Khóa luận Phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về hoạt động vay vốn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện sử dụng vốn vay của từng hộ nông dân để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Thị xã cần kiến nghị với cấp tỉnh, các bộ ngành Trung ương tăng cường nguồn vốn hỗ trợ về việc làm và Qũy hỗ trợ việc làm để tạo việc làm cho lao động nông thôn. Hỗ trợ vốn, công nghệ cho các nghề và làng nghề . Có các hình thức tín dụng ưu đãi cho sản xuất ngành nghề đang có nguy cơ mai một. Các tổ chức đoàn thể như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh phối hợp với các ngân hàng hình thành các quỹ khuyến nông, khuyến thương cho vay dài hạn (từ 5 năm trở lên), gắn tín dụng ưu đãi với thực hiện các mục tiêu phát triển KT – XH, xóa đói giảm nghề, giải quyết việc làm cho người lao động. 3.2.8. Khôi phục và phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống đã có từ lâu của thị xã có ý nghĩa quan trọng. Đó là điều kiện để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Từ trong vốn cổ làng nghề truyền thống ở Hà Tĩnh có lịch sử hàng trăm năm. Đến nay, những làng nghề ấy vẫn tồn tại, thâm chí có một số làng nghề phát triển thịnh vượng. Trải qua thời gian, bằng bàn tay khéo léo, tài hoa và khối óc sáng tạo của mình, các nghệ nhân đã làm ra những sản phẩm tinh xảo, mang đậm nét đời sống, văn hoá địa phương mà không nơi nào có được. Thị xã Hồng Lĩnh tự hào khi có làng nghề Trung Lương. Tuy nhiên chưa phát huy được thế mạnh truyền thống của làng rèn Trung Lương, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh thấp. Vì vậy trong thời gian tới chúng ta cần: Phát triển mạnh mẽ làng nghề Trung Lương theo hướng vừa khai thác tốt thế mạnh sản xuất các mặt hàng truyền thống, đã có thương hiệu, vừa đổi mới công nghệ, thiết bị, tận dụng lợi thế về trình độ tay nghề, kinh nghiệm để sản xuất các sản phẩm cao cấp, có giá trị kinh tế cao tiêu thụ trong và ngoài nước; hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm Làng nghề Trung Lương.

pdf68 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 643 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
008 có 188 cán bộ y tế, đến năm 2011 có 211 cán bộ y tế. Công tác y tế chuyển biến khá, tập trung củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động y tế, xây dựng đội ngũ cán bộ ngành y ngày càng vững mạnh, từng bước nâng cao chất lượng công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân. Đến nay, bình quân có 9,56 bác sỹ/1 vạn dân; cơ sở vật chất bệnh viện và các trạm y tế được tăng cường, đạt 36 giường bệnh/1 vạn dân; công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế có nhiều chuyển biến tích cực, bảo hiểm y tế được mở rộng cho các đối tượng, đến nay có 23.047 người (68,83%) tham gia đóng bảo hiểm y tế. Chất lượng dân số ngày càng được nâng cao, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,83%. Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,công tác dân số, gia đình và trẻ em có bước chuyển biến khá. 2.2.5. Tình hình thu nhập của nguồn nhân lực thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Trong những năm qua kinh tế thị xã tiếp tục phát triển toàn diện. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ. Tuy nhiên, phần lớn lao động ở thị xã Hồng Lĩnh chỉ có công việc tạm thời, trình độ đào tạo còn thấp, ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp. Vì vậy mức thu nhập của người dân nơi đây chưa cao. Điều đó đực thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.9: Tình hình thu nhập của nguồn nhân lực thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Mức thu nhập Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Dưới 1 triệu đồng/tháng 13 10,83 Từ 1 - 2 triệu đồng/tháng 33 27,5 Từ 2 - 3 triệu đồng/tháng 29 24,17 Từ 3 - 4 triệu đồng/tháng 25 20,83 Trên 4 triệu đồng/tháng 20 16,67 Tổng 120 100 (Nguồn: Số liệu điều tra) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 39 Nhìn vào bảng, ta thấy có tới 13 người có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng, chiếm tới 10,83%, lao động có mức thu nhập từ 1 – 2 triệu đồng/tháng chiếm 27,5%, đa số lao động này có độ tuổi gần 55, vì họ chỉ là những người lao động thuần nông, chỉ có thu nhập từ việc làm ruộng, làm vườn. Chỉ có 29 người có thu nhập từ 2 - 3 triệu đồng/tháng, có nguồn thu nhập này là do ngoài việc làm nông và chăn nuôi họ còn có nghề tay trái như làm thợ rèn, thợ mộc, thợ xây. Số lao động chiếm mức thu nhập từ 3 - 4 triệu đồng/tháng chiếm 20,83% chủ yếu là công nhân viên chức nên họ có mức thu nhập tương đối cao và ổn định. Mức thu nhập trên 4 triệu chiếm 16,67% đa số là những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. 2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 2.3.1. Thành tựu đạt được Với những chủ trương, chính sách phù hợp, các cấp, các ngành lãnh đạo của thị xã Hồng Lĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết việc làm, góp phần cải thiện đời sống cho người dân và đã đạt được những thành tựu sau: 2.3.1.1. Thành tựu từ công tác giáo dục – đào tạo Cải cách căn bản và sâu sắc hệ thống giáo dục quốc gia hiện hành. Xây dựng hệ thống giáo dục quốc gia mới tiên tiến, hiện đại (về tổ chức, cơ sở vật chất – kỹ thuật, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình và phương pháp dạy, học) phù hợp với các tiêu chí, chuẩn mực quốc tế đảm bảo sự liên thông giữa giáo dục và đào tạo, giữa các cấp bậc đào tạo từ dạy nghề đến sau đại học, giữa các nhóm ngành nghề đào tạo và liên thông hệ thống giáo dục quốc gia của Việt Nam với quốc tế. Công tác đào tạo nghề được quan tâm, 5 năm qua các trường dạy nghề trên địa bàn đã đào tạo nghề cho 5.693 học viên, tạo cơ hội để có việc làm, nâng cao thu nhập. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểu KT – XH từng vùng, từng ngành, từng địa phương. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và điều kiện thuận lợi lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện và nhu cầu học nghề của mình. Trư ờng Đạ i họ c K nh t ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 40 2.3.1.2. Thành tựu từ công tác hỗ trợ vốn Tăng tỷ lệ ngân sách chi cho GD - ĐT và y tế lên mức cao hơn tỷ lệ đầu tư hiện nay, tạo điều kiện nâng cao trình độ dân trí, chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề của người lao động, tao dựng đội ngũ lao động trí tuệ đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH của thị xã. Đầu tư thích hợp cho việc sản xuất nông thôn, tạo việc làm và nâng cao thu nhập của nhân dân,có chính sách ưu tiên vay vốn với lãi suất thấp và thủ tục đơn giản, nhanh chóng đối với dân nghèo, nhười có công để họ có khả năng phát triển kinh tế gia đình, xóa đói giảm nghèo. Đầu tư vào các ngành nghề thu hút nhân công. Đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, trường lớp. Huy động vốn từ quỹ tiết kiệm tiền gửi, công trái giáo dục, các hộ góp vốn giúp nhau thoát đói nghèo và làm giàu. 2.3.1.3. Thành tựu từ các hoạt động khác Với sự lãnh đạo của ban chấp hành Đảng bộ thị xã cùng với sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh, cán bộ, thị xã đã đạt được những kết quả to lớn: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống người dân được nâng cao, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Cụ thể Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại – dịch vụ. Năm 2010,tỷ trọng ngành: Công nghiệp – xây dựng chiếm 19,23%, thương mại - dịch vụ chiếm 35,42% nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 45,35 % [9;12]. Đến năm 2011, tỷ trọng ngành: Công nghiệp – xây dựng chiếm 24,13%, thương mại – dịch vụ chiếm 45,30% nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 30,47%. 2.3.2. Hạn chế 2.3.2.1. Về số lượng NNL của thị xã rất dồi dào, năm 2011 có 21.250 lao động, chiếm 56,18% dân số, cơ cấu dân số trẻ, nên hàng năm tỷ lệ lao động bổ sung nhiều, đây là lực lượng đóng vai trò quyết định cho quá trình CNH, HĐH của thị xã. Tuy nhiên, thị xã vẫn còn nhiều hộ nghèo, những hộ này thường rơi vào những gia đình không có công ăn việc làm ổn định, mức thu nhập thấp. Chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có nên tình trạng thất nghiệp còn nhiều, xu thế ra thành phố tìm việc hay xuất khẩu lao động sang Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc ngày càng tăng. Lực lượng lao động này thường là lao động trẻ, năng động. Nếu trong thời gian tới thị xã có những giải pháp thu hút số lao động này thì đây là một tiềm năng lớn cho thị xã. Trư ờ g Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 41 2.3.2.2.Về mặt phân bố Thị xã có sự phân bố lao động không đều giữa các xã, phường cũng như giữa các ngành trong cơ cấu kinh tế. Điều này làm trở ngại không nhỏ cho quá trình xây dựng và phát triển một cách đồng bộ cho các ngành kinh tế cũng như phát triển KT - XH của các xã, phường nói riêng và cả thị xã nói chung. Bởi vì một trong những yêu cầu của việc đưa thị xã bước vào thời kỳ CNH, HĐH thì trước hết phải xóa đi sự chênh lệch khoảng cách giữa các xã phường về mọi mặt nhất là về mặt kinh tế. Bên cạnh đó việc phân bổ dân cư ảnh hưởng lớn đến việc phân bổ lao động giữa các xã phường. Lao động chủ yếu tập trung ở phường Bắc Hồng và Nam Hồng trong khi đó một số xã, phường như Thuận Lộc, Đậu Liêu. nguồn lao động ít về số lượng, kém về chất lượng gây nên khó khăn về phát triển kinh tế và tạo nên sự chênh lệch giữa các xã, phường trong thị xã. Vấn đề này đòi hỏi thị xã cần phải có ngân sách lớn đầu tư xây dựng kiến trúc thượng tầng để tạo điều kiện cho các xã đủ điều kiện để phát triển kinh tế, phần nào rút ngắn được khoảng cách chênh lệch này. 2.3.2.3.Cơ sở đào tạo Hiện nay xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi NNL phải có chất lượng cao. Để thực hiện được điều đó cần chú ý vào đào tạo NNL. Tuy nhiên việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học chưa đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục toàn diện có mặt chưa vững chắc. Việc thực hiện phân luồng đào tạo sau khi học xong trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt kết quả thấp; quản lý chuyên môn, tài chính, tài sản ở một số trường chưa tốt; Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn một bộ phận chưa thật sự tâm huyết với nghề nghiệp. Bên cạnh đó, đến thời điểm này thị xã chưa có một trường đại học nào nằm trên địa bàn thị xã chỉ có cao đẳng, trung tâm dạy nghề và các cơ sở đào tạo. Hiện tượng chảy máu chất xám còn nhiều do thị xã chưa có chính sách thu hút sinh viên đã tốt nghiệp ĐH, CĐ về làm tại địa phương. 2.3.2.4. Chất lượng nguồn nhân lực Lao động thị xã với số lượng lớn, tuy nhiên chất lượng chưa được đảm bảo hay nói cách khác là chất lượng còn yếu kém cả về trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ. Số lao động chưa qua đào tạo chiếm 58,33%, đây là một con số không nhỏ, điều này nói lên chất lượng NNL ở đây rất đáng lo ngại. Bên cạnh đó lao động tốt nghiệp Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 42 tiểu học và THCS chiếm tỷ lệ nhiều. Với tình trạng này gây trở ngại lớn trong việc đáp ứng yêu cầu NNL cho quá trình CNH, HĐH, thúc đẩy phát triển KT – XH. 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mùa đông lạnh do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mùa hè khô nắng nóng do ảnh hưởng của gió Tây Nam, đặc biệt tháng 5, 6, 7 hàng năm chịu tác động mạnh mẽ của gió Lào nên cái nóng “cháy da cháy thịt” ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của nhân dân, sông suối, địa hình phức tạp nên thường xuyên xảy ra lũ lụt gây hậu quả khó lường và ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp, cũng như các ngành khác. Thứ hai, do nguồn thu ngân sách trên địa bàn thị xã có hạn và chưa ổn định, các chính sách thu hút vốn đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, vì vậy không có đủ kinh phí để tu bổ cơ sở vật chất trường lớp, nên các cơ sở vật chất trường lớp chưa đáp ứng yêu cầu, chất lượng đội ngũ giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp. Thứ ba, do chưa có các chính sách, biện pháp khuyến khích khích lao động đã qua đào tạo và NNL chất lượng cao trở về quê hương phục vụ. Đầu tư cho GD – ĐT còn nhiều bất cập vì vậy chất lượng NNL không được cao. Thứ tư, do thị xã vẫn còn nhiều hộ nghèo, sự phân bố lao động không đều giữa các xã, phường cũng như giữa các ngành trong cơ cấu kinh tế nên chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có nên tình trạng thất nghiệp còn nhiều, bà con có xu thế ra thành phố tìm việc hay xuất khẩu lao động sang Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc ngày càng tăng. 