Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cấp nước Quảng Bình

Như vậy, quá quá trình thực tập tại Công ty Cổ phân Cấp nước Quảng Bình, tôi đã có cơ hội tiếp cận với thực tiễn công ty, tuy nhiên do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức bản thân còn hạn chế nên việc nghiên cứu đề tài chưa được thực hiện kỹ lưỡng, do vậy đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Nhưng tôi đã đạt được một số mục tiêu ban đầu khi thực hiện bài khóa luận này đó là: 1. Tổng hợp, hệ thống và vận dụng những kiến thức đã học về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 2. Tìm hiểu một cách cụ thể những thông tin về công ty và thực trạng công tác kế toán doanh thu tại công ty 3. Trên cơ sở kiến thức đã học, và quá trình thực tập tại công ty, tôi đã đưa ra được nhận xét và có những đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty hơn ẠI HỌC KINH TẾ H

pdf102 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 721 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cấp nước Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
97,91 1 Doanh thu nướcmáy 44.111.923.070 72,88 39.575.000.504 82,10 3 Doanh thu khác 14.954.175.949 24,70 7.743.102.593 15,82 II Doanh thu hoạt độngtàichính 1.453.493.217 2,40 986.342.902 2,04 III Thu nhập khác 8.406.241 0,02 21.537.647 0,04 Tổng cộng 60.527.998.477 100,0 48.325.983.646 100,0 (Nguồn:BCTCkiểmtoánnăm2014-2015 của Công ty) Qua bảng trên nhận thấy rằng doanh thu nước máy chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vu của công ty. Và năm tỷ trọng doanh thu về nước máy năm 2015 tăng 9,22% so với năm 2014 trong cơ cấu doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vu. Bên canh đó, doanh thu khác năm 2015 cũng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 55 tăng so với năm 2014. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy rằng việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển. 2.2.5 Đặc điểm phương thức thanh toán Phương thức thanh toán ở công ty chủ yếu là :Sử dụng tiền mặt hay bằng chuyển khoản 2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quá kinh doanh tai công ty. 2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Tài khoản sử dụng Căn cứ vào thông tư 200 để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty sử dụng tài khoản 511, chi tiết cho mỗi mặt hang như sau: -TK 51121: Doanh thu bán hàng nước máy: bên ngoài - TK 51131: Doanh thu cung cấp lắp đặt ống nhánh: bên ngoài - TK 5118: Doanh thu khác b) Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Hơp đồng kinh tế - Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng c) Quy trình luân chuyển chứng từ Khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa, sẽ giao dịch với phòng kinh doanh thông qua điện thoại hay đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế. Phòng kinh doanh kiểm tra mức độ thảo mãn yêu cầu hàng hóa của khách hàng để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối. Khi được chấp nhận thì: - Đối với hoat động cung cấp nước máy Công ty tiến hành lâp “ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC” do Phòng Quan hệ khách hàng phụ trách. Hợp đồng được lập thành 3 bản, 1 bản do khách hàng giữ, 2 bản TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 56 còn lại do công ty giữ. Theo định kỳ( thường là theo tháng) công ty có trách nhiệm đọc và ghi chỉ số đồng hồ để xác định chính xác khối lượng nước đã tiêu thụ trong tháng. Dựa trên số đồng hồ đã được kiểm tra Phòng Tài vụ- Kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT. Khách hàng sẽ phải thanh toán ngay cho công ty khi nhận được hóa đơn tiền nước bằng các phương thức như trả tiền mặt, chuyển khoản hoặc bằng các hình thức thanh toán thông dụng được hai bên chấp nhận trường hợp khách hàng chưa thể thanh toán tiền sử dụng nước khi nhận được giấy báo nợ tiền nước thì phải phải đến thanh toán cho công ty tại trụ sở ghi trên giấy báo nợ. Từ đó, Phòng Tài vụ- Kế toán tiến hành lập phiếu thu và thực hiện các định khoản trên phần mềm máy tính - Đối với hoạt động lắp đặt hế thống cấp nước Công ty tiến hành lập “ HỢP ĐỒNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC” và “ BIÊN BẢN KHỐI LƯỢNG”, “ PHIẾU ĐĂNG KÝ LẮP ĐẶT HẸ THỐNG CẤP NƯỚC” do Phòng Quan hệ khách hàng phụ trách. Hợp đồng được lập thành 3 bản, 1 bản do khách hàng giữ, 2 bản còn lại do công ty giữ. Sau khi công trình hoàn thành, 2 bên tiến hành nghiệm thu khối lượng thực tế để quyết toán công trình. Từ đó Phòng Kế toán- Tài vụ tiến hành lập hóa đơn GTGT và tiến hành định khoản trên phần mềm kế toán, đồng thời lập phiếu thu nếu thu tiền ngay. - Đối với hoạt động khác Sau khi xem xét nhu cầu của khách hàng và khả năng của công ty, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho, lâp hóa đơn và phiếu thu (nếu thu tiền ngay), và thực hiện các bút toán định khoản trên phần mềm máy tính d) Quy trình ghi sổ Hàng ngày khi có nghiệp vu kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, căn cứ vào chứng từ gốc (đơn đặt hang, hóađơn GTGT, phiếu thu, GBC,) kế toán tiến hàng nhập vào máy tính. Theo trình tự được cài đặt trên phần mềm kế toán, số liệu sẽ được tự động cập nhật vào sổ chi tiết, sổ cái TK 511, bảng kê hóađơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán và các sổ của các TK liên quan như TK 131,111,112. Cuối quý, kết chuyển sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 57 e) Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Ngày 20/1/2016, theo định kỳ công ty cử người đi kiểm tra đồng hồ số cho gia đình ông Nguyễn Bá Thanh, kế toán dựa vào thông số do người kiểm tra đồng hồ số mang về để tiến hành lập hóa đơn và phiếu thu. