Khóa luận Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông á – Chi nhánh Huế

1.Gửi tin nhắn thông báo KH khi khối KHCN kích hoạt hồ sơ thấu chi. Nội dung tin nhắn gồm: hạn mức thấu chi, lãi suất, thời hạn hợp đồng. 2. Gửi tin nhắn thông báo cho KH khi Khối KHCN kích hoạt tăng/ giảm hạn mức thấu chi. Tin nhắn gồm các nội dung như hạn mức thấu chi mới được cấp, thời hạn hợp đồng, lãi suất. 3. Thời gian xử lý hồ sơ nhanh hơn (quy trình cũ là 7 ngày làm việc, quy trình mới là 3-5 ngày), vì ĐVKD chủ động hơn trong vấn đề nhập liệu. inh tế Huế

pdf82 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 1110 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông á – Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thu nhập ổn định, đảm bảo hàng tháng trả góp không quá 50% tổng thu nhập  Thời gian vay không vượt quá thời hạn còn lại của HĐLĐ. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 46  Đối tượng 4 - KH có tài sản thế chấp là bất động sản.  Đối tượng 5 - Cổ đông Ngân hàng Đông Á.  Người vay không có dư nợ vay bằng hình thức trừ lương tại đơn vị.  Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký HĐ liên kết.  Hàng tháng đơn vị đồng ý trích lương người vay chuyển trả cho DongA Bank Mức vay Đối tượng 1: tối đa 3 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng. Đối tượng 2: tối đa 5 tháng lương không quá 50 triệu đồng. Đối tượng 3: tối đa 50 triệu đồng. Đối tượng 4: 70% trị giá TS thế chấp nhưng không vượt quá 50 triệu đồng. Đối tượng 5: tối đa 1 tỷ đồng. Tối đa 10 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng Thời hạn vay Tối đa 12 tháng Tối đa 60 tháng Phương thức trả nợ Hệ thống tự động trích tiền để trả nợ và lãi vay của khách hàng khi tài khoản có tiền. Trả góp hàng tháng (lãi gộp). Lãi suất Theo quy định hiện hành của DongA Bank – 1,4%/ tháng Theo quy định hiện hành của DongA Bank – 0.9%/tháng Thủ tục vay 1. Giấy đề nghị đăng ký thấu chi thẻ. 2. Giấy xác nhận công tác, hợp đồng lao động, xác nhận mức lương (đối tượng 1 và 2). 3. Chứng từ liên quan đến tài sản đảm bảo (đối tượng 4) 1. Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu. 2. Bản sao CMND/ hộ chiếu & Hộ khẩu/ KT3 của cá nhân vay vốn. 3. Xác nhận mức lương người vay từ Ban Lãnh Đạo DN. 4. Danh sách chi lương 3 tháng gần nhất. 5. Hợp đồng liên kết giữa DongA Bank – DN. (Nguồn: website www.dongabank.com) Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 47 2.3.2.Nhận xét 2.3.2.1. Khía cạnh ngân hàng Từ bảng so sánh, ta có thể thấy:  Mặc dù đối tượng cho vay của hai hình thức trên đềuđược khoanh vùng theo địa bàn (Có cùng địa bàn với ngân hàng Đông Á) tuy nhiênđối tượng của cho vay tiêu dùng có các điều kiện chặt chẽ hơn như: người vay phải đảm bảo không có dư nợ vay bằng hình thức trừ lương tại đơn vị; ngoài ra, để được cấp tín dụng tiêu dùng trả góp khách hàng phải trình bày mục đích sử dụng vốn cụ thể,...  Việc đưa ra hạn mức vay hợp lý sẽ góp phần hạn chế tổn thất cho NH khi rủi ro có thể xảy ra vì xét về bản chất đây là các hình thức cho vay tiêu dùng tín chấp. CVTDtrả góp và cho vay thấu chi đều có mức cho vay là như nhau - không vượt quá 50 triệu đồng (đối với cho vay thấu chi trừđối tượng KH là Cổ đông Ngân hàng Đông Á thì có hạn mức vay là 1 tỷ đồng) cho nên mức vay không chi phối quyết định chọn lựa hình thức vay của KH.  Thời hạn cho vay của cho vay thấu chi (tối đa 12 tháng) ngắn hơn so với thời hạn cho vay của CVTD trả góp, do đặc điểm của cho vay thấu chi là 1 hình thức cho vay có rủi ro, có tính không ổn địnhnên thời hạn vay ngắn sẽgiúp dễ quản lý TK vay của KH và hạn chế được rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên, để tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm NH cần nghiên cứu nhu cầu và đưa la thời hạn vay thấu chi linh hoạt hơn.  Đối với CVTD trả góp NH tiến hành thu nợ góp hàng tháng (lãi gộp) giúp NH giảm bớt rủi ro mất vốn. Còn phương thức thu nợ của cho vay thấu chi là thông qua tài khoản thẻ,tự động trích tiền để trả nợ và lãi vay của KH khi tài khoản có tiền, phương thức thu nợ này mặc dù linh hoạtcho KH song lại khó quản lý khoản vay đối với NH.  Cho vay thấu chi có mức lãi suất (1,4%/tháng) cao hơn so với CVTD trả góp(0,9%/tháng) nên hoạt động cho vay thấu chisẽ sinh lãi cao hơn cho NH, nếu quản lý tốt các khoản chi phí thì đem lại lợi nhuận khá cao cho NH.  Hồ sơ, thủ tục vay của sản phẩm CVTD trả góp có phần phức tạp và rườm rà hơn so với sản phẩm cho vay thấu chi, vì vậy chi phí cho mỗi bộ hồ sơ vay tiêu dùng trả góp sẽ cao hơn vay thấu chi, dẫn đến lợi nhuận/khoản vay có thể sụt giảm nếu khoản vay có mức sinh lời như nhau. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 48  Ngoài ra, cho vay thấu chi một khi được áp dụng cho KH trả lương qua thẻ, sẽ tự nhiên kích thích nhu cầu vay vốn tiêu dùng qua HMTC; trong khi cho vay tiêu dùng theo hình thức trả góp, ngoài các hợp đồng cho vay trả góp với các cửa hàng, doanh nghiệp thì NH gần như bị động đợi KH tìm đến với mình khi có nhu cầu. 2.3.2.2.Đối với khách hàng: Mặc dù mức lãi suất cho vay thấu chi cao hơn gấp 1,5 so với mức lãi suất của cho vay tiêu dùng trả góp song vay thấu chi lại khá hấp dẫn với đa số KH do nó có một số ưu điểm vàtiện ích đáp ứng được nhu cầu của KH:  Cho vay thấu chi là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn, linh hoạt hơn so với CVTD trả góp: chỉ cần đăng ký cấp HMTC 1 lần thì có thể sử dụng dịch vụ trong 12 tháng; KH có thể thay đổi khoản vay trong giới hạn cho phép mà không cần thay đổi hồ sơ hay thủ tục; còn đối với cho vay tiêu dùng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng mục đích sử dụng vốn cụ thể.  Thủ tục đăng ký vay thấu chitương đối đơn giản hơn, do đó sẽ thuận lợi hơn cho KH trong việc cung cấp hồ sơ cho ngân hàng và tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí cho KH.  Mặc dù lãi suất thấu chi cao hơn lãi suấtCVTD trả góp, tuy nhiên xét về chi phí lãi phải trả thì KH thấu chi chỉ phải trả lãi thấu chi trên khoản vay tính theo ngày thực tế sử dụng như vậy sẽ giúp tiết kiệm được chi phí lãi vay cho KH sử dụng.  Xét về phương thức trả nợ, cho vay thấu chi có phương thức tả nợ linh hoạt hơn, chủ động hơn cho KH – chỉ khi TK của KH có báo có thì NH mới tiến hành thu nợ; còn cho vay tiêu dùng trả góp KH phải trả nợ góp theo thời gian quy địnhđã thỏa thuận từ trước với NH, hình thức trả nợ này mặc dù KH có kế hoạch trả nợ song lại chi phối kế hoạch về dòng tiền của KH trong tương lai.  