Khóa luận Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn Hóa học lớp 11 – chương trình cơ bản

Tác giả đã điều tra 129 học sinh lớp 11ở 2 trường trung học phổ thông. Kết quả đáng chú ý là: − Có 22,4% học sinh thích học môn hóa và 61,7% học sinh thấy môn hóa bình thường như các môn tự nhiên khác. − Rất ít học sinh chịu khó đọc và nghiên cứu bài học trước khi lên lớp, 5,6%số HS coi lại bài và làm bài tập sau mỗi buổi học hóa; 28,9% HS làm hết bài tập GV giao, 51,2% HS học lý thuyết bằng cách ghi ra giấy thành sơ đồ, các PTPƯ. 65,8% HS chờ đến khi có tiết hóa mới coi lại bài và làm bài tập ở nhà. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh không đạt kết quả tốt

pdf163 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 22/07/2016 | Lượt xem: 877 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn Hóa học lớp 11 – chương trình cơ bản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lại kiến thức cần nắm GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của benzen và dãy đồng đẳng benzen (BP3). Sau đó, GV sử dụng một bảng phụ: hệ thống lại những kiến thức mà HS Bài 36: Luyện tập HIDROCACBON THƠM I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Gọi tên benzen và một số đồng đẳng benzen: C6H6 , C7H8, C8H10. 2. Tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng benzen: a) Phản ứng thế + Thế H ở vòng benzen (Br2, Cl2, HNO3) + Thế H ở nhánh ankyl 116 cần nắm về benzen và đồng đẳng của benzen (BP2). Hoạt động 2: Luyện tập với các dạng bài tập Với dạng bài viết CTCT và gọi tên đồng phân, GV có thể nhắc lại trong phần ôn tập kiến thức lý thuyết. (Hoạt động nhóm thực hiện phiếu học tập số 1) - GV chia lớp thành 2 dãy, các nhóm dãy đầu thực hiện phương trình điều chế 1, 2, 3, 4; các nhóm dãy sau thực hiện b) Phản ứng cộng ( H2, Cl2) c) Phản ứng oxi hóa + Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: ankylbenzen tác dụng với dd KMnO4 khi đun nóng; benzen không phản ứng  nhận biết ankylbenzen. + Phản ứng cháy CnH2n-6 + 𝟑𝒏−𝟑 𝟐 O2 → nCO2 + (n-3) H2O II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Viết CTCT, gọi tên hidrocacbon thơm: C7H8, C8H10. Giải: C7H8 Toluen ( metylbenzen) C8H10: Etylbenzen 1, 2-dimetylbenzen (o-dimetylbenzen) 1, 3-dimetylbenzen ( m-dimetylbenzen) 1, 4-dimetylbenzen (p-dimetylbenzen) Bài 2: Viết phương trình thực hiện điều chế: 1) C6H6→ C6H5Cl 2) C6H6→C6H5NO2 3) C6H5CH3 → C6H5CH2Cl 4) Toluen → o-clotoluen và p-clotoluen 5) Toluen → 2, 4, 6 – trinitrotoluen CH3 CH2 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 117 phương trình điều chế 5, 6, 7. Sau 4 phút, GV chỉ định HS bất kì lên bảng làm. Các nhóm còn lại nhận xét bài của bạn. - Trong quá trình sửa bài, GV nhắc lại kiến thức quan trọng đã học. 6) Toluen → o-nitrotoluen và p-nitrotoluen 7) Stiren → nhựa PS Giải 1) C6H6 + Cl2 , oFe t→ C6H5Cl + HCl 2) C6H6 + HNO3 2 4H SO d→ C6H5NO2 + H2O 3) C6H5CH3 + Cl2 as→ C6H5CH2Cl + HCl 4) CH3 + Cl2 Fe CH3 Cl CH3 Cl To + HCl + HCl 5) CH3 + 3 HNO3 H2SO4dac 1:3 CH3 NO2NO2 NO2 + 3 H2O 6) CH3 + HO-NO2 H2SO4, To CH3 1:1 NO2 CH3 NO2 +H2O +H2O 7) 118 GV gọi 4 HS lên bảng. Thu vở một số HS dưới lớp để chấm điểm. - GV hướng dẫn HS cách nhận biết tổng quát đối với ankin, anken, ankan, benzen và đồng đẳng benzen trước rồi sau đó đi cụ thể vào bài tập 4. - GV gọi 1 HS lên bảng làm. - GV yêu cầu dưới lớp làm và chấm điểm một số em bất kì. - GV nhắc lại cho HS cách làm bài tập đốt cháy hidrocacbon. - Sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài 5. (bài 6 - tương tự cho HS về nhà làm). Bài 3: 1) CaCO3 1000 o C→ CaO + CO2 2) CaO + 3C 2000o C→CaC2 + CO 3) CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 4) 3C2H2 600o C C → C6H6 5) C6H6 + 3H2 , oNi t→ C6H12 6) C6H6 + 3Cl2 as→ C6H6Cl6 7) C6H6 + Cl2 , oFe t→ C6H5Cl + HCl 8) C6H6 + HNO3 2 4H SO d→ C6H5NO2 + H2O Bài 4: Nhận biết: benzen, toluen, hex-1-in, hex-1-en. Giải: benzen toluen hex-1-in hex-1-en AgNO3/NH 3 - - ↓ - KMnO4 điều kiện thường - - X Mất màu thuốc tím KMnO4, đun nóng - Mất màu thuốc tím X X C6H10 + AgNO3 + NH3 → C6H9Ag ↓ + NH4NO3 C6H5CH3+2KMnO4 ot→C6H5COOK +2MnO2↓+KOH+H2O 119 IV. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ - Về nhà ôn lại lý thuyết đã học. - Làm bài tập đề cương. - Chuẩn bị bài mới. GV hướng dẫn cho HS cách làm, gọi 1 HS khá hoặc giỏi lên làm bài 7. 3C6H12 + 2KMnO4 + 4H2O→ 3C6H12(OH)2 + 2KOH+ 2MnO2 Bài 5: Chất A là đồng đẳng của benzen. Đốt cháy hoàn toàn 1, 5g A thu được 2, 52 lít khí CO2 (đktc). Xác định CTPT của A. Giải: 2 2,52 0,1125 22,4CO n mol= = CnH2n-6 + 3𝑛−3 2 O2 → nCO2 + (n-3) H2O (14n-6)g n(mol) 1, 5g 0, 1125mol 0, 1125. (14n-6) = 1, 5n  n=9  C9H12 Bài 6: Chất A là đồng đẳng của benzen. Đốt cháy hoàn toàn 13, 25 g chất A cần dùng vừa hết 29, 4 lít O2 (đktc). Xác định CTPT của A. Giải: 2 29,4 1,3125 22,4CO n mol= = CnH2n-6 + 3𝑛−32 O2 → nCO2 + (n-3) H2O (14n-6)g 3 3 2 n − mol 13, 25g 1, 3125mol 1, 3125. (14n-6) = 13, 25. 3 3 2 n −  n=8  C8H10 Bài 7: Cho 23, 0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư (xúc tác H2SO4 đặc). Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2, 4, 6-trinitrololuen (TNT). Hãy tính: a) Khối lượng TNT thu được b) Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Giải: 23 0,25( ) 92toluen n kmol= = C6H5CH3 + 3HNO3 2 4H SO dac→ C6H2(CH3)(NO2)3 + 3H2O 1 3 1 0, 25kmol 0, 75kmol 0, 25kmol 3 ) 0, 25 227 56,75( ) ) 0,75 63 47,25( ) TNT HNO a m x kg b m x kg = = = = 120 2.4.3. Giáo án bài số 3: ANCOL Bài 40- Tiết 1: ANCOL: CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP & TÍNH CHẤT VẬT LÝ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Về kiến thức - Biết được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của ancol. - Biết cách phân loại và gọi tên ancol. - Hiểu về liên kết hidro và hiểu tính chất vật lí của ancol. 2) Về kỹ năng - Gọi được tên và biết cách viết đồng phân ancol. - Vận dụng liên kết hiđro để giải thích tính chất vật lý của ancol. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1) Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. Sử dụng biện pháp 3, 5, 6, 7. 