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, do hệ thống cơ chế,chính sách thiếu đồng bộ, thiếu sự phối hợp rõ rang, chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn với cấp ủy, chính quyền địa phương. Chưa tạo điều kiện để tổ chức sản xuất, cải thiện đời sống và tiêu thụ sản phẩm cho người lao động. Thứ hai, do vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, các cơ quan, đơn vị ở một số noiw chưa phát huy đúng mức, còn thụ động trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, tình trạng trông chờ cấp trên còn khá nặng nề. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 43 Thứ ba, do bản thân một số cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở một số xã, phường và một số phòng, ban của thị xã còn tư tưởng chủ quan, thiếu nhiệt tình và trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lực quản lý còn hạn chế. Hiện nay, chính sách phát triển NNL ở thị xã tuy đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, trong thời gian tới thị xã cần căn cứ vào thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế để đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất nhằm phát triển NNL đáp ứng CNH, HĐH của thị xã. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 44 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình CNH, HĐH Thị Xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 3.1.1. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tình hình KT – XH của thị xã ổn định, kinh tế có bước phát triển mới, các công trình, dự án trọng điểm đang được triển khai theo kế hoạch đề ra, đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên. Thị xã Hồng Lĩnh được xác định là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội phía Bắc tỉnh và quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nên có điều kiện thuận lợi để sớm trở thành đô thị loại III trong những năm tới. Quan điểm phát triển chung của thị xã về KT – XH đến năm 2020 là huy động mọi nguồn lực, phát huy các lợi thế để phát triển KT – XH với tốc độ nhanh, bền vững; tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, gắn phát triển kinh tế với văn hóa, bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh. Từ phương hướng đó, trong nhiệm kỳ 2010-2015 Đảng bộ thị xã Hồng Lĩnh xác định khâu đột phá là: Tập trung xây dựng môi trường đầu tư nhằm huy động tối đa các nguồn lực phát triển thị xã Hồng Lĩnh, đặc biệt cần chú trọng phát triển nguồn lực con người. Với những nội dung chính sau: - Phát triển giáo dục đào tạo Nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm: GD – ĐT, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, ngay từ đầu nhiệm kỳ, Ban chấp hành đã ban hành nghị quyết 01-NQ/TU về “Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo”. Những nhiệm vụ chủ yếu được tập trung lãnh đạo là: xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vững mạnh; tăng cường cơ sở vật chất; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; xây dựng trường chuẩn quốc gia nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đồng thời chăm lo công tác đào tạo nghề - Khoa học công nghệ Tập trung xây dựng NNL, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, quản lý và các hoạt động chuyên môn, khuyến khích, mở rộng các cơ sở sản xuất và du nhập Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 45 thêm ngành nghề mới, phát động và đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phát huy vai trò các hội khoa học kỹ thuật do tỉnh tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học công nghệ. - Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng Tập trung lãnh đạo, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa, xây dựng trạm xá đạt chuẩn, mở rộng diện bảo hiểm y tế, đẩy mạnh phong trào toàn dân rèn luyện thân thể.Tăng cường y tế dự phòng đáp ứng nhu cầu dịch bệnh. Quan tâm phát triển y học cổ truyền dân tộc. - Văn hóa, thể thao Quán triệt nghiêm tục quan điểm của Đảng về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc, Ban chấp hành Đảng bộ đã tập trung lãnh đạo đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của các ngành, đoàn thể, trong đó đặc biệt chú trọng vấn đề xây dựng nếp sống văn minh đô thị, đẩy lùi các tệ nạn xã hộiPhát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao quần chúng, góp phần nâng cao thể lực cho người dân. - Lao động giải quyết việc làm Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thu hút nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, mở rộng hợp tác đầu tư, thực hiện tốt các chương trình KT – XH. Huy động mọi nguồn lực,lợi thế để thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đẩy mạnh cải cách hành chính, công khai quy hoạch và các cơ chế ưu đãi như: miễn giảm thuế, đào tạo việc làm, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh, từ đó thúc đẩy các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất cá thể đầu tư phát triển sản xuất nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thêm việc làm ở các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết việc làm. - Bảo vệ môi trường Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải, thoát nước ở các khu dân cư, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp. Trư ờ g Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 46 Xây dựng và tổ chức thường xuyên các chương trình truyền thông để vận động giáo dục nâng cao nhận thức của toàn dân về bảo vệ môi trường. Vấn đề ăn uống thực phẩm, rác thải của các khu công cộng, chợ phải được tăng cường công tác thanh tra, giám sát nguồn thải của các cở sản xuất công nghiệp chế biến, khai thác. - Quốc phòng an ninh Phát triển KT – XH phải gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh trên từng địa bàn của thị xã. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, đảm bảo ổn định chính trị, an toàn xã hội. Giám sát tối đa các tệ nạn xã hội ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tạo cảm giác yên tâm cho người dân hoạt động sản xuất, kinh doanh để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của thị xã. 3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở Thị Xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 17,2%. Trong đó công nghiệp – xây dựng tăng 22,40%; các ngành dịch vụ tăng 14,50%; nông – lâm – thủy sản tăng 1,85%. - Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt trên 40 triệu đồng/năm. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2%. - 100% trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ I; có 6-8 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Tiếp tục giưc vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở vững chắc và phổ cập giáo dục trung học.. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%.Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt trên 75%. Mỗi năm bình quân giải quyết việc làm cho trên 500 lao động. - Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 0,7%, hạn chế đến mức thấp nhất sinh con thứ 3 trở lên. - 100% trạm y tế phường, xã có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10%. - Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sách đạt đạt 100%. - Xây dựng thị xã đạt đô thị loại III trước năm 2015. - 100% phường, xã, 90% tổ dân phố , thôn xóm đạt tiêu chí đơn vị văn hóa, trên 85% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 47 3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Trên cơ sở Đề án phát triển NNL của tỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển NNL đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn và góp phần cung cấp NNL cho tỉnh. Dưới đây là một số giải pháp phát triển NNL nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh. 3.2.1. Phát triển giáo dục – đào tạo Phát triển GD – ĐT đảm bảo chất lượng toàn diện, củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, phấn đấu phổ cập giáo dục trung học; tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật. Đẩy nhanh thực hiện dự án nâng cấp phân hiệu cao đẳng cơ điện luyện kim Thái Nguyên tại thị xã Hồng Lĩnh, dự án nâng cấp trường Kỹ nghệ Hà Tĩnh và thành lập thêm một số cơ sở đào tạo mới. Xây dựng thị xã Hồng Lĩnh thành trung tâm đào tạo phía Bắc của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn. Quan tâm hơn đến hướng nghiệp, đào tạo nghề để giải quyết việc làm, theo hướng chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp theo hướng đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm khai thác các nguồn lực đầu tư cho GD – ĐT; khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng một số cơ sở giáo dục có chất lượng cao. Nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. 3.2.2.Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thực hiện Quyết định1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 08/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Uỷ ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh xây dựng kế hoạch thực hiện “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh năm 2013” Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 48 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách đảm bảo thực hiện công bằng xã hội về cơ hội được học nghề đối với mọi lao động nông thôn. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khuyến khích lao động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểu KT – XH từng vùng, từng ngành, từng địa phương. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và điều kiện thuận lợi lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện và nhu cầu học nghề của mình. Với mục tiêu Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thêm thu nhập của lao động nông thôn; Nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Phấn đấu năm 2013 đào tạo nghề cho khoảng 200 lao động nông thôn. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã, góp phần giải quyết việc làm, giải quyết nhu cầu NNL cho phát triển KT – XH của thị xã Hồng Lĩnh nói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung. Trong quá trình thực hiện cần chú trọng vào một số điểm sau: Thứ nhất, đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, vận động: - Các cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường công tác chỉ đạo việc đào tạo tay nghề cho lao động, đặc biệt cần tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng đến người dân nông thôn. - Xây dựng chương trình, mục tiêu đào tạo nghề theo yêu cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với chiến lược phát triển KT – XH của thị xã. - Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chon ngành nghề phù hợp với khả năng của bản thân. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 49 - Tăng cường việc hỗ trợ và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đi lại, tiền ăn ở cho người nông dân tham gia vào các lớp đào tạo theo chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm. Thứ hai, đẩy mạnh phát triển các cơ sở dạy nghề. - Tập trung đầu tư kiên cố hóa trường học,lớp học, đầu tư mua sắm các thiết bị dạy học. - Bố trí các cơ sở trường lớp một cách hợp lý, thuận lợi cho việc đi lại và học tập của bà con nông dân. Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý - Chú trọng đào tạo, sử dụng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về học vấn, trình độ chuyên môn, chính trị, đạo đức nghề nghiệp. - Vận động, khuyến khích các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông – lâm, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghê cho lao động nông thôn. 3.2.3.Phát triển y tế, thể dục thể thao và chăm sóc sức khỏe nhân dân Hoàn thành xây dựng bệnh viện đa khoa thị xã; quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế, xây dựng hệ thống y tế cơ sở đạt chuẩn quốc gia, xây dựng đội ngũ thầy thuốc vững mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ,có tinh thần thái độ tận tụy phục vụ nhân dân, từng bước đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân; nâng cao năng lực hoạt động của mạng lưới y tế dự phòng; tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng NNL thực chất là phát triển nguồn vốn con người nên cần được quan tâm từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành và trong suốt cuộc đời của một cá nhân, trong đó việc thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhằm nâng cao chất lượng NNL, đảm bảo thể lực của NNL đáp ứng cho yêu cầu của quá trình CNH, HĐH. Do đó để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho NNL trong thời gian tới thị xã cần chú ý đến những chinh sách sau: -Một là, tăng cường đầu tư hơn nữa cho ngành y tế thị xã như trang bị những kỹ thuật y tế hiện đại đi đôi với việc không ngừng đào tạo nâng cao trình độ của đội Trư ờng Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 50 ngũ y bác sĩ nhằm giải quyết kịp thời bệnh tật của người dân ngay tại địa bàn thị xã, hạn chế được số bệnh nhân được chuyển lên tuyến trên. -Hai là, phòng y tế của thị xã cần thường xuyên phối hợp với các trạm y tế phường xã trong việc tuyên truyền những kiến thức về công tác bảo vệ sức khỏe để mỗi cá nhân đều có thể chăm sóc sức khỏe cho bản thân mình. -Ba là, vận động cho người dân tham gia đóng bảo hiểm y tế, có chính sách hỗ trợ việc khám chữa bệnh đối với người nghèo, người có công với cách mạng. Trong thời đại mới, khi mức sống của con người càng được nâng cao thì đời sống văn hóa tinh thần càng trở thành nhu cầu không thể thiếu đối với mọi người, đặc biệt là tầng lớp thanh niên - lực lượng chủ chốt của xã hội. Những hoạt động này không chỉ khơi gợi những gí trị truyền thống tốt đẹp mà còn tạo lập cho thanh niên một cuộc sống lành mạnh, tươi vui, trở thành “kháng sinh” chống lại các tệ nạn xã hội. Quan tâm phát triển thể dục - thể thao quần chúng cả về quy mô và chất lượng; phát hiện tài năng,tuyển chọn các đội tuyển tham gia các giải thi đấu của các cấp. Khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư nâng cấp, xây mới và sử dụng có hiệu quả các thiết chế thể dục – thể thao. 3.2.4. Giải quyết tốt cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH Để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH của thị xã Hồng Lĩnh thì trước hết cơ cấu lao động phải được chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp. Để làm được điều đó thì cần thực hiện tốt những giải pháp sau: Tập trung khai thác các tiềm năng, lợi thế để tạo đột phá mạnh mẽ về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoàn thành cơ bản xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Nam Hồng, Cụm Làng nghề Trung Lương, Khu Công nghiệp Đậu Liêu. Tập trung phối hợp, đôn đốc để nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành đưa vào khai thác Dự án Nhà máy sợi. Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng tổng hợp, chất lượng cao. Đây là tiềm năng, lợi thế của Hồng Lĩnh, đồng thời là mũi đột phá, góp phần chuyển dịch mạnh mẽ hơn nữa cơ cấu kinh tế trong nhiệm kỳ 2010 – 2015. Do vậy, Hồng Lĩnh phải nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện, xây dựng lộ trình, tập trung Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 51 mọi nguồn lực cho phát triển,nhất là khuyến khích,ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ có trình độ cao trong các ngành du lịch, bảo hiểm, viễn thông,; xây dựng Hồng Lĩnh trở thành một trong những trung tâm đào tạo phục vụ NNL cho tỉnh và cho các tỉnh bạn. Tập trung dào tạo và thu hút NNL có trình độ chuyên môn cao hoạt động trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch. Nhanh chóng nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ tạo ra các giá trị khác biệt nhằm thu hút khách du lịch về với Hồng Lĩnh. 3.2.5.Nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển để có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức, nhiệt tình, trách nhiệmVì sự nghiệp phát triển của thị xã. Quan tâm quy hoạch đội ngũ cán bộ đến năm 2020 và những năm tiếp theo có cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt, đảm bảo sự kế thừa và phát triển, chú trọng đào tạo cán bộ trẻ, cán bộ nữ,, khắc phục tình trạng hẫng hụt, bị động trong công tác cán bộ. Chủ trọng chuẩn bị nguồn để mỗi nhiệm kỳ đổi mới từ 20 – 30% cán bộ lãnh đạo, đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia cấp ủy và lãnh đạo các cấp theo yêu cầu của cấp trên và yêu cầu phát triển của thị xã. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý được chuẩn hóa chức danh theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, 100% cán bộ chuyên môn cấp xã có trình độ trung cấ trở lên, trong đó 100% cán bộ chủ trì có trình độ đại học về chuyên môn; lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên gia trên các lĩnh vực cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ trên các lĩnh vực KT – XH. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thu hút nhân tài để khuyến khích sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại các cơ quan cấp thị, phường, xã. Để cho mọi hoạt động của thị xã đạt kết quả thì việc thường xuyên theo dõi và quản lý chất lượng cán bộ là hết sức quan trọng, không những có thể nắm bắt chính xác chất lượng của từng bộ phận, công nhân viên mà còn có những biện pháp điều chỉnh một cách đồng bộ tới các cơ quan đơn vị trong thị xã. Bởi quản lý lao động là việc hoạch định, thực thi các cơ chế, chính sách giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong quá trình phát triển KT – XH, phân công lao động hợp lý giữa các ngành, điều chỉnh nguồn cung lao động. Mặt khác quản lý chất lượng nguồn lao Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 52 động thể hiện sự hợp tác lao động, là sự phối hợp công tác giữa những người tham gia, giữa các bộ phận trong cùng một quá trình, công tác khác nhau nhưng có quan hệ với nhau về không gian và thời gian. 3.2.6.Giải quyết tốt mối quan hệ giữa lao động và việc làm Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, trong đó ưu tiên lao động thuộc diện chính sách, lao động đã chuyển nhượng đất cho các công trình, dự án. Triển khai ra soát đánh giá đúng thực trạng lao động việc làm, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực trên cơ sở tạo sự kết nối chặt chẽ giữ người sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và người lao động để thực hiện phân công lại lao động theo hướng nhanh chóng chuyển một bộ phận đáng kể lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác trên địa bàn và phục vụ cho các chương trình kinh tế lớn của tỉnh. Trước mắt cần tích cực kêu gọi thu hút đầu tư phát triển ngành nghề để thực hiện