Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd

Lãnh đạo của công ty cần chú trọng nhiều hơn về chính sách tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Nên có các chính sách để thu hút nhân tài về làm việc tại công ty đặc biệt là thu hút dược sĩ đại học về làm việc. Bên cạnh đó thì công ty thường xuyên có các chương trình đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động. Cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường vì môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm một cách trầm trọng,

pdf64 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 11/08/2017 | Lượt xem: 2593 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uốc trong xây dựng chỉ tiêu. Thiết kế bao bì đúng khuôn mẫu, đúng nội dung. Giám sát tình hình kỹ thuật ở xưởng. + Phòng KCS: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm , kiểm nghiệm phụ liệu, thành phẩm kịp thời chính xác và trả phiếu kịp thời cho nơi lấy mẫu để chấn chỉnh kịp thời + Xưởng sản xuất : Thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao, thường xuyên kiểm tra các dung cụ thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc, trở ngại trong quá trình sản xuất +Phòng tổ chức hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, bố trí hợp lý cán bộ, tổ chức ký hợp đồng lao động đúng luật. + Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, vốn do nhà nước cấp và các tổ chức kinh tế góp , phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý. + Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất của xưởng, cung ứng vật tư đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, viết lệnh sản xuất và định mức vật tư ch sản xuất đúng và kịp thời. + Tổng kho: Nhập, xuất và bảo quản vật tư, bao bì, sản phẩm sản xuất theo đúng lệnh, tuyệt đối khi chưa có lệnh chưa được xuất hàng + Các hiệu thuốc và chi nhánh; chịu trách nhiệm kinh doanh thuốc chữa bệnh, cung cấp thuốc trên địa bàn quản lý TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 29 2.1.4. Tổ chức kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 2.1.4.1. Tổ chức kế toán tại công ty: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty: 2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận - Kế toán trưởng: chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị. là trợ lý đắc lực cho Tổng giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trước Tổng giám đốc và cổ đông về tình hình tài chính của công ty. - Phó phòng kế toán: được Kế toán trưởng uỷ quyền ký các hồ sơ chứng từ liên quan về công tác tài chính kế toán khi kế toán trưởng đi công tác. Phụ trách, quản lý và theo dõi công nợ của công ty. - Kế toán tổng hợp: phụ trách và hướng dẫn các kế toán viên thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tổng hợp chứng từ ghi sổ của các đơn vị để lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ đồng thời kiên luôn công tác báo cáo thuế hàng tháng của công ty. - Kế toán công nợ: theo dõi tình hình phát sinh, đối chiếu công nợ: tạm ứng, các khoản phải thu, các khoản phải trả. Đôn đốc việc thu hồi và trả công nợ của khách hàng. Kế toán trưởng Phó phòng kế toán Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Kế toán XNK &TSCĐ Kế toán thanh toán Kế toán xưởng sản xuất Kế toán kho Thủ quỹ Kế toán hiệu thuốc tuyến huyện Kế toán trung tâm TW Dược Medipharco Kế toán chi nhánh TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 30 - Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ có giá trị như tiền. - Kế toán công nợ xuất - nhập khẩu và tài sản cố định: theo dõi tình hình công nợ về xuất - nhập khẩu nguyên liệu, hàng hoá, thành phẩm. Ngoài ra còn đảm nhận nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của đơn vị, đánh giá và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm. - Thủ quỹ: thực hiện chức năng quản lý tiền, các chứng từ có giá trị như tiền. Cập nhật thu, chi vào sổ quỹ. - Kế toán xưởng sản xuất: theo dõi chấm công lao động, tính lương và BHXH. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Kế toán kho: theo dõi việc nhập - xuất nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm. Vào thẻ kho theo từng chủng loại mặt hàng. Cuối kỳ lập bảng kiểm kê báo cáo tình hình xuất - nhập - tồn của từng mặt hàng. - Kế toán các Hiệu thuốc trung tâm, Trung tâm thương mại Dược Medipharco và chi nhánh: theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cuối kỳ tập hợp chứng từ, lên quyết toán (báo sổ) gửi về phòng 2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức : Nhật kí chung Công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd sử dụng phần mềm kế toán ocean vào công tác kế toán. Việc tiến hành ghi sổ của công ty được tiến hành theo sơ đồ dưới đây: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 31 : Ghi hằng ngày : Ghi cuối kì :Quan hệ đối chiếu Hằng ngày, tập hợp các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại các phân xưởng, phòng ban, kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ phát sinh, phân loại chứng từ sau đó sẽ tiến hành định khoản và cập nhật số liệu vào máy vi tính. Sau đó chương trình phần mềm kế toán sẽ tự động ghi các sổ cần thiết như sổ nhật kí chung, sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Cuối kỳ , kế toán tổng hợp tiến hành xử lí và in các báo cáo tài chính. 2.1.5. Khái quát về nguồn lực của công ty trong 3 năm từ 2008 – 2010 : 2.1.5.