2) Phương tiện: Bảng, sách giáo khoa, bảng số liệu. III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2) Kiểm tra bài cũ : Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây: 3) Vào bài mới HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa ancol - GV cho một số ví dụ về ancol như: CH2=CH-CH2-OH; C2H4(OH)2; CH3-CH2-OH; C6H5CH2OH. GV yêu cầu HS nhận xét đặc điểm giống nhau trong công thức cấu tạo. - GV nhận xét, bổ sung và hình thành khái niệm ancol hoàn chỉnh. - GV cần lưu ý đặc điểm: nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C no thông qua câu hỏi nhỏ sau: ?: Xác định chất nào sau đây là ancol? CH2=CH-CH2-OH Bài 40: ANCOL: CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, TÍNH CHẤT VẬT LÝ I. Định nghĩa, phân loại 1) Định nghĩa Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl(OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. Nhóm –OH này được gọi là nhóm –OH ancol. VD: CH3OH, C2H5OH 121 C6H5OH , CH2=CH-OH GV nhấn mạnh: khi thay –H của nguyên tử C no bằng nhóm –OH ta được ancol. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân loại ancol - GV giới thiệu: ancol bao gồm 2 phần: gốc hidrocacbon + nhóm –OH. Từ đó, GV đưa ra cách phân loại ancol theo gốc hidrocacbon và theo số nhóm –OH. - GV yêu cầu HS phân loại các ancol trong ví dụ đã cho trước. - GV giới thiệu thêm: Ancol còn được phân loại theo bậc cacbon. Bậc ancol được xác định tương tự như bậc của dẫn xuất halogen. - GV yêu cầu HS đưa ra định nghĩa. - GV yêu cầu HS xác định bậc cabon ở ví dụ viết đồng phân phía dưới. 2) Phân loại Ví dụ CH3CH2OH, CH3OH Ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1-OH CH2=CH-CH2-OH Ancol không no, đơn chức, mạch hở. CH2OH Ancol thơm, đơn chức. OH Ancol vòng no, mạch hở C2H4(OH)2 Ancol đa chức. Ngoài ra, còn phân loại theo bậc cacbon: Bậc ancol= Bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH. Hoạt động 3: Cách viết đồng phân ancol - GV giới thiệu cho HS các loại đồng phân của ancol: đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí nhóm chức –OH. - GV lập bảng cho các ancol từ II. ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP No Không no Gốc hidrocacbon Thơm Ancol đơn chức Số nhóm -OH Ancol đa chức 122 CH4O đến C4H10O. Viết đồng phân và gọi tên sau khi đã hướng dẫn cách gọi tên theo 2 cách cho học sinh biết. - GV nhấn mạnh: chọn mạch chính của phân tử ancol là mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm –OH. Đánh số thứ tự nguyên tử cacbon mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm –OH hơn. ?: Tại sao ancol no, đơn chức lại có nhiều đồng phân hơn ankan có cùng số nguyên tử C? CTPT Đồng phân Tên thông thường Tên thay thế CnH2n+2 O Ancol + tên gốc ankyl + ic Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol CH4O CH3OH Ancol metylic Metanol C2H6O CH3CH2OH Ancol etylic Etanol C3H8O CH3CH2CH2OH Ancol propylic Propan-1-ol CH3CH(OH)CH3 Ancol isopropylic Propan-2-ol C4H10O CH3CH2CH2CH2O H Ancol butylic Butan-1-ol CH3CH(CH3)CH2OH Ancol isobutylic 2- metylpropan- 1-ol CH3CH2CH(OH)CH3 Ancol secbutylic Butan-2-ol (CH3)3C-OH Ancol tert-butylic 2- metylpropan- 2-ol Hoạt động 4: Tìm hiểu và giải thích được tính chất vật lí đặc trưng của ancol (BP5) -Tìm hiểu về nhiệt độ sôi của ancol: + Dựa vào bảng 8. 2/181, GV cho HS so sánh nhiệt độ sôi của các ancol và giải thích. - GV nhận định: nói chung nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối. - GV cho bảng số liệu sau và nêu vấn đề: Vì sao tnc của ancol lại cao hơn nhiều so với ete và ankan trong khi PTK xấp xỉ nhau? Dimetyl Ete etanol propan M 46 46 44 ts -23 78 -42 - GV giải quyết vấn đề: Đó là do có tồn tại liên kết hidro giữa các phân III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ 1) Nhiệt độ sôi - Ts giữa các ancol tăng khi PTK tăng. - Ts ancol > ts ete và các hidrocacbon phân tử khối xấp xỉ nhau do giữa các phân tử ancol có liên kết hidro. 2) Độ tan - Ancol từ C1→C3 tan vô hạn trong nước do ancol tạo được liên kết hidro với nước. - Ancol có độ tan lớn hơn ete, hidrocacbon có PTK xấp xỉ do ancol tạo được liên kết hidro với nước. 123 tử ancol. - GV lại đặt vấn đề: Vậy liên kết hidro là gì? Sao ancol lại có liên kết hidro? Tại sao liên kết hidro làm cho ts của ancol cao hơn? Nguyên tử hidro mang một phần điện tích dương của nhóm OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nhóm -OH kia thì hình thành một liên kết yếu gọi là liên kết hidro. Để phá vỡ liên kết hidro này cần một năng lượng lớn dưới dạng nhiệt nên nhiệt độ sôi cao. Tìm hiểu về độ tan của ancol Dựa vào bảng 8. 2/ 181, GV yêu cầu HS nhận xét độ tan của ancol. - GV hỏi: Tại sao C1→C3 tan vô hạn trong nước còn từ C4 trở đi độ tan giảm dần? Giải thích: Do ancol tạo được liên kết hidro với nước nên ancol tan nhiều trong nước. Từ C1→C3 gốc R nhỏ không ảnh hưởng đến sự tạo thành liên kết hidro. Các ancol sau có gốc R càng cồng kềnh thì càng khó tan trong nước. IV. CỦNG CỐ Nắm được các kiến thức trọng tâm: định nghĩa ancol, viết đồng phân và gọi tên ancol, giải thích được tính chất vật lý của ancol dựa vào liên kết hidro. V. DẶN DÒ - Học bài và làm bài tập: 1, 8/ trang 186, 187; sgk - Chuẩn bị tiết 2- bài ancol. Bài 40- Tiết 2: ANCOL: TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Về kiến thức − Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của ancol: phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxy hóa. − Biết cách điều chế ancol. − Biết được ứng dụng của etanol trong đời sống. 2) Về kỹ năng 124 − Vận dụng tính chất hóa học của ancol để làm các dạng bài: chuỗi phản ứng, nhận biết và bài toán. − Biết cách quan sát, nhận xét, giải thích hiện tượng thí nghiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1) Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, làm thí nghiệm trực quan, hoạt động nhóm. Sử dụng biện pháp: 3, 5, 6, 7 2) Phương tiện: Sách giáo khoa, bảng, đồ dùng thí nghiệm cần thiết cho bài học, hóa chất, phiếu ghi bài, mô hình phân tử etanol. III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2) Kiểm tra bài cũ: 1) Định nghĩa ancol. 