Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương giang resort & spa

Tổ chức công tác kế toán là một nội dung quan trọng trong công tác tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh. Bộ phận kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng. Nó cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khách sạn không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán của mình, đặc biệt là công tác kế toasn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Sau thời gian thực tập tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, tôi đã phần nào nắm bắt được thực trạng công tác tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp và với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa” đã giúp tôi hiểu sâu hơn về lý luận chung, so sánh được sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức đã được học trên ghế nhà trường. Qua quá trình thực tập tại đơn vị, tôi nhận thấy công tác tổ chức bộ máy kế toán về cơ bản đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết. Trên cơ sở phân tích và vận dụng những kiến thức đã học, tôi đã mạnh dạn đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Đề tài đã tương đối đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ban đầu.

pdf94 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 4025 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương giang resort & spa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
U Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 56 vào hóa đơn GTGT rồi nhận lại thẻ và liên 2 của hóa đơn GTGT. Sau mỗi lần cà thẻ, máy tự in ra mẫu hóa đơn theo mẫu của ngân hàng gồm 3 liên, thu ngân sẽ yêu cầu khách ký và giao liên đỏ cho khách, 2 liên còn lại sẽ được lưu đợi chuyển về phòng kế toán theo báo cáo lễ tân. - Thanh toán bằng hóa đơn chuyển khoản: Hình thức này thường áp dụng đối với các Hãng, Công ty lữ hành. Khi khách tour yêu cầu thanh toán, thu ngân sẽ lập hóa đơn GTGT có hình thức thanh toán sẽ là “CHUYEN KHOAN”, yêu cầu khách (trưởng đoàn) ký xác nhận vào hóa đơn. 3 liên hóa đơn sẽ được chuyển cho phòng kế toán theo báo cáo lễ tân. Cuối ngày, thu ngân lễ tân sẽ lập báo cáo gồm: + Bảng kê thanh toán của khách hàng (Payment Report) gồm 3 liên trình Trưởng bộ phận ký. + Hóa đơn GTGT (liên 1 cùng liên 3 hoặc cả 3 liên) kẹp với các hóa đơn/bill nội bộ tương ứng. + Niêm tiền mặt Đầu ngày hôm sau, thu ngân lễ tân sẽ mang tiền nộp cho thủ quỹ, thủ quỹ đếm tiền, đối chiếu số tiền trên bảng kê thanh toán rồi ghi rõ số tiền, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN MẶT” vào 3 liên bảng kê thanh toán. Bảng kê thanh toán cùng với hóa đơn GTGT sẽ chuyển cho kế toán để ghi nhận doanh thu. Kế toán doanh thu nhận báo cáo lễ tân, căn cứ vào bảng kê thanh toán, tiến hành kiểm tra, đối chiếu và phân loại hóa đơn GTGT theo hình thức thanh toán. Đối với hóa đơn GTGT tiền mặt: kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên và đưa cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Rồi chuyển cho thủ quỹ, căn cứ vào phiếu thu đã được duyệt, tiến hành ghi sổ thực tế đã nhập quỹ trước khi ký tên và yêu cầu người nộp (thu ngân) ký tên. Một liên thủ quỹ giữ lại để ghi sổ, một liên giao cho người nộp ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 57 tiền, một liên lưu nơi lập, thủ quỹ chuyển lại phiếu cho kế toán thanh toán ghi sổ. Các hóa đơn GTGT, phiếu thu, bảng kê thu tiền mặt sẽ được kế toán đem lưu. Đối với hóa đơn GTGT Card: kế toán thanh toán căn cứ vào bảng kê thanh toán bằng thẻ hằng ngày để hạch toán số tiền đang chuyển trên TK 113 “ tiền đang chuyển” và lập chứng từ ghi sổ theo dõi. Khi khoản tiền đó được chuyển vào tài khoản của đơn vị ở Ngân hàng, Ngân hàng sẽ gửi giấy báo Có cho đơn vị. Kế toán sẽ đối chiếu số thực nhận với số theo dõi trên sổ rồi định khoản tăng TK 112 “tiền gửi ngân hàng” và giảm TK 113. Bên cạnh đó, kế toán chi phí căn cứ vào giấy báo có hạch toán khoản chi phí do nhờ ngân hàng thu hộ. Các hóa đơn GTGt, chứng từ ghi sổ, bảng kê thu tiền bằng thẻ tín dụng và giấy báo có được kế toán dem lưu. Đối với hóa đơn GTGT chuyển khoản: kế toán doanh thu chuyển cho kế toán công nợ lập chứng từ ghi sổ để theo dõi khoản nợ này và sẽ hạch toán vào TK 131 “phải thu khách hàng”. Các liên 2 ( đỏ) của hóa đơn GTGT sẽ được kế toán công nợ lưu, định kỳ như thỏa thuận tiến hành lập bảng kê hóa đơn kèm những hóa đơn này đến các công ty lữ hành yêu cầu thanh toán. Tất cả doanh thu sau khi được nhập vào, phần mềm kế toán máy sẽ tự động vào các loại sổ cái và sổ chi tiết các TK liên quan. Cuối tháng nhân viên kế toán khóa sổ trên máy, máy tính sẽ tự động kết chuyển doanh thu sang TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” để in ra các sổ, các báo cáo thích hợp. Hàng tháng/ định kỳ kế toán lập báo cáo doanh thu trình lên ban giám đốc. 2.2.1.4. Kế toán danh thu phục vụ phí Khách sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách sạn Hương Giang sẽ chịu 5% phục vụ phí, trừ dịch vụ Massage không phải chịu 5% phục vụ phí mà phải chịu thuế TTĐB là 30%. Khoản phục vụ phí này luôn được thể hiện trên các hóa đơn của khách sạn và được phản ánh trên TK 5114-doan thu phục vụ phí. Phục vụ phí = tổng giá bán chưa có thuế GTGT x 5% Dựa trên các hóa đơn, kế toán ghi nhận doanh thu phục vụ phí vào TK 5114. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 58 Ví dụ: Kế toán doanh thu nhận báo cáo lễ tân, căn cứ vào bảng kê thanh toán, tiến hành kiểm tra, đối chiếu, lập phiếu thu và phân loại hóa đơn GTGT theo hình thức thanh toán (dưới đây là ví dụ về phân loại hóa đơn GTGT thu tiền mặt) Biểu 2.1: Phiếu thu (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) PHIẾU THU Ngày chứng từ: 01/03/2016 Số chứng từ: V1000008 Kỳ kế toán: 201603 HỌ TÊN NGƯỜI NỘP: HUỲNH THỊ XUÂN HẠNH ĐỊA CHỈ: NỘI DUNG: Thu TM Lễ Tân ngày 01/03/2016 SỐ TIỀN: 1.405.000 BẰNG CHỮ: Một triệu bốn trăm linh năm nghìn đồng chẵn CHỨNG TỪ GỐC: Tài khoản Nợ Có Ngoại tệ 11111 1.405.000 3331101 127.730 3332 92.308 51111 389.610 51112 341.991 511311 307.692 511314 103.896 5114 41.773 NGƯỜI NỘP THỦ QUỸ KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC Khách sạn Hương Giang Resort & Spa CN Công ty CP Du Lịch Hương Giang ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 59 Biểu 2.2: Bảng kê thanh toán (Payment report) HUONG GIANG HOTEL RESORT & SPA PAYMENT REPORT Cashier: All Selected date 01/03/2016 Selected time: 00:00 - 10:51 Print date: 07/03/2016 Print time: 10:51 Room Folio# Payment Amount Origin Amount Bill No Bill Amount Cshr Comment AR Transfer (SYS) 33 293279 A AR Transfer (SYS) 26.960.000 01046 26.960.000 TPC AR/2823- 116 292625 A AR Transfer (SYS) 7.126.400 01045 7.126.400 TPC AR/2997- 146 293243 A AR Transfer (SYS) 17.330.000 01049 17.330.000 TPC AR/1542- 156 293246 B AR Transfer (SYS) 2.100.000 01038 2.100.000 TPC AR/1410- 162 293221 A AR Transfer (SYS) 3.272.400 01043 3.272.400 TPC AR/1247- 214 293338 B AR Transfer (SYS) 900.000 01101 900.000 TPC AR/1542- 239 293219 A AR Transfer (SYS) 1.536.630 01039 1.536.630 TPC AR/1998- 244 293274 B AR Transfer (SYS) 43.649.200 01040 43.649.200 TPC AR/2375- 1611 293263 A AR Transfer (SYS) 6.535.600 01037 6.535.600 TPC AR/2467- 109.410.230 Banknet Card 150 293320 A Banknet Card 1.390.000 62,98 USD 01103 1.390.000 NMP Banknet Card 1.390.000 62,98 CASH VND 214 293338 A CASH VND 265.000 265.000 VND 01192 265.000 HNL 4010 293372 A CASH VND 1.140.000 1.140.000 VND 01047 1.140.000 NTP CASH VND 1.405.000 1.405.000 MASTER CARD 206 293173 A MASTER CARD 4.850.000 219.76 USD 01042 4.850.000 NTP 245 293220 A MASTER CARD 1.403.520 63.59 USD 01041 1.403.520 NTP 304 293362 A MASTER CARD 1.400.198 63.44 USD 01044 1.400.198 NTP MASTER CARD 7.653.718 346.79 VISA CARD 302 293371 A VISA CARD 917.800 41.59 USD 01048 917.800 NTP 4010 293372 B VISA CARD 1.096.000 49.66 USD 01050 1.096.000 SML VISA CARD 2.013.800 91.25 TOTAL 121.872.748 Ngày 7 tháng 3 năm 2016 Thủ quỹ Trưởng bộ phận Kế toán thu ngân (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc khách sạn (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 60 Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT (1) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 1 tháng 3 năm 2016 Đơn vị bán hàng : KS Hương Giang Resort & Spa CN Cty CPDL Hương Giang Mã số thuế : 3300101124-016 Địa chỉ : 51 Lê Lợi, thành phố Huế, Việt Nam Số tài khoản : 016.1.00.008041.9 – 016.1.37.008042.1 Tại: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – CN Huế Họ tên người mua hàng: CHI NHANH CONG TY TNHH BAYER VIET NAM Tên đơn vị: Ấp 4. Thị trấn Uyên Hưng, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Mã số thuế: Địa chỉ: Ngày đến: 29/02/2016 Ngày đi: 01/03/2016 Hình thức thanh toán: TIEN MAT Tỷ giá: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4x5 1 ĂN UỐNG 229.437 229.437 2 3 4 Cộng tiền hàng: 229.437 Phí PV: 5% 11.472 Thuế suất GTGT: 10% 24.091 TỔNG CỘNG TIỀN THANH TOÁN: 265.000 VND Số tiền bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thu ngân Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Khách sạn Hương Giang Resort & Spa CN Công ty CP Du Lịch Hương Giang Mẫu số: 01GTKT3/006 Ký hiệu: VG/15P Số: 0001102 ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 61 Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT (2) (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 1 tháng 3 năm 2016 Đơn vị bán hàng : KS Hương Giang Resort & Spa CN Cty CPDL Hương Giang Mã số thuế : 3300101124-016 Địa chỉ : 51 Lê Lợi, thành phố Huế, Việt Nam Số tài khoản : 016.1.00.008041.9 – 016.1.37.008042.1 Tại: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – CN Huế Họ tên người mua hàng: KHÁCH LẺ Tên đơn vị: Mã số thuế: Địa chỉ: Ngày đến: 01/03/2016 Ngày đi: 01/03/2016 Hình thức thanh toán: TIEN MAT Tỷ giá: STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4x5 1 FOLOBBY BAR 1 294.372 294.372 2 LAUNDRY 1 103.896 103.896 3 MASSAGE SAUNA 1 307.692 307.692 4 MINI BAR 1 207.792 207.792 Cộng tiền hàng: 913.752 Phí PV: 5% 122.609 Thuế suất GTGT: 10% 103.639 TỔNG CỘNG TIỀN THANH TOÁN: 1.140.000 Số tiền bằng chữ: một triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thu ngân Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Khách sạn Hương Giang Resort & Spa CN Công ty CP Du Lịch Hương Giang Mẫu số: 01GTKT3/006 Ký hiệu: VG/15P Số: 0001047 ĐA ̣I H ỌC KI H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 62 Biểu 2.5: Sổ cái TK 511-Doanh thu (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) 2.2.1.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Ở khách sạn, khoản giảm trừ doanh thu là tiền thuế TTĐB khi cung cấp dịch vụ Massage với thuế suất 30%. Tại Khách sạn doanh thu dịch vụ massage thường được cung cấp dưới hình thức phát hành vé massage (ngoài ra còn có các loại vé khác) và trên đó chỉ thể hiện tổng giá mà khách hàng phải thanh toán. Do đó phần thuế TTĐB này không được thể hiện trên các hóa đơn nhưng lúc ghi nhận doanh thu kế toán sẽ tiến hành giảm trừ vào doanh thu phục vụ phí. Hằng ngày, khi ghi nhận doanh thu từ báo cáo của bộ phận Massage, bộ phận Lễ tân, kế toán xác định số thuế TTĐB phải nộp, kế toán định khoản: KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 511 Doanh thu Dư đầu kỳ Phải trả nội bộ 336 29 055 252 Tiền đang chuyển 113 775 982 051 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước khác 333 45 Phải thu khách hàng 131 6 096 145 241 Phải thu khác 138 -443 881 441 Phải trả công nhân viên 334 110 422 397 Kết quả kinh doanh 911 8 372 528 808 Tiền mặt 111 2 138 183 125 Chi phí sản xuất kinh doanh 627 208 296 842 Tổng 8 777 006 457 8 777 006 457 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 63 Nợ TK 5114 Số thuế TTĐB phải nộp Có TK 3332 2.2.1.