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty từ 2008 – 2010: Các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận vì vậy mà kết quả kinh doanh – lợi nhuận tạo ra là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và đối với công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd nói riêng. Chứng từ gốc Máy vi tính Sổ nhật kí đặc biệt Sổ nhật kí chung Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 32 Có thể nói lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra giúp cho doanh nghiệp xác định được hiệu quả kinh doanh của công ty mình như thế nào, lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện để mở rộng thị phần của mình trong kinh doanh. Nắm bắt được điều đó nên công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd đã không ngừng nâng cao được lợi nhuận của mình trong 3 năm vừa qua, điều đó đã cho thấy rằng công ty đã có những chiến lươc kinh doanh phù hợp, nắm bắt được nhu cầu của thị trường và đưa ra các loại sản phẩm có hiệu quả khiến cho thị phần của công ty không ngừng tăng lên theo thời gian. Cụ thể là: Tổng doanh thu của năm 2008 đạt 385.316 triệu đồng, năm 2009 đạt 376.750,2 triệu đã giảm - 8.565,8 triệu đồng tương ứng giảm 7,8 % so với năm 2008, năm 2010 doanh thu đạt 460.418,6 triệu đồng đã tăng 83.688,4 triệu tương ứng tăng 22,2% so với năm 2008, với những số liệu trên cho ta thấy doanh thu của doanh nghiệp đã có nhiều biến động trong 3 năm gần đây, năm 2009 doanh thu giảm so với năm 2008, nhìn vào thì đó là một dấu hiệu không khả quan đối với doanh nghiệp, tuy nhiên doanh thu năm 2010 đã tăng đáng kể so với năm 2009, sở dĩ có những sự biến động như vậy vì trong năm 2009 nền kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh, nhưng bằng với cố gắng, nỗ lực của cộng ty cộng với nền kinh tế đã có bước đầu phục hồi trong năm 2010. Tổng chi phí của doanh nghiệp trong năm 2008 là 380.470,4 triệu, năm 2009 là 371.132,8 triệu đã giảm so với năm 2008 là - 9.337,6 triệu tương ứng giảm 2,5 %, năm 2010 tổng chi phí là 453.569,6 triệu đã tăng 82.436,8 triệu tương ứng tăng 22,2 %,chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đã năm 2009 đã giảm so với năm 2008 do qui mô hoạt động của doanh nghiệp có phần giảm đi và đến năm 2010, khi mà qui mô hoạt động của doanh nghiệp đã tăng lên thì điều tất yếu là chi phí cũng sẽ tăng lên Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2008 đạt 3.953,1 triệu, năm 2009 đạt 4.541,9 triệu đã tăng so với năm 2008 là 588,8 triệu tương ứng tăng 14,9 %, LNST năm 2010 đạt 5.479 triệu tăng 937,1 triệu tương ứng tăng 20,6 % so với năm 2009, qua những con số trên cho thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên trong 3 năm vừa qua, năm 2009 mặc dù doanh thu giảm tuy nhiên lợi nhuận vẫn tăng điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã kinh doanh rất có hiệu quả, tiết kiệm được chi phí đầu vào cũng TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 33 như kiểm soát tốt quá trình sản xuất và đến năm 2010 khi mà đã phục hồi và mở rộng sản xuất thì LNST đã tiếp tục tăng lên, đó là một điều đáng mừng đối với doanh nghiệp. Thu nhập bình quân của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên trong 3 năm vừa qua, cụ thể là TNBQ/1CNV năm 2008 là 2,67 triệu, năm 2009 là 3,45 triệu tăng 0,78 triệu so với năm 2009 tương ứng tăng 29,2 %,và đến năm 2010 TNBQ/ 1 CNV đã đạt 4,23 triệu tương ứng tăng 22,6 % so với năm 2009, điều đó cho thấy rằng công ty kinh doanh ngày càng phát triển và đã có sự quan tâm đúng mức đến thu nhập của người lao động, điều đó góp phần làm tăng tinh thần làm việc của người lao động góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 34 Bảng số 1 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008 - 2010 Đvt : Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2009/2008 2010/2009 +/- % +/- % 1. Tổng doanh thu 385.316 376.750,2 460.418,6 - 8.565,8 97,8 83.688,4 122,2 2. Tổng chi phí 380.470,4 371.132,8 453.569,6 - 9.337,6 97,5 82.436,8 122,2 3. LN trước thuế 4.845,6 5.617,4 6.849 771,8 115,9 1231,6 121,9 4. LN sau thuế 3.953,1 4.541,9 5.479 588,8 114,9 937,1 120,6 6. Thu nhập BQ 2,67 3,45 4,23 0,78 129,2 0,78 122,6 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 35 2.1.5.2. Khái quát về tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm từ 2008 – 2010 : Tài sản và nguồn vốn là các nhân tố quan trọng quyết định đến sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, thông qua tài sản và nguồn vốn ta có thể đánh giá được tiềm lực kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản là những là những thứ vô hình, hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, sử dụng nó lâu dài với mục đích thu lợi trong tương lai. Nguồn vốn cho thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các bên có liên quan. Qua số liệu thu thập được từ công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd cho thấy: Tổng tài sản của công ty từ năm 2008 – 2010 đều tăng mỗi năm, cụ thể là năm 2008 tổng tài sản đạt 272.823 triệu, năm 2009 đạt 307.841 triệu, tăng 35.018 triệu tương ứng tăng 12,8 % so với năm 2008, năm 2010 giá trị tổng tài sản của công ty đạt 328.853 triệu, đã tăng so với năm 2009 là 21.012 triệu tương ứng tăng 6,8 %. Điều đó cho thấy rằng qui mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển. Trong đó: + TSLĐ và đầu tư ngắn hạn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tài sản của công ty, năm 2008 TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty đạt 228.458 triệu, năm 2009 đạt 267.599 triệu tăng 39.141 triệu tương ứng tăng 17,1%, năm 2010 đạt 293.362 triệu đã tăng so với năm 2009 là 25.763 triệu tương ứng tăng 9,6 %. Mặc dù mức tăng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn giảm dần trong vòng 3 năm vừa qua nhưng công ty vẫn đảm bảo được khả năng chi tiêu và khả năng thanh toán của mình. + TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, TSCĐ chiếm 38.365 triệu và đầu tư dài hạn chiếm 6000 triệu, năm 2009 TSCĐ chiếm 34.242 triệu giảm so với năm 2008 là - 4.123 triệu tương ứng giảm 10,75 % và đầu tư dài hạn không đổi, năm 2010 TSCĐ chiếm 29.491 triệu đã giảm so với năm 2009 là – 4751 triệu tương ứng giảm 13,9 %, còn đầu tư dài hạn không đổi. TSCĐ của công ty trong 3 năm đã có xu hướng giảm dần, năm sau giảm nhiều hơn so với năm trước, điều đó chứng tỏ rằng trong 3 năm gần đây công ty đã không đầu tư vào tài sản cố định mà ngược lại còn thanh lý hay nhượng bán bớt TSCĐ. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 36 Về phần nguồn vốn thì năm 2008 nguồn vốn của công ty đạt 272.823 triệu, năm 2009 đạt 307.841 triệu, tăng 35.018 triệu tương ứng tăng 12,8 % so với năm 2008, và năm 2010 tổng nguồn vốn của công ty đạt 328.853 triệu, so với năm 2009 đã tăng 21.012 triệu tương ứng tang 6,8 %. Trong đó là : + Về Nợ phải trả: đều tăng qua các năm nhưng năm 2010 mức tăng có giảm so với mức tăng năm 2009, đó là một dấu hiệu đáng mừng với doanh nghiệp, chứng tỏ công ty đã có những biện pháp để giải quyết và khắc phục cũng như hạn chế số NPT của công ty ở mức nhất định, cụ thể là năm 2008 NPT công ty là 242.410 triệu, năm 2009 còn số đó đó là 274.810 triệu, đã tăng so với năm 2008 là 35.018 triệu tương ứng tăng 12,8 %, năm 2010, NPT của công ty chiếm 295.606 triệu, đã tăng so với năm 2009 là 20.796 triệu tương ứng tăng 7,6 % + Về Vốn chủ sở hữu: chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, VCSH cũng tăng đều trong 3 năm, năm 2008 VCSH chiếm 30.413 triệu, năm 2009 VCSH chiếm 33.031 triệu tăng 2.618 triệu so với năm 2008 tương ứng tăng 8,6 %, năm 2010 VCSH chiếm 33.247 triệu, so với năm 2009 đã tăng 216 triệu tương ứng tăng 0,7 % Nhìn chung thì trong Tổng nguồn vốn thì NPT chiếm tỷ trọng lớn hơn VCSH quá nhiều, điều đó là một dấu hiệu không tốt đối với công ty, vì thế mà công ty cần có những biện pháp để giảm NPT ở mức thấp hơn và cố gắng huy động thêm nguồn VCSH, có như thế công ty mới có nhiều cơ hội để đầu tư và phát triển nhiều hơn nữa. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 37 Bảng số 2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008– 2010 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2008 2009 2010 So sánh Giá trị Tỉ trọng % Giá trị Tỉ trọng % Giá trị Tỉ trọng % Năm 2009/2008 Năm 2010/2009 +/- % +/- % Tổng tài sản 272.823 100 307.841 100 328.853 100 35.018 112,8 21.012 106,8 A.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 228.458 83,74 267.599 87 293.362 89,2 39.141 117,1 25.763 109,6 B.TSCĐ và đầu tư dài hạn 44.365 15,26 40.242 13 35.491 10,8 - 4.123 90,7 - 4751 88,2 Trong đó:- Tài sản cố định 38.365 86,5 34.242 85,1 29.491 83,1 - 4.123 89,25 - 4751 86,1 - Đầu tư dài hạn 6000 13,5 6000 14,9 6000 16,9 0 100 0 100 Tổng nguồn vốn 272.823 100 307.841 100 328.853 100 35.018 112,8 21.012 106,8 A.Nợ phải trả 242.410 88,9 274.810 89,27 295.606 90 32.400 113,4 20.796 107,6 B.Nguồn vốn CSH 30.413 11,1 33.031 10,73 33.247 10 2.618 108,6 216 100,7 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 38 2.2. Thực trạng về tình hình lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd : 2.2.1. Tình hình lao động và quản lý lao động ; quy chế trả lương tại công ty: 2.2.1.1. Tình hình lao động và quản lý lao động tại công ty: Hiện nay số lượng lao động tại công ty là : 275 người ( tính đến ngày 31/12/2010). Trong đó trình độ trên đại học chiếm 1,48 %, trình độ đại học chiếm 32,23 % còn lại là trình độ trung cấp, sơ cấp. Để theo dõi tình hình lao động trong công ty thì phòng Tổ chức – Hành chính của công ty sẽ lập sổ danh sách lao động. Trong đó công ty sẽ theo dõi lao động theo số lượng, trình độ, tuổi tác, giới tính, cấp bậc Tất các các biến động về nhân sự của công ty sẽ được phòng Tổ chức – Hành chính theo dõi, nắm bắt và phản ánh vào sổ danh sách lao động. Các phòng ban, bộ phận, phân xưởng trong công ty theo định kì hàng tháng phải có nhiệm vụ nắm bắt và thống kê toàn bộ tình hình về lao động của bộ phận mình, gửi về cho phòng Tổ chức – Hành chính để tiện cho việc theo dõi cũng như kịp thời có các chính sách tuyển dụng thêm lao động , các chính sách đào tạo nâng cao cho lao động. Bên cạnh đó thì hàng ngày mỗi bộ phận, phòng ban trong công ty phải theo dõi xem thời gian lao động và kết quả lao động của từng lao động bằng cách cử một người đại diện theo dõi thông qua bảng chấm công. Bảng chấm công này sẽ được lập làm 2 liên, liên 1 lưu tại bộ phận, phòng ban đó và liên 2 sẽ chuyển cho kế toán để tiến hành tính lương cho nhân viên. Dưới đây là một số mẫu bảng chấm công của các bộ phận trong công ty: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 39 Bảng số 3 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD 08 Nguyễn Trường Tộ - Thành phố Huế BẢNG CHẤM CÔNG Bộ Phận Văn Phòng Tháng 11 năm 2010 TT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Tổn g cộng 1 Phan T.M. Tâm x x x x CN x x X x x x CN x X x x x x CN x x x x x x 2 Phạm T.Bình x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x 3 Nguyễn K.Dung x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x 4 Nguyễn M.Ngọc x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x 5 Nguyễn T.Yên x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x 6 Hồ T.Thanh Hà x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x 7 ............................. x x x x x x X x x x x X x x x x x x x x x x Ghi chú : x : Có làm việc P : Nghỉ phép Ro : Nghỉ không lương O : Không làm việc K : Nghỉ không phép H : Đi học Huế ngày 30 tháng 11 năm 2010 Phụ trách đơn vị Người theo dõiTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 40 2.2.1.2 Quy chế trả lương tại công ty: Công ty trả lương theo tháng, mỗi tháng trả một lần. Tiến hành trả lương qua tài khoản được mở tài ngân hàng cho mỗi lao động . Lao động trong công ty được trả lương dưới hai hình thức, trong đó : Bộ phận nhân viên văn phòng thì trả lương dưới hình thức tiền lương theo thời gian còn bộ phận công nhân sản xuất sản phẩm thì trả lương theo hình thức tiền lương theo sản phẩm. Bên cạnh quy chế về tiền lương thì công ty còn có quy chế về tiền thưởng, phụ cấp `+ Về tiền thưởng : Được Công ty thực hiện căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi đã phân phối lợi nhuận Tiền thưởng được Công ty có các loại sau: - Thưởng hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng - Thưởng thi đua hàng năm - Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật - Thưởng đột xuất theo công việc cụ thể đem lại lợi ích và hiệu quả cao cho công ty + Về phụ cấp lương và các chức danh được hưởng theo hạng ngạch doanh nghiệp do Nhà nước quy định 2.2.2. Phương pháp tính trả lương tại công ty: Công ty tính lương cho công nhân theo hai hình thức: + Đối với bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất thì công ty tính lương theo hình thức tiền lương sản phẩm + Đối với bộ phận nhân viên văn phòng thì công nhân tính lương theo hình thức tiền lương thời gian 2.2.2.1. Tính lương cho bộ phận công nhân lao động trực tiếp sản xuất: Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thì công ty sẽ tính lương theo hình thức sản phẩm Hàng tháng thì tại các bộ phận phân xưởng sản xuất sẽ có một người phụ trách chấm công và theo dõi số sản phẩm mà mỗi công nhân đã làm được trong tháng và sau đó phản ánh vào bảng chấm công vào cuối mỗi ngày. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 41 Vào cuối mỗi tháng thì tại các bộ phận phân xưởng sẽ gửi một bảng chấm công của phân xưởng mình đến cho phòng kế toán để tính và trả lương cho người lao động còn lưu lại một bản tại bộ phận mình, Tại phòng kế toán sau khi đã nhận được bảng chấm công do các phân xưởng gửi đến thì sẽ tính và lập bảng thanh toán tiền lương và dựa vào đó để trả lương cho người lao động. ► Phương pháp tính trả lương: Công ty áp dụng cách trả lương cho công nhân ở phân xưởng theo hình thức tiền lương theo sản phẩm để hạn chế sản phẩm dở dang. Người lao động trực tiếp sản xuất được trả lương theo hệ số cấp bậc trong từng công đoạn sản xuất. Tuỳ theo tính chất công việc, mức độ phức tạp trong từng công đoạn sản xuất và khả năng làm việc của mỗi cá nhân mà công ty sẽ lập:” Bảng bình xét hệ số lương cấp bậc công việc cho các cá nhân”. Mỗi ngày công nhân sản xuất làm ở bộ phận, công đoạn sản xuất nào thì dựa vào ” Bảng bình xét hệ số lương cấp bậc công việc cho các cá nhân” để cho điểm công nhân đó và cuối tháng sẽ tổng hợp điểm các ngày làm việc trong tháng của công nhân đó, tổng điểm đó sẽ làm cơ sở để tính lương cho công nhân trong tháng đó. Tiền lương công = Tổng điểm * Số tiền định mức của một điểm sản xuất + LTG nhân i nhận được Trong đó: LTG: Lương thời gian Số tiền định mức của một điểm sản xuất: + Ở phân xưởng Kem mỡ nước là : 57.880 đồng + Ở phân xưởng Viên cốm bột là : 40.387 đồng Ví dụ: Tổng số điểm sản xuất của công nhân Võ Đại Nghĩa ở phân xưởng Kem Mỡ Nước là 81,3 điểm , Vậy số tiền lương trong tháng mà công nhân Võ Đại Nghĩa nhận được là: 81,3 * 57.880 + 353.000 = 5.059.000 đồng TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 42 Bảng số 4 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO - TENAMYD BẢNG BÌNH XÉT HỆ SỐ LƯƠNG CẤP BẬC CÔNG VIỆC CHO CÁC CÁ NHÂN PHÂN XƯỞNG KEM – MỠ - NƯỚC TT Họ và tên HS lương pha chế, đóng tube, chiết, ĐG cấp 1 thuốc vô trùng HS lương rửa, sấy chai lọ, in date, nhúng ống, cất nước, ĐG cấp 1 HS lương đóng gói vào hộp, gấp hộp toa, dán nhãn, xử lý hàng hư hỏng Vặn ống nút trong KV trắng Vệ sinh TB, DC SX vô trùng Pha chế, đứng máy đóng tube Vặn ống nút KMND Đứng máy ĐG cấp 1 IN date nhúng ống Inôna Rửa sấy ống lọ Đóng gói, gấp hộp Gấp toa Đứng máy đóng gói Vệ sinh 1 2 3 4 5 Lê viết Lịch Võ Đại Nghĩa Hoàng K Thanh Lương H Trang 2,2 2,2 2,2 2,2 2,4 2,4 2,2 2,2 2,4 2,4 2,2 2,2 . 2,0 2,0 2,2 2,1 2,1 2,2 2,0 2,0 2,0 2,0 2,2 2,2 2,2 2,0 2,0 2,0 1,8 1,8 1,9 2,0 . 1,8 1,8 1,9 2,0 1,8 1,8 1,8 1,8 . 1,9 1,9 1,9 1,9 . Huế, ngày.....tháng 01 năm 2010 Thủ trưởng đơn vị TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI H T Ế - HU Ế Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 43 Bảng số 5 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO - TENAMYD BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẨN PHẨM THÁNG 11/2010 PHÂN XƯỞNG KEM – MỠ - NƯỚC TT Họ và tên Công Điểm Hệ số K Tổng hệ số Lương sản phẩm Lương thời gian Tổng lương 8,5 % BH Lương thực nhận 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Võ Thanh Võ Đại Nghĩa Lê Viết Lịch Đinh Thị Như Liên Nguyễn Thị Thoa Nguyễn Thị Tâm . 27 29 27 27 28 25 . 118,3 81,3 80,66 55,17 57,66 79,95 . 1 1 1 1 1 1 . 118,3 81,3 80,66 55,17 57,66 79,95 .. 6.847.000 4.706.000 4.669.000 3.193.000 3.337.000 4.628.000 .. 436.000 353.000 244.000 468.000 353.000 200.000 .. 7.283.000 5.059.000 4.913.000 3.661.000 3.690.000 4.828.000 ... 241.000 260.000 135.000 207.000 260.000 147.000 7.042.000 4.799.000 4.778.000 3.454.000 3.430.000 4.681.000 Tổng cộng; 516 1268 1268 73.399.000 6.101.000 79.500.000 3.434.000 76.060.000 Huế, ngày.....tháng 12 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 44 2.2.2.2. Tính lương cho bộ phận nhân viên văn phòng: Đối với bộ phận văn phòng Công ty, việc theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của từng người trong các phòng ban diễn ra thường xuyên, liên tục và được ghi vào bảng chấm công hàng ngày. Người chấm công được trưởng phòng giao trách nhiệm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc, nghỉ việc của từng người trong phòng rồi tiến hành ghi vào bảng chấm công của phòng mình. Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động của từng phòng còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động như: Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làm thêm giờ...Cuối tháng, người phụ trách lao động sẽ tổng hợp và nộp bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan đến kế toán để tính lương cho nhân viên văn phòng: ► Phương pháp tính lương: Mỗi tháng, dựa vào lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng đó mà công ty sẽ tiến hành họp bàn để trích tổng quỹ lương trả cho nhân viên văn phòng trong tháng đó Quỹ lương trả trong tháng đó Lương của NV i = Hi * Ni * +LTG + LNG + PC+ LTHDS Ni* Hi Trong đó Hi : là hệ số lương của nhân viên i do công ty tự quy định Ni : là số ngày làm việc của nhân viên i trong tháng LTG : lương thời gian LNG : lương ngoài giờ PC : phụ cấp LTHDS: Lương thu hút dược sĩ đại học Ví dụ : Tổng lương được chia để trả cho nhân viên trong tháng 11/2010 là 372.223.000 đồng, Trong tháng 11, tính được  Hi * Ni = 15.466 Lương của bà Tâm trong tháng được tính như sau: 17 *24 * 372.223.000 / 15.466 + 0 + 1.435.000 + 146.000 +1.000.000 = 12.287.000 đồng TR ƯỜ N ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 45 Sau khi tính xong tiền lương, kế toán lương tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên của các phòng, các tổ. Đây là chứng từ gốc để phục vụ cho việc hạch toán tiền lương sau này, dưới đây là một số bảng thanh toán tiền lương của công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 46 Bảng số 6 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO - TENAMYD BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 11/2010 BỘ PHẬN VĂN PHÒNG Đvt:1000 đ TT Họ và tên Hệ số 26 Hệ số Hi  Hi*Ni Lương ttiếp Lương tgian Lương ngoài giờ PC Lương THDS Tổng cộng Trừ 8,5 % BH Trừ TNCN Được nhận 1. 