2) Viết đồng phân của ancol C4H10O và gọi tên. 3) Vào bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tính chất hóa học của ancol − GV cho HS quan sát mô hình phân tử etanol và dựa vào đó phân tích đặc điểm cấu tạo của ancol: Trong phân tử, có liên kết C─OH, đặc biệt là liên kết O─H phân cực mạnh ( vì độ âm điện của O lớn hơn C và H) nên ancol có các phản ứng sau: + Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm –OH + Phản ứng thế cả nhóm –OH + Phản ứng tách + Phản ứng oxi hóa Bài 40: ANCOL: TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG (tiết 2) Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng thế H của nhóm OH − GV làm thí nghiệm: cho mẫu Na kim loại vào ống nghiệm khô chứa 1-2 ml etanol khan có lắp ống thủy tinh vuốt nhọn (BP7) − GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng và viết PTPƯ. − GV cho HS viết PTPƯ C3H5(OH)3 tác dụng với Na. − GV làm thí nghiệm so sánh: cho 2 ống nghiệm, mỗi ống 3-4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2-3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ (BP7) + Ống 1: nhỏ 3-4 giọt etanol. + Ống 2: nhỏ 3-4 giọt glixerol. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1) Phản ứng thế H của nhóm OH a) Phản ứng chung của ancol C2H5OH+Na C2H5ONa + ½ H2 C3H5(OH)3+ Na → C3H5(ONa)3 + 3/2 H2 Phương trình tổng quát: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2 H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol 2C3H5(OH)3+Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O Đồng (II) glixerat (dd màu xanh lam)  Phản ứng này dùng để phân biết các ancol đa chức có nhiều nhóm OH liền kề nhau với ancol đơn chức và chất hữu cơ khác. 125 − GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng. − GV giải thích tại sao chỉ có glixerol tác dụng với Cu(OH)2: do glixerol có các nhóm –OH liền kề nhau(BP5) − GV viết PTPƯ glixerol tác dụng với Cu(OH)2. − GV giới thiệu thêm: không chỉ glixerol, mà các ancol đa chức khác có từ 2 nhóm OH trở lên liền kề nhau thì đều phản ứng với Cu(OH)2. (Có thể cho thêm 1 ví dụ về ancol đa chức nhưng không phản ứng với Cu(OH)2 ). − GV nhấn mạnh: phản ứng này dùng để phân biệt ancol đa chức có nhóm OH liền kề nhau trong phân tử với ancol đơn chức và ancol đa chức mà các nhóm OH không liền kề nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng thế nhóm OH − GV cho HS viết PTPƯ etanol tác dụng với HBr. − GV viết phương trình tổng quát ancol tác dụng với axit vô cơ. − GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm sgk/183: phản ứng ancol tách nước tạo ete, nhận xét. − GV mô tả cách tạo thành sản phẩm của phản ứng và viết PTPƯ. 2) Phản ứng thế nhóm OH a) Phản ứng với axit vô cơ C2H5- OH + H-Br ot→C2H5-Br + H2O Phương trình tổng quát: R-OH + HA  RA + H2O b) Phản ứng với ancol C2H5-OH+H-OC2H5 2 4 ,140oH SO C→C2H5-O-C2H5 + H2O Phương trình tổng quát: ROH + R’OH 2 4 ,140 oH SO C→ROR’ + H2O Hoạt động 4: Tìm hiểu phản ứng tách nước − GV giới thiệu kiến thức: đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 170oC, cứ mỗi phân tử ancol tách 1 phân tử H2O thành 1 phân tử anken (tách nước nội phân tử). − GV đặt vấn đề: Dự đoán sản phẩm khi tách nước nội phân tử: CH3CH(OH)CH2CH3. − GV giúp HS giải quyết vấn đề: Sản phẩm chính tuân theo quy tắc 3) Phản ứng tách nước Ví dụ 1: CH3-CH2 -OH 2 4 ,180 oH SO C→CH2=CH2 + H2O 126 Zai-xep: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh tạo liên kết đôi. − GV áp dụng quy tắc Zai-xep vào ví dụ trên để xác định sản phẩm chính, phụ. (GV có thể dung câu nói mẹo để giúp HS nắm quy tắc: “Nghèo lại càng nghèo”) (BP6). − GV nhấn mạnh 2 điều kiện phản ứng (nhiệt độ) tạo thành ete và anken để HS phân biệt. Ví dụ 2: Phương trình tổng quát: CnH2n+1OH 2 4 ,180 oH SO C→ CnH2n + H2O Hoạt động 5: Tìm hiểu phản ứng oxi hóa của ancol − GV giới thiệu: ancol có bậc khác nhau khi bị oxi hóa không hoàn toàn sẽ cho các sản phẩm khác nhau: + Ancol bậc 1 → andehit + Ancol bậc 2 → xeton + Ancol bậc 3 không phản ứng. − GV có thể nhắc lại cách xác định bậc ancol. − GV lấy ví dụ và mô tả quá trình tạo thành sản phẩm thông qua thí nghiệm trong sgk/ trang 184. − GV cho HS viết PTPƯ đốt cháy C2H5OH và phản ứng đốt cháy tổng quát. − GV dựa vào phương trình tổng quát nhận xét : + Khi đốt cháy rượu no : 2 2H O CO n n> + Số C = 2CO ancol n n 4) Phản ứng oxi hóa a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn  Ancol bậc 1 [ ]O→ andehit R-CH2-OH + CuO ot→ R-CHO + Cu + H2O CH3-CH2-OH + CuO ot→ CH3-CHO + Cu + H2O  Ancol bậc 2 [ ]O→ xeton  Ancol bậc 3: không phản ứng trong những điều kiện trên. b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O CnH2n+1OH + 3 2 n O2 → nCO2 + (n+1) H2O 127 Hoạt động 6: Tìm hiểu cách điều chế ancol − GV giới thiệu: điều chế ancol có thể đi từ anken hoặc dẫn xuất halogen của hidrocacbon. − GV gọi HS lên bảng viết PTPƯ tương ứng của 2 cách điều chế trên. − GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách điều chế glixerol từ propilen. − GV liên hệ cách nấu rượu trong dân gian để dẫn dắt qua cách điều chế etanol bằng cách lên men tinh bột. GV đặt vấn đề: tại sao khi uống rượu có trường hợp bị ngộ độc? (BP7). V. ĐIỀU CHẾ 1) Phương pháp tổng hợp C2H4 + H2O 2 4 , oH SO T→ C2H5OH C2H5Cl + NaOH 2 4 , oH SO T→ C2H5OH + NaCl 2) Phương pháp sinh hóa (C6H10O5)n 2, o H O xt t → C6H12O6 enzim→ C2H5OH Hoạt động 7: Tìm hiểu ứng dụng của etanol GV giới thiệu ứng dụng của etanol trong đời sống qua hình ảnh. VI. ỨNG DỤNG IV. CỦNG CỐ: Cuối giờ GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện các phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhận biết: ancol etylic, hex-1-in, glixerol, dd HCl. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Viết PTPTƯ thực hiện chuỗi phản ứng sau: V. DẶN DÒ − Làm bài tập sgk, sbt. 128 − Chuẩn bị bài mới. 2.4.4. Giáo án bài số 4: PHENOL Bài 41: PHENOL I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1) Về kiến thức − HS biết: Khái niệm và phân loại về loại hợp chất phenol. − HS biết và hiểu CTCT, tính chất của phenol đơn giản nhất. 2) Kĩ năng − Phân biệt được phenol và ancol thơm. − Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của phenol. − Vận dụng giải các bài tập liên quan đến phenol. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1) Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, làm thí nghiệm trực quan, hoạt động nhóm. Sử dụng biện pháp: 3, 5, 6, 7. 