Khóa luận Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12

Xí nghiệp nên sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu như TK 521- chiết khấu thương mại, TK 531- hàng bán bị trả lại, TK 532- giảm giá hàng bán trong hạch toán. Như vậy nó vừa phù hợp với chế độ kế toán, vừa phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hơn nữa nó còn giúp xí nghiệp trong việc xác định chính xác hơn khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp. - Chính sách lập dự phòng Hiện nay Xí nghiệp chưa thực hiện chính sách lập dự phòng. Theo tôi vì Xí nghiệp sản xuất khá nhiều sản phẩm, áp dụng nhiều phương thức thanh toán. Chính vì vậy Xí nghiệp nên lập chính sách dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi ) nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra, với xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, đòi hỏi thị trường tiêu thụ các loại hàng hóa, sản phẩm của Xí Nghiệp cũng phải không ngừng mở rộng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Trong tình hình đó, xí nghiệp nên xây dựng thêm bộ phận marketting để làm công tác nghiên cứu thị trường. Với những kỹ năng cần thiết trong việc xử lý, điều tra, nghiên cứu thị trường, bộ phận này phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh để có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý và hiệu quả nhằm khai thác triệt để các khu vực thị trường, đặc biệt là các khu vực thị trường tiềm năng. Tuy ầ ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HU

pdf93 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 566 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g thành phẩm xuất kho Đơn giá bình quân trong kỳ = Giá trị TP tồn kho Đ.Kỳ + Giá trị TP nhập kho T.kỳ S .lượng TP tồn kho Đ.Kỳ + S.Lượng TP nhập kho T.Kỳ Qua biểu 2.12 trên. Căn cứ vào bảng tính giá vốn trên kế toán định khoản và ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: 9.520.825.119 đồng Có TK 155 - Thành phẩm: 9.520.825.119 đồng Vào sổ kế toán Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 632 SỔ CÁI Quý II Năm 2011 Tên TK: 632 - Giá vốn hàng bán Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 0 0 30/6 PKT 30/6 Giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ 155 9.520.825.119 30/6 PKT 30/6 Kết chuyển giá vốn 911 9.520.825.119 Cộng phát sinh 9.520.825.119 9.520.825.119 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 60 2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng tại Xí nghiệp bao gồm: Chi phí liên quan đến đội xe máy vận chuyển hàng tiêu thụ và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ như chi phí thuê xe ngoài vận chuyển hàng bán cho khách hàng, chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo... * Tài khoản sử dụng: TK641: Chi phí bán hàng -TK 6411 Chi phí tiền lương liên qua đến bán hàng, bao gồm tiền lương và trích theo lương của bộ phận vận chuyển hàng đi bán, bộ phận tiếp thị, bộ phận cây xăng dầu cấp cho xe v /c ... -TK 6412 Chi phí nhiên liệu xe vận chuyển hàng tiêu thụ -TK 6413 Chi phí phụ tùng vật tư thay thế xe vận chuyển. -TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ xe vận chuyển hàng bán. -TK 6417 Chi phí thuê xe ngoài vận chuyển. -TK 6418 Chi phí bằng tiền liên quan đến xe vận chuyển, tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng cáo, hoa hồng ... * chứng từ sử dụng: Phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng xác định giá trị thuê xe ngoài vận chuyển, kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ TK641. Ví dụ: Phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tháng 5 năm 2011cho bộ phận bán hàng, số tiền 73.644.528đ Kế toán định khoản: Nợ TK 6411: 73.644.528 VNĐ Có TK 334: 59.873.600 VNĐ Có TK 338: 13.770.928 VNĐ TR ƯỜ G Đ ẠI H ỌC KIN H T Ế H UẾ Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 61 Biểu 2.14: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN STT TK- phải trả người lao động TK – phải trả khác Tổng cộng Ghi chúTiền lương Tiền ăn ca Cộng KPCĐ TK 3382 BHXH TK 3383 BHYT TK3384 BHTN TK3389 Cộng Có TK 338Tiền lương thời gian Tiền lương ngoài giờ Phụ cấp chức vụ 1 2 3 4 5 6 7 8=(7)* 2% 9=(7)* 7% 10=(7)*3% 11=(7)*1% 12 13 14 1 TK 622 254.307.692 27.761.539 500.000 13.320.000 295.889.231 5.917.784 50.301.169 8.876.677 2.958.892 68.054.523 363.943.754 2 TK 627 15.984.615 5.161.538 1.900.000 3.590.000 26.636.153 532.723 4.528.146 799.084 266.362 6.126.315 29.299.768 3 TK 641 41.093.600 15.500.000 500.000 2.780.000 59.873.600 1.197.472 10.178.512 1.796.208 598.736 13.770.928 73.644.528 4 TK 642 177.642.051 8.703.846 4.700.000 10.189.000 201.234.897 4.024.698 34.209.932 6.037.047 2.012.349 46.284.026 247.518.923 5 CỘNG 487.027.958 57.126.923 7.600.000 28.879.000 583.633.881 11.672.678 99.217.760 17.509.601 5.836.338 128.721.792 712.355.673 Đối tượng sử dụng Ghi có các TK Công ty CP SXVL&XD COSEVCO I Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Tháng 5 năm 2011 Lập biểu Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 5 năm 2011 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 62 Ví dụ: Ngày 12 tháng 6 năm 2011, chuyển khoản thanh toán tiền thuê xe vận chuyển cho DNTN Tuyết Liêm, số tiền 28.050.000 đồng Nợ TK 6417: 25.500.000 VNĐ Nợ TK 133: 2.550.000 VNĐ Có TK 112: 28.050.000 VNĐ Biểu 2.15 Hóa đơn Giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 12 tháng 6 năm 2011 Đơn vị bán hàng: DNTN Tuyết Liêm Mã số thuế: 3100356612 Địa chỉ: Tiến Hóa – Tuyên Hóa – Quảng Bình Số TK: 0161000158568 tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN Quảng Bình Điện thoại: 0523.839.123 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Tân Tên đơn vị: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Mã số thuế: 3100279784 – 002 Địa chỉ: Tiến Hóa – Tuyên Hóa – Quảng Bình Hình thức thanh toán: CK STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 1 Dịch vụ vận chuyển Chuyến 1 25.500.000 25.500.000 Cộng tiền hàng:. ..25.500.000 Thuế suất GTGT 10 % Tiền thuế :.....2.550.000 Tổng tiền thanh toán:..28.050.000 Số tiền bằng chữ: Hai mươi tám triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 63 Biểu 2.16 Sổ cái tài khoản 641 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 641 -Chi phí bán hàng Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có 30/04 PBTL 30/4 HT tiền lương T4 334 55.680.000 HT các khoản trích theo lương 338 12.806.400 02/05 PBCP 02/5 PB CP trả trước ngắn hạn vào CP 142 6.818.182 05/05 PC08 05/5 TT tiền điện, phục vụ bán hàng 1111 12.269.095 31/05 PBTL 31/5 HT tiền lương T5 334 59.873.600 HT các khoản trích theo lương 338 13.770.928 31/05 PX7 31/5 Xuất nhiên liệu xe v /c T5 152 234.678.546 . . 