Khóa luận Rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh thừa thiên Huế

Tạo điều kiện để phát huy tính tự chủ của chi nhánh trong việc đưa ra các mục tiêu, chiến lược tín dụng phù hợp với tình hình địa phương. - Kiện toàn, củng cố lại nhân sự phù hợp, tăng cường giám sát chặt chẽ trên toàn hệ thống, kiểm tra trọng điểm các chi nhánh để kịp thời phát hiện, ngăn chặn sai phạm có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. Có chế tài xử phạt nghiêm khắc các cá nhân/đơn vị vi phạm gây thiệt hại cho Vietinbank. - Đẩy mạnh tách biệt trách nhiệm giữa các bộ phận, đảm bảo sự giám sát chéo trọng mọi hoạt động nghiệp vụ. - Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chính sách phuc lợi khác đảm bảo chính sách lương, thưởng tạo động lực cho cán bộ công nhân viên phấn đấu làm việc, cống hiến cho Vietinbank. - Đẩy mạnh nghiên cứu các gói sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ KH. - Cần tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện chiến lược công nghệ thông tin 2010- 2015. Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ tốt hơn cho hoạt động của ngân hàng. - Điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp với quy định của NHNN và tình hình thực tế của nền kinh tế, đảm bảo các doanh nghiệp có thể tiếp cận được vốn và kinh doanh. - Hiệu quả, tránh trường hợp vì lợi nhuận mà gia tăng lãi suất dẫn đến mất KH và gia tăng rủi ro. - Đẩy mạnh tìm kiếm đối tác, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động của ngân hàng.

pdf83 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 463 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ó thì việc phân cấp cấp, ủy quyền được quy định linh hoạt, phù hợp với đối tượng, xếp Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 47 hạn tín dụng của KH, phù hợp với quy mô, biện pháp đảm bảo của khoản vay cũng như phù hợp với năng lực cán bộ được phân cấp. Thường xuyên theo dõi thông tin để đánh giá, cập nhật lại hạng KH, xem xét lại giới hạn tín dụng đã cấp định kì tối thiểu 6 tháng/lần hoặc khi có sự kiện bất thường xảy ra. Ví dụ như KHDN có doanh thu trên 200 tỷ, vay ngắn hạn có tài sản đảm bảo, hạng KH là AAA thì phải chuyển sang cho Phó Giám đốc của chi nhánh duyệt. Và tùy thuộc vào trình độ cũng như kinh nghiệm của từng Phó Giám đốc mà mức phê duyệt của từng Phó Giám đốc khác nhau từ 5-10 tỷ đồng.  Về việc xác định thị trường, ngành nghề, lĩnh vực cho vay: Chi nhánh tập trung chính vào đối tượng là KHDN với các gói sản phẩm ngắn han, trung và dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Mục tiêu chính của chi nhánh là cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố Huế nói riêng với ngành nghề và lĩnh vực chính là công nghiệp, thương mại và dịch vụ.  Về xây dựng các giới hạn trong hoạt động tín dụng : Ngoài các giới hạn an toàn mang tính chất pháp lý cao và ý nghĩa nội bộ thì chi nhánh hạn chế cho vay đối với các công ty hợp danh theo chỉ đạo từ phía Hội sở chính.  Ngoài ra chi nhánh cũng tiến hành cụ thể hóa những trường hợp không được cho vay và hạn chế tín dung theo quy định của pháp luật; xây dụng chính sách KH; các quy định về tài sản đảm bảo tiền vay,một cách phù hợp với đặc điểm của chi nhánh, đặc biệt là phù hợp với môi trường kinh doanh của tỉnh Thừa Thiên Huế để có thể phát huy một cách tốt nhất thế mạnh và hạn chế các điểm yếu của mình. 2.4.2. Quy trình tín dụng đối với KHDN a) Nếu là cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thì thực hiện theo quy trình cho vay vốn lưu động của ngân hàng Công Thương Việt Nam đưa ra. Quy trình này quy định việc cấp tín dụng phải qua các bộ phận độc lập: Phòng KHDN, bộ phận quản lý rủi ro, phòng kế toán, người có thẩm quyền quyết định cho vay.  Phòng KHDN - Thực hiện tiếp nhận hồ sơ KH và tiến hành thẩm định tín dụng. Trong đó bao gồm việc thẩm định tư cách pháp lý của KH, về phương án sản xuất kinh doanh, các Trư ờng Đạ i ọ c K in tế H ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 48 điều kiện bảo đảm tiền vay. Từ đó xác định phương thức, mức lãi suất và thời hạn cho vay. Mọi công tác thẩm đinh đều do cán bộ tín dụng thực hiện, trưởng phòng KHDN xem xét lại và trình cho giám đốc hoặc phó giám đốc đưa ra quyết định cho vay hay không. - Kiểm tra, giám sát vốn vay sau khi giải ngân và đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn. - Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu..  Bộ phận quản lý rủi ro - Thực hiện thẩm định rủi ro tín dụng độc lập đối với các doanh nghiệp thực hiện vay vốn lần đầu tại chi nhánh sau khi cán bộ tín dụng thuộc phòng KHDN đã thực hiện thẩm định. Lúc này, cán bộ quản lý rủi ro sẽ thực hiện thẩm định rủi ro tín dụng phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất giải pháp giảm thiểu. - Kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng của phòng KH.  Phòng kế toán - Tiếp nhận, kiểm soát tính khớp đúng giữa số liệu liên quan đến khoản vay trên hệ thống thông tin do cán bộ tín dụng lập với dữ liệu trên hồ sơ giấy tờ. - Thực hiện giải ngân nếu như nhận được các chứng từ hợp lệ.  Người có thẩm quyền cho vay Thực hiện ký duyệt cho vay và kiểm tra giám sát việc thực hiện thẩm định của phòng KHDN, bộ phận quản lý rủi ro và công tác giải ngân thông qua việc xem xét kết quả mà các phòng ban thực hiện. b) Các khoản vay đối với KHDN nếu là cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài trợ cho tài sản cố định thì thực hiện theo quy trình cho vay đối với các dự án. Nhìn chung quy trình cho vay dự án đối với KHDN vẫn tương tự như cho vay vốn lưu động. Tuy nhiên, việc thẩm định về dự án được thực hiện kỹ hơn so với thẩm định phương án sản xuất kinh doanh. Ngoài ra việc thực hiện thẩm định rủi ro tín dụng đối với vay dự án được tiến hành thường xuyên hơn. Còn lại đối với những nhu cầu vốn quá lớn, vượt quá thẩm quyền chi nhánh thì sẽ gửi hồ sơ cho phòng KH thuộc Hội sợ chính xem xét và xử lý. Tr ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 49 Quy trình cho vay đối với KHDN tại chi nhánh khá chặt chẽ, có sự phân cấp quản lý đồng thời của nhiều phòng ban giúp hạn chế được việc tập trung quyền quá mức vào phòng KHDN. Người trực tiếp thẩm định và người đưa ra quyết định cấp tín dụng có sự tách biệt nên đảm bảo được tính khách quan. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì quy trình vẫn còn nhiều hạn chế như chưa có sự phân định rõ ràng về trách nghiệp pháp lý giữa các phòng ban trong hoạt động cấp tín dụng và cũng chưa có cơ chế xem xét xử lý cụ thể những trường hợp cán bộ sai phạm. 2.4.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh Bước 1: Xử lý, khắc phục ban đầu Cá nhân, phòng ban ngay sau khi phát hiện sự kiện rủi ro phải: - Báo cáo ngay cho lãnh đạo phòng tiến hành xử lý sơ bộ để hạn chế ảnh hưởng của rủi ro đồng thời tuân thủ các quy định nghiệp vụ khác có liên quan. - Thông báo bằng điện thoại, fax hoặc email cho bộ phận quản lý rủi ro tại chi nhánh. - Nếu rủi ro được phòng ban khác phát hiện thì phải báo ngay cho bên phát sinh ngay trong ngày phát hiện sự kiện rủi ro. Bước 2: Lập và gửi báo cáo phát hiện rủi ro - Lập báo cáo phát hiện theo mẫu chung được quy định gửi lên để lãnh đạo phòng phát sinh rủi ro kiểm soát tính trung thực, đầy đủ của các thông tin trong báo cáo và ký kiểm soát trên báo cáo. - Sau đó gửi cho phòng quản lý rủi ro tại chi nhánh ngay trong ngày phát hiện rủi ro để cán bộ bộ phận quản lý rủi ro rà soát báo cáo đảm bảo báo cáo thực hiện đúng quy định. - Báo cáo lại được gửi cho lãnh đạo bộ phận quản lý rủi ro và lãnh đạo chi nhánh ký duyệt. Sau đó cán bộ phòng quản lý rủi ro cập nhật danh sách sự kiện rủi ro phát sinh, phát hiện của chi nhánh, kiểm tra thông tin về tình trạng khắc phục. - Sau đó cán bộ bộ phận quản lý rủi ro gửi báo cáo tình hình cho kiểm soát nội bộ của khu vực để kiểm soát nội bộ khu vực xác nhận xem phương án xử lý như vậy đã ổn chưa, còn thiếu tài liệu gì không,Cán bộ chi nhánh sẽ gửi ra cho trụ sở chính sau Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 50 khi nhận lại xác nhận của kiểm soát nội bộ khu vực. Bước 3: Xử lý, khắc phục triệt để rủi ro và phối hợp xác minh, điều tra. - Thực hiện thủ tục, trình tự xử lý khắc phục theo quy định của ngân hàng Công Thương, pháp luật và phương án xử lý được lãnh đạo phê duyệt. - Thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu về rủi ro nhằm phục vụ quá trình xác minh, điều tra sự kiện rủi ro. Bước 4: Giám sát, đôn đốc. - Xác định tiến độ và kiểm tra, giám sát, đốn đốc việc xử lý rủi ro tại chi nhánh. - Với kết quả của các đoàn kiểm tra, bộ phận quản lý rủi ro tại chi nhánh lên danh sách sự kiện rủi ro theo kết luận kiểm tra và đôn đốc phòng phát sinh rủi ro thực hiện báo cáo phát hiện rủi ro theo đúng quy định. Bước 5: Cập nhật thông tin về rủi ro phát sinh sau khi lập báo cáo phát hiện. Sau khi lập báo cáo mà phát sinh thêm thông tin thay đổi hoặc bổ sung thông tin thì phòng phát sinh rủi ro phải: cập nhật thông tin bổ sung tài liệu liên quan. Trường hợp phải điều chỉnh lại thông tin thì cần chỉ rõ nội dung đính chính trong báo cáo và đính kèm báo cáo cũ cần đính chính. Bước 6: Tổng hợp sự kiện rủi ro hàng tháng. Cán bộ bộ phận quản lý rủi ro tại chi nhánh chốt dữ liệu, lập báo cáo tổng hợp. 2.4.4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng * Phân loại nợ Để đảm bảo quản lý một cách chặt chẽ, NHNN đã ban hành Thông tư 02/2013/TT-NHNN vào ngày 21/01/2013 để thay thế cho Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN (ban hành ngày 22/04/2005) và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày 25/04/2007) về việc sửa đổi, bổ sung quyết định 493, nợ được phân thành 5 nhóm, bao gồm: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn; Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 51 (ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn; (iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; (ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; (iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Nợ của KH hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân là đối tượng mà tổ chức tín dung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật. - Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp. - Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho KH là đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật. - Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn theo quy định của pháp luật. - Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 52 - Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. (v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Nợ phải thi hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vii) Nợ của KH là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tình trạng Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 53 kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; (viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này. * Trích lập dự phòng Dự phòng rủi ro tín dụng bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể. - Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khắn về tài chính của tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Theo Thông tư 02/2013-TT-NHNN dự phòng chung được tính bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ được tính từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng). - Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể cho từng nhóm như sau: - Nhóm 1: 0% - Nhóm 2: 5% - Nhóm 3: 20% - Nhóm 4: 50% - Nhóm 5: 100% Số tiền dự phòng cụ thể được tính theo công thức : Trong đó: - R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích - A: Giá trị của khoản nợ - C: Giá trị của tài sản đảm bảo cho khoản nợ A tương ứng - r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 54 2.4.5. Công tác xử lý nợ có vấn đề Khi phát hiện dấu hiệu của nợ có vấn đề, các cán bộ của chi nhánh sẽ tiến hành kiểm tra lại hồ sơ của khoản nợ có vấn đề đó, tiếp theo sẽ định giá lại tài sản đảm bảo mà KH dùng để đảm bảo cho khoản vay. Ngoài ra, chi nhánh sẽ cử cán bộ đến gặp KH xem xét, quan sát tình hình của KH để từ đó có cơ sở đưa ra phương án xử lý phù hợp. Tùy thuộc vào thực trạng tình hình của KH, tình trạng tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ để trình các biện pháp xử lý lên người có thẩm quyền phê duyệt. Các biện pháp mà chi nhánh thường sử dụng như: Cho vay duy trì hoạt động: Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của KH gặp khó khăn là do thiếu vốn, nếu xem xét cho vay thêm vốn để hỗ trợ sản xuất thì vẫn có thể thu hồi được nợ. Bổ sung tài sản đảm bảo: trong trường hợp nguồn thu nợ không chắc chắn, giá trị tài sản đảm bảo sau khi định giá lại hoặc khi bán dự kiến thu được thấp hơn dư nợ cho vay. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: khi KH gặp khó khăn tài chính tạm thời do các điều kiện khách quan của nền kinh tế, có văn bản đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ và xét thấy KH có khả năng trả được nợ trong thời hạn được cơ cấu lại đó. Phạt quá hạn và chuyển nhóm nợ phù hợp: nếu đến thời hạn mà KH không trả được nợ cũng như không có hoặc không được chi nhánh chấp thuận đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Xử lý tài sản đảm bảo (đối với khoản nợ có tài sản đảm bảo): khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ, bên đi vay hoặc bên bảo đảm vi phạm cam kết trong hợp đồng bảo đảm. Ngoài ra còn có các biện pháp khác như giảm/miễn lãi, bán nợ, khởi kiện, xóa nợ ngoại bảng,Tùy trường hợp cụ thể mà cán bộ của chi nhánh sẽ xây dựng nên các phương án xử lý nợ có vấn đề khác nhau. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 55 2.4.6. Đánh giá chung về tình hình quản lý rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế Chi nhánh trong những năm qua đã thực hiện rất tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng đôí với KHDN nói riêng. Chính sách tín dụng và các quy định được chi nhánh quán triệt rất rõ ràng và cụ thể, ví dụ như sự phân cấp rõ ràng trong việc phê duyệt cấp tín dụng hay quy trình xử lý rủi ro xuyên suốt có sự liên kết của các bộ phận,...đảm bảo chi nhánh hoạt động một cách có hệ thống, dễ dàng xử lý khi có rủi ro xảy ra. Ngoài ra để chuẩn bị đối phó nếu rủi ro xảy ra, chi nhánh cũng tiến hành trích lập dự phòng theo quy định của NHNN và có xu hướng tăng lên để nâng cao khả năng chống cự của chi nhánh. Đối với các khoản nợ có vấn đề dễ phát sinh rủi ro tín dụng thì chi nhánh cũng đã xem xét nhiều tình huống để chuẩn bị trước một số các biện pháp xử lý có tính hiệu quả để có thể xử lý nhanh chóng mà không gặp vướng mắc khi tình huống bất lợi xảy ra. Ngoài những kết quả đã đạt được thì công tác quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh vẫn còn một số hạn chế như: - Nguồn thông tin tín dụng còn khá hạn chế, chi nhánh cần nắm bắt kịp thông tin về KH để có biện pháp xử lý kịp thời, tiếp cận được những KH tiềm năng và loại bỏ những KH có nguy cơ rủi ro cao. - Phát hiện và xử lý rủi ro là một việc rất cần đến trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của cán bộ nhưng đội ngũ nhân sự của chi nhánh hiện nay có độ tuổi khá trẻ nên sẽ không thể tránh khỏi tình trạng không phát hiện, bỏ sót nguy cơ gây ra rủi ro dễ dẫn đến những quyết định sai lầm. - Hệ thống xếp hạng tín dụng KH chủ yếu vẫn dựa trên thông tin KH cung cấp vì thế sự tham khảo chỉ mang tính tương đối. Hiện nay cùng với Vietinbank Việt Nam đã và đang tiến hành tái cấu trúc toàn diện hoạt động của khối Quản lý rủi ro, chi nhánh cũng tiếp tục hoàn thiện mô hình kiểm toán nội bộ, quan tâm xây dựng văn hóa phòng ngừa rủi ro, chủ động làm chủ, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro. Chi nhánh đang rất tích cực trong việc khắc phục hạn Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 56 hạn chế để củng cố môi trường kinh doanh an toàn và bền vững lâu dài trong tương lai. 2.5. Đánh giá chung về rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với KHDN tại Vietinbank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2009- 2013 2.5.1. Đánh giá chung tình hình rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013 Nhìn một cách tổng thể thì trong giai đoạn 2009-2013, quả thực chi nhánh Vietinbank Thừa Thiên Huế đã thực hiện khá tốt công tác hạn chế và kiểm soát rủi ro. Tất cả các chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình rủi ro của chi nhánh đều cho một kết quả tương đối tốt so với tình hình kinh doanh khó khăn của ngành ngân hàng trong thời gian qua. Trong những năm đầu của giai đoạn, Chi nhánh hoàn toàn không có nợ quá hạn hay nợ xấu, đây là điều mà không phải bất cứ một chi nhánh hay ngân hàng nào cũng có thể đạt được. Những năm sau do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khiến phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu, nhưng toàn bộ đều là nợ thuộc nhóm 2, nhóm 3 là những nhóm nợ mà do KH gặp phải khó khăn hay rủi ro ngoài ý muốn, song vẫn có khả năng thu hồi được nợ; vì tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu vẫn trong phạm vi cho phép và chi nhánh có thể kiểm soát tốt. Về phía hệ số thu nợ luôn được duy trì trên 85% và có xu hướng gia tăng, vòng quay vốn tín dụng cũng được ổn định quanh mức xấp xỉ 1 vòng/năm phù hợp với tình hình cho vay của chi nhánh, hệ số có khả năng mất vốn của chi nhánh hoàn toàn bằng 0 và các khoản vay đều được trích lập dự phòng đầy đủ và có xu hướng tăng dần trong những năm sắp tới để nâng cao khả năng bù đắp rủi ro của chi nhánh. Những yếu tố trên chứng tỏ chất lượng tín dụng của chi nhánh rất cao, các cán bộ tiến hành rất nghiêm túc và chặt chẽ ngay từ khâu thẩm định đầu tiên cho đến khâu đôn đốc thu hồi nợ. Mặc dù chi nhánh đã và đang hoạt động rất tốt nhưng nền kinh tế thiên biến vạn hóa, có thể xảy ra trở ngại bất cứ lúc nào nên chi nhánh không nên lơ là mà phải nỗ lực nhiều hơn nữa để đảm bảo chi nhánh có thể phát triển một cách an toàn và bền vững. Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 57 2.5.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013 2.5.2.1. Nguyên nhân khách quan a. Môi trường pháp lý còn nhiều vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và hoạt động của chi nhánh nói riêng. Sự chồng chéo giữa các văn bản pháp luật khiến cho ngân hàng lúng túng, gặp khó khắn trong việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Thêm vào đó việc xử lý tài sản đảm bảo phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của phía KH, ngân hàng chưa được toàn quyền xử lý tài sản đảm bảo trong khuôn khổ pháp luật. Bởi lẽ trên thực tế ngân hàng chỉ là một tổ chức kinh tế chứ không phải là cơ quan quyền lực của nhà nước nên không thể cưỡng chế buộc KH bàn giao tài sản đảm bảo. Đặc biệt tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và nhà ở gây khó khăn rất nhiều cho ngân hàng vì không có sự thống nhất trong việc xử lý khi hai bên không có thỏa thuận. Ngoài ra nếu phải khởi kiện thì khâu thi hành án còn chậm, thời gian từ lúc khởi kiện cưỡng chế đến lúc thu hồi được tiền từ tài sản đảm bảo mất rất nhiều thời gian gây không ít khó khăn cho ngân hàng. b. Môi trường kinh doanh còn nhiều bất ổn Giai đoạn 2009-2013 là giai đoạn mà nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng khi chưa kịp phục hồi sau khủng hoảng tài chính thế giới 2008 thì lại chịu thêm tác động của khủng hoảng nợ công Châu Âu gây ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu. Nhà nước ra sức kiềm chế lạm phát, thị trường vàng biến động bất thường, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn. Giá cả các loại nguyên, nhiên liệu đầu vào biến động bất lợi cho các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của KH và cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH khi đến hạn. c. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Thừa Thiên Huế là tỉnh có khí hậu, thời tiết biến đổi thất thường và thường có lũ lớn hàng năm, những tác động xấu này của thời tiết ảnh hưởng không nhỏ đến các Trư ờng Đạ ọc Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 58 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông-lâm-thủy sản trên địa bàn tỉnh. Mặc dù cơ cấu cho vay của chi nhánh đối với những lĩnh vực này tương đối nhỏ nhưng vẫn có ảnh hưởng một phần nào đó, gây nên rủi ro tín dụng cho chi nhánh. d. Sự thay đổi liên tục của lãi suất Năm 2010 Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 23 ngày 7/5/2010 chỉ đạo NHNN có biện pháp phù hợp để khẩn trương hạ lãi suất huy động xuống khoảng 10%, lãi suất cho vay khoảng 12% , tuy nhiên, trước những diễn biến không thuận lợi của kinh tế vĩ mô, mặt bằng lãi suất đã tăng cao trở lại trong hai tháng cuối năm, giao động trong khoảng 13,5 – 18,5%. Sang nửa đầu năm 2011 NHNN lại công bố lãi suất cho vay VNĐ bình quân là 18,3% (tăng 3%/năm so với cuối năm 2010). Lãi suất cho vay cũng có lúc bị đẩy lên cao so với mặt bằng chung của thế giới: 25-27%. Có nhiều KH vay trung dài hạn từ những năm trước phải chịu sự thay đổi lãi suất có khi 3 tháng/ lần nên xuất hiện nhiều trường hợp chậm trả. 2.5.2.2. Nguyên nhân chủ quan a. Nguyên nhân về phía ngân hàng Mặc dù trong thời gian qua vẫn chưa có trường hợp xảy ra rủi ro với nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng tuy nhiên chưa có không đồng nghĩa với việc không tiềm ẩn những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro nếu chúng không được khắc phục kịp thời. Cụ thể như: - Công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát: đối với các khoản vay ngắn han với mức vốn vay thấp thì việc thẩm định thường chi làm cho đủ thủ tục. Một số cán bộ tín dụng thường dựa dẫm quá nhiều vào tài sản đảm bảo thay vì quan tâm đến tính khả thi của phương án kinh doanh cũng như năng lực của doanh nghiệp hoặc các cán bộ tín dụng có thể bỏ qua việc thẩm định lại tình hình của các KH truyền thống, tâm lý chủ quan dẫn đến việc đánh giá không đúng dẫn đến sai lầm trong quyết định sẽ gia tăng khả năng xảy ra rủi ro tín dụng ở chi nhánh. Vẫn còn một số cán bộ, đặc biệt là cán bộ trẻ vẫn còn tâm lý sợ gây phiền hà đến khách nên chưa thật sự để tâm đến công tác kiểm tra, giám sát vốn vay bằng cách Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 59 đi thực tế đến xem xét tình hình hình doanh nghiệp mà thay vào đó là gửi các văn bản kiểm tra cho KH ký. Chi nhánh cần đẩy mạnh khuyến khích sự tương tác giữa các cán bộ tín dụng và KH để việc giám sát khoản vay được hiệu quả hơn. - Hệ thống thông tin KH còn hạn chế: phần lớn thông tin đều dựa trên sự cung cấp của KH nên không tránh khỏi tình trạng thông tin bất cân xứng. Ngoài hệ thống thông tin nội bộ của chi nhánh thì các cán bộ tín dụng chỉ chủ yếu dựa vào thông tin của trung tâm thông tin tín dụng CIC chứ một số cán bộ chưa chủ động tìm kiếm, xác minh thông tin về KH thông qua các kênh khác như từ các đối tác,Việc thông tin bị hạn chế đã vô tình gieo mầm cho rủi ro tín dụng trong hoạt động của chi nhánh. - Thiếu kinh nghiệm và áp lực về khối lượng công việc: Chi nhánh muốn mở rộng hoạt động thì cần phải tuyển dụng thêm nguồn nhân lực, đối với những nhân viên trẻ là những sinh viên mới ra trường tuy được đào tạo bài bản nhưng lại thiếu sự cọ xát với thực tế, hầu như không có kinh nghiệm nên việc nhận biết rủi ro tiềm ẩn rất hạn chế. Mặt khác, áp lực về thời gian và khối lượng công việc quá lớn khiến đội ngũ cán bộ tín dụng của chi nhánh không thể giám sát toàn diện và đầy đủ với tất cả các khoản vay mà mình phụ trách. b. Nguyên nhân về phía KH Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của chi nhánh là từ phía KH. Một vài nguyên nhân cụ thể như là: - Do năng lực tài chính hạn chế của KH: KH chủ yếu của chi nhánh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bản Tỉnh với quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ vốn tự có thấp và phần lớn nguồn vốn hoạt động phải vay ngân hàng nên nếu