2. 3. 4. 5. 6. P.T.Minh Tâm Phạm T Bình N.T.Kim Dung Ng.M.Ngọc Ng.Thanh Yên . 7,3 6,31 6,31 5,98 4,51 .. 17,0 14,0 14,0 14,0 8,5 408 336 336 336 204 .. 9.706 7.993 7.993 7.993 4.853 .. 0 89 89 84 69 1.435 355 355 504 414 . 146 133 0 0 0 .. 1.000 1.000 1.000 0 0 12.287 9.570 9.437 8.581 5.336 .. 453 391,5 391,5 371,1 279,8 418 198 111 69 0 11.416 8.980,5 8.934,5 8.140,9 5.056,2 . Tổng cộng; 359 669 15.646 372.223 6.910 33.223 1.223 18.000 431.589 21.906,8 1.561 408.121,2 Huế, ngày.....tháng 12 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 47 2.2.3. Phương pháp trích lập các khoản trích theo lương tại công ty: 2.2.3.1. Phương pháp trích lập BHXH, BHYT, BHTN tại công ty: Theo qui định hiện hành của luật BHXH thì công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd đã trích nộp BHXH theo đúng qui định với mức trích nộp hiện nay là 22 % trên tổng quĩ lương cho những người tham gia nộp BHXH trong công ty. Trong 22 % trích nộp BHXH đó thì công ty đóng 16 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn lại 6 % thì được tính trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động. Đối với trường hợp nghỉ ốm đau:hàng tháng dựa vào các Đối với trường hợp nghỉ ốm đau: Hàng tháng, dựa vào các giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH có xác nhận của cơ quan BHXH do các bộ phận gửi lên, kế toán sẽ lập danh sách lao động hưởng trợ cấp BHXH đối với chế độ ốm đau để gửi lên cơ quan BHXH Tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi phê duyệt, cơ quan BHXH sẽ chuyển tiền về cho Công ty để chi trả cho người lao động.Trong đó, số tiền trợ cấp ốm đau trả cho mỗi người lao động được tính như sau: Đối với trường hợp thai sản: Căn cứ vào giấy chứng sinh của người lao động do cơ quan y tế cấp, kế toán sẽ lập danh sách những lao động nghỉ hưởng trợ cấp BHXH đối với loại chế độ thai sản, rồi gửi lên cho cơ quan BHXH. Sau khi phê duyệt, cơ quan BHXH cũng sẽ chuyển tiền cho Công ty để trả cho người lao động. Thời gian nghỉ sinh đối với người lao động được Công ty qui định như qui định của Nhà nước là 4 tháng. Đối với việc trích nộp BHYT Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau: trích nộp 4,5% trên qũy tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd đóng 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty và người lao động đóng góp 1,5% tính trừ vàơ lương hàng tháng. Đối với việc trích nộp BHTN thì cũng như theo qui định của luật BHXH thì công ty vẫn trích theo như tỷ lệ đã được qui định đó là trích nộp 2 % trên tổng quỹ lương trong Tiền trợ cấp ốm đau = Tiền lương căn cứ để đóng bảo hiểm 26 * Số ngày nghỉ được hưởng trợ cấp * 75 % TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 48 đó công ty chịu 1 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 1 % trích từ tiền lương hàng tháng của người lao động. 2.2.3.2. Trích lập quỹ kinh phí công đoàn: Mức trích nộp kinh phí công đoàn hiện nay tại Công ty là 2% trên quỹ lương thực trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng với khoản tiền lương phát sinh chi phí. Hàng tháng, căn cứ vào tổng quỹ lương được duyệt , Phòng kế toán xác định mức trích nộp trong tháng và phân bổ vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan. Quỹ kinh phí công đoàn của Công ty do công đoàn quản lý. Hàng quý, Công đoàn sẽ lập danh sách và trích nộp 50% gửi lên Liên đoàn lao động Tỉnh Thừa Thiên Huế, còn lại Công đoàn Công ty giữ lại 50% để chi trả cho các hoạt động công đoàn. 2.2.4. Công tác tổ chức kế toán tiền lương tại công ty: 2.2.4.1. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán mà kế toán tiền lương sử dụng: ● Hệ thống chứng từ kế toán tiền lương sử dụng tại công ty: Kế toán tiền lương trong công ty sử dụng các chứng từ sau đây để tập hợp; tính lương và các khoản trích theo lương cho người lao động : + Bảng chấm công + Phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm + Phiếu nghỉ hưởng BHXH + Giấy được hưởng phép + Và một số chứng từ khác Bên cạnh đó còn sử dụng một số chứng từ sau đây phục vụ cho việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương : + Bảng thanh toán tiền lương + Ủy nhiệm chi + Biên lai nộp thuế TNCN + Một số chứng từ khác TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 49 ● Hệ thống tài khoản mà kế toán tiền lương trong công ty sử dụng : Kế toán tiền lương công ty sử dụng Tài khoản chính là 334 – Phải trả công nhân viên. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan đến tiền lương: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 641 – Chi phí bán hàng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác. Trong đó: TK 3382 – Kinh phí công đoàn TK 3383, 3384, 3389 – BHXH, BHYT, BHTN Ngoài ra công ty còn sử dụng một số Tài khoản khác liên quan đến kế toán tiền lương như : TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 111 – Tiền mặt, TK 3335 – Thuế TNCN, TK 141 – Tạm ứng Hình thức sổ kế toán Công ty áp dụng là Nhật kí chung nên hệ thống sổ kế toán tiền lương Công ty áp dụng gồm có: - Sổ Nhật kí chung - Sổ cái TK 334 - Sổ cái TK 338 - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ - Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận 2.2.4.2. Tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd: ■ Kế toán tiền lương: Với bộ phận lao động trực tiếp: Hàng tháng, sau khi khi thủ quỹ tiến hành chi trả lương cho các bộ phận, các bảng thanh toán lương sẽ được chuyển sang cho kế toán. Kế toán dựa vào tổng số tiền sẽ lập một phiếu chi lương. Trên cơ sở đó tiến hành hạch toán nghiệp vụ chi lương như sau: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 50 Ví dụ: Tháng 11 năm 2010 kế toán dựa vào phiếu chi tiền lương cho công nhân phân xưởng Kem – Mỡ - Nước với