2) Phương tiện: Sách giáo khoa, bảng, mô hình, đồ dùng thí nghiệm cần thiết cho bài học, hóa chất, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2) Kiểm tra bài cũ: C2H5OH + Na → C2H5OH 2 4,170 dac o H SO C → C2H5OH + CuO ot→ C6H5CH3 + Br2dư , oFe t→ 3) Vào bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS GHI BẢNG Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa & phân loại về loại hợp chất phenol − GV yêu cầu HS lên bảng viết CTCT của benzen và toluen. − GV gắn nhóm –OH vào các vị trí khác nhau, như: vòng benzen và vào nhánh của toluen. Sau đó, GV nhận xét: khi OH gắn vào nhánh của toluen ta thu được ancol thơm (ancol benzylic), còn khi –OH gắn trực tiếp lên vòng benzen thì hợp chất đó không phải là ancol mà được gọi là phenol. Bài 41 : PHENOL (axit phenic) I. Giới thiệu chung về loại hợp chất phenol 1) Định nghĩa Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. OH phenol 2-metylphenol + Nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen được gọi là -OH phenol. 2) Phân loại : Dựa vào số nhóm OH, phân thành : − Phenol đơn chức: Phân tử có 1 nhóm OH phenol. OH CH3 129 Phenol 2-metylphenol ancol benzylic (A) (B) (C) + (A) và (B) là hợp chất của phenol. + (C) là ancol thơm. − GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phenol. − GV nhấn mạnh : Nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen được gọi là -OH phenol. − GV hướng dẫn HS phân loại phenol dựa vào số nhóm chức – OH, tương tự ancol. − GV giới thiệu : Phenol đơn giản nhất là C6H5OH . − Phenol đa chức: Phân tử có ≥ 2 nhóm -OH phenol. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và tính chất vật lí của phenol GV cho HS quan sát mô hình phân tử phenol (BP7) Phenol có CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH − GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức sách giáo khoa, hãy phát biểu tính chất vật lí của phenol. II. PHENOL 1. Cấu tạo  CTPT: C6H6O  CTCT: C6H5OH 2. Tính chất vật lí − Phenol là chất rắn, không màu, để lâu bị oxi hóa chậm thành màu hồng, 43o onct C= . − Phenol rất độc. Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH − GV thực hiện thí nghiệm: Cho mẫu Na vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol. GV gọi 1 HS quan sát và nhận xét hiện tượng của phản ứng (BP7) − GV hướng dẫn HS viết 3. Tính chất hóa học a) Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH OH + Na ONa + 1/2 H2 C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2 Natri phenolat OH CH3 CH2 OHHO 130 phương trình phản ứng (tương tự C2H5OH). − GV thực hiện TN: Cho vào 2 ống nghiệm phenol rắn, sau đó cho vào ống 1: 1-2ml H2O, ống 2: 2ml dung dịch NaOH đặc. Lắc đều 2 ống nghiệm. GV gọi HS quan sát và nhận xét hiện tượng ở 2 ống nghiệm: Phenol hầu như không tan trong nước lạnh mà tan trong dung dịch NaOH đặc: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. ?: Tại sao phenol tác dụng được với NaOH, con ancol thì không? (BP5) − GV kết luận: Phenol có tính axit nhưng rất yếu (yếu hơn cả axit cacbonic) nên dễ bị axit mạnh hơn đẩy ra khỏi muối: C6H5ONa+CO2+H2O→C6H5O H + NaHCO3 − GV nhận xét: Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H thuộc nhóm –OH trong phân tử phenol so với ancol. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O  Phenol có tính axit nhưng rất yếu (yếu hơn cả axit cacbonic): C6H5ONa + CO2+ H2O→ C6H5OH + NaHCO3 Nhận xét: Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H thuộc nhóm –OH trong phân tử phenol so với ancol. Hoạt động 4: Tìm hiểu phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen − GV thực hiện TN: Nhỏ vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng sẵn dung dịch phenol. GV gọi HS quan sát và nhận xét hiện tượng của phản ứng (BP7). ?: Chứng minh phản ứng thế nguyên tử H trên vòng benzen của phenol dễ dàng hơn ankyl benzen (BP5) − GV hướng dẫn HS viết PTPƯ và gọi tên sản phẩm. − GV cho HS viết phản ứng tương tự khi phenol tác dụng với b) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen OH + 3Br2 OH BrBr Br + 3HBr 2, 4, 6-tribromphenol C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3↓ + 3HBr OH OH NO2NO2 NO2 + 3HBr+ 3HNO3 2, 4, 6-trinitrophenol 131 HNO3. − GV nhận xét: Do ảnh hưởng của nhóm OH tới vòng benzen nên H của vòng benzen trong phenol dễ thế hơn H của vòng benzen trong phân tử hidrocacbon thơm  Giữa nhóm OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. (Axit picric) C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(OH)(NO2)3↓ + 3H2O Nhận xét: Giữa nhóm OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Hoạt động 5: Tìm hiểu cách điều chế − GV giới thiệu cách điều chế phenol từ benzen hoặc từ nhựa than đá. − GV cho hoạt động nhóm thực hiện phản ứng điều chế phenol theo sơ đồ sau (phiếu học tập): C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH. 4. Điều chế * 2 3CH CH CHH + = −→ CH CH3 CH3 2 2 4 1. 2. O dd H SO→ OH *C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH * Phenol có thể tách ra từ nhựa than đá. Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng − GV giới thiệu một số ứng dụng của phenol. 5. Ứng dụng − Sản xuất nhựa phenol-fomandehit dùng chế tạo đồ dân dụng. − Sản xuất phẩm nhuộm, đạn dược, thuốc nổ hay chất diệt cỏ 2, 4-D IV. CỦNG CỐ: GV gọi HS hoàn thành chuỗi phản ứng sau: C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa  C6H5OH→C6H2 (OH)Br3 V. DẶN DÒ − GV dặn HS làm bài tập: 1-6/ trang 193, sgk. − Chuẩn bị bài mới. 132 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM − Xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài, rút ra các bài học kinh nghiệm. − Đánh giá hiệu quả của những nội dung và biện pháp mang tính phương pháp luận đã đề xuất. − Đối chiếu kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối chứng để đánh giá khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy học hóa học. 3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM Để thực hiện được mục đích thực nghiệm trên phải triển khai công việc sau: Tổ chức kiểm tra có đối chứng giữa lớp học có sử dụng các biện pháp đề ra với lớp học bình thường, từ đó đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề ra. 3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM Tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Hữu Thọ: bao gồm hai lớp đối chứng và hai lớp thực nghiệm. Bảng 3. 1: Danh sách lớp thực nghiệm và đối chứng Lớp TN Lớp ĐC GV dạy thực nghiệm Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số 11A5 43 11A11 44 Nguyễn Thị Thùy Trang 11A2 44 11A6 44 Hồ Thanh Thúy 3.4. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Tiến hành chọn cặp lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về các mặt sau: − Số lượng học sinh. − Chất lượng học tập bộ môn. − Cùng một giáo viên giảng dạy. 133 3.4.2. Trao đổi với các GV dạy TN về nội dung và phương pháp tiến hành bài dạy thực nghiệm như sau: Trước khi TNSP, gặp GV dạy TN và trao đổi với về nội dung và phương pháp tiến hành bài dạy thực nghiệm như sau: + Đối với lớp đối chứng: dạy theo giáo án mà giáo viên vẫn dạy. + Đối với lớp thực nghiệm: GV áp dụng các biện pháp đã đề xuất và dạy 4 bài thực nghiệm theo giáo án đã soạn. − Tiến hành kiểm tra, chấm bài theo thang điểm 10 để đánh giá kết quả học tập của HS ở hai lớp TN và ĐC. Đề bài kiểm tra ở các cặp lớp TN và ĐC là như nhau và được trình bày ở phụ lục 1. Kiểm tra, chấm bài, thu kết quả Bài kiểm tra của học sinh ở lớp TN – ĐC được chấm cùng một đáp án, cùng một đề và chấm theo thang điểm 10 (đề kiểm tra ở phụ lục 1), kết quả kiểm tra ở các lớp đối chứng và thực nghiệm được tổng hợp ở bảng 3. 2 và 3. 3. 3.4.3. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm Giáo viên chấm bài kiểm tra theo thang điểm 10 như sự thống nhất ban đầu. Sau đó chúng tôi xử lý các số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê toán học theo các bước sau: • Lập bảng phân phối kết quả kiểm tra: liệt kê tất cả các đơn vị điểm số, và số HS có mỗi đơn vị điểm ấy (tần số). • Lập bảng phân phối tần suất lũy tích: cho biết phần trăm số HS đạt điểm x trở xuống. • Vẽ đồ thị đường lũy tích: thuận lợi cho việc so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. • Điểm trung bình cộng: điểm trung bình cộng của mỗi lớp được tính bằng cách cộng tất cả các điểm số lại và chia cho số bài làm của HS. x¯ = n1x1 + n2x2 + + nkxk n1 + n2 + + nk = 1 n ∑ i=1 k nixi ni: tần số của điểm xi (tức là tần số HS đạt điểm xi, i từ 1 → 10) 134 n: tổng số bài làm của HS. • Độ lệch tiêu chuẩn: phản ánh sự dao động của số liệu quanh giá trị trung bình cộng. Độ lệch tiêu chuẩn càng nhỏ bao nhiêu thì số liệu càng ít phân tán bấy nhiêu. Để tính độ lệch tiêu chuẩn, trước tiên phải tính phương sai theo công thức sau: s2 = ∑ni(xi - x¯)2 n - 1 Độ lệch tiêu chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai: S= ∑ni(xi - x¯)2 n - 1 • Hệ số biến thiên: được tính theo công thức: V = (S / x¯ ). 100% Khi hai lớp cần so sánh có điểm trung bình khác nhau thì phải tính hệ số biến thiên V, lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn. • Sai số tiêu chuẩn: tức là khoảng sai số của điểm trung bình. Sai số tiêu chuẩn được tính theo công thức: m = S n . Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy. • Kiểm định giả thuyết thống kê Một khi đã xác định được lớp thực nghiệm có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng và các giá trị như hệ số biến thiên, sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn lớp đối chứng thì vẫn chưa thể kết luận hoàn toàn rằng phương pháp dạy học hiện đại có hiệu quả hơn phương pháp truyền thống hay không. Vì vấn đề đặt ra là sự khác nhau về kết quả đó là do hiệu quả của phương pháp mới hay chỉ do ngẫu nhiên ? Nếu áp dụng rộng rãi phương pháp mới thì nói chung kết quả có tốt hơn không? Để trả lời câu hỏi trên, ta đề ra giả thuyết thống kê H0 là “không có sự khác nhau giữa hai phương pháp”và tiến hành kiểm định để loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là đi tới kết luận sự khác nhau về điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là do hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới chứ không phải là do sự ngẫu nhiên. Để tiến hành kiểm định ta xét đại lượng kiểm định t, so sánh với giá trị tới hạn tα. 135 Nếu t ≥ tα thì giả thuyết H0 bị bác bỏ. Ở đây, ta chỉ kiểm định một phía, nghĩa là khi bác bỏ giả thuyết H0 thì ta công nhận hiệu quả của phương pháp mới cao hơn phương pháp cũ.  Trường hợp 1: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có phương sai bằng nhau (hoặc khác nhau không đáng kể). Đại lượng được dùng để kiểm định là t = x2¯ - x1¯ s n1n2 n1 + n2 Với: x1¯ , x2¯ là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. n1, n2 là số HS của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Còn giá trị s = (n1 - 1)s12 + (n2 - 1) s22 n1 + n2 - 2 với s12 , s 22 là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Giá trị tới hạn là tα, giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm α và bậc tự do f = n1 + n2 – 2.  Trường hợp 2: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có phương sai khác nhau đáng kể. Đại lượng được dùng để kiểm định là t = x2¯ - x1¯ s12 n1 + s22 n2 Với: x1¯ , x2¯ là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. n1, n2 là số HS của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. s12 , s 22 là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Giá trị tới hạn là tα, giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm α và bậc tự do được tính như sau: f = 1 c2 n1 - 1 + (1 - c)2 n2 - 1 ; trong đó: c = s12 n1 1 s12 n1 + s22 n2  Kiểm định sự bằng nhau của các phương sai Giả thuyết H0 là sự khác nhau giữa hai phương sai là không có ý nghĩa. 136 Đại lượng được dùng để kiểm định là: F = s12 s22 (s1 > s2) Giá trị tới hạn Fα được dò trong bảng phân phối Fisher với xác xuất sai lầm α và bậc tự do f1 = n1 – 1, f2 = n2 – 1. Nếu F < Fα thì H0 được chấp nhận, ta sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 1. Nếu ngược lại, H2 bị bác bỏ, nghĩa là sự khác nhau giữa hai phương sai là có ý nghĩa thì ta sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 2. 