doanh nghiệp thua lỗ hoặc gặp khó khăn trong kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho chi nhánh của KH. - Năng lực điều hành, quản lý kinh doanh yếu kém: đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn để đầu từ mở rộng kinh doanh thì lại chưa có sự chuẩn bị thật sự kỹ lưỡng về nguồn nhân lực cũng như khả năng quản lý nên chưa lường trước được những tình huống bất lợi để có thể chuẩn bị sẵn biện pháp xử lý. Mở rộng quy mô là một việc tưởng chừng đơn giản mà không đơn giản, quy mô mở rộng nhưng tư duy và Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 60 năng lực quản lỷ chưa theo kịp với sự phát triển đó chính là nguyên nhân chính gây ra sự thất bại của một phương án kinh doanh có tính khả thi cao. - KH không có thiện chí trả nợ: một vài KH mặc dù đã thu được tiền trước kì trả nợ nhưng lại không trích ra để trả nợ cho chi nhánh mà lại muốn dùng tiền để đầu tư ngắn hạn khác nhằm kiếm thêm lợi nhuận khiến cho không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho chi nhánh khi đến hạn. Điều này góp phần dẫn đến rủi ro tín dụng cho chi nhánh mặc dù trên thực tế KH đã sử dụng vốn vay rất hiệu quả và thu được lợi nhuận như dự tính. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 61 CHƯƠNG III : ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Định hướng trong thời gian tới của ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế Trong tương lai còn rất nhiều thách thức cần phải đối mặt khi tình hình kinh tế còn nhiều bất ổn và hoạt động kinh doanh ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn. Định hướng phát triển trong thời gian tới của chi nhánh là : - Tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và đảm bảo các tỷ lệ an toàn của chi nhánh.Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đi kèm với chất lượng và hiệu quả. - Kiện toàn nhân sự thông qua các khóa đào tạo, kiểm tra chuyên môn định kì, minh bạch hóa công tác đánh giá cán bộ. - Nâng cao giá trị thương hiệu Vietinbank thông qua các hoạt động truyền thông, phát triển thương hiệu. - Tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng cũng như công tác quản lý rủi ro tín dụng dựa trên sự chỉ đạo của khối quản lý rủi ro của Vietinbank Việt Nam vừa được thành lập. 3.2. Một số giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với KHDN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế 3.2.1. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình cấp tín dụng. 3.2.1.1. Công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng Nếu chi nhánh thực hiện một cách nghiêm túc, chính xác công tác này thì sẽ hạn chế được rủi ro ngay từ ban đầu.  Kiểm tra hồ sơ thông tin KH Việc đầu tiên mà các cán bộ tín dụng cần phải thực hiện là kiểm tra kỹ lưỡng tính đầy đủ, hợp pháp của các giấy tờ trong bộ hồ sơ của KH xem có phù hợp với quy Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 62 định của pháp luật nói chung và của Vietinbank nói riêng. Đồng thời kịp thời phát hiện nếu có dấu hiệu sai phạm hay giả mạo, các cán bộ của chi nhánh cần đặc biệt chú ý vì hiện nay việc làm giả giấy tờ rất tinh vi. Bên cạnh đó, nguồn thông tin được cung cấp từ phía KH chỉ mang tính chất tham khảo, tính chính xác không cao bởi KH thường có xu hướng “làm đẹp” thông tin của mình nhằm được ngân hàng chấp thuận cho vay, do đó cán bộ tín dụng của chi nhánh nên kết hợp thêm nhiều nguồn thông tin khác như hệ thống thông tin nội bộ của Vietinbank, trung tâm thông tin tín dụng của NHNN CIC, để nắm bắt thông tin một cách chính xác nhất.  Thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ của KH Nên tiến hành phân tích kỹ lưỡng, toàn diện phương án sản xuất kinh doanh của KH như tính khả thi, các yếu tố về môi trường kinh doanh, ngành và lĩnh vực đó có triển vọng hay không, khả năng sinh lời có đảm bảo để trả nợ cho ngân hàng hay không,sau đó tính toán lại mức vốn cần thiết cho phương án đó để cấp tín dụng cho phù hợp. Đặc biệt luôn phải xem xét về phần vốn tự có của KH trong dự án đó, xác nhận rõ nguồn gốc của nguồn vốn này bởi lẽ tâm lý con người ai cũng vậy khi sử dụng chính những gì thuộc sở hữu của mình thì sẽ cẩn trọng hơn so với việc chỉ sử dụng của người khác, do đó khi KH đặt vốn tự có của mình càng nhiều vào dự án thì sẽ có trách nhiệm hơn, thận trọng hơn mỗi khi quyết định việc gì đó, nhờ vậy mà chi nhánh cũng sẽ giảm thiểu được khả năng xảy ra rủi ro tín dụng. Ngoài ra các cán bộ tín dụng của chi nhánh cần chắc chắn về nguồn trả nợ chính của KH do đó cần chú ý đến khả năng tạo ra lợi nhuận của phương án và tìm hiểu xem KH còn nguồn thu nào khác dự phòng để trả nợ cho chi nhánh khi phương án sản xuất kinh doanh không tiến triển thuận lợi hay không.  Chú trọng trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng và khâu giải ngân Các bộ phần cần liên kết với nhau chặt chẽ hơn nữa để đảm bảo quy trình tín dụng được thực hiện một cách nghiêm ngặt ngay từ những bước đầu tiên. Thông thường, hội đồng tín dụng thường chỉ xem xét, đưa ra quyết định dựa trên những thông tin phân tích mà các cán bộ tín dụng cấp dưới trình lên, vì thế trước khi đưa ra quyết Trư ờng Đạ i họ c K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 63 định, các thành viên của hội đồng tín dụng nên bằng kinh nghiệm của mình cũng như dành thêm thời gian tổng hợp thêm các thông tin thị trường mang tính bổ sung, tổng hợp ý kiến của các thành viên nhằm xem xét khoản vay một cách toàn diện và chính xác hơn. Ngoài ra chi nhánh nên tiến hành giải ngân nhiều lần thành những khoản vốn nhỏ, làm như vậy để phòng trường hợp KH không theo đúng cam kết thì phải yêu cầu KH điều chỉnh lại mới tiếp tục cấp vốn. 3.2.1.2. Công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân Không chỉ có việc kiểm tra, thẩm định ban đầu mới quan trọng và sau đó có thể lơ là việc giám sát, bởi nếu tiến hành kiểm tra và giám sát nghiêm túc, sát sao thì sẽ kịp thời phát hiện ra rủi ro tín dụng để có biện pháp đối phó, xử lý hiệu quả. Tuy nhiên, các cán bộ tín dụng vẫn còn tâm lý e ngại sợ làm phiền KH và chỉ tiến hành một cách hình thức cho đủ quy trình chứ chưa thật sự chú trọng vào nó.  