tổng số phải chi là 79.500.000 đồng, phân xưởng VCB với tổng số tiền lương phải chi là : 120.648.000 đồng, vậy tổng số tiền lương phải chi cho công nhân sản xuất trực tiếp là: Nợ TK 334: 200.148.000 đ Có TK 112 : 200.148.000 đ Sau khi thanh toán các khoản tiền lương, kế toán hạch toán nghiệp vụ tập hợp chi phí tiền lương tháng 11 của công nhân xây lắp : Nợ TK 622 : 200.148.000 đ Có TK 334 : 200.148.000 đ Đối với Văn phòng Công ty: Dựa vào phiếu chi lương tháng 11 năm 2010, trên cơ sở đó kế toán tiến hành nghiệp vụ chi lương: Nợ TK 334 : 431.589.000 đ Có TK 112 : 431.589.000 đ Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương theo từng đối tượng hạch toán, kế toán sẽ tiến hành hạch toán nghiệp vụ tập hợp chi phí tiền lương trong tháng: - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 : 150.564.000 đ Có TK 334 : 150.564.000 đ - Chi phí bán hàng: Nợ TK 641 : 41.497.000 đ Có TK 334: 41.497.000 đ - Chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 : 239.528.000 đ Có TK 334: 239.528.000 đ TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 51 TK 112 TK 334 TK 622 200.148.000 200.148.000 431.589.000 431.589.000 TK 642 150.564.000 150.564.000 TK 641 41.497.000 41.497.000 TK 627 239.528.000 239.528.000 Sơ đồ : Trình tự hạch toán chi trả lương tại Công ty ■ Kế toán các khoản trích theo lương:  Đối với Quỹ BHXH, BHYT, BHTN: Quỹ BHXH, BHYT, BHTN của Công ty được trích lập cuối mỗi tháng và được chuyển nộp cho cơ quan BHXH Tỉnh quản lý. Việc hạch toán BHXH, BHYT, BHTN được thể hiện trên một tài khoản 3383. Việc giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động tại Công ty được thực hiện vào cuối tháng. Nguồn kinh phí mà cơ quan bảo hiểm chuyển trả cho Công ty là trên cơ sở số phải chi trả trong tháng.Cụ thể như sau: Cuối tháng, kế toán trích nộp BHXH, BHYT, BHTN như sau: Trích nộp BH cho CB = HSố lương của công nhân i*730.000*8,5% CNV i tính trừ vào lương Trích nộp BH cho CB = HSố lương của công nhân i*730.000*20% CNV i tính trừ vào chi phí Trong đó : Hệ số lương của công nhân i là hệ số được xác định theo qui định của Nhà Nước. Ví dụ: đại học mới ra trường thì HSL là: 2,34 730.000 đồng: là mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định hiện nay TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 52 Ví dụ: Công nhân Lê Thị Thu của Phân xưởng Viên Cốm Bột tiền lương tổng cộng được nhận là 5.278.000 đồng tuy nhiên khi trích nộp BH thì trích dựa theo công thức sau: Trích nộp BH cho chị = 4,51*730.000*8,5% = 280.000 đồng Thu tính trừ vào lương Trích nộp BH cho chị = 4,51*730.000*20% = 658.460 đồng Thu tính trừ vào chi phí Cuối tháng, kế toán dựa trên số BHXH, BHYT, BHTN trích nộp của công nhân viên trong Công ty để hạch toán: Nợ TK 622 : 21.334.000 đ Nợ TK 641: 2.286.000 đ Nợ TK 642: 8.035.000 đ Nợ TK 627: 11.586.000 đ Nợ TK 334: 30.974.000 đ Có TK 3383: 74.215.000 đ Công ty chuyển khoản nộp toàn bộ tiền BH tháng 11 cho công ty BHXH, khi nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 3383: 74.215.000 đ Có TK 112 : 74.215.000 đ ● Đối với quỹ Kinh phí công đoàn: Kế toán dựa vào số tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên trong tháng trích lập quĩ KPCĐ dựa vào 2 % số tiền phải trả của CBCNV tính vào chi phí trong kỳ: Nợ TK 622 : 2.133.000 đ Nợ TK 642: 229.000 đ Nợ TK 641: 804.000 đ Nợ TK 627: 1.159.000 đ Có TK 3382: 4.325.000 đ TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 53 ● Trích nộp thuế TNCN: Khi tính lương cho CBCNV, kế toán tiến hành tính Thuế TNCN phải nộp cho những Công nhân viên có thu nhập cao trong tháng. Dựa vào các biểu thuế suất thuế TNCN do luật thuế quy định, kế toán sẽ trích nộp thuế TNCN cho công nhân viên đó. Ví dụ: Lương tháng 11 của bà Nguyễn Thị Minh Tâm là 12.287.000 đ, dựa vào biểu thuế suất thuế TNCN, kế toán sẽ tiến hành trích nộp thuế TNCN cho bà Tâm với số tiền là 418.000 đồng, định khoản như sau: Nợ TK 334: 418.000 đ Có TK 3335 : 418.000 đ Sau khi nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế, dựa vào biên lai thuế TNCN kế toán định khoản : Nợ TK 3335: 418.000 đ Có TK 112: 418.000 đ 2.2.4.3. Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương như sau: Hiện nay, cũng như mọi phần hành kế toán khác, việc ghi sổ kế toán tiền lương được thực hiện trên máy với trình tự tiến hành như sau:, Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ tiến hành lập chứng từ và tập hợp chứng từ vào bảng kê chứng từ nộp lên phòng kế toán Công ty. Tại đây, các kế toán viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, tiến hành cập nhật số liệu vào máy vi tính cùng với các chứng từ phát sinh tại phòng kế toán Công ty. Khi thực hiện chương trình, từ các số liệu đã nhập vào máy tính sẽ lập các "chi tiết tài khoản" cho từng tài khoản. Đối với các phiếu thu, phiếu chi còn được ghi vào sổ quỹ. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành xử lí và in sổ chi tiết tài khoản. Dưới đây là một số mẫu sổ chi tiết về Tài khoản 334, 3383 của công ty cổ phần dược TW Medipharco – TenamydTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 54 Bảng số 7 Công ty cổ phần dược Meipharco - Tenamyd SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 334 phải trả công nhân viên ĐVT : Đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 01 Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp 622 200.148.000 30/11 02 Tiền lương phải trả công nhân gián tiếp 627 239.528.000 30/11 02 Tiền lương phải trả bộ phận quản lý 642 150.564.000 30/11 02 Tiền lương phải trả chi phí bán hàng 641 41.497.000 Cộng phát sinh 431.589.000 431.589.000 Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 55 Bảng số 8 Công ty cổ phần dược Meipharco - Tenamyd SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 3383 BHXH, BHYT, BHTN ĐVT : Đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 03 Trích BHYT, BHXH, BHTN do công ty chịu vào chi phí NCTT 622 21.334.000 30/11 03 Trích BHYT, BHXH, BHTN do công ty chịu vào chi phí QLDN 642 8.035.000 30/11 03 Trích BHYT, BHXH, BHTN do công ty chịu vào chi phí BH 641 2.286.000 30/11 03 Trích