Khóa luận Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU . 1 Lý do chọn đề tài . 1Mục đích nghiên cứu . 2Phương pháp nghiên cứu 2Phạm vi nghiên cứu . 2Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp . 2 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về tín dụng . 3 1.1.1 Tín dụng và sự phát triển của tín dụng . 3 1.1.1.1 Khái niệm tín dụng . 3 1.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng 3 1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng 4 1.1.2.1 Bản chất của tín dụng . 4 1.1.2.2 Chức năng của tín dụng . 5 1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng . 7 1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng . 8 1.1.4.1 Phân theo thời hạn vay . 8 1.1.4.2 Phân loại theo phương thức cho vay . 8 1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng vay 9 1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng 10 1.1.5.1 Phân loại nợ . 10 1.1.5.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng . 11 1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh cùa ngân hàng thương mại. 12 1.2.1 Rủi ro và quản trị rủi ro . 12 1.2.1.1 Khái nhiệm rủi ro . 12 1.2.1.2 Quản trị rủi ro 13 1.2.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 13 1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 13 1.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng . 14 1.2.3 Dấu hiệu và nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng . 15 1.2.3.1 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng 15 1.2.3.2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng . 16 1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế xã hội 20 1.2.4.1 Đối với bản thân Ngân hàng 20 1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG I . 22 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH GIAI ĐOẠN 2008-2010 2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn . 23 2.2 Tổng quan về chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp tân Thành 25 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25 2.2.1.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam . 25 2.2.1.2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành 25 2.2.2 Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành 27 2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27 2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban .27 2.2.2.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng 29 2.2.3 Thuận lợi và khó khăn . 30 2.3 Tổng quan về hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 31 2.3.1 Các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh . 31 2.3.2 Quy trình cho vay 33 2.3.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2008- 2010 37 2.3.3.1 Kết quả kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010 . 37 2.3.3.2 Kết quả của hoạt động huy động vốn . 39 2.3.3.3 Kết quả của hoạt động cho vay 42 2.3.3.4 Kết quả hoạt động cho vay trên nguồn vốn huy động . 45 2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010 47 2.4.1 Tình hình nợ quá hạn . 47 2.4.2 Những thành tựu đạt được, biện pháp xử lý rủi ro, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHN0 & PTNT khu công nghiệp Tân Thành. 52 2.4.2.1 Những thành tựu đạt được . 52 2.4.2.2 Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để xử lý rủi ro tín dụng. 52 2.4.2.3 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của hạn chế 53 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 62CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH 3.1 Định hướng phát triển . 63 3.1.1 Định hướng chung . 63 3.1.2 Một số mục tiêu cụ thể . 64 3.2 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 64 3.3 Một số kiến nghị . 69 3.3.1 Đối với NHNo & PTNT Bà Rịa Vũng Tàu 69 3.3.1.1 Nâng cao doanh số cho vay lành mạnh . 69 Nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro . 71 3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước và cấp trên . 72 3.3.3 Đối với ban ngành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. . 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG III . 78 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Số Thứ Tự Chữ Viết Tắt Đọc là 1 CBTD Cán bộ tín dụng 2 DN Doanh nghiệp 3 NH Ngân hàng 4 NHNN Ngân hàng nhà nước 5 NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 TT Tỷ trọng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010 . 37 Bảng 2.2 : Phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh 40 Bảng 2.3 : Phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh (tt) 41 Bảng 2.4: Phân tích tình hình cho vay của chi nhánh . 42 Bảng 2.5: Phân tích tình hình cho vay của chi nhánh (tt) 43 Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành 46 Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 47 Bảng 2.8: Phân nhóm nợ tại Chi nhánh 49 Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian 50 Bảng 2.10: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian (tt) 50 Bảng 2.11: Xử lý nợ khó đòi của Chi nhánh . 53 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của NHNo &PTNT khu công nghiệp Tân Thành . 27 Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay của ngân hàng 33 Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010 . 37 Biểu đồ 2.2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành 39 Biểu đồ 2.3 : Tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành 44 Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay trên nguồn vốn huy động 45 Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 47 LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là " đòn bẩy kinh tế " thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm. Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành là một chi nhánh được thành lập từ năm 2003, chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh nói chung. Tuy nhiên, chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành vừa có thuận lợi về địa lý vừa có tính tự chủ để hoạt đông kinh doanh được chặt chẽ, kịp thời hơn, đạt hiệu quả cao trong hoạt đông kinh doanh đứng vững trên thị trường. Qua thời gian tìm hiểu tại NHNo & PTNT chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành. Em chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng” để tìm hiểu thêm về tín dụng và góp phần nhỏ để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng. Mục đích nghiên cứu. Đánh giá thực trạng tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Phương pháp nghiên cứu: Thu tập số liệu : Các báo cáo và tài liệu của NHNo & PTNT Chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành. Phương pháp: So sánh số liệu, thống kê, suy luận qua đó phân tích và đánh giá số liệu để đưa ra nhận xét, kết luận về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề thực tập giới hạn ở việc nghiên cứu tình hình tín dụng (bao gồm tín dụng doanh nghiệp và tính dụng cá nhân) và rủi ro tín dụng tại phòng tín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010. Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành.