12/06 HĐ816 12/6 Thanh toán tiền thuê xe v/c 112 25.500.000 30/06 PBTL 30/06 HT tiền lương T6 334 57.462.500 HT các khoản trích theo lương 338 13.216.375 30/06 PBKH 30/6 Khấu hao TSCĐ xe Q2/2011 214 292.404.435 30/06 PKT 30/6 K/C chi phí bán hàng 911 2.010.787.183 Cộng phát sinh 2.010.787.183 2.010.787.183 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởngTR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 64 2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lí doanh nghiệp tại Xí nghiệp bao gồm các chi phí bằng tiền liên quan đến quản lý chung trong doanh nghiệp như: lương, các khoản trích theo lương của nhân viên các phòng ban trong doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng và các chi phí chung khác. Cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp của Xí nghiệp được tập hợp và theo dõi theo từng khoản mục. * Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp -TK 6421 Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương BP VPXN -TK 6422 Chi phí nhiên liệu xe con phục vụ lãnh đạo -TK 6423 Chi phí văn phòng phẩm, đồ dùng văn phòng..... -TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ trụ sở Xí nghiệp, xe con XN. -TK 6427 Chi phí bằng tiền khác: hội họp tiếp khách .... -TK 6428 Chi phí trích 4% phụ phí nộp cấp trên. * Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH – BHYT - BHTN Việc hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tương tự như hạch toán chi phí bán hàng. Từ các chứng từ liên quan đến quản lý doanh nghiệp thì được hạch toán vào các tài khoản chi tiết trên. Ví dụ: Căn cứ vào biểu 2.14 phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 247.518.923đ. Kế toán định khoản Nợ TK 6421 : 247.518.923 VNĐ Có TK 334: 201.234.897 VNĐ Có TK 338: 46.284.026 VNĐ Ví dụ: Ngày 05 tháng 6 năm 2011, thanh toán tiền ban giám đốc tiếp khách, số tiền 2.200.000 đồng. Kế toán định khoản Nợ TK 6427: 2.000.000 VNĐ Nợ TK 133: 200.000 VNĐ Có TK 111: 2.200.000 VNĐ TR ƯỜ G Đ ẠI H ỌC KIN H T Ế H UẾ Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 65 Biểu 2.17: Phiếu chi Biểu 2.18 Hóa đơn Giá trị gia tăng Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 6 năm 2011 Họ tên người nhận tiền: Đỗ Thị Thu Hằng Địa chỉ: Phòng kế toán Lý do chi: Thanh toán tiền BGĐ tiếp khách Số tiền: 2.200.000 đ (bằng chữ: Hai triệu, hai trăm ngàn đồng) Kèm theo: 03 chứng từ gôc: HĐ 0001518 Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Mẫu số: 02 – TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 04 tháng 6 năm 2011 Đơn vị bán hàng: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DÂN DÃ Mã số thuế: 3100385187 Địa chỉ: Ba Đồn – Quảng Trạch – Quảng Bình Họ tên người mua hàng: Đơn vị: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Mã số thuê: 3100279784 – 002 Địa chỉ: Tiến Hóa – Tuyên Hóa – Quảng Bình Hình thức thanh toán: TM STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 Tiếp khách 2.000.000 Cộng tiền hàng:2.000.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT:.........200.000 Tổng công tiền thanh toán:2.200.000 Viết bằng chữ: Hai triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/11P Số: 0001518 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 66 Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 642 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Quý II năm 2011 Tên tài khoản: 642 -Chi phí quản lý doanh nghiệp Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có 06/04 PC11 06/4 TT tiền BGĐ tiếp khách 111 1.568.182 07/04 PC22 07/4 TT tiền mua VPP 111 5.683.000 30/04 PBTL 30/4 HT tiền lương T4 334 215.756.923 Các khoản trích theo lương 338 49.624.092 07/05 PC23 07/5 TT tiền BGĐ đi công tác 111 5.500.000 31/05 PBTL 31/5 HT tiền lương T5 - VPXN 334 201.234.897 Các khoản trích theo lương 338 46.284.026 31/05 PHƯ 31/5 Hoàn ứng tiền nhiên liệu xe 141 17.236.824 05/06 PC26 05/6 TT tiền BGĐ tiếp khách 111 2.000.000 27/06 PBCP 27/6 PB CP trả trước dài hạn vào CP 242 130.431.219 30/06 PBTL 30/6 HT tiền lương T6 334 205.470.000 Các khoản trích theo lương 338 47.258.100 30/06 BKH 30/6 Khấu hao TSCĐ Q2/2011 214 16.015.629 30/06 PKT 30/6 Trích phụ phí nộp cấp trên Q2 3362 380.653.370 30/06 PKT 30/6 K/C chi phí QLDN 911 1.344.716.252 Cộng phát sinh 1.344.716.252 1.344.716.252 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởngTR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 67 2.4.3 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính a, Kế toán chi phí tài chính Chi phí tài chính phát sinh tại Xí nghiệp là toàn bộ tiền lãi vay phát sinh trong kỳ. Lãi suất theo ngân hàng quy định từng thời điểm và được hạch toán vào TK 635 Chi phí tài chính. Ví dụ: Trong quý 2/2011 tiền lãi vay vốn của ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình, số tiền là: 380.467.102 đồng. Được định khoản hạch toán vào sổ như sau: Nợ TK 635: 380.467.102 VNĐ Có TK 112: 380.467.102 VNĐ Cuối quý hạch toán kết chuyển để xác định KQKD: Nợ TK 911: 380.467.102 VNĐ Có TK 635: 380.467.102. VNĐ Biểu 2.20 Thông báo lãi tiền vay THÔNG BÁO LÃI TIỀN VAY Quý 2 năm 2011 Kính gửi: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Ngân hàng Đầu tư và phát triển – chi nhánh Bắc Quảng Bình xin thông báo đến quý khách hàng lãi tiền vay của quý khách quý 2 năm 2011, số tiền 380.467.102 đ (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi triệu, bốn trăm sáu mươi bảy ngàn, một trăm lẻ hai đồng) Kính đề nghị quý khách chuyển trả lãi vay chậm nhất ngày 30/06/2011 Trân trọng cảm ơn. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIDV Bắc QUẢNG BÌNH TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 68 Biểu 2.21 Sổ cái tài khoản 635 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 635 – Chi phí tài chính Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 25/6 GBN 25/6 Chi phí lãi vay 112 380.467.102 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí tài chính 911 380.467.102 Cộng phát sinh 380.467.102 380.467.102 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng b, Doanh thu tài chính * Tài khoản sử dụng TK 515: Thu nhập từ hoạt động tài chính TK 5154: Thu lãi tiền gửi Tk 5158: Thu về hoạt động đầu tư khác: Thu do đánh giá lại các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ tồn quỹ, chiết khấu thanh toán được hưởng * Chứng từ sử dụng: - Giấy báo có của ngân hàng gửi về khoản lãi được hưởng - Các chứng từ liên quan tới nghiệp vụ mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán * Phương pháp kế toán: - Đối với lãi tiền gửi ngân hàng: khi nhận được giấy báo có của ngân hàng cho các khoản tiền gửi, kế toán trưởng xem xét rồi đưa cho kế toán viên kiểm tra số tiền mà ngân hàng thông báo có đúng với đơn vị tính không. Định khoản Nợ TK 1121: Số tiền lãi được hưởng Có TK 5154: Số tiền lãi được hưởng - Khi công ty thanh toán các khoản phải trả trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán, kế toán định khoản Nợ TK 331: Tổng tiền công ty còn nợ người bán Có TK 5158: Số tiền chiết khấu công ty được hưởng TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 69 Có TK 111/112: Số tiền trả cho người bán Trong quý không phát sinh khoản doanh thu tài chính nào, trong năm thì có phát sinh lãi tiền gửi. Ví dụ: Nhận được Giấy báo có của ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình về số tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn của Xí nghiệp năm 2011, số tiền 5.231.087đ - Sau khi nhận được Giấy báo có kế toán kiểm tra số tiền và định khoản Nợ TK 1121: 5.231.087 VNĐ Có TK 5154: 5.231.087 VNĐ Biểu 2.22: Thông báo lãi tiền gửi 2.4.4 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác a, Kế toán chi phí khác * Tài khoản sử dụng: TK 811: Chi phí khác TK 8111: Chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ TK 8112: Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng TK 8118: Chi phí bất thường khác THÔNG BÁO LÃI TIỀN GỬI Năm 2011 Kính gửi: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Ngân hàng Đầu tư và phát triển bắc Quảng Bình xin thông báo đến quý khách hàng lãi tiền gửi không kỳ hạn năm 2011 chúng tôi nhập vào vốn gốc tài khoản của quý khách hàng số 5321.000.000.575, số tiền : 5.231.087đ ( Bằng chữ: Năm triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, không trăm tám mươi bảy đồng). Xin thông báo cho quý khách được rõ. Trân trọng BIDV Bắc QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 70 * Chứng từ sử dụng - Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ - Chứng từ liên quan đến bán hàng * Phương pháp kế toán - Khi phát sinh chi phí do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc đánh giá lại TSCĐ, kế toán định khoản Nợ TK 811: Có TK 211: - Đối với chi phí do vi phạm hợp đồng, chi phí bất thường khác Nợ TK 811: Nợ TK 133: Thuế GTGT đôi với chi phí bất thường (nếu có) Có TK 111/112/331: Tổng giá trị thanh toán Ví dụ: Ngày 03 tháng 6 năm 2011 xí nghiệp thanh lý máy phát điện IVE – Nhật ( HĐ0052671 ) có nguyên giá là 350.000.000 đồng, đã khấu hao đến thời điểm thanh lý là 90.000.000 đồng. Kế toán định khoản Nợ TK 214: 90.000.000 VNĐ Nợ TK 811: 260.000.000 VNĐ Có TK 211: 350.000.000 VNĐ Ví dụ: Trong tháng 2 năm 2011 Xí nghiệp bị phạt do nộp chậm tờ khai thuế so với thời hạn quy định, số tiền 1.100.000đ. Kèm theo quyết định xử phạt (phụ lục) Nợ TK 811: 1.100.000 VNĐ Có TK 333: 1.100.000 VNĐ TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 71 Biểu 2.23 Sổ cái tài khoản 811 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 811 – Chi phí khác Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 03/6 BBTL 03/6 Thanh lý máy IVE 211 260.000.000 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí khác 911 260.000.000 Cộng phát sinh 260.000.000 260.000.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng b, Thu nhập khác * Tài khoản sử dụng: TK 711: Thu nhập khác TK 7111: Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ TK 7112: Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng TK 7118: Thu nhập bất thường khác * Chứng từ sử dụng - Biên bản thanh lý, nhượng ban TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ - Các chứng từ liên quan đến bán hàng - Các chứng từ liên quan đến tiền: phiếu thu, giấy báo có * Phương pháp kê toán: - Khi nhận được biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ kế toán thực hiện các bút toán thôi khấu hao TSCĐ, ghi giảm TSCĐ, đồng thời dựa vào các chứng từ liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ để phản ánh thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ Nợ TK 111/112/331 Có TK 7111: - Đối với các khoản thu nhập từ vi phạm hợp đồng, các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, các khoản thu nhập bất thường khác kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để phản ánh nội dung nghiệp vụ vào sổ và định khoản Nợ TK 111/112/331 Có TK 711 Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có) TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 72 Ví dụ: Ngày 02/06/2011 thanh lý TSCĐ số tiền 286.000.000 VNĐ. Nghiệp vụ được định khoản. Kèm theo biên bản thanh lý TSCĐ (phụ lục) và Hóa đơn GTGT Nợ TK 1111: 286.000.000 VNĐ Có TK 711: 260.000.000 VNĐ Có TK 3333: 26.000.000 VNĐ Biểu 2.24 Hóa đơn Giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 1: Lưu Ngày 03 tháng 06 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Mã số thuế: 3100279784-002 Địa chỉ: Tiến Hóa – Tuyên Hóa – Quảng Bình Điện thoại : 0523. 535120 Số TK: 5321000000575 tại BIDV Bắc QB Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: công ty TNHH Việt Âu Mã số thuế: 3300356612 Địa chỉ: 10 Phạm Văn Đồng, TP Huế STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 1 Máy phát điện IVE cái 1 260.000.000 260.000.000 Cộng tiền hàng:260.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT :..26.