3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM Bảng 3.2. Phân phối điểm số của các lớp TN-ĐC Bảng 3.3. Phân phối tần suất lũy tích Cặp TNSP Lớp Điểm số Tổng HS 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cặp 1 ĐC1 11A11 0 2.3 9.1 13.6 18.1 50.0 61.4 77.3 93.2 100 100 44 TN1 11A5 0 0 0 2.3 9.4 21.0 37.3 62.9 83.8 97.7 100 43 Cặp 2 ĐC2 11A6 0 0 2.3 6.8 20.4 31.8 50.0 70.4 88.6 100 100 44 TN2 11A2 0 0 0 0 0 4.5 27.3 56.8 81.8 93.2 100 44 Cặp TNSP Lớp Điểm số Tổng HS 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cặp 1 ĐC1 11A11 0 1 3 2 2 14 5 7 7 3 0 44 TN1 11A5 0 0 0 1 3 5 7 11 9 6 1 43 Cặp 2 ĐC2 11A6 0 0 1 2 6 5 8 9 8 5 0 44 TN2 11A2 0 0 0 0 0 2 10 13 11 5 3 44 137 Bảng 3.4. Phân loại kết quả kiểm tra Cặp TNSP Lớp Sĩ số Yếu kém (%) TB Khá Giỏi Cặp 1 ĐC1 11A11 44 18.2 43.2 15.9 22.7 TN1 11A5 43 9.3 27.9 25.6 37.2 Cặp 2 ĐC2 11A6 44 20.5 29.5 20.5 29.5 TN2 11A2 44 0 27.3 29.5 43.2 Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp ĐC1 – TN1 0 20 40 60 80 100 120 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC1 11A11 TN1 11A5 Cặp TNSP Lớp Sĩ số X − S V M Cặp 1 ĐC1 11A11 44 5.75 1.98 34.43 0.30 TN1 11A5 43 6.86 1.61 23.47 0.25 Cặp 2 ĐC2 11A6 44 6.30 1.82 28.89 0.27 TN2 11A2 44 7.40 1.3 17.57 0.19 138 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp ĐC2 – TN2 • Kiểm định giả thuyết thống kê cặp TN1 – ĐC1 Lớp TN : n1 = 43 ; 1x =6,86 ; 21s = (1,61) 2 Lớp ĐC: n2 = 44, 2x = 5,75 ; 22s = (1,98) 2 - Kiểm định F: F = 1,51; bậc tự do: f1 = 42 ; f2 = 43 ; α = 0,05 ; Fα = 1,69 ⇒ F < Fα , chứng tỏ sự khác nhau giữa hai phương sai là không có ý nghĩa, ta tiến hành kiểm định t theo trường hợp 1. - Kiểm định t: t = 2,87; bậc tự do f = 85 ; α = 0,05 ; tα = 1,67. Vậy t > tα ⇒ Kết quả học tập của lớp TN cao hơn lớp ĐC là có ý nghĩa tin cậy. • Kiểm định giả thuyết thống kê cặp TN2 – ĐC2 Lớp TN : n1 = 44 ; 1x = 7,4 ; 21s = (1,3) 2 Lớp ĐC: n2 = 44, 2x = 6,3; 22s = (1,82) 2 - Kiểm định F: F = 1,96 ; bậc tự do: f1 = 43 ; f2 = 43 ; α = 0,05 ; Fα = 1,69 ⇒ F > Fα , chứng tỏ sự khác nhau giữa hai phương sai là có ý nghĩa, ta tiến hành kiểm định t theo trường hợp 2. - Kiểm định t: t = 3,26 ; bậc tự do f = 94 ; α = 0,05 ; tα = 1,67. 0 20 40 60 80 100 120 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC2 11A6 TN2 11A2 139 Vậy t > tα ⇒ Kết quả học tập của lớp TN cao hơn lớp ĐC là có ý nghĩa tin cậy. Như vậy qua kết quả thực nghiệm thu được ở trên ta thấy số học sinh yếu kém của các lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn các lớp đối chứng, đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm đều nằm về phía bên phải và phía dưới so với các lớp đối chứng, điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm luôn lớn hơn lớp đối chứng, các giá trị như độ lệch tiêu chuẩn, hệ số biến thiên và sai số đều nhỏ hơn. Các kết quả của các lớp thực nghiệm và đối chứng đều cho kết quả t > tα . Vậy cho thấy được việc sử dụng các biện pháp bồi dưỡng HS TBY và sử dụng các giáo án vào các bài dạy là phù hợp với thực tế và có tác dụng nâng cao kết quả học tập của học sinh. 140 KẾT LUẬN 1. KẾT LUẬN Qua một thời gian tìm hiểu, tham khảo và nghiên cứu đề tài, khóa luận đã hoàn thành những vấn đề sau: 1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Những biện pháp bồi dưỡng HS TBY môn hóa lớp 11 trong quá trình dạy học hóa học. - Một số vấn đề về dạy và học, qua trình dạy học hóa học, những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, những nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu môn hóa học. 1.2. Điều tra thực trạng về học sinh yếu Tác giả đã điều tra 129 học sinh lớp 11ở 2 trường trung học phổ thông. Kết quả đáng chú ý là: − Có 22,4% học sinh thích học môn hóa và 61,7% học sinh thấy môn hóa bình thường như các môn tự nhiên khác. − Rất ít học sinh chịu khó đọc và nghiên cứu bài học trước khi lên lớp, 5,6%số HS coi lại bài và làm bài tập sau mỗi buổi học hóa; 28,9% HS làm hết bài tập GV giao, 51,2% HS học lý thuyết bằng cách ghi ra giấy thành sơ đồ, các PTPƯ. 65,8% HS chờ đến khi có tiết hóa mới coi lại bài và làm bài tập ở nhà. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh không đạt kết quả tốt. 1.3. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng các biện pháp − Tổng quan về chương trình hóa học lớp 11 – ban cơ bản. − Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học. − Các kiến thức về giáo dục học. − Các kiến thức về tâm lí học. − Đặc điểm tâm sinh lí về lứa tuổi của học sinh. − Nội dung, cấu trúc và chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hóa học lớp 11THPT. 141 1.4. Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng HS TBY môn hóa lớp 11 cơ bản THPT Biện pháp 1: Lập kế hoạch phụ đạo thêm cho HS TBY. Biện pháp 2: Lấp lỗ hổng kiến thức là điều quan trọng. Biện pháp 3: Kiểm tra HS TBY một cách thường xuyên, liên tục. Biện pháp 4: Kế hoạch “Đôi bạn cùng tiến”. Biện pháp 5: Sử dụng phương pháp dạy học tích cực. Biện pháp 6: Vận dụng quy luật trí nhớ. Biện pháp 7: Gây hứng thú học tập cho học sinh. Biện pháp 8: Khen thưởng và trách phạt. Biện pháp 9: Dạy học sinh cách học. Biện pháp 10: Tạo điều kiện cho học sinh nêu lên những khúc mắc. 1.5. Thiết kế giáo án thực nghiệm (vận dụng các biện pháp mới đề xuất) Thiết kế 4 giáo án thực nghiệm ở chương trình hóa học 11- ban cơ bản để bồi dưỡng cho học sinh yếu những kiến thức, kĩ năng cần thiết. 1.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm trong học kì 2 năm học 2012-2013 với 2 cặp thực nghiệm – đối chứng ở trường THPT Nguyễn Hữu Thọ (tổng số học sinh thực nghiệm 87, đối chứng là 88). Xử lí và phân tích kết quả để xác định tính khả thi của đề tài cũng như hiệu quả của các giáo án thực nghiệm. Những kết quả nghiên cứu trên đây đã cho thấy mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đã được hoàn thành, giả thuyết nghiên cứu là đúng đắn. 2. KIẾN NGHỊ Trên kết quả của đề tài nghiên cứu, để tạo điều kiện cho giáo viên sử dụng tốt những biện pháp bồi dưỡng cho học sinh học yếu môn hóa học, tác giả xin có một số kiến nghị sau: 2.1. Đối với chương trình học của trường Đại học Sư phạm Hiện nay việc nâng cao chất lượng học tập của HS TBY đang được quan tâm 142 cho nên giáo viên cần hướng dẫn, trang bị trước cho sinh viên những phương pháp, kiến thức cần thiết khi dạy đối tượng HS TBY. Vấn đề này có thể áp dụng đối với sinh viên năm hai hoặc năm ba bằng cách: + Lập từng nhóm nhỏ để thảo luận, tập giảng cùng nhau nhiều hơn: giúp cho sinh viên nắm vững được kiến thức phổ thông, học tập nhau những phương pháp giảng dạy, cùng nhau tích lũy kinh nghiệm cho sau này ra trường. + Thành lập câu lạc bộ: Tổ chức nhiều buổi giao lưu: giáo viên cho sinh viên trao đổi, lắng nghe những kinh nghiệm của giáo viên giỏi, lâu năm ở trường THPT, những biện pháp nâng cao chất lượng học tập của HS TBY khi học môn hóa học. 2.2. Đối với GV THPT − Thường xuyên trao dồi nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm. Không ngừng học hỏi những kiến thức, kĩ năng cần thiết giúp cho các em học sinh học yếu dễ tiếp thu. − Hệ thống các kiến thức ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. − Vận dụng một cách sáng tạo các biện pháp, phương pháp