BHYT, BHXH, BHTN do công ty chịu vào chi phí SXC 627 11.586.000 30/11 03 Trích BHYT, BHXH, BHTN do công nhân chịu vào tiền lương của công nhân viên 334 30.974.000 30/11 03 Trích nộp BHYT, BHXH,BHTN 112 74.215.000 Cộng phát sinh 74.215.000 Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 56 Có thể biểu diễn qui trình kế toán tiền lương bằng lưu đồ sau: Quản lý nhân sự tại các bộ phận Kế toán tiền lương Bắt đầu NV lập BCC Bảng C.Công Ký xác nhận BảngC.công (đã x/n) N A A Bảng chấm công(đã x/n) Nhập liệu Xử lí,in bảng TTTlương (copy 2 bản)Dữ liệu TL TB lỗi Dữ liệu NV Bảng Ttoán T.Lương Kí x/nhận Bảng TT T.Lương T B - 2 BảngCCông (đã x/n) NTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 57 Kế toán thanh toán Kế toán trưởng B-2 Bảng TT T.Lương Nhập liệu In UNC và danh sách nhận lương TB lỗi Dliệu TL D.Liệu NV D.Liệu TGNH UNC DS nhận lương Bảng Ttoán TLương N C C UNC DS Nhận Lương Ký duyệt UNC đã X/n DS Nhận lương(đã x/n) Kế toán thanh toán TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 58 Kế toán tiền lương Ngân hàng Giấy báo Nợ Nhập liệu Ghi sổ Giấy báo Nợ N TB Lỗi Dliệu TL Dliệu NV Dliệu TGNH TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 59 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY 3.1. Đánh giá ưu, nhược điểm về tình hình lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty: 3.1.1. Ưu điểm: ● Đối với lao động trong công ty: Nguồn lao động của Công ty hiện nay được phân công trách nhiệm tương đối hợp lý. Công tác quản lý lao động cũng khá chặt chẽ về cả số lượng lẫn chất lượng và thời gian, kết quả lao động. Mỗi bộ phận đều có một người phụ trách quản lý lao động, theo dõi tình hình biến động của lao động. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Lãnh đạo Công ty nắm bắt rõ tình hình lao động, từ đó có những chính sách, những kế hoạch liên quan tới lao động. Công ty đã sắp xếp thời gian làm việc hợp lý, có khoa học từ bộ phận gián tiếp đến các bộ phận lao động trực tiếp. Trong công tác và sản xuất phối hợp rất đồng bộ, nhịp nhàng, điều nay đã giúp cho bộ phận kế toán của Công ty hoàn thành tốt công tác kế toán về lao động và tiền lương. Mặc dù trong năm 2010, giá cả tăng cao gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động tuy nhiên dưới sự chỉ đạo, phối hợp của các cấp lãnh đạo trong công ty cùng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty nên thu nhập của người lao động có tăng trưởng, đảm bảo cuộc sống ổn định, chính điều đó càng giúp cho tập thể lao động tại công ty thêm phấn khởi và hăng say phấn đấu vì sự phát triển chung của công ty. Hàng tháng, công ty còn xem xét để khen thưởng cũng như kỷ luật các đoàn viên công đoàn nhằm động viên các đoàn viên tốt có tinh thần trách nhiệm cao đồng thời nhắc nhở các đoàn viên vi phạm. ● Về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty: Nhìn chung thì công tác tổ chức kế toán tại công ty rất khoa học, bộ máy kế toán tinh gọn đảm bảo cho công tác kế toán linh hoạt, hợp lí và chính xác. Công ty áp dụng kết hợp nhiều phương pháp tính lương khác nhau đối với các bộ phận lao động khác nhau, điều đó giúp cho việc đánh giá đúng được tình hình lao động, phù hợp với hoạt động sản TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 60 xuất kinh doanh của công ty. Với hình thức trả lương theo sản phẩm tại bộ phận lao động trực tiếp giúp cho công nhân làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn và đảm bảo được tính công bằng trong việc chi trả lương bên cạnh đó hình thức trả lương này còn giúp cho công ty hạn chế được số sản phẩm dở dang cuối kỳ. Công ty ngày càng có xu hướng mở rộng hoạt động của mình trên thị trường chính vì thế mà công việc trong một kỳ kế toán tương đối nhiều, các kế toán viên sẽ không thể làm hết được khối lượng công việc đó chính vì thế mà công ty đã đưa phần mềm kế toán Ocean vào ứng dụng trong công tác kế toán, điều đó giúp giảm bớt một phần khối lượng lớn công việc cho bộ phận kế toán, Bên cạnh đó công ty đã áp dụng hình thức kế toán phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, hệ thống tài khoản được tổ chức sử dụng theo đúng chế độ kế toán ban hành. Các chứng từ được cập nhật kịp thời, đảm bảo cơ sở để tiến hành hạch toán cho từng đối tượng. Việc luân chuyển chứng từ theo một trình tự khoa học, hợp lý và đảm bảo đúng nguyên tắc. Công tác kế toán tại công ty Cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd nhìn chung hoạt động có hiệu quả, đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng có liên quan, phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty. 3.1.2. Tồn tại: ● Về lao động : Tiền lương và thu nhập của người lao động còn bất cập đối với một số đơn vị hoạt động không có hiệu quả như chênh lệch tiền lương, chưa trích đủ số tiền lương theo kế hoạch đã xây dựng. Công tác quản trị nhân sự còn yếu tại một số bộ phận, cán bộ quản lý chưa theo sát được tình hình hoạt động của các nhân viên trong bộ phận mình. Công tác tự kiểm tra giám sát tại một số phân xưởng sản xuất chưa thực hiện nghiêm túc. Chưa lập sổ theo dõi tai nạn lao động tại xưởng sản xuất. Công tác tuyển dụng nhân sự còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là nhân sự dược sĩ đại học, cán bộ quản lý kinh tế thị trường giỏi. ● Về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 61 Chưa theo dõi chấm công và tiền lương của 3 chi nhánh tại Thừa Thiên Huế theo từng tháng, quý. Công ty vẫn chưa tiến hành việc trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép do vậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty vẫn chưa thực sự chính xác. Công ty trích các khoản trích theo lương cho CBCNV không trích theo số tiền lương mà CBCNV thực tế được nhận, điều đó không phản ánh đúng các khoản trích theo lương theo qui định. Cách tính toán tiền lương ở phân xưởng sản xuất phức tạp. 3.2. Đề ra những biện pháp nhằm nâng cao tình hình lao động cũng như hiệu quả của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty: Qua một thời gian tìm hiểu và tiếp xúc thực tế tại công ty thì tôi thấy tình hình quản lý lao động cũng như công tác kế toán