Khóa luận Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty cổ phân xây dựng – Giao thông thừa thiên Huế

Trong xu thế phát triển mới, nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi, đề ra những chính sách, những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể đứng vững trên thị trường. Và thông tin là điều hết sức quan trọng đối với nhà quản trị trong doanh nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp không thể đưa ra các chiến lược kinh doanh có hiệu quả nếu thiếu những thông tin cần thiết. Nhất là thông tin của bộ phận kế toán mà trong đó có thông tin về vốn bằng tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ. Thông tin kế toán vốn bằng tiền, tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tăng giảm vốn bằng tiền của doanh nghiệp từ đó có kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp lý, có hiệu quả để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Khóa luận “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế” đã đề cập các vấn đề sau: - Về mặt lý luận: Đã đưa ra những lý luận chung về vốn bằng tiền, hạch toán kế toán vốn bằng tiền, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích báo cáo lưu chuyển tiên tệ tại doanh nghiệp. -

pdf129 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 632 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty cổ phân xây dựng – Giao thông thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0.628 -1.958.250.715 -215,30 558.840.770 -53,29 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -64.142.787.597 -185.230.000 -193.280.000 63.957.557.597 -99,71 -8.050.000 4,35 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 6.141.291.213 -1.537.310.527 6.423.573.850 -7.678.601.740 -125,03 7.960.884.377 -517,84 (Nguồn: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế )ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 83  Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013, từ mức 6.141.291.213 đồng giảm xuống mức -1.537.310.527 đồng tương ứng giảm 125,03%, trong đó: - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động giảm 2.208.049.227 đồng, từ mức 23.185.930.023 xuống mức 20.977.880.796 đồng tương ứng giảm 9,52%, cụ thể: Khấu hao TSCĐ giảm 1.214.453.132 đồng với tốc độ giảm là 12,38%, chi phí lãi vay giảm 2.337.894.968 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 21,35%. - Tăng, giảm các khoản phải thu giảm mạnh 9.078.540.091 tương ứng giảm 177,92%, tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) giảm 61.707.977.720 đồng tương ứng giảm 103,51%, tăng, giảm chi phí trả trước giảm 1.087.562.323 tương ứng giảm 117,38% ... Góp phần làm cho tổng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đến 125,03%.  Đến năm 2015, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh so với năm 2014, từ mức -1.537.310.527 đồng lên mức 6.423.573.850 đồng, tương ứng tăng 7.960.884.377 đồng hay tăng 517,84%, trong đó: - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động cũng tiếp tục giảm từ mức 20.977.880.796 đồng xuống mức 15.804.524.973 đồng tương ứng giảm 24,66%. Tăng, giảm các khoản phải thu giảm mạnh từ -3.976.072.511 đồng xuống mức -9.437.458.177 đồng tương ứng giảm tới 137,36%. Nhưng tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) tăng rất mạnh tăng từ -2.092.294.590 đồng lên 23.872.661.227 đồng, tương ứng tăng 25.964.955.817 đồng hay tăng 1.240,98% điều này góp phần đáng kể làm cho tổng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đến 517,84%. - Bên cạnh đó các khoản chi phí chi ra trong năm 2013 giảm khá mạnh: Khấu hao TSCĐ giảm đến 7.539.454.897 đồng tương ứng tốc độ giảm là 12,29%. Chi phí lãi vay giảm mạnh 9.312.041.586 đồng tương ứng tăng đến 8,15%.  Trong năm 2015, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đã có những chuyển biến tích cực, góp phần vào việc gia tăng lợi nhuận và doanh thu cho Công ty. Do đó công ty có khả năng đáp ứng các nhu cầu khác như trả nợ, đầu tư vào tài sản cố định và các khoản đầu tư khác. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 84  Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư BẢNG 2.9 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Đơn vị tính: VNĐ CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So Sánh So Sánh 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % 1.Tiền chi để mua sắm XD TSCĐ và các TSDH khác -504.778.454 -1.741.611.420 -2.057.630.169 -1.236.832.966 245,02 -316.018.749 18,15 2.Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 287.458.653 1.445.318.180 10.380.909.090 1.157.859.527 402,79 8.935.590.910 618,24 3.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 32.435.230 13.254.852 65.631.691 -19.180.378 -59,13 52.376.839 395,15 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -184.884.571 -283.038.388 8.388.910.612 -98.153.817 53,09 8.671.949.000 -3.063,88 (Nguồn: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế )  Nhìn chung, trong ba năm vừa qua, dòng tiền lưu chuyển từ hoạt đồng đầu tư có xu hướng tăng giảm thất thường. Cụ thể là năm 2014, dòng tiền đã giảm 98.153.817 đồng (tương ứng với 53,09%), từ -184.884.571 đồng xuống còn -283.038.388 đồng, sau đó năm 2015 nó tiếp tục tăng lên 8.388.910.612 đồng, tức là đã tăng thêm 8.671.949.000 đồng (tương ứng với 3.063,88%). Điều này cho thấy rằng dòng tiền luân chuyển từ hoạt đồng đầu tư đang có xu hướng đi vào khỏi DN. Nguyên nhân của việc biến động đó là: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 85 - Về khoản mục tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác: có giá trị âm qua 3 năm và có xu hướng giảm qua từng năm. Năm 2014, nó đã giảm 1.236.832.966 đồng (tương ứng với 245,02%) và giảm thêm 316.018.749 đồng (tương ứng với tốc độ giảm 18,15%) trong năm 2015. Điều này thể hiện tình hình khả quan trong việc sử dụng hiệu quả các TSCĐ, các TSDH của Công ty. Công ty đã nâng cao ý thức gìn giữ, bảo vệ của công, giảm thiểu chi phí bảo trì, sửa chữa đáng kể. - Ở khoản mục tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác: Số tiền thu được từ khoản này trong năm 2014 đã tăng lên 1.157.859.527 đồng (tương ứng với tốc độ tăng 402,79%) so với năm 2013, cụ thể là từ 287.458.653 đồng lên đến 1.445.318.180 đồng. Đến năm 2015, số tiền này tiếp tục tăng mạnh ở mức 10.380.909.090 đồng (tương ứng với tốc độ tăng 618,24%). Số tiền này tăng mạnh góp phần vào việc chi trả các khoản nợ của Công ty. - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia có xu hướng biến động giảm qua 3 năm. Cụ thể, năm 2014 giảm 19.180.378 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 59,13% so với năm 2013, đến năm 2015 số tiền này lại tăng mạnh ở mức 65.631.691 đồng tương ứng tăng 52.376.839 đồng hay tăng 395,15% so với năm 2014. Sự tăng trưởng tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia đã cho thấy sự hoạt động đầu tư có hiệu quả của Công ty. Qua đó, trong năm 2015 ban Lãnh đạo của Công ty đã có những chính sách đầu tư và biện pháp khắc phục để giúp cải thiện tình hình hơn.  Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính  Nhìn chung, tình hình lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính trong ba năm qua biến động tăng giảm thất thường. Cụ thể, năm 2014, dòng tiền này tăng mạnh từ -4.638.012.828 đồng đến 5.143.171.868 đồng, tương ứng tăng 9.781.184.696 đồng, tức tăng 210,89% so với năm 2013. Đến năm 2015, dòng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính giảm xuống ở mức -16.846.572.204 đồng tương ứng giảm 21.989.744.072 đồng, tức giảm 427,55% so với năm 2014. Nguyên nhân là do: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 86 BẢNG 2.10 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Đơn vị tính: VNĐ CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So Sánh So Sánh 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % 1. Tiền thu từ đi vay 86.281.362.735 107.873.561.966 99.254.039.779 21.592.199.231 25,03 -8.619.522.187 -7,99 2. Tiền trả nợ gốc vay -90.919.375.563 -102.065.219.633 -113.885.772.448 -11.145.844.070 12,26 -11.820.552.815 11,58 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -665.170.465 -2.214.839.535 -665.170.465 -1.549.669.070 232,97 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính -4.638.012.828 5.143.171.868 -16.846.572.204 9.781.184.696 -210,89 -21.989.744.072 -427,55 (Nguồn: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế) - Tiền thu từ đi vay: Trong năm 2014, số tiền nhận được là 107.873.561.966 đồng, tăng 21.592.199.231 đồng, tương ứng tăng 25,03% so với năm 2013. Đến năm 2015 số tiền thu từ đi vay đạt 99.254.039.779 đồng, tương ứng đã giảm 8.619.522.187 đồng hay giảm 7,99%. - Tiền chi trả nợ gốc vay: đây là hoạt động chi tiền của Công ty, nhận thấy qua 3 năm toàn là hoạt động chi tiền ra và có xu hướng chi tiền tăng lên; năm 2014 đã tăng lên 11.145.844.070 đồng (tương ứng 12,26%) sau đó lại tăng 11.820.552.815 đồng với tốc độ tăng đến 11,58% trong năm 2015. Đây là chỉ tiêu phản ánh tính hình chi trả nợ gốc vay, nên trước mắt việc Công ty chi tiền trả nợ là một điều tốt phản ánh tình hình kinh doanh khả quan. - Đồng thời, cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong năm 2015 cũng tăng lên từ 665.170.465 đồng tăng lên đến 2.214.839.535 đồng, tương ứng tăng 1.549.669.070 đồng hay 232,97% so với năm 2014. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 87  Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong năm BẢNG 2.11 – LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG NĂM Đơn vị tính: VNĐ CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So Sánh So Sánh 2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) % Lưu chuyển tiền thuần trong năm 1.318.393.814 3.322.822.953 -2.034.087.742 2.004.429.139 152,04 -5.356.910.695 -161,22 Tiền và tương đương tiền đầu năm 10.299.247.245 11.617.641.059 14.940.464.012 1.318.393.814 12,80 3.322.822.953 28,60 Tiền và tương đương tiền cuối năm 11.617.641.059 14.940.464.012 12.906.376.270 3.322.822.953 28,60 -2.034.087.742 -13,61 (Nguồn: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế)  Theo số liệu của bảng trên: thì tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của Công ty có biến động tăng giảm thất thường. Trong năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền là 11.617.641.059 đồng nhưng sang đến năm 2014, nó đã tăng lên 14.940.464.012 đồng tương ứng tăng 3.322.822.953 đồng tức tăng 28,60%. Sau đó trong năm 2015, tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống còn 12.906.376.270 đồng, tương ứng giảm 2.034.087.742 đồng, tức giảm 13,61%. ĐA ̣I H ỌC KIN H T Ế H UẾ Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 88  Tóm lại: Trong năm 2015, tỷ trọng dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh cao chiếm phần lớn trong toàn bộ dòng tiền thu vào của Công ty, thể hiện khoản mục tạo ra tiền chủ yếu trong doanh nghiệp là do hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại. Như vậy những người quản lý sẽ an tâm hơn về tình hình thanh toán nợ và mua sắm tài sản. Bên cạnh đó, trong năm này Công ty tiến hành thanh lý, nhượng bán một số tài sản có giá trị làm cho tỷ trọng dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư cao. Như vậy Công ty không thiếu vốn dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, số thừa tạm thời nhàn rỗi đã đem đi đầu tư và kỳ này vốn đã được nhận lại để phục vụ sản xuất kinh doanh: nhận lại vốn để mua sắm vật tư, bán TSCĐ cũ trang bị TSCĐ mới  Phân tích một số chỉ tiêu trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn từ lượng tiền thuần hoạt động kinh doanh Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn ( trích từ bảng cân đối kế toán ) 6.423.573.850 đồng = = 0,33 194.370.707.610 đồng Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn chỉ ra rằng Công ty khó có khả năng trả nợ từ lượng tiền thu được của hoạt động kinh doanh.  