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: ..286.000.0000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trường đơn vị (ký, ghi rõ họ, tên) (ký, ghi rõ họ, tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) Mẫu số: 01GTKT3/002 Ký hiệu: CS/11P Số: 0052671 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 73 Biểu 2.25 Sổ cái tài khoản 711 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 711 - Thu nhập khác Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 02/6 BBTL 02/6 Thu từ thanh lý TSCĐ 1111 260.000.000 30/6 PKT 30/6 K/C thu nhập khác 911 260.000.000 Cộng phát sinh 260.000.000 260.000.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng 2.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp * Tài khoản sử dụng: TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp * Phương pháp kế toán: Cuối quý kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh tiến hành tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế TNDN tạm tính = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x 25% Và định khoản nghiệp vụ phát sinh Nợ TK 821: Có TK 3334: Cuối năm, kế toán tổng hợp lại lợi nhuận trong năm để tính số thuế thực nộp. Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp, kế toán phản ánh thêm số thuế phải nộp vào chi phí thuế TNDN Nợ TK 821: Số phải nộp thêm Có TK 3334: Nếu số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong năm, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm Nợ TK 3334: Phần chênh lệch giữa số đã nộp và số phải nộp Có TK 821 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 74 Ví dụ: Trong quý 2 năm 2011 số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là 1.605.243.381 đồng. kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (phụ lục) Nợ TK 821: 1.540.243.381 VNĐ Có TK 3334: 1.540.243.381 VNĐ Biểu 2.26 Tờ khai Thuế TNDN tạm tính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH (dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: quý 2 năm 2011 [02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ [04] Tên người nộp thuế: Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 [05] Mã số thuế: 3100279784 – 002 [06] Địa chỉ: Tiến Hóa – Tuyên Hóa – Quảng Bình [07] Điện thoại: 0523.535.120 STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ 21 19.677.809.181 2 Chi phí phát sinh trong kỳ 22 13.516.795.660 3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ 23 6.161.013.525 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế 24 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế 25 6 Thu nhập chịu thuế 26 6.161.013.525 7 Thu nhập miễn thuế 27 8 Số lỗ chuyển kỳ này 28 9 Thu nhập tính thuế 29 6.161.013.525 10 Thuế suất thuế TNDN 30 25% 11 Thuế TNDN dự kiến miễn giảm 31 12 Thuế TNDN phải nộp kỳ này 32 1.540.243.381 Tôi cam đoan số liệu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật với số liệu đã kê khai. x Ngày 12 tháng 6 năm 2011 NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu) NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên Chứng chỉ hành nghề số: TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 75 Biểu 2.27 Sổ cái tài khoản 821 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 821 – Thuế TNDN Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 30/6 TKT 30/6 Thuế TNDN phải nộp 3334 1.540.253.381 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí TTNDN 911 1.540.253.381 Cộng phát sinh 1.540.253.381 1.540.253.381 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng 2.4.6. Xác định kết quả kinh doanh * Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả kinh doanh * phương pháp sử dụng Cuối kỳ (cuối quý) kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Ví dụ: Xác định kết quả kinh doanh của quý II năm 2011 - Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 511: 19.417.809.181 VNĐ Có TK 911: 19.417.809.181 VNĐ - Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711: 260.000.000 VNĐ Có TK 911: 260.000.000 VNĐ - Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911: 9.520.825.119 VNĐ Có TK 632: 9.520.825.119 VNĐ - Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911: 2.010.787.183 VNĐ Có TK 641: 2.010.787.183 VNĐ TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 76 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911: 1.344.716.252 VNĐ Có TK 642: 1.344.716.252 VNĐ - Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911: 260.000.000 VNĐ Có TK 811: 260.000.000 VNĐ - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Nợ TK 911: 1.540.253.381 VNĐ Có TK 821: 1.540.253.381 VNĐ - Kết chuyển lãi quý II năm 2011 Nợ TK 911: 4.620.760.144 VNĐ Có TK 421: 4.620.760.144 VNĐ Biểu 2.28: Sổ cái tài khoản 911 SỔ CÁI Quý II năm 2011 Tên TK: 911 - Xác định kết quả kinh doanh Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số NT Nợ Có 30/6 PKT511 30/6 K/C DT thuần trong kỳ 511 19.417.809.181 30/6 PKT632 30/6 K/c GVHB trong kỳ 632 9.520.825.119 30/6 PKT635 30/6 K/c CP tài chính 635 380.467.102 30/6 PKT641 30/6 K/c chi phí bán hàng 641 2.010.787.183 30/6 PKT642 30/6 K/c chi phí QLDN 642 1.344.716.252 30/6 PKT711 30/6 K/c thu nhập khác 711 260.000.000 30/6 PKT811 30/6 K/c chi phí khác 811 260.000.000 30/6 PKT821 30/6 K/c chi phí thuế TNDN 821 1.540.253.381 30/6 PKT421 K/c lãi quý II /11 4212 4.620.760.144 Tổng cộng 19.677.809.181 19.677.809.181 Ngày 30 tháng 06 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 77 biểu Mẫu số B02a –DN BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Quý II năm 2011 Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC) Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Quý 2 năm 2011 Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này Năm nay Năm nay 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 19.417.809.181 34.935.012.376 2.Các khoản giảm trừ 2 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 19.417.809.181 34.935.012.376 4. Giá vốn hàng bán 11 9.520.825.119 16.877.411.292 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 9.896.984.062 18.057.601.084 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 7. Chi phí tài chính 22 380.467.102 558.876.337 - Trong đó: Lãi vay phải trả 23 380.467.102 558.876.337 8. Chi phí bán hàng 24 2.010.787.183 3.262.492.946 