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản sử dụng: TK 515-thu nhập hoạt động tài chính tại Khách sạn bao gồm lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá và các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng ( TK 5152: lãi tiền gửi; TK 5154: chênh lệch tỷ giá) Chứng từ sủ dụng: phiếu thu, giấy báo có, bảng kê lãi tiền gửi, biên bản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và các chứng từ khác... Quy trình kế toán thu nhập hoạt động tài chính: Khi nhận được các chứng từ liên quan đến doanh thu tài chính như: giấy báo có, phiếu thu... kế toán sẽ hạch toán vào phần mềm kế toán, phần mềm đã tự ghi vào những sổ chi tiết TK 515, sổ cái TK 515. Khi cần kế toán cho phần mềm xuất các sổ báo cáo ra. Biểu 2.6: Sổ cái TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang Resort & Spa) KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Dư đầu kỳ Tiền mặt 111 500 Tiền gửi ngân hàng 112 21 329 005 Phải thu khách hàng 131 80 Thuế GTGT được khấu trừ 133 39 202 Chi phí sản xuất kinh doanh 627 1 887 030 Kết quả kinh doanh 911 23 255 817 Tổng 23 255 817 23 255 817 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 64 2.2.1.7. Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác của khách sạn bao gồm: thu thanh lý TSCĐ và một số nghiệp vụ khác. Chứng từ sử dụng: phiếu thu, biên bản thanh lý TSCĐ,... Tài khoản sử dụng: TK 711 – thu nhập khác Quy trình kế toán thu nhập khác: hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán nhập số liệu vào máy tính. Phần mềm kế toán tự động cập nhật vào các sổ liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang tìa khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán định khoản: Nợ TK 111, 131 (ĐVT: đồng) Có TK 3331 Có TK 711 Biểu 2.7: Sổ cái TK 711-Thu nhập khác (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 711 – Thu nhập khác Dư đầu kỳ Tiền mặt 111 70 107 271 Phải thu khách hàng 131 22 044 545 Kết quả kinh doanh 911 92 151 816 Tổng 92 151 816 92 151 816 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H Ọ KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 65 2.2.2. Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác: 2.2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Thực tế để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, khách sạn sử dụng luôn TK 627 – chi phí sản xuất kinh doanh với các tài khoản chi tiết để tập hợp CP sau đó cuối kỳ kết chuyển thẳng vào TK 911. Khách sạn cũng sử dụng TK 627 để hạch toán các chi phí thuộc chi phí bán hàng như lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì,... a) Tài khoản kế toán: Theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp thì TK 627 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 – Chi phí lương nhân viên TK 6272 – Chi phí vật liệu TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác Dựa trên những quy định chung đó, thực tế ở khách sạn TK 627 đã được chi tiết hóa. b) Quy trình kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Trong kinh doanh dịch vụ ở khách sạn chủ yếu tạo ra sản phẩm dưới dạng vô hình, nên không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ. Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời nên tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ được sử dụng thay cho tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, rồi kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh vào tài khoản 911. Giá thành của dịch vụ lưu trú là bao nhiêu tiền cho 01 phòng trong 01 đêm nhưng nếu việc thực hiện việc tính giá thành theo nguyên tắc giống với một sản phẩm vật chất bình thường, tức là hao phí bao nhiêu nhân công, bao nhiêu vật liệu trực tiếp, ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 66 thêm vào khoản chi phí phân bổ từ chi phí sản xuất chung là rất khó khăn và tốn kém. Bởi vì tất cả các hao phí của khách sạn đều là hao phí chung, như hao phí về sức lao động hay hao phí vật dụng trong phòng cũng phải được xét trong ít nhất một tháng. Do vậy việc sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí chung cho cả tháng rồi tính giá thành là việc dễ hiểu và hợp lý. Về phân CCDC, phân bổ CCDC theo phương pháp phân bổ đều theo tháng. Về quy trình hạch toán chi phí điện, nước, điện thoại: cứ vào ngày 15 tháng sau, Khách sạn nhận hóa đơn thanh toán các chi phí của tháng trước. Kế toán chi phí lập bảng kê đề nghị thanh toán, chuyển cho các bộ phận liên quan ký duyệt nội dung rồi chuyển lại cho kế toán thanh toán làm thủ tục thanh toán; lập phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt, lập ủy nhiệm chi nếu thanh toán bằng chuyển khoản. Còn đối với chi phí phát sinh trong tháng mà không phải chi phí bằng tiền như chi phí khấu hao TSCĐ, máy tính sẽ tự động kết chuyển vào tài khoản chi tiết về khấu hao trong tháng. Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Cuối tháng, phần mềm kế toán sẽ dựa trên những số liệu đó để in các mẫu sổ và báo cáo thích hợp. Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CPDL HƯƠNG GIANG CHỨNG TỪ GHI SỔ Số chứng từ: JV0000015 Loại chứng từ: JV001 Kỳ kế toán: 201602 Ngày chứng từ: 25/02/2016 Số tiền: 1.850.000 Diễn giải: CP đổ mực, sửa chữa máy in...T02/2016 Tham chiếu: CTTNHH TM&DV vi tính Hưng Phát 10 Lê Hồng Phong TP Huế Tài khoản Diễn giải Số tiềnSố hiệu Tên tài khoản Nợ Có 133101 TGTGT HHDV CP đổ mực, sửa chữa máy inT02/2016 168.182 3311 Phải trả cho người bán CP đổ mực, sửa chữa máy inT02/2017 1.850.000 627775 Bảo trì, bảo hành CP đổ mực, sửa chữa máy inT02/2018 1.681.818 Cộng: 1.850.000 1.850.000 Ngày 25 tháng 02 năm 2016 LẬP BẢNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC (Nguồn: Phòng Kế toán – Khách sạn Hương Giang) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 67 Biểu 2.9: Sổ cái TK 627-Chi phí sản xuất kinh doanh (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) 2.