Khóa luận Khóa luận tốt nghiệp đánh giá công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH bia carlsberg Việt Nam

Qua quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi đã học hỏi và tích lũy được khá nhiều kiến thức mới về công tác kế toán công nợ tại Công ty, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn, lạ lẫm từ việc tiếp xúc với thực tế. Đồng thời, tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau: - Tạo điều kiện hơn để giúp sinh viên tiếp cận với thực tế ngay từ lúc vào chuyên ngành, để sinh viên nhận thức được rằng lý thuyết và thực hành đều có vai trò quan trọng như nhau. Qua đó, công việc học tập sẽ hiệu quả hơn, sinh viên sẽ có được cái nhìn tổng quan và rút ra được những nhận xét, những kinh nghiệm thông qua việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn. - Tổ chức và kêu gọi toàn bộ sinh viên ngành kế toán – kiểm toán tham gia các cuộc thi tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến ngành học tạo điều kiện thúc đẩy sinh viên tìm hiểu làm bàn đạp để học hỏi về lý thuyết cũng như thực tế nhằm nâng cao hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời, tạo ra một sân chơi lành mạnh và bổ ích cho sinh viên, hạn chế sự nhàm chán, khô khan của lý thuyết học ở lớp. - Tăng cường tổ chức các buổi thảo luận, hội thảo giữa giảng viên với sinh viên, giữa Doanh nghiệp với sinh viên để sinh viên có cơ hội học hỏi và tích lỹ nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho công tác sau này. Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề liên quan đến kế toán công nợ nhằm hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn. III.3. Hướng nghiên cứu tiếp tục của đề tài Kế toán công nợ là một phần hành rất rộng và khá đa dạng về nội dung. Vì quá trình thực hiện nghiên cứu chỉ tiến hành trong phạm vi 3 năm, hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, thông tin thu thập được nên đề tài còn có nhiều hạn chế nhất định, chỉ tập trang vào Khoản phải thu của khách hàng và Khoản phải trả cho người

pdf113 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 711 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Khóa luận tốt nghiệp đánh giá công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH bia carlsberg Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thống nhất cao, tạo điều kiện cho các cá nhân có thể trao đổi, học hỏi kinh nghiệm. Phân công trách nhiệm công việc phù hợp với năng lực của từng nhân viên, luôn luôn đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và đầy đủ cho các nhà quản trị và các đối tượng cần thiết thuộc bên ngoài Doanh nghiệp. - Đội ngũ kế toán về trình độ khá cao (từ đại học trở lên), chuyên môn nghiệp vụ vững và đạo đức nghề nghiệp cao. Chính trình độ và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình thực hiện công việc đã giúp nhân viên xử lý chính xác, nhanh gọn các sai phạm trong công tác kế toán. Đây là một lợi thế đối với Công ty vì trình độ cao sẽ giúp cho việc nắm bắt các chính sách, chế độ kế toán nhanh chóng, kịp thời. - Nhân viên của phòng kế toán luôn luôn được Công ty tạo điều kiện để nâng cao trình độ nghề nghiệp như mời giáo viên nước ngoài về dạy tại Công ty giúp nhân ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 77 viên nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cũng như củng cố trình độ ngoại ngữ của mình, hàng tháng có cuộc họp nội bộ Carlsberg nhằm mục đích trao đổi kinh nghiệm, cách giải quyết vấn đề sao cho phù hợp đồng thời đề ra mục tiêu cũng như các nhiệm vụ cần thực hiện trong thời gian sắp tới. - Trong phòng kế toán có nhiều nhân viên, mỗi người đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhưng mỗi phần hành công việc đều có mối quan hệ mắc xích với nhau do đó nhân viên trong phòng thường xuyên hợp tác một cách có hiệu quả, trao đổi và chỉ dẫn những kinh nghiệm cho nhau, giúp đỡ cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. c. Về chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014, về cơ bản tuân thủ đúng mọi biểu mẫu, chứng từ, sổ sách theo quy định của Bộ tài chính và Tổng Cục Thống kê. d. Về chính sách kế toán áp dụng: Công ty đã áp dụng chính sách kế toán một cách hợp lý, linh hoạt phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, dựa trên trình độ kế toán cũng như cơ sở phục vụ cho tổ chức kế toán của Công ty. Cụ thể: - Công ty đã xây dựng đúng cho mình một hệ thống biểu mẫu chứng từ phù hợp, quy định việc ghi chép các hoạt động kinh tế vào từng biểu mẫu chứng từ cụ thể. Tổ chức hệ thống sổ sách hoàn toàn phù hợp với hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ. Số lượng nghiệp vụ phát sinh trong Công ty rất lớn nhưng nhờ phần mềm NAVISION, mọi việc xử lý và hệ thống hóa đều được diễn ra trên phần mềm nên đã hạn chế được sự phức tạp, cồng kềnh trong việc xử lý phản ánh các nghiệp vụ phát sinh. Ngoài ra, các loại sổ sách của Công ty phần lớn đều được lưu trữ trên phần mềm nên vào cuối kỳ kế toán hay lúc cần thiết đều có thể in ra để phục vụ cho nhu cầu kế toán và quản lý. - Hệ thống báo cáo của Công ty được phân loại rõ ràng và đầy đủ đáp ứng yêu cầu của các nhà quản trị cũng như của các cơ quan quản lý Nhà nước và các đối tác bên ngoài. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị trên cơ sở hệ thống báo cáo tài chính và có thiết lập các chỉ tiêu như chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu thực hiện của các năm trước ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 78 để so sánh, đối chiếu với số thực hiện của năm nay. Nhờ vậy, các nhà quản trị có thể đánh giá được tình hình của Công ty và đưa ra các quyết định đúng đắn góp phần thúc đẩy Công ty ngày càng phát triển. - Sử dụng phần mềm quản lý toàn bộ Công ty, giúp kết nối các phòng ban với nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong công tác kế toán, giảm khối lượng chứng từ lưu chuyển nhưng vẫn đảm bảo được tính thận trọng và chặt chẽ. Với phần mềm NAVISION đã giúp cho nhân viên kế toán giảm tải được một khối lượng công việc đáng kể, chú tâm hơn vào những vấn đề quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả chung của toàn bộ phận. Ngoài những ưu điểm kể trên thì trong công tác kế toán công nợ của Công ty không tránh khỏi những hạn chế nhất định cần nghiên cứu, khắc phục, nhằm hoàn thiện công tác kế toán.  Nhược điểm: a. Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty về cơ bản là mỗi người đảm nhiệm một công việc cụ thể, tuy nhiên vẫn có 1 số vị trí phải đảm bảo nhiều công việc, ví dụ: Công việc kế toán doanh thu, kế toán thuế GTGT và khấu hao TSCĐ là do một người đảm nhận, việc này ít nhiều dẫn đến sự chồng chéo trong công việc. Với việc tổ chức bộ máy kế toán như vậy sẽ làm cho chất lượng công việc không cao, không có sự khách quan trong công việc vì người thực hiện đồng thời là người kiểm tra từ đó tạo ra nguy cơ gặp phải nhiều sai phạm mà khó có thể lường trước được. b. Về chế độ kế toán: Từ đầu năm 2015, Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT- BTC hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014, về cơ bản tuân thủ đúng mọi biểu mẫu, chứng từ, sổ sách theo quy định của Bộ tài chính và Tổng Cục Thống kê tuy nhiên trên thực tế Công ty vẫn còn tồn tại một số mẫu sổ, chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 đều này dẫn đến sự không thống nhất trong hệ thống sổ sách tại Công ty. Ví dụ: Phiếu nhập kho,.. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 79 c. Về chính sách kế toán: - Hệ thống tài khoản của Công ty là hệ thống tài khoản Carlsberg có quá nhiều tài khoản chi tiết, gây khó khăn trong công tác hạch toán kế toán, dẫn đến tình trạng nhầm lẫn nhưng khó phát hiện ra. Bên cạnh đó, còn tồn tại việc một tài khoản nhưng lại được hạch toán quá nhiều nội dung, chính điều này sẽ dẫn đến tình trạng dễ nhầm lẫn, khó khăn trong việc phân tích của yếu tố chi tiết hoặc quản lý một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực kế toán quản trị. Ví dụ: Rất nhiều khoản mục chi phí được hạch toán trên tài khoản 632 như giá vốn hàng bán bia, các khoản chênh lệch chi phí, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, Như vậy, sẽ gây ra những khó khăn trong khi phân tích chi phí, dễ nhầm lẫn và sai sót. - Do phần mềm của Công ty hạch toán chạy tự động nên mẫu sổ in ra ở một số phần hành kế toán không thể hiện được phần diễn giải nghiệp vụ, tài khoản đối ứng gây khó khăn cho việc theo dõi các nghiệp vụ, đưa ra các nhận xét đúng đắn. - Công ty sử dụng các mẫu sổ thống nhất với Tổng Công ty Bia rượu Đan Mạch nên không có mẫu sổ Việt Nam, gây trở ngại cho các đối tượng cần sử dụng thông tin. 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phải trả cho người bán Đối với công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phải trả cho người bán – là một trong những phần hành đóng vai trò quan trọng trong công tác hạch toán tại Công ty. Việc quản lý công nợ tốt, khả năng thanh toán cao phần nào phản ánh tình hình hoạt động tài chính tốt và lành mạnh, Doanh nghiệp sẽ thanh toán kịp thời các khoản nợ phải trả, thu hồi kịp thời các khoản nợ phải thu, tránh được tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau cũng như tình trạng công nợ dây dưa kéo dài. Qua thời gian tham gia thực tập tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, tôi thấy công tác kế toán và hạch toán Phải thu của khách hàng và Phải trả cho người bán được thực hiện tương đối tốt, đầy đủ và chính xác, phương pháp quản lý hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của Công ty. Tuy nhiên, Công ty vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế nhất định. Để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh gay gắt trên thị trường và sự phát triển bền vững, Công ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 80 ty cần chú ý để hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phải trả cho người bán. 3.1.2.1. Đánh giá về công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng  Ưu điểm: a. Chứng từ kế toán - Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Mẫu chứng từ tuân thủ các quy định pháp luật. Trên các chứng từ được ghi chép đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết. - Hệ thống chứng từ được lưu trữ gọn gàng, mang tính khoa học cao thuận tiện cho việc tìm kiếm: Toàn bộ chứng từ đều được đánh số thứ tự, hóa đơn được sắp xếp theo số hóa đơn (từ lớn đến nhỏ), mọi chứng từ được quản lý cất giữ cẩn thận tại kho theo trình tự thời gian, tránh thất lạc. b. Về tổ chức tài khoản Nhìn chung Công ty đã sử dụng tài khoản theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra, còn có hệ thống tài khoản Carlsberg, là tài khoản sử dụng thống nhất của Tổng Công ty sản xuất rượu bia Đan Mạch, theo đó tài khoản Phải thu của khách hàng cũng được chi tiết thành theo từng đối tượng khách hàng, theo thời hạn nợ, theo loại nguyên tệ, Công ty có danh mục khách hàng do đó thuận lợi cho việc theo dõi thông tin, đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty. c. Về hệ thống sổ sách Hệ thống sổ sách kế toán được mở theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp kế toán trên máy vi tính giúp phản ánh linh hoạt nghiệp vụ phát sinh, tránh trùng lắp trong công tác ghi chép và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Đảm bảo theo dõi cả thông tin kế toán tổng hợp và chi tiết cho khoản Phải thu của khách hàng d. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Nhờ việc ứng dụng phần mềm NAVISION vào hạch toán mà kế toán viên giảm nhẹ khối lượng công việc, công tác kế toán Phải thu của khách hàng nhờ đó được thực ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 81 hiện nhanh chóng, đáp ứng kịp thời và chính xác những số liệu và thông tin mà Ban Giám đốc yêu cầu. e. Quản lý khoản Phải thu của khách hàng - Hệ thống kiểm soát nội bộ Carlsberg đã đóng góp một phần không nhỏ vào công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng: Giúp cho công tác vận hành một cách thống nhất và chính xác theo đúng quy định. Công tác tiến hành kiểm tra nhờ đó cũng diễn ra chặt chẽ và an toàn hơn. - Đối với việc xuất khẩu, chính sách tín dụng của Công ty quy định phải thanh toán 100% tiền trước khi chuyển hàng, điều này tạo sự an toàn trong thanh toán. Đối với bán hàng trong nước, thời hạn tín dụng của Công ty thông thường là 30 ngày: thời gian này là vừa phải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán tiền của khách hàng của Công ty cũng như khuyến khích việc mua hàng. - Chính sách chiết khấu thương mại của Công ty đã đóng góp phần không nhỏ vào việc tăng lợi nhuận của Công ty. Đây chính là một trong những yếu tố kích thích mạnh mẽ việc tiêu thụ hàng hóa, thu hút khách hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn. Cụ thể đối với khách hàng thường xuyên, Công ty thường tiến hành trích chiết khấu 2% trên tổng giá trị hóa đơn. - Chính sách bán hàng của Công ty được xây dựng khoa học và hợp lý: Nếu khách hàng là lần đầu tiên mua hàng thì Công ty tiến hành đánh giá riêng biệt về độ tin cậy của khả năng trả nợ của Công ty đó trước khi Công ty đưa ra các điều khoản, điều kiện giao hàng và thanh toán chuẩn cho khách hàng đó. Hơn nữa, các khách hàng phải thanh toán cho lần mua hàng cuối cùng trước khi đặt hàng mới. Chỉ có một số ít khách hàng được mua trả chậm tùy thuộc vào sự phê duyệt của Tổng Giám đốc Công ty và Công ty hoàn toàn không nắm giữ tài sản đảm bảo nào từ khách hàng.  