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán định khoản, nhập vào phần mềm máy tính Nợ TK 131 164.587 Có TK 5112 131.428 Có TK 33311 6.571 Có TK 3339 26.588 Nếu trả tiền ngay, căn cứ vào phiếuthu kế toán định khoản Nợ TK 111 164.587 Có TK 5112 131.428 Có TK 33311 6.571 Có TK 3339 26.588 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 58 Mẫu hóađơn CÔNG TY CỔ PHẦN Mẫu số: 01GTKT2/001 CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH HÓA ĐƠN TIỀN NƯỚC (GTGT) Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: QB/15P Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt.TP Đồng Hới Ngày 20 tháng 1 năm 2016 Số: 0298798 Điện thoại: 0523.825850;3822610 MST: 3100130287 Tài khoản: 3800211-000045 tạiNgân hàng nông nghiệp Quảng Bình Khách hàng: NGUYỄN BÁ THANH Địa chỉ: Thôn Tân Phú- Quang Phú MST: Điện thoại: Hợp đồng số 0 ngày..... tháng.... năm.... Mã KH: DHTPHAP101016 Tháng năm sử dụng Chỉ số đồng hồ Đối tượng sử dụng Khối lượng sử dụng Đơn giá Thành tiềnMới Cũ Từ 12/12- 15/01 1.081 1.058 Sinh hoạt 23 5.714,28 131.428 -Tiền thuê bao đồng hồ:........................................................................................................ -Tiền thuê GTGT (5%).......................................................................................6.571 -Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:.....................................................26.588 -Tổng cộng tiền thanh toán 164.587 -Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi bốn nghìn,năm trăm tám mươi bảy đồng Khách hàng Thu ngân Thủ trưởng đơn vị TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 59 Mẫu phiếu thu Mẫu số 01-TT CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QỦANG BÌNH (Ban hànhtheo Thông tư số 200/2014/TT-BTC 81 – Lý Thường Kiệt – TP Đồng Hới ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) PHIẾU THU Ngày20 tháng01năm 2016 Số: 758 Nợ 111.1 164.587 Có 511.2 131.428 333.11 6.571 333.9 26.588 Họ và tên người nộp tiền: ....Nguyễn Bá Thanh............................................................................... Địa chỉ: .........Thôn Tân Phú- Quang Phú............................................................................... Lý do nộp: ..........Thu tiền nước từ ngày 12/12 đến 15/01/2016...................................... Số tiền: ..............................164.587.....VNĐ.................................................................... Bằng chữ: ..Một trăm sáu mươi bốn.nghìn, năm trăm tám mươi bảy đồng................................... Kèm theo: ....01 chứng từ gốc............................................................................................. Ngày..20...tháng01.... năm..2016......... GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP THỦ QŨY NGƯỜI NỘP TIỀN Đã nhậnđủ số tiền (viết bằng chữ):. TRƯỜN ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 60 Ví dụ 2: Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Hương Sắc ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình lắp đặt hệ thống cấp nước đầu nguồntheo hợp đồng số 851/2015/ HĐLĐ. Căn cứ vào phiếuđăng ký lắp đặt hệ thống cấp nước đầu nguồn của khách hàng và căn cứ vào kết qủa khảo sát hiện trường, Phòng Quan hệ khách hàng đưa hợp đồng lắp đặt hệ thống cấp nước đầu nguồn theo Hợp đồngsố 851/2015/ HĐLĐ giao cho bộ phận cung ứng vật tư để chuẩn bị số vật tư trên, sau khi số lượng vật tư nhập kho đầyđủ xuất cho bộ phận kỹ thuật của công ty để lắp đặt hoàn thành hợp đồng nêu trên. Sau khi lắp đặt hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu thanh toán. Kế toán bán hàng xácđịnh doanh thu và quyết toán công trình trên. Cụ thể: Kế toán lập hóađơn GTGT gồm 3 liên( Liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 chuyển cho phòng kế toán) và phiếu xuất kho đánh số thứ tự cho các hóađơn từ đầu tháng đến cuối tháng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131 4.138.000 Có TK 51131 3.761.818 Có TK 33311 376.182 Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 911 ` TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 61 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/002 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: NQ/11P Liên 1- Lưu Số: 0001908 Ngày 28 tháng 9 năm 2015 Số: 0003642 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Mã số thuế: 3100130287 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH Địa chỉ: Số 81 Lý Thường Kiệt- Thành phố Đồng Hới- Tỉnh Quảng Bình. Điện thoại 0523.820699.Số tài khoản: 3800211-000045,tại NH Nông Nghiệp Quảng Bình Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Hương Sắc Mã số thuế: 3100382654 Địa chỉ: Số 32A đường Nguyễn Hữu Cảnh-P.HảiĐình-TP.Đồng Hới-T.Quảng Bình. Hình thức thanh toán:Tiền mặt Số tài khoản:.. TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Sốlượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 = 4 x 5 1 Lắp đặt HTCN đầu nguồn theo HĐ số 851/2015/HĐLĐ Đồng 3.761.818 Cộng tiền hàng: 3.761.818 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 376.182 Tổng cộng tiền thanh toán: 4.138.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu một trăm ba mươi tám ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người viết hóa đơn Thủ trưởng đơn vị TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 62 Mẫu số cái TK 51121 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 51121- Doanh thu bán nước máy bên ngoài Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 . . . .. 20/11 .. 