Cho vay thấu chi tài khoản thẻđược thực hiện thông qua tài khoản thẻ điện tử nênthuận tiện cho KH trong việc kiểm soát các giao dịch của tài khoản nhờ liên kết dịch vụ Internet/ Mobile/ SMS/ Phone Banking, đáp ứng được nhu cầu của KH mọi lúc mọi nơi mà không cần phải đến NH giao dịch. Ngược lại,cho vay tiêu dùng trả góp KHphải giao dịch trực tiếp tại NH, phải đợi kết quả thẩm định của NH mỗi lần tiến hành giao dịch. Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 49  Ngoài ra, hình thức tiêu dùng qua thấu chi tài khoản thẻ còn mang lại lợi ích cho KH, KH được hưởng nhiều khoản chiết khấu khi mua hàng hóa bằng cách thanh toán hóa đơn qua các điểm chấp nhận thẻ tại các đơn vị kinh doanh có liên kết với NH. 2.3.3. So sánh hoạt động cho vay thấu chi và tiêu dùng trả góp tại ngân hàng Đông Á - chi nhánh Huế  So sánh dư nợ cho vay thấu chi và CVTD trả góp tại chi nhánh Bảng 11. Bảng dư nợ cho vay thấu chi và tiêu dùng trả góp tại ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế qua 3 năm 2010 – 2012 Đơn vị: Triệu đồng STT CHỈ TIÊU Năm Tốc độ tăng 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 1 Dư nợ cho vay thấu chi 4.675 5.882 6.926 25,82% 17,75% 2 Dư nợ CVTD trả góp 25.017 45.923 63.917 83,57% 39,18% (Nguồn:Phòng KHCN – DAB Huế) Qua bảng 11, dư nợ CVTD trả góp tại chi nhánh lớn hơn nhiều so với dư nợ cho vay thấu chi tài khoản thẻ, đồng thời tốc độ tăng dư nợ hàng năm cũng rất nhanh (tăng 83,57% năm 2011 và 39,18% năm 2012), cho thấy hoạt động CVTD trả góp tại chi nhánh có quy mô lớn hơn và phát triển mạnh hơn so với hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ. DoCVTD trả góp là thế mạnh của ngân hàng Đông Á trong hoạt động tín dụng KHCN, đồng thời đây là hình thức vay truyền thống mà KH thường sử dụng khi có nhu cầuvay vốn để tiêu dùng nên nó phổ biến hơn so với hình thức vay thấu chi tài khoản thẻ.Mặt khác, tuythấu chi tài khoản thẻ là một sản phẩm đầy tiện íchnhưng NH còn dè dặt khi cung cấp sản phẩm này bởi lẽ yêu cầu cho vay thấu chi là KH phải đáp ứng độ tin cậy với NH, đối tượng phù hợp dịch vụ này là những người có thu nhập cao, ổn định, đang công tác cơ quan nhà nước, DN lớn có uy tín, Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 50  So sánh dư nợ cho vay thấu chi và CVTD trả góp với đối tượng KH là CB - CNV Hiện nay, hoạt động CVTD tín chấp áp dụng cho các CB – CNV khối HCSN tại chi nhánh gồm 2 hình thức phổ biến là CVTD trả góp không cần thế chấp và cho vay thấu chi lương. Bảng 12. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng đối với CB - CNV đơn vị HCSN của NH Đông Á – CN Huế giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị: Triệu đồng STT CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 GT % GT % GT % I. Tổng dư nợ CVTD đối với HCSN 29.542 100 43.978 100 48.156 100 1 Dư nợ cho vay thấu chi 4.525 15,32 5.732 13,03 6.776 14,07 2 Dư nợ CVTD trả góp 25.017 84,68 38.242 86,97 41.380 85,93 (Nguồn:Phòng KHCN của DAB Huế) Qua bảng 12, dư nợ CVTD đối với đơn vị HCSN tăng đều qua các năm, từ 29.542 triệu đồng (năm 2010) 43.978triệu đồng (năm 2011) và đạt đến 48.156 triệu đồng (năm 2012). Điều đó thể hiện hoạt động CVTD tín chấp áp dụng cho CB – CNV khối HCSN của chi nhánh ngày càng được mở rộng và phát triển trên địa bàn. Trong dư nợ CVTD đối với HCSN,tỷ trọng dư nợ CVTD trả góp rất lớn (85,93% năm 2012) gấp hơn 4 lần dư nợ cho vay thấu chi (14,07% năm 2012). Như vậy,đa sốKH trong khối HCSN sử dụng sản phẩm CVTD trả góp để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và gia đình hơn là sử dụng sản phẩm thấu chi tài khoản thẻ. Tuy nhiên, dư nợ cho vay thấu chi đối với CB - CNV khối HCSN vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối trong giai đoạn 2010 – 2012 song tỷ trọng của nó trong tổng dư nợ CVTD khối HCSN lại giảm, có thể lý giải là do tốc độ tăng dư nợ thấu chi còn chậm so với tốc độ tăng của CVTD trả góp. Điều đó phản ánh thực trạng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 51 hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ đối với khối HCSN tại chi nhánh chưa thực sự được chú trọng phát triển. 2.4. So sánh sản phẩm cho vay thấu chi của NH TMCP Đông Á với các NHTM khác trên cùng địa bàn Hiện nay trên địa bàn thành phố Huế ngoài NH Đông Á có kinh nghiệm trong việc cho vay thấu chi thì còn rất nhiều NH khác kinh doanh sản phẩm này. Tuy nhiên hiện nay có 3 NH đang được chú ý và được xem là đối thủ cạnh tranh đó là: NH Việt Nam Thịnh Vượng(VP Bank), NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), NHTMCP Á Châu (ACB). Với mục đích đánh giá được sản phẩm cho vay thấu chi của ngân hàng Đông Á so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn và cónhìn nhận tổng quan hơn nhằm đề ra được những giải pháp phát triển sản phẩm cho vay này trong tương lai, ta thực hiện so sánh các đặc điểm sản phẩm cho vay thấu chi của NH Đông Á với 3 NHTM kể trên. Các tiêu chí phân biệt sản phẩm cho vay thấu chi giữa các ngân hàng: 2.4.1.Lãi suất cho vay thấu chi Bảng 13.1. So sánh lãi suất cho vay thấu chi của DongA Bank với ACB, BIDV, VP Bank NH DongA Bank ACB BIDV VP Bank Tên sản phẩm Thấu chi tài khoản thẻ Vay thấu chi tài khoản Thấu chi tín chấp Thấu chi cá nhân tiêu dùng Lãi suất 1,4%/tháng 1,5%/tháng 1,5%/tháng 1,55%/tháng So với mức lãi suất cho vay thấu chi của các ngân hàng ACB, BIDV, VP Bank thì DongA Bank có mức lãi suất thấp nhất là 1,4%/tháng. Đây là một lợi thế của ngân hàng Đông Á trong cạnh tranh với các NH trên địa bàn, bởi lãi suất là tiêu chí đầu tiên mà KH quan tâm khi thực hiện giao dịch vay hay gửi tiền. Có được mức lãi suất này là do Đông Á Huế có thế mạnh về công nghệ nêngóp phần giảm được nhiều chi phí vận hành, chi phí quản lý như: trong tiêu dùng mua sắm KHTC có thể sử dụng thẻ để thanh toán hóa đơn trực tiếp cho các đơn vị kinh doanh thông qua các máy ATM/POS (24/7) của DongA Bank và của các NH khác tham gia hệ thống Banknet, Smartlink, VNBC Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 52 mà không cần phải đến ATM rút tiền, hoạt động này giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người sử dụng, đồng thời cũng góp phần tăng thêm thu nhập cho NH thông qua việc cắt giảm được các phí dịch vụ cho KH (phí rút tiền,..) 