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán của hoạt động dịch vụ là giá thực tế của lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là đã tiêu thu. Do đặc điểm của ngành kinh doanh dịch vụ, khách sạn đã không sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, thay vào đó khách sạn đã chi tiết tài khoản 632 để phản ánh một số loại giá vốn như thực phẩm, đồ uống và giá vốn của hàng hóa khác. KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 627 – Chi phí sản xuất kinh doanh Dư đầu kỳ Tiền đang chuyển 113 10 036 568 Chi phí trả trước dài hạn 242 1 688 539 935 Doanh thu 511 208 296 842 Tiền gửi ngân hàng 112 827 227 234 Phải trả phải nộp khác 338 350 476 789 Nguyên liệu vật liệu 152 595 180 278 Tiền mặt 111 236 636 463 Công cụ dụng cụ 153 2 613 182 Phải trả người bán 331 397 202 293 Kết quả kinh doanh 911 7 546 663 782 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 333 337 270 465 Thu nhập hoạt động tài chính 515 1 887 030 Hao mòn TSCĐ 214 1 199 282 577 Phải trả công nhân viên 334 1 691 411 175 Phải thu khách hàng 131 602 951 Tổng 7 546 663 782 7 546 663 782 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 68 a) Tài khoản kế toán: Tài khoản 632 có các tài khoản chi tiết cấp 2: TK 63201 “Thực phẩm” , TK 63202 “Đồ uống”, TK 63203 “Hàng hóa khác”, TK 63207 “Giặt là”. b) Hóa đơn chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Báo cáo bán hàng. c) Quy trình kế toán giá vốn: Hằng ngày, căn cứ vào tình hình tồn kho và nhu cầu sử dụng hàng hóa của các bộ phận Bếp, bộ phận Buồng,... nhân viên của bộ phận này sẽ lập giấy đề nghị mua vật tư, hàng hóa đưa cho phòng kế hoạch xem xét, ký duyệt rồi đưa cho Giám đốc duyệt, sau đó chuyển cho nhân viên phụ trách về vật tư, hàng hóa. Nhân viên này sẽ thông báo đặt hàng với các nhà cung cấp. Những nhà cung cấp này thường là đối tác lâu dài của Khách sạn. Khi hàng chuyển về đơn vị, dựa vào liên 2 hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT do người bán lập, nhân viên mua hàng, kế toán vật tư hàng hóa và bảo vệ sẽ kiểm tra hàng hóa rồi tiến hành nhập kho chuyển vào kho tổng của Khách sạn. Nhân viên kế toán lập phiếu nhập kho và ghi sổ chi tiết hàng hóa. Thủ kho xác nhận lượng hàng hóa thực tế trong ngày vào thẻ kho để theo dõi hàng. Dựa vào nội dung ghi trong HĐ, kế toán vật tư hàng hóa nhập số liệu vào máy số lượng và đơn giá mua, thuế GTGT đầu vào trong ngày, máy sẽ tự động thực hiện các định khoản thích hợp. Đối với giá vốn các hàng ăn là thực phẩm mua vào để sử dụng cho việc chế biến trong nhà hàng, bộ phận bếp có nhu cầu lập giấy đề nghị mua hàng rồi chuyển cho bộ phận tiếp phẩm, sau đó bộ phận này sẽ gọi hàng. Thực phẩm sau khi được kiểm tra thì được nhập thẳng vào kho bếp để phục vụ nhanh chóng cho việc chế biến thức ăn. Tuy nhiên khi thực hiện hạch toán trên sổ sách, kế toán vẫn ghi nhận tất cả các loại thực phẩm đều được nhập kho tổng của khách sạn rồi mới chuyển qua kho bếp , kho của nhà hàng để tiện cho việc kiểm tra, theo dõi vật tư hàng hóa. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 69 Tất cả hàng hóa mua vào đều phải nhập vào kho tổng. Do khách sạn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá nhập kho hàng hóa là giá chưa bao gồm thuế GTGT. Khi có giấy đề nghị xuất kho từ các bộ phận đã có chữ ký của trưởng bộ phận, kế toán lập phiếu xuất kho, giao cho kế toán trưởng kiểm tra và rồi chuyển cho Giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho thủ kho để xuất hàng. Đồng thời phản ánh số lượng vào phần mềm kế toán. Giá xuất kho hàng hóa được tính bình quân cả tháng. Giá thực tế xuất kho = số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân = Cuối tháng, phần mềm kế toán sẽ tự động in ra được đơn giá bình quân của hàng xuất kho dựa vào số lượng và đơn giá của hàng nhập trong tháng. Kế toán lập phiếu xuất kho tiêu thụ để xác định giá vốn hàng bán. Như vậy, giá vốn thực phẩm và giá vốn đồ uống là giá của nguyên vật liệu dùng để chế biến các món ăn, đồ uống trong nhà hàng/Bar và hàng hóa khác là giá mua vào cảu các loại hàng bán ra cho khách. Ngoài ra, khách sạn còn sử dụng TK 63207 để hạch toán giá vốn dịch vụ giặt là. Do trong khách sạn không có bộ phận giặt là nên khi khách có yêu cầu sử dụng dịch vụ này, sản phẩm phải thuê ở bên ngoài. Tiền thuê ngoài mà khách sạn phải trả cho dịch vụ này đã được hạch toán vào TK 63207, chứng từ gốc là hóa đơn dịch vụ giặt là mà nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài giao cho khách sạn. Cuối kỳ, phần mềm kế toán sẽ tập hợp tất cả các khoản giá vốn phát sinh ở các ko trong khách sạn rồi in ra sổ các tài khoản cấp 1, các sổ chi tiết TK 632 và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Đơn giá thực tế bình quân Giá trị hàng tồn kho đầu tháng + Giá trị hàng nhập trong tháng Số lượng hàng tồn đầu tháng + Số lượng hàng nhập trong tháng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 70 Biểu 2.10: Sổ cái TK 632-Giá vốn hàng bán (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) 2.2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ đơn vị như: chi phí vật liệu, bao bì, chi phí công cụ, đồ dùng; chi phí bảo hành: chi phí dịch vụ mua ngoài,... Tuy nhiên ở khách sạn do cách thức hạch toán TK 627 – “chi phí sản xuất kinh doanh” nên TK 641 –“chi phí bán hàng” chỉ dùng để phản ánh hoa hồng môi giới. Tức là nếu có một cá nhân hay tập thể nào đó giới thiệu cho khách sạn một đoàn khách đạt doanh thu ở ngưởng tối thiểu quy định thì sẽ được thưởng bao nhiêu phần trăm hoa hồng trên doanh thu đó. Cụ thể là phần trăm hoa hồng sẽ được trích là 5% đối với doanh thu phòng và 10% doanh thu ăn.  Chứng từ sử dụng: giấy đề nghị thnah toán, phiếu chi...  