31/12 31/12 HĐ 0298798 ... PKT 201512 PKT 201512 20/11 .31/12 31/12 Thu tiền nước của Nguyễn Bá Thanh từ 12/12-15/01 .. K/c DTBH thuần vào KQKD K/c DTBH thuần vào KQKD 131 .. 911 911 .. 1.240.469.622 11.753.568.294 131.428 . Tổng phát sinh nợ: 12.994.037.916 Tổng phát sinh có: 12.994.037.916 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang số 01 đến trang . - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 63 Tương tự đối với mẫu sổ cái TK 51131 và TK 51181 2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a) Tài khoản sử dụng Căn cứ thông tư 200, công ty sử dụng tài khoản 521 để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. b) Chứng từ - Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại - Hóa đơn - Phiếu nhập kho - Biên bản thanh lý c) Ví dụ minh họa Trong quý 4 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu 2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán a) Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền - Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên - Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Sau mỗi lần xuất kho kế toán chưa ghi nhận giá vốn mà chỉ theo dõi về số lượng. Cuối tháng tiến hành xác định đơn giá bình quân để tính giá vốn b) Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 64 c) Quy trình luân chuyển chứng từ Khi nhận được hơp đồng kinh tế, xácđịnh đượcvật tư cần thiết để thực hiện công việcđã ghi trong hợp đồng. Phòng kế hoạch- kỹ thuật- vật tư kiểm tra số lượng vật tư cần dùng đã có sẵn trong kho, nếu không đủ thì sẽ lập Bản đề nghị mua vật tư phục vụsản xuất gửi lên Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nướcQuảng Bình. Sau khi được phê duyệt Bản đề nghị mua vật tư phục vu sản xuất thì Trưởng phòng kế hoach- kỹ thuât - vật tư tiến hànhlập Hơp đồng kinh tế và Yêu cầu cung cấp vật tư gửi cho Công ty bán hàng. Sau khi nhận được hàng hóa, thủ kho sẽ lập Biên bản kiểm tra và nghiệmthu vật tư- hàng hóa trước khi nhập kho. Sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho để nhập hàng hóa, vật tư vào kho.Khi đã cóđủ lượng hàng hóa, vật tư cần dùng, thì thực hiện xuất kho để thực hiện hợp đồng kinh tế với kháchhàng đồng thời lập phiếu xuất kho. Định khoản Nợ TK632 Có TK 156 Đối với TK632, hàng ngày khi nhận được các chứng từ xuất kho, kế toán sẽkiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan nhưđơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóađơn GTGT, Sau đó tiến hành nhập số lượng thực xuất vào máy tính, theo phương pháp bình quân gia quyền cuối quý, giá vốn của hàng hóa sẽđược tính toán tự động vào cuối mỗi quý. Phần mềm kế toán tự động phân bổ vào sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632. Cuối quý, kết chuyển sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh. Cuối năm tài chính, hệ thống sổ tự động tập hợp giá vốn hàng bán đã kết chuyển của cả năm để cho ra kết quả cuối cùng trên Báo cáo kết quả kinh doanh. d) Ví dụ minh họa Mua xi măng bỉm sơn và thép hình 63*63 theo hóađơn số 0002521để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi xuất kho kế toán chi theo dõi vè mặt số lượng, đến cuối mỗi quý,phần mềm sẽ tự động cập nhập tính toán giá vốn cho mỗi phiếu xuất kho TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 65 Mẫu phiếu nhập kho Mẫu số 01- VT Đơn vị: Cty CP cấp nước Quảng Bình (Ban hành theo thông tư số Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt- Đồng Hới-QB 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày03 tháng 11 năm 2015 Số: 1950 Họ tên ngườigiao hàng: Ma Văn Hải Đơn vị: KH0082- Cty KD VLXD&DVTM Trung Nga Địa chỉ: Phòng kế hoạch- kỹ thuật Số hóađơn: 2521 Ngày; 26/10/2015 Tài khoản có: 331111- Phải trả ngắn hạn người bán; HĐ SXKD (VNĐ) Kho Vật tư Đvt Tài khoản Số lượng Giá Tiền KVP Xi măng sông Gianh Kg 1521 20.000 1.455 29.090.910 KVP Thép hình 63*63 Kg 1521 350 12.273 4.295.455 KVP Co 90Ø 27 Cái 1521 2000 3.298 6.596.000 Tổng cộng tiền hàng 33.386.365 Tổng cộng chi phí 0 Tổng cộng tiền thuế 3.338.636 Tổng cộng 36.725.001 -Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mươi tám ngàn ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng - Số chứng từ gốc kèm theo:.........01................. Ngày 28 tháng 09 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 66 Mẫu phiếu xuất kho Mẫu số 02- VT Đơn vị: Cty CP cấp nước Quảng Bình (Ban hành theo thông tư số Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt- Đồng Hới-QB 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày05 tháng 12 năm 2015 Số: 1712 NỢ632:128.355 CÓ 1521:128.355 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Sơn. Địa chỉ (bộ phận) Phòng KH-KT-VT Lý do xuất kho: Xuất kho để lắp đặt hệ thống cấp nước đầu nguồn theo hợp đồng 851/2015/HĐLĐ Xuất tại kho:Công ty - Địađiểm: 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới. ST T Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư,dụng cụ,sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu cầu Thực xuất 1 Cao su non cuộn 5,0 5,0 2 Dầu nhờn Kg 0,08 0,08 3 Hộp bảo vệ đồng hồ hộp 1,0 1,0 4 Keo dánống Kg 0,05 0,05 5 Xi măng PC40 sông Gianh Kg 5,0 5,0 Tổ ng X x x x x -Tổng số tiền (viết bằng chữ): - Số chứng từ gốc kèm theo:.......................... Ngày05 tháng12 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 67 Mẫu số cái TK 632 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 . . .. .. 5/12 .. 31/12 PX 1712 ... PKT 201512 05/12 31/12 Xuất hộp bảo vệ đồng hồ cho Nguyễn Văn Huy . K/c DTBH thuần vào KQKD 1521 .. 911 92.289 . 