2.4.2. Một số phí, lệ phí liên quan đến cho vay thấu chi Bảng 13.2. So sánh một số phí và lệ phí cho vay thấu chi của DongA Bankvới ACB, BIDV, VP Bank Một số phí DongA Bank ACB BIDV VP Bank Phí đăng ký sử dụng thấu chi Miễn phí Miễn phí Có phí cấp HMTC - KH chi lương qua VP Bank: miễn phí - KH khác: 100.000 đồng/ lần Phí quản lý TK có gắn với HMTC Miễn phí 50.000 – 150.00 đồng/tháng 20.000 – 50.00 đồng/tháng 30.000 – 50.000 đồng/tháng Phí gia hạn HMTC Miễn phí Miễn phí Có phí 75.000 đồng/lần Nhìn chungNgân hàng ACB, BIDV hay VP Bank đều có áp dụng mức phí đối với dịch vụ thấu chi tài khoản, trong khi đó NH Đông Á lại miễn phí tất cả các phí liên quan đến đăng ký thấu chi, quản lý TK hay gia hạn HMTC, đây là điểm khác biệt cho sản phẩm của NH Đông Á, hấp dẫn khách hànglựa chọn sử dụng sản phẩm thấu chi của ngân hàng, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh so với các NHTM khác trên địa bàn. 2.4.3. Điều kiện cho vay thấu chi Bảng 13.3. So sánh điều kiện cho vay thấu chi của DongA Bank với ACB, BIDV, VP Bank NH DongA Bank ACB BIDV VP Bank Đối tượng vay Chủ thẻ Đông Á là: - Đối tượng 1: KH chi lương qua Thẻ Khách hàng: + Tuổi từ 22 đến tuổi +thời hạn vay Khách hàng: + Có độ tuổi trong thời gian - Điều kiện thấu chi thế chấp: Có TSĐB theo quy định của Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 53 Đa năng Đông Á - Đối tượng 2: CB- CNV Khối HCSN - Đối tượng 3: Chủ thẻ Vàng của Ngân hàng Đông Á - Đối tượng 4: Khách hàng có tài sản thế chấp là bất động sản. - Đối tượng 5: Cổ đông Ngân hàng Đông Á không quá 55 với nữ và 60 với nam. + Thu nhập ròng hàng tháng: 1. Từ 6 triệu đồng trở lên tại khu vực TP.HCM và Hà Nội 2. Từ 4 triệu đồng trở lên tại các tỉnh /thành phố khác. + Thâm niên công tác 24 tháng trở lên và tối thiểu 06 tháng tại đơn vị hiện tại. + Có điện thoại cố định. vay vốn (từ 18 đến 55 đối với nữ và 60 đối với nam.) + Có thu nhập thường xuyên và ổn định được chi trả qua TK TGTT mở tại BIDV; + Có HKTT/ tạm trú dài hạn hoặc làm việc trên cùng tỉnh, thành phố với Chi nhánh cho vay. VPBank. - Điều kiệnthấu chi tín chấp: + Thời gian công tác chính thức: từ 12 tháng trở lên. + Mức lương tối thiểu: 5 triệu/tháng + Không có nợ xấu tại các TCTD trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. + Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn. + Đạt điểm tín nhiệm theo quy định của VPBank Qua bảng so sánh, ta nhận thấy điều kiện vay của sản phẩm thấu chi mà cả 4 ngân hàng đưa ra đều được phân loại theo đối tượng khách hàng, tuy nhiên mỗi ngân hàng có một số tiêu chí phân loại khác nhau, cụ thể: + Ngân hàng Đông Á phân loại KH sử dụng thấu chi không theocác tiêu chícụ thể mà phân thành các nhóm khách hàng riêng biệt với điều kiện chung là chủ thẻ Đông Á: KH chi lương qua tài khoản, KH là CB – CNVkhối HCSN, Chủ thẻ Vàng (khách hàng có quan hệ tín dụng lâu năm), Cổ đông ngân hàng Đông Á. + Ngân hàng Á Châu (ACB) và Ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV) đều đưa ra điều kiện vay căn cứ theo độ tuổi được vay vốn kết hợp với mức thu nhập ròng. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 54 Nhìn chung đối tượng vay thấu chi của NH VP Bank và NH ACB có nhiều điều kiện chặt chẽ hơn so với NH Đông Á và BIDV, chẳng hạn: đưa ra mức thu nhập cụ thể - trên 5 triệu đồng (VP Bank) hoặc trên 6 triệu đồng (ACB), đạt điểm tín nhiệm theo quy định của VP Bank,. 2.4.4. Hạn mức cho vay thấu chi Bảng 13.4. So sánh hạn mức cho vay thấu chi của DongA Bank với ACB, BIDV, VP Bank NH DongA Bank ACB BIDV VP Bank Hạn mức thấu chi + Đối tượng 1:3 tháng lương nhưng không quá 50 triệu đồng. +Đối tượng 2: 5 tháng lươngnhưng không quá 50 triệu đồng. + Đối tượng 3: tối đa 50 triệu đồng. + Đối tượng 4: 70% trị giá tài sản thế chấp, không quá 50 triệu + Đối tượng 5: tối đa 1 tỷ đồng. - Tối đa 100 triệu đồng, tùy theo nhu cầu và thu nhập của KH. - 5 tháng thu nhập bình quân của KH, tối đa lên đến 100 triệu. + Thấu chi không có TSĐB: 6 tháng lương nhưng không quá 200 triệu đồng. + Thấu chi có TSĐB: tối đa 300 triệu đồng Sau khi phân chia được các phân khúc thị trường, DongA Bank đưa ra các hạn mức thấu chi phù hợp theo từng nhóm đối tượng vay rất rõ ràng và chi tiết, so với các ngân hàng khác thì HMTCđưa ra khá chung cho mọi đối tượng. Như vậy sẽ giúp khách hàng dễ hiểu, dễ nắm bắt thông tin sản phẩm vàNH cũng hạn chế được rủi ro trong trường hợp KH không trả nợ. Hạn mức thấu chi của NH Đông Á chưa cạnh tranh được với các ngân hàng là BIDV và ACB - lên đến 100 triệu đồng, gấp 2 lần hạn mức thấu chi mà DongA Bank đưa ra - chỉ 50 triệu đồng, nhất là NH VP Bank với HMTC tín chấp tối đa 200 triệu đồng. Đây là 1 điểm yếu của ngân hàng Đông Á trong việc khai thác sản phẩm, bởi ngoài lãi suất người vay cũng rất quan tâm đến số tiền mà họ có thể vay, như vậy việc đưa ra HMTC thấp, kém hấp dẫn so với các ngân hàng khác trên địa bàn khiến cho sản phẩm thấu chi của DongA Bank chưa thể cạnh tranh tốt. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 55 Đối với thấu chi có TSĐB thì HMTC của DongA Bank cũng khá thấp (không quá 50 triệu đồng), chỉ xấp xỉ HMTC không có TSĐB, trong khi đó tại VP Bank hạn mức này có thể lên đến 300 triệu đồng. Như vậy, DongA Bank cần xem xét, đánh giá để đưa ra các HMTC cạnh tranh hơn. 2.4.5. Thời hạn cho vay thấu chi Bảng 13.5. So sánh thời hạn cho vay thấu chi của DongA Bank với ACB, BIDV, VP Bank NH DongA Bank ACB BIDV VP Bank Thời hạn cho vay Tối đa 12 tháng Tối đa 12 tháng - Tối đa 12 tháng - khách hàng được cấp HM lần đầu; - Tối đa 36 tháng – KH có đủ điều kiện được NH gia hạn Tối đa 12 tháng Cho vay thấu chi thực chất là 1 hình thức cho vay ngắn hạn nên thời hạn cho vay thấu chi của hầu hết ngân hàng tối đa là 12 tháng, ngoại trừ ngân hàng BIDV có thêm 1 điểm khác biệt là thời hạn cho vay có thể lên đến 36 tháng nếu KH có đủ điều kiện được NH gia hạn. Đây là điểm khác biệt nổi bật về thời hạn cho vay của sản phẩm thấu chi tín chấp tại ngân hàng BIDV mà các ngân hàng khác trên địa bàn, kể cả ngân hàng Đông Á cần tìm hiểu, học hỏi và nghiên cứu cách thức thực hiện để tạo được ưu thế cho sản phẩm ngân hàng mình. 2.4.6. Thủ tục cho vay thấu chi Bảng 13.6. So sánh thủ tục cho vay thấu chi của DongA Bank với ACB, BIDV, VP Bank Các thủ tục đăng ký thấu chi DongA Bank ACB BIDV VP Bank 1. Giấy đăng ký thấu chi theo mẫu NH X X X X 2. Giấy tờ nhân thân: - Bản photo CMND/ Hộ chiếu. - Bản photo Hộ khẩu thường trú/ KT3/ bản gốc Giấy xác nhận tạm trú tại nơi ở hiện tại. X X X X 3. Hồ sơ đính kèm: - Giấy đề nghị mở TK (nếu chưa có) - Giấy xác nhận công tác. - Bản sao HĐLĐ hoặc các giấy tờ tương đương: Quyết địnhđiều động công tác, quyết định chuyển ngạch công chức... X X X X Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 56 - Giấy xác nhận lương/bản sao kê lương - Giấy cam kết trả nợ của KH.  - Chứng minh thu nhập khác (nếu có) 4. Giấy tờ khác: - Giấy tờ liên quan đến TSĐB (đối với thấu chi có tài sản) X X Qua bảng cho thấy trong hồ sơ, thủ tục đăng ký vay thấu chi các ngân hàng BIDV, ACB vàVP Bank và DongA Bank đều tương tự nhau. Đây là những thủ tục cần thiết để tạo lập một quan hệ tín dụng giữa NH và KH; các NHTMđều căn cứ trên các văn bản quy phạm do NHNN ban hành để đưa ra những yêu cầu về thủ tục vay; tuy nhiên thực tế tùy từng đối tượng khách hàng mà áp dụng các loại giấy tờ liên quan là khác nhau, ví dụ: đối với KH chi lương tại NH Đông Á thì không cần giấy xác nhận lương/bản sao kê lương, 2.5. Đánh giá chung hoạt động cho vay thấu chi của chi nhánh 2.5.1. Những kết quả đã đạt được Với kết quả đạt được, Đông Á được đánh giá là đơn vị có hoạt động cho vay thấu chi khá phát triển so với các ngân hàng khác trên địa bàn Thành phố Huế: - Dư nợ cho vay thấu chi qua các năm đều tăng trưởng cao (tăng 26% năm 2011và 18% năm 2012), thể hiện xu hướng mở rộng hoạt động này trong tương lai. - Mặc dù dư nợ cho vay thấu chi tăng qua các năm nhưng chất lượng cho vay thấu chi luôn được đảm bảo hơn. Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay thấu chi giảm đáng kể, nhờ chi nhánh đã áp dụng tốt các biện pháp, chính sách tín dụng đã giúp thu hồi nợ quá hạn còn lại của năm 2009 và 2010 (chủ yếu là nợ quá hạn từ chương trình hỗ trợ cho vay sinh viên). - Song song với dự tăng trưởng của dư nợ thì lãi thu được từ hoạt động này cũng tăng trưởng tốt, như vậy nếu ngân hàng kiểm soát chi phí tốtthì lợi nhuận mà hoạt động này mang lại cũng đáng kể. Chứng tỏ hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ đã có những kết quả tốt và đang dần được nâng cao. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 57 - Tăng trưởng hoạt động vay thấu chi góp phần nâng cao hình ảnh và khả năng cạnh tranh của chi nhánh. Cho vay thấu chi là 1 sản phẩm vay kết hợp giữa tín dụng và dịch vụ, nó là một hướng đi mới, việc đẩy mạnh cho vay thấu chi tài khoản sẽ giúp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu nhập từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường. - Thấu chi tài khoản thẻ là một hình thức cho vay gián tiếp nên việc thực hiện cho vay như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian cho cả NH và KH, mang lại lợi ích cho cả 3 bên: KH mua được hàng hóa trong khi chưa đủ phương tiện thanh toán, công ty, doanh nghiệp bán được hàng và ngân hàng mở rộng được hoạt động tín dụng. - Nhờ các điều kiện kỹ thuật công nghệ của NH DongA Bank khá phát triển góp phầnhạn chế đượcchi phí cho KHtrong việc sử dụng sản phẩm như không có phí đăng kí sử dụng dịch vụ thấu chi, không có phí quản lý tài khoản có thấu chi hay không có phí gia hạn HMTC. Có được kết quả đáng khích lệ như trên là do sự tác động kết hợp của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan: Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, cùng với sự thâm nhập thị trường ngày càng mạnh mẽ của các công ty nước ngoài đã tạo ra một thị trường hàng tiêu thụ vô cùng phong phú, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng ngày một nhiều hơn của người dân.Do đó trong tương lai các sản phẩm vay truyền thống sẽ khó có thể tiếp tục thu hút khách hàng. Hơn nữa thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng của KH cũng tăng lên. Mặt khác, Hội sở ngày càng hoàn thiện những quy trình, quy định về cho vay thấu chi tài khoản của Đông Á. Ngoài ra không thể không kể đến năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc cùng với những nổ lực của các cán bộ tín dụng tại chi nhánh. 2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân Tuy nhiên những thành tựu đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường, chưa tương xứng với nguồn lực sẵn có của chi nhánh bởi thực tế hoạt động cho vay thấu chi tài khoản vẫn còn tồn tại một số hạn chế: Dư nợ cho vay thấu chi có quy mô còn nhỏ, tỷ trọng cho vay thấu chi trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ và tốc độ tăng trưởng còn chậm so với Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 58 mức tăng trưởng tín dụng của chi nhánh. Lần lượt các năm 2010, 2011, 2012 tỷ trọng dư nợ thấu chi trong dư nợ cho vay tiêu dùng là 15,69%, 10,18%, 9,47%; trong khi đó chi nhánh hoàn toàn có thể mở rộng hơn nữa hoạt động này trên địa bàn. Tỷ lệ nợ quá hạn thấu chi/dư nợ thấu chi đã giảm nhưng vẫn còn ở mức tương đối cao cần tiếp tục đẩy mạnh công tác thu nợ và quản lý nợ tốt. Nguyên nhân:Những hạn chế của hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại chi nhánh là do một số nguyên nhân khách quan từ môi trường pháp lý, trình độ dân trí, sự cạnh tranh của các NH khác,đồng thời do những nguyên nhân nội tại của NH.  Nguyên nhân khách quan: + Nền kinh tế còn nhiều biến động như lạm phát, sự thay đổi của lãi suất huy động và cho vaycũng phần nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay thấu chi của chi nhánh. + Chưa có điều luật cụ thể nào quy định về nghiệp vụ thấu chi mà mới chỉ có số ít công văn, quy chế. Mọi quy trình nghiệp vụ thấu chi tài khoản của chi nhánh chủ yếu dựa trên các văn bản, quy định cho vay thấu chi từ Hội sở ban hành. + Khómở rộngKH do nó là một hình thức của cho vay tiêu dùng tín chấp mà đặc thù của sản phẩm này đòi hỏi khách hàng phải có uy tín, mức thu nhập cao, ổn định,Hơn nữa, tâm lý và hiểu biết về hoạt động thấu chi tài khoản của NH mà người dân có được là rất hạn chế, nó còn khá mới mẻ và xa lạ; dân Huế có thói quen tiết kiệm đủ món tiền cần thiết rồi mới tiêu dùng, vẫn còn e ngại khi tiếp cận dịch vụ cho vay của NH vì vậy khả năng mở rộng quy mô cũng là một thách thức với chi nhánh. + Môi trường cạnh tranh trên địa bàn rất gay gắt, các NHTM trên địa bàn như: BIDV, ACB, Techcombank, đang tập trung chiếm lĩnh thị trường cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng tín chấp do đó chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn.  Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân thuộc về NH là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến hoạt động cho vay của NH. Sở dĩ hoạt động cho vay thấu chi còn có nhiều hạn chế trên là do chi nhánh chưa chú trọng đến việc mở rộng và phát triển hoạt động này. Là một chi nhánh Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 59 của hệ thống NHTMCP Đông Á, chi nhánh Huế phải tuân thủ các quy định cũng như chính sách tín dụng của Hội sở, điều đó được thể hiện: + Đặc điểm sản phẩm vay thấu chi chưa đáp ứng với nhu cầu khách hàng: chẳng hạn như việc quy định HMTC còn cứng nhắc, ví dụ: chi nhánh mới chỉ cấp HMTC tối đa là 50 triệu đồng, trong khi đó một số NHTM khác trên địa bàn đã cấp cho KH một HMTC là 100 triệu đồng (BIDV), ACB. Thời hạn cho vay chưa linh hoạt: Khi đáo hạn hợp đồng khách hàng phải bổ sung lại hồ sơ mới. Công tác này mặc dù giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng song lại gây nhiều bất cập đối với những khách hàng có mong muốn sử dụng dịch vụ này lâu dài. Đây cũng là lý do làm cho nhiều KH chuyển sang sử dụng dịch vụ thấu chi của NH khác trên địa bànnhư ngân hàng BIDV. + Thực tế quá trình thực tập tại chi nhánh tôi nhận thấy số lượng cán bộ nhân viên chuyên trách về hoạt động này còn qúa ít, hiện nay tại Phòng KHCN chỉ có 1 cán bộ có chuyên môn về nghiệp vụ này; trong một số trường hợp nhân viên đó phải đi công tác hoặc tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ thì tại chi nhánh sẽ không có ai để giải đáp đầy đủ và cụ thể những thắc mắc mà khách hàng đến đăng ý dịch vụ thấu chi hoặc KH đang sử dụng thấu chi yêu cầu. Bên cạnh đó, vì vay thấu chi chỉ mới phát triển trong những năm gần đây nên các cán bộ thực hiện nghiệp vụ thấu chi chưa được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu thực hiện qua các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nên không tránh khỏi những sai sót. + Chi nhánh chủ động chưa nhiều trong việc tìm kiếm KH. Công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm thấu chi tài khoản thẻ của chi nhánh chưa được quan tâm nhiều. Mặc dù đây là dịch vụ khá phổ biến trên thế giới song ở nước ta nó được xem là một hoạt động khá mới, do đóđể khai thác tốt sản phẩm này chi nhánh cần tập trung quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm KH tiềm năng của cho vay thấu chi. + Ngoài ra, chi nhánh vẫn chưa đẩy mạnh thiết lập mối quan hệ với các công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng trên địa bàn. Tất cả những nguyên nhân trên đã làm hạn chế sự phát triển của hoạt động cho vay thấu chi của Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế. Chính vì vậy, chi nhánh cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ 3.1. Định hướng phát triển của NH Đông Á - chi nhánh Huế trong thời gian tới Mục tiêu chung của chiến lược phát triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi: NH phát triển nhanh, ổn định và bền vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao dịch tài chính của KH, đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho KH, cổ đông và các nhà đầu tư, tăng thu nhập cho CBNV. - Định hướng của chi nhánh trong thời gian tới là mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh đẩy mạnh hoạt động huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và mở rộng tăng trưởng tín dụng, đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho người dân. - Ngân hàng định hướng rõ ràng trên xu thế cạnh tranh hiện nay cần quan tâm chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm. Đây là yếu tố cơ bản quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi NH không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng nhà nước, mà các NHTMCP đang phát triển về số lượng và chất lượng trên địa bàn thành phố Huế. - Đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đó là các dịch vụ của khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, với nhu cầu lớn, khả năng thay đổi cũng lớn theo xu hướng phát triển của nền kinh tế. Do đó, ứng dụng công nghệ hiện đại để đa dạng hóa sản phẩm là yêu cầu cần thiết và tiên quyết trong giai đoạn hiện nay. - Cụ thể hơn, ngân hàng tiếp tục hoàn thiện việc phân đoạn khách hàng, tập trung tăng trưởng và phát triển nhóm khách hàng mục tiêu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mở rộng thị phần huy động bằng cách tăng lãi suất linh hoạt và đưa ra các sản phẩm mới. - Phát triển các dịch vụ thanh toán qua NH, thanh toán không dùng tiền mặt, giảm dần thanh toán bằng tiền mặt. Đồng thời tập trung đẩy mạnh dịch vụ TK, trước hết là TK cá nhân để thu hút nguồn vốn rẻ trong thanh toán và tạo cơ sở phát triển các dịch vụ thanh toán thẻ, séc cá nhân. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 61 - Ngân hàng luôn xem trọng nguồn nhân lực nội bộ, tiếp tục thu hút nguồn nhân lực mới và nhân lực bên ngoài. Sử dụng hiệu quả các chương trình đào tạo do hội sở hỗ trợ. Không ngừng nâng cao hoạt động xây dựng hình ảnh DongA Bank là ngân hàng vững mạnh, an toàn, năng động. 3.2. Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Đông Á – chi nhánh Huế Sau khi tiến hành tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu sản phẩm cũng như hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ dành cho KHCN tại chi nhánh Huế, xét thấy các điều kiện kĩ thuật, năng lực nhân viên, cán bộ quản lý đầu rất thuận lợi trong việc triển khai phát triển hoạt động cho vay này song thực tế hoạt động cho vay này vẫn chưa thực sự phát triển mạnh ở chi nhánh, chưa mang lại hiệu quả cao vì vậy nghiên cứu đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp như sau: 3.2.1. Giải pháp về chính sách tín dụng của chi nhánh 3.2.1.1. Mục tiêu - Tạo ra điểm khác biệt với các NHTM khác trên địa bàn nhằm thu hút khách hàng đến với chi nhánh, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng. 3.2.1.