Tỷ số trả lãi Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ số trả lãi = Tất cả các khoản lãi đã trả ngắn hạn và dài hạn 6.423.573.850 đồng = = 0,69 9.312.041.586 đồng Công ty có vốn vay nhiều nên tỷ số này tính được có giá trị thấp, tỷ số này nhỏ hơn 1 nên công ty khó có khả năng trả tất cả các khoản lãi ngắn hạn và dài hạn. Vì vậy lượng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong khoản thời gian này khó có thể trả được các khản nợ ngắn hạn cũng như lãi ngắn hạn và dài hạn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 89  Trong thời gian ngắn hạn khả năng chi trả và lợi nhuận có thể không có được mối liên hệ liên quan. Cụ thể khả năng chi trả của Công ty không tốt nhưng lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty là 1.883.556.569 đồng. Đó là do trong năm Công ty kinh doanh có lãi nhưng vẫn có thể hết tiền do đó không có khả năng trả nợ: xây dựng, đấu thầu công trình, hàng bán được nhưng không thu được tiền. Để đánh giá triển vọng tương lai của Công ty nên đánh giá cả hai chỉ tiêu: khả năng chi trả và khả năng sinh lời. Bên cạnh đó để biết được Công ty có đủ khả năng để đáp ứng các vấn đề tài chính, khả năng hoạt động cũng như xu hướng đầu tư về lâu dài để phát triển hay không? Nên xem xét các tỷ số sau: - Tỷ số tài trợ vốn Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ số tài trợ = Lượng tiền chi cho đầu tư tài sản dài hạn 6.423.573.850 đồng = = 3,12 2.057.630.169 đồng Tỷ số này thể hiện lượng vốn sẵn có để đầu tư phát triển cho Công ty. Tỷ số tài trợ vốn là 3,12 lớn thể hiện việc đầu tư tài sản chủ yếu lấy từ vốn Công ty . - Tỷ số trả hết các khoản nợ Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ số trả hết các khoản nợ = Tổng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn phải trả 6.423.573.850 đồng = = 0,31 206.008.006.046 đồng Tỷ số này thể hiện khoản nợ phải trả không lấy từ thu nhập hoạt động kinh doanh. Với giả định: lượng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh phải dùng hết cho việc trả nợ thì lượng thời gian cần thiết để trả hết các khoản nợ là 31 năm. Vì vậy Công ty có đủ khả năng để đáp ứng các vấn đề tài chính. Để có được khả năng hoạt động cũng như xu hướng đầu tư về lâu dài tốt thì nhà quản lý và đội ngũ nhân viên phải cần một nỗ lực rất lớn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 90 CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế 3.1.1. Ưu điểm  Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán giúp giảm nhẹ công việc cho kế toán tại văn phòng Công ty. Mỗi đơn vị trực thuộc và các cá nhân có chức năng, nhiệm vụ riêng và chịu trách nhiệm với phần hành kế toán mà mình phụ trách, tránh được tình trạng chồng chéo trong công việc, hiệu suất công việc được nâng cao. Các đơn vị trực thuộc tiến hành hạch toán những nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình, cuối kỳ tiến hành lập các báo cáo kế toán gửi về văn phòng kế toán công ty. Kế toán văn phòng công ty có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, trung thực và tổng hợp để lập báo cáo kế toán chung cho toàn bộ công ty. Cùng với việc sử dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật cũng như xử lý số liệu, cung cấp thông tin nhanh chóng và kịp thời cho công tác quản lý và phân tích tài chính của công ty. Ngoài ra, việc lưu trữ thông tin cũng trở nên gọn nhẹ, việc đối chiếu nhanh gọn và dễ dàng hơn, khi có nhu cầu kiểm tra các phần hành khác nhau cũng dễ dàng và đầy đủ cơ sở.  Đội ngũ cán bộ kế toán ở văn phòng Công ty đều là những người có trình độ cao, thành thạo nghiệp vụ, am hiểu lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đây được xem là nhân tố quan trọng mang lại độ chính xác, phản ánh đúng thực trạng tài chính của Công ty.  Hình thức kế toán Công ty hiện đang sử dụng là hình thức Nhật ký – chứng từ. Do Công ty có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều nên việc áp dụng hình ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 91 thức này sẽ tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho mọi việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán.  Chứng từ sổ sách của Công ty đều được áp dụng theo đúng quy định của Bộ tài chính, các báo cáo được lập theo từng tháng, quý, năm và được chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm. Toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo đều được quản lý cất giữ cẩn thận theo trình tự thời gian. Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế toán của Bộ tài chính ban hành, để phù hợp với tình hình và đặc điểm của Công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết hơn, cụ thể hơn tình hình biến động của các tài khoản đã giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng mang tính thiết thực.  Trong công tác theo dõi vốn bằng tiền kế toán luôn cập nhật phải ánh đầy đủ tình hình biến động tăng giảm vốn bằng tiền lên hệ thống sổ sách Công ty. Về kế toán tiền mặt tại quỹ: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành. Về nguyên tắc quản lý tiền mặt. Mọi khoản thu, chi, bảo quản điều do thủ quỹ thực hiện. Tất cả các khoản thu, chi đều có chứng từ hợp lệ, chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Thủ quỹ và kế toán tiền mặt độc lập với nhau. Về kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán liên hệ chặt chẽ và có mối quan hệ tốt với Ngân hàng. Tập hợp, theo dõi các chứng từ và đối chiếu với ngân hàng.  Báo cáo tài chính được kế toán tập hợp lập đầy đủ, kịp thời theo quý, năm. Báo cáo tài chính đã phản ánh tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty.  Trong năm 2015, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được kế toán chuyển đổi từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp gián tiếp để phù hợp với các yêu cầu khách quan, chủ quan từ phía Công ty. Theo phương pháp này các luồng tiền vào trừ các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu phải trả, từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 92 phương pháp này sẽ thấy được quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế Công ty thu được trong kỳ và lượng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ đó như thế nào. 3.1.2. Hạn chế Bên cạnh những mặt tích cực mà Công ty đã đạt được trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng, Công ty vẫn không tránh khỏi những hạn chế, tồn tại, những vấn đề chưa thật tối ưu:  Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán nên các đơn vị trực thuộc vẫn còn chậm trong công tác cung cấp thông tin kế toán, các báo cáo quyết toán gửi về không đúng thời gian quy định, làm ảnh hưởng đến việc lập báo cáo của đơn vị, khiến cho tính kịp thời của thông tin kế toán chưa được phát huy.  Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, mặc dù có ưu điểm là việc kiểm tra đối chiếu sổ rất chặt chẽ, hạn chế được mức tối đa những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán, song lại có nhược điểm là số lượng sổ sách rất lớn, cho dù có sự trợ giúp của máy tính nhưng công việc của kế toán viên vẫn rất phức tạp, mất nhiều thời gian công sức để đối chiếu kiểm tra sổ sách. Và việc áp dụng kế toán máy sẽ khó khăn hơn các hình thức sổ khác vì số lượng sổ sách theo hình thức này là rất lớn, phần mềm kế toán UNESCO hiện Công ty đang sử dụng không thể thiết kế được tất cả các loại sổ đáp ứng yêu cầu sử dụng, quản lý nên có nhiều loại sổ sách kế toán đòi hỏi kế toán viên phải tự tập hợp, kết chuyển số liệu và tự chuyển sổ giống như thực hiện kế toán thủ công như sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ cái.  Về việc kiểm tra đối chiếu giữa kế toán tiền mặt với thủ quỹ, tiền gửi ngân hàng với Ngân hàng: Khi nhận hoặc chi tiền, thông thường số tiền sẽ phát sinh rất nhiều, thủ quỹ có thể sẽ không kiểm soát được một cách chặt chẽ số lượng tiền còn lại trong quỹ đã chính xác chưa qua mỗi lần thu hoặc chi. Bên cạnh đó, kế toán tiền mặt có thể không phản ánh hết tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong ngày hoặc cũng do bị nhầm lẫn số liệu khi phản ánh một nghiệp vụ phát sinh nào đó mà chưa phát hiện được kịp thời. Cuối ngày, thủ quỹ và kế toán tiền mặt không thực hiện đối chiếu, kiểm tra giữa số tiền thực thu, thực chi trong két với số tiền đã thu, đã chi phát sinh ở các nghiệp vụ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 93 trong ngày. Do đó có thể gây ra sự mất mát, thiếu hụt, chênh lệch với sổ sách giữa số tiền thực thu, thực chi với số tiền trên sổ sách. Còn ở các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng kế toán chỉ lưu giữ các chứng từ gốc như: Lệnh chuyển tiền của ngân hàng, bản sao kê tài khoản của ngân hàng, giấy báo lãi, ủy nhiệm chi để làm căn cứ ghi sổ kế toán, việc đó có thể gây ra những khó khăn khi gặp sai sót giữa công ty với ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch.  Về vấn đề kiểm kê quỹ định kỳ và lập định mức tiền mặt tồn quỹ: Tiền là một tài sản trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của Công ty. Chính vì thế việc xây dựng kế hoạch để quản lý một cách hiệu quả tiền sẽ giảm thiểu khả năng thanh toán cũng như tăng hiệu quả sử dụng dòng tiền của Công ty, đồng thời giúp ngăn ngừa hành vi về gian lận tài chính. Tuy nhiên hoạt động kiểm kê quỹ của công ty vẫn chưa được coi trọng. Việc kiểm soát chưa chặt chẽ tiền mặt tại quỹ sẽ gây nhiều khó khăn cho Công ty như: Không đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của Công ty, gia tăng rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên công ty gây ra, gia tăng rủi ro sai sót không cố ý qua nhân viên gây tổn hại cho Công ty, gia tăng rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh tế của Công ty. Bên cạnh đó Công ty chưa có một định mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể cũng như một kế hoạch thanh toán tiền công nợ thống nhất nên dẫn đến tình trạng số tiền mặt có tại quỹ của đơn vị không ổn định, lúc thì quá ít, có lúc lại quá nhiều. Điều này dễ gây nên những khó khăn cho Công ty trong việc chi tiêu tiền mặt phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc gây ứ đọng quá nhiều tiền làm vòng quay của vốn bị chậm lại.  Về việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Thông qua nó chủ doanh nghiệp có thể dự toán được lượng tiền mang lại từ các hoạt động trong tương lai. Nhà quản lý cũng có thể thấy trước được khả năng thanh toán trong kỳ hoạt động tới Mặc dù Công ty đã lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng kế toán trưởng, nhà quản lý vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc phân tích báo cáo này. Do đó, công ty không đạt được các lợi ích mang lại từ việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 94 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Nhìn chung bộ máy kế toán của Công ty là khá hoàn thiện, Công ty nên tiếp tục phát huy tính chuyên môn hóa trong công việc của mình cũng như những ưu điểm mà Công ty có được. Bên cạnh đó thì vẫn tồn tại những hạn chế, nhân đây em xin đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty như sau: 3.2.1. Về vấn đề kiểm kê quỹ định kỳ và lập định mức tiền mặt tồn quỹ Việc kiểm kê quỹ của công ty được tiến hành định kỳ vào cuối quý, cuối năm. Vì thế khi muốn kiểm tra đột xuất thì Công ty không có số liệu để đối chiếu, kiểm tra kịp thời. Vì vậy công ty nên tiến hành kiểm kê vào cuối mỗi tháng hoặc định kỳ khi cần thiết, có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ, biên bản kiểm kê phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê. Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê. Khi tiến hành kiểm kê, phải tiến hành kiểm kê từng loại tiền có trong quỹ, và khi có sự chênh lệch phải ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa, thiếu và phải báo cáo cho giám đốc công ty để xem xét và giải quyết. Bảng kiểm kê quỹ phải được lập thành hai bản: Một bản lưu ở thủ quỹ, một bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán. Điều này sẽ giúp cho nhà quản lý nắm được số tồn quỹ thực tế, số thừa thiếu so với sổ quỹ để có biện pháp tốt hơn trong việc tăng cường quản lý quỹ làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch. Bên cạnh đó, Công ty nên xây dựng một định mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể trong từng kỳ hạch toán căn cứ vào kế hoạch thu chi tiền mặt trong kỳ. Định mức này có thể được xê dịch trong kỳ hạch toán, nhưng không được phép tăng quá cao hoặc qua thấp gây tình trạng bất ổn trong quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Và Công ty cũng cần lập kế hoạch thu hồi và thanh toán công nợ sao cho số tiền sẽ phải trả nợ cũng như số tiền nợ sẽ thu hồi cân đối nhau, đảm bảo được nhu cầu thu, chi tiền mặt của Công ty. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 95 3.2.2. Về việc kiểm tra đối chiếu giữa kế toán tiền mặt với thủ quỹ, tiền gửi ngân hàng với Ngân hàng Việc kiểm tra, đối chiếu số tiền thực tế với sổ sách trong ngày là hết sức cần thiết. Có như vậy mới có khả năng phát hiện kịp thời những chênh lệch sai sót có thể xảy ra. Khi xảy ra tình trạng chênh lệch kế toán tổng hợp và thủ quỹ phải kiểm tra lại số phát sinh của từng nghiệp vụ trên sổ sách của mình trong kỳ, sau đó hai bên đối chiếu với nhau để đi đến một sự thống nhất. Khi đó, tuỳ vào sự sai lệch ở khâu nào, của ai thì người đó có trách nhiệm điều chỉnh lại trên sổ sách của mình. Nếu sai sót thuộc về thủ quỹ thì thủ quỹ phải điều chỉnh lại số liệu trên sổ quỹ của mình cho đúng thực tế. Nếu sai sót thuộc về bộ phận khác cần điều chỉnh trên máy thì cần làm ngay để các số liệu được thống nhất. Nếu có các chứng từ, sổ sách mà nhân viên kế toán đã chuyển đi nơi khác (cho khách hàng) thì tiến hành lập biên bản, lập nhật ký chứng từ, bảng kê mới điều chỉnh sổ cũ. Trường hợp mọi sổ sách đã thống nhất số liệu với nhau nhưng vẫn chênh lệch số tiền thực tế với tồn quỹ khi kiểm kê thì cần lập biên bản với số chênh lệch đó và nhân viên kế toán có trách nhiệm phản ánh số chênh lệch này vào sổ kế toán Việc kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh trên tài khoản tiền gửi Ngân hàng nhằm đảm bảo sự thống nhất số tiền đã phát sinh và hiện còn dư tại tài khoản tiền gửi giữa sổ sách của ngân hàng và sổ sách của nhân viên kế toán tiền gửi Ngân hàng của công ty. Thông thường mỗi khi nhận được Giấy báo của Ngân hàng về nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản tiền gửi Ngân hàng của công ty, nhân viên kế toán sẽ đối chiếu các chứng từ, sổ sách của mình với sổ sách của ngân hàng về số liệu phát sinh và số dư của tài khoản. Do cả hai bên cùng quản lý những số liệu phát sinh trên một tài khoản duy nhất thông qua hệ thống sổ sách khách nhau nên cả hai đều cố gắng không để tình trạng chênh lệch xảy ra và thực tế ở công ty vẫn chưa xảy ra tình trạng này. Mặc dù ở Ngân hàng rất cẩn thận trong công tác hạch toán cũng như việc ghi sổ và hệ thống kiểm soát rất có hiệu quả, ở đơn vị mở tài khoản theo dõi sát sao. Song khi công việc và nghiệp vụ phát sinh nhiều thì tình trạng nhầm lẫn vẫn có thể xảy ra. Khi có sự chênh lệch, dù cho là do nguyên nhân gì thì cả hai bên cũng cần có sự đối chiếu, kiểm tra sổ sách để ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 96 tiến tới thống nhất về số phát sinh cũng như số dư thực tế của đơn vị, từ đó có thể điều chỉnh kịp thời sổ sách. Nếu chưa kịp thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó mà kỳ quyết toán đã đến thì nhân viên kế toán phải tạm thời căn cứ theo số liệu của Ngân hàng để phản ánh vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng của sổ Công ty. Do đó, công ty nên lưu giữ các chứng từ gốc có liên quan đến tiền gửi ngân hàng để tránh được những hạn chế, khó khăn không đáng có. 3.2.3. Về việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động, làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy nhà quản lý của Công ty nên quan tâm hơn về việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tê. Việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể được thực hiện bởi các bộ phận: - Phòng kế hoạch phân tích báo cáo tài chính trong đó có báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phục vụ cho việc lập kế hoạch hoạt động SXKD của công ty hàng tháng, quý, năm. Tham mưu cho lãnh đạo lập kế hoạch điều động các phương tiện, thiết bị đặc chủng do công ty quản lý, lập phương án mua sắm một số máy móc, thiết bị đặc chủng mà các đơn vị trực thuộc không thể mua sắm. Đề xuất cho tổng giám đốc quyết định tỷ lệ phân cấp hạch toán đối với từng công trình để làm cơ sở ký kết hợp đồng nội bộ. Lập và tham gia thực hiện các dự án có liên quan. - Phòng tài vụ, cụ thể là kế toán tổng hợp hay kế toán trưởng phân tích báo cáo tài chính trong đó có báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng và điều tiết nguồn vốn, thực hiện nguyên tắc tài chính theo luật định. Cân đối các nguồn vốn để có kế hoạch vay vốn ngân hàng và chuyển vốn vay cho các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch đã được duyệt từng tháng, quý. ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 97 PHẦN III – KẾT LUẬN 3.1. Kết luận Trong xu thế phát triển mới, nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi, đề ra những chính sách, những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể đứng vững trên thị trường. Và thông tin là điều hết sức quan trọng đối với nhà quản trị trong doanh nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp không thể đưa ra các chiến lược kinh doanh có hiệu quả nếu thiếu những thông tin cần thiết. Nhất là thông tin của bộ phận kế toán mà trong đó có thông tin về vốn bằng tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ. Thông tin kế toán vốn bằng tiền, tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tăng giảm vốn bằng tiền của doanh nghiệp từ đó có kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp lý, có hiệu quả để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Khóa luận “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế” đã đề cập các vấn đề sau: - Về mặt lý luận: Đã đưa ra những lý luận chung về vốn bằng tiền, hạch toán kế toán vốn bằng tiền, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích báo cáo lưu chuyển tiên tệ tại doanh nghiệp. - Về mặt thực tế: Đã phản ánh được việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế và lấy số liệu năm 2015 để minh chứng. 3.2. Kiến nghị - Hiện nay Công ty không sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để hạch toán. Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá trình xử lý như đang chuyển gửi vào Ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước, chuyển trả cho khách hàng qua đường bưu điện nhưng chưa nhận được thông báo của khách hàng về khoản đã chuyển trả đó, làm thủ tục chuyển tiền tại ngân hàng để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hoặc giấy báo Có từ ngân hàng. Thường thì doanh nghiệp không dùng tài khoản này mà chờ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 98 nghiệp vụ chuyển tiền hoàn tất rồi mới hạch toán vì tiền chuyển qua Ngân hàng phải chờ vài ngày thì đơn vị thụ hưởng mới nhận được tiền. Nhưng nó sẽ bị ảnh hưởng khi nghiệp vụ đó rơi vào cuối kỳ kế toán hàng tháng hoặc hàng năm. Trường hợp cuối tháng lên BCTC mà có phát sinh tiền khách hàng đang chuyển nhưng chưa tới sẽ nhận được vào ngày đầu tháng sau. Nếu trường hợp này không sử dụng TK 113 thì số dư công nợ cuối năm trên BCTC không chính xác và sẽ gặp khó khăn khi xác nhận công nợ với khách hàng khi có kiểm toán vì vậy Công ty nên sử dụng 113 để hạch toán nhằm đảm bảo cập nhật chính xác hơn. - Bên cạnh đó, Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký – chứng từ là một hình thức phù hợp và tạo điều kiện cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Công ty có thể lập sổ chi tiết TK 111, 112 chi tiết theo ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Việc lập các sổ chi tiết này sẽ giúp kế toán tập hợp, phân tích, nhận định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính một cánh nhanh chóng và sẽ có được cái nhìn cụ thể, chi tiết hơn về dòng tiền vào, ra của ba hoạt động này. Và việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng được thực hiện dễ dàng hơn. 3.3 . Đề xuất hướng tiếp tục nghiên cứu đề tài Do giới hạn về mặt thời gian cũng như hạn chế về tiếp cận thông tin nên đề tài chỉ mới đề cập đến kế toán vốn bằng tiền. Bên cạnh đó, việc lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn mang tính tương đối do thiếu thông tin nội bộ của Công ty và thông tin so sánh từ các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vưc trên cùng địa bàn Tỉnh. Trong thời gian tới, để đề tài hoàn thiện hơn có thể phát triển theo hướng như sau: - Bên cạnh việc tìm hiểu về vốn bằng tiền có thể mở rộng tìm hiểu thêm về vốn lưu động để biết rõ hơn về tình hình nguồn vốn Công ty. - Ngoài việc tìm hiểu về báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể mở rộng tìm hiểu và phân tích thêm về bảng cân đối, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. - Thu thập, tính toán tỷ số bình quân ngành và các thông tin tài chính của đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh để có sự đối chiếu, so sánh, đánh giá khách quan và chính xác hơn tình hình của Công ty. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Oanh 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014. 2. Bộ tài chính (2009), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội. 3. GVC Phan Đình Ngân, Th.s Hồ Phan Minh Đức (2009), Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, Đại học kinh tế, Đại học Huế 4. Lê Thị Như Quyên (2015), Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH NN MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học kinh tế, Đại học Huế. 5. Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2011), hướng dẫn lập đọc và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, nhà xuất bản Tài Chính. 6. PGS. TS Võ Văn Nhị (2008 ), Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội 7. NGƯT Phan Đình Ngân (2008), Giáo trình Kế toán doanh nghiệp, NXB ĐH Huế, Huế. 8. Phan Thị Minh Lý (2007), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Đại học kinh tế Huế. 9. Theo VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10. Website tham khảo: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHỤ LỤC ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: 16-2015/HĐKT/TTH (V/v: Mua máy tính để bàn ) - Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 của Quốc hội khóa XI nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 27 tháng 06 năm 2015 có hiệu lực ngày 01/01 năm 2006. Hôm nay ngày 16 tháng 12 năm 2015, tại Công ty Cổ phân Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Chúng tôi gồm có: BÊN MUA: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ - sau đây được gọi là “BÊN A” Đại diện Ông: Trần Chính Chức vụ : Tổng Giám Đốc Địa chỉ : Lô 77 Phạm Văn Đồng - Phường Vĩ Dạ - TP Huế - Tỉnh TT Huế - Việt Nam Mã số thuế : 3300101011 Tài khoản số : 55110000000079 Tại : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế BÊN BÁN: CÔNG TY TNMTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TRUNG HOÀNG - sau đây được gọi là “BÊN B” Đại diện Ông: Trương Lê Khoa Chức vụ: Giám Đốc Địa chỉ : 134 Trường Chinh – Phường An Đông - TP Huế - Tỉnh TT Huế Điện thoại : (0543) 931 774 Fax: Tài khoản số : 016 1000 880 76 Mở tại NH : VietcomBank Huế Mã số thuế : 3301 324 518 Sau khi bàn bạc hai bên cùng thảo luận và nhất trí ký kết hợp đồng kinh tế nội dung sau : ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Điều 1 : Tên hàng, số lượng, giá cả : Bên B cung cấp cho Bên A Các thiết bị hàng hóa sau : STT Tên hàng ĐVT Sốlượng Đơn giá Thành tiền 1 Máy tính để bàn TTH - Bo mạch chủ Asus H81 - Intel® Core I3 ® Processor 4150 3.5 GHz/ 3 MB/ socket 1155 - Ram 4GB/1600 - Ổ cứng 500 GB - Vỏ case + Bộ nguồn 700W Bộ 1 8.670.000 VNĐ 8.670.000 VNĐ TỔNG CỘNG 8.670.000 VNĐ Bằng chữ : Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn. (Giá trên đã bao gồm thuế VAT) Địa điểm giao hàng tại công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế Điều 2: Chất lượng Vật tư hàng hóa và bảo hành - Chất lượng vật tư thiết bị, hàng hóa sau khi kiểm tra đã đạt yêu cầu kỹ thuật, chủng loại hàng hóa. - Bảo hành tất cả các linh kiện là 24 tháng kẻ từ ngày ký hợp đồng, ngoại trừ DVD Asus, bộ nguồn máy tính, bộ phím chuột được bảo hành 12 tháng. - Không bảo hành đối với các trường hợp hư hại vật lý, do thiên tai, côn trùng, bị ẩm nước, Và các hiện tượng do cháy chập điện gây nên. Các bên liên quan đã kiểm tra sử dụng thử tốt. Điều 3: Thời gian giao và điều khoản thanh toán - Thời gian giao hàng: 01 ngày sau khi ký kết hợp đồng - Tổng giá trị hợp đồng: 8.670.000 VNĐ (Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn. ) Bên A thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản toàn bộ vào tài khoản cho Bên B sau khi nghiệm thu giao hàng, xuất hóa đơn GTGT và thanh lý hợp đồng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Điều 4: Trách nhiệm của các bên: 4.1, Trách nhiệm của bên B: - Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hàng hóa cho bên A đúng theo các điều khoản trên. - Chất lượng hàng hóa phải đảm bảo kỹ thuật, hàng mới đúng nhãn hiệu theo yêu cầu bên A. - Bên B phải cung cấp hóa đơn GTGT cho bên A trước khi bên A chuyển trả tiền. 4.2, Trách nhiệm của bên A: - Bên A kiểm tra đầy đủ số lượng, chất lượng thiết bị mà bên B đã cung cấp theo đúng hợp đồng. - Bên A phải thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B đúng điều khoản thanh toán của hợp đồng nêu trên. Điều 5: Điều khoản chung: 1. Nhưng nội dung không ghi trong hợp đồng này hai bên thực hiện theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế. 2. Bên A và bên B có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vướng mắc hai bên cung nhau bàn bạc giải quyết. 