Tài khoản sử dụng: TK 641892: Chi phí hoa hồng môi giới  Quy trình hạch toán: KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 632 - Giá vốn hàng bán Dư đầu kỳ Nguyên vật liệu 152 1 328 700 717 Hàng hóa 156 303 066 155 Kết quả kinh doanh 911 1 631 766 872 Tổng 1 631 766 872 1 631 766 872 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 71 Khi phát sinh khoản hoa hồng môi giới, bộ phận SALE sẽ lập giấy đề nghị thanh toán làm 2 liên: liên 1 lưu tại bộ phận, liên 2 trình Giám đốc ký duyệt, giấy đề nghị thanhh toán sau khi được duyệt chuyển cho phòng kế toán lập phiếu chi thành 3 liên (liên 1 lưu, liên 2: thủ quỹ dùng để ghi sổ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3: giao cho người nhận tiền) và sau đó đủ chữ ký người lập, kế toán trưởng, Giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người lập phải ghi đủ số tiền đã nhận bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Khi phát sinh khoản chi phí này kế toán sẽ tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 64189 Hoa hồng môi giới Có TK 111, 112, 331 2.2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là nững chi phí mà doan nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác quản lý gồm: quản lý kin doanh, quản lý hành chính và quản lý khác. Tại Khách sạn Hương Giang chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi và phản ánh cụ thể rõ ràng trên các tài khoản chi tiết. a) Chứng từ sử dụng: phiếu chi, các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng phân bổ vật liệu, CCDC, bảng phân bổ khấu hao, bảng tính lương nhân viên quản lý,... b) Tài khoản sử dụng: TK 6421-chi phí nhân viên quản lý TK 6422-chi phí vật liệu quản lý TK 6423-chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424-chi phí khấu hao TSCĐ TK 6427-chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428-chi phí bằng tiền khác c) Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ) kế toán lập chứng từ ghi sổ TK 642 để nhập các nghiệp vụ lên sổ chi tiết, sỏ cái TK 642. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 72 Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác ddingj kết quả kinh doanh. Biểu 2.11: Sổ cái TK 642-Chi phí quản lý (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) 2.2.2.5. Kế toán chi phí tài chính: Tài khoản 635-chi phí tài chính tại khách sạn bao gồm các khoản liên doanh, cho thuê TSCĐ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá, bán ngoại tệ và chi phí hoạt động tài chín khác. Quy trình kế toán chi phí tài chính: Kế toán căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi, giấy báo nợ và các chứng từ khác liên quan để ghi nhận chi phí tài chính phát sinh. Kế toán dựa vào những chứng từ trên để nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự ghi vào chi tiết tài khoản 635, sổ cái tài khoản 635. Khi cần kế toán sẽ cho phần mềm xuất các sổ báo cáo đó. Tương tự như thu nhập hoạt động tài chính, cuối năm nếu lỗ tỷ giá thì ta kết chuyển lỗ này sang tài khoản 635, tức là định khoản như sau: Nợ TK 63514 Có TK 413 KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 642 – Chi phí quản lý Dư đầu kỳ Tiền mặt 111 25 660 091 Tiền gửi ngân hàng 112 18 587 818 Chi phí trả trước 242 118 477 812 Phải trả công nhân viên 334 408 393 931 Phải trả phải nộp khác 338 65 118 295 Kết quả kinh doanh 911 636 237 947 Tổng 636 237 947 636 237 947 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 73 Biểu 2.12: Sổ cái TK 635-Chi phí tài chính (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) 2.2.2.6. Kế toán chi phí khác Chi phí khác phát sinh bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và một số chi phí khác. Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ,... Tài khoản sử dụng: TK 811 – chi phí khác Quy trình kế toán chi phí khác Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán nhập số liệu vào máy tính. Phần mềm kế toán tự động cập nhật vào các sổ liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kinh doanh. Phương pháp hạch toán khi có nghiệp vụ xảy ra: Nợ TK 811 Có TK 111, 112,... 2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh là công tác cân đối thu chi trong kỳ kin doanh và chênh lệch giữa chúng. Đây là việc kết chuyển chi phí phát sinh và doanh thu đạt được KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 635 – Chi phí tài chính Dư đầu kỳ Tiền đang chuyển 113 240 Phải thu khách hàng 131 1 158 910 Chênh lệch tỷ giá 413 4 580 883 Kết quả kinh doanh 911 5 740 033 Tổng 5 740 033 5 740 033 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 74 tron kỳ kinh doanh sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang được tiến hành định kỳ vào mỗi tháng, mỗi quý, cuối năm tài chính và được báo cáo cho Giám đốc vào cuối kỳ. Tài khoản sử dụng: 911-xác định kết quả kinh doanh Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hàng tháng, quý, cuối năm tài chính, sau khi thực hiện khóa sổ trên các tài khoản doanh thu, chi phí, kế toán tổng hợp thực hiện việc kết chuyển số phát sinh trên những tài khoản này vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, sau đó kết chuyển từ TK 911 sang TK 421 để xác định lãi (lỗ) trong kỳ. Do được cài đặt phần mềm kế toán máy nên việc thực hiện kết chuyển doanh thu và chi phí trong kỳ được thực hiện bằng máy. Vào ngày cuối tháng, máy sẽ thực hiện công việc này và kết quả này là căn cứ để lập các báo cáo kế toán theo quy định. Biểu 2.13: Sổ cái TK 911-Xác định kết quả kinh doanh (Nguồn: Phòng kế toán – Khách sạn Hương Giang) KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA CN CÔNG TY CP DU LỊCH HƯƠNG GIANG 51 Lê Lợi, TP. Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN CẤP 1 Kỳ kế toán: 201510 – 201512 Diễn giải Tài khoản đối ứng Nợ Có Số dư 911 – Kết quả kinh doanh Dư đầu kỳ Thu nhập chưa phân phối 421 1 332 472 193 Doanh thu 511 8 372 528 808 Thu nhập hoạt động tài chính 515 23 255 817 Chi phí sản xuất kinh doanh 627 7 546 663 782 Giá vốn hàng bán 632 1 631 766 872 Chi phí hoạt động tài chính 635 5 740 033 Chi phí quản lý 642 636 237 947 Thu nhập khác 711 92 151 816 Tổng 9 820 408 634 9 820 408 634 Lập biểu Ngày .... tháng .... năm .... (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ĐA ̣I H ỌC KI H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 75 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA 3.1. Đánh giá về công tác kế toán doan thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Qua quá trình thực tập tại khách sạn Hương Giang Resort & Spa, tôi đã có cơ hội tiếp cận thực tế, tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn. Về cơ bản, công tác kế toán tại Khách sạn đã tuân thủ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC và đã cập nhật được phần nào của thông tư 200/2014/TT-BTC. Bên cạnh những điểm giống vẫn có một số điểm khác biệt. Do việc ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính nên trong hệ thống sổ kế toán không có sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Ngoài ra, Khách sạn còn mở thêm một số tài khoản chi tiết phục vụ cho nhu cầu hạch toán kế toán của đơn vị. Các khoản chi phí bán hàng đều được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh. Các sản phẩm của khách sạn chủ yếu là sản phẩm vô hình, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất không thể tách cho từng sản phẩm hoặc nếu tiến hành tách sẽ rất tốn kém và mất thời gian. Do vậy, toàn bộ chi phí sản xuất sẽ được tập hợp vào TK 627 và sau đó kết chuyển thẳng vào TK 911. Công tác kế toán, quản lý của khách sạn cũng đồng thời có những ưu điểm và những tồn tại sau: 3.1.1. Ưu điểm Khách sạn đã thực hiện theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam, các luật, thông tư và quyết định liên quan đến việc ghi nhận và hạch toán kế toán. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 76 Cơ sở vật chất của phòng kế toán được trang bị đầy đủ: máy tính, máy in, máy scan, máy photocopy,... tạo điều kiện làm việc thuận lợi. Khách sạn sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, công việc kế toán được phân công đều trong kỳ. Với sự hổ trợ của phần mềm kế toán SMILE BO, công tác kế toán được tiến hành nhẹ nhàng hơn. SMILE BO là một hệ thống quản lý tài chính – kê toán được thiết kế theo đặc thù của quản lý Khách sạn. SMILE BO có đầy đủ các tính năng của một hệ quản lý tài chính theo tiêu chuẩn, bên cạnh đó được trang bị thêm nhiều tính năng đặc thù của khách sạn. SMILE BO cho phép hạch toán vừa tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, vừa đảm bảo tính quản trị theo tiêu chuẩn quản lý khách sạn 5 sao quốc tế. - Là hệ thống thiết kế cho các khách sạn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, SMILE BO tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán Việt Nam. - Chính sách hỗ trợ của SMILE luôn đảm bảo hệ thống được cập nhật với những thay đổi mới nhất trong chính sách. - SMILE hỗ trợ hạch toán phù hợp với các tiêu chuẩn quản trị khách sạn quốc tế. SMILE hoạt động trên sự kết hợp giữa hệ thống tài khoản, hệ thống mã phòng ban và 4 hệ thống mã phân tích. - SMILE tích hợp nhiều tính năng đặc thù của khách sạn giúp cho công việc kế toán nhẹ nhàng, dễ dàng, ít sai sót hơn. SMILE BO liên kết trực tiếp với SMILE FO, SMILE POS tạo thành một giải pháp tổng thể, SMILE BO có các giải pháp chuyên dụng cho quản lý hàng tồn kho, giá vốn, định lượng,... đáp ứng hoạt động của khách sạn. - SMILE BO có đầy đủ các tính năng quản lý tài chính – kế toán. Các tính năng này được liên kết chặt chẽ với nhau tạo nên hệ thống hoàn chỉnh. Dữ liệu trong hệ thống chỉ cần cập nhật một lần và được luân chuyển sử dụng ở các khâu sau. - Phương pháp hạch toán doanh thu kết hợp giữa phương pháp truyền thống của kế toán Việt Nam và phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiêu chuẩn quốc tế về quản lý khách sạn cao cấp cho phép: Vừa dễ dàng xác định được doanh thu chịu thuế và số thuế phải nộp trong kỳ (DT thể hiện trên hóa đơn bán hàng, dịch vụ bán ra). Việc này ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 77 hết sức quan trọng đối với cơ quan thuế nhất là tại các địa phương. Vừa xác định được chính xác DT thực sự của khách sạn phát sinh trong tháng. Việc này hết sức quan trọng trong việc phát sinh ra lãi, lỗ của khách sạn trong từng tháng từ đó có các chính sách thích hợp về quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động. - SMILE BO hỗ trợ tối đa phương thức hạch toán tự động nhằm giúp tự động hóa các công việc kế toán, tăng cường chế độ làm việc, giảm sai sót. Công việc định khoản được thực hiện một lần trong quá trình cài đặt phù hợp với quy trình của từng khách sạn, sau đó khi hạch toán không cần định khoản nữa. Vì vậy nâng cao năng suất và hiệu quả lao động của kế toán viên, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin quản lý của nhà quản trị. - Các chức năng của SMILE đều có lệnh chuyển dữ liệu ra Excel. 100% báo cáo SMILE có khả năng xuất dữ liệu ra Excel. Tính năng này vô cùng tiện ích cho người làm kế toán. - Các loại chứng từ được in ra ngay khi hạch toán làm chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất,... Mẫu chứng từ đa dạng và có thể sữa đổi theo ý muốn của từng đơn vị nhờ vào khả năng báo cáo động cảu SMILE. - Hệ thống báo cáo động của SMILE giúp cho người dùng tự do thêm, bớt, copy, sữa bất kỳ báo cáo nào trong hệ thống báo cáo. Chức năng IMPORT, EXPORT giúp phân phát báo cáo dễ dàng, nhanh chóng. Bộ máy kế toán được tổ chức, bố trí, phân công rõ ràng. Mõi kế toán chịu trách nhiệm một phần hành riêng, đặt trong sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Đồng thời việc kết hợp các bộ phận thu ngân, thủ kho, vật tư tiếp nhận tiếp phẩm đã tạo nên mạng lưới thông tin chặt chẽ, chính xác và nhanh chóng. Đội ngũ nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao, được đào tạo đầy đủ, có trình độ chuyên môn vững vàng và ngày càng nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Hệ thống quản lý và quy trình phục vụ tương đối nề nếp, mối quan hệ trong dây chuyền các dịch vụ kết hợp chặt chẽ và luôn tạo được sự đoàn kết thống nhất từ lãnh đạo, chi bộ đến tập thể cán bộ công nhân viên. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 78 Về phương pháp hạch toán: xét về tổng thể, về phương pháp hạch toán, phương pháp ghi sổ đã được thực hiện theo quy định của chế độ với sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm kế toán. Việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh vào TK 627 và kết chuyển thẳng vào TK 911 làm giảm đi các khâu hạch toán vào TK 621, TK 622, TK 154, TK 632... cũng là một cách vận dụng sáng tạo, tiết kiệm chi phí trong hoàn cảnh kinh doanh cụ thể của Khách sạn nhưng cần phải có biện pháp hạn chế khắc phục những tồn tại của việc vận dụng này. Hàng quý, khách sạn đều tiến hành kiểm kê tài sản. Việc này sẽ hạn chế được việc thất thoát cũng như xác định trách nhiệm cá nhân một cách chính xác. Khách sạn luôn đưa ra các chính sách kích cầu, giảm giá một cách phù hợp để thu hút các nguồn khách tiềm năng. Đồng thời, khách sạn cũng luôn tổ chức các chương trình khuyến mãi trong các ngày lễ để tăng thêm DT cho khách sạn. 3.1.2. Tồn tại Bên cạnh những ưu điểm thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa vẫn còn một số tồn tại, đó là: - Cơ sở vật chất kinh doanh của khách sạn đã cũ kĩ, xuống cấp. Điều này ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách sạn. Việc các tài sản, công cụ dụng cụ đã cũ kĩ sẽ làm phát sinh các khoản phí không đáng có. Ví dụ máy photocopy luôn luôn hỏng hóc sẽ khiến các chi phí về giấy, mực, sữa chữa tăng lên... Hệ thống máy vi tính đôi khi làm việc không hiệu quả, máy chạy chậm đã ảnh hưởng đến công việc của các kế toán viên. - Tập hợp chi phí sản xuất vào TK 627 còn nhiều bất cập khi mà các khoản chi phí phát sinh chung của khách sạn đều được đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh, điều này dẫn đến việc tính giá thành cho từng loại hình sản phẩm, dịch vụ rất khó khăn, không xác định được chính xác giá vốn bán hàng thực tế cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, không xác định chính xác chi phí bán hàng. - Việc xác định kết quả kinh doanh cong mang tính chất chung chung, chưa xác định được kết quả kinh doanh cho từng hoạt động, để biết được hoạt động nào mang ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 79 lại kết quả cao, để có biện pháp đầu tư và phát triển, hoạt đọng nào kết quả thấp, còn lỗ, từ đó xác định nguyên nhân, có biện pháp tiết kiệm chi phí, tang doanh thu, tăng hiệu quả kinh doanh. - Sự thiếu chuyên nghiệp trong phục vụ của một số nhân viên đã khiến khách hàng không hài lòng. Từ đó dẫn đến việc doanh thu bị ảnh hưởng là điều không tránh khỏi. - Do đối tượng khách hàng chủ yếu là khách TOUR theo hợp đồng nên đầu từ tháng sau khách sạn mới tổng hợp được hóa đơn trong tháng để gửi cho các công ty lữ hành. Vì vậy, DT tuy đã được ghi nhận trong tháng nhưng chưa thu được tiền, khách sạn bị chiếm dụng vốn trong một khoản thời gian. - Tuy đã có kế hoạch hoạt động và đề ra các chit tiêu kinh doanh nhưng vẫn chưa ước lượng chính xác, chưa hoàn thành được một số chỉ tiêu, hiệu quả mang lại chưa đạt được yêu cầu mong muốn do tình hình biến động của thị trường, tác động cảu lạm phát và các yếu tố chủ quan. Bộ máy quản lý chưa có sự nhất quán về mặt chủ trương. Việc triển khai tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐQT chưa được kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong điều hành quản lý. 3.2. Một số kiến giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa: Để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, khách sạn nên có các giải pháp thích hợp để phục vụ kinh doanh một cách hiệu quả hơn và giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là điều rất cần thiết đối với Khách sạn. Qua kiến thức đã học được, hiểu biết, đánh giá của bản thân có được trong quá trình thực tập tại khách sạn Hương Giang Resort & Spa, tôi xin đề xuất một số ý kiến mong góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này, đó là: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 80  Giải pháp tăng doanh thu: Khách sạn cần phải có các chiến lược hoạt động để tăng doanh thu bằng cách đổi mới công tác quảng bá, tiếp thị trên các kênh truyền thông tin đại chúng, có phương án nghiên cứu thay đổi các hình thức quảng bá và cần có sự đánh giá kết quả về công tác quảng bá để khách du lịch trong và ngoài nước biết đến. Bên cạnh đó cần xây dựng chính sách giá dịch vụ thích hợp vào từng thời kỳ để có thể đạt công suất phòng tối đa và phải được thống nhất từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng: cơ sở nghiên cứu, khâu xây dựng giá, khâu kiểm tra và phê duyệt. Về nội dung, giá xây dựng phải đảm bảo sự cạnh tranh, nắm bắt được các yếu tố đầu vào.  Giải pháp tiết kiệm chi phí: Giải pháp có hiệu quả nhất trong thời kỳ bão giá chính là việc tiết kiệm. Cần xây dựng ý thức tiết kiệm của mỗi cá nhân trong việc sử dụng điện, nước,... Đối với thực phẩm đầu vào nên tìm các nhà cung cấp có uy tín, thương lượng để mua với giá rẻ nhất có thể. Cấu trúc lại công tác quản lý tài chính, xây dựng định mức và kiểm soát chặt các khoản mục chi phí, tiết kiệm triệt để các chi phí hành chính và chi phí trong sản xuất kinh doanh. Để hiệu quả kinh doanh được nâng cao hơn nữa, khách sạn cần có các biện pháp quản lý và sử dụng một cách có khoa học, tiết kiệm, giảm thiểu các loại chi phí có thể như chi phí tiếp khách, chi phí hội họp,.. đồng thời thoe dõi chặt chẽ các khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến các bộ phận, nếu có biến động bất thường, có các chi phí không hợp lý, phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.  