tiền lương vẫn còn một số điểm bất cập; từ đó nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao hơn vấn đề lao động tại công ty nói chung và tình hình kế toán tiền lương nói riêng thì tôi có đề ra một số ý kiến sau đây: 3.2.1. Về lao động: Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước liên quan đến người lao động như thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ trang cấp bảo hộ lao động, chế độ phụ cấp trách nhiệm Thực hiện khám sức khoẻ định kì cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Có chính sách nâng cao trình độ cho người lao động để từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển hơn. Bên cạnh đó công ty cần nâng cao công tác quản lý, thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình lao động tại các phòng ban, phân xưởng. Cần đưa ra nhiều chính sách hơn nữa để động viên tinh thần làm việc của người lao động. 3.2.2. Về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 3.2.2.1. Đối với công tác chi trả lương cho người lao động: Bảng chấm công chưa thể hiện được đúng thực chất quá trình làm việc của người lao động vì nó không phản ánh được tình trạng đi làm trễ hay làm việc không có trách nhiệm của người lao động vì vậy mà để đảm bảo tính công bằng cho những người lao TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 62 động, tránh tình trạng làm ít mà hưởng nhiều, giúp nâng cao ý thức cho người lao động thì công ty nên thực hiện một số biện pháp sau: nếu đi trễ, về sớm hoặc trong giờ làm việc đi ra ngoài thì công ty sẽ trừ 20 % số lương của ngày đó. Tiền thưởng là đòn bẩy giúp người lao động làm việc có hiệu quả hơn, chính vì vậy mà công ty nên sử dụng có hiệu quả công cụ này bằng cách đề ra các chỉ tiêu tiền thưởng sau để người lao động phấn đấu: - Thưởng vì đảm bảo số ngày công lao động - Thưởng vì thực hiện các nội quy, chấp hành kỷ luật của công ty như quy định. Bên cạnh đó công ty còn xem xét để trợ cấp cho người lao động về các chế độ phụ cấp như chế độ phụ cấp độc hại, chế độ phụ cấp trách nhiệm 3.2.2.2. Đối với phương pháp kế toán lương và các khoản trích theo lương: Công ty nên sử dụng tài khoản 335 để hạch toán các khoản trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép nhằm hạch toán chính xác chi phí kinh doanh trong kỳ. Cụ thể như sau: + Vào đầu mỗi tháng công ty nên tiến hành trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép: Nợ TK 622 Có TK 335 + Tính lương cho công nhân nghỉ phép: Nợ TK 335 Có TK 334 + Cuối kỳ kế toán cân đối lại số dư trên TK 335, có 2 trường hợp xảy ra: ♦ Nếu số tiền trích trước lớn hơn số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân nghỉ phép thì phải hoàn nhập: Nợ TK 335 Có TK 627 ♦ Nếu số tiền trích trước nhỏ hơn số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân nghỉ phép thì phải trích thêm: Nợ TK 627 Có TK 335 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 63 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Qua một thời gian tìm hiểu và tiếp xúc thực tế với công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd, tôi có một số kiến nghị và kết luận sau muốn gửi đến các đơn vị có liên quan: 1. Kết luận: Tiền lương là một vấn đề đáng tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, tiền lương có một vai trò to lớn trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển. Mỗi doanh nghiệp phải thiết lập một chính sách tiền lương chặt chẽ, hợp lý và khoa học, đảm bảo sự công bằng, bởi lẽ tiền lương chính là đòn bẩy, là động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động, một chính sách tiền lương công bằng và hợp lý sẽ làm cho người lao động chú tâm vào công việc của mình hơn, làm việc nhiệt tình và có trách nhiệm hơn. Để tồn tại trong một thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay thì yêu cầu doanh nghiệp phải thực sự quan tâm và có các chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài. Thật vậy, công tác tổ chức tiền lương có vai trò và ý nghĩa rất lớn trong doanh nghiệp. Vì thế, công tác tổ chức tiền lương một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và thiết thực. Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd trong những năm gần đây đã có nhiều khởi sắc, mặc dù nền kinh tế lâm vào khủng hoảng nhưng lợi nhuận của công ty vẫn không ngừng tăng lên, tiền lương của công nhân cũng đã được cải thiện hơn trước rất nhiều. Nhìn chung thì công tác kế toán tiền lương của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và khoa học mặc dù vẫn còn một vài thiếu sót nhỏ cần khắc phục. Qua một thời gian thực tập tại công ty thì tôi đã tiếp thu thêm rất nhiều kinh nghiệm và kiến thức bổ ích, điều đó sẽ có rất nhiều thuận lợi cho công việc của tôi sau này. Nhân đây thì tôi cũng xin đóng góp một vài ý kiến nhỏ cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công, để hoạt động của công ty ngày một phát triển hơn và thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề tốt nghiệp Trần Lê Hoài My – K41 KTDN 64 2. Kiến nghị: ■ Đối với lãnh đạo của công ty: Lãnh đạo của công ty cần chú trọng nhiều hơn về chính sách tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Nên có các chính sách để thu hút nhân tài về làm việc tại công ty đặc biệt là thu hút dược sĩ đại học về làm việc. Bên cạnh đó thì công ty thường xuyên có các chương trình đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động. Cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường vì môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm một cách trầm trọng, ■ Đối với bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phải thường xuyên trau dồi, học hỏi thêm nhiều kiến thức kinh nghiệm để phục vụ cho công việc của mình, Phải luôn cập nhật những thông tư, nghị định mới về công tác kế toán do chính phủ ban hành để kịp thời bổ sung và sửa chữa nhằm phù hợp với qui định của Nhà Nước ban hành Phải có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, phải đảm bảo các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp kế toán. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftranlehoaiimy_9715.pdf
Luận văn liên quan