Tăng cường kiểm tra, giám sát khoản vay Việc giám sát phải được thực hiện một cách nghiêm túc dựa trên việc kiểm tra thưc tế tình hình của KH như: KH có sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết với chi nhánh hay không, phương án kinh doanh có được tiến hành theo như dự kiến ban đầu hay không, nếu có thay đổi thì sự thay đổi đó có phù hợp hay không, có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH hay không,Cần dựa trên tính rủi ro của phương án kinh doanh, xếp hạng tín dụng của KH, quy mô khoản vay, để thiết lập kế hoạch kiểm tra định kỳ một cách hợp lý cho từng đối tượng KH. Bên cạnh việc các cán bộ tín dụng kiểm tra khoản vay mình phụ trách thì chi nhánh cũng có thể cho các cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra chéo những khoản vay của nhau. Như thế thì quá trình kiểm tra có thể chính xác và khách quan hơn bởi sẽ tránh được việc cán bộ tín dụng không báo cáo vấn đề nảy sinh bởi nhận thấy rằng nguyên nhân là do khâu kiểm định ban đầu hoặc cố tình che giấu vì mối quan hệ cá nhân với KH. Ngoài ra nên khuyến khích khen thưởng đối với những cán bộ phát hiện kịp thời rủi ro, như thế dần dần sẽ tạo thành tác phong làm việc cho cán bộ toàn chi nhánh. Chi nhánh cũng nên yêu cầu KH tiến hành mọi hoạt động thu chi thông qua tài Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 64 khoản tại chi nhánh, hạn chế thấp nhất những trường hợp sử dụng tiền mặt. Lúc đó chi nhánh sẽ đảm bảo giám sát được các hoạt động của KH, tăng thu thêm phí dịch vụ và tránh trường hợp KH không sử dụng doanh thu của mình để trả nợ cho chi nhánh mà sử dụng vào việc khác.  Khéo léo, kip thời trong việc đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi Khoảng 15-20 ngày trước khi đến kỳ hạn trả nợ, cán bộ tín dụng có thể gọi điện thoại, gửi giấy báo hoặc gửi email để nhắc nhở KH. Có những KH rất có thiện ý trong việc trả nợ nhưng vì bận việc, quên mất ngày đến hạn hoặc phát sinh việc đột xuất cần dùng đến tiền khi gần đến ngày trả nợ nên biện pháp này giúp nhắc KH nhớ và có thời gian để chuẩn bị tiền trả nợ cho chi nhánh. 3.2.2. Quản lý đảm bảo chất lượng DQ (Data quality), từng bước nâng cao và làm giàu dữ liệu. Đây là một công tác rất quan trọng trong việc quản trị rủi ro và điều hành hoạt động ngân hàng. Dữ liệu không chính xác liên quan mật thiết đến việc đánh giá tín dụng, đánh giá rủi ro mà từ đó có thể dẫn đến những quyết định không chính xác. Có nhiều nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu như: nhập sai, thiếu, trùng lặp dữ liệu, không đúng đinh dạng, dữ liệu bị lỗi từ quá trình xử lý dữ liệu gây ra. Cần kiểm tra kỹ dữ liệu trước và sau khi đưa vào hệ thống. Đặc biệt ở Việt Nam thì quá trình kiểm tra sau khi đưa vào hệ thống càng quan trọng, bởi các quy định ở nước ta thường thay đổi mà hệ thống thông tin ứng dụng chưa kịp cập nhật. Nên có email báo lỗi đến các cán bộ vi phạm để kịp thời sửa chữa. Cần có sự phối hợp giữa các phòng ban để có thể khai thác nguồn thông tin của ngân hàng một cách hiệu quả nhất. 3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ Để phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro thì hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là một trong những vấn đề mang tính sống còn. Nếu chi nhánh muốn ngày càng mở rộng và phát triển thì vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ càng trở nên quan trọng để đảm bảo duy trì sự hoạt động an toàn và bền vững của chi nhánh. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 65 - Hệ thống kiểm soát nội bộ cần thường xuyên ra soát, cập nhật các quy định mới để kịp thời chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp và tuân thủ các quy định của pháp luật và thực tiễn kinh doanh. - Bổ sung những cán bộ có kinh nghiệm về nghiệp vụ tín dụng cho bộ phận kiểm soát. Trưởng đoàn kiểm soát nội bộ và các trưởng nhóm có trách nhiệm giám sát các thành viên kiểm tra để đảm bảo việc kiểm tra được tiến hành chính xác và đúng quy trình. Phân định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ kiểm soát. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ phòng kiểm soát. - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm sát nội bộ, ngày càng hoàn thiện các chỉ tiêu để đánh giá về mức độ thực hiện trong bảng chấm điểm (KPIs) mà hiện nay chi nhánh đang thực hiện. - Ngoài ra tăng cường công tác kiểm soát nội bộ định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời và ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra. 3.2.4. Phát triển toàn diện đội ngũ cán bộ Con người luôn là nhân tố quyết định trong bất cứ hoạt động nào. Chất lượng của cán bộ ngân hàng nói chung, cán bộ tín dụng nói riêng là một trong những yếu tố dễ dẫn đến rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng. Vì vậy mà chi nhánh cần không ngừng phát triển toàn diện đội ngũ cán bộ của mình. - Chi nhánh cần tuyển dụng, đào tạo được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn tốt, yêu nghề, tinh thần trách nghiệm cao, khả năng xử lý tình huống, giao tiếp với KH tốt thì mới có thể giúp chi nhánh vươn lên trong thời kỳ mà kinh tế bất ổn và hoạt động kinh doanh ngân hàng lại cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Chi nhánh nên tạo điều kiện cho các sinh viên trong quá trình thực tập được tiếp xúc với công việc thực tế mà một cán bộ ngân hàng đặc biệt là một cán bộ tín dụng phải làm, từ đó quan sát, bồi dưỡng và có kế hoạch tuyển dụng những cá nhân có năng lực sau khi tốt nghiệp để đảm bảo không bỏ sót một nguồn nhân lực chất lượng tốt. - Hiện tại chi nhánh chủ yếu định kỳ thực hiện kiểm tra toàn bộ các nhân viên những kiến thức về các sản phẩm, dịch vụ hiện có chưa hầu như chưa có khâu kiểm tra về công tác chuyên môn đối với từng phòng ban. Chi nhánh nên tăng cường các