phân công lao động tại chỗ, đồng thời tích cực xúc tiến xuất khẩu lao động. Làm việc với các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo NNL chất lượng cao để kêu gọi con em đã học xong chương trình đại học tiếp tục học thêm để về làm việc tại nhà máy. Đánh giá chính xác tiềm năng, lợi thế của thị xã để xác định các giải pháp sát đúng nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động đã xác định. Lao động là yếu tố quyết định đến việc làm. Giữa lao động, việc làm và sự phát triển kinh tế có mối quan hệ khăng khít, bổ sung lẫn nhau. Nền kinh tế thị xã phát triển chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời cho nguồn lao động bổ sung nên tình trạng lao động thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Đó là hậu quả của việc tăng nhanh dân số, tỷ lệ đói nghèo cao trong thời gian dài, thiếu việc làm, thu nhập thấp. Để tháo gỡ giải quyết tốt vấn đề này, thị xã đã đưa ra một số giải pháp sau: - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp kiềm chế gia tăng dân số, nhất là đẩy lùi tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trọng tâm là vùng cao, vùng khó khăn. Phấn đấu tỷ lệ phát triển dân số ổn định trong những năm tới. - Thực hiện nhiều chương trình mang tính chất tuyên truyền, giáo dục mọi tầng lớp hiểu đúng, hiểu rõ của việc tăng dân số, nhất là các bà mẹ đang ở tuổi sinh đẻ và các vị thành niên. Trư ờng Đạ i họ c K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 53 - Thị xã cần phải phân bổ lại dân cư cho hợp lý, tránh tình trạng chênh lệch quá xa giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng, ngăn chặn tình trạng di dân tự do. 3.2.7. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ vốn Thu hút vốn đang trở thành chiến lược quan trọng để phát triển. Nguồn vốn là nhân tố hàng đầu giúp chúng ta khai thác giúp chúng ta phát huy tiềm năng của địa phương Thực tế cho thấy, hiện nay trên địa bàn thị xã còn có nhiều người rơi vào tình trạng thất nghiệp, nghèo đói, một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên là do bà con không đủ nguồn vốn để làm ăn. Thực trạng đó yêu cầu các cấp, các ngành của thị xã cần có những chủ trương, biện pháp đẩy mạnh công tác hỗ trợ vốn một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, trong thời gian tới, trong quá trình thực hiện công tác hỗ trợ vốn, các cấp lãnh đạo cần chú trọng các vấn đề sau: - Phải gắn liền công tác hỗ trợ vốn với công tác tuyên truyền sử dụng vốn một cách có hiệu quả đến từng hộ dân. Cần có sự phối hợp giữa đơn vị cho vay với các đoàn thể nhận ủy thác như Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ nữ, tích cực tuyên truyền, định hướng sử dụng vốn đúng mục đích như đưa vào chăn nuôi, làm vườn, sản xuất lúa nước, buôn bán nhỏ giúp bà con thoát nghèo và vươn lên làm giàu. - Tạo nguồn vốn, cho vay vốn để các hộ có điều kiện phát triển sản xuất. Trong đó cần phân loại các loại hình hộ theo trình độ phát triển để có chủ trương, định hướng phát triển phù hợp. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo, hộ khó khăn vay để phát triển sản xuất. Tuy nhiên, cùng với việc cho vay vốn phải hướng dẫn các bà con cách làm ăn,kinh doanh. - Cần đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về các chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm cho người dân để tạo điều kiện cho mọi người có thể tiếp cận và tích cực tham gia. - Thực hiện hiệu quả việc cho người lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi để học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn để bà con có cơ hội tìm kiếm việc làm. - Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến vấn đề vay vốn cho người dân. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 54 Nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về hoạt động vay vốn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện sử dụng vốn vay của từng hộ nông dân để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Thị xã cần kiến nghị với cấp tỉnh, các bộ ngành Trung ương tăng cường nguồn vốn hỗ trợ về việc làm và Qũy hỗ trợ việc làm để tạo việc làm cho lao động nông thôn. Hỗ trợ vốn, công nghệ cho các nghề và làng nghề . Có các hình thức tín dụng ưu đãi cho sản xuất ngành nghề đang có nguy cơ mai một. Các tổ chức đoàn thể như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binhphối hợp với các ngân hàng hình thành các quỹ khuyến nông, khuyến thương cho vay dài hạn (từ 5 năm trở lên), gắn tín dụng ưu đãi với thực hiện các mục tiêu phát triển KT – XH, xóa đói giảm nghề, giải quyết việc làm cho người lao động. 3.2.8. Khôi phục và phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống đã có từ lâu của thị xã có ý nghĩa quan trọng. Đó là điều kiện để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Từ trong vốn cổ làng nghề truyền thống ở Hà Tĩnh có lịch sử hàng trăm năm. Đến nay, những làng nghề ấy vẫn tồn tại, thâm chí có một số làng nghề phát triển thịnh vượng. Trải qua thời gian, bằng bàn tay khéo léo, tài hoa và khối óc sáng tạo của mình, các nghệ nhân đã làm ra những sản phẩm tinh xảo, mang đậm nét đời sống, văn hoá địa phương mà không nơi nào có được. Thị xã Hồng Lĩnh tự hào khi có làng nghề Trung Lương. Tuy nhiên chưa phát huy được thế mạnh truyền thống của làng rèn Trung Lương, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh thấp. Vì vậy trong thời gian tới chúng ta cần: Phát triển mạnh mẽ làng nghề Trung Lương theo hướng vừa khai thác tốt thế mạnh sản xuất các mặt hàng truyền thống, đã có thương hiệu, vừa đổi mới công nghệ, thiết bị, tận dụng lợi thế về trình độ tay nghề, kinh nghiệm để sản xuất các sản phẩm cao cấp, có giá trị kinh tế cao tiêu thụ trong và ngoài nước; hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm Làng nghề Trung Lương. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 55 Khuyến khích các nghệ nhân mở các lớp dạy nghề nhằm truyền đạt tay nghề cho các thế hệ đi sau để các làng nghề không bị mai một. Đào tạo, bồi dưỡng thêm các nghệ nhân làng nghề nhằm nâng cao trình độ tay nghề cho phù hợp với công nghê hiện đại. Ngoài rra cần phải liên kết với các làng nghề trong tỉnh cũng như trong nước nhằm đúc rút kinh nghiệm. Cùng với việc khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thống đã hình thành và hoạt động trước đó, cần tập trung nghiên cứu các chính sách ưu đãi cuả chính phủ, các giải pháp cuả tỉnh để vận dụng sáng tạo, linh hoạt theo hướng tạo mọi điều kiện đất đai, thủ tục hành chính nhằm kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành nghề truyền thống. Hỗ trợ tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm để phục hồi các ngành nghề truyền thống. Có giải pháp thích hợp để tiếp tục đầu tư cho ngành nghề truyền thống đang có nguy cơ mai một. Có chính sách tài chính – tín dụng phù hợp vào việc khôi phục, mở rộng các làng nghề, tào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho lao động. Có chính sách ưu tiên thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã phát triển các nghề Tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ mây tre đan, mộc gia dụng, rèn. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 56 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua việc nghiên cứu đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”, đã đề ra và giải quyết những vấn đề sau: Đề tài đã góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề phát triển NNL và sự cần thiết của nâng cao chất lượng NNL trong quá trình CNH, HĐH ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài đã ghi nhận những thành tựu KT – XH đạt được trong quá trình CNH, HĐH. Kinh tế phát triển không ngừng tạo ra nhiều công ăn việc làm, cuộc sống của công nhân, viên chức, lao động được cải thiện, các chỉ số phát triển con người được nâng lên rõ rệt. Đề tài đã phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến sự phát triển của NNL và cũng đã cho thấy những hạn chế và tồn tại trong việc phát triển NNL của thị xã Hồng Lĩnh nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. Đề tài cũng đã trình bày khái quát tình hình chất lượng NNL ở thị xã Hồng Lĩnh hiện nay. Bên cạnh đó đề tài cũng đã khái quát được thực trạng thực trạng, những ưu điểm, hạn chế của NNL, qua đó xác định những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó và xác định phương hướng và đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng NNL ở thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. Để đạt được các mục tiêu và định hướng về phát triển NNL ở thị xã Hồng Lĩnh, điều quan trọng là phải kế hoạch hóa trong từng giai đoạn nhỏ, phải có sự phối hợp đồng bộ chặt chẽ giữa các ngành các cấp các cơ quan với nhauthực hiện một cách đồng bộ. 2. KIẾN NGHỊ Qua phân tích và kết luận trên tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau: 1. Đối với nhà nước: Thứ nhất, cần cơ cấu lại hệ thống đào tạo và quản lý đào tạo nhân lực nước ta từ cấp địa phương tới trung ương cho phù hợp với xu thế và yêu cầu phát triển của đất nước. Việc quy hoạch phát triển GD – ĐT cũng cần cân nhắc đến những lĩnh vực nhân lực mang lại hiệu quả cao cho sự phát triển kinh tế. Việc đào tạo nhân lực cho từng ngành cần tập trung vào phát triển nhân lực có trí tuệ của ngành đó. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 57 Thứ hai, phối hợp đồng bộ trong công tác phát triển NNL: GD – ĐT kết hợp chặt chẽ với khoa học – kỹ thuật – công nghệ mới có thể đóng góp xứng đáng vào việc phát huy nguồn lực con người. Ngoài ra, các cơ quan, ban ngành, các đơn vị đào tạo và sử dụng nhân lực cần phối hợp chặt chẽ và hiệu quả trong việc xác định cơ cấu đào tạo, cơ cấu nhân lực và phân bổ nhân lực, trong các ngành nghề, ở các vùng miền cho hợp lý. Tăng cường sự hợp tác giữa ngành giáo dục và lao động, thương binh và xã hội trong việc xây dựng các quy hoạch ngành. Để có sự phối hợp đồng bộ, Chính phủ phải đóng vai trò điều phối. Thứ ba, đào tạo NNL phù hợp với nhu cầu thị trường lao động theo ngành nghề và địa phương, trong và ngoài nước. Trong thực tế phát triển đất nước hiện nay, đào tạo NNL cần phải định hướng vào nhu cầu thực tế của xã hội. Tuy nhiên, cần hiểu sự định hướng trực tiếp và gián tiếp, nhu cầu gần và xa. Cần làm cho nhân lực có thể thích ứng nhạy bén với những thay đổi trong công nghệ sản xuất. Muốn thế cần tạo cho họ có cả kỹ năng làm việc trực tiếp và cả năng lực thay đổi. 2. Đối với tỉnh Hà Tĩnh: Thứ nhất, cần có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển NNL; trước hết cần có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển GD – ĐT, coi lĩnh vực này là đối tượng được ưu tiên hàng đầu. Có chính sách để các doanh nghiệp, nhà đầu tư tổ chức đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nhân lực đặc thù của từng công ty, doanh nghiệp; hỗ trợ học tập đối với người nghèo, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng NNL tại chỗ thì cũng cần có chính sách thu hút NNL bên ngoài, nhất là các chuyên gia đầu ngành về công tác tại địa phương. Thứ hai, phải có cơ chế khuyến khích, trọng dụng nhân tài. Bố trí cán bộ đúng với sở trường của cá nhân; đồng thời tạo môi trường để nhân tài thể hiện mình và cống hiến. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ ở cơ sở... Thứ ba, tỉnh và các bộ ngành có liên quan cần chủ trương phát triển các trường đại học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp nhằm đạo tạo và nâng cao chất lượng nguồn lao động trong tỉnh. Cho phép xây dựng nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn để tạo ra việc làm cho người lao động. Trư ờng Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 58 Quy hoạch và đẩy mạnh đô thị hóa các thị xã, thị trấn, các tụ điểm kinh tế, kết hợp tạo thuận lợi thu hút lao động, mở mang các ngành nghề. 3. Đối với thị xã Hồng Lĩnh: Thứ nhất: Về đào tạo NNL Trong thời gian tới Thị xã Hồng Lĩnh cần phải phát huy mạnh mẽ các tiềm năng, lợi thế hiện có. Quan tâm hơn đến giáo dục hướng nghiệp, đào tạo nghề để giải quyết việc làm, theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn. Nâng cao trình độ lý luận và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ gáo viên. Đồng thời thuê những giáo viên có trình độ cao, phương pháp giảng dạy tốt, có lòng nhiệt huyết vào các trường của các cấp và các trung tâm dạy nghề, có chính sách ưu đãi hợp lý và tạo điều kiện ăn ở sinh hoạt tốt cho họ. Cần có chính sách hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên văn hóa ở trung tâm dạy