Nhược điểm: a. Chứng từ kế toán Công tác hạch toán chứng từ kế toán vẫn chưa đảm bảo đầy đủ chứng từ kế toán trong một số trường hợp bán cho Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam, ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 82 trên thực tế Công ty với Công ty thương mại có mối quan hệ liên quan nên khi Công ty xuất bán cho Thương mại này Công ty thật sự không chú trọng về mặt đảm bảo đầy đủ chứng từ, việc lưu trữ chỉ mang tính chất hình thức: Chỉ lưu lại hóa đơn (liên 1 và liên 3), Phiếu Đề nghị đặt hàng cũng không được Công ty lưu lại, điều này gây khó khăn cho sự xem xét, kiểm tra sau này. Phê duyệt chứng từ: Trong một số trường hợp, chứng từ vẫn chưa được kiểm tra kĩ càng dẫn đến thiếu sự phê duyệt của thủ kho, kế toán trưởng, người mua hàng,.. lúc này các hóa đơn phải được xem xét, phê duyệt lại của những người liên quan gây ra chậm trễ trong quá trình lưu chuyển chứng từ. Quy trình lưu chuyển chứng từ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, Kế toán Phải thu của khách hàng vừa lập hóa đơn, vừa theo dõi khoản Phải thu của khách hàng mà không có người kiểm tra lại, nếu xảy ra sai sót khó mà phát hiện ra được. b. Về hệ thống sổ sách Công ty sử dụng các mẫu sổ Phải thu của khách hàng thống nhất với Tổng Công ty Bia rượu Đan Mạch nên không có mẫu sổ Việt Nam, gây trở ngại cho các đối tượng cần sử dụng thông tin liên quan đến sổ sách kế toán. c. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Bên cạnh những ưu điểm mà phần mềm NAVISION đem lại, việc sử dụng kế toán máy yêu cầu người sử dụng phải cẩn thận trong việc lưu trữ và bảo mật vì tất cả dữ liệu kế toán đều được lưu trữ vào máy, nếu hệ thống gặp trục trặc thông tin có thể bị mất đi hoặc lệch lạc. Ngoài ra, phần mềm còn làm cho nhân viên kế toán trở nên rập khuôn, áp dụng thu động. d. Quản lý khoản Phải thu của khách hàng - Kế toán Phải thu của khách hàng vừa đảm nhận kế toán doanh thu, kế toán thuế GTGT kiêm luôn khấu hao TSCĐ, điều này dẫn đến sự chồng chéo trong công việc, ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ chung của công việc được giao. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 83 - Hiện nay Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam có nhiều bạn hàng mua sản phẩm của Công ty và Công ty cho phép khách hàng thanh toán trả chậm, tức là Doanh nghiệp áp dụng cơ chế mở, tạo điều kiện cho khách hàng tới mua hàng. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình cung cấp hàng cho các bên liên quan thì Công ty lại ko có hợp đồng và cũng không quy định thời hạn tín dụng cụ thể, điều này khó có thể tránh được những tiêu cực thường có trong nền kinh tế thị trường là bản thân Công ty bị các doanh nghiệp chiếm dụng vốn. Trong khi đó Công ty vẫn phải vay vốn Ngân hàng và phải chịu chi phí lãi vay tương đối cao, đó là một bất lợi trong sản xuất kinh doanh. - Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam trong quá trình tiêu thụ hàng hóa chưa có chính sách chiết khấu thanh toán nhanh. Việc chưa áp dụng chính sách ưu đãi này làm giảm một lượng lớn khách hàng của Công ty và dẫn đến làm giảm doanh thu bán hàng và công tác thu hồi vốn gặp khó khăn. - Khoản Phải thu của khách hàng trong những năm gần đây tăng mạnh nhưng Công ty vẫn giữ nguyên mức trích lập Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi, mặc dù chính sách của Công ty là nới lỏng thời hạn bán hàng cho các bên liên quan, tuy nhiên trong nền kinh tế có nhiều biến động các khoản nợ phải thu cũng có thể gặp những rủi ro nhất định mà Công ty không lường trước, việc không trích lập bổ sung khoản dự phòng này dẫn đến Công ty khó có thể phản ứng kịp thời trước những sự cố không mong muốn. - Công ty chưa có các biện pháp cụ thể trong việc đo lường tăng hiệu quả hoạt động cũng như đánh giá hiệu quả trong việc thu hồi nợ của khách hàng dẫn đến không thể phân tích được tình hình công nợ hiện tại, khó khăn trong việc tổng hợp và ra quyết định liên quan đến khoản Phải thu khách hàng. 3.1.2.2. Đánh giá về công tác kế toán Khoản phải cho người bán  Ưu điểm: a. Chứng từ kế toán - Công tác hạch toán chứng từ kế toán sử dụng đảm bảo đầy đủ chứng từ kế toán cần thiết để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự luân chuyển chứng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 84 từ khoa học giúp cho kế toán tổng hợp được các thông tin chặt chẽ, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán được nhanh chóng, chính xác. - Mẫu chứng từ tuân thủ các quy định pháp luật, được đánh số liên tục theo thứ tự thời gian phát sinh. Trên các chứng từ được ghi chép đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết. - Hệ thống chứng từ liên quan đến hạch toán Tài khoản Phải trả cho người bán được Công ty lập ra, thu thập tương đối đầy đủ để làm căn cứ xác thực cho việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế: + Sổ chi tiết thanh toán người bán được lập một cách khoa học, thuận tiện cho việc kiểm soát được số phải trả cho nhà cung cấp. Thông qua đó có thể xây dựng kế hoạch chi tiền phù hợp, hiệu quả. + Để giảm bớt khối lượng công việc, kế toán đã sử dụng thêm Bảng kê, Bảng tổng hợp để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ như: Bảng kê chứng từ vận chuyển vỏ từ các đại lý, ... - Hệ thống chứng từ được lưu trữ gọn gàng, mang tính khoa học cao thuận tiện cho việc tìm kiếm: Toàn bộ chứng từ, sổ sách đều được đánh số, tùy vào đặc điểm của bộ chứng từ mà sắp xếp vào từng binder riêng biệt (sắp xếp theo tháng), đối với những hợp đồng kinh tế ngoài việc lưu giữ bản gốc Kế toán phải trả còn tiến hành scan cẩn thận lưu vào hệ thống, mọi chứng từ theo đó đều được quản lý cất giữ tại kho theo trình tự thời gian, tránh thất lạc. Chứng từ, sổ sách gần đây (năm 2016) được cất giữ trong tủ sắt, gần với nơi làm việc của nhân viên: Thuận tiện cho quá trình lưu giữ, tìm kiếm. b. Về tổ chức tài khoản Nhìn chung Công ty đã sử dụng tài khoản theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra, còn có hệ thống tài khoản Carlsberg, tài khoản Phải trả cho người bán cũng được chi tiết thành theo từng đối tượng nhà cung cấp,theo thời hạn nợ, theo loại nguyên tệ, Công ty có danh mục nhà cung cấp do đó việc theo dõi trở nên dễ dàng và chính xác hơn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 85 c. Về hệ thống sổ sách Hiện tại, Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp với hình thức Chứng từ ghi sổ, do đó việc hạch toán được thực hiện nhanh chóng. Ngoài ra, việc lưu trữ thông tin trên máy tính đã hạn chế một số lượng lớn các chứng từ, sổ sách kế toán trung gian đồng thời đảm bảo dễ dàng trong việc kiểm tra phần hành kế toán, tình trạng tài chính, quá trình hạch toán,.. Mọi báo cáo, sổ sách trước khi tổng hợp vào thời điểm cuối tháng đều được xem xét, phê duyệt bởi kế toán tổng hợp, tránh trường hợp sai sót. d. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Sử dụng phần mềm NAVISION trong công tác kế toán nên rất thuận lợi cho công tác quản lý và cung cấp báo cáo kịp thời. Đối với công tác kế toán thủ công, phải mất nhiều thời gian đối với việc ghi chép nghiệp vụ, ghi nhận vào các loại sổ kế toán liên quan, nếu xảy ra sai sót sẽ mất rất nhiều thời gian và khó khăn cho việc tìm ra lỗi sai và cũng phải qua nhiều quy trình, công đoạn mới kiết xuất ra được báo cáo. Tuy nhiên, việc vận dụng kế toán máy đã phần nào khắc phục được hạn chế của kế toán thủ công, đặc biệt là phần mềm NAVISION, nhờ có phần mềm mà chất lượng công tác kế toán tại Công ty được cải thiện rõ rệt. e. Quản lý khoản Phải trả cho người bán - Đặc trưng của Công ty có nhiều nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các Khoản Phải trả cho người bán. Do vậy, các phần hành kế toán để ghi nhận cho nghiệp vụ này được phân công cho 2 người đảm nhận. Cụ thể: Một kế toán viên đảm nhận cho phần hành vận chuyển, bốc xếp, nguyên vật liệu có giá trị đơn hàng nhỏ, kế toán viên còn lại đảm nhận hạch toán khoản Phải trả cho người bán liên quan tới mảng nguyên vật liệu làm ra sản phẩm: Malt, gạo, hoa, bia loãng, đơn hàng Phải trả cho người bán có giá trị đơn hàng lớn, các mặt hàng nhập khẩu,... Điều này làm giảm áp lực công việc, đảm bảo tính chuyên sâu nhiệm vụ và phát huy điểm mạnh của kế toán viên. - Cuối tháng, Kế toán phải trả lập bảng kê chứng từ vận chuyển bia đi các đại lý để chủ động đối chiếu số lượng bia, vỏ bia, vỏ két đã chở với nhà cung cấp vận tải, bốc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 86 xếp xem xét đã khớp đúng giữa hai bên hay chưa làm căn cứ để thanh toán cước vận chuyển, nhắc nhở nhà cung cấp lập hóa đơn, đảm bảo thanh toán đúng hạn.  Nhược điểm: a. Chứng từ kế toán - Mặc dù Báo cáo tài chính, mẫu sổ của Công ty đa số đều áp dụng nghiêm túc theo Thông tư 200/TT-BTC vào ngày 22/12/2014, tuy nhiên trên thực tế Công ty vẫn còn tồn tại một số chứng từ theo Quyết định 15 (ví dụ: Phiếu nhập kho,..) điều này tạo nên sự không thống nhất trong chứng từ. - Phê duyệt chứng từ: Trong một số trường hợp, chứng từ vẫn chưa được kiểm tra kĩ càng dẫn đến thiếu sự phê duyệt của thủ kho, kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận,.. chính điều này làm chậm đi quá trình lưu chuyển chứng từ. Sau khi kiểm tra, nếu nhận thấy thiếu sự phê duyệt, Kế toán phải trả tiến hành gởi chứng từ về Nhà máy thu thập đủ chữ ký chứng từ lúc này mới nhập liệu vào hệ thống. - Lưu chuyển chứng từ: Như đã trình bày trong lưu đồ quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán phải trả, mọi chứng từ từ nhà cung cấp sẽ được thủ kho tập hợp sau đó đưa lên Kế toán phải trả nhập liệu. Tuy nhiên, một số nhà cung cấp lại gởi thẳng hóa đơn đến Kế toán phải trả chứ không thông qua kho, điều này dẫn đến sự chậm trễ trong tập hợp chứng từ, kéo theo ảnh hưởng đến tốc độ thanh toán cho khách hàng. b. Về hệ thống sổ sách Công ty sử dụng các mẫu sổ Phải trả cho người bán thống nhất với Tổng Công ty Bia rượu Đan Mạch nên không có mẫu sổ Việt Nam, gây trở ngại cho các đối tượng cần sử dụng thông tin liên quan đến sổ sách kế toán cụ thể: Trong mẫu sổ chi tiết tài khoản này không tồn tại tài khoản đối ứng. c. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Bên cạnh những lợi thế mà phần mềm đem lại, thì nhược điểm của việc này chính là làm cho các nhân viên kế toán áp dụng một cách thụ động, chỉ hiểu rõ phần việc mình làm mà không nhạy bén trong công việc. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 87 d. Quản lý khoản Phải trả cho người bán Một Doanh nghiệp muốn tồn tại bền vững phụ thuộc vào Doanh nghiệp đó có tạo được lòng tin đối với nhà cung cấp hay, nợ phải trả ngắn hạn cho người bán qua các năm tại Công ty TNHH Bia Carlsberg đều tăng cao, tốc độ trả nợ chậm, từ đó ít nhiều ảnh hưởng đến uy tín của Công ty, đến mối quan hệ kinh tế mang tính lâu dài giữa Công ty và nhà cung ứng. 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại các Doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam nói riêng 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán công nợ Muốn tồn tại và phát triển bền vững thì không nên chỉ dừng lại ở xây dựng các chính sách kế toán đúng đắn mà Công ty còn phải tích cực trong việc duy trì và hoàn thiện, đổi mới không ngừng công tác kế toán nói chung trong đó có công tác kế toán công nợ để phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Kế toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phái trả cho người bán xảy ra cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, các nghiệp vụ này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của Doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển cũng như làm lành mạnh hóa công tác tài chính của một Doanh nghiệp. 3.2.