Về công tác kế toán: Định kỳ nên thực hiện hoán đổi phần hành công việc giữa các nhân viên kế toán để họ có cơ hội học hỏi, thành thục nhiều phần hành, nhanh nhẹn và linh hoạt hơn đồng thời hạn chế sự nhàm chán trong công việc. Khách sạn nên có biện pháp để phản ánh chính xác hơn chi phí, giá vốn cảu từng hoạt động kinh doanh, có thể làm cơ sở tương đối để các định giá thành của sản phẩm, dịch vụ. Vì thông tin về giá thành là một trong những thong tin quan trọng nhất làm cơ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 81 sở cho việc ra các quyết định, chiến lược về kinh doanh, về giá bán sản phẩm, dịch vụ... vừa nâng cao khả năng cạnh tranh vừa góp phần tăng lợi nhuận cho khách sạn. Cần xác định cụ thể kết quả kinh doanh cho từng bộ phận, dịch vụ để có được nhận định chính xác về tình hình hoạt động cảu từng bộ phận, dịch vụ, từ đó đưa ra các chiến lược, biện pháp thúc đẩy phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa.  Về nguồn nhân lực: Về việc bồi dưỡng năng lực cho cán bộ công nhân viên cần được chú trọng, nâng cao tay nghề và tạo sự chuyên nghiệp. Chế độ lương thưởng cũng nên xem xét để tạo sự hăng hái trong công việc cho nhân viên. Các nhà quản lý khách sạn nên thường xuyên lấy ý kiến nhân viên, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc và có biện pháp xử lý nhằm nâng cao chất lượng làm việc.  Trang bị vật chất, kỹ thuật kế toán: Đầu tư về mặt cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, đầu tư nâng cấp, mua sắm các tài sản, máy móc, thiết bị cho đội ngũ phòng kế toán. Cải thiện tình hình hoạt động của hệ thống máy tính để công việc hạch toán kế toán không bị ảnh hưởng.  Về chiết khấu thanh toán: Thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán tốt hơn đối với các đối tác thanh toán tiền trước thời hạn để có thể quay vòng vốn lưu động, tránh bị chiếm dụng vốn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 82 PHẦN III: KẾT LUẬN Tổ chức công tác kế toán là một nội dung quan trọng trong công tác tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh. Bộ phận kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng. Nó cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khách sạn không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán của mình, đặc biệt là công tác kế toasn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Sau thời gian thực tập tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, tôi đã phần nào nắm bắt được thực trạng công tác tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp và với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa” đã giúp tôi hiểu sâu hơn về lý luận chung, so sánh được sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức đã được học trên ghế nhà trường. Qua quá trình thực tập tại đơn vị, tôi nhận thấy công tác tổ chức bộ máy kế toán về cơ bản đảm bảo cho bộ máy hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết. Trên cơ sở phân tích và vận dụng những kiến thức đã học, tôi đã mạnh dạn đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Đề tài đã tương đối đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ban đầu. Trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, do gặp những hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, như là: - Các ví dụ, chứng từ, số liệu thực tế để minh họa cho các quy trình hạch toán còn ít; - Các giải pháp đề xuất mới chỉ mang tính suy nghĩ cá nhân, mang tính chất chung chung, chưa có tính khái quát cao, chưa thực sự bám sát thực tế hoạt động của ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học Nguyễn Thị Tuyết Trinh 83 khách sạn nên còn thiếu tính khả thi; việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ nhân viên trong công ty để đề tài này được tốt hơn nữa. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của phòng kế toán Khách sạn Hương Giang Resort & Spa và sự hướng dẫn tận tình của GVHD Nguyễn Ngọc Thủy, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa”. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GV.Phan Đình Ngân; ThS. Hồ Phan Minh Đức (2008), Giáo trình kế toán tài chính 1, Đại học Huế. 2. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 3. Bộ tài chính (2015), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán, Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. 4. Võ Văn Nhị (2009), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 5. Phan Thị Minh Lý, Hà Thị Diệu Thương, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), Giáo trình nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Đại học Huế. 6. Tham khảo trên web: www.danketoan.com www.tailieu.vn www.tapchiketoan.vn www.luanvan.net.vn www.doc.edu.vn 7. Hồ Thị Diệu Linh (2014), Khóa luận tốt nghệp: Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, Khoa Kế toán – Tài chính, Đại học Kinh tế Huế. 8. Tôn Nữ Khương Nhi (2015), Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Gia Ngân, Khoa Kế toán – Tài chính, Đại học Kinh tế Huế. 9. Trần Trung Hiếu (2014), Chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, Khoa Kế toán, Đại học Phú Xuân Huế. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *********** NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh Lớp: K46C Kế toán-Kiểm toán Khoa: Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Đơn vị thực tập: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, Huế, 51 Lê Lợi Thời gian: từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2016 Bộ phận thực tập: Phòng kế toán - Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương Giang - Resort & Spa Nhận xét của đơn vị thực tập: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Huế, ngày .... tháng .... năm 2016 Xác nhận của đơn vị thực tập ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_tuyet_trinh_214.pdf