dạy học thích hợp với đối tượng, với hoàn cảnh. − Giáo viên luôn theo dõi học sinh học tập trong suốt quá trình để kịp thời bổ sung những kiến thức bị hổng. 2.3. Đối với gia đình và các em học sinh − Gia đình phải luôn quan tâm đến tình hình học tập của con em mình, thường xuyên liên hệ với nhà trường, với giáo viên chủ nhiệm để có được thông tin về học sinh. Phải nhắc nhở học sinh trong từng ngày lên lớp, chú ý thái độ, những dấu hiệu của học sinh. − Học sinh yếu cần phải nỗ lực, có kế hoạch học tập và bồi dưỡng cụ thể qua từng thời gian. Chịu khó học hỏi, tranh thủ sự giúp đỡ của thầy cô cùng các bạn trong lớp. 143 Trên đây là các kết quả nghiên cứu của đề tài “ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC”. Hy vọng rằng với những thành công của đề tài sẽ góp phần thiết thực vào việc nâng cao kết quả học tập của học sinh yếu môn hóa học – hiện đang chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong các trường THPT. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của khóa luận và do thời gian có hạn, đề tài không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận được nhiều ý kiến của quí thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trịnh Văn Biều (2010), Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, ĐHSP. TPHCM. 2. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 3. Trịnh Văn Biều (2005), Giảng dạy giáo trình hóa học ở trường THPT, Đại học Sư phạm Tp. HCM. 4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Đại học Sư phạm TP. HCM. 5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Ban Ấn bản Đại học Sư phạm Tp. HCM. 6. Trịnh Văn Biều (1999), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên “Nâng cao hiệu quả quá trình dạy học môn hóa ở trường phổ thông trung học”, Đại học Sư phạm TP. HCM. 7. Phan Thị Ngọc Bích (2003), Tạo hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm Tp. HCM. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn hóa học lớp 11 chương trình chuẩn. 9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. 10. Nguyễn Cương (1999), Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 11. Nguyễn Anh Duy (2011), Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM. 12. Nguyễn Nữ Hoàng Duyên (2004), Giúp học sinh ghi nhớ hiệu quả trong dạy học chương “ oxi – lưu huỳnh” lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP. 13. Đặng Thị Duyên (2011), Một số phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học chương sự điện ly lớp 10 với đối tượng học sinh trung bình yếu, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM. 145 14. Nguyễn Thị Đẹp (2011), Một số biện pháp nâng cao kết quả học tập phần kim loại hóa học lớp 12 ban cơ bản với đối tượng HS TBY, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM. 15. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1998), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 16. Lương Thị Hương (2011), Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập cho HS TBY phần kim loại lớp 12 cơ bản THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP, TPHCM. 17. Phạm Thùy Linh (2005), Gây hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh phổ thông bằng các thí nghiệm vui, tranh ảnh hình vẽ và chuyện vui hóa học, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm Tp. HCM. 18. Dương Thị Ý Linh (2011), Những biện pháp giúp HS TBY học tốt môn hóa học lớp 11 ban cơ bản trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM. 19. Phan Thị Lan Phương (2011), Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa học lớp 11 ban cơ bản THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM 20. Nguyễn Thị Minh Thanh (2011), Một số biện pháp nâng cao chất lượng việc ôn tập, tổng kết môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM 21. Nguyễn Thị Hương Thủy (2005) , Phương pháp dạy học hóa học giúp học sinh có phương pháp tự học tốt, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP. TPHCM 22. Nguyễn Thị Tuyết Trang (2012), Một số biện pháp giúp HS TBY học tốt môn hóa học phần Hiđrocacbon lớp 11 – ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP. TPHCM. 23. Thế Trường (2006), Hóa học các câu chuyện lí thú, NXB Giáo dục, Nam Định. 24. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục. 25. Trần Đức Hạ Uyên (2002), Phụ đạo học sinh yếu môn hóa lấy lại căn bản, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 26. Trương Thị Thuý Vân (2009) Đổi mới PPDH hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. 146 27. L. X. Xô-Lô-Vây-Trích (Lê Khánh Trường dịch – 1975), Từ hứng thú đến tài năng, NXB Phụ Nữ, Hà Nội. 28. Nguyễn Như Ý (chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Vũ Quang Hào, Phan Xuân Thành (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa - Thông tin. Các trang Web 29. vn/ 30. google. com. vn 31. www. hoahoc. org 147 PHỤ LỤC 1 ĐỀ KIỂM TRA 15’ – Môn HÓA HỌC – LỚP 11 Câu 1 (6 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Câu 2 (4 điểm): Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: toluen, benzen, ancol etylic, phenol. 148 PHỤ LỤC 2 Trường Đại học Sư phạm TPHCM Khoa Hóa ---------------------------------- PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN Kính chào quý thầy cô! Em tên là: Nguyễn Thị Thùy Trang – Sinh viên năm 4 - Trường ĐHSP TPHCM. Hiện nay, em đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Đề xuất thử nghiệm một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa lớp 11 – chương trình cơ bản”. Vì vậy, em soạn phiếu điều tra này để mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô. Em xin đảm bảo những thông tin của quý thầy (cô) cung cấp sẽ chỉ sử dụng cho mục đích khoa học của đề tài nghiên cứu. - Thầy (cô) đang dạy tại trường: .............................................................................................. - Số năm kinh nghiệm:  Dưới 5 năm Từ 5 đến dưới 15 năm  Trên 15 năm. Câu 1: Theo thầy (cô) mỗi nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập môn hóa của học sinh chưa cao sau đây thường gặp ở mức độ nào? (1: rất phổ biến, 2: khá nhiều; 3: rất ít) Nguyên nhân Mức độ 1 2 3 1. HS chưa có phương pháp học tập môn hóa. 2. Không biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập. 3. Không thuộc lý thuyết. 