doc95 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 16/05/2013 | Lượt xem: 1451 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược sự hỗ trợ lãi suất 4%, nên có lợi nhuận đã đảm bảo được khả năng trả nợ, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm nhiều, chỉ còn 0,63%. Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao nhất là vào năm 2010 vì trong năm này lạm phát diễn biến khó lường, CPI tăng mạnh vào 3 tháng đầu năm, nhưng liền 3 tháng sau đó tăng thấp gần về mức 0%, để rồi lại vượt lên 1% trong 4 tháng còn lại của năm, giá cả leo thang, dẫn đến các nhà sản xuất gặp trục trặc về chi phí nguyên liệu đầu vào. Dẫn chứng là CT TNHH Thảo Nguyên(sản xuất hạt điều), đã phải mua hạt điều với giá tăng 30%, CT TNHH chế biến thủy sản Ngọc Hà phải mua mực tươi sống loại nhất với giá 120,000 đồng/kg. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp không chịu trả nợ mà chấp nhận chịu lãi suất phạt 150%. Chưa hết, việc trồng trọt chăn nuôi của bà con nông dân hết bị sâu bọ phá hoại thì dịch cúm gia cầm xuất hiện. Cộng thêm, lãi suất những tháng đầu và cuối năm 2010 tăng nhẹ. Chính vì vậy tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng tăng vọt 1,98%. Bảng 2.8: Phân nhóm nợ tại Chi nhánh ( Đơn vị: Triệu đồng VN ) nhóm nợ 2008 2009 2010 dư nợ tỷ lệ dư nợ tỷ lệ dư nợ tỷ lệ Tổng dư nợ 169,479 100% 262,497 100% 273,233 100% nợ đủ tiêu chuẩn 164,842 97.26% 236,807 90.21% 255,025 93.34% nợ cần chú ý 2,400 1.42% 24,046 9.16% 12,795 4.68% nợ dưới tiêu chuẩn 2,237 1.32% 1,392 0.53% 233 0.085% nợ nghi ngờ 0 0 220 0.09% 5,167 1.89% nợ có khả năng mất vốn 0 0 32 0.01% 13 0.005% (Nguồn: bảng thống kê dư nợ và nợ xấu giai đoạn 2008 – 2010) Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được tỷ lệ nhóm nợ đủ tiêu chuẩn so với tổng dư nợ có xung hướng giảm với 93.34% vào năm 2010 so với 97.26% vào năm 2008. Nhóm nợ cần chú ý thì tăng cao: từ 2,400 tr đồng năm 2008 lên 24,046 tr đồng vào năm 2009 và 12,795 tr đồng vào năm 2010 Nhóm nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn có xu hướng tăng cao qua các năm từ 0% tăng lên dưới 0.1% vào năm 2009 và tăng cao xấp xỉ 2% vào năm 2010. Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian ( Đơn vị: Triệu đồng VN ) Chỉ tiêu 2008 2009 So sánh 2009/2008 Số tiền TT% Số tiền TT% Tăng (+) Giảm (-) Tỷ lệ % tăng giảm Tổng dư nợ quá hạn 2,237 100 1,644 100 -593 -26.51 * Theo thành phần kinh tế Các tổ chức kinh tế 2,000 89.4 689 42 -1,311 65.55 Cá nhân, hộ sản xuất 237 10.6 955 58 718 302.95 * Theo thời gian Ngắn hạn 650 29.1 1,244 75.67 594 91.38 Trung, dài hạn 1,587 70.9 500 24.33 -1,087 -68.49 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008,2009) Bảng 2.10: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian (tt) ( Đơn vị: Triệu đồng VN ) Chỉ tiêu 2009 2010 So sánh 2010/2009 Số tiền TT% Số tiền TT% Tăng (+) Giảm (-) Tỷ lệ % tăng giảm Tổng dư nợ quá hạn 1,644 100 5,413 100 3,769 229.26 * Theo thành phần kinh tế Các tổ chức kinh tế 689 42.00 4,114 76.00 3,425 497.1 Cá nhân, hộ sản xuất 955 58.00 1,299 24.00 344 36.02 * Theo thời gian Ngắn hạn 1,244 75.67 3,953 73.03 2,709 217.76 Trung, dài hạn 500 24.33 1,460 26.97 960 192 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009,2010) Năm 2010, mức nợ quá hạn của doanh nghiệp là 4,114 triệu đồng tăng lên 3,425 triệu đồng (tức tăng 497,10%) so với 2009. Đây là con số cao nhất của ba năm. Mức thấp nhất vào năm 2009 là 689 triệu đồng giảm 1,311 triệu đồng (tức giảm 65,55%). Phân tích theo thành phần kinh tế Nhìn chung nợ quá hạn của hộ sản xuất, cá nhân tăng đều qua ba năm cao nhất năm 2010 với 1,299 triệu đồng chiếm 24% trên tổng nợ quá hạn. Thấp nhất là năm 2008 với 236 triệu đồng chiếm 10,55% tổng nợ quá hạn. Như vậy, nợ quá hạn qua các năm tăng đặc biệt là hộ sản xuất, cá nhân. Bởi vì hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng sản xuất, vài cơn mưa đầu mùa, mưa sớm cộng thêm gió mạnh vào tháng 2 năm 2009 làm rụng bông các loại cây đang vào mùa thu hoạch như xoài, điều. Huyện Tân Thành nằm trong vành đai nhiệt đới, vào mùa khô năm 2010, nông dân phải bỏ thêm chi phí cải tạo nguồn nước để tưới cây. Mùa khô đi qua, người dân miền Trung phải đối mặt với 2 cơn bão lũ lớn, đất đai huyện Tân Thành tuy không bị ngập lụt, nhưng mưa nhiều làm sản xuất khó khăn. Giá rau xanh tăng gấp 3 lần những tháng đầu năm, nhưng số lượng rau thành phẩm bị dập nát, người dân tại xã Sông Xoài, Tóc Tiên đã bị lỗ vốn nặng. Bên cạnh đó, chăn nuôi bị ảnh hưởng nặng do dịch bệnh. Đối với các hộ kinh doanh cá thể do làm ăn thua lỗ, bị chiếm dụng vốn do mua bán chịu nên không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Phân tích theo thời gian vay Nhìn chung nợ quá hạn theo thời gian vay ngắn hạn tăng dần sau ba năm, điều này xảy ra là do doanh số cho vay tăng, đây là món vay được khách hàng ưa chuộng. Song do bị ảnh hưởng của thiên nhiên, và rủi ro trong sản xuất mà tình hình nợ quá hạn tăng. Đây là hậu quả của “sức ép tăng doanh số cho vay”. Qua biểu đồ ta thấy nợ quá hạn trung và dài hạn năm 2009 giảm 68.49%. Điều này là do doanh số cho vay trung dài hạn, chỉ chiếm tỷ trọng thấp, các phương án sản xuất kinh doanh trung và dài hạn đều đã thẩm định kỹ phương án trả nợ. Do chính sách kích cầu của chính phủ, doanh số cho vay tăng cao vào năm 2010, nhưng nợ quá hạn lại tăng đồng biến, nguyên nhân là do hàng bán chậm, ảnh hưởng vòng quay hàng tồn kho, ảnh hưởng nặng đến khả năng trả nợ của ngân hàng. CT TNHH Đạt Phúc do phải lập hệ thống xử lý nước thải nên giảm lợi nhuận, và công ty đã trì hoãn nợ. Tình hình nợ cụ thể: nợ ngắn hạn năm 2010 tăng 217.76%, trung hạn và dài hạn tăng 192%. 2.4.2 Những thành tựu đạt được, biện pháp xử lý rủi ro, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHN0 & PTNT khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010. 2.4.2.1 Những thành tựu đạt được Nguồn vốn huy động tăng trưởng cao, giữ vững được số dư huy động đến cuối năm 2010 không bị giảm sút, tăng cường lòng tin của khách hàng gửi tiền. Hoạt động cho vay tăng trưởng mạnh. Xử lý, khắc phục sai sót trong phát sinh, từng bước làm mạnh hoá môi trường đầu tư tín dụng được an toàn, hiệu quả. 2.4.2.2 Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để xử lý rủi ro tín dụng. Khuyến khích khách hàng mua bảo hiệm tín dụng đặc biệt đối với khách hàng cá nhân. Đây là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản vay rủi ro mà nguyên nhân chính là nằm ở phía khách hàng. Phân loại nợ theo tiêu chuẩn của ngân hàng cấp trên để phat hiện những khoản vay rủi ro. Chấm điểm khách hàng vay Sau đây là bảng xử lý nợ khó đòi của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010: Bảng 2.11: Xử lý nợ khó đòi của Chi nhánh ( Đơn vị: Triệu đồng VN ) Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Nợ khó đòi đã xử lý 500 1.963 17.039 Chi từ nguồn dự phòng 260 1.963 16.367 Chi từ nguồn khác 140 0 0.672 (Nguồn: Bảng cân đối chi tiết giai đoạn 2008-2010) Từ năm 2008 đến năm 2010 nguồn nợ khó đòi phải xử lý và đã xử lý ngày càng tăng, đặc biệt là năm 2010 với con số cao đáng kể 17,039 tr đồng. Trong đó chi để xử lý cho nhà máy nước đá Dũng Hồng là 15,000 tr đồng. Sau khi bán tài sản của nhà máy cũng chỉ được 7,000 tr đồng. Ngân hàng đã xử lý nợ khó đòi chủ yếu bằng nguồn dự phòng được trích từ lợi nhận của đơn vị và được hoạch toán vào chi phí hoạt động. 2.4.2.3 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của hạn chế. 2.4.2.3.1 Những hạn chế cần khắc phục Bằng việc thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành đã phần nào hạn chế được rủi ro tín dụng, song rủi ro tín dụng còn tiềm ẩn lớn nên Ngân hàng đã gặp phải những hạn chế cần khắc phục sau: Một là: Ngân hàng chưa khai thác triệt để nguồn vốn từ địa phương. Huyện Tân Thành là nơi có khá nhiều khu công nghiệp, thu hút không nhỏ số lượng doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư.Bên cạnh đó, đặc thù của NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành là xây dựng mối quan hệ với các khu công nghiệp. Tuy nhiên, trình ngoại ngữ của cán bộ ngân hàng còn hạn chế gây khó khăn trong công tác huy động vốn từ các doanh nghiệp nước ngoài. Hai là: Nợ quá hạn của Chi nhánh vẫn còn tồn tại cao ( 5,413 tr đồng vào năm 2010 chiếm 1,98% trên tổng doanh số vay của năm). Ba là: Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng chỉ mang tính hình thức. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu. Cán bộ ngân hàng khi thanh tra các phòng ban, phòng giao dịch chỉ đưa biên bản cho nhân viên ký xác nhận mà không tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng. Bốn là Quy trình thẩm định và cho vay còn một số điểm chưa hợp lý, liên quan đến việc phân cấp trách nhiệm của cán bộ thẩm định. Một điểm yếu của quy trình thẩm định và cho vay hiện nay là cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay là: Tiếp xúc khách hàng, thẩm định phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ.Việc thẩm định tài sản tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa chính xác ở một số doanh nghiệp do chưa định được giá trị của máy móc thiết bị không phổ biến nên khi thanh lý tài sản không đáp ứng đủ nhu cầu thu nợ của Ngân hàng. Đồng thời việc tính toán nhu cầu vốn, vòng quay vốn để xác định mức cho vay cùa các phương án sản xuất kinh doanh chưa hợp lý dẫn đến thừa vốn. Khách hàng đã sử dụng nguồn vốn vào mục đích khác ảnh hưởng đến việc trả nợ cho Ngân hàng. Năm là: Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay chưa được chú trọng đúng mức. Chi nhánh vẫn còn có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Thực tế cho thấy, quá trình này chưa thật sự được chi nhánh quan tâm đúng mức đôi khi chỉ mang tính hình thức như cán bộ tín dụng chỉ gửi biên bản cho khách hàng kí tên xác nhận khi có tiến hành kiểm toán nội bộ chứ không thực sự kiểm tra tại đơn vị kinh doanh của khách hàng. Chính sự kiểm tra lỏng lẽo này tạo tiền đề cho rủi ro tín dụng phát sinh. Ví dụ như một số khách hàng tạo uy tín thanh toán ban đầu tốt, khi tiến hành vay thêm, do sự tin tưởng nên cán bộ tín dụng cho qua bước này dẫn đến về sau khách hàng thanh toán chậm dần, mất khả năng chi trả và không hợp tác tạo nên rủi ro cho ngân hàng. Sáu là: Chưa phổ biến rộng rãi cũng như hướng dẫn cụ thể cho khách hàng hiểu hơn về bảo hiểm tín dụng để khách hàng có thể chủ động và có nhu cầu mua bảo hiểm tín dụng. 2.4.2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế Nguyên nhân từ phía bản thân ngân hàng Đối với công tác huy động vốn Trong tiếp thị huy động vốn ngân hàng cấp trên chưa cung cấp đầy đủ quà tặng khuyến mãi cho khách khi đi tiếp thị như: lịch, áo mưa, ly tách trà… trong khi các NHTM khác rất dồi dào đã lôi cuốn một số khách hàng tiền gửi của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành. Chậm chạp trong quá trình treo băng rôn, bảng hiệu quảng cáo cho NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành, trong khi đó ngân hàng BIDV treo biển hiệu dọc đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến tận phòng giao dịch Hắc Dịch. Trình độ ngoại ngữ của cán bộ ngân hàng còn hạn chế, ảnh hưởng đến công tác huy động vốn ở các doanh nghiệp nước ngoài. Rủi ro từ hoạt động cạnh tranh, chạy đua theo chỉ tiêu dư nợ Áp lực chạy đua theo doanh số của chi nhánh với chi nhánh, của các cán bộ tín dụng với cán bộ tín dụng, cạnh tranh giữa các ngân hàng trong khu vực mà các ngân hàng đang thờ ơ trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành với mục tiêu tăng trưởng cao, được chứng minh qua mức dư nợ cho vay tăng cao trong ba năm 2008 – 2010 cũng đang trong tình trạng trên và đây là vấn đề làm gia tăng rủi ro nợ xấu cho chi nhánh trong vài năm gần đây, cao nhất là năm 2010 số dư nợ xấu lên đến 5,413 tr đồng tăng 229,26% so với cùng kỳ năm trước. Đánh giá tài sản đảm bảo giữ vai trò quan trọng trong quyết định cho vay Thông thường, nếu khách hàng có tài sản đảm bảo tốt thì khả năng được xét duyệt cho vay rất cao. Việc làm này là một yếu tốt nhưng đôi khi với một số khoản vay hơi có rủi ro, phương án vay chưa được tốt, năng lực tài chính của khách hàng hơi yếu, nợ cùng lúc nhiều khoản vay…cũng được ngân hàng đồng ý khi dựa trên giá trị của TSĐB thế chấp. Nên khi khách hàng không có khả năng trả nợ, tài sản giảm giá, do đó khó phát mại và nợ thu hồi về không đủ để trả nợ gốc và lãi. Bên cạnh đó, quá trình giải quyết TSĐB thật sự rườm rà, nhiều thủ tục pháp lý, tốn thời gian và công sức, điều này sẽ làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận cho ngân hàng. Đơn cử cho vấn đề này sự việc xảy ra đối với công ty nước đá Dũng Hồng, nợ cùng lúc nhiều khoản vay, nhưng có tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và một số máy móc thiết bị, dây chuyển sản xuất nước đá. Ngân hàng đã giải ngân cho công ty với tổng số tiền lên tới 15 tỷ đồng. Khi công ty không có khả năng trả nợ, Ngân hàng đã thanh lý tài sản thế chấp nhưng do tài sản xuống cấp, thị trường bất động sản đóng băng nên ngân hàng chỉ thu về được 7 tỷ đồng. Đối với công tác kiểm tra nội bộ Bộ phận kiểm tra nội bộ của ngân hàng hoạt động không độc lập với ban lãnh đạo, cán bộ kiểm tra còn kiêng nể nhân viên của các phòng ban nên tính khách quan, chính xác trong công tác kiểm tra, kiểm soát không được đảm bảo. Đối với công tác thẩm định trước khi cho vay Các khách hàng vay tại chi nhánh đa phần là các cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân. Các nguồn thu nhập của khách hàng, ngoài thu nhập từ lương còn từ hoạt động kinh doanh mua bán….