rễ ràng, phục vụ tốt cho quản lý. Đây là hình thức sổ được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay, vì nó đơn giản, dễ hiểu, việc có các phần mềm kế toán hỗ trợ thì sử dụng hình thức sổ này càng phù hợp. 78 Hệ thống danh mục tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Được ghi chép và hạch toán theo đúng yêu cầu từng loại tài khoản . - Về hệ thống chứng từ Công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính . Công ty đã sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ khi lập, luân chuyển và lưu trữ được thực hiện theo đúng luật quy định . Chứng từ theo quy định khi được lập phải có chữ ký của Giám đốc nhưng tại Công ty thì được kế toán lập và lưu trữ cho đến cuối tuần mới trình lên cho Giám Đốc ký duyệt như phiếu chi, phiếu thu . Chứng từ kế toán được cất giữ trong 10 năm, đảm bảo an toàn, nguyên vẹn, dễ kiểm tra, sử dụng khi cần thiết, việc bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định của Luật kế toán - Về phƣơng pháp hạch toán Công ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp với chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Ngoài ra, công ty trang bị hệ thống máy tính hiện đại, công tác kế toán được thực hiện trên máy tính với phần mềm Excel có tính hệ thống hóa cao, giúp cho việc cập nhật sổ sách kế toán được đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ. Việc áp dụng kế toán trên máy tính đã giúp cho công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, giảm bớt khối lượng công việc phải ghi chép bằng tay. Đồng thời việc đưa vào sử dụng mạng cục bộ trong toàn công ty, kết nối các phòng ban chức năng, các bộ phận với nhau giúp cho kế toán nắm bắt thông tin cần xử lý một cách kịp thời. - Đội ngũ nhân viên kế toán năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm trong công tác, có trách nhiệm cao trong công việc, luôn cập nhật thông tin kịp thời và theo sát sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán. Phân công công việc cho từng kế toán một cách rõ ràng, trong làm việc luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau.  Tóm lại, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng nhìn chung đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành quy định về mở sổ kế toán, ghi chép vào sổ và sử dụng các chứng từ liên quanđể đảm bảo các số liệu kế toán luôn được phản ánh chính xác, nhanh chóng và kịp thời, góp phần giúp các nhà quản trị công ty trong việc hoạch định chính sách kinh doanh. Thang Long University Library 79 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân - Hạn chế 1 Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế toán công ty dẫn tới việc khó có thể giám sát được tình hình thực tế từng công trình xây dựng hay dự án tư vấn đang thi công. - Hạn chế 2 Luân chuyển chứng từ còn chậm. Hệ thống chứng từ và vận dụng chứng từ tại công ty luôn được thực hiện theo đúng yêu cầu quy định, tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban và bộ phận còn chậm làm ảnh hưởng đến việc xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cụ thể: khi các bộ phận khác mua vật tư, hàng hóa, cũng như khi phát sinh các chi phí mua ngoài cho các công trình xây dựng thì khâu chuyển các chứng từ nhiều lúc còn chậm chễ. Do đó, gây khó khăn trong hạch toán một cách chính xác kịp thời, cũng như xác định kết quả kinh doanh. Chứng từ theo quy định khi được lập phải có chữ ký của Giám đốc nhưng tại công ty thì được kế toán lập và lưu trữ đến cuối mỗi tuần mới trình lên cho Giám độc ký duyệt như phiếu chi, phiếu thu,.. - Hạn chế 3 Công ty ghi nhận và xác định giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ) nên đến cuối tháng mới thực hiện tính giá vốn xuất kho, không cung cấp kịp thời thông tin cho mỗi nghiệp vụ. 