nghề - hướng nghiệp – giáo dục thường xuyên khi đi đào tạo lại để tăng cường đội ngũ giáo viên dạy nghề. Quan tâm chỉ đạo công tác giảo phóng mặt bằng, mở rộng khuôn viên cho trường trung cấp kỹ nghệ Hà Tĩnh để có mặt bằng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo nghề. Bổ sung kinh phí để xây dựng mới khu nhà xưởng học nghề của trung tâm dạy nghề - hướng nghiệp – giáo dục thường xuyên. Cần tiếp tục phát triển mạnh mẽ và đa dạng hóa các hình thức đào tạo, dạy nghề, truyền nghề, nâng cao năng lực cho người lao động để họ tự kiếm việc làm nhằm thõa mãn nhu cầu học tập của cộng đồng trong thị xã ở mọi cấp. Thứ hai: Về phân bố và sử dụng NNL Trong thời gian tới, thị xã Hồng Lĩnh cần có biện pháp để phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả hơn, phải tranh thủ và tận dụng tối đa thời gian lao động nhàn rỗi của người lao động trong việc phát triển KT - XH. Đồng thời có biện pháp hữu hiệu trong việc chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH. Thứ ba: Về giải quyết việc làm cho người lao động Quan tâm bố trí nguồn vốn, đầu tư các dự án trọng điểm mà mình có lợi thế nhằm kích thích, tạo động lực thúc đẩy phát triển KT – XH, đưa ra giải pháp phát triển Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 59 các ngành thế mạnh có nhiều tiềm năng phát triển, có khả năng cạnh tranh với các địa phương khác, từ đó giải quyết việc làm cho người lao động sẽ tốt hơn. Tích cực kêu gọi thu hút đầu tư phát triển các ngành nghề để thực hiện phân công lao động tại chỗ. Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và những người có thu nhập thấp. Đồng thời tập trung đẩy mạnh xuất khẩu lao động để giúp người lao động có thể ra nước ngoài làm việc. Tích cực tham mưu để trình UBND tỉnh xây dựng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư vào trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh; đẩy mạnh phát triển các loại hình doanh nghiệp, chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Cần có chính sách hỗ trợ sau đào tạo, chương trình việc làm, vay vốn; ưu tiên cho các học viên đã học nghề được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội,thời hạn cho vay là 3 đến 5 năm với lãi suất ưu đãi, giúp người lao động sau khi học nghề có vốn chuyển đổi nghề và đầu tư phát triển kinh tế theo hướng hàng hóa. Thứ tư: Về vấn đề xã hội Cần được đẩy mạnh và thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dân, chính sách ưu đãi cho người có công với cách mạng, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, từ thiện nhân đạo, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Tạo bước chuyển biến trong công tác dân số, gia đình và trẻ em. Các chính sách an sinh xã hội cần được quan tâm chỉ đạo triển khai và thực hiện có hiệu quả. Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ người nghèo làm nhà ở. Ổn định chính trị, quốc phòng, giữ vững an ninh, tìm ra nhiều cách làm hay và sáng tạo trong công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS Mai Quốc Chánh (1999) – Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội. 2. PGS-TS Nguyễn quốc tế(2003) – vấn đề phân bố, sử dụng nguồn lao động theo vùng và giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, NXB thống kê 3. Niên giám thống kê thị xã Hồng Lĩnh năm 2011 4. GS-TS Phạm Minh Hạc (1996) (chủ biên), vấn đề con người trong sự nghiệp CNH, HĐH, NXB chính trị quốc gia HN. 5. Trần Văn Trung (2001) – Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng – NXB Tài Năng. 6. GS – TS Vũ Văn Chương – Vấn đề tạo nguồn nhân lực, tiến hành CNH, HĐH, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 7. ĐCSVN (1994) – Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị quốc gia HN. 8. ĐCSVN (2001) – Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia HN 9. Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ thị xã Hồng Lĩnh lần thứ V, nhiệm kỳ 2010 – 2015. 10.Một số trang web: Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 61 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA: KINH TẾ CHÍNH TRỊ BẢNG ĐIỀU TRA NGUỒN NHÂN LỰC Ở THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2013 Để góp phần nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn lao động ở thị xã Hồng Lĩnh cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, xin anh ( chị ) vui lòng cho tôi biết một số thông tin theo mẫu câu hỏi sau đây: Xin chân thành cảm ơn! Xin đánh dấu (X) vào ô trống để chọn. 1.Thông tin về bản thân: Họ và tên: tuổi Nam Nữ Chỗ ở hiện nay 2. Thông tin về thể lực: - Cân nặng:. - Chiều cao: a.Gầy b.Trung bình c.Béo 3. Tình trạng sức khỏe: a. Có bệnh nguy hiểm  b. Có bệnh nhưng không nguy hiểm  c. Không có bệnh tật  4.Anh (chị) đã tốt nghiệp bậc nào sau đây: a. Chưa tốt nghiệp tiểu học  b.Tốt nghiệp tiểu học  c. Tốt nghiệp THCS  d. Tốt nghiệp THPT  e. Tốt nghiệp trung cấp,CĐ  f. Tốt nghiệp ĐH  g. Trên ĐH  5. Trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT): a. Sơ cấp có chứng chỉ nghành nghề  b. Công nhân kỹ thuật  c. Trung học chuyên nghiệp  Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Lê Thu Hiền SVTH: Nguyễn Thị Hảo 62 d. CĐ  e. Không có CMKT  6. Nếu anh ( chị ) chưa có CMKT: a. Anh (chị ) có ý định nâng cao tay nghề không? Có  Không b. Nếu không có thì cho biết lý do: - Khó khăn về kinh tế  - Do tính chất công việc  -Điều kiện học tập của địa phương  - Lý do khác  7. Hiện nay anh (chị) đang gặp những khó khăn gì? a. không có việc làm  b. Thiếu việc làm  c. thu nhập thấp  d. Không có thu nhập  8. Thu nhập bình quân hàng tháng của anh (chị) khi có việc làm là bao nhiêu: a. Dưới 1 triệu đồng/tháng  b. Từ 1 - 2 triệu đồng/tháng  c. Từ 2 - 3 triệu đồng/tháng  d. Từ 3 - 4 triệu đồng/tháng  e. Trên 4 triệu đồng/tháng  9. Cho con đi học anh (chị) gặp những khó khăn gì: a. Học phí cao  b. Trường học quá xa  c. Thiếu lao động  d.Lý do khác  10. Anh (chị) có suy nghĩ gì về chất lượng giáo dục địa phương hiện nay: a. Rất tốt  b. Tốt  c. Trung bình  d. Kém  e. Quá kém  Hồng Lĩnh, ngày tháng 3 năm 2013 Người thực hiện điều tra Nguyễn Thị Hảo Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_nguon_nhan_luc_trong_tien_trinh_cong_nghiep_hoa_hien_dai_hoa_o_thi_xa_hong_linh_tinh_ha_t.pdf
Luận văn liên quan