Đối với các cá nhân và hộ gia đình, các sổ thu chi thường viết tay, không có một chuẩn mực,cơ sở ghi chép rõ ràng, hay bôi xóa….Vì thế thường thiếu tính chính xác, thiếu độ tin cậy cao khi chi nhánh tiến hành thẩm định năng lực nguồn thu nhập. Các doanh nghiệp tư nhân với quy mô kinh doanh nhỏ, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính còn nhiều chỗ sai sót, không trung thực thường được “làm đẹp” khi tiến hành vay vốn. Số liệu sử dụng để làm căn cứ thẩm định chưa đầy đủ, thiếu chính xác hoặc không khách quan làm tăng nguy cơ đánh giá sai lệch về khách hàng vay vốn và hiệu quả của dự án, phương án. Mặt khác, trong quá trình thẩm định, các báo cáo tài chính, luận chứng kinh tế kỹ thuật do khách hàng lập và cung cấp nên tính chính xác và khách quan của các tài liệu này rất khó được kiểm chứng. Việc thẩm định thường dựa trên những thông tin chủ quan do khách hàng cung cấp. Trừ trường hợp thật cần thiết, không phải lúc nào ngân hàng cũng có điều kiện để mời các tổ chức chuyên môn tái thẩm định để xác định tính chính xác của những tài liệu này. Quy trình thẩm định và cho vay còn một số điểm chưa hợp lý, liên quan đến việc phân cấp trách nhiệm của cán bộ thẩm định. Một điểm yếu của quy trình thẩm định và cho vay hiện nay là cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay là: Tiếp xúc khách hàng, thẩm định phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ. Đây là trách nhiệm nặng nề đối với cán bộ tín dụng nhưng cũng là cơ hội để một số ít cán bộ tín dụng thoái hoá, biến chất lợi dụng để móc ngoặc với khách hàng vay vốn, cố tình làm sai lệch thông tin để thu lợi cá nhân, tăng nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng. Kiểm tra, giám sát mục đích vay của khách hàng Chi nhánh chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát đồng vốn sau khi cho vay, đồng thời nguồn nhân lực còn mỏng nên khó khăn trong việc bố trí, tăng cường thêm nhân viên thực hiện công tác này tốt hơn, tạo điều kiện cho những khách hàng gian lận, cố tình sử dụng vốn sai mục đích vay dẫn đến rủi ro tín dụng phát sinh. Hiệu quả làm việc của công nhân viên NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành là đơn vị được thành lập sau cùng trong hệ thống NHNo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nên lực lượng nhân sự còn mỏng, cán bộ tín dụng tự tìm kiếm khách hàng, kiêm nhiệm luôn việc huy động vốn và cho vay vốn. Đây là một khó khăn lớn đòi hỏi người cán bộ tín dụng đó phải có mối quan hệ rộng hay có khả năng giao tiếp tốt. Nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp hình thành nhanh chóng, CBTD chưa am hiểu kỹ về lĩnh vực kinh doanh trên địa bàn nên dễ bị các khách hàng qua mặt, không xác định được tính hiệu quả của phương án. Trong năm 2010 do thực hiện luân chuyển CBTD phụ trách qua NHNo huyện Châu Đức nên chưa tiếp cận nhanh với khách hàng vay, mặt khác lượng khách hàng truyền thống giảm sút. Khi trả lãi, khách hàng chỉ trả tiền cho chính CBTD trực tiếp cho vay vốn. Vì vậy, khi CBTD đó đi thẩm định hoặc nghỉ phép thì khách hàng chấp nhận “mang tiền về nhà”. Hạn chế và nguyên nhân từ phía khách hàng Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan mà NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành đang gặp phải trong quá trình quản trị rủi ro hoạt động tín dụng thì còn một số các nguyên nhân khách quan đến từ phía khách hàng dẫn đến rủi ro tín dụng. Khách hàng kinh doanh thua lỗ, năng lực tài chính yếu kém, nguồn vốn tự có thấp do đó vốn kinh doanh chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng. Giá cả thị trường có nhiều biến động bất thường ảnh huởng trực tiếp đến việc kinh doanh của khách hàng. Mưa nhiều vào đầu tháng 1 năm 2010 dẫn đến rụng bông điều, làm cho thị trường cung cấp nguyên vật liệu biến động, giá hạt điều tăng 30% so với cùng kỳ năm trước. Điều này làm cho “giá vốn hàng bán tăng lên”, công ty TNHH hạt điều Thảo Nguyên đã cân nhắc để giảm thiểu chi phí sản xuất, nhưng lợi nhuận vẫn sụt giảm, công ty đã không thực hiện được “kế hoạch trả nợ” như mong muốn. Các hộ kinh doanh cá thể trên dọc quốc lộ 51 phải chịu chi phí thuê mặt bằng khá cao, vì chủ mặt bằng bất ngờ tăng giá cho thuê với lý do “xăng dầu, thức ăn tăng, giá nhà thuê cũng tăng”. Tháng 12 năm 2010 chủ cửa hàng kinh doanh điện tử Vĩnh Phát không trả được nợ đã bỏ trốn, việc giải chấp tài sản đảm bảo thực hiện vào năm 2011 nên đã nâng cao mức nợ quá hạn lên. Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ xin vay vốn. Một số khách hàng đăng ký xin vay vốn với mục đích kinh doanh, chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh nhưng lại sử dụng nguồn vốn cho vay từ Ngân hàng phục vụ cho mục đích khác như hoạt động chi tiêu, mua sắm…sẽ tạo ra rủi ro lớn, do phương án vay không tạo ra lợi nhuận để thanh toán các khoản vốn và lãi đến hạn phải trả, làm phát sinh rủi ro nợ xấu cho ngân hàng. Điển hình là khách hàng Bùi Khắc Đức đăng ký mục đích vay vốn là kinh doanh tạp hóa và kinh doanh bàn bi da để được ngân hàng giải ngân 100 tr đồng nhưng lại sử dụng vốn vay vào mục đích tiêu dùng, sửa nhà. Việc sử dụng vốn sai mục đích không tạo ra lợi nhuận, nên đủ khả năng trả lãi và nợ gốc cho ngân hàng. Khách hàng gian lận, lừa đảo, cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ vay cho ngân hàng. Ngày nay, bên cạnh những khách hàng có uy tín vay tốt, luôn có những khách hàng có uy tín không tốt. Để đạt được mục đích vay được vốn, các cá nhân, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp tư nhân sử dụng nhiều hình thức gian lận, lừa đảo như: tạo bảng lương cao hơn bình thường, điều chỉnh các sổ sách thu chi nhằm gia tăng lợi nhuận, điều chỉnh sổ sách kế toán, báo cáo tài chính nhằm làm hoàn thiện hình ảnh về năng lực tài chính trong mắt cán bộ tín dụng. Ngoài ra, một số khách hàng còn tạo uy tín bằng việc xây dựng các khoản vay nhỏ, trả đều gốc và lãi rồi sau đó vay các khoản lớn hơn và có nhiều dấu hiệu thiếu thiện chí trả nợ về sau. Hạn chế và nguyên nhân khác Do cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian vừa qua đã làm cho lạm phát tăng cao,ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của hầu hết mọi doanh nghiệp lẫn ngân hàng. Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp là hỗ trợ lãi suất thấp hơn cho các hộ hoạt động nông lâm ngư nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Mà hoạt động nông nghiệp lại chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường như thiên tai, dịch bệnh, dẫn đến tình hình kinh doanh của ngưởi dân khó khăn, đồng nghĩa với việc không trả được nợ cho ngân hàng. Ảnh hưởng của môi trường: Năm 2010, dự án “mở rộng quốc lộ 51” được thi công, con đường này đã bị đào bới, ngập nước, người dân ngại đến ngân hàng. Do cơ chề điều hành và quản lý lãi suất của Ngân hàng cấp trên. Điển hình là năm 2008 lãi suất tăng giảm bất thường. Ngân hàng cho vay với lãi suất cố định ( đối với thời hạn vay dưới 1 năm ) nhưng huy động vốn thì khách hàng nhận lãi 1 hoặc 2 tháng nên khi lãi suất huy động vốn( mới) tăng bằng hoặc cao hơn lãi suất cho vay (cũ) thì ngân hàng bị lỗ phần chi phí hoạt động và phần lãi suất cao hơn đó. Sự canh tranh ngày càng khốc liệt từ các ngân hàng khác trên địa bàn nhất là các ngân hàng vốn đã có thế mạnh về thương hiệu cũng như tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn, … Một rủi ro mà CBTD không ngờ đến là vụ việc mất trộm két sắt công ty TNHH giày da Đình Tùng tại KCN Mỹ Xuân A mở rộng, đây là KCN mới thành lập, lực lượng bảo vệ còn mỏng. Công ty đã phải chuyển nợ quá hạn, ảnh hưởng đến NHNo KCN TT. Một trường hợp khác là: nhằm thực hiện “cuộc cách mạng xanh” CT TNHH Đạt Phúc và nhiều doanh nghiệp khác đã bỏ ra hàng tỷ đồng để “xử lý chất thải” theo đúng quy định của sở tài nguyên môi trường. Đây là một hoạt động không nằm trong kế hoạch của công ty, làm cho lợi nhuận hoạt động giảm đi nhiều. Các doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn để sản xuất kinh doanh và chịu lãi suất quá hạn, chưa thể trả được nợ. KẾT LUẬN CHƯƠNG II Trong chương này, khóa luận đã trình bày khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Khu Công Nghiệp Tân Thành – Bà Rịa Vũng Tàu. Giúp người đọc hiểu rõ quá trình hình thành và phát triển của NHNo &PTNT chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành, cơ cấu tổ chức, tình hình kinh doanh của Chi nhánh một cách tổng quan nhất. Đồng thời cũng đã đưa ra những thuận lợi, khó khăn tại chi nhánh. Bên cạnh đó, chương II cũng đã đi vào phân tích tình hình hoạt động tín dụng cũng như thực trạng về rủi ro tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010. Trên cơ sở phân tích và đánh giá, chương II đã nêu bậc lên được những hạn chế và nguyên nhân tạo nên rủi ro tín dụng mà Chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành đang gặp phải. Đây sẽ là những cơ sở để đề xuất những giải pháp, những kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong chương III. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH 3.1 Định hướng phát triển 3.1.1 Định hướng chung Căn cứ vào những định hướng, chương trình trọng tâm công tác của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành đã đề ra những mục tiêu phấn đấu và những định hướng sau: Xuất phát từ những yêu cầu về quy mô, hiệu quả về an toàn về tài sản có thể chủ động trong việc huy động vốn, quản lý và diều hành tài sản nợ cho phù hợp. Tốc độ, quy mô phát triển của nghiệp vụ kinh doanh phải phù hợp với năng lực quản lý, điều hành của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành và môi trường kinh tế pháp lý xã hội. Coi trọng công tác huy động vốn địa phương, tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn từ mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội kể cả nội tệ và ngoại tệ, đa dạng hóa kênh dẫn vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có uy tín trong quan hệ tín dụng. Bám sát mục tiêu kinh tế địa phương để chủ động đầu tư vốn. Tiếp tục chấn chỉnh và nâng cao chất lượng tín dụng, tăng dư nợ cho vay lành mạnh, tích cực tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ quá hạn, hạn chế nợ quá hạn phát sinh. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ, giảm chi phí, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin ngân hàng, để tăng sức cạnh tranh và nâng cao công tác đều hành. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cơ quan pháp luật để phát mại các tài sản xiết nợ có liên quan đến các vụ án. 3.1.2 Một số mục tiêu cụ thể Huy động vốn tăng 30% so với năm 2010 Dư nợ tín dụng tăng 25% so với năm 2010 Tỷ lệ nợ quá hạn từ 1.98% năm 2010, phấn đấu giảm xuống dưới 1%. Lợi nhuận tăng 20% so với năm 2010. 3.2 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 3.2.1 Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ Bộ phận này cần được hoạt động độc lập với ban lãnh đạo tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành, đảm bảo tính độc lập và khách quan trong công tác kiểm tra kiểm soát, đồng thới phải hoàn thiện phương pháp kiểm tra kiểm soát theo chuẩn mực chung của NHNN. Công tác kiểm tra cẩn được thực hiện thường xuyên hơn đối với hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Các khoản vay có giái trị lớn phải thông qua bộ phận kiểm soát nội bộ để góp phần hạn chề rủi ro. Ngoài ra, khi kết thúc năm tài chính, khi kết thúc năm kiểm toán cần thuâ cơ quan kiểm toán độc lập bên ngoài để tiến hành kiểm tra hoạt động tín dụng nhằm đánh giá, rà soát các khoản cho vay. 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Thẩm định là giai đoạn khởi đầu có tính chất quyết định đối với sự an toàn của khoản tiền cho vay. Vì vậy, chi nhánh cần nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án xin vay vốn. Ngân hàng cần phải phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng cán bộ tín dụng, nâng cao hơn nữa trách nhiệm của họ trong công việc, có như vậy việc thẩm định tài sản của khách hàng vay mới được thực hiện một cách triệt để. Trong thực tế, vì khách hàn muốn vay vốn của ngân hàng nên đã làm đẹp hồ sơ vay của mình, nên CBTD không chỉ xem xét kỹ hồ sơ vay vốn của khách hàng mà phải đánh giá đúng giá trị tài sản đảm bảo, tính khả thi của dự án cũng như nguồn thu nhập từ dự àn để thanh toán trả nợ cho ngân hàng. Bên cạnh đó để nâng cao chất lượng thẩm định, cần bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm trong công tác thẩm định, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoá học về thẩm định dự án để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định. Đồng thời khi thẩm định cần chú trọng công tác thu thập, xử lý thông tin về dự án, khoản vay; áp dụng các chỉ tiêu thẩm định như NPV, IRR… và cần đặc biệt lưu ý việc thẩm định năng lực, uy tín, khả năng tài chính của khách hàng. 3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát nợ vay Song song với việc tăng năng lực thẩm định rủi ro thì ngân hàng cũng cần tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng, xem xét xem khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích hay không. Việc giám sát có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như: kiểm tra định kì báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, kiểm tra khả năng thanh toán của danh nghiệp. Thường xuyên phân tích đánh giá thực trạng dư nợ của từng khách hàng. Từ đó phát hiện ra các món nợ có rủi ro tiềm ẩn, nhất là các khoản nợ có thực hiện việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, các khoản nợ chậm trả lãi. 3.2.4 Tích cực xử lý triệt để những khoản vay có rủi ro Đối với các khoản vay chuyển nợ quá hạn do khách hàng gặp khó khăn về tài chính, NHNo & PTNT cần có những chính sách mềm dẻo, cụ thể, phối hợp chặc chẽ với khách hàng khi khách hàng đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, có khả năng thay đổi tình hình hiện tại để tái cơ cấu nợ cũa khách hàng, chi nhánh có thể gia hạn nợ, tiếp thêm vốn cho khách hàng hoặc giảm lãi suất. Điều này có tác dụng động viên, khuyến khích khách hàng và tạo nguồn cho khách hàng trả nợ tốt hơn. Đối với các khoản vay mất khả năng trả nợ nhưng có tài sản đảm bảo thì ngân hàng cần thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi vốn một cách tốt nhất. Đối với khách hàng cố tình chây ì không có thiện chí trả nợ thì ngân hàng có thể sử dụng phương pháp kiện ra tòa để xử lý. 3.2.5 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ ngân hàng đồng thời có chế độ đãi ngộ phù hợp. Các nhà lãnh đạo đều biết rằng vấn đề mấu chốt để làm nên giá trị của một tổ chức chính là yếu tố con người. Nhất là trong các giai đoạn kinh tế gặp thử thách, nhu cầu cấp thiết của các tổ chức là phải tìm ra những khó khăn, vướng mắc và giải quyết các vấn đề về hiệu quả và năng suất nhân sự. Để làm được điều đó, nhiều tổ chức nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đang cố gắng xây dựng và phát triển cho mình một đội ngũ nhân lực tuyệt vời. NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành cần thực hiện tốt những vấn đề sau: Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp cũng như trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBTD. Cần khuyến khích nhân viên học thêm tiếng Trung Hoa, Đài Loan để thuận tiện việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nước ngoài tại địa phương. Đa dạng hóa các kênh và phương thức đào tạo. Tăng cường hợp tác giữa các trường đại học. Tạo điều kiện cho sinh viên ngành ngân hàng ở địa phương sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, tránh tình trạng “chảy chất xám” vì đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp thường ở lại Thành Phố Hồ Chí Minh, sinh viên du học thì không trở về quê hương. Chế độ lương bổng và phúc lợi thích hợp. Chế độ phúc lợi, lương thưởng cũng như cơ chế lao động phải phù hợp với các đối tượng. Nếu áp dụng sai đối tượng, có thể phải tốn nhiều chi phí cho những người chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, hơn thế, lại không giữ được nhân viên giỏi vì họ cảm thấy các chế độ đó chưa phù hợp với công sức họ bỏ ra. Xây dựng một hệ thống lương và phúc lợi công bằng, đồng nhất và rõ ràng là điều rất quan trọng. Thời gian gần đây, nền kinh tế biến động, cần tổ chức thi đua “đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng”, và có phần thưởng thích hợp cho các sáng kiến có giá trị. Tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp giảm bớt áp lực. Tổ chức các cuộc họp, lấy ý kiến nhân viên, công đoàn cần quan tâm đến đời sống tinh thần cho nhân viên. Nên thường xuyên tổ chức các tour du lịch với sự tham gia đông đảo anh em trong cơ quan để ngày càng tăng cường tính đoàn kết hiểu biết lẫn nhau hơn, thoải mái hơn sau những ngày làm việc mệt mỏi. Tổ chức anh em trong cơ quan tập luyện thể thao văn nghệ, xây dựng văn hóa người công chức: không hút thuốc trong giờ làm việc đăc biệt tại các quầy giao dịch với khách hàng. 3.2.6 Thực hiện bảo hiểm tín dụng Thứ nhất: khách hàng vay vốn tín dụng tham gia mua bảo hiểm cho nghành nghề mà họ kinh doanh vì vậy những khoản tín dụng trong trường hợp này coi như cũng được bảo hiểm một cách gián tiếp. Phương pháp này không làm phát sinh them thao tác nghiệp vụ trong Ngân hàng. Để sử dụng tốt hình thức này Ngân hàng cần có chính sách ưu tiên cho vay về khối lượng và lãi suất đối với doanh nghiệp, cá nhân mua bảo hiểm. Thứ hai: Ngân hàng tự bảo hiểm cho chính mình bằng cách lập quỹ dự phòng để bù đắp cho những thiệt hại khi gặp rủi ro tín dụng, từ đó hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra mà vẫn đãm bảo được tình hình tài chính của ngân hàng. Rủi ro lun song hành với hoạt động kinh doanh nhưng đối với mỗi thành phần kinh tế thì hệ số rủi ro tín dụng có khác nhau, việc quy định tỷ trọng rủi ro cụ thể cho từng loại hình tín dụng có hiệu quả hơn. Phần sử dụng vốn của ngân hàng chứa đụng nhiều rủi ro, ngân hàng phải lấy vốn tự có để bù đắp, song vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số vốn hoạt động của ngân hàng. Như vậy, việc thành lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng là thật sự cần thiết và hợp lý. Hàng năm ngân hàng cần trích 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng. Quỹ này được trích tới khi bằng 100% vốn điều lệ của ngân hàng. Quỹ dự phòng này sẽ giúp ngân hàng khắc phục những khoản tổn thất tín dụng do nợ khoanh, nợ tồn đọng lâu dài…đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 3.2.7 Một số giải pháp khác Marketing sản phẩm tín dụng Trong thị trường cạnh tranh thì hoạt động marketing luôn đi đầu để giúp cho việc kinh doanh có hiệu quả cao. Trước tiên, cần nâng cao cơ sở vật chất cho ngân hàng: một điều kiện người gửi tiền cân nhắc để quyết định gửi tiền ở đâu, đó chính là cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của ngân hàng vì thế ngân hàng, vì thế ngân hàng cần nâng cấp trang thiết bị, phương tiện làm việc để tạo niềm tin cho khách hàng, tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch đồng thời có đủ sức cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn. Thực hiện tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị dưới nhiều hình thức như quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình, báo, áp phích về mọi hình thức huy động vốn tới mọi đối tượng khách hàng. Tăng cường thêm nhiều hoạt động khuyến mãi khách hàng, như “gửi tiết kiệm trúng vàng”, và chương trình tích lũy điểm thưởng cho khách hàng. Gửi thư ngỏ giới thiệu các sản phẩm cho vay đến các doanh nghiệp, áp dụng lãi suất ưu đãi cho 10 khách hàng đầu tiên với điều kiện khi đến ngân hàng phải mang thêm thư ngỏ. Tham gia hoạt động xã hội như tài trợ cho trẻ em nghèo, trẻ em hiếu học trong địa bàn tạo nguồn nhân tài cho đất nước. Muốn đẩy mạnh hoạt động cho vay vấn đề không phải là ngừng tìm kiếm và thu hút cho khách hàng. Việc này đòi hỏi nhân viên cần phải nghiên cứu chuyên sâu vào các công ty, khu công nghiệp, cá nhân sản xuất để nắm bắt được các thành phần có nhu cầu mở rộng, cải tiến, phát triển doanh nghiệp của mình. Từ đó tư vấn cho khách hàng biết các lợi ích của những sản phẩm NHNo cung cấp nhằm thu hút khách hàng. Xâm nhập vào địa bàn trung tâm xã Hắc Dịch để dành thị phần đầu tư tín dụng và huy động vốn, cạnh tranh với các NHTM khác hệ thống (đặc biệt là BIDV đã thành lập một phòng giao dich ở xã Hắc Dịch). Đưa công nghệ thông tin vào quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp chúng ta phân tích và dự báo được chính xác hơn mức độ biến động của từng ngành, từng khu vực, theo dõi việc cơ cấu nợ... giúp chúng ta đưa ra những quyết định đúng. Xây dựng hạn mức tín dụng theo ngành, nhóm ngành và từng nhóm khách hàng. Thuê tổ chức tư vấn hoặc tìm nguồn thông tin về thị trường, giá cả, tỷ giá... phục vụ công tác thẩm định, quyết định cho vay. Phân loại khách hàng, nhóm khách hàng, tránh cho vay tập trung để phân tán rủi ro. 3.3 Một số kiến nghị 3.3.1 Đối với NHNo & PTNT Bà Rịa Vũng Tàu. 3.3.1.1 Nâng cao doanh số cho vay lành mạnh Muốn tăng trưởng tín dụng và cạnh tranh được với các NHTM trên địa bàn, cần nâng cao vai trò tự chịu trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo và nhân viên ở các chi nhánh trước Ban Giám Đốc, trước pháp luật về các quyết đinh của mình. Từ đó kiến nghị ban giám đốc NHNo & PTNT tỉnh nâng mức phán quyết cho vay đối với NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành đối với doanh nghiệp xếp loại A là 7 tỷ, doanh nghiệp xếp loại B là 5 tỷ, cá nhân loại A là 3 tỷ, cá nhân loại B là 2 tỷ. Trên địa bàn nhu cầu tiêu dùng cũng như kinh doanh phát triển mạnh trong đó nhu cầu vay mua xe du lịch, xe khách, xe vận tải các loại,…thế chấp bằng chính phương tiện vận tải không cần bất động sản kèm theo (Trừ ghe, tàu, thuyền hoạt động trên biển) vì phương tiện hoạt động trên đường bộ dễ quản lý, rủi ro có bảo hiểm hỗ trợ thanh toán, thực hiện công tác quản lý tài sản thế chấp đầy đủ theo quy định của ngành về cho vay thế chấp phương tiện vận tải. (Hiện nay các ngân hàng khác như Sacombank Tân Thành đang thực hiện cho vay rất hiệu quả). NHNo &PTNT khu công nghiệp Tân Thành cần mở rộng hoạt động cho vay ở lĩnh vực này. Thực hiện cho vay tín chấp thông qua công đoàn hoặc cơ quan đối tượng hưởng lương như giáo viên, công nhân viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp có mức thu nhập ổn định, thu nợ và lãi bằng hình thức trả góp, cho vay tập thể, thông qua hợp đồng trách nhiệm có chi trả hoa hồng theo quy định. (NHNo Châu Đức cho vay đối với giáo viên và công nhân cao su Bà Rịa rất hiệu quả, không xảy ra nợ xấu, nợ quá hạn từ nhiều năm nay với số dư nợ chiếm đáng kể trong tổng dư nợ). Hoạt động cho vay mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng đây là hoạt động có nhiều rủi ro. Do vậy, bên cạnh việc không ngừng nâng cao hiệu quả cấp tín dụng như hiện nay, chi nhánh cần quan tâm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng để tăng thu nhập cho ngân hàng nhưng ít rủi ro và giảm bớt sức ép lên hoạt động tín dụng. Thành lập phòng “quan hệ khách hàng” để có thêm các chuyên viên tư vấn khách hàng, tìm hiểu nguồn khách hàng cho ngân hàng, sàn lọc khách hàng tiềm năng để công tác tín dụng ít rủi ro, bên cạnh đó nắm được tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, tiếp cận các dự án mới của các KCN, doanh nghiệp để hoạt động tín dụng có hiệu quả. 3.3.1.2 Nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro Áp dụng lãi suất linh hoạt. Để hạn chế rủi ro lãi suất ngân hàng cần áp dụng chế độ thả nổi lãi suất, tùy từng hợp đồng, theo đó lãi suất cho vay sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự thay đổi của lãi suất nguồn trên thị trường. Ngoài ra, Ngân hàng nêu áp dụng phương pháp cộng biên độ. Lãi suất cho vay sẽ là lãi suất huy động vốn công thêm 1 biên độ nhất định là khoản lợi nhuận mà ngân hàng mong muốn. Nhằm tránh tôn thất do tình trạng lãi suất tăng giảm thất thường. Thành lập trung tâm nghiên cứu thông tin kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho các cơ sở trực thuộc để giảm rủi ro cho toàn hệ thống Để có thể triển khai có hiệu quả các biện pháp nhằm hạn chế RRTD thì NHNo & PTNT phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro thông qua việc tăng cường thu thập thông tin về khách hàng, dự án, thông tin về kinh tế -  xã hội; ngành hàng, thị trường … thông qua các kênh thông tin khách nhau; đồng thời phải sàng lọc, xử lý và lưu trữ thông tin cho khoa học, và phải tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm nghiệp vụ và khẩn trương thực hiện tốt các thanh toán cho khách hàng. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Hệ thống này là một phương pháp chấm điểm nhất quán dựa trên các chỉ số tài chính và các nhân tố phi tài chính trong hoàn cảnh thực tế hiện tại của ngân hàng theo các loại hình khách hàng khác nhau nhằm đánh gía rủi ro liên quan đến khách hàng vay. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm: Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Uy tín với các TCTD đã giao dịch trước đây Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề, địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng. Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ là cơ sở để NHNo & PTNT xác định giới hạn tín dụng, xác định các điều kiện tín dụng thích hợp với khách hàng; tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ Hoạt động của ban kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm soát tín dụng của ngân hàng. Ngoài tính độc lập mà hệ thống này mang lại đòi hỏi nhân viên kiểm toán phải có chuyên môn cao, nắm rõ các hoạt động kiểm toán và tín dụng, luân phiên công tác các nhân viên kiểm tra, kiểm soát để tạo tính chính xác, tính minh bạch trong quá trình thực hiện công việc. Đồng thời, ban hành các chính sách kiểm tra, kiểm soát gắt gao hơn nhằm phát hiện rõ các sai sót mà chi nhánh đang gặp phải để xử lý kịp thời. 3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước và cấp trên. 3.3.2.1 Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng chuyên nghiệp, uy tín. Hiện nay, đại đa số các NHTM khi tiến hành thẩm định tín dụng, bên cạnh hệ thống thông tin nội bộ, các thông tin từ khách hàng cung cấp, các thông tin trên website thì Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) trực thuộc quản lý của NHNN là một nguồn cung cấp thông tin tín dụng đáng tin cậy của các ngân hàng trong nhiều năm qua. Tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành, biên bản báo cáo thông tin của CIC đóng vai trò quan trọng trong việc xét duyệt của ngân hàng. Do đó, các thông tin do CIC cung cấp phải chính xác, có giá trị thì quá trình thẩm định của ngân hàng mới có hiệu quả, rủi ro mới giảm và chất lượng tín dụng mới tăng lên. Trải qua nhiều năm, CIC đang trên đà phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống. Tuy nhiên, thông tin cung cấp vẫn còn đơn giản, chất lượng thông tin chưa rõ ràng, phân tích chưa sâu, chưa cung cấp nhiều thông tin cần thiết cụ thể về khách hàng cho nhân viên tín dụng mà chỉ mới liệt kê được lịch sử tín dụng, dư nợ vay, và uy tín đi vay của những khách hàng có thông tin, chưa cung cấp được thông tin đối với các khách hàng mới. Điển hình là, CIC chỉ trả lời khái quát khách hàng đang có dư nợ tại ngân hàng A, ngân hàng B, với tổng dư nợ là bao nhiêu, mục đích vay chung chung, không rỏ ràng cụ thể, các tài sản thế chấp là bao nhiêu và đã thế chấp tại bao nhiêu ngân hàng. Do đó, đối với các khoản vay tiêu dùng thì các nhân viên tín dụng sẽ khó có thể nắm bắt được. Vì vậy, NHNN cần phải có những chính sách nâng cấp hoàn thiện CIC để trở thành một trung tâm thông tin uy tín và có chất lượng bằng cách như: Hoàn thiện về nội dung, chất lượng của thông tin, cụ thể đối với từng khách hàng. Cung cấp chế độ kết nối trực tiếp với nguồn thông tin mà không phải thông qua hỏi đáp để nhân viên tín dụng có thể tự tra cứu, xem xét đi sâu chi tiết vào từng khách hàng. Trung tâm cần chủ động kết nối với các ngân hàng, yêu cầu các ngân hàng cung cấp các số liệu thông tin chính xác, có biện pháp xử lý đối với các thông tin cung cấp không chính xác. Đồng thời, CIC nên chia các thông tin truy cứu ra làm nhiều mục hơn để các nhân viên tín dụng tìm kiếm dễ dàng hơn như vay kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng… và trong mỗi mục thống kê cung cấp đầy đủ chi tiết thông tin của khách hàng trong quá trình vay nợ. Nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên phân tích về công nghệ thông tin, kỹ thuật phân tích, chuyên môn ngành để quá trình phân tích diễn ra nhanh chóng , kịp thời cho khách hàng và hệ thống công nghệ nhằm phục vụ điều kiện tốt nhất cho các nhân viên thực hiện tốt vai trò của mình. Giảm mức phí thu cho mỗi lần hỏi tin, cố gắng tạo môt môi trường tài nguyên cung cấp miễn phí thông tin của NHNN cho các ngân hàng thưong mại. Ngoài ra, NHNN tăng cường khuyến khích các NHTM sử dụng, sau đó bắt buộc các ngân hàng sử dụng các dịch vụ của CIC như là yếu tố cần thiết trong quy trình cho vay. 3.3.2.2 Nâng cao năng lực, chất lượng của hoạt động thanh tra ngân hàng Công tác thanh tra, kiểm soát của NHNN đối với các NHTM đóng vai trò quan trọng cho hoạt động kiểm tra rủi ro tín dụng, giúp phát hiện các rủi ro mà các ngân hàng đang đang gặp phải, cũng như ngăn chặn các trường hợp gian lận của các ngân hàng, chạy theo doanh số mà gây ảnh hưởng xấu đến toàn hệ thống ngân hàng. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát đối với các ngân hàng theo quý hoặc tháng để tăng khả năng kiểm soát của ngân hàng nhà nước. Đồng thời, nâng cao chất lượng thanh tra, việc kiểm tra phải có sự đầu tư, có sự chuẩn bị, lên kế hoạch thực hiện tốt, tránh các trường hợp gian dối, chỉ mang tính hình thức, qua loa. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của các thanh tra, luân phiên các cán bộ thanh tra qua nhiều ngân hàng khác nhau,để tạo tính minh bạch, tính hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm soát. Cập nhật, phân tích và đưa ra các giải pháp, các chính sách mà hoạt động thanh tra cung cấp để NHNN có thể sửa đổi, ban hành hoàn thiện hơn các văn bản pháp luật nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tại các ngân hàng. Về hệ thống luật tín dụng Bên cạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng riêng của ngân hàng với các chính sách, các quy định, quy trình quản lý thì để đảm bảo tính hệ thống, sự an toàn trong công tác trên, NHNN và Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc ban hành các bộ luật, các nghị định, quyết định, thông tư…nhằm kiểm soát các hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn. Có rất nhiều các văn bản pháp luật được ban hành nhằm hướng dẫn, quy định và bắt buộc các ngân hàng phải thực hiện trong công tác tín dụng và quản trị rủi ro như: quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng; Thông tư số 15/2006/TT-NHNN ngày 10/8/2006 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với tổ chức tín dụng; Thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010 và Thông tư 13/2010/TT- NHNN ngày 20/5/2010 về việc ban hành quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng…. Tuy nhiên với tốc độ ra đời chóng mặt của các văn bản pháp luật, thì tính hiệu quả đạt được trong các văn bản đó vẫn chưa cao, các ngân hàng vẫn còn có nhiều hình thức để lách luật, vi phạm các văn bản hướng dẫn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, do đó có một số các nhận xét và kiến nghị sau: Cập nhật hóa các văn bản pháp luật liên tục Hiện tại, các văn bản pháp luật hiện nay được ban hành quá lâu so với thời điểm hiện tại. với sự biến động ngày càng chóng mặt trong quá trình phát triển kinh tế trong và ngoài nước, các tác động do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, Việt Nam gia nhập WTO…điều này, đòi hỏi các văn bản luật phải được cập nhật và theo sát tình hình, tránh ban hành thêm các thông tin bổ sung , sửa đổi quá nhiều , vừa làm gia tăng khối lượng văn bản, gây sự rườm rà, khó sử dụng và đôi khi trùng ý…Điển hình như quy chế cho vay 1627/2001/QĐ-NHNN được thay bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN vào ngày 3/02/2005 khi nói về điều kiện vay vốn tại điều 7, chưa nói thêm các điều kiện về tư cách người vay, lịch sử vay nợ của khách hàng, uy tín của khách hàng trong hoạt động kinh doanh..đây là những dấu hiệu thật sự quan trọng trong quá trình cấp tín dụng hiện nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Đây là vấn đề đầu tiên để đánh giá có rủi ro hay không trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, vì thế các kiến nghị đưa ra là: Luôn cập nhật các tác động, các yếu tố biến động ảnh hưởng đến các điều luật liên tục, nhằm gia tăng tính hợp pháp, tính chặt chẽ trong quá trình thực thi. Giảm bớt các khối lượng văn bản, gom các văn bản có nội dung tương tư thành một, giúp cho việc truy cứu, sử dụng, thi hành có hiệu quả hơn. Hoàn thiện phương pháp phân loại nợ Theo điều 6, điều 7 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng, việc phân loại và trích lập dự phòng trên nhìn chung về phương diện an toàn tín dụng là khá tốt. Tuy nhiên việc phân loại nợ trên chỉ căn cứ trên phương diện thời gian, các tiêu chí đánh giá của tổ chức tín dụng là khách hàng có đủ khả năng thanh toán nợ gốc và lãi…chưa có sự hướng dẫn cụ thể những điều kiện quy định thế nào là “có khả năng ”… do đó có một số kiến nghị như sau: Nên xây dựng một chính sách dự phòng rủi ro cụ thể, chuyên môn hóa trong từng lĩnh vực cho vay, không chỉ tập trung vào thời gian chậm trả của khách hàng mà còn căn cứ vào hoạt động kinh doanh, uy tín thanh toán, giá trị của khoản vay…..để từ đó các ngân hàng thương mại xây dựng được các chính sách phân loại nợ thích hợp. Định hướng các ngân hàng trong việc sử dụng các hệ thống chấm điểm tín dụng, xếp hạng tín dụng, các tỷ trọng thích hợp đối với các khoản vay, các tiêu chí quan trọng cần và có trong những khoản vay khác nhau. Để tránh việc áp đặt cứng nhắc trong việc đánh giá của ngân hàng. Tạo một cơ sở quản lý chặt chẽ từ ngân hàng nhà nước đến các ngân hàng thương mại. Đối với ban ngành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nâng cao chất lượng hoạt động các cơ quan chức năng có liên quan đến ngành ngân hàng như Các cơ quan công chứng, trung tâm bán đấu giá tài sản, thi hành án. Từ đó mới đảm bảo việc đăng ký, công chứng, giải tỏa, xử lý tài sản đảm bảo được nhanh chóng, đúng pháp luật và hạn chế được các thiết hại có thể xảy ra cho các ngân hang thương mại. KẾT LUẬN CHƯƠNG III Dưới bối cảnh áp lực cạnh tranh và hội nhập không ngừng của các NHTM trên địa bàn, mỗi ngân hàng đều có hình thức cho vay vốn riêng của mình. Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành qua các năm 2008 đến năm 2010, chương III đã nêu ra định hướng phát triển của Chi nhánh. Đổng thời khóa luận đã đề ra các các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành. KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động, hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành nói riêng hiện nay gặp khá nhiều rủi ro. Để có thể tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải biết vượt lên chính mình, đẩy lùi những khó khăn vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất bằng các biện pháp khác nhau. Song việc ngăn chặn rủi ro một cách tuyệt đối là hoàn toàn thiếu thực tế. Do vậy trong quá trình kinh doanh mỗi Ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro mức độ nhất định có thể chấp nhận được đảm bảo cho hoạt động Ngân hàng ổn định và phát triển vững chắc. Do đó việc phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng nói chung và Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành nói riêng là cần thiết và nó cũng là nhân tố quyết định đến sự thành bại của ngân hàng. Đó là nội dung luận văn tốt nghiệp của em, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng kinh nghiệm thực tế có hạn, thời gian thực tập không nhiều, chắc chắn khóa luận sẽ có nhiều thiếu xót, em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và tận tình của Cô Phan Mỹ Hạnh, các thầy cô giáo trong khoa Kế Toán - Tài chính - Ngân hàng. Cùng ban lãnh đạo, các cán bộ phòng tín dụng Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành, phòng giao dịch Mỹ Xuân đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành khóa luận này. TÀI LIỆU THAM KHẢO Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010 Bảng cân đối chi tiết Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010. Bảng thống kê nợ xấu NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010. Sổ tay tín dụng NHNo & PTNT Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Quyết định 636//QĐ - HĐQT – XLRR của NHNo & PTNT Việt Nam Ts. Nguyễn Minh Kiều, Sách nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Các trang web Website: (trang web NHNo). Website: (NHNN Việt Nam). Website: (Hiệp hội ngân hàng Việt Nam). Website:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKHOA LUAN TOT NGHIEP (PHAN MY HANH).doc
  • pdfKHOA LUAN TOT NGHIEP _PHAN MY HANH_.pdf
Luận văn liên quan