4. Thái độ học tập chưa tốt. 5. Bị mất căn bản từ lớp dưới. 6. Chương trình học khá nặng, quá nhiều kiến thức. 149 Câu 2: Khi dạy đối tượng HS trung bình – yếu, thầy (cô) cảm thấy những khó khăn sau đây thuộc mức độ nào? (1: rất khó khăn; 2: khó khăn; 3: không đáng kể) Khó khăn Mức độ 1 2 1. Các em tiếp thu kiến thức chậm nên mất nhiều thời gian để giảng bài. 2. Khó đổi mới phương pháp dạy học. 3. Mất căn bản từ lớp trước. 4. Các em lười suy nghĩ, thụ động. 5. Các em thường xuyên không thuộc bài, không làm bài ở nhà. 6. Các em thường gây ồn, nói chuyện nhiều trong lớp. 7. Khó khăn khác Câu 3: Xin thầy (cô) cho em biết thời gian trung bình thầy (cô) dành cho hoạt động học tập của HS trong một tiết học ôn tập, luyện tập là bao nhiêu?  > 35 phút  20- 35 phút  < 20 phút Câu 4: Xin thầy (cô) cho em biết thời gian trung bình thầy (cô) dành cho hoạt động học tập của HS trong một tiết học bài mới là bao nhiêu?  1/2 thời gian của tiết học.  2/3 thời gian của tiết học.  1/3 thời gian của tiết học.  1/4 thời gian của tiết học. Câu 5: Trong quá trình giảng dạy, thầy (cô) có hay sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học sau đây? (1: Thường xuyên; 2: Ít sử dụng; 3: Không sử dụng) 7. Học sinh chán học môn hóa. 8. Không có thời gian học do phải phụ giúp gia đình. 9. Phương tiện dạy học chưa đầy. 10. Nguyên nhân khác:.. 150 Tên các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Mức độ sử dụng 1 2 3 1.Thuyết trình 2. Đàm thoại 3. Biểu diễn thí nghiệm khi học bài mới 4. Học sinh làm thí nghiệm khi học bài mới 5. Học sinh làm thí nghiệm thực hành 6. Dùng tranh ảnh, sơ đồ, mô hình khi dạy bài mới. 7. Hoạt động nhóm (2 người hoặc 3-4 người) 8. Dạy học nêu vấn đề 9. Sử dụng trò chơi dạy học 10. Sử dụng grap, sơ đồ tư duy 11. Phương pháp khác: Câu 6: Xin thầy (cô) cho ý kiến về các phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS trung bình – yếu: (1: rất cần thiết; 2: cần thiết; 3: bình thường) Giải pháp Đồng ý Không đồng ý 1 2 3 1.Kiểm tra, đánh giá thường xuyên. 2.Nhấn mạnh phần trọng tâm dựa vào chuẩn kiến thức. 3.Hệ thống bài tập theo từng dạng, từ dễ đến khó, có bài mẫu. 4.Tạo hứng thú cho tiết học. 5.Thường xuyên hệ thống, liên hệ kiến thức cũ và mới. 6.Yêu cầu HS chuẩn bị bài mới với hệ thống câu hỏi định hướng. 7.Sắp xếp đôi bạn học tập, HS khá giỏi kèm HS trung bình yếu. 8.Tổ chức học tăng tiết, phụ đạo ngoài giờ. 9.Cho HS chép phạt phần kiến thức mà HS chưa nắm được. 10.Tạo không khí lớp học vui vẻ, thoải mái. 151 12.Động viên, khuyến khích và giúp đỡ các em kịp thời. 13.Hướng dẫn HS phương pháp học tập. 14.Giải pháp khác: Em xin chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp của quý thầy (cô)! 152 PHỤ LỤC 3 Trường Đại học Sư phạm TPHCM Khoa Hóa ---------------------------------- PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN Chào các em học sinh! Hiện nay cô đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Đề xuất thử nghiệm một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 – chương trình cơ bản”. Vì vậy, cô soạn phiếu điều tra này để mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các em. Những thông tin của các em cung cấp trong phiếu điều tra sẽ giúp cô đánh giá được thực trạng của việc dạy và học môn hóa ở trường THPT hiện nay. Các em hãy đánh dấu vào ô mà mình chọn: Câu 1: Em có thích học môn hóa không? Thích  Bình thường Không thích  Ghét Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây khiến em không thích học môn hóa? (có thể chọn nhiều nguyên nhân) Nguyên nhân Chọn Phương pháp giảng dạy của thầy cô đơn điệu, nhàm chán. Các em thường chỉ tiếp thu kiến thức một chiều, ít có cơ hội hoạt động. Thầy cô thường tạo áp lực nặng nề trong giờ học. Em không có khả năng vận dụng làm bài tập. Em bị mất căn bản môn Hóa. Em chưa thấy vai trò của các kiến thức hóa học trong cuộc sống. Câu 3: Nguyên nhân nào khiến kết quả học tập môn hóa của em chưa cao?(có thể chọn nhiều nguyên nhân) Nguyên nhân Chọn 1. Chưa có phương pháp học tập môn hóa. 2. Không biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập. 153 3. Không nhớ lý thuyết. 4. Thái độ học tập: lười học, không cố gắng, chưa có động cơ học tập. 5. GV giảng nhanh, nắm bài không kịp. 6. Không có nhiều thời gian trên lớp để GV hướng dẫn làm bài tập. 7. Không nhớ các công thức tính toán. 8. Chưa có nhiều bài tập tương tự để em tự học ở nhà. 9. Không hiểu bài. 10. Không được GV giúp đỡ kịp thời khi gặp khó khăn trong học tập. 11. Chán học môn hóa. 12. Không có thời gian học do phải phụ giúp gia đình. 13. Mất căn bản từ lớp dưới. Câu 4: Khi học bài mới, em thích thầy cô sử dụng những phương pháp dạy học nào? Phương pháp dạy học Rất thích Khá thích Bình thường Không thích Giảng giải. Đặt câu hỏi – HS trả lời. Nêu vấn đề, hướng dẫn HS giải quyết vấn đề. Biểu diễn thí nghiệm minh họa cho bài giảng. Kể chuyện, lấy ví dụ minh thực tế liên quan đến kiến thức bài học. Các nhóm nhận nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, làm bài báo cáo. Các nhóm thảo luận, chia sẻ kiến thức. Thiết kế vở ghi bài cho HS. Câu 5: Khi học bài luyện tập, ôn tập, em thích thầy cô sử dụng hình thức dạy học nào dưới đây? 154 Hình thức tổ chức Rất thích Khá thích Bình thường Không thích Hướng dẫn các bước giải cho từng dạng bài, cho ví dụ minh họa và bài tập áp dụng. Hướng dẫn giải các bài tập SGK, SBT, đề cương Dùng sơ đồ biểu bảng hệ thống hoác kiến thức cơ bản cần nắm vững. Dùng phiếu học tập đưa ra nhiệm vụ học tập, các nhóm thảo luận, trình bày kết quả. Các nhóm, cá nhân trả lời trong trò chơi đố vui. Câu 6: Em có thường xuyên dành thời gian tự học và tự làm bài tập môn hóa ở nhà không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Không bao giờ Câu 7: Phương pháp nào em thường dùng khi tự học môn hóa? Phương pháp của em khi tự học môn hóa Chọn Học lý thuyết bằng cách đọc to nhiều lần. Học lý thuyết bằng cách ghi ra giấy thành sơ đồ, các PTPƯ Coi lại bài và làm bài tập sau mỗi buổi học hóa. Khi có tiết hóa mới coi lại bài và làm bài tập ở nhà. Làm hết bài tập GV giao. Câu 8: Em thấy các dạng bài sau có khó không? Các dạng bài tập Rất khó Khó Vừa phải Dễ Viết CTCT 155 Gọi tên đồng phân Chuỗi phản ứng Nhận biết Bài toán Cảm ơn ý kiến đóng góp của các em!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2013_09_12_9521405495_1082.pdf
Luận văn liên quan