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp - Trước tiên là chi nhánh phải xác định được KH mục tiêu của cho vay thấu chi và vị trí của chi nhánh (thị phần) trên thị trường này. Để xác định được thị phần cần có sự thống kê, so sánh dư nợ, số lượng khách hàng thấu chi của chi nhánh với các NH khác trên địa bàn. Trên cơ sở biết được đối tượng KH phục vụ và vị thế của NH mình mới có thể đề ra các chính sách hợp lý. - Để đa dạng hóa và tăng cường tính cạnh tranh của các sản phẩm cho vay thấu chi thì chi nhánh nên mở rộng điều kiện vay, tăng hạn mức vay, thời hạn vay thích hợp:  Về đối tượng vay: + Đối tượng vay của chi nhánh bị giới hạn trong phạm vị là cùng địa bàn với NH Đông Á nên chi nhánh không thể mở rộng KH vay có hộ khẩu hoặc nơi công tác bên Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 62 ngoài Tỉnh thừa thiên Huế. Do đó chi nhánh cần phát huy lợi thế ở mối quan hệ sẵn có với các tổng công ty và một số doanh nghiệp lớn, khai thác khối lượng KH lớn là CB - CNV của các đơn vị đó. Bên cạnh việc mở rộng cho vay tín chấp đối với các CB - CNV nhà nước chi nhánh cũng nên chú ý tới các đối tượng thuộc các DN tư nhân, công ty cổ phần, liên doanh làm ăn có lãi trong 2, 3 năm liên tục. + Đối với sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ không có TSĐB để hỗ trợ tiêu dùng cho CB – CNV và cán bộ quản lý không cần thiết phải áp dụng điều kiện:  Cán bộ quản lý điều hành phải có thời gian công tác tại vị trí quản lý điều hành tối thiểu 6 tháng  CB - CNV phải có thời gian công tác tối thiểu 12 tháng tại cơ quan hiện tại  Thời hạn cho vay không quá thời gian còn lại của HĐLĐ tại thời điểm vay. Bởi những điều kiện này làm bó hẹp đối tượng cho vay và thời gian cho vay, do thực tế hiện nay đa số DN đều ký HĐLĐ có thời hạn sau đó liên tục tái ký HĐLĐ, thời gian bổ nhiệm cán bộ quản lý của cả đơn vị nhà nước cũng như cổ phần đều chỉ từ 3 đến 5 năm, thêm vào đó thực tế CB - CNV hay cán bộ quản lý nếu họ có năng lực thực sự thì xác suất để họ luôn sẵn sàng có bất cứ công việc nào tương tự với một mức thu nhập tương tự là không nhỏ. Cho nên có thể thay điều kiện này bằng việc tìm kiếm thông tin về năng lực lao động của KH vay và cho vay với thời hạn tối đa không quá thời gian lao động còn lại của khách hàng vay theo Luật lao động kể từ thời điểm vay vốn (nam không quá 60 tuổi, nữ không quá 55 tuổi).  Về hạn mức cho vay thấu chi: Tăng hạn mức cho vay thấu chi nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với điều kiện của từng đối tượng KH để tạo ra sự hấp dẫn và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm. Chi nhánh có thể mở rộng HMTC từ 50 triệu đồng – 1000 triệu đồng hoặc căn cứ vào thời hạn vay và thu nhập thường xuyên trong thời hạn vay của KHTC để xác định hạn mức. Hạn mức thấu chi tối đa có thể là 50% thu nhập thường xuyên của thời hạn vay. Chi nhánh có thể kết hợp cả hai hình thức xác định hạn mức trên, chẳng hạn HMTC tối đa là 50 triệu đồng nếu KH chỉ thấu chi trong vòng 1 năm, nếu KH vay thấu chi đã thực Đại họ Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 63 hiện thấu chi hơn 1 lần và có lịch sử tín dụng tốt thì có thể áp dụng hạn mức theo thu nhập thường xuyên và thời hạn vay nhằm tăng hạn mức thấu chi. Có được cách xác định hạn mức linh hoạt như vậy sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của KH.  Về thời hạn vay thấu chi: Hiện tại cho vay thấu chi tại chi nhánh có thời hạn thấu chi tối đa là 12 tháng, do đó khi đáo hạn hợp đồng KH muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ thì phải đến NH đăng ký mới, đây là một vấn đề bất cập trong hoạt động cho vay thấu chi bởi đối với những KH mà việc chi lương tại đơn vị đang công tác vẫn diễn ra bình thường thì mặc định là họ vẫn có mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ thấu chi và NH chỉ cần tái tục lại hợp đồng và gửi thông báo cho KH biết, trong trường hợp có thay đổi về thông tin KH thì mới yêu cầu KH đến bổ sung hồ sơ. Vì vậy, NH cần có cách thức thực hiện tốt hơn vấn đề này. Ngoài ra, để hạn chế rủi ro NH phải lựa chọn các công ty có uy tín nghiệp vụ bán hàng chuyên nghiệp, khả năng tài chính tốt và xây dựng hoạt động liên kết chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên trong việc thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng cũng như khi KH không trả được nợ. 3.2.1.3. Đánh giá tính khả thi của giải pháp Các quy định đối với sản phẩm vay thấu chi tài khoản thẻ mà chi nhánh Đông Á đưa ra căn cứ trên các văn bản quy định của NHNN và các văn bản quy định, hướng dẫn của Hội sở, tùy vào đặc trưng cụ thểmà chi nhánh có thể đưa ra các điều kiện vay phù hợp với địa bàn và đối tượng vay, do đó giải pháp này là khả thi để thực hiện. 3.2.2.Giải pháp về nguồn nhân lực 3.2.2.1. Mục tiêu Cần hết sức quan tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có chiến lược lâu dài phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Bởi vì, theo nguyên lí con người là yếu tố quyết định. Để nâng cao chất lượng dịch vụ trước hết cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh ngân hàng mà đặc biệt là nhân viên có yếu tố quan trọng quyết định đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của KH. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 64 3.2.2.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp - Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển. Các cán bộ tín dụng không chỉ giỏi thẩm định mà còn phải có kỹ năng bán hàng, tư vấn. Chi nhánh cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng về cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay thấu chi tài khoản thẻ, kĩ năng bán hàng đặc biệt là đối với các cán bộ ở các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc. từ đó nâng cao kĩ năng thẩm định, tạo phong cách chuyên nghiệp góp phần nâng cao chất lượng và mở rộng cho vay tiêu dùng. Dưới con mắt KH thì cán bộ NH là hình ảnh của NH. Nếu cán bộ tín dụng có tác phong làm việc nhanh nhẹn, có năng lực, hiểu biết và thái độ phục vụ tốt thì sẽ luôn giữ được KH và ngày càng thu hút được nhiều KH mới. Đặc biệt, khi sản phẩm của các NH gần như tương đồng với nhau thì phong cách phục vụ và thái độ của nhân viên sẽ tạo ra sự khác biệt NH này với NH khác. - Việc nâng cao trình độ cán bộ tín dụng còn giúp rút ngắn thời gian nhận hồ sơ và xét duyệt cho vay. Do khả năng thẩm định của các cán bộ được nâng cao, thời gian xét duyệt một món vay sẽ được rút bớt lại mà vẫn đảm bảo an toàn. Điều này góp phần thỏa mãn nhanh chóng nhu cầu KH, không làm lỡ mất thời cơ của KH, đồng thời khi năng suất lao động tăng lên, NH có thể phục vụ được đông đảo KH hơn. - Chi nhánh cần tăng thêm 1- 2 cán bộ phụ trách thực hiện nghiệp vụ cho vay thấu chi để đảm bảo công việc nhập liệu, quản lý thông tin, tư vấn khách hàng về sản phẩm cũng như giải quyết hồ sơ tốt nhất. Để hình thức này nhanh chóng đi vào thói quen sử dụng của người dân, chi nhánh nên lập 1 tổ chuyên môn phân tích, nghiên cứu việc thực hiện trong thời gian qua, đồng thời thực hiện chuyên môn hóa nghiệp vụ. 3.2.2.3. Đánh giá tính khả thi của giải pháp Giải pháp trên liên quan đến công tác tuyển dụng nhân sự; liên quan đến quy trình nghiệp vụ được Ngân hàng Đông Á đào tạo cho nhân viên nên tính khả thi để thực hiện và đạt hiệu quả là rất cao. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 65 3.2.3. Giải pháp Marketing đối với sản phẩm cho vay thấu chi 3.2.3.1. Mục tiêu - Nhằm quảng bá rộng rãi sản phẩm cho vay thấu chi của NH đến với KH, đặc biệt là đối tượng khách hàng tiềm năng. Thông qua đó phát triển và mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng trên địa bàn giúp nâng cao vị thế của NH Đông Á Huế so với các NHTM khác trong cùng địa bàn. 3.2.3.2. Kế hoạch thực hiện Để có thể đưa sản phẩm đến với nhiều người dân, chi nhánh cần xây dựng một chiến lược marketing sản phẩm bao gồm nghiên cứu nhu cầu Kh theo phương châm “bán sản phẩm thị trường đang cần, không phải bán sản phẩm ngân hàng đang có”, tiếp thị sản phẩm đến với KH. - Hoàn thiện sản phẩm và đưa ra cung cấp các sản phẩm phù hợp nhu cầu của KH. Để có được các sản phẩm phù hợp chi nhánh cần có sự nghiên cứu, điều tra về sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện có trên thị trường, phân tích ưu nhược điểm của các sản phẩm đó, lấy ý kiến phản hồi từ các KH. - Khi đã có được sản phẩm phù hợp các cán bộ tín dụng phải tích cực tiếp thị để tìm kiếm khách hàng, xác định cụ thể đối tượng chào bán thấu chi để phổ biến sản phẩm thấu chi tài khoản thẻ. Bao gồm các nhóm đối tượng sau: + KH nhận lương qua thẻ DongA Bank. Tập trung vào đối tượng ưu tiên phát triển chi lương, đó là các Đơn vị khối HCSN, các Đơn vị đang mở tiết kiệm tiền gửi thanh toán tại DongA Bank; các DN lớn, uy tín trên địa bàn. Trên cơ sở mở rộng hoạt động chi lương để phát triển thấu chi lương bằng cách kết hợp để đưa ra gói sản phẩm dịch vụ dành cho Đơn vị chi lương, CBNV với những chính sách phù hợp và cạnh tranh. + KH là lãnh đạo khối HCSN để thuận lợi trong việc chào chi lương. Tạo mối quan hệ với lãnh đạo các đơn vị HCSN là bước đầu thành công trong việc mở rộng cho vay thấu chi tài khoản thẻ. +KH đang sử dụng thẻ tín dụng DongA Bank. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 66 Lưu ý khi thực hiện chào bán: nhân viên cần tư vấn tiện ích, lãi suất, cách hệ thống tính và thu lãi, hồ sơ vay, thủ tục,đúng đối tượng KH; phải thường xuyên theo dõi báo cáo liên quan để quản lý nợ và thu hồi nợ để hạn chế rủi ro có thể xảy ra. - Mở rộng KH mới từ việc khai thác KH cũ là một cách thức tốt. Đồng thời thường xuyên lấy ý kiến KH để phát hiện nhu cầu, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ và làm cơ sở để mở rộng CVTD. - Ngoài ra chi nhánh có thể giới thiệu sản phẩm qua tranh ảnh, báo chí, tờ rơi,thực hiện marketing kết hợp với tiếp thị các sản phẩm bán chéo khác. Thực hiện được các công việc trên đòi hỏi phải có các cán bộ chuyên trách về marketing sẽ làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, lấy thông tin phản hồi từ KH đề xuất hoàn thiện sản phẩm. Bộ phận marketing phối hợp với các bộ phận khác của chi nhánh để tổ chức các cuộc tiếp xúc, các hội thảo nhằm quảng bá sản phẩm của NH. 3.2.3.3. Đánh giá tính khả thi của giải pháp - Việc phát triển KH mới gặp phải sự cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn Thành phố Huế nhất là trong tình hình hiện nay, CB - CNV thường vay tiền và sử dụng các dịch vụ tiện ích ở NH được giao nhiệm vụ trả lương cho họ. - Đội ngũ nhân viên của chi nhánh trẻ trung, năng động nên việc thực hiện chào bán thấu chi dễ dàng triển khai thực hiện. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 67 PHẦN III: KẾT LUẬN Qua nghiên cứu nhận thấy phát triển cho vay thấu chi trong giai đoạn hiện nay là một tất yếu khách quan vì nó phù hợp với xu hướng của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương của NHNN, đồng thời góp phần đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Từ khi xuất hiện cho đến nay, hoạt động cho vay thấu chi của các NHTM Việt Nam nói chung và NH Đông Á nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc tuy nhiên hoạt động này vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyết, khắc phục và hoàn thiện.  Đề tài cơ bản đã giải quyết được những mục tiêu đề ra: + Hệ thống hóa một số kiến thức liên quan đến cho vay, cho vay tiêu dùng trả góp và cho vay thấu chi của NHTM. + So sánh được sản phẩm thấu chi tài khoản thẻ và cho vay tiêu dùng trả góp tại chi nhánh Đông Á – Huế. + So sánh sản phẩm thấu chi của NH Đông Á và một số NHTM có kinh doanh sản phẩm này trên địa bàn Thành phố Huế + Trên cơ sở nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Đông Á - chi nhánh Huế. Nó rất cần thiết và có ý nghĩa không chỉ trong pham vị chi nhánh mà còn cho các NHTM khác trên địa bàn.  Ngoài những kết quả ban đầu mà đề tài đã đạt được, nhận thấy đề tài vẫn còn một số hạn chế như: + Thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên có nhiều nội dung chưa được đề cập hoặc có đề cập nhưng chưa rõ ràng và cụ thể. + Số liệu của đề tài: do nghiệp vụ cho vay thấu chi tại NH Đông Á – Chi nhánh Huế chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nên ngân hàng không tổng hợp chi tiết kết quả của nghiệp vụ do đó không thể có các số liệu chính xác tuyệt đối. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny 68 + Do thu thập số liệu không đầy đủ nên đề tài chỉ dừng lại ở so sánh sản phẩm thấu chi chứ chưa so sánh kết quả hoạt động thấu chi của NH Đông Á – chi nhánh Huế với các NHTM trên địa bàn thành phố Huế. + Đề tài chỉ mới nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi trong phạm vi NH mà chưa xét đến khía cạnh KH nên chưa thể đánh giá chính xác vấn đề thực sự hiện hữu trong hoạt động cho vay này.  Hướng phát triển của đề tài: + Tiến hành phân tích sâu hơn về tình hình cho vay thấu chi tài khoản ở các NH khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế nhằm xác định chính xác hơn vị thế của Đông Á Huế trong hoạt động cho vay này. + Sử dụng nhiều chỉ tiêu phân tích định lượng hơn để đánh giá được toàn diện tình hình cho vay thấu chi tài khoản của NH Đông Á – chi nhánh Huế. + Thu thập và điều tra những đánh giá của KH đã, đang hoặc chưa sử dụng sản phẩm vay này của NH Đông Á – chi nhánh Huế để có được những đánh giá khách quan về hiệu quả vay thấu chi để từ đó đề xuất các giải pháp khả thi và cụ thể hơn nhằm nâng cao hiệu quả cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại chi nhánh. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thu Ny TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Minh Đạo (2007), Marketing căn bản, Đại học kinh tế quốc dân, NXB Thống kê. 2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê. 3. TS. Trịnh Văn Sơn (2007), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Huế. 4. Võ Thị Nhiễu Đan (2008), Khóa luận tôt nghiệp “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NH TMCP Sài Gòn Thương tín – CN Thừa Thiên Huế”, K38 TCNH, Đại học kinh tế Huế. 5. Nguyễn Văn Khoa (2012), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet Banking của KHCN tại NH TMCP Đông Á – chi nhánh Huế”, K42 QTKD, Đại học kinh tế Huế. 6. Hoàng Thị Tố Như (2011), Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NH Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Huế”, K41 TCNH, Đại học kinh tế Huế. 7. Huỳnh Nữ Quỳnh Nga (2012), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Á Châu – chi nhánh Huế”, K42 TCNH, Đại học kinh tế Huế. 8. Phạm Mai Thu Thủy (2012), Khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP Ngoại thương – chi nhánh Huế”, K42 TCNH, Đại học kinh tế Huế. 9. Một số báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế. 10. Tài liệu tham khảo trên các wesbsite: www.sbv.gov.vn www.dongabank.com.vn www.bidv.com www.acb.com www.vietcombank.com.vn www.tailieu.vn www.luanvan.net Đại học Kin h tế u ế PHỤ LỤC Đại học Kin h tế Hu ế PHỤ LỤC: Điểm mới trong quy trình và cách thức thực hiện thấu chi tài khoản thẻ của DongA Bank năm 2013: Đầu năm 2013 ngân hàng Đông Á đã nghiên cứu và đưa ra quy trình thấu chi mới có nhiều điểm cải tiến hơn so với quy trình cũ nhằm khắc phục những hạn chế tồn tại trong quy trình cũ, mang lại nhiều thuận tiện cũng như lợi ích cho khách hàng và chính ngân hàng, cụ thể: I. Khía cạnh hướng đến ngân hàng: * Quản lý rủi ro: 1. Hệ thống tự kiểm tra hạn mức thấu chi xét duyệt của từng hồ sơ KH so với hạn mức tối đa theo từng nhóm đối tượng KH đã được quy định (khung hạn mức tối đa của từng nhóm đối tượng KH), và so với hạn mức tối đa phù hợp với các điều kiện quy định trong từng nhóm đối tượng KH (hạn mức so với tháng thu nhập, so với giá trị TSĐB) 2. Hệ thống tự kiểm tra hạn mức thấu chi xét duyệt theo cấp thẩm quyền trên từng hồ sơ của từng lãnh đạo ĐVKD so với hạn mức thấu chi đã được ủy quyền của Tổng Giám Đốc. Đảm bảo cơ chế không cho phép duyệt hạn mức quá hạn mức đã được ủy quyền của Tổng Giám đốc 4. Hệ thống tự động kiểm tra các thông tin của khách hàng 5. Hệ thống tự động kiểm tra tình trạng thấu chi của KH ngay khi khởi tạo (KH có đang có hợp đồng thấu chi còn hiệu lực tại DongA Bank không và/ hoặc KH có đang có dư nợ quá hạn của hợp đồng thấu chi trước đây không) để đảm bảo 1 KH chỉ có 1 hợp đồng thấu chi tại DongA Bank. 6. Ở mỗi bước duyệt tại ĐVKD và bước kích hoạt tại Khối KHCN, hệ thống sẽ tự động kiểm tra lại tất cả các điều kiện đã được kiểm tra ở các bước trước đó. 7. Cuối mỗi ngày hệ thống tự động gửi email cho lãnh đạo xét duyệt hồ sơ TC của ĐVKD sau khi hồ sơ được kích hoạt nhằm thông báo số lượng hò sơ tiếp nhận trong ngày, số lượng hồ sơ kích hoạt, số lượng hồ sơ từ chối để lãnh đạo ĐVKD theo dõi hoạt động thấu chi của từng ngày. Đại ọc Kin h tế Hu ế 8. Hệ thống tự động kiểm tra đối tượng thấu chi để đảm bảo chọn nhóm thế chấp đúng đối tượng (ví dụ: khi nhân viên ngân hàng chọn nhóm thế chấp là thấu chi lương, hệ thống sẽ kiểm tra tài khoản khách hàng có nhận lương trong 45 ngày trở lại không, KH thấu chi có TSĐB phải có thông tin về TSĐB và TSĐB có tình trạng “đã phong tỏa”. 9. Trước khi lưu khởi tạo, hệ thống kiểm tra ngày kết thúc của hợp đồng thấu chi trước có trùng với ngày khởi tạo hợp đồng thấu chi mới sau ngày kết thúc hợp đồng thấu chi trước đó hay không. 10. Trường hợp khách hàng đề nghị thanh lý dịch vụ thấu chi, hệ thống sẽ kiểm tra dư nợ tại thời điểm yêu cầu, đảm bảo tài khoản không có số dư thấu chi mới cho phép ngưng dịch vụ. 11. Hệ thống tự động kiểm tra ĐVKD đề nghị tăng/ giảm hạn mức thấu chi cùng đơn vị khởi tạo hợp đồng thấu chi 12. Hệ thống tự động kiểm tra để không xảy ra tình trạng 1 KH nộp hồ sơ thấu chi tại 2 hoặc nhiều ĐVKD. Khi ĐVKD này nhập khởi tạo trên hệ thống thì ĐVKD khác không thể khởi tạo thành công 13. Hệ thống thể hiện trên màn hình những hồ sơ chờ duyệt, chờ kích hoạt  hạn chế việc duyệt sót hồ sơ, tiết kiệm thời gian và thao tác cho nhân viên ngân hàng. Hiện tại nhân viên ngân hàng khi muốn duyệt, kích hoạt hồ sơ, phải gọi thông tin từng hồ sơ trên hệ thống. * Giảm thiếu chi phí vận hành: 1. Trong quy trình mới không yêu cầu lãnh đạo ĐVKD xác nhận qua email 2. Biểu mẫu giấy đăng kí kích hoạt thấu chi, giấy đề nghị tăng/giảm hạn mức thấu chi được in từ hệ thống trên cơ sở những dữ liệu được ĐVKD nhập liệu và duyệt (trước đây phải thực hiện trên file word). 3. Hệ thống tự động kiểm tra theo danh sách 4. Hỗ trợ các report tự động, phục vụ cho việc thống kê, báo cáo thấu chi tại ĐKVD 5. Số hợp đồng được hệ thống tự tạo  không nhập liệu, tránh sai sót Đại học Kin h tế Huế 6. Để khởi tạo một hồ sơ mới, user chỉ cần nhập 8 thông tin (đối với hồ sơ tín chấp), 11 thông tin (đối với hồ sơ TC có TSĐB) và 1 số thông tin khác được trích xuất tự động từ hệ thống, tiết kiệm thao tác trong quá trình nhập liệu. 7. Nhân viên ngân hàng có thể tra cứu tình trạng luân chuyển hồ sơ để biết hồ sơ đang được bộ phận nào duyệt, tình trạng duyệt. II. Khía cạnh hướng đến khách hàng: 1.Gửi tin nhắn thông báo KH khi khối KHCN kích hoạt hồ sơ thấu chi. Nội dung tin nhắn gồm: hạn mức thấu chi, lãi suất, thời hạn hợp đồng. 2. Gửi tin nhắn thông báo cho KH khi Khối KHCN kích hoạt tăng/ giảm hạn mức thấu chi. Tin nhắn gồm các nội dung như hạn mức thấu chi mới được cấp, thời hạn hợp đồng, lãi suất. 3. Thời gian xử lý hồ sơ nhanh hơn (quy trình cũ là 7 ngày làm việc, quy trình mới là 3-5 ngày), vì ĐVKD chủ động hơn trong vấn đề nhập liệu. Đại học Kin h tế Huế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_hoat_dong_cho_vay_thau_chi_tai_khoan_the_tai_ngan_hang_tmcp_dong_a_chi_nhanh_hue_6192.pdf
Luận văn liên quan