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.344.716.252 1.967.591.076 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22-(24+25)) 30 6.161.013.525 12.268.640.725 11. Thu nhập khác 31 260.000.000 831.309.657 12. Chi phí khác 32 260.000.000 261.100.000 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 0 570..209.657 14. Tổng lợi nhuận trớc thuế (50=30+40) 50 6.161.013.525 12.838.850.382 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1.540.243.381 3.209.712.596 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 4.620.760.144 9.629.137.787 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) Biểu 2.29 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 78 CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP COSEVCO 12 Tổ chức tốt công tác kế toán giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ nguồn vốn, ngăn ngừa được những hành vi làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp. Mọi tồn tại và thiếu sót về công tác tổ chức kế toán đều có thể dẫn đến sự trì trệ trong công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kinh tế không đầy đủ, chính xác, từ đó tạo ra những tiêu cực. Vì vậy, tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để thực hiện tốt công tác quản lý kinh tế ở doanh nghiệp. Hiểu được vấn đề này Ban lãnh đạo xí nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Cosevco 12 đã không ngừng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, phát huy hơn nữa vai trò kế toán trong công tác quản lý. Tuy nhiên, bất kỳ một doanh nghiệp nào tồn tại trong nền kinh tế thị trường dù phát triển đến mức nào cũng không thể tránh khỏi những sai sót do yếu tố chủ quan hay khách quan gây ra. Qua thời gian tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và XĐKQKD tại xí nghiệp tôi đã cũng cố thêm kiến thức được học ở trường và liên hệ với thực tiễn công tác kế toán. Mặc dù thời gian thực tập tại công ty chưa nhiều nhưng tôi xin đưa ra một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty như sau: 3.1 Nhân xét 3.1.1 Ưu điểm Qua quá trình thực tế tại Xí nghiệp cho thấy việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra như việc đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi, phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận liên quan như nội dung của công tác kế toán đồng thời đảm bảo số liệu kế toán phản ánh một cách trung thực, hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu. - Ngoài ra với sự cố gắng lỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, có trách nhiệm và có kinh nghiệm trong quản lý, Công ty đã dần được mở rộng và phát triển. - Bộ phận quản lý, trong đó bộ máy kế toán bán hàng đã không ngừng được TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 79 hoàn thiện, đã cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản lý, phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình bán hàng, chi tiết về số lượng giá trị hàng hoá xuất kho ra bán, hàng đã bán ra và tồn cuối kỳ. - Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ sách kế toán hợp lý, khoa học, đảm bảo nguyên tắc của chế độ sổ sách kế toán hiện hành, phù hợp với khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán và đặc điểm quản lý của Xí nghiệp. Bên cạnh đó Công ty luôn chấp hành đúng, đầy đủ các chế độ kế toán tài chính của nhà nước, thực hiện quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp đối với nhà nước với cơ quan cấp trên và cơ quan tự quản - Trong quá trình bán hàng, Xí nghiệp luôn chủ động nắm bắt nhu cầu khách hàng tạo điều kiện cho việc mua và thanh toán tiền hàng được thực hiện một cách hợp lý và thuận tiện, nâng cao uy tín của Xí nghiệp trên thị trường. - Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đã được trang bị phần mềm kế toán tạo điều kiện cho việc tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin, in báo cáo cho giám đốc và các nhà quản lý. - Công tác kế toán xác định kết quả bán hàng của Xí nghiệp được thực hiện đơn giản nhưng vẫn đảm bảo chính xác kết quả bán hàng của toàn Xí nghiệp. - Sổ kế toán, tài chính kế toán, phương pháp hạch toán kế toán đã được điều chỉnh kịp thời theo các chuẩn mực mới của Bộ Tài chính. Xí nghiệp đã năng động trong sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận ngày càng cao. Sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và khách quan. Cán bộ kế toán được phân công theo các phần hành công việc phù hợp với chuyên môn và yêu cầu của cơ chế quản lý. Nhìn chung bộ máy kế toán của xí nghiệp tương đối hoàn chỉnh, trình độ nghiệp vụ kế toán khá đồng đều, công tác kế toán ở xí nghiệp có nề nếp, đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành và chuẩn mực kế toán , phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Mỗi phần hành kế toán được tổ chức riêng biệt, khâu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, kết hợp hài hoà nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ và không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của mình. Xí nghiệp đã lựa chọn hình thức kế toán áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ phận kế toán đã tổ chức thực hiện tốt việc hạch toán từ chi tiết đến tổng hợp, vận dụng phù TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 80 hợp và có cải tiến trong phương pháp hạch toán cũng như việc mở sổ sách kế toán có khoa học, ghi chép đầy đủ rõ ràng, chính xác từng loại vật liệu. 3.1.2. Hạn chế Tuy vậy, bên cạnh những mặt lợi thế và những kết quả đạt được nói trên Xí Nghiệp vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc sau: + Trong bố trí công tác tổ chức: bộ phận kế toán còn kiêm nhiệm sẽ ảnh hưởng đến công tác kế toán, điều đó sẽ vi phạm nguyên tắc kế toán nguyên tắc bất vị phân, bất kiêm nhiệm. Như thế sẽ khó phát hiện sai sót, khó khăn cho việc kiểm tra đối chiếu, một người kiêm nhiệm nhiều phần hành công việc hay bị dồn trễ nhất là vào thời điểm cuối tháng, cuối quý. Trưởng phòng kế toán phải kiêm nhiệm thêm nhiều phần hành sẽ ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò là tổ chức, điều hành công tác kế toán của một trưởng phòng kế toán trong doanh nghiệp. Các nhân viên trong bộ phận kế toán phải đảm nhiệm từ đầu đến cuối