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam Để có thể hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam thì các phương hướng và biện pháp đưa ra phải đảm bảo một số yêu cầu sau: - Hoàn thiện công tác kế toán phải được thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ các chính sách kinh tế của Nhà nước nói chung và chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành. Tuân thủ chính sách chế độ kế toán thì thông tin kế toán mới thống nhất, việc kiểm tra kiểm soát của Nhà nước mới có thể thực hiên được. Các thông tin kế toán được lập dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định này sẽ giúp cho việc thu thập thông tin kế toán có chất lượng và khoa học, hữu ích cho quá trình phân tích, đánh giá và kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 88 - Hoàn thiện công tác kế toán công nợ với người mua và người bán phải đảm bảo việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời phản ánh các hoạt động tài chính trong Công ty, không để xảy ra tình trạng thông tin bị dồn ứ, không cung cấp kịp thời cho nhu cầu quản trị trong nội bộ Công ty cũng như những đối tượng quan tâm khác. Tuy nhiên, cung cấp thông tin kịp thời mà không chính xác cũng không thể phản ánh đúng lượng thông tin cần đến. Do vậy việc hoàn thiện công tác kế toán công nợ không chỉ đảm bảo tính kịp thời mà cả tính chính xác của thông tin kế toán. - Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán muốn thực hiện được thì phải đảm bảo tính tiết kiệm, tính hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Bất cứ một giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ đưa ra trước tiên phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, sau đó phải tính đến những chi phí bỏ ra và những hiệu quả mang lại từ việc áp dụng nó. Chỉ khi nào hiệu quả lớn hơn chi phí thì lúc đó phương án mới được thực hiện. Việc hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải đảm bảo tuân thủ những yêu cầu trên thì mới đạt hiệu quả cao, hỗ trợ cho công tác quản trị Doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng. 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, tôi đã nhận thấy hiệu quả của việc quản lý công nợ tai đây, việc quản lý tốt công nợ là một vấn đề mà bất cứ đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm trong thời điểm kinh tế như hiện nay. Bên cạnh đó, tôi cũng xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam: 3.3.1. Đối với công tác tổ chức và bộ máy kế toán a. Về tổ chức bộ máy kế toán: Để không có sự chồng chéo trong công việc, đảm bảo khách quan trong công việc Công ty cần phân chia rõ ràng mỗi người một nhiệm vụ cụ thể, hoặc nếu số ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 89 lượng nhân viên ít trong khi đó công việc lại nhiều thì tùy thuộc vào thực tế mà có sự phân chia công việc phù hợp, có thể kiêm nhiệm một lúc 2 công việc chứ không thể nhiều hơn. b. Về chế độ kế toán: Thống nhất xây dựng mọi biểu mẫu, chứng từ theo đúng Thông tư 200/2014/TT- BTC hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014. c. Về chính sách kế toán: Hệ thống tài khoản trong Công ty còn nhiều bất cập nên việc hoàn thiện thêm về hệ thống tài khoản kế toán rất cần thiết. Có những tài khoản tập hợp quá nhiều khoản mục chi phí trong khi đó có những tài khoản lại chưa được sử dụng, Công ty cần cân nhắc hơn nữa trong việc này: Dựa vào nhu cầu thực tế của Công ty mà lược bỏ một số tài khoản không cần thiết hoặc cân đối lại hệ thống tài khoản để việc hạch toán được thuận lợi hơn. Bên cạnh đó, các mẫu sổ của Công ty lại được xuất tự động, không tồn tại mẫu sổ Việt Nam dẫn đến khó khăn trong việc đọc, xem xét và phân tích cho các nhà quản lý: Công ty có thể nghiên cứu vấn đề này để đưa ra các điều chỉnh hợp lý. 3.3.2. Đối với công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng a. Chứng từ kế toán Công ty cần đảm bảo thu thập đầy đủ chứng từ kế toán cần thiết để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bộ chứng từ thông thường gồm có Phiếu đề nghị đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, Phiếu giao hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán được nhanh chóng, chính xác. Phê duyệt chứng từ: Để tránh gây ra sự chậm trễ trong quá trình lưu chuyển chứng từ, mỗi nhân viên cần nâng cao trách nhiệm bản thân, ý thức trong việc kiểm tra, soát xét lại chứng từ nhằm đảm bảo đầy đủ chữ kí và sự phê duyệt liên quan trước khi chuyển cho bộ phận khác. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 90 Để đảm bảo cho quá trình lưu chuyển chứng từ khoa học và đạt được hiệu quả cao: Công ty nên kiểm soát chặt chẽ hơn nữa trong khâu lập hóa đơn, cần tách biệt giữ người lập hóa đơn và theo dõi doanh thu, nhằm hạn chế đến mức tối thiểu sai sót có thể mắc phải. b. Về hệ thống sổ sách Mẫu sổ của Công ty được xuất tự động lại không tồn tại mẫu sổ Việt Nam, dẫn đến khó khăn trong việc đọc, xem xét và phân tích cho các nhà quản lý nếu như không có sự giải trình của nhân viên kế toán hay kế toán trưởng. Công ty có thể nghiên cứu vấn đề này để đưa ra các điều chỉnh hợp lý: Có thể bổ sung một số chú thích, chỉ dẫn để việc đọc và phân tích các mẫu sổ được rõ ràng và dễ hiểu hơn. c. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Nhân viên kế toán cần nâng cao chuyên môn và kiến thức hơn nữa khi lưu trữ và bảo mật thông tin, dữ liệu kế toán tại phần mềm NAVISION tránh trường hợp hệ thống thông tin bị lỗi. Để tránh bị thụ động, rập khuôn trong phần hành kế toán của mỗi nhân viên, Công ty có thể căn cứ vào yêu cầu công việc và nguyện vọng của nhân viên mà có thể tiến hành luân chuyển công việc giữa các nhân viên kế toán với nhau, điều này giúp khơi gợi tinh thần làm việc và phát huy khả năng sáng tạo vô biên của nhân viên. d. Quản lý khoản Phải thu của khách hàng - Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc do một kế toán đảm nhận nhiều phần hành, Công ty cần xem xét lại việc phân bổ lao động và công việc cho từng cá nhân sao cho mô hình tổ chức được rõ ràng, cụ thể, không bị chồng chéo: Nên tách biệt Kế toán phải thu khách hàng và kế toán Thuế GTGT, khấu hao TSCĐ. - Tránh trường hợp bị chiếm dụng vốn vô ích, Công ty nên xem xét chu trình bán hàng cho các bên liên quan: Đảm bảo có hợp đồng và thời hạn tín dụng rõ ràng nhằm tạo sự thuận lợi, rõ ràng trong công tác thu hồi vốn về sau. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 91 - Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam nên bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thúc đẩy công tác thu hồi vốn được nhanh và hiệu quả hơn, làm tăng doanh thu nhờ thu hút một khối lượng khách hàng tiềm năng: nên áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng thường xuyên có uy tín, thanh toán luôn đúng và trước hạn. Còn đối với việc trả chậm sau hạn có thể tính lãi hay phạtKhách hàng có thể được nợ trong 1 tháng, nhưng tới tháng thứ 2 khách hàng phải thanh toán lãi cho công ty tuơng đuơng với mức lãi suất ngân hàng. Có như vậy công ty mới nhanh thu hồi được vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. - Để có thể giảm bớt gánh nặng Chi phí quản lý Doanh nghiệp cho các khoản nợ phải thu khó đòi và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro mà Công ty có thể phải gánh chịu thì Công ty nên trích lập bổ sung khoản Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. - Nhằm đo lường tăng hiệu quả hoạt động của Công ty, Công ty nên tiến hành lập Báo cáo quản trị công nợ Phải thu khách hàng: Hàng tuần, kế toán lập báo cáo này trong báo cáo nên ghi rõ tên khách hàng, số dư, làm căn cứ so sánh số dư khoản phải thu giữa các tuần. Tuy nhiên việc tăng lên hay giảm đi cũng chưa quyết định được là tốt hay xấu mà còn phải xem cái bản chất là nợ đó có thu hồi được hay không, thuộc loại nợ nào, cho nên trong báo cáo cần phải thể hiện rõ trong tổng nợ phải thu có bao nhiêu là nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi: Từ đó phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân của từng khoản nợ (chủ quan, khách quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu Toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp; xem xét tự tăng lên của tổng nợ phải thu do loại nợ nào tăng lên, nếu tăng lên bởi nợ trong hạn thì hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến rủi ro của Công ty; nếu ngược lại: Nợ quá hạn, khó đòi có xu hướng tăng lên thì cần chú ý đến việc quản lý nợ của Công ty hơn. -,. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 92 Biểu đồ 3.1- Báo cáo quản trị Công nợ Phải thu cúa khách hàng. 3.3.3. Đối với công tác kế toán khoản Phải trả cho người bán a. Chứng từ kế toán Công ty cần tuân thủ nghiêm túc theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành vào ngày 22/12/2014, Công ty nên xây dựng chứng từ theo biểu mẫu mà Thông tư đã quy định đảm bảo thống nhất về hình thức của chứng từ. Phê duyệt chứng từ: Đảm bảo mọi chứng từ đều được kiểm tra cẩn thận, kĩ càng nhân viên cần nâng cao ý thức và trách nhiệm bản thân, trước khi chuyển giao chứng từ cho bộ phận khác cần kiểm tra xem chứng từ đã đầy đủ chữ ký, sự phê duyệt cần thiết hay chưa; tương tự đối với bộ phận khi tiếp nhận chứng từ, không nên chủ quan mà nên rà soát thêm một lần nữa đảm bảo sự khoa học, nhanh gọn trong quá trình xử lý chứng từ. Lưu chuyển chứng từ: Kế toán phải trả nên thông báo và nhắc nhở với nhà cung cấp rằng: Mọi hóa đơn chứng từ sẽ đưa qua kho chứ không được gửi trực tiếp đến kế toán có như thế quy trình lưu chuyển chứng từ mới khoa học. b. Về hệ thống sổ sách Mẫu sổ của Công ty được xuất tự động lại không tồn tại mẫu sổ Việt Nam, dẫn đến khó khăn trong việc đọc, xem xét và phân tích cho các nhà quản lý nếu như không có sự giải trình của nhân viên kế toán hay kế toán trưởng. Công ty có thể nghiên cứu 0 1 2 3 4 5 6 7 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Nợ khó đòi Nợ quá hạn Nợ trong hạn ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 93 vấn đề này để đưa ra các điều chỉnh hợp lý: Đưa vào các mẫu sổ những chú thích, hướng dẫn để việc đọc và phân tích mẫu sổ được thuận lợi hơn. c. Về việc ứng dụng tin học vào kế toán Nhân viên cần chủ động hơn nữa trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sử dụng phần mềm nhằm xử lý mọi trục trặc một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất. d. Quản lý khoản Phải trả cho người bán Để đảm bảo uy tín của Công ty, giữ vững mối quan hệ kinh tế lâu dài giữa Công ty và nhà cung ứng đồng thời nâng cao sức cạnh tranh trong thị trường, Công ty có thể áp dụng những phương pháp sau để đảm bảo thanh toán đụng hạn: + Cần tìm hiểu nguyên nhân vì sao xảy ra trường hợp thanh toán chậm: Có thể là do thời gian xử lý hóa đơn mất quá lâu, từ khâu xác nhận và xác minh hóa đơn để phê duyệt. Việc thanh toán chậm trễ không chỉ có nguy cơ làm mối quan hệ với nhà cung cấp bị xấu đi mà còn làm đảo lộn việc lên ngân sách, dự báo, kiểm soát và quản lý tài chính có sự cân nhắc trong chính sách thanh toán tiền phù hợp cho nhà cung cấp. + Trong quá trình xây dựng hợp đồng Công ty nên cố gắng giành được mức tín dụng thương mại thỏa đáng từ nhà cung cấp, kéo dài thời hạn tín dụng thương mại trong giai đoạn thiếu hụt tiền mặt cũng như duy trì quan hệ tốt với các nhà cung cấp thường xuyên và quan trọng. + Hàng tháng nên làm các báo cáo để xem xét tình trạng chi trả công nợ bằng cách tìm kiếm theo nhà cung cấp hoặc nhân viên phụ trách. + Chủ động tìm kiếm những nợ chưa thanh toán theo đơn mua hàng, nhà cung cấp hoặc nhân viên phụ trách. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 94 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ III.1. Kết luận Để tồn tại và phát triển bền vững trên con đường sản xuất kinh doanh, kế toán nói chung, kế toán công nợ nói riêng phải luôn được cải tiến, hoàn thiện và không ngừng đổi mới. Tình hình công nợ là một tấm gương phản chiếu an ninh và sức mạnh tài chính hiện tại của đơn vị. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và quản lý công nợ tốt là một vấn đề rất được nhà quản lý coi trọng, giúp cho các nhà quản lý sáng suốt trong việc đưa ra quyết định đúng đắn và mang lại những hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp của mình, tôi đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về “Đánh giá công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam”, nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Hoàng Thùy Dương và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty, tôi đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu mà mình đề ra ban đầu: Thứ nhất, thông qua việc tìm hiểu về cơ sở lý luận của công tác kế toán công nợ tôi đã tìm hiểu được một số lý luận chung về công tác kế toán công nợ cũng như vai trò, vị trí và nhiệm vụ của công tác kế toán công nợ, lý thuyết về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Doanh nghiệp. Thứ hai, song song với việc tìm hiểu về cơ sở lý luận, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu về phần hành kế toán này tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam. Qua đó, tôi đã có được một cái nhìn tổng thể về kế toán công nợ tại Công ty, khái quát về tình hình thực trạng công tác kế toán công nợ đồng thời phân tích một sổ chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, Từ đó, so sánh điểm giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn để rút ra các bài học kinh nghiệp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán công nợ tại Công ty cũng như mở rộng thêm vốn hiểu biết của bản thân tôi về phần hành kế toán. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 95 Cuối cùng, qua tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, tôi nhận thấy công tác tổ chức kế toán nói chung, kế toán công nợ nói riêng khá hợp lý và khoa học. Với những nội dung đã trình bày trên đây khóa luận phần nào đáp ứng được những mục tiêu nghiên cứu đã được đề ra từ ban đầu. Tuy nhiên, do thời gian còn hạn chế, với vai trò là sinh viên thực tập kinh nghiệm thực tiễn cũng chưa thật sự nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Mặt khác, đề tài mang tính tổng quát cao do công tác quản lý công nợ được xem như là chính sách, chiến lược của Công ty, thường xuyên thay đổi thích ứng từng trường hợp cụ thể nên việc thu thập thông tin và phân tích còn nhiều hạn chế, chưa đi sâu vào từng nhóm đối tượng khách hàng và người bán cụ thể. Vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp của Quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Đồng thời, khóa luận này cũng là bàn đạp làm nền tảng cho việc nghiên cứu những vấn đề sâu hơn trong phần hành kế toán công nợ trong thời gian sắp tới. III.2. Kiến nghị  Đối với Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, tôi xin đề xuất một số kiến nghị như sau: - Tổ chức hợp lý hệ thống tài khoản tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày. Đồng thời, hệ thống tài khoản rõ ràng sẽ dễ dàng trong công tác kiểm tra, đối chiếu và phân tích chi phí theo nhu cầu của các nhà quản trị đặt ra. - Đẩy mạnh kiểm tra rà soát chứng từ, hạn chế xảy ra tình trạng chứng từ thiếu sự phê duyệt. - Tuân thủ nghiêm túc theo Thông tư 200/TT –BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014. - Xây dựng chính sách thanh toán tiền cân đối và hợp lý. ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 96  Đối với nhà trường Qua quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi đã học hỏi và tích lũy được khá nhiều kiến thức mới về công tác kế toán công nợ tại Công ty, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn, lạ lẫm từ việc tiếp xúc với thực tế. Đồng thời, tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau: - Tạo điều kiện hơn để giúp sinh viên tiếp cận với thực tế ngay từ lúc vào chuyên ngành, để sinh viên nhận thức được rằng lý thuyết và thực hành đều có vai trò quan trọng như nhau. Qua đó, công việc học tập sẽ hiệu quả hơn, sinh viên sẽ có được cái nhìn tổng quan và rút ra được những nhận xét, những kinh nghiệm thông qua việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn. - Tổ chức và kêu gọi toàn bộ sinh viên ngành kế toán – kiểm toán tham gia các cuộc thi tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến ngành học tạo điều kiện thúc đẩy sinh viên tìm hiểu làm bàn đạp để học hỏi về lý thuyết cũng như thực tế nhằm nâng cao hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời, tạo ra một sân chơi lành mạnh và bổ ích cho sinh viên, hạn chế sự nhàm chán, khô khan của lý thuyết học ở lớp. - Tăng cường tổ chức các buổi thảo luận, hội thảo giữa giảng viên với sinh viên, giữa Doanh nghiệp với sinh viên để sinh viên có cơ hội học hỏi và tích lỹ nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho công tác sau này. Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề liên quan đến kế toán công nợ nhằm hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn. III.3. Hướng nghiên cứu tiếp tục của đề tài Kế toán công nợ là một phần hành rất rộng và khá đa dạng về nội dung. Vì quá trình thực hiện nghiên cứu chỉ tiến hành trong phạm vi 3 năm, hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, thông tin thu thập được nên đề tài còn có nhiều hạn chế nhất định, chỉ tập trang vào Khoản phải thu của khách hàng và Khoản phải trả cho người ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 97 bán, chưa có nhiều khai thác mang tính chất mới mẻ và sáng tạo. Vì vậy, nếu như được tiếp tục làm đề tài, có thể đi sâu nghiên cứu thì đề tài có thể đi theo những hướng sau: - Phân tích sâu hơn tình hình công nợ, khả năng thanh toán của Công ty có thể thu thập, tính toán tỷ số bình quân ngành và thông tin của các đối thủ cạnh tranh cùng quy mô trên địa bàn để có sự đối chiếu, đánh giá khách quan. - Căn cứ vào những đánh giá tình hình thực trạng, đánh giá tình hình công nợ tại Công ty để có thể đưa ra những dự báo tài chính phù hợp với mục đích quản trị, đề tài không chỉ dừng lại ở đánh giá mà tiếp tục phát triển theo hướng hoàn thiện và dự báo cho tương lai. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT –BTC Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, ban hành ngày 22/12/2014. 2. Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương (2009), Phân tích báo cáo tài chính Lý thuyết – Bài tập và bài giải, Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 3. Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 4. Nguyễn Văn Công (2010),Giáo trình phân tích báo cáo tài chính,Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 5. Phan Đình Ngân (2009), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế. 6. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Xuân Hưng (2008), Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 7. ThS. Thái Phúc Huy, ThS. Nguyễn Phước Bảo Ân (2012), Hệ thống thông tin kế toán, Nhà xuất bản Phương Đông, Cà Mau. 8. Trần Thị Khánh Liên, Luận văn: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH TM & DV Hồng Lợi, Đại học Kinh tế Huế. 9. Võ Văn Nhị, Mai Thị Hoàng Minh (2009), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Hà Nội. 10. Võ Văn Nhị (2009), Giáo trình Kế toán tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính 11. Một số website: -www.scholar.google.com -www.luanvan.net.vn - www.Quantri.vn - www.Nhipcaudautu.vn - www.huda.com.vn (website Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 01- HÓA ĐƠN GTGT (BÁN HÀNG XUẤT KHẨU) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG INVOICE Mẫu số (Form): 01GTKT3/002 Liên 1: Lưu Ký hiệu (Series): AB/13P Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Số (No): 0035328 Đơn vị bán hàng (Seller):CÔNG TY TNHH BIA HUẾ Mã số thuế(Tax code):3300100586 Địa chỉ(Address): 243 Nguyễn Sinh Cung, Phú Thượng, Phú Vang, TT-Huế Điện thoại(Telephone): 84.54.3850164 * Fax: 84.54.3850164 Số tài khoản(Account no):4000211008037 tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Thừa Thiên Huế Họ tên người mua hàng (Customer name): Mr A NU xon Di Vilay Tên đơn vị (Customer Company): AKSONESAN ANH SOLE CO.LTD Mã số thuế (Tax code): Địa chỉ(Address): Phat than a, Keo xam phan, Pakse, Champasak, Laos DPR Hình thức thanh toán (Term of payment): Số tài khoản (Account no): Đơn đặt hàng (Order no): PNBB (Packaging receipt no): STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 Shipment No.SPS-1512- 0099 1 Bia HUDA GOLD CHAI24x330ML (10039) HUDA-AKS 04 CARTON 2.000 6,50 13.000 Cộng tiền hàng: 13.000 Thuế suất GTGT: .0%..................... Tiền thuế GTGT: 0 Tổng cộng tiền thanh toán: 13.000USD Số tiền viết bằng chữ: Mười ba ngàn đô la chẵn Người mua hàng Thủ kho Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 02 – INVOICE Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam Lô B8, KCN Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, TT Huế Tel: +84 54 3850164 Fax: +84 54 3850171 ORIGINAL INVOICE No: HUDA – AKS.04 Supplier: CARLSBERG VIETNAM BREWERIES LIMITED Lot B8, Phu Bai Iz, Phu Bai Town, Huong Thuy Dist, Thua Thien Hue Province, Viet Nam. Tel: 84 54 3850164, Fax: 84 54 3850171 Email: bao.x.pham@carlsberg.asia Representative: Mr. Tayfun Uner, General Director Customer: AKSONESANANH SOLE CO.LTD Register office: Phat than a, Keo xam phan, Pakse, Champasak, Laos DPR Telephonê: 02091533320 Representative: Mr. A Nu xon Di ViLay. Position: Director Goods and price: (04th delivering of Sales Contract no.: PC.ASSV.2015.001 signed in 01st December 2015) Items Unit Unit Price USD/case Quantity Amount USD HUDA BEER 330 ml cans (4,7% alcohol) Carton (24 cans) 6.5 2000 cases 13,000 Total 13,000 Amount: 13,000 USD (Say: United State Dollars Thirty thousand only.) Understood Ex-work Brewery, Phú Bài, TT-Hue VIETNAM Packing: in carton loading block in truck Payment: Paid in advance 100% bt TTR prior shipment in favor of Carlsberg Vietnam Breweries Limited; Account No.: 1020726000; Swift Code: DEUTVNVXXXX, At :DEUTSCHE Bank, HCM Branch VIETNAM Address: Sai Gon Center, 65 Le Loi Blvd, Dist. 1 HCM City, VietNam Place of departure: Brewery, Phu Bai ID zone, TT-Hue, Vietnam Date of delivery: December 2015 Hue, December 2015 HUE BREWERY LTD F&O of General Director ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 03 - ĐƠN MUA HÀNG (PURCHASE ORDER) ĐƠN MUA HÀNG PURCHASE ORDER ĐMH Số/PO No: PON-1512-0040 Ngày đặt hàng/ Order Date : 14/12/2015 Loại tiền đặt hàng/ Order Currency HĐ Số/Contract No: STT no. mã hàng Item Code Tên hàng Item Name Địa điểm Location Đơn vị Unit Số lượng Quantity Đơn giá Unit Price Thành tiền Total Price 1 40000500 CROWN CORK_PRY OFF_TFS 0.235MM_5COL_HUDA CORE PB20 PCS 16,500,000 97 1,600,500,000.00 Tổng cộng/Total 1,600,500,000.00 % Thuế GTGT/%VAT 10 Tiền thuế GTGT/VAT Amount 160.050,000.00 Tổng cộng tiền hóa đơn/Grand total 1,760,550,000.00 Ghi chú/Comment Ngày dự kiến nhận hàng/Exp.Receipt Date:14/12/2015 Ngày giao hàng/ Delivery Date: Thời hạn thanh toán/Payment Term: 120D Đk giao hàng/Delivery Term Trading Marketing Supplies IT Equipment Office Equipment\ POSM Packaging – Pro Material – Pro Others Mã số nhà cung cấp/Vendor No: VD-0025 Đặt hàng tại địa chỉ/Issued to: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU Địa chỉ/Address: 61 Nguyễn Khoa Chiêm-Tp Huế Điện thoại/Tel: 054.3811619 Số Fax/ Fax No:054.3847183 Người liên hệ/ Contact person: Lê Thị Thủy Ngân-KTT Giao hàng tại địa chỉ/ Delivery to: CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIÊTH NAM Địa chỉ/Address: Lô B8, KCN Phú Bài, PhườngPhú Bài, Thị xã Hương Thủy, TT Huế. Điện thoại/Tel: 84.54.3850614 Số Fax/ Fax No: 84.54.3850171 Người liên hệ/ Contact person: Truong Thuc Thang Người lập phiếu Prepared by Tổng Giám Đốc General Director Giám đốc cung ứng Producement Director Nhà cung cấp Supplier ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 04 - ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam Carlsberg VietNam Breweries Limited Lô B8, KCN Phú Bài, TX Hương Thủy,Tỉnh TT-Huế Đề Nghị Thanh Toán Ngày thanh toán Payment Request Date of payment Ngày đề nghị Date of request Người đề nghị (Requested by) Mã nhân viên (Staff code) Bộ phận (Dept) Khu vực (Area) Tổng số (Total) Loại Chi phí Accounts Sản phẩm Products Diễn giải Particulars Giá trị trước thuế (Net Value) VND Thanh toán cước vận chuyển tháng 11-2015 Freight payment 11/2015 Cước vận chuyển vỏ hà Tĩnh->Huế HD:0006119 3,723,381 Tổng(Total) 3,723,381 Vận tải Transportation Sample mpleTT.Huế Thanh toán cho (Payment for) Tên Cá nhân/Công ty Công ty TNHHTM Vận tải San Hiền Mã NCC (Individual/Company) (Supplier code) Địa chỉ 242 Lê Duẩn, TP Huế, TTHuế Tel: 0543522278, Fax: 0543514188 Hình thức thanh toán: Số tài khoản (Account):102010000485177 Tại ngân hàng (Bank) TMCP Công Thương Việt Nam, CN Huế by Bank Transfer Chuyển khoản Người đề nghị Request by Tổng Giám Đốc General Director Giám đốc tài chính Finance Director Giám đốc phòng/ Bộ phận Departement’s Director 4,095,719.00 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 05 - BẢNG KÊ CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN BẢNG KÊ CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN VỎ TỪ CÁC ĐẠI LÝ VỀ ĐỂ THANH TOÁN CƯỚC VẬN CHUYỂN Từ ngày 1/11/2015 đến ngày 30/11/2015 Số hóa đơn Số xe Đại lý Địa chỉ Tên hàng Số lượng ĐVT Trọng lượng Cự ly Tấn/km Đơn giá Thành tiền Số Ngày Số xe CT Đại lý: Phạm Thị Toán 29014 21-11-15 75C02539 Phạm Thị Toán Kỳ Anh Huda 0,45 114 Két 1,117 295 330 1,235 407,024 28538 16-11-15 75C04892 Phạm Thị Toán Kỳ Anh Huda 0,45 240 Két 2,352 295 694 1,235 856,892 29108 23-11-15 75C04934 Phạm Thị Toán Kỳ Anh Huda 0,45 82 Két 804 295 237 1,235 291,023 Tổng cộng (đã có vat) 436 4,273 1,260 1,554,939 Công ty TNHH Bia Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2015 Carlsberg VN Công ty TNHH TM VT San HiềnĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Võ Thị Thu Hiền PHỤ LỤC 06- PHIẾU GIAO HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU 61 Nguyễn Khoa Chiêm, TP.Huế. Điện thoại:054 3811619. Fax: 054.3847183 MST: 3300101526 PHIẾU GIAO HÀNG (Giao theo P/O số: PON-1512-0040 ngày 14/12/2015) Bên giao hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU Địa chỉ: 61 Nguyễn Khoa Chiêm, TP.Huế. Điện thoại:054 3811619. Fax: 054.3847183 Bên nhận hàng: CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM Địa chỉ: Lô B8, Khu Công nghiệp Phú bài, Phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. MST: 3300100586 Điện thoại: 054.3850167; Fax: 054.3850171 TÊN HÀNG HÓA S. LƯỢNG Nắp ken Huda 300 thùng Ghi chú: - 1 thùng= 10.000 cái - Giao hóa đơm tài chính số:0001494 Ngày 24 tháng 12 năm 2015 Người nhận Người giao ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhoa_luan_tot_nghiep_vo_thi_thu_hien_5215.pdf
Luận văn liên quan