3. Xử lý tranh chấp: Nếu có tranh chấp bất kỳ thì hai bên cùng nhau bàn bạc, nếu bên nào có khó khăn thì phải báo cho bên kia biết trước 02 ngày để cùng nhau giải quyết khắc phục để khỏi ảnh hưởng đến công việc chủng mỗi bên. Trong trường hợp hai bên không giải quyết được thì chọn Trọng tài Kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế để giải quyết tranh chấp, phán quyết của Tòa án là kết quả cuối cùng, bên thua chịu hoàn toàn chi phí. 4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. 5. Hợp đồng này đươc lập thành bốn bản, mỗi bên giữ hai bản có giá trị pháp lý như nhau Bên A Bên B ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU THANH LÝ HỢP ĐỒNG - Căn cứ hợp đồng số 16-2015/HĐKĐ/TTH giữa Công ty Cổ phân Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế và Công ty TNHH MTV TM DV Trung Trung Hoàng. - Căn cứ vào số lượng thực tế mà Công ty TNHH MTV TM DV Trung Trung Hoàng giao cho Công ty Cổ phân Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Hôm nay ngày 16 tháng 12 năm 2015, tại Công ty Cổ phân Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Chúng tôi gồm có: BÊN MUA: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ - sau đây được gọi là “BÊN A” Đại diện Ông: Trần Chính Chức vụ : Tổng Giám Đốc Địa chỉ : Lô 77 Phạm Văn Đồng - Phường Vĩ Dạ - TP Huế - Tỉnh TT Huế - Việt Nam Mã số thuế : 3300101011 BÊN BÁN: CÔNG TY TNMTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRUNG TRUNG HOÀNG - sau đây được gọi là “BÊN B” Đại diện Ông: Trương Lê Khoa Chức vụ: Giám Đốc Địa chỉ : 134 Trường Chinh – Phường An Đông - TP Huế - Tỉnh TT Huế Điện thoại : (0543) 931 774 Fax: Tài khoản số : 016 1000 880 76 Mở tại NH : VietcomBank Huế Mã số thuế : 3301 324 518 Hai bên thống nhất nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng kinh tế về việc cung cấp trang thiết bị văn phòng giữa Công ty Cổ phân Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế và Công ty TNHH MTV TM DV Trung Trung Hoàng. Điều 1 : Phần nghiệm thu: Bên A xác nhận bên B đã bàn giao các thiết bị như sau : đã đảm bảo chất lượng, các điều kiện như bên A đã yêu cầu. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế STT Tên hàng ĐVT Sốlượng Đơn giá Thành tiền 1 Máy tính để bàn TTH - Bo mạch chủ Asus H81 - Intel® Core I3 ® Processor 4150 3.5 GHz/ 3 MB/ socket 1155 - Ram 4GB/1600 - Ổ cứng 500 GB - Vỏ case + Bộ nguồn 700W Bộ 1 8.670.000 VNĐ 8.670.000 VNĐ TỔNG CỘNG 8.670.000 VNĐ Bằng chữ : Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn. (Giá trên đã bao gồm thuế VAT) - Bên B xác nhận đã chuyển giao thiết bị đứng theo yêu cầu bên A. Điều 2: Phần thanh lý: - Tổng giá trị hợp đồng : 8.670.000 VNĐ (Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn). - Đã thanh toán : 0 VNĐ (Không đồng ) - Giá trị còn lại của hợp đồng : 8.670.000 VNĐ (Tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn). Điều 3: Kết luận: - Hai bên thống nhất với các nội dung trên và đông ý ký vào biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng này. - Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A Bên B ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 03 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Bảng kê phát sinh bên có tài khoản 111 Tháng 12/2015 Chứng từ Ghi có tài khoản 111, ghi nợ các tài khoản Cộng có STT Số CT Ngày Diễn giải 1331 152 153 6428 PC233 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác Quảng Bình 151.364 1.513.636 1.665.000 PC234 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 788.182 7.881.818 8.670.000 PC248 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 1.523.607 18.065.062 1.124.725 Tổng PS ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 04 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế 111 – Tiền mặt Tháng 12/2015 Số dư đầu kỳ: 574.476.926 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng PS Nợ PS Có Số dư . PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 133111 151.364 654.878.040 PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 152 1.513.636 653.364.404 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 133111 788.182 652.576.222 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 1531 7.881.818 644.179.404 PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 133111 1.523.607 1.119.540.823 PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 6428 18.065.062 1.101.475.761 Tổng phát sinh Phát sinh lũy kế Số dư cuối kỳ: 670.092.202 Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 05 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Bảng tổng hợp phát sinh có tài khoản 111 Tháng 12/2015 Đối ứng 1331 152 153 6428 Tổng cộng Tài khoản 1111 1.024.067 1.513.636 7.881.818 1.040.204 11.459.725 1112 1113 Tổng cộng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 06 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Nhật ký chứng từ số 1 Tháng 12/2015 Chứng từ Ghi có tài khoản 111, ghi nợ các tài khoản Cộng có STT Ngày 1331 152 153 6428 26/12/2015 1.024.067 1.513.636 7.881.818 1.040.204 11.459.725 Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 07 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Bảng kê phát sinh bên nợ tài khoản 111 Tháng 12/2015 Chứng từ Ghi nợ tài khoản 111, ghi có các tài khoản Cộng nợ STT Số CT Ngày Diễn giải 112 1362 3335 3411 PT142 29/12/2015 Hải rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 50.000.000 PT146 31/12/2016 Đặng Quý nộp tiền cho Công ty 300.000.000 300.000.000 Tổng PS ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 08 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế 111 – Tiền mặt Tháng 12/2015 Số dư đầu kỳ: 574.476.926 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng PS Nợ PS Có Số dư . PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 133111 151.364 654.878.040 PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 152 1.513.636 653.364.404 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 133111 788.182 652.576.222 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 1531 7.881.818 644.179.404 PT142 29/12/2015 29/12/2015 Hải rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 11201 50.000.000 687.599.404 . PT146 31/12/2015 31/12/2015 Đặng Quý nộp tiền cho công ty 1362 300.000.000 1.173.919.404 . PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 133111 1.523.607 1.119.540.823 PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 6428 18.065.062 1.101.475.761 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 09 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Bảng tổng hợp phát sinh nợ tài khoản 111 Tháng 12/2015 Đối ứng 112 136 333 341 Tổng cộng Tài khoản 1111 50.000.000 300.000.000 350.000.000 1112 1113 Tổng cộng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 10 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế Bảng kê số 1 Tháng 12/2015 Chứng từ Ghi nợ tài khoản 111, ghi có các tài khoản Cộng có STT Ngày 112 1362 3335 3411 29/12/2015 50.000.000 50.000.000 31/12/2016 300.000.000 300.000.000 Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2015 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 11 111 – Tiền mặt MST: 4300584699 Tháng 12/2015 Số dư đầu kỳ: 574.476.926 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng PS Nợ PS Có Số dư . PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 133111 151.364 654.878.040 PC233 26/12/2015 26/12/2015 Nguyễn Xuân Thủy thanh toán tiền mua nhiên liệu đi công tác 152 1.513.636 653.364.404 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 133111 788.182 652.576.222 PC234 26/12/2015 26/12/2015 Ngô Viết Bình thanh toán mua máy vi tính cho phòng kỹ thuật 1531 7.881.818 644.179.404 PT142 29/12/2015 29/12/2015 Hải rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 11201 50.000.000 687.599.404 . PT146 31/12/2015 31/12/2015 Đặng Quý nộp tiền cho công ty 1362 300.000.000 1.173.919.404 . PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 133111 1.523.607 1.119.540.823 PC248 31/12/2015 31/12/2015 Hải thanh toán các khoản theo bảng kê tháng 12/2015 6428 18.065.062 1.101.475.761 Tổng phát sinh 2.108.305.832 2.012.690.556 Phát sinh lũy kế 13.546.801.962 15.092.836.724 Số dư cuối kỳ: 670.092.202 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHÂN BỔ TK SỐ TIỀN 6428 18.065.062 1331 1.523.607 CỘNG 19.588.669 Phụ lục 12 TRANG: NGAY: GIO: 9:42:30 SAO KE TAI KHOAN KHACH HANG TK SO: 62010000688061 LOAI NGOAI TE: VND TEN TK: CTY CP XD GIAO THONG TT HUE TU NGAY: 1/12/15 DEN 31/12/15 NGAY MA GD SO SEC PHAT SINH NO PHAT SINH CO SO DU DIEN GIAI ... SO DU DAU 318.036.624 25/12/2015 1.588.917.000 TONG: 1.588.917.000 SO DU CUOI 1.906.953.624 LAP BANG XAC NHAN CUA NGAN HANG ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 13 Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông TT Huế 112 – Tiền gửi ngân hàng MST: 4300584699 Tháng 12/2015 Số dư đầu kỳ: 1.039.803.533 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng PS Nợ PS Có Số dư . T168 10/12/2015 10/12/2015 Ban ĐTXD Giao thông thanh toánđường La Sơn - Nam Đông 1311 1.588.917.000 1.906.953.624 C526 17/12/2015 17/12/2015 DNTN Thiện Phúng (XL 22 ) 1362 24.046.000 483.363.089 C527 17/12/2015 17/12/2015 NH thu phí chuyển tiền 133111 1.500 483.361.589 C527 17/12/2015 17/12/2015 NH thu phí chuyển tiền 6428 15.000 483.346.589 Tổng phát sinh 9.789.663.611 7.321.709.990 Phát sinh lũy kế 144.223.426.229 146.611.815.798 Số dư cuối kỳ: 3.507.757.154 Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2015 Kế toán trưởng Giám đốc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Phụ lục 14 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2015 VND Năm 2014 VND 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 2.658.107.410 1.483.653.959 2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao TSCĐ 02 7.539.454.897 8.595.890.481 - Các khoản dự phòng 03 5.169.719.411 3.038.962.000 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (8.874.798.331) (751.174.772) - Chi phí lãi vay 06 9.312.041.586 8.610.549.128 3. Lợi nhuận từ hd kd trước thay đổi vốn lưu động 08 15.804.524.973 20.977.880.796 - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (9.437.458.177) (3.976.072.511) - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (12.093.375.036) (6.411.264.210) - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 23.872.661.227 (2.092.294.590) - Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (1.727.586.923) (161.069.486) - Tiền lãi vay đã trả 14 (9.312.041.586) (8.61.549.128) - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (489.870.628) (1.048.711.398) - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 (193.280.000) (185.230.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 6.423.573.850 (1.537.310.527) CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2015 Năm 2014 Mẫu số B 03 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế VND VND 1 2 3 4 5 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm XD TSCĐ và các TSDH khác 21 (2.057.630.169) (1.741.611.420) 2.Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 10.380.909.090 1.445.318.180 3.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 65.631.691 13.254.852 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 8.388.910.612 (283.038.388) III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ đi vay 33 99.254.039.779 107.873.561.966 2. Tiền trả nợ gốc vay 34 (113.885.772.448) (102.065.219.633) 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.214.839.535) (665.170.465) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (16.846.572.204) 5.143.171.868 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 (2.034.087.742) 3.322.822.953 Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 14.940.464.012 11.617.641.059 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 12.906.376.270 14.940.464.012 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfle_hoang_oanh_791.pdf
Luận văn liên quan