các phần hành được phân công: từ chứng từ gốc đến việc ghi chép, hạch toán, tuy sẽ gắn trách nhiệm của mỗi người vào phần hành đảm nhiệm nhưng sẽ thiếu sự đồng bộ trong khâu hạch toán và khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu. + Quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa còn có sự bất cập, đối với các hàng hoá của hầu hết các doanh nghiệp việc xuất hàng là kèm theo việc xuất hoá đơn, thu tiền hoặc lên công nợ nhưng ở Xí nghiệp vì đặc thù của mặt hàng nên hàng ngày theo lệnh cấp hàng bộ phận bán hàng viết phiếu xuất kho cho khách hàng và cuối tháng tổng hợp phiếu xuất kho cho từng đối tượng khách hàng và bộ phận tiếp thị đến từng đối tượng khách hàng xác nhận qua biên bản đối chiếu khối lượng (biểu 2.1) mới về phòng tài chính kế toán viết hoá đơn GTGT lên doanh thu, công nợ. Như vậy công việc thường dồn về ngày cuối tháng và ngày đầu tháng sau. Đặc biệt khi có sự chênh lệch giữa bên giao hàng và bên nhận hàng thì phải lần tìm, triểm tra từng phiếu xuất kho. Rồi mới xử lý chênh lệch. + Tuy Xí nghiệp đã được sử dụng phần mềm kế toán để thuận tiện hơn trong việc quản lý và điều hành nhưng đôi lúc có thể có những sự cố bất thường xảy ra ngoài ý muốn mà cán bộ phòng kế toán không lường trước được. Ví như nếu như có sự cố mất điện, phần mềm bị virus xâm nhập thì sẽ gây khó khăn cho kế toán viên trong quá TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 81 trình xử lý, sẽ tốn nhiều thời gian và công sức xử lý; có trường hợp số liệu bị mất gây khó khăn cho kế toán . Toàn bộ số liệu của tất cả các phần hành kế toán đều chuyển qua kế toán tổng hợp vào phần mền kế toán máy nên việc hạch toán đối chiếu là chính xác vì cùng một chứng từ mà hai người vào sổ rồi đối chiếu nhưng bên cạnh đó lại tốn thời gian và gánh nặng cho kế toán tổng hợp. + Số dư nợ phải thu khách hàng còn cao, đặc biệt là các con nợ lâu năm ở khu vực phía Bắc vào xây dựng Công trình Nhà máy Xi măng Sông Gianh năm 2003. + Bên cạnh thuận lợi là độc quyền cấp đá cho hai Nhà máy xi măng lớn của khu vực lại có phần hạn chế là mang tính bị động, nếu một trong hai nhà máy xi măng có sự cố dừng lò ngừng hoạt động thì kéo theo sản phẩm ứ đọng, sản lượng tiêu thụ thấp, doanh thu thấp ... 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp, sau khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế tôi thấy tổ chức nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và XĐKQKD nhìn chung được thực hiện khá nghiêm túc nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Trên cơ sở lý luận đã được học kết hợp với thực tế nghiệp vụ kế toán tiêu thụ - XĐKQKD tại xí nghiệp, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán nghiệp vụ tiêu thụ - XĐKQKD tại xí nghiệp: - Về tổ chức bộ máy kế toán Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, xí nghiệp nên tuyển dụng thêm một vài nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp để hổ trợ bớt công việc trong phòng kế toán. Đội ngủ kế toán thiết kế sao cho gọn nhẹ, linh hoạt, hoạt động có hiệu quả, đúng chức năng phần hành kế toán của mình. Để tránh hợp lý hóa sổ sách, hạn chế những rủi ro xảy ra do lợi dụng chức vụ hoặc do áp lực công việc quá nhiều xí nghiệp nên có sự tách bạch trong công việc. Xí nghiệp nên tổ chức các lớp đào tạo, hướng dẫn, nâng cao trình độ cho đội ngủ cán bộ nhân viên, đặc biệt là nhân viên kế toán về việc nhập dữ liệu và xử lý trên phần mềm kế toán máy. Hiện nay xí nghiệp đã ứng dụng hệ thống máy tính vào tổ TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 82 chức kế toán giúp cho việc tính toán, phản ánh số liệu một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Việc trang bị máy cho công tác kế toán và áp dụng phần mền kế toán là hết sức khoa học và hợp lý, nhưng công ty nên trang bị thêm máy cho bộ phận kế toán, đảm bảo cho mỗi nhân viên có một máy tính đã được cài đặt phần mền kế toán để thực hiện công việc của mình đảm nhiệm. Ngoài ra để nâng cao trình độ, mỗi kế toán phải không ngừng học hỏi kinh nghiệm của những người có kinh nghiệm trong xí nghiệp, tự giác tìm tòi, tìm hiểu các quy định, chế độ kế toán mới ban hành để áp dụng vào công việc của mình một cách tôt nhất. Xí nghiệp cũng nên tổ chức giao lưu, học hỏi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp để họ am hiểu được tâm lý khách hàng. Ban giám đốc cũng phải thường xuyên đôn đốc nhân viên làm việc theo đúng quy định và trách nhiệm, có hình thức thưởng phạt phân minh để khuyến khích nhân viên làm việc tích cực hơn. - Chính sách bán hàng Để thúc đẩy việc thanh toán của khách hàng, xí nghiệp nên có chính sách thanh toán cụ thể, nếu khách hàng thanh toán ngay hoặc thanh toán trước thời hạn thì sẻ được hưởng chiết khấu, nếu thanh toán chậm thì phải chịu lãi suất của khoản nợ quá hạn. - Về công tác thu hồi nợ Đối với khách hàng gần đến hạn thanh toán, xí nghiệp nên gửi thông báo có ghi rỏ số tiền khách hàng còn nợ, ngày thanh toán và thường xuyên trao đổi thông tin về các khoản nợ giữa kế toán và phòng kinh doanh để có quyết định có nên bán hàng cho khách hàng nữa hay không. - Việc sử dụng tài khoản Xí nghiệp nên sử dụng tài khoản 512 để phản ánh doanh thu nội bộ, tách bạch rỏ ràng với việc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để dễ dàng theo dõi doanh thu tiêu thụ hàng hóa của xí nghiệp. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp, việc hạch toán chính xác TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 83 và đầy đủ các loại chi phí phát sinh trong kỳ sẽ giúp cho ban quản lý doanh nghiệp dễ kiểm soát, dễ quản lý, từ đó có thể đưa ra những biện pháp cắt giảm chúng cho phù hợp nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận cho xí nghiệp. Chính vì vậy kế toán cần phản ánh một cách chính xác, đầy đủ rỏ ràng các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 641, TK 642 Đối với các khoản giảm trừ doanh thu Xí nghiệp nên sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu như TK 521- chiết khấu thương mại, TK 531- hàng bán bị trả lại, TK 532- giảm giá hàng bán trong hạch toán. Như vậy nó vừa phù hợp với chế độ kế toán, vừa phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hơn nữa nó còn giúp xí nghiệp trong việc xác định chính xác hơn khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp. - Chính sách lập dự phòng Hiện nay Xí nghiệp chưa thực hiện chính sách lập dự phòng. Theo tôi vì Xí nghiệp sản xuất khá nhiều sản phẩm, áp dụng nhiều phương thức thanh toán. Chính vì vậy Xí nghiệp nên lập chính sách dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra, với xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, đòi hỏi thị trường tiêu thụ các loại hàng hóa, sản phẩm của Xí Nghiệp cũng phải không ngừng mở rộng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Trong tình hình đó, xí nghiệp nên xây dựng thêm bộ phận marketting để làm công tác nghiên cứu thị trường. Với những kỹ năng cần thiết trong việc xử lý, điều tra, nghiên cứu thị trường, bộ phận này phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh để có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý và hiệu quả nhằm khai thác triệt để các khu vực thị trường, đặc biệt là các khu vực thị trường tiềm năng. Tuy nhiên xí nghiệp cũng cần xem xét giữa lợi ích và chi phí khi thành lập bộ phận này TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 84 PHẦN III: KẾT LUẬN 1. Kết luận Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Cosevco12 bản thân tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế bổ ích và rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho quá trình học tập và làm việc sau này. Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trước những thách thức và cơ hội của cơ chế thị trường, Xí nghiệp SXVLXD Cosevco12 với chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn và phương thức quản lí hữu hiệu đã và đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Cùng với việc không ngừng mở rộng thị trường, đa dạng hoá mặt hàng...Xí nghiệp cũng rất quan tâm đến công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá và coi đây là một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình. Qua luận văn này, ngoài phần lí luận chung về công tác kế toán tiêu thụ - XĐKQKD, bài viết tập trung đi sâu vào tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Xí nghiệp bên cạnh những ưu điểm thì còn có một số hạn chế cần được khắc phục. Với những kiến thức, lý luận được học ở trường và trong quá trình thực tập, tìm hiểu về tổ chức kế toán tại xí nghiệp, tôi đã đưa ra một số ý kiến với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kê toán tiêu thụ - XĐKQKD tại xí nghiệp. Do điều kiện thực tập tại xí nghiệp, hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn này được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thùy Dương người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi làm đề tài này và các cô, chú, anh chị ở phòng kế toán Xí nghiệp SXVLXD Cosevco12 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại xí nghiệp. 2. Kiến nghị - Đối với Xí nghiệp: Do quy mô của xí nghiệp ngày càng mở rộng, sản phẩm ngày càng được nhiều người tin dùng để hoạt động ngày càng cao Xí nghiệp nên mở thêm bộ phận marketting đảm nhận việc nghiên cứu thị trường. Tuyển thêm nhân viên TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Liễu – K43A Kế toán doanh nghiệp 85 có trình độ và kinh nghiệm, thường xuyên trang bị kiến thức chuyên môn cho nhân viên thông qua các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó trang bị thêm máy móc thiết bị cho phòng kế toán và các phòng ban - Hướng nghiên cứu mới: Nếu thời gian và một số điều kiện khác cho phép, tôi nghỉ khi nghiên cứu đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh chúng ta nên có sự so sánh giữa các doanh nghiệp: doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất để hiểu thêm thực tế các doanh nghiệp làm như thế nào, có gì khác nhau, có gì khác so với lý thuyết, phương pháp hạch toán nào hiệu quả nhất TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GVC Phan Đình Ngân, Th.S Hồ Phan Minh Đức, “Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính”, Đại học Kinh tế Huế, 2009. 2. Chủ biên Phan Thị Minh Lý, “ Giáo trình nguyên lý kế toán”, Đại học Kinh tế Huế, 2008. 3. PGS.TS Võ Văn Nhị, “26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp”, NXB lao động – xã hội TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 01 năm 2006 Căn cứ pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 Căn cứ Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xét hành vi vi phạm do Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 thực hiện QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 Lĩnh vực hoạt động: Khai thác và chê biến các loại đá xây dựng Địa chỉ: Xã Tiến Hoá - Tuyên Hoá - Quảng Bình Mã số thuế: 3100279784 – 002 Giấy chứng nhận ĐKKD số: 3100279784 – 002 Cấp ngày: 15/4/2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình Bằng hình thức phạt tiền với mức tiền phạt là: 1.100.000 đồng ( Bằng chữ: Một triệu, một trăm ngàn đồng chẵn) Lý do: đã có hành vi vi phạm hành chính: chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định 15 ngày. Hành vi của Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 đã vi phạm quy định tại khoản 1 điều 9 của Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 06 năm 2007 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 3387/ QĐ-CT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2011 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế Điều 2. Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là tại ngày 28 tháng 02 năm 2011. Quá thời hạn này, nếu Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt của kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình trong vòng mười ngày, kể từ ngày giao quyết định xử phạt Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được giao cho: 1. Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 để chấp hành 2. Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình để thu tiền phạt Quyết định này gồm 02 trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý II năm 2011 Đơn vị tính: Đồng NT Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số phát sinh Số hiệu NT Nợ có Số trang trước chuyển sang 05/4 HĐ657 05/4 Bán đá cho khách lẻ 111 39.534.000 511 35.940.000 33311 3.594.000 06/4 PC11 06/4 TT tiền BGĐ tiếp khách 642 1.568.182 133 156.818 111 1.725.000 07/4 PC22 07/4 TT tiền mua VPP 642 5.683.000 133 568.300 111 6.251.300 10/4 HĐ658 10/4 Bán đá vôi cho cty Sông Gianh 131 1.251.184.000 511 1.137.440.000 33311 113.744.000 12/4 HĐ659 12/4 Bán đá cho cty Việt Âu 112 1.306.954.000 511 1.188.140.000 33311 118.814.000 25/4 HĐ660 25/4 Bán đá cho cty Trần Lê 112 434.505.940 511 395.005.400 33311 39.500.540 30/4 PBTL 30/4 HT tiền lương T4 622 280.935.000 627 27.670.000 641 55.680.000 642 215.756.923 334 580.041.923 PB BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 622 64.615.050 627 6.364.100 641 12.806.400 642 49.624.902 338 133.409.642 Trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương 334 55.103.983 338 55.103.983 02/5 PBCP 02/5 PB CP trả trước ngắn hạn vào CP 641 6.818.182 142 6.818.182 04/5 HĐ664 04/5 Xuất đá vôi bán cho Sông Gianh 131 3.190.940.958 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế 511 2.900.855.416 33311 290.085.542 05/5 PT10 05/5 Nộp tiền bán đá 111 14.999.000 511 13.635.455 33311 1.363.545 06/5 PC24 06/5 TT tiền điện phục vụ BH 641 12.269.095 133 1.226.909 1111 13.496.005 06/5 HĐ665 06/5 Bán đá cho cty Thanh Trường 112 825.598.818 511 750.544.380 33311 75.054.438 07/5 PC23 07/5 TT tiền BGĐ đi công tác 642 5.500.000 111 5.500.000 15/5 HĐ666 15/5 Bán đá cho cty Việt Âu 112 1.003.585.000 511 912.350.000 33311 91.235.000 23/5 HĐ 667 23/5 Bán cho khách lẻ 111 17.050.000 511 15.500.000 33311 1.550.000 25/5 HĐ669 25/5 Bán đá cho cty Lê Nam 131 281.906.435 511 256.253.123 33311 25.653.312 31/5 PBTL 31/5 HT tiền lương T5 622 295.889.231 627 26.636.153 641 59.873.600 642 201.234.897 334 583.633.881 PB BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 622 68.054.523 627 6.126.315 641 13.770.928 642 46.284.026 338 128.721.792 Trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương 334 55.445.218 338 55.445.218 31/5 PHƯ 31/5 HƯ tiền mua nhiên liệu xe 642 17.236.824 133 1.723.682 141 18.960.506 31/5 PX09 31/5 Xuất nhiên liệu xe v /c T5 641 234.678.546 152 234.678.546 02/6 HĐ670 02/6 Bán đá vôi cho cty Sông Gianh 131 4.515.995.000 511 4.105.450.000 33311 410.545.000 03/6 BBTL 03/6 Thu từ thanh lý TSCĐ 1121 286.000.000 711 260.000.000 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế 33311 26.000.000 Ghi giảm TSCĐ Máy IVE 214 90.000.000 811 260.000.000 211 350.000.000 04/6 HĐ672 04/6 Bán đá cho cty Xuân Tạo 131 630.784.000 511 573.440.000 33311 57.344.000 05/6 HĐ673 05/6 Xuất đá bán cho cty Thanh Trường 112 2.351.184.000 511 2.137.440.000 33311 213.744.000 07/6 PC26 07/6 TT tiền BGĐ tiếp khách 642 2.000.000 133 200.000 1111 2.200.000 10/6 BKBĐ 10/6 Bán cho khách lẻ 111 824.698.094 511 749.725.540 33311 74.972.554 12/6 HĐ816 12/6 TT tiền thuê xe vận chuyển 641 25.500.000 133 2.550.000 111 28.050.000 25/6 HĐ674 25/6 Bán cho Cty Lê Quang 112 1.288.529.000 511 1.171.390.000 33311 117.139.000 26/6 PBCP 26/6 PB CP trả trước dài hạn vào CP 642 130.431.219 242 130.431.219 27/6 HĐ675 27/6 Bán cho DNTN Tuyết Liêm 112 2.595.460.000 511 2.359.500.000 33311 235.950.000 28/6 GBN 28/6 Lãi tiền vay quý 2 635 380.467.102 112 380.467.102 30/6 PBTL 30/6 HT tiền lương T6 622 250.660.000 627 25.878.500 641 57.462.500 642 205.470.000 334 539.471.000 PB BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 622 57.651.800 627 5.952.055 641 13.216.375 642 47.258.100 338 124.078.330 Trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương 334 51.249.745 338 51.249.745 30/6 PBKH 30/6 Khấu hao TSCĐ Q2/2011 627 445.269.460 641 292.404.435 TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế 642 16.015.629 214 753.689.524 30/6 BKBĐ 30/6 Bán cho khách lẻ 111 1.220.407.823 511 1.110.205.294 33311 111.020.529 30/6 PKT 30/6 Trích phụ phí nộp cấp trên Q2 642 380.653.370 3362 380.653.370 30/6 BTH XTP 30/6 Giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ 632 9.520.825.119 155 9.520.825.119 30/6 PKT 30/6 Kết chuyển doanh thu 511 19.417.809.181 911 19.417.809.181 30/6 PKT 30/6 Kết chuyển giá vốn 911 9.520.825.119 632 9.520.825.119 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí bán hàng 911 2.010.787.183 641 2.010.787.183 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí QLDN 911 1.344.716.252 642 1.344.716.252 30/6 PKT 30/6 K/C thu nhập khác 711 260.000.000 911 260.000.000 30/6 PKT 30/6 K/C chi phí khác 911 260.000.000 811 260.000.000 30/6 PKT635 30/6 K/c CP tài chính 911 380.467.102 635 380.467.102 30/6 PKT821 30/6 K/c chi phí thuế TNDN 911 1.540.243.381 821 1.540.243.381 30/6 PKT421 K/c lãi quý II /11 911 4.620.760.144 421 4.620.760.144 Cộng chuyển sang trang sau TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế CÔNG TY CP SXVL & XD COSEVCO I Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 BIÊN BẢN THANH LÝ Số: 06/BBTL Ngày 02 tháng 06 năm 2011 Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 25 tháng 5 năm 2011 của giám đốc Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật liệu và xây dựng Cosevco 1 về việc thanh lý tài sản cố định. I. Ban thanh lý bao gồm: - Ông: Nguyễn Đức Hiền Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp Trưởng Ban - Ông: Lê Hải Nam Chức vụ: Kế toán trưởng xí nghiệp Uỷ viên - Ông: Trần Như Đồng Chức vụ: TP. Tổ chức hành chính Ủy viên - Ông: Hồ Nam Nghĩa Chức vụ: TP. Kế hoạch kinh doanh Ủy viên - Ông: Nguyễn Thanh Tiên Chức vụ: Quản đốc phân xưởng Ủy viên II. Tiến hành thanh lý TSCĐ stt Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nước sản xuất Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý Giá trị còn lại của TSCĐ 1 Máy phát điện IVE – Nhật II.2 Nhật Bản 2007 01/2008 350.000.000 90.000.0000 260.000.000 Cộng 350.000.000 90.000.0000 260.000.000 III.Kết luận của ban thanh lý TSCĐ Bán cho công ty TNHH Việt Âu, với giá bán chưa có thuế 10% : 260.000.000 đ Ngày 02 tháng 6 năm 2011 Trưởng ban thanh lý Nguyễn Đức Hiền Mẫu số: 02- TSCĐ (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) TR ƯỜ NG ĐẠ I HỌ C K INH TẾ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfke_toan_tieu_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_tai_xi_nghiep_sxvlxd_cossevco_12_4684.pdf
Luận văn liên quan