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng Việt Hƣng - Giải pháp 1 Do DN có các hoạt động khá đa dạng, đồng thời có xu hướng tăng cường nhận các công trình xây lắp, bên cạnh bộ máy kế toán tổ chức theo hình thứa tập trung cần gia tăng thêm các kế toán công trình xây dựng có thể đi theo các công trình ở xa và có giá trị lớn phải để làm việc, mới đảm bảo công tác kế toán diễn ra nhanh chóng, khách quan, chính xác, kịp thời nhất. - Giải pháp 2 Các hóa đơn, chứng từ cần được lưu chuyền linh hoạt hơn. Để khắc phục hạn chế về chậm trễ trong luân chuyển chứng từ này, các cán bộ kế toán cần thường xuyên đôn đốc nhân viên thực hiện nghĩa vụ luân chuyển chứng từ kịp thời, tránh những thiếu sót không đáng có gây mất thời gian và chi phí của DN. Công ty cần thực hiện đúng quy định của chế độ kế toán khi chứng từ được lập, phải trình lên Giám đốc ký duyệt ngay, không để dồn đến cuối tuần. 80 - Giải pháp 3 Tuy phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền là một phương pháp được rất nhiều DN sử dụng bởi tính đơn giản, dễ thực hiện, nhưng để cung cấp thông tin giá xuất kho kịp thời hơn cho các nghiệp vụ, công ty có thể sử dụng phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập. Phương pháp này sẽ khắc phục được nhược điểm về thời gian của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, cho phép kế toán cập nhập được giá vốn hàng bán thường xuyên liên tục và chính xác hơn. Một số ý kiến khác: - Ngoài ra, công ty nên tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đảm bảo hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tương lai. - Cần thiết lập chương trình phòng chống virus kỹ càng và kế toán nên in sổ sách vào cuối mỗi tháng phòng khi dữ liệu có thể bị mất không phải nhập lại từ đầu. - Công ty nên tạo điều kiện cho các nhân viên kế toán tham gia các khóa học nghiệp vụ dài hạn và ngắn hạn để nâng cao thêm trình độ nghiệp vụ giúp xử lý nhanh chóng các nghiệp vụ kinh tế để hoàn thành báo cáo kịp thời. - Có thể thay đổi tăng lãi suất chiết khấu hàng bán để khuyến khích khách hàng mua khối lượng lớn hoặc thanh toán đúng hạn. Thang Long University Library 81 KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh hiện nay, một công ty chỉ có thể tồn tại đứng vững khi có những chính sách phát triển hợp lí. Để làm được này, thông tin kinh tế giữ vai trò quan trọng trong việc chi phối các quyết định của lãnh đạo. Luồng thông tin chỉ chính xác khi có một hệ thống thông tin thông suốt từ dưới lên trên và ngược lại. Để đạt được mục tiêu này thì mỗi doanh nghiệp cần tạo ra cho mình một hướng đi riêng, với những đường lối, phương hướng hạch toán kinh doanh đúng đắn, hiệu quả. Và kế toán là một công cụ quan trọng và cần thiết không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán vừa là một công cụ quản lý kinh tế vừa là công tác nghiệp vụ hữu hiệu, là một trợ thủ đắc lực cho các nhà hoạch định kinh doanh vạch ra hướng phát triển trong tương lai. Trong quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại công ty cổ phân tư vấn và xây dựng Việt Hưng, em nhận thấy giữa lí thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định. Bản thân em đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm thực tế cũng như tìm hiểu tình hình hoạt động của doanh nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ của các cô chú trong công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận này. Với trình độ kiến thức của bản thân còn hạn chế cũng như thời gian có hạn nên khóa luận này không khỏi có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự chỉ bảo của Giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán của trường đại học Thăng Long, cũng như các cô chú trong công ty cổ phân tư vấn và xây dựng Việt Hưng để giúp khóa luận này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách kế toán tài chính- TS.Phan Đức Dũng- nhà xuất bản thống kê 2. Bộ tài chính 2006, QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 - Quyết Định Về Việc Ban Hành Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp. 3. Các chuẩn mực kế toán Việt nam 4. Chế độ kế toán doanh nghiệp 5. Tài liệu phòng hành chính kế toán Công ty Cổ phần tư vấn và Xây dựng Việt Hưng 6. Các trang web: - Niceaccounting.com - Webketoan.net - Kiemtoan.com - Ketoan.org Thang Long University Library 83

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa15434_649.pdf
Luận văn liên quan