khóa Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 66 tập huấn tại chỗ, đào tạo tập trung để cập nhật kịp thời các thay đổi của thị trường; tổ chức các buổi sinh hoạt chia sẻ kinh nghiệm thường kỳ để thảo luận những vướng mắc trong quá trình công tác, cùng nhau phát triển kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức của bản thân. Ngoài ra định kỳ thường niên chi nhánh có thể tổ chức các cuộc thi nhỏ về nghiệp vụ hay kiến thức thực tiễn về thị trường, - Bên cạnh phát triển về mặt chuyên môn nghiệp vụ thì chi nhánh cũng nên chú trọng đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ chi nhánh. Yêu cầu mỗi cán bộ phải luôn tu dưỡng phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm. - Có làm thì phải có thưởng. Một chính sách đãi ngộ hợp lý có thể thu hút nhân tài và giữ chân nguồn nhân lực có chất lượng ở lại với ngân hàng. Có chế độ khen thưởng, đề bạt hợp lý đối với những cán bộ giỏi, đạo đức nghề nghiệp tốt để các cán bộ khác trong chi nhánh lấy đó làm tấm gương. Bởi lẽ cường độ làm việc của một cán bộ ngân hàng khá cao nên chi nhánh có thể tổ chức du lịch, dã ngoại ngắn ngày cho các nhân viên trong các dịp lễ. Làm như vậy vừa có thể giúp cán bộ, nhân viên có thể giải tỏa được căng thẳng vừa có thể nâng cao tinh thần đoàn kết của nội bộ chi nhánh. Có thưởng thì phải có phạt, bên cạnh việc động viên, khuyến khích thì chi nhánh cần xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ sai phạm hoặc không hoàn thành tốt công việc, như thế sẽ tạo ra động lực để cán bộ công nhân viên cùng phấn đầu và có trách nhiệm cao giúp chi nhánh phòng ngừa rủi ro cũng như nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. 3.2.5. Áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng khoa học và phân loại KH một cách hợp lý. Bổ sung thêm các chỉ tiêu để làm cơ sở đánh giá, xếp hạng KH. Các chỉ tiêu càng phong phú, cụ thể bao nhiêu thì việc phân loại KH càng chính xác bấy nhiêu. Ngay cả khi đã kết thúc hợp đồng tín dụng cũng nên tiến hành đánh giá lại KH một cách có hệ thống như quá trình sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, thiện chí cũng như khả năng trả nợ của KH,Hệ thống chấm điểm tín dụng nếu được sử dụng một cách hiệu quả thì sẽ giúp ích rất nhiều trong việc hạn chế được rủi ro tín dụng khi đưa ra quyết định cấp tín dụng. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 67 3.2.6. Sử dụng công cụ bảo hiểm, bảo đảo tiền vay Chi nhánh hiện có dịch vụ cung cấp bảo hiểm rủi ro cho các loại tài sản do đó điều cần thiết mà chi nhánh cần làm trong thời gian tới đó là tăng cường quảng bá, giới thiệu rộng rãi hơn nữa đến KH, yêu cầu KH mua bảo hiểm tài sản khi thực hiện vay vốn. Làm như vậy không những giảm bớt được rủi ro cho chi nhánh mà còn rất thuận tiện trong việc giải quyết các thủ tục để nhận được bồi thường từ thiệt hại của KH. Chi nhánh cũng có thể hợp tác với các công ty bảo hiểm về việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho KH. Khi hợp tác với công ty bảo hiểm thì công ty đó sẽ tiến hành nhận hay thanh toán phí bảo hiểm bằng tài khoản tại chi nhánh, như thế giúp chi nhánh mở rộng được mạng lưới KH, thu phí dịch vụ, tăng lợi ích cho cả chi nhánh và phía bảo hiểm. Đặc biệt hiện nay còn có hình thức bảo hiểm tín dụng, nó sẽ giúp ích rất lớn cho chi nhánh trong hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra. Thêm vào đó, chi nhánh nên xem xét việc tham gia ký kết bảo hiểm BBB&ECC (Bảo hiểm toàn diện ngân hàng và tội phạm công nghệ). Vì những lợi ích thiệt thực của mình mà việc mua mới/tái tục loại hình bảo hiểm này trên toàn thế giới tiếp tục gia tăng trong quý III/2013 trong khi các loại hình khác lại suy giảm do khủng hoảng kinh tế. Do đó đây sẽ là một công cụ để quản lý rủi ro một cách hiệu quả. 3.2.7. Đa dạng hóa danh mục cho vay Trong cơ cấu cho vay của chi nhánh thì cho vay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng khoảng 60% nên trong thời gian tới nên tăng cường cho vay ngắn hạn. Ngoài ra, chi nhánh chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ nên có thể tăng cường cho vay đối với ngành nông-lâm nghiệp nhưng cần yêu cầu KH mua bảo hiểm về nông nghiệp để đảm bảo hạn chế rủi ro trong việc mở rộng cấp tín dụng vào ngành này. 3.2.8. Tư vấn, hỗ trợ kịp thời, đúng đắn cho KH Nhiều KH khi tiến hành vay vốn thì vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh và quản lý vốn vay cho nên trong quá trình tiếp xúc trước khi quyết định cấp tín dụng cán bộ tín dụng nên tư vấn, phân tích thêm cho KH. Nếu KH không nắm rõ được Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 68 những yếu tố cơ bản như đặc thù riêng của ngành nghề mà KH muốn đầu tư vào thì chi nhánh cần từ chối ngay việc cho vay đối với những trường hợp đó vì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng là rất lớn. Kinh tế khủng hoảng nên hầu hết các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng khiến kinh doanh khó khăn, do vậy tùy từng trường hợp mà chi nhánh nên xem xét cho vay thêm, hỗ trợ lãi suất hoặc ân hạn trả nợ gốc một vài năm đầu tạo điều kiện cho KH vượt qua khó khăn nếu nhận thấy rằng nếu được hỗ trợ thì KH sẽ có khả năng thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho chi nhánh. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 69 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN 1.1. Những kết quả đạt được của đề tài Sau quá trình thực tập tại Vietinbank chi nhánh Thừa Thiên Huế và thực hiện đề tài này với định hướng tìm hiểu tình hình, phương thức quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh, tìm ra những nguyên nhân từ đó đề xuất một số các biện pháp giúp chi nhánh phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng để có thể phát triển một cách an toàn, bền vững trong tương lai. Cụ thể đề đã hoàn thành được một số nội dung sau: - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động tín dụng ngân hàng, khái niệm, phân loại, nguyên nhân, hậu quả của rủi ro tín dụng cũng như các chỉ tiêu sử dụng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng. - Phán ánh được thực trạng rủi ro tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2009-2013 thông qua phân tích các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng, - Dựa trên việc phân tích tình hình thực của chi nhánh để tìm ra nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng. 1.2. Những hạn chế của đề tài - Một số các thông tin của ngân hàng không thể tiếp cận được với lí do thông tin nội bộ nên khó tránh khỏi việc đánh giá chưa đầy đủ và mang tính chủ quan. - Rủi ro tín dụng là một mảng phức tạp, có nhiều khía cạnh cần xem xét nhưng với vốn kiến thức có hạn, chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu cũng như sự hạn chế về mặt thời gian nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. 1.3. Hướng phát triển của đề tài Tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với KHDN thông qua việc sử dụng các mô hình định lượng để phân tích như mô hình Var, Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 70 2. KIẾN NGHỊ 2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước - Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định pháp lý liên quan đến bảo đảm tiền vay tạo điều kiện cho các ngân hàng được toàn quyền trong việc thanh lý tài sản đảm bảo; khắc phục các khó khăn về quy trình, thủ tục và thời gian xử lý tài sản đảm bảo thu hồi vốn vay. - Cần nắm bắt kịp thời mọi biến động của nền kinh tế-xã hội, thu thập ý kiến từ các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp để đảm bảo việc thực thi pháp luật công bằng và phù hợp với điều kiện thực tế. - Nâng cao tính minh bạch của hệ thống thông tin, kiểm toán, kế toán theo chuẩn mực quốc tế để thúc kinh tế phát triển ổn định, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại có thể phát triển an toàn và bền vững. Có biện pháp khuyến khích đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin tài chính để có thể cung cấp các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng thương mại trong việc tiếp cận, đánh giá và phân tích thông tin của KH vay vốn. 2.2. Kiến nghị đối với NHNN - Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến toàn hệ thống. Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ thanh tra đạt chuẩn cả về chuyên môn nghiệp vụ lẫn tư cách đạo đức. - Đầu tư nâng cấp trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) để nó có thể đáp ứng được nhu cầu về thông tin của các ngân hàng thương mại một cách hiệu quả hơn. Xây dựng đội ngũ cán bộ có khả năng phân tích, tổng hợp và đưa ra cảnh báo thích thay vì chỉ là những số liệu mang tính chất thống kê. - Phát triển thị trường mua bán nợ để lành mạnh hóa tài chính cho các doanh nghiệp và ngân hàng thương mại. Phát triển thị trường bảo hiểm, tạo điều kiện để bảo hiểm góp phần hỗ trợ hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại. Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 71 - Tăng tính định hướng trong quản lý ngân hàng thương mại thông qua việc thường xuyên phân tích thông tin thị trường, đưa ra các nhận định và các bài phân tích để các ngân hàng thương mại có cơ sở tham khảo, định hướng trong việc hoạch định chính sách tín dụng của mình sao cho phù hợp. 2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Tạo điều kiện để phát huy tính tự chủ của chi nhánh trong việc đưa ra các mục tiêu, chiến lược tín dụng phù hợp với tình hình địa phương. - Kiện toàn, củng cố lại nhân sự phù hợp, tăng cường giám sát chặt chẽ trên toàn hệ thống, kiểm tra trọng điểm các chi nhánh để kịp thời phát hiện, ngăn chặn sai phạm có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. Có chế tài xử phạt nghiêm khắc các cá nhân/đơn vị vi phạm gây thiệt hại cho Vietinbank. - Đẩy mạnh tách biệt trách nhiệm giữa các bộ phận, đảm bảo sự giám sát chéo trọng mọi hoạt động nghiệp vụ. - Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chính sách phuc lợi khác đảm bảo chính sách lương, thưởng tạo động lực cho cán bộ công nhân viên phấn đấu làm việc, cống hiến cho Vietinbank. - Đẩy mạnh nghiên cứu các gói sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ KH. - Cần tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện chiến lược công nghệ thông tin 2010- 2015. Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ tốt hơn cho hoạt động của ngân hàng. - Điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp với quy định của NHNN và tình hình thực tế của nền kinh tế, đảm bảo các doanh nghiệp có thể tiếp cận được vốn và kinh doanh. - Hiệu quả, tránh trường hợp vì lợi nhuận mà gia tăng lãi suất dẫn đến mất KH và gia tăng rủi ro. - Đẩy mạnh tìm kiếm đối tác, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động của ngân hàng.Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Nguyễn Trần Kiều Nhi - K44A Tài chính Ngân hàng 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chủ biên PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2010), “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, nhà xuất bản Phương Đông. 2. Chủ biên PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), “ Tiền tệ ngân hàng ”, nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM. 3. Nguyễn Văn Huy (2013), “ Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế” 4. Trần Thị Thanh Phương (2010), “ Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Thừa Thiên Huế” 5. Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương (2009-2012) , “ Báo cáo thường niên” 6. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. 7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày 25/04/2007) về việc sửa đổi, bổ sung quyết định 493. 8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các website: - Vietinbank.vn - Vneconomy.vn - Vietstock.vn - Saga.vn - Dantri.com.vn Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfrui_ro_tin_dung_doi_voi_khach_hang_doanh_nghiep_tai_ngan_hang_thuong_mai_co_phan_cong_thuong_chi_nha.pdf
Luận văn liên quan