14.597.668.324 Tổng phát sinh nợ: 14.597.668.324 Tổng phát sinh có: 14.597.668.324 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có . trang, đánh số từ trang số 01 đến trang . - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 68 2.3.4 Kế toán doanh thu tài chính a) Tài khoản sử dụng: TK 515 b) Chứng từ sử dụng - Bảng kê tiền gửi - Phiếu tính lãi đi gửi - Giấy báo có của ngân hàng c) Quy trình luân chuyển chứng từ Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về , kế toán hạch toán vào phần mềm máy tính. Cuối mỗi quý hay năm tài chính, kế toán dựa vào bảng kê tiền gửi, phiếu tính lãi tiền gửi đối chiếu với tài khoản của công ty tại giấy báo của ngân hàng gửi về để điều chỉnh Kết thúc năm tài chính, thực hiện bút toán kết chuyển TK 515 vào TK 911 d) Ví dụ: Nhận được giấy báo có của ngân hàng đầu tư về lãi tiền gửi của ngân hàng đầu tư Kế toánđịnh khoản vào phần mềm máy tính Nợ TK 11211 23.255.556 Có TK 5151 23.255.556 Chứng từ khi nhập vào phần mềm máy tính có mẫu như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 69 Mẫu số 01-TT CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH ( Ban hành theo QĐ số: 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY BÁO CÓ Ngày 09 tháng 12 năm 2015 Quyển số Số 616 Nợ: 112103 23.255.556 Có: 5151 23.255.556 Họ và tên người nộp tiền: Công ty cấp nước Quảng Bình Địa chỉ: Lý do nộp: Lãi tiền gửi ngân hàng Số tiền: 23.255.556 VNĐ Bằng chữ: Hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn năm trăm năm mươi sáu đồng Kèmtheo: 0 chứng từ gốc Ngày. Tháng. Năm GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 70 Mẫu số cái TK 515 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 09/12 . GBC 616 . 09/12 . Lãi tiền gửi ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV 112103 .. 23.255.556 .. 31/12 31/12 ... PKT 201512 PKT 201512 ......... 31/12 31/12 .. K/c DTTC vào KQKD K/c DTTC vào KQKD .. 911 911 .. 1.569.982 316.299.119 . Tổng phát sinh nợ: 317.869.101 Tổng phát sinh có: 317.869.101 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 05. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜN ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 71 2.3.5 Kế toán chi phí tài chính a) Tài khoản sử dụng: TK 635 b) Chứng từ sử dụng - Bảng kê tiền vay - Phiếu tính lãi vay - Phiếu chi -Giấy báo nợ của ngân hàng c) Quy trình luân chuyển chứng từ Căn cứ vào chứng từ kế toán nhập số liệu vào bảng tính. Máy tự động cập nhật vào sổ cái TK 635. Cuối quý, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 635 vào TK 911 d) Ví dụ: Trích lãi vay phải trả quý 4 năm 2015 Kế toánđịnh khoản vào phần mềm máy tính: Nợ TK 635 631.000.0000 Có TK 33511 631.000.000 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 72 Mẫu số cái TK 635 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 635: Chi phí tài chính Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 31/12 PK1 1456 31/12 Trích lãi vay phải trả quý 4 năm 2015 33511 631.000.000 31/12 PKT 201512 31/12 K/c CPTC vào KQKD 911 631.000.000 Tổng phát sinh nợ: 631.000.000 Tổng phát sinh có: 631.000.000 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 01. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 01. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 73 2.3.6 Kế toán chi phí bán hàng a) Tài khoản sử dụng: TK 641 b) Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Giấy tạm ứng - Bảng thanh toán lương - Bảng trích khấu hao TSCĐ - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, CCDC - Giấy báo nợ của ngân hàng c) Quy trình luân chuyển Hàng ngày căn cứ vào chứng từthu chi được từ các bộ phận liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán tập hợp và nhập số liệu vào máy. Số liệu theo đó sẽ tự động cập nhật vào số chi tiết tài khoản 641, số cái TK 641. Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển TK 641 vào TK 911 Ví dụ: Xuất đồng hồ do kiểm định định kỳ không đạt cho khách hàng ngày 03/11 Kế toánđịnh khoản Nợ TK 6412 496.787 Có TK 1521 496.787 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 74 Mẫu phiếu xuất kho Mẫu số 02- VT Đơn vị: Cty CP cấp nước Quảng Bình (Ban hành theo thông tư số Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt- Đồng Hới-QB 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày03 tháng 11 năm 2015 Số: 1629 NỢ: 6412 CÓ: 1521 Họ tên người nhận hàng: Lương Việt Hoa Địachỉ( Bộ phận): Trạm cấp nước Đồng Lê Lý do xuất kho: Thay đồng hồ cho khách hang do kiểmđịnhđịnh kỳ không đạt Xuất tại kho: KVP Địađiểm: STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ,sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Đồng hồ 15 Rimen cấp B VLC0248 Cái 01 451.804 451.804 2 Rắc co Đồng hồ 15 VLC0433 Cái 02 15.866 31.732 3 Côn đồng hồ 20*15 VLC0085 Cái 02 6.300 12.600 4 Cao su non VLC0036 Cái 01 651 651 Tổng X X x 496.787 -Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm chín mươi sáu ngàn bảy trăm tám mươi bảy đồng - Số chứng từ gốc kèm theo:......................... Ngày03 tháng11 năm 2015 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 75 Mẫu số cái TK 641 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 641: Chi phí bán hàng Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Sốhiệu Số tiền Số hiệu Ngàytháng Trang sổ STTdòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 . PX . . Thay đồng hồ cho khách do kiểmđịnhđịnh kỳ không đạt 1521 496.787 .. .. 31/12 31/12 ... PKT 201512 PKT 201512 ......... 31/12 31/12 .. K/c CPBH vàoKQKD K/c CPBH vào KQKD .. 911 911 .. . 25.686.961 109.905.636 Tổng phát sinh nợ: 135.592.597 Tổng phát sinh có: 135.592.597 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 05. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 76 2.3.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a) Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, cụ thể cho từng loại chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425: Thuế, phí, lệ phí TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428: Chi phí bằng tiền khác b) Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Giấy tạm ứng - Bảng thanh toán lương - Bảng trích khấu hao TSCĐ - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, CCDC - Giấy báo nợ của ngân hàng c) Quy trình luân chuyển chứng từ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ thu chi từ các bộ phận liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp và nhập số liệu vào máy tính. Số liệu theo đó sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản 642, số cái TK 642. Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển TK 642 vào TK 911 d) Ví dụ: khi nhận được hóa đơn tiền điện thoại tháng 01/2016, kế toán tiến hành lập phiếu chi Kế toán định khoản : Nợ TK 6427 788.368 Có TK 111 788.368 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 77 Mẫu phiếu chi CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH Mẫu số 02-TT 81 – Lý Thường Kiệt – TP Đồng Hới ( Ban hành theo Thông tư số 20/2014/TT – BTC ngày 20/12/2104 của Bộ Tài Chính) PHIẾU CHI Ngày 01 tháng 12 năm 2015 Số: 115 Nợ: 6247 716.699 13311 71.699 Có:1111 788.368 Họ và tên người nhận : NGUYỄN VĂN TUYỂN ....................................................................... Địa chỉ: Chi nhánh cấp nước ĐồngHới Lý do nộp: ....Thanh toán tiềnđiện tháng 11/2015.. Số tiền: ...........788.368.....VNĐ Bằng chữ: .......Bảy trăm tám mươi tám nghìn, ba tram sáu mươi tám đồng chẵn.......................... Kèm theo: ...0 chứng từ gốc......................................................... Ngày........tháng ...... năm........... GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP THỦ QŨY NGƯỜI NỘP TIỀN Đã nhậnđủ số tiền (viết bằng chữ):. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 78 Mẫu số cái TK 6427 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 1/12 . PC 115 . 1/12 . Thanh toán tiềnđiện thoạitháng 11/2015 1111 716.699 .. .. 31/12 ... PKT 201512 ......... 31/12 .. K/c chi phí QLDN vào KQKD .. 911 .. . 125.000.076 Tổng phát sinh nợ: 125.000.076 Tổng phát sinh có: 125D.000.076 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 05. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Tương tự với mẫu sổ cái của TK 6421, TK 6422,TK 6423,TK 6424,TK 6425, TK 6427, TK 6428 TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 79 2.3.8 Kế toán thu nhập khác a) Tài khoản: TK 711 b) Chứng từ sử dụng - Hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Hóa đơn thanh lý TSCĐ - Phiếu thu - Các chứng từ có liên quan khác Trong quý 4, công ty không phát sinh nghiệp vụ vềthu nhập khác 2.3.9 Kế toán chi phí khác a) Tài khoản sự dụng: TK 811 b) Chứng từ kế toán - Hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Phiếu chi Các chứng từ có liên quan khác Trong năm công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác 2.3.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp a) Tài khoản sử dụng: TK 821 b) Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước c) Quy trình hạch toán Khi phát sinh thuế TNDN hiện hành kế toán thực hiện kiểm tra, tổng hợp số liệu và nhập số liệu đó vào máy tính, máy tính tự động cập nhật vào sổ cái, sổ chi tiết TK 821 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 80 Trong năm kế toán ướctính lơi nhuận trong năm sẽđạt được và nộp số thuế TNDN tạm nộp, miễn sao phải không dưới 80% lợi nhuận ước tính, và ghi nhận số thuếTNDN tạm nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành đồng thời định khoản Nợ TK 821 Có TK 3334 Cuối năm, nếu số thuế TNDN tạm tính phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp trong năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Trường hợp số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm đó, kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. Cuối năm kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong năm. Mẫu giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 81 Mẫu số C1-02/N5 GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (TT số 119/2014/TT-BTC ngày Tiền mặt chuyển khoản 25/08/2014 của Bộ Tài Chính) ( Đánh dấu x vào ô tương ứng) Mã hiệu : MN00510114 Số 7429123 Người nộp thuế: CÔNG TY CÔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH Mã số thuế: 31001300287 Địa chỉ: Số 81, Lý Thường Kiệt – Phường Đồng Mỹ, Huyện Đồng Mỹ, Thành Phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Người nộp thay: Địa chỉ: Đề nghị: Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Trích TK số: 53110000164632 Hoặc thu tiền mặt để: Nộp vào NSNN TK tạm thu (1) TK thu hồi quỹ GTGT (2) Tại KBNN: Phòng giao dịch KBNN Quảng Bình Tỉnh/TP: Quảng Bình Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: Trường hợp nộp theo kết luận CQ có thẩm quyền(3) Kiểm toán NN Thanh tra CP Cơ quan quản thu: Chi cục thuế tỉnh Quảng Bình Tờ khai: HQ số(1) Ngày Loại hình XNK(1) Phần dành cho NNT ghi khi nôp tiền vào NSNN Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/KBNN ghi khi thu tiền(*) STT Nội dung các khoản nộp NS(4) Số tiền Mã NDKT Mã chương 1 Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị không hạch toán ngành, Kỳ 12/2015 300.000.000 1052 564 Tổng tiền 300.000.000 Tổng tiền ghi bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẳn. PHẦN KBNN GHI Mã CQ thu Nỡ TK Mã ĐBHC Có TK Mã nguồn NSNN Không ghi vào khu vực này  Người ký: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC Ngày ký: 28/12/2015 13:40:28  Người ký: TỔNG CỤC THUẾ Ngày ký: 28/12/2015 13:40:28  Người ký: NGÂN HÀNG ĐT VÀ PHÁT TRIÊN VIỆT NAM Ngày ký: 28/12/2015 13:40:28 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH Ế HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 82 Mẫu số cái TK 821 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 821: Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp Từ ngày 01/04/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từa Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngàytháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 31/12 PK1 TNDN 31/12 Thuế TNDN phải nộp năm 2015 3334 551.834.258 31/12 PKT 201512 31/12 K/c CP thuế TNDN hiện hành 911 551.834.258 Tổng phát sinh nợ: 551.834.258 Tổng phát sinh có:551.834.258 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 01. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 01. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 83 2.3.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh a) Tài khoản sử dụng; TK 911 b) Quy trình Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản chi phí, doanh thu phát sinh sang TK 911. Đến cuối năm, máy sẽ tổng hợp số phát sinh trên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh năm. Việc kết chuyển để xác định và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo từng quý của công ty chỉ là yêu cầu nội bộ nhằm theo dõi, nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc xác định các nguyên nhân chủ quan và rủi ro khách quan, chủ quan dẫn đến kết quả đó để công ty thực hiện những chính sách, phương pháp thúc đẩy hoạt động đồng thời giảm áp lực làm việc khi đến cuối năm tài chính. Cụ thể 31/12, kế toán kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong quý 4 năm 2015 Căn cứ vào sổ cái TK 911, ta có: Tổng phát sinh nợ: 303.532.700 Tổng phát sinh có: 2.466.258.550  Kết quả kinh doanh trong quý 4: 2.162.725.850 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 84 Mẫu số cái TK 911 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 911: Xácđịnh kết quả kinh doanh Từ ngày 01/10/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngàytháng Trang sổ STTdòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 31/12 31/12 31/12 31/12 31/12 31/12 PKT 201512 PKT 201512 PKT 201512 PKT 201512 PKT 201512 PKT 201512 31/12 31/12 31/12 31/12 31/12 31/12 K/c thuế TNDN hh K/c DTT vào KQKD K/c GVHB K/c CPTC K/c CPBH K/c CP QLDN 8211 511 632 635 641 642 551.834.258 14.597.668.320 631.000.000 135.592.597 681.479.929 14.324.807.130 31/12 31/12 31/12 PKT 201512 PKT 201512 PKT 201512 31/12 31/12 31/12 K/c DTTC K/c thu nhập khác K/c lãi lỗ trong kỳ 515 711 4212 317.869.101 727.273 1.954.171.596 Tổng phát sinh nợ: 16.597.575.100 Tổng phát sinh có: 16.597.575.100 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 05. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 85 Mẫu số cái TK 4212 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 81 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tên tài khoản 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay Từ ngày 01/04/2015 đến31/12/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm 0 31/12 31/12 PK1 219 PK1 PPLN 31/12 31/12 Giảm LN 2015 tăng LN 2014 theo BB ktra thuế Trích quỹ đầu tư phát triển 2015 4211 414 177.787.192 293.475.492 31/12 31/12 31/12 PK1 PPLN PKT 201512 PKT 201512 31/12 31/12 31/12 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi K/c lãi lỗ phát sinh trong kỳ K/c lãi lỗ phát sinh trong kỳ 3532 911 911 195.650.328 2.466.258.550 303.532.700 Tổng phát sinh nợ: 3.133.171.562 Tổng phát sinh có: 303.532.700 Số dư cuối kỳ: 0 - Sổ này có 05. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05. - Ngày mở sổ: 25/02/2016 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 86 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH 1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình Trải qua một quá trình thành lập và phát triển, Công ty CP Cấp nước Quảng Bình đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, tạo chỗ đứng vững chắc và tạo được uy tính với khách hàng. Có được sự thành công đó, không thể không kể đến sự đóng góp của cán bộ công nhân viên phòng kế toán với nhiệm vụ phản ánh kịp thời các hoạt động kinh doanh của Công ty để các nhà quản lý kịp thời đưa ra các chính sách, chiến lược phát triển đáp ứng nhu cầu và tình hình hoạt động của Công ty. - Về bộ máy kế toán: Công ty CP Cấp nước Quảng Bình đã tổ chức bộ máy kế toán khoa học có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên. Dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của kế toán trưởng, các nhân viên được phân công quản lý các khoản mục một cách hợp lý, khoa học, phù hợp năng lực của từng người, từ đó tạo ra một môi trường làm việc chủ động, hiệu quả, năng suất, thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu cuối mỗi kỳ kế toán. Bên cạnh đó, việc phân công cụ thể rõ ràng tạo điều kiện cho các bộ phận tự kiểm tra, hỗ trợ lẫn nhau, tránh được những rủi ro, sai sót trong công viêc. - Về công tác tổ chức kế toán: Công ty luôn căn cứ vào chế độ kế toán và Luật kế toán nhà nước ban hành. Công ty thường xuyên cập nhật những thông tin mới nhất về quyết định, thông tư để sửa đổi, bố sung cho phù hợp. Công ty hiện đang rất thành công trong việc sử dụng hình thức kế toán máy. So với việc ghi chép bằng tay thì việc áp dụng phần mềm kế toán máy dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện hơn nhiều, đáp ứng việc đưa ra quyết định của các nhà quản trị, nâng cao hiệu quả công tác kế toán của Công ty. TRƯỜ G ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 87 - Về hệ thống báo cáo, hệ thống báo cáo kế toán tài chính được công ty xây dựng đầy đủ đáp ứng yêu cầu kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như của cơ quan Quản lý Nhà nước. Ngoài ra kế toán còn lập báo cáo theo quý để Giám đốc kiểm tra và còn nhằm mục đích cung cấp thông tin để các cấp lãnh đạo kịp thời đưa ra những chính sách, quyết định kinh doanh kịp thời góp phần nân cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 1.2 Đánh giá về công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cấp nước Quảng Bình 1.2.1 Ưu điểm - Nhìn chung, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình đã tuân thủ những quy định của Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam: Số hiệu tài khoản, cách thức hạch toán,trình tự ghi sổ, - Về chứng từ: + Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, những thông tin kinh tế về nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ. + Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời. + Việc luân chuyển chứng từ tương đối tốt, có khoa học, các chứng từ được phân loại, hệ thống theo các nghiệp vụ trước khi đưa vào lưu trữ. Các chứng từ được sắp xếp lưu trữ phân chia theo thời gian để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu. - Về công tác kế toán máy: + Việc hạch toán kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán giúp công việc kế toán được thực hiện dễ dàng hơn. Thuận tiện hơn rất nhiều trong việc nhập liệu, theo dõi,xuất báo cáo + Mô hình bô máy kế toán của công ty là kế toán tâp trung. Hình thức tổ chức bô máy kế toán tạo điều kiên thuân lợi cho việc giám sát tại chỗ trên văn phòng công ty TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 88 + Bộ máy kế toán của công ty đã không ngừng tìm tòi, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày một đa dạng của Công ty. Đến nay, hệ thống kế toán của công ty được tổ chức tương đối hoàn chính, gọn nhẹ, nắm chắc chức năng của từng bộ phận mình quản lý. Đội ngũ kế toán viên trẻ tuổi, năng động và tràn đầy nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm cao + Công tác kế toán đi vào nề nếp, các chi phí phát sinh không cao so với dự toán chi phí kế hoạch năm do đó công tác kế toán không bị biến động lớn - Về hệ thống tài khoản: + Ngoài các tài khoản cấp 1, cấp 2 theo quy định, hệ thống tài khoản của công ty còn được mở thêm nhiều tài khoản chi tiết khác, đặc biệt là tài khoản doanh thu để thuận tiện trong việc theo dõi doanh thu. - Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời chính xác và hợp lý đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Giá vốn hàng bán được phần mềm tự động cập nhật, tính toán,cuối kỳ chỉ cần thao tác trên máy, phần mềm tự động tính giá vốn trong kỳ và cập nhật vào hệ thống.  Tóm lại, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành quy định về mở sổ và ghi chép vào sổ kế toán, sử dụng các chứng từ có liên quan đảm bảo số liệu kế toán được phản ánh chính xác, kịp thời nhanh chóng, giúp ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chính sách kinh doanh trong thời gian tới 1.2.2 Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên thì công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty còn tồn tại những hạn chế sau: - Khối lượng công việc kế toán chủ yếu tập trung dồn vào cuối kỳ nên khó tránh khỏi những sai sót trong công việc, đồng thời làm ảnh hưởng tới thời gian hoàn thành báo cáo tài chính và gây ảnh hưởng xấu đến nhiệm vu cung cấp thông tin TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 89 - Về đội ngũ kế toán: Mặc dù đa số các nhân viên phòng kế toán đều có trình độ đại học, cao đẳng, tuy nhiên do còn trẻ, kinh nghiệm trong công việc chưa nhiều nên việc xử lý những nghiệp vụ phức tạp cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định - Các chứng từ hạch toán doanh thu dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán có thể 2, 3 ngày mới lập dẫn đến việc doanh thu không đúng với ngày lập hóa đơn. - Về chính sách thu nợ: Công ty chưa thực sự quan tâm đến chính sách thu hồi nợ, lượng nợ phải thu lớn, gây mất chủ động trong vấn đề sử dụng vốn, vòng quay vốn không được sử dụng hiệu quả, ảnh hưởng lớn đến công ty trong quá trình kinh doanh 1.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình Qua thời gian thực tập tại công ty, sau khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế tôi thấy tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhìn chung thực hiện khá nghiêm túc nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Trên cơ sở lý luận đã học kết hợp với thực hiện nghiệp vụ kế toán, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty - Giải pháp cho nhượcđiểm công việc tồnđọng cuối kỳ Các nghiệp vụ phát sinh ngày nào thì cuối ngày phải được hạch toán vào doanh thu của ngày đó, để có thể theo dõi doanh thu hằng ngày Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có thể chọn lựa như phần mềm kế toán MISA, SMART,.Công ty có thể thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hang phần mềm để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán. Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiêp thể hiện sự nhanh nhẹn, thích nghi với nền công nghệ hiện đại. Hiện tại, phòng kế toán đã được trang bi đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 90 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán viên. Để có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt động hiệu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo theo quy định của pháp luật thì cần hoàn thiện bô máy kế toán và hạch toán kế toán trong công ty. Trước tiên công ty nên chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho kế toán viên, cử người đi học các lớp tập huấn về chế độ kế toán, bồi dưỡng kiến thức về kế toán tài chính, sử dụng máy vi tính về các kỹ năng excel , word, am hiểu các phần mền kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán. - Về chính sách thu hồi nợ Công ty phải thường xuyên quan tâm đốc thúc khách hàng nợ tiền và những người liên quantham gia sát vào công tác thu hồi nợ. Có chính sách thưởng phạt cho những cá nhân đạt thành tích tốt trong công tác thu hồi nợ cũng như không hoàn thành nhiệm vụ. Đưa ra những chính sách khuyến khích khác hàng trả nợ sớm trong đó quan trọng là chính sách khuyến khích chiết khấu thanh toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 91 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.1 Kết luận Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của mỗi đối tượng khác nhau. Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của mình thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời cung cấp những thông tin quan trọng giúp nhà quản lý đưa ra những chiến lược kinh doanh trong tương lai nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị mình. Sau khi nghiên cứu Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình cũng như đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình, tôi xin rút ra một số kết luận sau: - Trong chương 1 đã hệ thống lại một cách đầy đủ và logic về các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưa trên những kiến thức đã học trên trường lớp, các giáo trình kế toán, các văn bản, thông tư, hướng dẫn nghị định có liên quan. Từ đó làm cơ sở để nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh - Trong chương 2, qua quá trình tìm hiểu về Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình, tôi đã có cơ hội tiếp cận, phân tích những chỉ tiêu phản ánh về năng lực của Công ty qua các năm như tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh. Từ đó có thể thấy được tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2013,2014,2015Đồng thời, qua quá trình thực tập tại công ty, tôi có điều kiện tiếp xúc cụ thể, tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như thế nào, từ trình tự thu nhận chứng từ, lập chứng từ, hạch toán nghiệp vụ phát sinh đến ghi TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 92 sổ kế toán và lập các bảng báo cáo kế toán. Nhìn chung công tác kế toán tại công ty đã thực hiện đúng theo chế độ hiện hành và phù hợp với quy mô Công ty - Trong qua trình làm đề tài tôi đã rút ra được những ưu nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Như vậy, quá quá trình thực tập tại Công ty Cổ phân Cấp nước Quảng Bình, tôi đã có cơ hội tiếp cận với thực tiễn công ty, tuy nhiên do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức bản thân còn hạn chế nên việc nghiên cứu đề tài chưa được thực hiện kỹ lưỡng, do vậy đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Nhưng tôi đã đạt được một số mục tiêu ban đầu khi thực hiện bài khóa luận này đó là: 1. Tổng hợp, hệ thống và vận dụng những kiến thức đã học về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 2. Tìm hiểu một cách cụ thể những thông tin về công ty và thực trạng công tác kế toán doanh thu tại công ty 3. Trên cơ sở kiến thức đã học, và quá trình thực tập tại công ty, tôi đã đưa ra được nhận xét và có những đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty hơn 1.2 Kiến nghị Trong thời gian thực tập tôi mới chỉ nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Nhưng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh lại có mối quan hệ mật thiết với kế toán tính giá thành, kế toán công nợ, và kế toán thuếVì vậy để hoàn thiện hơn, các đề tài sau có thể nghiên cứu những phần hành trên để góp phần làm rõ mối liên quan giữa các phần hành kế toán và đưa ra được thêm nhiều biện pháp cụ thể hơn nhằm khác phục một số hạn chế trong công tác kế toán tại công ty. Về phía quý công ty, tôi có một số kiến nghị sau: - Qua quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài, tôi nhận thấy công tác kế toán tại công ty còn một số hạn chế nhất định, vì vậy rất mong Ban lãnh đạo công ty cùng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 93 Phòng Kế toán- Tài chính có thể xem xét những giải pháp mà tôi đã đề xuất để công tác kế toán tại công ty có thể hoàn thiện hơn - Đề nghị ban lãnh đạo công ty tạo điều kiện hơn nữa trong việc giúp sinh viên thực tập thu nhập số liệu, các chứng từ, sổ sách cần thiết để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. 1.3.Hướng phát triển của đề tài Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần cấp nước Quảng Bình. Đây là một vấn đề tương đối nhạy cảm và phức tạp. Thời gian thực tập cũng như tiếp cận còn nhiều hạn chế nên đề tài không thể giải quyết được những vấn đề quan trọng. Nên mở rộng nghiên cứu các phần hành kế toán khác để có thể hiểu rõ thêm mối quan hệ giữa các phần hành kế toán như tính giá thành và các khoản thuế,.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hà Diệu Thương SVTH: Lê Thị Lâm Trinh 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - Chuẩn mực kế toán - Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính của GVC Phan Đình Ngân và THS Hồ Phan Minh Đức- Nhà xuất bản đại học Huế - Giáo trình nguyên lý kế toán của Phan Thị Minh Lý (chủ biên) – nhà xuất bản Đại học Huế - www.stockbiz.vn - https://metadata.com.vn - - Images1.cafef.vn - Finance.vietstock.vn - www.vinacorp.vn - Luanvan.net.vn - www.zbook.vn - Khóa luận của các anh chị khóa trước TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfle_thi_lam_trinh_5208.pdf
Luận văn liên quan